1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng làm việc hiệu quả tại công ty Nhật Bản ở Việt Nam

42 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 116,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của bài nghiên cứu làtìm hiểu những kĩ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong OVNC và cách ứng dụng các kĩ năng ấy trong công việc; đồng thời cung cấp cho sinh viên những kĩ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nhật Bản học là một trong những ngành đào tạo của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh chuyên về khu vực học Chính vì thế, việc học tập và tìm hiểu các kiến thức về lịch sử, văn hóa – xã hội hay chính trị, địa lý, ngôn ngữ Nhật là điều rất cần thiết Vì lẽ đó, khoa Nhật Bản học đã mở ra môn học “Văn hóa xã hội Nhật Bản”, nhằm cung cấp những kiến thức về văn hóa đời sống, sinh hoạt trong xã hội Nhật Bản cho sinh viên, để người học có cái nhìn tổng quan nhất về đất nước mà mình đang tìm hiểu, từ khía cạnh xã hội nhìn từ góc độ nhân học văn hóa.

“Văn hóa xã hội Nhật Bản” là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức chung ngành chính, với số lượng tín chỉ là 03, số tiết 45, được phân bổ vào học kì II của năm 3 Giảng viên môn học là Thạc sĩ Nguyễn Thu Hương, một giảng viên đầy nhiệt huyết và kiến thức chuyên môn về nhân học văn hóa Hiện cô là Phó trưởng Khoa Nhật Bản học, trường ĐHKHXH & NV Tp.HCM

Để thực hiện được bài tiểu luận này, nhóm đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ giảng viên môn học, từ các kiến thức cơ bản về nhân học văn hóa, các lý thuyết để ứng dụng trong nghiên cứu cũng như những cách nhìn về Nhật Bản từ góc độ văn hóa, xã hội Đặc biệt cô đã hỗ trợ cho nhóm nguồn tư liệu tham khảo phong phú và hướng dẫn nhóm tận tình trong việc lựa chọn đề tài và cách thức trình bày một bài nghiên cứu hoàn chỉnh; để nhóm có thể hoàn thành bài tiểu luận này một cách tốt nhất.

Vì chưa thật sự tiếp cận được một cách chuyên sâu nguồn tư liệu nước ngoài do khả năng hạn hẹp về ngoại ngữ, cùng với sự thiếu kinh nghiệm trong việc nghiên cứu các vấn đề về nhân học văn hóa nên chắc chắn bài viết còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý từ cô để bài viết có thể hoàn thiện hơn và tiến tới nghiên cứu chuyên sâu hơn Mọi sự góp ý từ cô sẽ là động lực để nhóm tiếp tục nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu trong tương lai.

Một lần nữa, xin chân thành cám ơn giảng viên môn học – cô Thu Hương, đã hướng dẫn nhóm hoàn thành bài tiểu luận này.

Nhóm nghiên cứu

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Đinh Thị Kiều Anh 1356190004 Phần mở đầu; phỏng vấn sâu; tổng hợp, chỉnh sửa lần cuối

Nguyễn Phạm Ngọc Hân 1456190027 Chương 2, mục 2.1

Nguyễn Thị Thanh Thơ 1456190072 Chương 3; Kết luận

Đỗ Thị Thanh Thủy 1456190075 Rã băng ghi âm, chương 1

Lê Thị La Vang 1456190098 Chương 2, mục 2.2

Lý Vũ Nhật Vy 1456190103 Tổng hợp chương 2; tài liệu tham

khảo; tổng hợp số liệu bảng hỏi

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

TÓM TẮT

Bài nghiên cứu tập trung làm rõ những kĩ năng làm việc tại công ty TNHHOlympus Việt Nam, cụ thể là những kĩ năng cần thiết trong quá trình làm việc của nhânviên công ty (không xét trường hợp công nhân sản xuất) Mục đích của bài nghiên cứu làtìm hiểu những kĩ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong OVNC và cách ứng dụng các

kĩ năng ấy trong công việc; đồng thời cung cấp cho sinh viên những kĩ năng hữu ích đểlàm việc hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp sản xuất nói chung Trong quá trìnhnghiên cứu, thông qua các phương pháp nghiên cứu trong Khoa học xã hội - nhân vănnhư phương pháp định tính, phương pháp định lượng mà nhóm đã tìm hiểu được nhữngkhó khăn gặp phải của nhân viên công ty trong quá trình làm việc và cách tìm ra nhữngphương án để giải quyết những khó khăn ấy, từ đó mới hình thành nên những “kĩ nănglàm việc hiệu quả” mà bài nghiên cứu rút ra được sau khi hoàn thành Bài nghiên cứucũng nêu lên những đánh giá của nhân viên công ty về hiệu quả của các kĩ năng sau khiđược áp dụng vào trong công việc, trong khoảng thời gian từ sau khóa học “Kĩ năng làmviệc hiệu quả” vào tháng 06/2016 đến thời điểm tháng 05/2017 Qua đó cung cấp chosinh viên nhiều kiến thức bổ ích và cái nhìn sâu sắc hơn quá trình làm việc trong môitrường doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại OVNC nói riêng

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BPD Business Promotion Department Phòng Xúc tiến thương mạiDNCX Doanh nghiệp chế xuất Là doanh nghiệp chuyên sản

xuất hàng xuất khẩu, thực hiệncác dịch vụ cho sản xuất hàngxuất khẩu và hoạt động xuấtkhẩu, được thành lập và hoạtđộng theo quy định của Chínhphủ về doanh nghiệp chế xuất1.ESH Environment Safety and Human Bộ phận An toàn môi trường –

con ngườiKCN Khu công nghiệp Là khu vực dành cho phát triển

công nghiệp theo một quyhoạch cụ thể nào đó nhằm đảmbảo được sự hài hòa và cânbằng tương đối giữa các mụctiêu kinh tế - xã hội - môitrường2

LCD Logistics and Custom Department Bộ phận Xuất nhập khẩu

TNHH Trách nhiệm hữu hạn Công ty trách nhiệm hữu hạn

là loại hình doanh nghiệp cókhông quá 50 thành viên cùnggóp vốn thành lập và công tychỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tàichính khác trong phạm vinghĩa vụ tài sản của công ty3.OVNC Olympus Viet Nam Company

1 Tham khảo tại website: xuat-la-gi-122042

https://nganhangphapluat.thukyluat.vn/tu-van-phap-luat/doanh-nghiep/doanh-nghiep-che-2 Tham khảo tại website Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập nền kinh tế toàn cầu như hiệnnay, trước làn sóng đầu tư ồ ạt từ các công ty, các tập đoàn đa quốc gia vào Việt Nam thìđiều này tạo nên rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho sinh viên Việt Nam trong quátrình tìm việc làm sau khi tốt nghiệp Hầu hết các sinh viên sau khi ra trường đều cóchung niềm trăn trở là làm thế nào để tìm được một công việc phù hợp với ngành học,hay cần có những kĩ năng gì khi đi làm trong các doanh nghiệp Không riêng gì sinh viênhọc ngành Nhật Bản học mà đó chính là niềm trăn trở của đại đa số sinh viên Việt Nam.Hầu hết khi còn ngồi trong giảng đường Đại học, các bạn sinh viên không thểnghiên cứu sâu hay đi làm thêm nhiều tại các doanh nghiệp để có đủ kinh nghiệm làmviệc Nhưng khi ra trường, các nhà tuyển dụng lại mong muốn ứng viên của mình khôngchỉ giỏi lí thuyết mà kinh nghiệm làm việc thực tế cũng phải có Như vậy, trong số mấychục ngàn sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi trở lên trên đất nước Việt Nam, có được baonhiêu ứng viên vừa tích lũy đủ kiến thức, vừa có kinh nghiệm làm việc tốt, theo nhưmong muốn của các nhà tuyển dụng?

Đối với sinh viên ngành Nhật Bản học, tuy cũng được học tập, tiếp xúc nhiều vớingười Nhật, được học hỏi về văn hóa và thực tập trong môi trường chuyên môn, nhưng

để thực sự hiểu rõ về cách làm việc trong công ty Nhật sau khi tốt nghiệp vẫn còn là mộtniềm trăn trở, băn khoăn Tại giảng đường Đại học, sinh viên đều được học các kĩ năngnghiệp vụ nhưng trên sách vở là chủ yếu Để có được các kĩ năng thực tế và áp dụng líthuyết mình được học vào công việc trong tương lai, đối với nhiều bạn sinh viên vừabước chân ra trường thì điều đó còn rất nhiều bỡ ngỡ và không dễ dàng gì để có thể thựchiện được Các bạn sinh viên Nhật Bản học, hầu hết đều mong muốn tìm hiểu kĩ hơn vềmôi trường làm việc cũng như các kĩ năng để làm việc hiệu quả trong các doanh nghiệpNhật Bản nhưng chưa có nhiều cơ hội và điều kiện để tìm hiểu; nếu có thì những thứ cácbạn hiểu được, biết được và tiếp xúc được, có chăng chỉ là những kĩ năng làm việc trongcác doanh nghiệp chuyên về dịch vụ như công nghệ thông tin, tư vấn, dịch thuật, nhàhàng,… còn các kĩ năng để làm việc trong môi trường các doanh nghiệp chuyên về lĩnhvực sản xuất thì có khá ít bạn được tiếp xúc; trong khi đó, số lượng các doanh nghiệp sảnxuất của Nhật Bản trong các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) của Việt Nam

là một con số không hề nhỏ Vì thế, khi ra trường và làm việc trong những doanh nghiệpsản xuất, sinh viên thường gặp phải những vấn đề không biết cách giải quyết do quá trìnhhọc trên trường chưa được cọ xát thực tế nhiều Những kĩ năng nghiệp vụ trên sách vở làcần thiết nhưng trong thực tế ứng dụng những kĩ năng đó cũng cần thiết không kém Giữa

lí thuyết và thực tế có một khoảng cách nhất định mà chỉ khi tiếp xúc thực tế thì mới có

Trang 7

thể tìm ra được cách ứng dụng phù hợp, từ đó, rút ra cho bản thân nhiều kinh nghiệm quýbáu.

Khi thực hiện bài nghiên cứu này, một thành viên trong nhóm đã có cơ hội đượctiếp xúc thực tế và làm việc trong môi trường một doanh nghiệp sản xuất của Nhật Bản,nên có thể phần nào hiểu được những khó khăn gặp phải của sinh viên khi thiếu đi những

kĩ năng cần thiết để làm việc hiệu quả, cũng như cách ứng dụng các kĩ năng ấy trong quátrình làm việc Bản thân sinh viên, trong quá trình làm việc, cũng đã tích góp được một

số kinh nghiệm và mong muốn chia sẻ cho các bạn snh viên chưa từng có cơ hội cọ xátthực tế; để sau này khi ra trường và làm việc trong môi trường doanh nghiệp sản xuấttương tự thì các bạn sinh viên có thể phần nào cảm thấy bớt bỡ ngỡ và tự tin hơn trongviệc áp dụng các lí thuyết nghiệp vụ đã học vào trong công việc cụ thể của mình

Vì những lí do đã nêu ở trên, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “KĨ NĂNG LÀMVIỆC HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH OLYMPUS VIỆT NAM (OVNC)” để tiếnhành nghiên cứu trong khuôn khổ bài tiểu luận cuối kì môn Văn hóa – xã hội Nhật Bản

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

[1] John C.Condon và Tomoko Matsumoto, Thanh Huyền dịch (2015), Văn hóa làm việc với người Nhật, NXB Lao Động.

Tác phẩm gồm 10 phần với những nội dung khác nhau, xoay quanh văn hóa làmviệc của người Nhật Họ chú trọng vào tính tập thể hơn chủ nghĩa cá nhân Cụ thể như lànhân viên người Nhật thường được tuyển dụng theo nhóm hay "lớp", mỗi năm một lần,rất giống sinh viên nhập trường; trong phần lớn các trường hợp, người Nhật thích đưa raquyết định dựa trên sự đồng lòng hơn là theo biểu quyết

Trật tự tôn kính ở Nhật là: Người trẻ hơn nghe theo người lớn tuổi hơn; trong một tổchức, sự tôn trọng được dành cho người có thâm niên nhiều hơn; Khi chào, những ngườiđang muốn được ưu ái thì cúi thấp hơn (ví dụ người bán hàng cúi đầu trước khách hàng)

và họ đề cao mối quan hệ tiền bối - hậu bối (sempai – kouhai)

Không gian và thời gian làm việc cũng được người Nhật chú trọng Cuộc trò chuyệndiễn ra ở đâu quan trọng đến nỗi nó có thể quyết định điều gì sẽ được nói hay chia sẻ, vàđiều gì thì không được như vậy Người Nhật tuân thủ thời gian chặt chẽ và việc làm thêmgiờ, chia sẻ công việc với đồng nghiệp là hết sức bình thường Họ còn để ý đến cách giaotiếp hằng ngày Người Nhật có cách chia buồn đúng, cách chào đón người trên đúng,cách đón năm mới đúng, cách mời nước và nhận quà đúng, từ chối một lời khen sao chođúng Và người Nhật truyền đạt câu nói "không" bằng nhiều cách khác nhau bao gồmđổi hướng câu chuyện, xin lỗi, nói "có" kèm theo điều kiện; im lặng và hành động gậtđầu là thể hiện sự lắng nghe, tôn trọng đối phương chứ không phải là sự đồng ý

Trang 8

Ở Nhật, nếu không có bất cứ phàn nàn hay nhận xét cụ thể nào, điều đó đồng nghĩavới sự đánh giá tốt nhất nhưng ở Mỹ là có vấn đề Học hỏi, và học hỏi không ngừng - làmột trong những giá trị quan trọng nhất ở Nhật Bản từ xưa đến nay Hơn nữa, văn hóalàm việc của người Nhật chú trọng tới sự bắt đầu và kết thúc của năm.

Tác giả đã kết thúc tác phẩm với những gợi ý để có thể tăng hứng thú và làm việchiệu quả ở Nhật như ghi nhớ điểm thu hút bạn đầu tiên ở Nhật Bản, duy trì học tiếngNhật, có sổ ghi chép, kết bạn,… để có thể đạt hiệu quả cao nhất trong công việc về sau

[2] Thu Lê (2015), Cách làm việc hiệu quả với người Nhật Bản, Career Market Viet

Nam

Bài viết khẳng định rằng chính văn hóa làm việc và kinh doanh đã tạo nên sự thànhcông của người Nhật Bản Văn hóa công sở của người Nhật mang những đặc điểm riêngbiệt Họ coi trọng sự cần cù, cẩn thận hơn là thông minh, nhanh nhẹn Hiệu quả có thểchưa cao nhưng nếu nhân viên tỏ ra hết lòng vì công việc, gặp việc khó không nản chí,kiên trì giải quyết vấn đề sẽ được người Nhật đánh giá cao Cũng chính vì coi trọng sự

chăm chỉ nên họ thường yêu cầu nhân viên làm hết việc chứ không phải làm hết giờ.

Hơn nữa, uy tín của đối tác là yếu tố người Nhật quan tâm nhất Và một khi đã chọn đượcđối tác, họ sẽ làm ăn lâu dài đến mức gần như không bao giờ thay đổi dù đối tác mới cóthể giá rẻ và nhiều ưu đãi hơn Ngay cả tuyển người, họ cũng thích nhận người qua giớithiệu để an tâm hơn Và nếu bạn chuyển từ công ty Nhật này sang công ty Nhật khác thìgần như chắc chắn sếp mới sẽ gọi điện đến công ty cũ để kiểm tra xem bạn ra đi vìnguyên nhân gì, có bàn giao đầy đủ công việc không, nhân cách trong công việc ra sao vàđặc biệt có mắc sai phạm gì không Còn nếu công ty của Nhật gặp trục trặc, thậm chí phásản, họ sẽ cẩn thận viết thư giới thiệu nhân viên cho các công ty Nhật khác

Bài viết còn cho biết các nhà quản lý người Nhật cũng thấm nhuần nghệ thuật lấylòng người Người Nhật đi bất cứ đâu đều mua quà cho nhân viên, dù món quà nhỏnhưng thường được gói ghém rất đẹp Họ tuyệt đối coi trọng sự đoàn kết, chia sẻ trongcông việc Muốn nhắc nhở nhân viên, bao giờ họ cũng khen ngợi trước, cảm ơn vì đã nỗlực làm việc hết mình cho công ty

Tóm lại, bài viết cung cấp cho ta biết được những điều cần lưu ý khi làm việc trongcông ty Nhật để có thể đạt được hiệu quả công việc cao nhất

[3] Tài liệu nội bộ: Tổng hợp kết quả khóa học “Kĩ năng làm việc hiệu quả trong công ty Nhật”, Phòng Tổng vụ - nhân sự, công ty TNHH Olympus Việt Nam, tháng

06/2016

Nội dung tài liệu là bảng tổng hợp kết quả khóa học mà công ty tổ chức cho 20nhân viên ở các bộ phận, phòng ban (mỗi phòng ban 02 nhân viên); tổng hợp những

Trang 9

khúc mắc, suy nghĩ, kì vọng mà các anh/chị nhân viên chia sẻ trước khóa học và phầncác anh/chị trả lời sau khóa học Ngoài ra trong phần trả lời, giảng viên cũng đã bổsung thêm những đóng góp ý kiến để nội dung được rõ ràng và chi tiết hơn.

Những khúc mắc, khó khăn mà nhân viên gặp phải trong quá trình làm việc tại

OVNC đã được nêu ra rất cụ thể trong tập tài liệu này, như “làm thế nào để giữ tốt kì hạn”, hay “tại sao trong công ty Nhật lại rất xem trọng việc đào tạo”, hoặc là “tại sao lại có quá nhiều quy trình trong công ty Nhật” … Tất cả đều được đưa ra thảo luận và

tìm ra câu trả lời cũng như phương án giải quyết sau khóa học Tất cả những phương

án đó được đưa vào thực hiện và áp dụng tại mọi phòng ban, đem lại hiệu quả làmviệc cao hơn cho nhân viên và đóng góp không nhỏ vào quá trình phát triển của công

ty nói chung

Tóm lại, tập tài liệu nội bộ này đã giúp nhóm hiểu rõ hơn những khó khăn mànhân viên công ty OVNC gặp phải trong quá trình làm việc và những phương án giảiquyết những khó khăn đó mà nhóm có thể tham khảo và thực hiện bài viết một cách

rõ ràng và khách quan hơn

3 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung nghiên cứu các kĩ năng làm

việc tại công ty TNHH Olympus Việt Nam, cụ thể là những kĩ năng để làm việc hiệu quảdành cho nhân viên (không xét trường hợp công nhân sản xuất) tại Bộ phận Xuất nhậpkhẩu của công ty

Thời gian nghiên cứu: tháng 2/2017 – tháng 6/2017

Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Olympus Việt Nam (OVNC); tọa lạc tại địa chỉ:

Đường số 8, KCN Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Kĩ năng làm việc tại công ty có vốn đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Kĩ năng làm việc hiệu quả tại công ty TNHH Olympus Việt Nam nói chung và của Bộphận Xuất nhập khẩu nói riêng

5 Giả thuyết nghiên cứu

Khi nghiên cứu vấn đề này, nhóm đã đặt ra những giả thuyết sau:

Thứ nhất, giữ đúng kì hạn có thể là một trong số những kĩ năng quan trọng nhất để làm

việc hiệu quả tại OVNC;

Trang 10

Thứ hai, trong quá trình làm việc, báo cáo tiến độ làm việc có thể là cách hữu hiệu nhất

để kiểm soát những sự cố có khả năng xảy ra;

Thứ ba, việc vận dụng những kĩ năng này trong quá trình làm việc có thể làm tăng hiệu

quả công việc cho nhân viên

6 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Mục đích nghiên cứu

Thứ nhất, tìm hiểu những kĩ năng cần thiết để làm việc hiệu quả trong OVNC và cách

ứng dụng các kĩ năng ấy trong công việc;

Thứ hai, cung cấp cho sinh viên những kĩ năng hữu ích để làm việc hiệu quả trong môi

trường doanh nghiệp sản xuất nói chung

6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, tìm hiểu xem tại OVNC cần có những kĩ năng để làm việc đạt năng suất cao;

tầm quan trọng của các kĩ năng này như thế nào và cách thức ứng dụng các kĩ năng ấytrong công việc;

Thứ hai, tìm hiểu mối tương quan giữa mức độ cần thiết của những kĩ năng đó và môi

trường làm việc tại OVNC;

Thứ ba, dựa trên kiến thức đã có và trường hợp nghiên cứu tại OVNC, áp dụng vào thực

tế để tìm ra những kĩ năng làm việc hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp sản xuất nóichung

- Phương pháp định tính:

+ Thu thập ý kiến của 20 anh chị nhân viên làm việc tại công ty thông qua buổi đàotạo được tổ chức tại công ty vào tháng 06/2016, qua đó tìm ra những khó khăn gặpphải trong công việc, những đối sách nhằm giải quyết những khó khăn ấy, tổng hợp lạithành những kĩ năng cần thiết để có thể làm việc hiệu quả trong OVNC

+ Phương pháp phỏng vấn sâu, qua đó phỏng vấn 03 anh/chị nhân viên của Bộ phậnXuất nhập khẩu của OVNC để hiểu sâu hơn cách mà các anh/chị ứng dụng các kĩ năngvào công việc cụ thể của phòng ban mình

- Phương pháp định lượng: phát 20 bảng hỏi để khảo sát vấn đề nghiên cứu

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Sau khi hoàn thành, bài nghiên cứu sẽ trở thành tư liệu tham khảo bổ ích cho sinhviên có mong muốn và dự định làm việc trong các doanh nghiệp Nhật Bản sau khi ratrường Kết quả của bài nghiên cứu cũng là những lời khuyên bổ ích và những kinh

Trang 11

nghiệm cụ thể để sinh viên và người đi làm tham khảo, để có thể áp dụng trong tương lai,khi làm việc trong các công ty có loại hình là doanh nghiệp sản xuất.

9 Tính mới của đề tài

Đề tài tập trung tìm hiểu các kĩ năng làm việc hiệu quả tại một doanh nghiệp NhậtBản cụ thể, loại hình doanh nghiệp sản xuất Đây là điểm mới mà chưa có nhiều côngtrình đi sâu vào tìm hiểu và công trình của nhóm sẽ làm rõ những nét nổi bật và cụ thểnhất những vấn đề đặt ra trong bài nghiên cứu này

10 Kết cấu của đề tài

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH OLYMPUS VIỆT NAM(OVNC)

1.1 Lược sử hình thành và phát triển

1.2 Quy mô công ty

1.3 Một số thuật ngữ sử dụng trong bài nghiên cứu

CHƯƠNG II: KĨ NĂNG LÀM VIỆC HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TY TNHHOLYMPUS VIỆT NAM (OVNC)

2.1 Những khó khăn gặp phải của nhân viên công ty TNHH Olympus Việt Nam

2.2 Ứng dụng những kĩ năng cần thiết để giải quyết khó khăn trong quá trình làmviệc tại OVNC

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ NHỮNG LỢI ÍCH MÀ CÁC KĨ NĂNG NÀY ĐEM LẠICHO NHÂN VIÊN CÔNG TY

Trang 12

-o0o -PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH OLYMPUS VIỆT NAM

(OVNC) 1.1 Lược sử hình thành và phát triển

 Lược sử hình thành:

Công ty TNHH Olympus Việt Nam (viết tắt là OVNC) được thành lập và đi vàohoạt động từ năm 2008 OVNC là một trong tổng số 28 công ty con của công ty TNHHOlympus Corporation, có trụ sở chính tại Shinjuku, Tokyo, Nhật Bản Nhà máy củaOVNC tọa lạc tại địa chỉ: Đường số 8, KCN Long Thành (xã Tam An, huyện LongThành, tỉnh Đồng Nai)4

 Lĩnh vực hoạt động:

OVNC là doanh nghiệp chế xuất (DNCX) với 100% vốn đầu tư trực tiếp từ NhậtBản DNCX là loại hình doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng phục vụ hoạt động xuấtkhẩu, không nhằm mục đích tiêu thụ trong nước

Về lĩnh vực hoạt động, nhà máy OVNC chuyên sản xuất máy ảnh kĩ thuật số (chủyếu là ống kính máy ảnh), thiết bị y tế (dụng cụ nội soi, cọ rửa dụng cụ y tế) và máy ghi

âm5

Phương châm hoạt động của Tổng công ty TNHH Olympus Corporation là “Your vision, our future”6 Phương châm này cũng được lựa chọn làm phương châm hoạt độngchính của toàn bộ 28 công ty con tại khắp các quốc gia và vùng lãnh thổ OVNC cũng làmột trong số đó Sau nhiều lần thay đổi logo công ty thì đây là logo mới nhất, đượcOVNC sử dụng trong việc khẳng định thương hiệu của mình:

1.2 Quy mô công ty

OVNC có số lượng công nhân viên khá lớn, khoảng 5000 người; do đặc thù là loạihình doanh nghiệp sản xuất nên tuyển dụng số lượng lớn công – nhân viên như vậy mới

4 Tham khảo tại website của Olympus Corporation: https://www.olympus.co.jp/

5 Tham khảo tại website:

http://vietstock.vn/2012/06/olympus-san-xuat-ong-kinh-may-anh-tai-viet-nam-38-88967.htm

6 Tham khảo tại website của Olympus Corporation: https://www.olympus.co.jp/

Trang 13

đủ phục vụ cho nhu cầu sản xuất ngày càng mở rộng của mình Trong số đó, nhân viênvăn phòng chiếm 4% ~ 5%, tức khoảng 200 ~ 250 nhân viên.

Về cơ cấu tổ chức, OVNC gồm 3 khối lớn và 01 bộ phận độc lập: Khối văn phòng,Khối Y tế, Khối Hình ảnh, Bộ phận thiết bị nhà máy Cụ thể như sau:

Khối Văn phòng (Corporate Division):

Gồm các bộ phận: Nhân sự - Tổng vụ, Xúc tiến thương mại (Xuất nhập khẩu), Kếtoán Có khoảng 50 nhân viên và 03 giám đốc bộ phận Tổng giám đốc làm việc tại khuvực khối này (nhiệm kì 2 năm) Tổng Giám Đốc hiện tại là ông Matsuo Katsumi

Khối Y tế (Medical Division):

Gồm các bộ phận: Hành chính, Thu mua, Kĩ thuật, Kho y tế Có khoảng 40 nhânviên và 01 Giám đốc khối làm việc tại bộ phận này

Khối Hình ảnh (Imaging Division):

Gồm các bộ phận: Thu mua, Kĩ thuật hình ảnh, Gia công linh kiện, Kho hình ảnh,Kho linh kiện nhỏ (máy ghi âm) Có khoảng 90 nhân viên và 01 Giám đốc khối làm việctại khối này

Bộ phận Kĩ thuật nhà máy (Factory Facility):

Gồm 10 nhân viên và 01 Giám đốc khối làm việc tại bộ phận này .Bộ phận chuyên

lo nghiệp vụ các mảng về kĩ thuật như quản lí, điều hành, bảo trì các thiết bị máy móccủa nhà máy và nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy trong toàn bộ nhà máy

Về nhân viên tại các phòng ban:

Xét riêng trường hợp nhân viên làm việc tại các phòng ban, mỗi phòng sẽ có giámđốc bộ phận (Senior Manager), những trưởng phòng (Group leader) và tổ trưởng (Teamleader), rồi tới các nhân viên bình thường (staff) và công nhân bộ phận (worker)

Đặc điểm của OVNC là có một số lượng lớn “công nhân văn phòng” làm việc tại

mỗi phòng ban Do chưa đạt đủ một số yêu cầu về bằng cấp (Đại học, cao đẳng) nhưnghội đủ những tố chất yêu cầu của công việc nên được nhận vào phòng ban này để làmviệc, nhưng chỉ được hưởng lương như công nhân sản xuất bình thường, không đượcthương lượng lương như nhân viên có bằng cấp nhưng khối lượng và nội dung công việccũng gần như tương tự những nhân viên này

Về phòng Xúc tiến thương mại (Business Promotion Department):

Phòng Xúc tiến thương mại (Business Promotion Department, viết tắt là BPD) gồm

02 bộ phận là An toàn môi trường – con người (Environment Safety and Human, viết tắt

Trang 14

lă ESH) vă Xuất nhập khẩu (Logistic and Customs, LCD), nhưng vẫn luôn được hiểu lăphòng Xuất nhập khẩu của công ty BPD gồm có 13 nhđn viín, trong đó gồm 03 nhđnviín của ESH, 09 nhđn viín của LCD vă 01 Trưởng phòng Giâm đốc BPD hiện tại lẵng Tanaka Yoshihiro, nhiệm kì 2016 – 2018 Trong LCD còn 01 nhóm nhđn viín thuíngoăi của công ty vận tải Nippon Express, chuyín khai thuí Hải quan cho công ty, còngọi lă Outsource, gồm 08 nhđn viín, không mặc đồng phục công ty vă được đeo thẻ tínriíng để phđn biệt với nhđn viín công ty Như vậy, xĩt cho đúng thì BPD gồm 03 bộ phận

lă ESH, LCD vă Outsource

Nghiệp vụ chính của BPD lă lo câc thủ tục về thông quan hăng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu; liín hệ với câc phòng ban để nhận đơn đặt hăng (Purchasing order, viết tắt lă PO)thu mua nguyín vật liệu, sau đó liín hệ với câc nhă cung cấp (vendor) vă câc hêng vận tải(Forwarder) để đưa hăng về nhă mây vă ngược lại Ngoăi ra, BPD còn thực hiện nghiệp

vụ thanh lý râc, hủy phế phẩm phế liệu, hăng hóa không đạt chuẩn Vì lă DNCX nínhăng hóa nếu bị lỗi thì không thể “tuồn” ra ngoăi như câc doanh nghiệp khâc mă phảilăm hồ sơ Hải quan, xin thanh lý hăng hóa tại nhă mây nín BPD kiím luôn nhiệm vụ năy

1.3 Một số thuật ngữ sử dụng trong băi nghiín cứu

Trong băi nghiín cứu năy, chúng tôi có sử dụng một số khâi niệm, thuật ngữ, mangnội dung ý nghĩa như trình băy dưới đđy:

Kĩ năng lă năng lực hay khả năng chuyín biệt của một câ nhđn về một hoặc nhiều

khía cạnh năo đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc năo đó phât sinhtrong cuộc sống7

Để giải thích nguồn gốc hình thănh kĩ năng, có lẽ không có cơ sở lý thuyết năo tốt

hơn hai lý thuyết về Phản xạ có điều kiện (được hình thănh trong thực tế cuộc sống câ nhđn) vă Phản xạ không điều kiện (lă những phản xạ tự nhiín mă câ nhđn sinh ra đê sẵn

có) Trong đó, kĩ năng của câ nhđn gần như thuộc về câi gọi lă phản xạ có điều kiện,nghĩa lă kĩ năng được hình thănh từ khi một câ nhđn sinh ra, trưởng thănh vă tham giahoạt động thực tế cuộc sống Ví dụ: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lăm việc nhóm…

Người ta phđn kĩ năng thănh hai loại cơ bản lă: Kĩ năng cứng vă Kĩ năng mềm Kĩnăng cứng lă kĩ năng mă chúng ta có được do được đăo tạo từ nhă trường hoặc tự học,đđy lă kĩ năng có tính nền tảng Kĩ năng mềm lă loại kĩ năng mă chúng ta có được từ hoạtđộng thực tế cuộc sống hoặc thực tế nghề nghiệp Kĩ năng mềm chiếm 75% hiệu suấtthănh công của công việc

7 Tham khảo tại website: http://kynangsong.org/threads/kn-ca-nhan-ky-nang-cuoc-song.1488/

Trang 15

Hiệu quả:

Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vốn,

máy móc…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiểu theo nghĩa rộng, hiệuquả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào

đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó8

“Hiệu quả” được sử dụng trong bài theo nghĩa rộng Theo đó, biến số đầu ra thu

được chính là sự gia tăng năng suất lao động, sự rút ngắn quá trình giải quyết vấn đề, sựgiảm thiểu các sự cố không mong muốn, sự tuân thủ đúng hoặc rút ngắn kì hạn… Biến sốđầu vào là các khóa đào tạo của công ty, quá trình học hỏi lẫn nhau của nhân viên và quátrình tự rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm của nhân viên trong quá trình làm việc

Hourensou: Báo cáo – Liên lạc – Bàn bạc

Trước hết, có thể hiểu Hourensou là quy tắc giao tiếp cơ bản giữa các thành viên trong nhóm

• Hou (報) là viết tắt của Houkoku (報報): có nghĩa là báo cáo

• Ren (報) là viết tắt của Renraku (報報): có nghĩa là liên lạc

• Sou (報) là viết tắt của Soudan (報報): có nghĩa là bàn bạc

Hiểu đơn giản theo ngôn ngữ thì Hourensou là: Báo cáo – Liên lạc – Bàn bạc9

5W-1H là viết tắt của các từ trong tiếng Anh: Why, Who, When, Where, What vàHow Đây là một công cụ dùng để quyết định làm hay không làm việc gì đó và đưa ra kếhoạch cụ thể để thực hiện10

Why: Nghĩa là vì sao ta làm điều đó, làm điều đó thì sẽ được lợi ích gì Đây chính là

bước giúp chúng ta xác định mục đích, mục tiêu việc chúng ta chuẩn bị làm

Who: Cần những ai làm điều đó, sẽ làm một mình hay cần ai đó làm cùng, những người

đó có thích hợp không

When: Làm việc đó vào khi nào thích hợp nhất, làm việc đó thì mất bao nhiêu thời gian,

liệu chúng ta có đủ thời gian không

Where: Làm việc đó ở đâu, cần bố trí không gian như thế nào.

8 Theo Võ Đình Quyết, Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp, Bộ môn quản trị kinh

doanh, Đại học Nha Trang.

9 Tham khảo tại website: http://www.aimnext.com.vn/vi/article/83/

Trang 16

What: Làm việc đó thì chúng ta cần những gì, nguyên vật liệu, công cụ ra sao.

How: Làm điều đó thì chúng ta sẽ phải làm như thế nào để dễ dàng thực hiện nhất Đến

đây ta cần phải đưa ra kế hoạch cụ thể cho việc đó Khi trả lời được 5W ở trên thì việcthực hiện How sẽ hết sức thuận lợi Việc vạch ra chi tiết cụ thể bao nhiêu thì khi làm cànggặp thuận lợi bấy nhiêu

Để thực hiện How tốt ta cần phải sử dụng chu trình PDCA (Plan – Do – Check –Action), chu trình này sẽ giúp chúng ta có được kinh nghiệm cho những lần sau haynhững công việc tương tự sau đó

How còn là how much, how many, tức là chúng ta sẽ đạt được gì và tốn kém chi phí

bao nhiêu

“2H” trong 5W-2H được sử dụng trong bài với ý nghĩa như sau: H thứ nhất chính là

How – làm như thế nào và H thứ 2 là How much, tức là chi phí cho việc hoàn thành

nhiệm vụ, công việc được giao

Trước tiên, để hiểu S.M.A.R.T.E.R, ta cần biết về nguyên tắc khởi nguồn của nó –nguyên tắc S.M.A.R.T:

S - Specific (Simple, Sensible, Significant): Cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu

M - Measurable (Meaningful, Motivating): Đo đếm được

A - Achievable (Attainable, Agreed): Có thể đạt được bằng chính khả năng của mình

R - Realistic (Relevant, Reasonable, Realistic and Resourced, Results-based): Thực

tế, không viễn vông

T - bound (Timely, based, Time limited, Time/cost limited,

Time-sensitive, Time-specific): Thời hạn để đạt được mục tiêu đã vạch ra.

Mở rộng từ nguyên tắc S.M.A.R.T, ta có thêm E và R:

E - Evaluated (Ethical, Engaged, Ecological): Đánh giá mục tiêu, mục tiêu phải có đạo

đức, tôn trọng hệ sinh thái

R - Rewarded (Recorded, Recognized, Readjust, Revisited, Revised): Hãy ghi lại mục

tiêu và điều chỉnh mục tiêu nếu cần thiết

Nói chung, có nhiều chữ viết tắt tượng trưng cho SMART và SMARTER, nhưng

tóm lại, có thể kết luận rằng: Mục tiêu phải cụ thể, đo lường được, có khả năng đạt được, thực tế, có cuộc hẹn cho mục tiêu (chia nhỏ thời gian thực hiện), đánh giá mục tiêu (và

Trang 17

từng mục tiêu nhỏ), ghi nhận thành quả, điều chỉnh mục tiêu (nếu có), và đặc biệt, mục tiêu phải mang tính đạo đức, không làm ảnh hưởng môi trường, tôn trọng luật pháp 11.S.M.A.R.T.E.R trong bài sử dụng với cách hiểu như trên.

Kaizen (Cải tiến)

Kaizen là một thuật ngữ kinh tế của người Nhật, được ghép bởi từ 報 (“kai”) cónghĩa là thay đổi và từ 報 (“zen”) có nghĩa là tốt hơn, tức là “thay đổi để tốt hơn” hoặc

“cải tiến liên tục” Thuật ngữ này trong tiếng Anh là “ongoing improvement” hoặc

“continuous improvement” và trong tiếng Trung, Kaizen được phát âm là Gansai, nghĩa

là hành động liên tục cải tiến, mang lại lợi ích vì tập thể hơn là lợi ích của cá nhân12.Trong cuốn sách “Kaizen: Chìa khóa thành công của người Nhật” Kaizen được

định nghĩa như sau: “Kaizen có nghĩa là cải tiến” Hơn nữa, Kaizen còn có nghĩa là cải

tiến liên tục trong đời sống cá nhân, đời sống gia đình, đời sống xã hội và môi trường làmviệc Khi Kaizen được áp dụng vào nơi làm việc có nghĩa là sự cải tiến liên tục liên quantới tất cả mọi người – ban lãnh đạo cũng như mọi nhân viên

5S

5S là một phương pháp quản lý nhà nhằm mục đích cải tiến môi trường làm việc,một chương trình hoạt động thường trực trong một doanh nghiệp hoặc ở một đơn vị hànhchính13

5S là 5 chữ cái đầu của các từ:

Sàng lọc (Seiri – Sorting out): Sàng lọc những cái không cần thiết tại nơi làm việc và loại

11 Tham khảo tại website: http://www.capapham.com/2017/04/smart-smarter-nguyen-tac-at-muc-tieu-va.html

12 Tham khảo tại website: http://hirayamavietnam.com.vn/kaizen-su-cai-tien-lien-tuc-cua-nguoi-nhat/

Trang 18

Sẵn sàng (Shitsuke – Sticking to the rule): Tạo thói quen tự giác, duy trì và tuân thủ

nghiêm ngặt các quy định tại nơi làm việc để mọi thứ luôn sẵn sàng cho sản xuất

Tại OVNC và một số doanh nghiệp Nhật Bản khác, đã từng có những trường hợp

áp dụng 5S vào công tác nhân sự, sàng lọc đội ngũ nhân viên để lựa chọn nhân tài, sắpxếp lại bộ máy để nâng cao tính hiệu quả, vệ sinh; tức là cải thiện bầu không khí trong cơquan trở nên thân thiện, cởi mở, đoàn kết hơn, v.v… cho nên 5S chính là nền tảng củanăng suất và chất lượng

Trang 19

CHƯƠNG II: KĨ NĂNG LÀM VIỆC HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TY TNHH

OLYMPUS VIỆT NAM (OVNC) 2.1 Những khó khăn gặp phải của nhân viên công ty TNHH Olympus Việt

số khó khăn, cụ thể như sau:

Đối với phần đông nhân viên làm việc trong OVNC, vấn đề lớn nhất đối với họ là

ám ảnh “trễ deadline” Khi bị trễ kì hạn, hầu như các nhân viên sẽ cảm thấy công việc bị

dồn ép, quá tải cùng với áp lực từ sự hối thúc của cấp lãnh đạo Đã có đến 05 trên tổng số

20 nhân viên đã nói đáp án là “thường gặp phải việc trễ deadline, bị dồn công việc và hối thúc từ cấp trên gây áp lực lớn và hiệu quả làm việc giảm sút” khi được hỏi “Trong quá trình làm việc, anh/chị thường gặp phải những khó khăn gì?”.

Kế đến là trở ngại về mặt ngôn ngữ, thời gian làm việc cũng như thói quen làm việc

sơ sài, đùn đẩy trách nhiệm Rào cản ngôn ngữ là một trở ngại khá lớn đối với những

nhân viên vừa mới tốt nghiệp hoặc những nhân viên chưa có khả năng giao tiếp linh hoạtđối với đồng nghiệp và cấp trên người Nhật trong công ty Bên cạnh đó, do đặc thù của

các doanh nghiệp Nhật Bản là tăng ca, làm thêm giờ nên các nhân công Việt Nam cảm

thấy hầu như không còn thời gian nghỉ ngơi Hơn nữa, chính việc tăng ca nhiều lần nhưvậy khiến họ cảm thấy công việc cứ bị ứ đọng ngày qua ngày, dẫn đến tình trạng mệtmỏi, không có sinh lực

Theo lời của anh B.Đ.Chiến – nhân viên Xuất nhập khẩu của OVNC cung cấp chochúng tôi thì anh đã gặp rất nhiều bỡ ngỡ vì khối lượng công việc khá nhiều, nhiều loạicông việc khác nhau nên việc không quản lí được thời gian cũng như không kiểm soátđược nên đôi lúc anh phải tăng ca để giải quyết các công việc còn tồn đọng14 Khi đượchỏi về khó khăn gặp phải khi làm việc tại OVNC, chị N.N.H.Khoa - nhân viên bộ phậnXuất nhập khẩu cho biết rằng những lúc làm báo cáo thì cần phải có deadline và phải

Trang 20

tăng ca Và những lúc làm báo cáo tốt thì sếp vẫn không hài lòng và bắt chữa đi chữa lạinhiều lần, làm cho mình mất thời gian và bị sếp cho là trễ deadline15 Và chị L.T.B.Ngọccũng đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc nộp báo cáo đúng hạn cho sếp16.

Ở Nhật, hầu hết công ty đều yêu cầu toàn thể nhân viên tuân theo bộ quy tắc đạođức, trong đó quy tắc hàng đầu là phải tuyệt đối trung thực Tại OVNC cũng tương tựnhư vậy Đây cũng là một trong những nguyên tắc mà phần nhiều nhân công Việt Namthường xuyên vi phạm Cụ thể là khi gặp vấn đề rắc rối, việc tìm ra nguyên nhân cũngnhư người gây ra lỗi thường mất rất nhiều thời gian Lý do là trong quá trình làm việcphải trải qua nhiều công đoạn, quá trình giám sát, từng cấp bậc rồi mới lên tới sếp lớn;

đồng thời công nhân cũng rất hay đổ lỗi, đùn đẩy trách nhiệm cho nhau thay vì nói sự

thật Khi mà có sự cố xảy ra thì mất nhiều thời gian trong việc tìm ra nguyên nhân, rồiđối sách để giải quyết được cái sự cố đó17, là câu trả lời của chị L.T.B.Ngọc – nhân viên

bộ phận Xuất nhập khẩu của OVNC khi được hỏi về khó khăn gặp phải trong quá trìnhlàm việc tại đây

Ngoài ra có một khó khăn nhân viên gặp phải, tuy chỉ là số ít, nhưng cũng cho thấy

là vấn đề rất quan trọng trong cách làm việc của nhân viên, chính là do không hiểu rõ

chỉ thị, kế hoạch của cấp trên một cách rõ ràng trong mỗi lần họp hay những lần yêu

cầu nộp báo cáo Dù không hiểu rõ nhưng vẫn không xác nhận lại với cấp trên mà nhânviên vẫn tiến hành làm, và dẫn đến kết quả không đạt hiệu quả cao, chỉ được khoảng 70%yêu cầu đề ra

Cách làm việc giữa người Việt Nam và người Nhật Bản có sự khác biệt khá lớn, đó

là người Nhật rất coi trọng tập thể, và làm việc một cách quy tắc, theo đúng quy trình

trong bất cứ tình huống nào Do đó, khi làm việc ở công ty Nhật, theo khảo sát có 02người trong 20 người cảm thấy khó khăn với cách làm việc này Cụ thể là với mỗi vấn đềđưa ra trong các cuộc họp, đều phải đợi lấy ý kiến tập thể, mọi người đưa ra ý kiến rồimới đi đến thống nhất cuối cùng, việc mày rất mất thời gian

Không chỉ những nhân viên cấp dưới gặp khó khăn mà ngay cả những người lãnhđạo, cấp trên cũng gặp phải không ít khó khăn, một trong số đó chính là vấn đề trong việc

giao tiếp, ứng xử với nhân viên cấp dưới của mình Đối với những cấp dưới có thâm

niên nhiều năm thì họ cảm thấy khó xử, giữa vị thế và phép lịch sự thì cảm thấy khó dunghòa được Đây là câu trả lời của một nhân viên làm chức quản lí trong công ty, với tuổiđời còn khá trẻ và thâm niên không cao Tuy chỉ là một trường hợp chưa chắc đã là một

15 Trích BBPV_2

16 Trích BBPV_3

17 Trích BBPV_3

Trang 21

trường hợp điển hình nhưng cũng phản ánh được một khía cạnh trong số những khó khăn

mà nhân viên cấp cao người Việt gặp phải trong quá trình làm việc tại OVNC

Biểu đồ dưới đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những khó khăn mà nhân viênthường gặp phải khi làm việc tại OVNC:

Biểu đồ 2.1: Những khó khăn gặp phải của nhân viên công ty TNHH Olympus Việt Nam

(OVNC)

Khó khăn chiếm tỉ lệ lớn nhất đó chính là thường xuyên gặp phải việc trễ deadline,

bị dồn công việc và bị hối thúc từ cấp trên, gây áp lực lớn và hiệu quả làm việc giảm sút,chiếm 26% Tiếp theo đều chiếm tỉ lệ bằng nhau 16% là gặp khó khăn trong giao tiếpbằng tiếng Nhật với sếp; khối lượng công việc nhiều phải tăng ca làm thêm, không chịuđược áp lực và cạnh tranh của môi trường làm việc; vấn đề họp, thường mất rất nhiềuthời gian để đưa ra quyết định cuối cùng

Tóm lại, hầu hết nhân viên đều gặp phải những khó khăn nêu trên khi làm việc tạicông ty OVNC nói riêng và các công ty Nhật Bản nói chung Mặc dù giữa Việt Nam vàNhật Bản có nhiều nét tương đồng về văn hóa, tập quán và đối với người Việt mà nói thìlàm việc tại công ty Nhật có nhiều điểm thuận lợi, tuy nhiên không hẳn môi trường vàđiều kiện làm việc luôn được đáp ứng tuyệt đối theo yêu cầu của người lao động Vì vậykhông trách khỏi những khó khăn, trở ngại; đòi hỏi chúng ta phải cố gắng thích nghi saocho phù hợp với môi trường làm việc trong các doanh nghiệp

làm việc tại OVNC

Như phần một đã chỉ ra những khó khăn khi gặp phải của nhân viên trong quá trìnhlàm việc, cụ thể là tại công ty TNHH Olympus Việt Nam, ở phần này chúng tôi xin được

để xuất những kĩ năng cần thiết để giải quyết, cũng như hạn chế tối đa những khó khăn

có thể gặp phải trong công việc Khi làm việc trong môi trường công ty Nhật Bản, việcnhân viên người Việt gặp phải khó khăn, trở ngại là điều không thể tránh khỏi Nhữngkhó khăn trong công việc là cơ hội để nhân viên học hỏi và rút kinh nghiệm, thông quakinh nghiệm để tăng năng suất làm việc và tránh khỏi việc phạm sai lầm Qua quá trìnhkhảo sát thu thập ý kiến, chúng tôi đã nhận được câu trả lời của 20 anh/chị nhân viên làmviệc tại OVNC, thông quá đó tìm ra được những kĩ năng cần thiết trong công việc, khilàm việc tại OVNC và mức độ quan trọng của những kĩ năng ấy, cụ thể như sau (XemBảng 2.1):

Ngày đăng: 12/04/2018, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w