1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tốt nghiệp chương V :Điện xoay chiều

10 576 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tốt Nghiệp Chương V: Điện Xoay Chiều
Người hướng dẫn GV. Phaùm Thũ Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Điện Xoay Chiều
Thể loại Ôn thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II - Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Đặt vào hai đầu một tụ điện một hiệu diện thế xoay chiều cĩ giá trị: hiệu dụng U khơng đổi và tần số 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua tụ là 4A.. Để cường đ

Trang 1

Chửụng V: DOỉNG ẹIEÄN XOAY CHIEÀU

I - Lyự thuyeỏt

1* Hieọu ủieọn theỏ xoay chieàu, cửụứng ủoọ doứng ủieọn xoay chieàu

+ Neỏu i = Iocost thỡ u = Uocos (t + )

+ Neỏu u = Uocost thỡ i = Iocos (t - )

Vụựi Io laứ cửụứng ủoọ doứng ủieọn cửùc ủaùi U0 laứ ủieọn aựp cửùc ủaùi vaứ U0 = I0.Z

Z = laứ toồng trụỷ cuỷa maùch ủieọn

 laứ ủoọ leọch pha cuỷa u so vụựi i vaứ ủửụùc xaực ủũnh bụỷi:

tg = =

R C L   1  2* Caực giaự trũ hieọu duùng cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu: I = ; U = vaứ E =

3* Caực loaùi ủoaùn maùch xoay chieàu a ẹoaùn maùch chổ coự ủieọn trụỷ thuaàn: uR vụựi i ; I =

b ẹoaùn maùch chổ coự tuù ủieọn: uC hụn i goực 2  ; I = ;

vụựi ZC = laứ dung khaựng cuỷa tuù ủieọn; C laứ coự ủụn vũ

c ẹoaùn maùch chổ coự cuoọn daõy thuaàn caỷm: uL hụn i goực 2  I = L L Z U ; vụựi ZL = laứ caỷm khaựng cuỷa cuoọn daõy.L : laứ coự ủụn vũ

d ẹoaùn maùch coự R, L, C maộc noỏi tieỏp (khoõng phaõn nhaựnh): ẹoọ leọch pha  giửừa u vaứ i xaực ủũnh theo bieồu thửực: tg = Cửụứng ủoọ hieọu duùng xaực ủũnh theo ủũnh luaọt OÂm: I =U Z Vụựi Z = laứ toồng trụỷ cuỷa ủoaùn maùch Khi ZL > ZC thỡ u hụn i (ủoaùn maùch coự tớnh )

Khi ZL < ZC thỡ u hụn i (ủoaùn maùch coự tớnh )

4* Hiện tợng cộng hởng điện xảy ra khi

Khi đó

5* Caựch nhaọn bieỏt cuoọn daõy coự ủieọn trụỷ thuaàn r Xeựt toaứn maùch, neỏu: Z R2  (Z LZ C) 2 ; U U R2  (U LU C) 2 hoaởc P I2R hoaởc cos

Z R thỡ cuoọn daõy coự ủieọn trụỷ thuaàn r  0 Xeựt cuoọn daõy, neỏu: Ud  UL hoaởc Zd  ZL hoaởc Pd  0 hoaởc cosd  0 hoaởc d 2 thỡ cuoọn daõy coự ủieọn trụỷ thuaàn r  0 6* Coõng suaỏt cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu + Coõng suaỏt cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu: P =

Trang 2

+ Hệ số công suất: cos =

+ Ý nghĩa của hệ số công suất cos

Trường hợp cos = 1 tức là  = 0: mạch chỉ có , hoặc mạch RLC có (ZL = ZC) thì P = Pmax =

Trường hợp cos = 0 tức là  = 

2

 : Mạch chỉ có , hoặc chỉ có , hoặc có cả L và C mà không có

R thì P = Pmin = 0

Để nâng cao hệ số công suất của mạch phải mắc thêm vào mạch cuộn cảm hoặc tụ điện thích hợp sao cho cảm kháng và dung kháng của mạch xấp xỉbằng nhau để cos  1

Đối với các động cơ điện, tủ lạnh, … nâng cao hệ số công suất cos để giảm

II - Bài tập trắc nghiệm

Câu 1) Đặt vào hai đầu một tụ điện một hiệu diện thế xoay chiều cĩ giá trị: hiệu dụng U khơng đổi và tần số 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua tụ là 4A Để cường độ hiệu dụng qua tụ bằng 1A thì tần số của

dịng điện phải bằng:

Câu 2) Một thiết bị điện một chiều cĩ các giá trị: định mức ghi trên thiết bị là 110V Thiết bị đĩ phải chịu được hiệu điện thế tối đa là:

A 110 2 V B 110V C 220V D 220 2 V

Câu 3) Một thiết bị điện xoay chiều cĩ các giá trị: định mức ghi trên thiết bị là 110V Thiết bị đĩ phải

chịu được hiệu điện thế tối đa là:

A 220 2 V B 220V C 110 2 V D 110V

Câu 4) Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều cĩ biểu thức:

V t

u 110 2 cos( 100  ) Hiẹu điện thế hiệu dụng của đoạn mạch là:

A 110V B 110 2 V C 220V D 220 2 V

Câu 5) Giá trị: hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều cĩ biểu thức u  220 5 cos( 100  t)V là:

A 220 5 V B 220V C 110 10 V D 110 5 V

Câu 6) Giá trị: hiệu dụng của dịng điện xoay chiều cĩ biểu thức i t )A

6 200 cos(

3

Câu 7) Biểu thức của cường độ dịng điện trong một đoạn mạch AC là: i t )A

6 100 cos(

2

thời điểm t s

300

1

cường độ trong mạch đạt giá trị::

A 5A B -5A C Bằng khơng D Một giá trị: khác

Câu 8) Một dịng điện xoay chiều cĩ biểu thức i = 4cos(100t +

3

)A Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Cường dộ dịng điện hiệu dụng chạy qua mạch là 4A

B Tần số dịng điện xoay chiều là 100Hz

C Cường dộ dịng điện cực đại của dịng điện là 4A

D Chu kì dịng điện là 0,01s

Câu 9) Một dịng điện xoay chiều cĩ tần số 50Hz thì trong mỗi giây dịng điện đổi chiều mấy lần ?

A 100 lần B 25 lần C 50 lần D 60 lần

Câu 10) Gọi i, Io, I lần lượt là cường độ tức thời, cường độ cực đại và cường độ hiệu dụng của dịng điện xoay chiều đi qua một điện trở R Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong thời gian t được xác

định bởi hệ thức nào sau đây?

Trang 3

A Q R.i2 t

C Q R I t

2

2 0

D B và C đều đúng.

Câu 11) Một dịng điện xoay chiều đi qua điện trở 25 trong thời gian 2 phút thì nhiệt lượng toả ra

là Q=6000J Cường độ hiệu dụng của dịng điện xoay chiều là :

Câu 12) Chọn phát biểu sai khi nĩi về ý nghĩa của hệ số cơng suất :

A.Để tăng hiệu quả sử dụng điện năng, chúng ta phải tìm cách nâng cao hệ số cơng suất

B.Hệ số cơng suất càng lớn thì khi U,I khơng đổi cơng suất tiêu thụ của mạch điện càng lớn

C.Hệ số cơng suất càng lớn thì cơng suất tiêu thụ của mạch điện càng lớn

D.Hệ số cơng suất càng lớn thì cơng suất hao phí của mạch điện càng lớn

Câu 13) Chọn phát biểu đúng về vơn kế và ampekế

A.Giá trị: đo của vơn kế và ampe kế xoay chiều chỉ giá trị: hiệu dụng của hiệu điện thế và cường độ dịng điện xoay chiều

B.Giá trị: đo của vơn kế và ampe kế xoay chiều chỉ giá trị: cực đại của hiệu điện thế và cường độ dịng điện xoay chiều

C.Giá trị: đo của vơn kế và ampe kế xoay chiều chỉ giá trị: trung bình của hiệu điện thế và cường độ dịng điện xoay chiều

D.Giá trị: đo của vơn kế và ampe kế xoay chiều chỉ giá trị: tức thời của hiệu điện thế và cường độ dịng điện xoay chiều

Câu 14) Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây?

A Khi cường độ dịng điện qua đoạn mạch chỉ cĩ điện trở R và qua đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với một tụ C là như nhau thì cơng suất tiêu thụ trên cả hai đoạn mạch giống nhau

B Trong mạch RC điện năng chỉ tiêu thụ trên điện trở R mà khơng tiêu thụ trên tụ điện

C Tụ điện khơng cho dịng xoay chiềi đi qua

D Dịng điện xoay chiều thực chất là một dao động cưỡng bức

Câu 15) Một đoạn mạch RLC được mắc vào hiệu điện thế uU0cos t Hệ số cơng suất cos của đoạn mạch được xác định theo hệ thức:

A

I U

P

.

Z

R

cos C 2 ( 1 ) 2

cos

C L R

R

D Cả A, B và C

Câu 16) Chọn phát biểu đúng trong trường hợp

C

L

 của mạch điện xoay chiều RLC mắc nt

A Trong mạch cĩ cộng hưởng điện

B Hệ số cơng suất cos >1

C Hiệu điện thế hai đầu điện trở thuần R đạt giá trị: cực đại

D Cường độ dịng điện chậm pha hơn hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

Câu 17) Chọn phát biểu đúng khi nĩi về mạch điện xoay chiều cĩ điện trở R:

A.Nếu hiệu điện thế ở hai đầu điện trở cĩ biểu thức uU0sin(   t  )thì biểu thức dịng điện qua điện trở là iI0sin t

B.Mối liên hệ giữa cường độ dịng điện và điện áp hiệu dụng được biểu diễn theo cơng thức U= I/R C.Dịng điện qua điện trở và hiệu điện thế hai đầu điện trở luơn cùng pha

D.Pha của dịng điện qua điện trở luơn bằng khơng

Câu 18) Cho mạch điện xoay chiều khơng phân nhánh RLC Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều cĩ biểu thức uU0cos t Điều kiện để cĩ cộng hưởng điện trong mạch là:

A LC = R 2

LC

Trang 4

Câu 19) Mạch điện nào dưới đây thỏa mãn các điều kiện sau : Nếu mắc vào nguồn điện không đổi thì không có dòng điện nếu mắc vào nguồn u  100 cos( 100.t)V thì có i t )A

2 100 cos(

A Mạch có R nối tiếp C B Mạch có R nối tiếp L

C Mạch chỉ có C D Mạch có L nối tiếp C

Câu 20) Hai cuộn dây R1, L1và R2, L2 mắc nối tiếp nhau và đặt vào một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị: hiệu dụng U Gọi U1và U2 là hiệu điện thế hiệu dụng tương ứng giữa hai cuộn R1, L1 và R2, L2

Điều kiện để U=U1+U2 là:

A

2

2

1

1

R

L

R

L

1

2 2

1

R

L R

L

C L1L2 R1R2 D L1 L2 R1 R2

Câu 21) Chọn câu trả lời sai Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC Khi hiện tượng cộng hưởn xảy ra thì:

A U= UR B ZL=ZC C UL=UC=0 D Công suất tiêu thụ trong mạch lớn nhất.

Câu 22) Cho một đoạn mạch điện ABC nối tiếp gồm một tụ C (đoạn AB), và một cuộn cảm (đoạn BC) có điện trở R và độ tự cảm L Khi tần số dòng điện qua mạch bằng 1000 Hz thì hiệu điện thế hiệu dụng UAB =2V, UBC = 3V, UAC = 1V và cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là I = 1 mA

A Điện trở thuần R=500 3  B Độ tự cảm L H

75 , 0

C Điện dung của tụ CF

4

1

Câu 23) Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức iI0sin 100.t(A) Trong khoảng thời gian

từ 0 đến 0,01s, cường độ tức thời có giá trị: bằng 0,5Io vào những thời điểm:

400

2

;

400

1

500

3

; 500

1

300

2

; 300

1

600

5

; 600 1

Câu 24) Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm L H

1

biểu thức: u t )V

3 100 sin(

2

 (V) Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là:

6

5 100 sin(

2

6 100 sin(

2

6 100 sin(

2

6

5 100 sin(

Câu 25) Hai đầu tụ điện có điện dung 31,8F một hiệu điện thế u =120cos(100t+

6

 )V thì cường độ dòng điện chạy qua tụ là:

A i =1, 2cos(100t-3 )A B i = 1,2cos(100t+23 )A

C i =

1,2cos(100t-3

2 )A D i = 2cos(100t+

6

 )A

Câu 26) Cuộn dây có điện trở trong 40 có độ tự cảm

4 , 0

H Hai đầu cuộn dây có một hiệu điện thế xoay chiều u =120 2

cos(100t-6

 )V thì cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây là:

A i = 3 cos (100t+4 ) A B i = 3 cos (100t-512 ) A

C i = 3 2 cos (100t+

12

 ) A D i = 3 cos

(100t-12

 ) A

Trang 5

Câu 27) Cho điện trở thuần R = 60 mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dungCF

6

1000

 , biểu thức hiệu điện thế hai đầu mạch là u =120 2 cos (100t-6 ) V thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là:

A i = 2 cos (100t +4 ) A B.i = 2 cos (100t-12 )A

C i = 2 cos (100t +12 ) A D i = 2cos (100t+512 )A

Câu 28) Cho mạch điện không phân nhánh RLC: R = 50, cuộn dây thuần cảm có L = 0,318H tụ điện

có C=

15

1000

F Biểu thức hiệu điện thế hai đầu mạch là: u = 200 cos (100t+4 ) V thì biểu thức cường độ dòng điện chạy qua tụ điện là:

A i = 2 2 cos (100t -4 ) A B i = 2 2 cos (100t + 2 ) A

C i = 2 2 cos (100t +

4

 ) A D i = 2 2 cos 100t A

Câu 29) Cho mạch điện không phân nhánh RLC: R = 80, cuộn dây có điện trở 20, có độ tự cảm L=0,636H, tụ điện có điện dung C = 0,318F Hiệu điện thế hai đầu mạch là : u =

200sin(100t-4

 ) V thì biểu thức cường độ dòng điện chạy qua mạch điện là:

A i = 2 cos (100t

-2

 ) A B i = cos (100t +

2

 ) A

C i = 2 cos (100t - 4 ) A D i = 2 cos 100t A

Câu 30) Mạch như hình vẽ A L M C B

uAB = 120 2 cos 100 zt(V) Dùng vôn kế có điện trở rất lớn đo giữa A và M thì thấy nó chỉ 120V, và uAM

nhanh pha hơn uAB

2

 Biểu thức uMB có dạng :

A.120 2 cos (100 zt +

2

4

 )V C.120 2 cos (100 zt +

4

2

 )V

Câu 31) Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC Cho L, C,  không đổi Thay đổi R cho đến khi R= R0 thì PMAX Khi đó:

A R O  (Z LZ C) 2 B R OZ LZ C C R OZ LZ C D R OZ CZ L

Câu 32) Đặt vào hai đầu đoạn mạch không phân nhánh RLC một hiệu điện thế:

V t

3 100 cos(

2

 Điện trở thuần 50 Công suất của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch nhận giá trị: nào sau đây?

A P = 80,65W B P = 20,16 W C P = 40,38 W D P = 10,08 W

Câu 33) Đặt hiệu điện thế uU0 cos tV (Uo,  không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh Biết độ tự cảm và điện dung được giữ không đổi, điều chỉnh trị số R để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại Khi đó hệ công suất của đoạn mạch bằng:

Câu 34) Mạch như hình vẽ A R C Ro,L B

Trang 6

uAB = 100 2cos 100z tV R0 = 30 Ω ; L =

10

14

H ; C = 31,8 μF Khi R thay đổi, công suất của mạchF Khi R thay đổi, công suất của mạch cực đại và có giá trị:

A Pmax = 250W B 125W C 375W D 750W

Câu 35) Mạch như hình vẽ A R C Ro,L B UAB ổn định, f = 60 Hz, Ro = 30 Ω ; L = H

6

7 ;

C = F

12

10  2

Khi công suất tiêu thụ trên điện trở R là cực đại thì điện trở R có giá trị:

A 60 Ω B 50 Ω C 40 Ω D 30 Ω

Câu 36) Cho một đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là:u t )V

2 100 cos(

2

 và cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức:

A t

4 100 cos(

2

 Hai phần tử đó là?

A Hai phần tử đó là RL B Hai phần tử đó là RC.

C Hai phần tử đó là LC D Tổng trở của mạch là 10 2 

Câu 37) Cho đoạn mạch AB gồm biến trở nối tiếp với hộp kín X.˜Hộp X chỉ chứa cuộn thuần cảm L hoặc tụ C UAB = 200V không đổi ; f = 50 Hz Khi biến trở có giá trị: sao cho PAB cực đại thì I = 2A và sớm pha hơn u Khẳng định nào là đúng ?

A Hộp X chứa C = 50

 F B Hộp X chứa L = 1

 H

C Hộp X chứa C = 200

 F D Hộp X chứa L = 1

2 H

Câu 38) Cho đoạn mạch không phân nhánh RLC, R = 80Ω cuộn dây có điện trở trong 20Ω có độ tự cảm L thay đổi được, tụ điện có điện dung CF

50

 Hiệu điện thế hai đầu mạch điện có biểu thức

u = 200 2cos(100zt-6 )V.Khi công suất tiêu thụ trên mạch đạt giá trị cực đại thì độ tự cảm của cuộn dây và công suất sẽ là:

A L =

10

2

H và 400W B L =

2

H và 400W

C L =

2

H và 500W D.L =

2

H và 2000W

Trang 7

8 MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐIỆN

a* Máy phát điện xoay chiều 1 pha

+ Nguyên tắc hoạt động

Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thông qua một khung dây , thì trong khung dây xuất hiện một biến thiên điều hòa

+ Cấu tạo

Phần cảm là bộ phận tạo ra : nam châm vĩnh cữu hay nam châm điện

là bộ phận tạo ra dòng điện: cuộn dây

Trong hai phần: phần cảm và phần ứng, có một phần quay gọi là , phần đứng yên gọi là

Để đưa dòng điện vào rôto (nếu rôto là nam châm điện) hoặc lấy dòng điện ra từ rôto (nếu rôto là phần ứng), người ta phải dùng

Cấu tạo trong kĩ thuật: phần cảm và phần ứng gồm nhiều cuộn dây, mỗi cuộn dây gồm nhiều vòng dây, các cuộn dây trong từng phần được mắc với nhau và được quấn trên các kĩ thuật điện Các được ghép bằng nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau để chống + Tần số của dòng điện xoay chiều

Nếu máy phát có 1 cuộn dây và 1 nam châm (gọi là một cặp cực), rôto quay n vòng trong 1 giây thì tần số của dòng điện là f = n

Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 giây thì f =

Nếu máy có p cặp cực và rô to quay n vòng trong 1 phút thì f = p

Trang 8

b* Dòng điện xoay chiều ba pha

Dòng điện xoay chiều 3 pha là một hệ thống gồm 3 dòng điện xoay chiều một pha có cùng biên độ, cùng tần số, nhưng lệch nhau về pha là hay , tức là lệch nhau về thời gian là chu kỳ

Dòng điện xoay chiều 3 pha do các máy phát điện xoay chiều 3 pha phát ra

* Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều 3 pha

+ Cấu tạo: gồm 2 phần: Stato gồm 3 cuộn dây giống nhau bố trí lệch nhau trên

Rôto là một nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện

+ Hoạt động:Khi rôto quay từ thông qua các cuộn dây biến thiên lệch pha nhau 120o tức là lệch nhau

3 1

chu kỳ về thời gian Do đó s đ đ xuất hiện trong 3 cuộn dây cũng biến thiên lệch pha nhau 120o

Nếu nối các đầu dây của 3 cuộn dây với 3 mạch ngoài thì 3 dòng điện trong các mạch ngoài cũng lệch pha nhau 120o

* Các cách mắc mạch 3 pha

+ Mắc hình sao

Ba điểm đầu của ba cuộn dây được nối với 3 mạch ngoài bằng 3 dây dẫn, gọi là dây pha Ba điểm cuối nối chung với nhau trước rồi nối với 3 mạch ngoài bằng một dây dẫn gọi là dây trung hòa

Nếu tải tiêu thụ cũng được nối hình sao và tải (3 tải giống nhau) thì cường độ dòng điện trong dây trung hòa bằng 0

Nếu tải (3 tải không giống nhau) thì cường độ dòng điện trong dây trung hoà khác

0 nhưng nhỏ hơn nhiều so với cường độ dòng điện trong các dây pha

Khi mắc hình sao ta có: Ud = 3Up (Ud là hiệu điện thế giữa , Up là hiệu điện thế giữa )

Mạng điện gia đình sử dụng một pha của mạng điện 3 pha: Nó có một dây nóng và một dây nguội

+ Mắc hình tam giác

Điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu của cuộn tiếp theo theo tuần tự thành ba điểm nối chung Ba điểm nối đó được nối với 3 mạch ngoài bằng 3 dây pha

Cách mắc này đòi hỏi 3 tải tiêu thụ phải

* Ưu điểm của dòng điện xoay chiều 3 pha

+ Tiết kiệm được dây nối từ máy phát đến tải tiêu thu.ï

+ Giảm được hao phí trên đường dây

+ Trong cách mắc hình sao, ta có thể sử dụng được hai hiệu điện thế khác nhau: Ud = 3Up

+ Tạo ra sử dụng trong động cơ điện xoay chiều

c* Cấu tạo và hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha

+ Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính

- Stato gồm 3 cuộn dây quấn trên lõi sắt đặt lệch nhau 120o trên một giá tròn để tạo từ trường quay

- Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lõi sắt có thể quay quanh một trục

+ Cách tạo ra từ trường quay bằng dòng điện 3 pha: cho dòng điện xoay chiều 3 pha đi vào trong 3 thì trong không gian giữa 3 cuộn dây sẽ có một từ trường quay với tần số tần số của dòng điện xoay chiều + Hoạt động: khi mắc động cơ vào mạng điện 3 pha, từ trường quay do stato gây ra làm cho rôto quay với vận tốc góc ’ tần số góc  của từ trường quay nên gọi là sự quay không đồng bộ

* Ưu điểm của dộng cơ không đồng bộ 3 pha

+ Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo Có thể chế tạo được những động cơ không đồng bộ ba pha có công suất lớn

Trang 9

+ Sử dụng tiện lợi, không có vành khuyên, chổi quét nên không sinh ra tia lửa điện, không gây nhiễu sóng vô tuyến

+ Dễ dàng thay đổi chiều quay của động cơ bằng cách đổi vị trí mắc của 2 cuộn dây cho nhau

+ Vận tốc quay ’ của động cơ có thể biến đổi trong một phạm vi khá rộng khi tốc độ quay  của từ trường không đổi Vì vậy khi tải ngoài thay đổi nó vẫn hoạt động bình thường

d* Động cơ không đồng bộ một pha

Cấu tạo: gồm 2 phần chính

+ Stato gồm 2 cuộn dây giống nhau quấn trên lõi sắt đặt lệch nhau trên một vòng tròn

+ Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lỏi sắt có thể quay quanh một trục

Hoạt động: khi mắc động cơ vào mạng điện 1 pha, một cuộn nối thẳng với mạng điện, cuộn kia nối với

mạng điện qua một để làm cho dòng điện chạy trong hai cuộn dây lệch pha nhau, tạo ra từ trường quay làm quay rôto

Chỉ chế tạo được đọâng cơ không đồng bộ 1 pha công suất nhỏ

9 MÁY BIẾN THẾ:

Máy biến thế là thiết bị

* Cấu tạo

+

+

* Nguyên tắc hoạt động

Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ

* Sự biến đổi hiệu điện thế và cường độ dòng điện

1

2

U

U

= 1

2

N

N

=

* Truyền tải điện năng

+ Công suất hao phí trên đường dây tải: P =

+ Biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải: giảm R, tăng U

Trong thực tế để giảm hao phí trên đường truyền tải người ta dùng biện pháp chủ yếu là dùng máy biến thế tăng thế đưa hiệu điện thế ở nhà máy lên rất cao rồi tải đi trên các đường dây cao thế Gần đến nơi tiêu thụ lại dùng máy biến thế hạ thế giảm thế từng bước đến giá trị thích hợp

Tăng hiệu điện thế trên đường dây tải lên n lần thì công suất hao phí giảm lần

* Công dụng của máy biến thế

+ Thay đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều đến các giá trị thích hợp

+ Sử dụng trong việc truyền tải điện năng để giảm hao phí trên đường dây truyền tải

10 CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

* Sự cần thiết của dòng điện một chiều

+ Trong công nghiệp: dòng điện một chiều sử dụng để mạ điện, đúc điện, nạp điện cho ắcquy, sản xuất hoá chất, tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân

+ Các thiết bị vô tuyến điện tử được cung cấp năng lượng bằng dòng điện một chiều

+ Trong giao thông vận tải: những động cơ điện một chiều dùng để chạy xe điện, tàu điện, … chúng có ưu điểm hơn động cơ điện xoay chiều ở chổ dễ khởi động và dễ thay đổi vận tốc

Trang 10

* Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều bằng điôt bán dẫn

Dùng các điôt để đưa dòng điện qua tải theo một chiều

Nếu chỉ dùng 1 điôt ta chỉ cho dòng điện qua tải 1 chiều trong nữa chu kì, đó là dòng điện một chiều

Nếu dùng 4 điôt với cách mắc thích hợp ta lấy được dòng điện một chiều qua tải trong chu kì Dòng điện một chiều qua chỉnh lưu hai nữa chu kì là dòng điện một chiều

Có thể làm giảm sự nhấp nháy bằng cách mắc vào giữa hai đầu của tải một tụ điện thích hợp gọi là

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w