Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Thực trạng nhiễm và một số yếu tố liên quan đến nhiễm ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) của các đối tượng khám tại Bộ môn Ký sinh trùng – Trường Đại Học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 2ho n th nh lu y, tôi xin chân th nh c o,
qu th y cô ph n o t i h c, ph ng K sinh tr ng c ng c c th y cô,
c c nh khoa h c t i Vi n sinh th i v t i nguyên sinh v t Vi n h n lâm khoa
qu tr nh tôi h c t p v ho n th nh lu
t n ng d n, ch d y nh ng ki n th c v chuyên môn thi t th c v nh ng
ch d n khoa h c qu b u trong su t qu tr nh tôi h c t p v vi t lu
Ng c Minh, GS TS Nguy , ThS BS Phan Th H c ng
u ki n t t nh t cho tôi trong qua tr nh h c t p c c hi t i v
ng g p nh ng ki n qu b u trong qu tr nh ho n thi n lu
tâm, ng h , ng viên v t u ki n cho tôi trong su t qu tr nh h c t p v
ho n th nh lu
H N i, ng y 25 th
Cao Vân Huy n
Trang 3t i do ch nh tôi th c hi n C c s li u, k t qunghiên c u t i l trung th c v c công b trên m t công tr nh nghiên c u khoa h c n o kh c.
Tôi xin ho n to n ch u ch ch nhi m v i nh ng l
H N i, ng y 25 th ng
Cao Vân Huy n
Trang 5T V 1
T NG QUAN 3
1.1 Khái quát chung v nh i 3
1.1.1 Tác nhân gây b i phát tri n 3
1.1.2 Ngu n b ng nhi m b 5
m lâm sàng c a b i 5
u tr b nh chó mèo i 10
1.1.5 Phòng b nh 12
1.2 Tình hình nhi m gi i 13
1.3 Tình hình nhi m i Vi t Nam 14
U 17
ng, nguyên li m và th i gian nghiên c u 17
ng nghiên c u 17
2.1.2 Nguyên li u nghiên c u 17
m v th i gian nghiên c u 17
2.2 N i dung nghiên c u 17
nh tình hình nhi m ng có d u hi u lâm sàng nghi ng nhi n khám v l m x t nghi m t i B môn K sinh t ng - i h c Y Hà N i 17
nh m t s y u t n nhi m chó/mèo 17
u 17
Trang 6chó/mèo 18
2.3.3 Xét nghi m công th c b ch c u 21
u tra hi u bi t và hành vi phòng ch ng b nh 21
2.3.5 X lý s li u 22
2.3.6 V c trong nghiên c u 22
T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N 24
3.1 Th c tr ng nhi m ng nghiên c u 24
m c ng nghiên c u 24
3.1.2 K t qu xét nghi m ELISA và BCAT 24
3.1.3 Tri u ch ng lâm s ng 27
3.1.4 T l nhi m u tr a ch /m o theo gi i tính 29
3.1.5 T l nhi m u tr a ch /m o theo nh m tu i 30
3.2 M t s y u t n nhi m 31
3.2.1 Ki n th c hi u bi t v h nh vi c a nh m nghiên c i v i b nh u 31
3.2.2 M i liên quan gi a nhi m u tr a ch /m o v m t s y u t m 34
3.2.3 M i liên quan nhi m u tr a ch /m o v i th i quen, t p qu n sinh ho t 39
K T LU N VÀ KI N NGH 41
KI N NGH 41
TÀI LI U THAM KH O 42
Trang 7B ng 2.1.Thông tin c a b Kit Toxocara ELISA 18
B m gi i tính, tu i, ngh nghi p c ng nghiên c u 24
B ng 3.2: K t qu xét nghi m ELISA và BCAT 25
B ng 3.3: Liên quan gi a k t qu xét nghi m ELISA v i b ch c u ái toan 26
B ng 3.4: Tri u ch ng lâm s ng c a c ng nghiên c u 28
B ng 3.5: T l nhi m u tr a ch /m o theo gi i 29
B ng 3.6: T l nhi m u tr a ch /m o theo nh m tu i 30
B ng 3.7: Ki n th c hi u bi t v b a ch /m o 31
B ng 3.8: Hi u bi t c a c ng v t c h i, c ch ph ng v u tr tiên ng b nh u tr a ch /m o 33
B ng 3.9: Hành vi c ng nghiên c n nhi m u trùng 34
B ng 3.10: M i liên quan gi a nuôi ch , m o v k t qu ELISA 35
B ng 3.11: T y giun cho ch /m o v k t qu xét nghi m ELISA 36
B ng 3.12: Ti p xúc v i ch , m o v k t qu xét nghi m ELISA 37
B ng 3.13: M i liên quan gi a ti p x c v t v k t qu xét nghi m ELISA 39 B ng 3.14: Th i quen, t p qu n sinh ho t v k t qu xét nghi m ELISA 39
Trang 8H i phát tri n c a ch 4
H nh 1.2: Tri u ch ng m n ng a trên b nh nhân 6
H nh 2.1: B Kit Toxocara ELISA 18
H nh 3.1: H nh nh ch u (+), (-) v k t qu giá tr OD 25
Trang 9T V N
Toxocariasis l tên g i c a b nh do u tr a ch Toxocara canis
ho c u tr a m o Toxocara cati gây nên b nh lây truy n t ng v i [49, 31] Trong chu k phát tri ng thành ký sinh ru t v t ch chính t nhiên là chó/mèo ng thành
tr ng, tr ng theo phân v t ch Phôi trong tr ng phát tri n u trùng L1, L2 và L3.Tr ng ch a u trùng L3 có kh
m N u chó/mèo nu t ph i tr u trùng L3 thì chúng sphát tri ng thành ký sinh ru i không ph i là v t
ch thích h p c vô tình i tr ng có ch a u trùng L3 ho t c a v t ch khác có ch a u trùng [49, 31] thì u trùng thoát vxâm nh p thành ru n gan, ph i, m t, h th n kinh trung
i ho c di chuy i da
nh u trùng di chuy n hàng tu n hay hàng tháng ho c n m im thành nh ng v t l gây viêm và kích thích t o ra u h t thâm nhi m b ch c u ái toan [49, 31]
c c c nhi i T l nhi m b ng xu t hi n nh ng v ng nuôi
Trang 10- [2] Các báo cáo v nhi m các t nh phía B c còn r t ít G
Trang 11
1.1.
1.1.1
Toxocara, h Toxocaridae, liên h Ascaridiodea, b Ascaridida Gi ng Toxocara
g m nhi u loài ký sinh ng v t khác nhau, tuy nhiên ch c ghi nh n là gây b nh Toxocara canis ký sinh chó và Toxocara cati
có th nhi m cho v t ch Khi chó, mèo nu t ph i t
Trang 12H nh 1 i phát tri n c a ch
(Ngu n: www.dpd.cdc.gov/dpd.x)
N i nhi m b i tr ng có ch a u trùng L3 qua rau, b i, tay
b t c a v t ch khác có ch a u trùng [49, 31]
Trang 13Chó/mèo nhi m b nh là ngu n d tr và phát tán m m b nh, ch a
tr c nhi m phân chó/mèo B nh nhân nhi m u trùng giun
i là ngu n lây nhi m, vì u trùng không phát tri n thành
Ph thu c vào m nhi m u trùng giun nhi u hay ít và tính nh y c a
i b nh m th i gian b nh t vài tu n vài tháng
m lâm sàng c a b nh r ng, ph thu c r t nhi u vào s
ng, v trí ký sinh c a ng c h i b nhi m
Trang 14i b nh có các tri u ch t mkhông ngon, th tr ng kém, s t b ng và b d ng (n i m n ng a, n i
H nh 1.2: Tri u ch ng m n ng a trên b nh nhân
u trùng di chuy n n i t ng (Visceral larva migrans = VLM), u trùng di chuy n m t (Ocular larva migrans = OLM), th n hình,
th th n kinh (Neurological toxocariasis)
- u trùng di chuy n n i t ng (Visceral larva migrans = VLM)
Th b nh u trùng di chuy n n i t ng c phát hi n
tr em b ch c u ái toan [26] B nh nhân VLM
n hình là tr tu i 2 - 7 tu ng ngh i chó nhà Các
d u hi u c p tính c n s di chuy n c a u trùng gan và
ph ng, gi m s n ch n, s t, ho, th khò khè, hen suy n
th b nh này th y rõ nh t s ch c u ái toan (> 2.000 t bào/mm3)
Trang 15các qu i ch ng VLM hi m g p, t n 1979 ch th y
ng h p [34]
- u trùng di chuy n m t (Ocular larva migrans = OLM)
H i ch ng u trùng di chuy n m t x y ra c tr em và thanh thi u niên Tri u ch ng ph bi n nh t là m t th giác, b u trong m t kho ng th i gian vài ng n vài tu n m t, u trùng b gi l i t o m t kh i viêm thâm nhi m BCAT Tri u ch n hình bao g m: gi m th l c m t,
ng t tr ng, lé m t kéo dài nhi u tu ng g p nh t là u h t võng m c c c sau d nh m v c Nh ng bi u hi n hay g p khác là viêm màng
b - xe thu tinh th , viêm th n kinh th giác, m ti ng b
m t bên m t, hi m khi c hai m t cùng b B nh m ng không th
BCAT, gan to hay các tri u ch ng khác th b nh u trùng di chuy n n i t ng
c g i là "ph bi n" i l n [48]
T i Ai-len, tri u ch ng g p nh t tr em là s t, chán
ng, bu n nôn, nôn m a, r i lo n hành vi và ng , viêm
Trang 16[54]
Trang 17mèo [30] S d ng ch t ti t t u trùng T canis nuôi trong
ng nghi c hi u c a ph n ng ELISA [40] K t qu ELISA
i Toxocara spp có th c kh nh b ng k thu t Western
hi c cung c p Châu Âu cho k t qu r t t t
Các xét nghi m ph n ng mi n d ch g n men (ELISA) s d ng các kháng
m b nh Kháng nguyên tái t h c s n xu t t u trùng giai
Trang 18nh y cao (kho ng 78%), n huy t thanh l1/32
Phát hi n các lo i globulin mi n d ch khác ngoài IgG có th h u ích trong
ng k thu t mi n d ch - phóng x và ELISA [45] nh
b nh nhân có d u hi u lâm sàng nhi m
nh kháng th IgG trong huy c hi u v i Toxocara spp ít nh y c i v i ch m t OLM so v i các d ng b nh khác [37] Vì v y, c c ho c d ch l ng m t khi nghi ng th b nh
nhi m trong quá kh ch không ph i nhi m hi n t i Ch nh ng b nh nhân có
d u hi u lâm sàng nhi m Toxocara spp m i c u tr , vì xét nghi m mi n
d ch h c không có kh t gi a nhi m hi n t i và quá kh Vì v y,
ch n d ch h c c n kèm theo ki m tra b ch c u ái toan máu và n u
có th ng IgE huy t thanh
Phát hi n c ch c u ái toan máu ngo i vi và xét nghi m huy t
th c a nhi m /m o hi n t i Ch n
nh ng d u hi u c a th b nh n tính Trong nh ng h ng IgE t ng s > 500 IU ml là b ng ch ng c a nhi m g n protein
i cation v i b ch c c ti t ra b i b ch c
có th h u ích, v s tích t các t bào này các mô
1.1.4
Trang 19Các d n xu t t Benzimidazole bao g m Thiabendazole (TBZ),
- 50 mg/kg kéo dài 3 - 7 ngày
- 25 mg/kg/ngày trong 3
Toxocara spp.
Trang 21R t nuôi.
1.2
Nhi m a ch /m o (Toxocariasis) ng i c Willder
mô t l n u t hi n u tr ng c a giun trong u h t v ng m c
chín k so v i nh [24] u này cho th y r ng u trùng lây nhi m có th gi i phóng kh ng v
Trang 22T l m c b i liên quan tr c ti p v i t lnhi m trùng chó/mèo và t p quán th rông chó/mèo ng B nh x y
phát tri n, không có s khác bi t v ch ng t c, bé trai có t l m c b
tr gái H i ch ng u trùng di chuy n n i t ng x y ra tr 1-7 tu i, trong khi u trùng di chuy n m t hay g p tr l n và trung niên
2-ng thành kh e m nh khu v c thành th l này nông thôn là 14,2 - 37% [47]
th là 63,2% Bali [28], 86% tr em t i Saint - Lucia, Tây
[60], và 92,8% i l n La Reunion (Lãnh th c ngoài c a Pháp, n
[48]
1.3
- Tây Nguyên
i b nh vi ng II, Thành ph H Chí Minh, Tr n Vinh
Hi n g p m t b nh nhi b s t kéo dài, b ch c t cao Huy t thanh
S d ng k thu t ELISA v i kháng nguyên ch t ti t
[7]
Trang 23Trong m t nghiên c u khoa Mi n d ch c i h c Thành ph H Chí Minh, t l huy i kháng nguyên giun
nh nhân có tri u ch ng d ng là 46,9% Trong s b nh nhân nghiên c u có tri u ch ng ng a và ph n ng huy i
u tr Albendazole 800 mg/ngày trong
21 ngày thì ch có 11,3% h t tri u ch ng ng a M t s báo cáo ca b nh nhi m
nh 2.706 ca, ti p theo là Gia Lai 786 ca, Phú Yên 520 ca, Qu ng Ngãi 304
ca, i t 15 tu i tr lên nhi m ch y u v i 4.134 ca,
i l n, tr em r t ít nên không th nh là nhóm tu i nh
mi n B u báo cáo v tình hình nhi m u
chó/mèo i Theo nghiên c u c a Nguy n Th Quyên t i t nh Phú Th
Trang 2472,5 87,6% [18] T l nhi a ch /m o trên b n kh m v
u tr t i B nh vi n 103 l 35% [17]
u tra t i c ng cho th y t l nhi
c nuôi ph bi ng th rông, phân chó g p kh T l
c bi t là khu v c mi n Nam và mi n Trung - Tây Nguyên, s li u
v b nh này các t nh mi n B c còn r t ít Hi n nay, m t s b nh vi n quan
n khám, xét nghi u tr cho b
nghiên c u v tình hình d ch t , các y u t m b nh Các s li u này r t c n thi t cho vi c ki m soát b nh Vì v y, chúng tôi ti tài
t s
Trang 252.1
2.1.1
- B nh nhân n kh m, x t nghi m t i B môn K sinh tr ng - i h c
Y H N i c m t s tri u ch ng lâm sàng nghi ng : m n ng a hay n i m
u, nh c m i, k t qu siêu âm hay c t l p vi t nh (CT) c t n gan
- B c gi i th ch r v ng tham gia nghiên c u
Trang 26c hi u v i Toxocara spp trong huy i b nhi m
chó/mèo Hình nh và thông tin c a b Kit :
H nh 2.1: B Kit Toxocara ELISA
Kit Toxocara ELISA
Trang 27Tên b Kit Toxocara ELISA
K thu t mi n d ch g n men (ELISA)
B kit ho ng theo nguyên t c ph n ng ELISA gián ti p phát hi n
kháng th : kháng nguyên Toxocara spp. n s n trong các gi ng nh a polystyren k t h p v i kháng th c hi u có trong huy
kháng th k t h p v i kháng kháng th i g n men peroxidase Ph c
+ Thành ph n b kit:
R1: B n nh a polystyren 96 gi ng, v i 12 thanh, m i thanh 8 gi
g n s n kháng nguyên Toxocara spp.
R2: Dung d ch r a PBS - T (Photphate buffer saline -Tween 80)
R3: Dung d ch pha loãng PBS - T - BSA (BSA: Bovis serum albumin)
R4: Kháng th kháng IgG g n men peroxidase (HRPO)
R5a: Dung d t (mono USA Ag - HBs)
t OPD (Ortho - Phenylene - Diamine)
Trang 28R5c: Dung d n ng (acid sunfuaric loãng).
Trang 29- S d ng m y x t nghi m huy t h c ADVIA 2120i do h n c)
s n xu t x t nghi m 24 thông s : Công th c m u, công th c b ch c u
Trang 33K t qu xét nghi m ELISA cho th y các m
Trang 34t i Ph Th 79,25% [18] hay t i Yên Ninh, Thanh H a l 76,8% [13], t i c c biên gi i Vi t
51% [5] So v i m t s khu v c trên th gi i thì t l nhi m này i không
Trang 37t l b nh gi a nam (44,68%) và n (55,32%) trong nh m nhi m u tr ng giun
a ch /m o Tuy nhiên, tác gi i s chênh l
mãn tính l l do ch y u khi n b ng xu t hi n n gi i
l m cho t l n nhi m b ng k [1]
Trang 38chó/mèo, nh u t i Thanh H a cho th y t l nhi m Toxocara spp.
tr em l 74,9% [10] Nghiên c u c a chúng tôi trên các ng n khám
Trang 41- Hi u bi t v u tr b a ch /m o: H u h t i c
ph ng v n cho r ng b a ch /m o c th ch a kh i (96%) v 53,5%
ng cho r ng b a ch , m o d b t i nhi u tr , s
i không bi t u tr c b t i nhi m hay không chi m t l
i cao (40,2%), r t i cho r ng b a ch , m o không ch a kh i (1%) v không b t m (6,3%)
Trang 4371,9%, trong khi nh ng g nh không nuôi c
(34,3%) Nguy c b nhi m Toxocara spp t nh i s n nh
m o (p < 0,05)
K t qu n i nghiên c u t i m t s thu c Quân khu
i x Yên L c, huy nh, t nh Thanh H a [13] và nghiên c u
C m Xuyên, H T nh v i t l nh Toxocara spp i s ng
nh c nuôi ch , m o là 71,1%, nh m không nuôi l 29,5% [12] Trong m t nghiên c u khác t i huy n Phù Ninh, t nh Ph Th , nh n th y ý th c
Trang 44c n s g nh không t y giun ch , m o c t l Toxocara spp.
l 81,1% C s kh c bi t gi a vi c t y giun v không t y giun cho
Trang 46ti p xúc [18] M t v i nghiên c u g nh trên lông ch c tr ng T.
s thu c Quân khu 9 c ng ch a hai nh m không c s
Trang 47vùng nông thôn,
Trang 48l nhi m tr chó/mèo trên rau s ng t i 11,5% [14] Nghiên c u c a
Lê Tr n Anh t i b nh vi n 103 c ng cho th y c 27,66% b ng [1] M t nghiên c u khác v m b a T canis gây ra cho k t
Trang 511 Lê Tr n Anh (2012), t s m d ch t h c Toxocara trên b nh
Trang 529 Nguy nh giác b nh
10 Ph m Thu Ho i (2008), C nh giác b nh Toxocara
13 Nguy m Th Thu Ho i, Lê Xuân H ng, Tr
Y u t m Toxocara trên tr em ti u h c t i Yên L c,
Trang 5317 Nguy n Th Nga, Lê Tr n Anh, Nguy n Kh c L c (2013), m ki n
th c v th c h nh nuôi ch ,m n nhi m Toxocara spp. b nh
n kh m v u tr t i Vi n 103 (2012-2013), T p ch Y h c th c h nh
(878) S 8/2013
18 Nguy n Th Quyên (2017), Nghiên c u nhi m giun tr ng tiêu h a
ch t i tinh Ph Th m b a Toxocara canis gây ra
v bi n ph p ph ng tr Lu n n ti n s th y, 2017
n nhi
Nhân dân Ngu n:http://www.qdnd.vn/qdndsite/vivn/61/43/352/354/354/223501/Default.aspx
Zoonoses: A Preliminary Analysis, Biomed Res Int, pp 567-876.
23 Azira NMS, Zeehaida M (2011), A case report of ocular toxocariasis,
Asian Pac Trop Biomed, Vol 1, No 2, pp 164-165.
Trang 5424 Baixench MT, Magnaval J-F, Dorchies P (1992) Epidémiologie de la
Toulouse Rev Med Vet 143: 749-752
25 Baldisserotto M, Conchin CF, Da Soares MG, Araujo MA, Kramer B (1999) Ultrasound findings in children with toxocariasis: report on 18 cases Pediatr Radiol 29: 316-319
26 Beaver PC, Snyder CH, Carrera GM (1952) Chronic eosinophilia due to visceral larva migrans Pediatrics 9: 7-19
27 Brasseur G, Charlin JF, Brasseur P, Langlois J (1984) Toxocarose oculaire Acquisitions diagnostiques et thérapeutiques J Fr Ophtalmol 7: 221-226
28 Chomel BB, Kasten R, Adams C, et al (1993) Serosurvey of some major zoonotic infections in children and teenagers in Bali, Indonesia Southeast Asian J Trop Med Public Health 24:321-326
29 De NV, Trung NV, Duyet LV, Chai JY (2013), Molecular diagnosis of
an ocular toxocariasis patient in Vietnam Korean J Parasitol 51(5):563-7
30 De Savigny DH, Voller A, Woodruff AW (1979) Toxocariasis: serological diagnosis by enzyme immunoassay J Clin Pathol 32: 284-288
31 Despommier D Toxocariasis: clinical aspects, epidemiology,
Clin Microbiol Rev Apr;16(2):265-72
32 Dupas B, Barrier J, Barre P (1986) Detection of Toxocara by computed
tomography Br J Radiol 59: 518-519
33 Duprez TPJ, Bigaignon G, Delgrange E, et al (1996) MRI of cervical cord
lesions and their resolution in Toxocara canis myelopathy Neuroradiology 38: 792-795