Phương pháp ño chiều cao cây Phương pháp ño chiều rộng tán Hình 3.2 Tốc ñộ phát triển chiều rộng tán của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh 25 Hình 3.3 Tốc ñộ phát triển số cành t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN HỮU NAM
SO SÁNH NĂNG SUẤT CỦA 5 GIỐNG ĐẬU PHỘNG TẠI ẤP CÂY HẸ XÃ PHÚ CẦN HUYỆN TIỂU CẦN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 3077287 Lớp: Nông học K33
Cần Thơ - 2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ Sư ngành Nông Học với ñề tài:
SO SÁNH NĂNG SUẤT CỦA 5 GIỐNG ĐẬU PHỘNG TẠI ẤP CÂY HẸ XÃ PHÚ CẦN HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2009-2010
Do sinh viên Nguyễn Hữu Nam thực hiện
Kính trình lên Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần thơ, ngày tháng năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp ñã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ Sư ngành Nông Học với ñề tài:
SO SÁNH NĂNG SUẤT CỦA 5 GIỐNG ĐẬU PHỘNG
TẠI ẤP CÂY HẸ XÃ PHÚ CẦN HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN 2009-2010
Do sinh viên Nguyễn Hữu Nam thực hiện và bảo vệ trước hội ñồng
Ý kiến của Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
Luận văn tốt nghiệp ñược Hội Đồng ñánh giá ở mức:
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp
Cần thơ, ngày … tháng 12 năm 2010
Hội ñồng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Nam
Trang 6CẢM TẠ Kính dâng
Cha, mẹ ñã hết lòng dạy dỗ, yêu thương và nuôi con khôn lớn nên người
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
Ts Trần Thị Kim Ba ñã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chân thành biết ơn
Thầy Nguyễn Lộc Hiền cố vấn học tập lớp Nông Học K33 ñã quan tâm giúp ñỡ trong suốt thời gian khóa học
Xin chân thành cảm ơn
Tập thể lớp Nông Học K33, các bạn Huỳnh Đăng Quang, Nguyễn Thị Ngọc,
Đặng Minh Khánh ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm ñề tài
Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, ñặc biệt là quý Thầy Cô khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng ñã truyền ñạt những kiến thức quý báo cho tôi trong những năm học tại trường
Gia ñình anh Thạch Phi ở ấp Cây Hẹ, xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành thí nghiệm
Xin nhớ mãi những tình cảm thân thiết của tập thể các bạn lớp Nông học khóa
33 ñã cùng tôi trải qua những năm tháng của thời sinh viên
Trang 7TIỂU SỬ CÁ NHÂN
1 LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Nơi sinh: Thị xã Vĩnh Long – tỉnh Vĩnh Long
Địa chỉ liên lạc: xã Nhơn Phú – huyện Mang Thít – tỉnh Vĩnh Long
2 QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1 Tiểu học:
Thời gian ñào tạo: từ năm 1994 ñến 1999
Trường: Tiểu học Nhơn Phú C
Địa chỉ: xã Nhơn Phú – huyện Mang Thít – tỉnh Vĩnh Long
2 Trung học cơ sở:
Thời gian ñào tạo: từ năm 1999 ñến 2003
Trường: Trung học cơ sở Nhơn Phú
Địa chỉ: xã Nhơn Phú – huyện Mang Thít – tỉnh Vĩnh Long
3 Trung học phổ thông:
Thời gian ñào tạo: từ năm 2003 ñến ñến năm 2006
Trường: Trung học phổ thông Mang Thít
Địa chỉ: Thị Trấn Cái Nhum – huyện Mang Thít – tỉnh Vĩnh Long
4 Đại học:
Thời gian ñào tạo: từ năm 2007 ñến 2011
Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đường 3/2, quận Ninh Kiều – thành phố Cần Thơ
Ngày … tháng 12 năm 2010 Người khai ký tên
Trang 91.5.1 Sự nảy mầm của hạt 6
1.6 CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA ĐẬU
Trang 102.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 17
3.3.2 Số trái già trên cây và tỷ lệ trái già trên cây 28
Trang 11PHỤ CHƯƠNG 40
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.2 Chiều cao cây của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh 22
Bảng 3.3 Chiều rộng tán của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh 24
Bảng 3.4 Số cành cấp một của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh 26
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của các giống ñậu phộng thí nghiệm tại ấp
Cây Hẹ, xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
38
Trang 13
Phương pháp ño chiều cao cây
Phương pháp ño chiều rộng tán
Hình 3.2 Tốc ñộ phát triển chiều rộng tán của 5 giống ñậu phộng thí
nghiệm tại Trà Vinh
25
Hình 3.3 Tốc ñộ phát triển số cành trên cây của 5 giống ñậu phộng thí
nghiệm tại Trà Vinh
Tương quan giữa tổng số trái trên cây với năng suất của 5 giống
ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh
Hình 3.8 Tương quan giữa số trái gìa trên cây với năng suất của 5 giống
ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh
Trang 14Vinh
Hình 3.13 Phần trăm hạt lép trên trái của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại
Trà Vinh
33
Hình 3.14 Tỷ lệ nhân của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh 34
Hình 3.15 Trọng lượng 100 hạt của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà
Vinh
35
Hình 3.16 Tương quan giữa trọng lượng 100 hạt với năng suất của 5 giống
ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh
35
Hình 3.17 Năng suất lý thuyết của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà
Vinh
36
Hình 3.18 Năng suất thực tế của 5 giống ñậu phộng thí nghiệm tại Trà Vinh 36
Nguyễn Hữu Nam, 2010 “So sánh năng suất của 5 giống ñậu phộng tại ấp Cây Hẹ,
xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh trong vụ Đông Xuân 2009-2010” Luận văn tốt nghiệp Đại học, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Ts Trần Thị Kim Ba
TÓM LƯỢC
Đề tài ñược thực hiện trên nền ñất ruộng trồng lúa vụ trước tại ấp Cây Hẹ, xã
Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh trong thời gian từ tháng 12/2009 ñến tháng 4/2010 Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm năm nghiệm thức tương ứng với năm giống ñậu phộng (Đậu Vồ, GV10, MD7, DP25,
Mỏ Két) và ba lần lặp lại, mỗi lần lặp lại gồm 5 lô thí nghiệm, diện tích mỗi lô thí nghiệm là 15 m2
Kết quả thí nghiệm cho thấy giống có chiều cao cây, chiều rộng tán và số cành cấp một cao nhất là giống Đậu Vồ và thấp nhất là giống GV10 Giống có tổng số trái trên cây nhiều nhất là Đậu Vồ (32,8 trái) và ít nhất là giống DP25 (25,6 trái) Giống có số trái già nhiều nhất là giống GV10 (22,3 trái) và thấp nhất là giống DP25 (16,9 trái) Giống MD7 có số hạt chắc trên trái cao nhất (1,23 hạt) và thấp
Trang 15nhất là giống GV10 (1,03 hạt) Giống có tỷ lệ nhân cao nhất là GV10 (75,3%), thấp nhất là giống Đậu Vồ (69,5%) Trọng lượng 100 hạt cao nhất là giống MD7 (67,5 g)
và thấp nhất là giống DP25 (48,4 g) Về năng suất, giống cho năng suất thực tế cao nhất là MD7 (8,6 tấn/ha) và giống thấp nhất là DP25 (7,4 tấn/ha) Giống cho lợi nhuận cao nhất là MD7 (30,5 triệu ñồng) và thấp nhất là giống DP25 (22 triệu
ñồng)
Trang 16MỞ ĐẦU
Đậu phộng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp quan trọng ở vùng nhiệt
ñới và bán nhiệt ñới, nó có giá trị kinh tế cao nhờ có hàm lượng dầu và prôtêin cao Ngoài việc ép lấy dầu, ñậu phộng còn ñược chế biến thành các món ăn dưới nhiều hình thức như bơ ñậu phộng, phó mát ñậu phộng, ñậu phộng rang…, dầu ñậu phộng cũng ñược dùng trong nhiều ngành công nghiệp, tất cả các phụ phẩm của ñậu phộng còn ñược sử dụng ñể làm thức ăn cho chăn nuôi như: bánh ñậu phộng, thân lá ñậu
phộng Bên cạnh ñó ñậu phộng còn là loại cây trồng có thể luân canh ñể cải tạo ñất rất tốt, nhất là những vùng ñất nghèo dinh dưỡng
Trên thế giới có hơn 100 quốc gia trồng ñậu phộng với diện tích khoảng 24 triệu ha, năng suất bình quân 1,4 tấn/ha vào năm 2000 Trong ñó khoảng 90% diện
tích trồng ñậu phộng tập trung ở lục ñịa Á Phi: Châu Á (65%), Châu Phi (30%)
(Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
Việt Nam có diện tích trồng ñậu phộng khá lớn trên 269,9 nghìn ha ñứng thứ 5 Châu Á, sản lượng bình quân ñạt 495,5 triệu tấn (Niên giám thống kê, 2005) Sản lượng sản xuất ra hàng năm chủ yếu ñể cung cấp nhu cầu trong nước và ñặc biệt là cho xuất khẩu Ở Đồng bằng sông Cửu Long việc canh tác ñậu phộng ñã trở nên phổ biến ở các vùng ñất có cơ cấu nhẹ, một số ñịa phương trồng ñậu như: Long An,
Củ Chi (TPHCM), ñặc biệt là tỉnh Trà Vinh ñây là tỉnh có diện tích ñất giồng cát
lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Bảo Vệ, 2004) thích hợp cho canh tác
ñậu phộng Hiện nay, có rất nhiều giống ñậu phộng ñược sử dụng trong sản xuất
cho năng suất cao nhưng so với tiềm năng ñất ñai và tiềm năng năng suất của các giống ñậu phộng thì vẫn còn thấp Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố tác ñộng lên năng suất như: giống, thời vụ, phân bón, ñiều kiện tự nhiên Trong ñó giống là yếu
tố chính làm giới hạn năng suất (Đường Hồng Dật, 2007) Do ñó việc tuyển chọn giống tốt cho năng suất cao, thích nghi với từng vùng ñất là một nhu cầu cấp bách
nhằm ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất hiện nay Xuất phát từ thực tiễn ñó, ñể tài “So
sánh năng suất của 5 giống ñậu phộng trồng tại ấp Cây Hẹ, xã Phú Cần, huyện
Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh trong vụ Đông Xuân 2009-1010” ñược thực hiện nhằm
chọn ra giống có năng suất cao thích hợp với ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương
Trang 17CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC LỊCH SỬ CÂY ĐẬU PHỘNG
Theo nhiều nghiên cứu thì cây ñậu phộng có nguồn gốc từ châu Mỹ Một dẫn
chứng khách quan ñầu tiên về nguồn gốc cây ñậu phộng ở Châu Mỹ là ñã tìm thấy
hạt và trái trong các ngôi mộ cổ ở Ancon Pachacama và Pêru giống với hột và trái
ñậu phộng ñang trồng ở Pêru Mặc dù hiện nay trên thế giới không tìm thấy loại
Arachis hypogaea ở trạng thái hoang dại, nhưng người ta khẳng ñịnh Arachis
hypogaea có nguồn gốc từ Nam Mỹ (Nguyễn Danh Đông, 1984)
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
1.2.1 Trên thế giới
Cây ñậu phộng tuy ñược trồng lâu ñời ở nhiều nơi trên thế giới, ñậu phộng
ñược phân bố rộng rãi từ vĩ ñộ 400
Bắc ñến 400 Nam, từ vùng nhiệt ñới nóng ẩm và khô tới vùng Á nhiệt ñới tương ñối ẩm và có nhiều mưa, nhưng cho ñến giữa thế kỷ
18 sản xuất ñậu phộng vẫn có tính tự cung tự cấp cho từng vùng Đến khi ngành
công nghiệp ép dầu phát triển mạnh, việc buôn bán dầu trở nên tấp nập và nó trở
thành ñộng lực thúc ñẩy ngành trồng ñậu phộng phát triển (Nguyễn Danh Đông,
1984)
Diện tích và sản lượng ñậu phộng trên thế giới tăng ñều qua các thời kỳ Năm
1990 diện tích là 20 triệu ha và sản lượng ñạt ñược là 23 triệu tấn/năm ñến năm
2000 thì diện tích tăng lên 24 triệu ha và sản lượng là 35 triệu tấn/năm (FAO, 2001) Yêu cầu nhập khẩu về ñậu phộng và các sản phẩm từ ñậu phộng ở các
nước tư bản chủ nghĩa như: Pháp, Đức, Anh, Ý là rất cao Trên thế giới rất nhiều
người thích dùng dầu phộng ñể thay thế cho mỡ ñộng vật Bên cạnh ñó dầu cũng là
sản phẩm chính trong các sản phẩm ñược chế biến từ ñậu phộng (Phạm Văn
Thiều, 2000)
Trên thế giới thì châu Á là châu lục có diện tích trồng ñậu phộng nhiều nhất
chiếm 65% diện tích của toàn thế giới trong ñó quốc gia có diện tích lớn là Ấn Độ 7
triệu ha, Trung Quốc 4 triệu ha các nước như Indonesia, Việt Nam, Thái Lan cũng
có diện tích ñáng kể Châu Phi là châu lục có diện tích ñậu phộng ñứng hàng thứ hai
khoảng 9 triệu ha (vùng cận Sahara) Kế ñến là châu Mỹ ñứng thứ ba với diện tích
khoảng 0,7 triệu ha tập trung ở Trung và Bắc Mỹ (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim
Ba, 2005)
Trang 181.2.2 Trong nước
Ở Việt Nam, cây ñậu phộng ñược trồng ở rất nhiều vùng ñất khác nhau từ Bắc ñến Nam: Đồng bằng và trung du Bắc bộ, Trung bộ, miền Đông Nam Bộ và ñặc biệt
là trên vùng ñất có nhiều tiềm năng ñể phát triển cây ñậu phộng ñó là ñất giồng cát
ở Đồng bằng sông Cửu Long Nhưng nhìn chung, diện tích canh tác ñậu phộng còn nhỏ lẻ, manh mún chưa tập trung thành những vùng chuyên canh với diện tích lớn
So với năm 1995 diện tích trồng ñậu phộng vào năm 2003 của nước ta giảm 6,5% nhưng ngược lại năng suất không ngừng gia tăng (tăng 29,5%) Chính vì vậy mà sản lượng ñạt 404.000 tấn vào năm 2003 so với năm 1995 là 335.000 tấn (Tổng cục thống kê, 2004)
Việt Nam có hai vùng trồng ñậu phộng lớn nhất ñó là Trung bộ (74.000 ha) và miền Đông Nam Bộ (42.000 ha) Ở Đồng bằng sông Cửu Long, ñậu phộng ñược trồng nhiều trên vùng sinh thái rất ñộc ñáo ñó là ñất giồng cát, là loại ñất phù sa trẻ nhưng có thành phần cơ giới tơi xốp nhờ nhiều cát, có ñịa hình cao thoát nước tốt nên ñậu phộng ñược trồng ở ñây ñạt năng suất rất cao, và ñiểm ñặc biệt nữa là có thể trồng tập trung và trồng ñược cả mùa nắng lẫn mùa mưa (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.3 GIÁ TRỊ CỦA CÂY ĐẬU PHỘNG
1.3.1 Giá trị dinh dưỡng
Thành phần các chất dinh dưỡng có trong ñậu phộng có thể thay ñổi tuỳ thuộc vào giống cây, ñiều kiện canh tác và các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai Tuy nhiên, các thành phần dinh dưỡng trong hạt ñậu phộng cho phép xếp ñậu phộng vào những loại hạt có nhiều chất béo với tỷ lệ chất béo trung bình là 50%, hạt ñậu phộng cũng
có nhiều chất ñạm với tỷ lệ trung bình là 20% ñiều ñặc biệt là trong ñậu phộng có nhiều loại ñạm dễ tiêu như axit amin, ngoài ra trong hạt ñậu phộng còn có chứa chất bột ñường với tỷ lệ trung bình là 15% Bên cạnh ñó thì trong hạt ñậu phộng còn có nhiều vitamin, trong 100 gam hạt ñậu phộng thì có chứa 9 mg vitamin B1 và 1,8 mg vitamin A cùng nhiều loại vitamin khác như vitamin E, C, K, PP và các khoáng chất như Ca, P, Mg, Fe, Cu (Đường Hồng Dật, 2007)
1.3.2 Giá trị sử dụng
Trong số các loại cây lấy hạt có dầu ñược trồng nhiều trên thế giới thì ñậu phộng xếp thứ tư về sản lượng sau ñậu nành, bông, cải dầu Nhưng về hàm lượng dầu thì ñậu phộng xếp vị trí số một trong các loại cây lấy hạt có dầu trên thế giới (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006) Hầu hết các bộ phận của cây ñậu phộng
ñều có giá trị sử dụng Hạt ñậu phộng là nguồn chế biến thực phẩm có giá trị kinh tế
quan trọng, sản phẩm chế biến chính của hạt là ép lấy dầu Ngoài việc dùng ñể ăn
Trang 19tươi, luộc, rang thì hạt còn có những công dụng khác như bánh kẹo, mức, bơ Bánh dầu phộng cũng là thành phần bổ sung chất ñạm và chất béo cũng như các khoáng
vi lượng trong chế biến nước chấm và là thành phần không thể thiếu ñối với công nghiệp chế biến thức ăn gia súc Thân lá sau khi thu hoạch có thể dùng làm thức ăn cho gia súc như trâu, bò, dê hay ủ làm phân hữu cơ rất tốt vì tỷ lệ N, P, K chứa trong thân, lá rất cao tương ñương với phân chuồng ñã qua ủ oai Tuy nhiên cần chú
ý ñộc tố aflatoxin khi cho trâu, bò ăn những thân lá và trái non ñậu phộng bị bệnh Hạt ñậu phộng sau khi tách lấy nhân, phần vỏ vòn lại có thể dùng làm chất ñốt, làm
phân bón Ngoài ra, việc trồng ñậu phộng còn có tác dụng làm tăng thêm ñộ màu
mỡ cho ñất nhờ có nốt sần cố ñịnh ñạm (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim
Ba, 2005)
1.3.3 Giá trị kinh tế
Ở Việt Nam, ñậu phộng là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ
lực với khối lượng xuất khẩu lớn và có giá trị cao Trong nhiều năm liền sản lượng xuất khẩu ñậu phộng chỉ ñứng sau lúa gạo, cà phê và cao su, ñứng trước tiêu, ñiều
và chè Tuy nhiên, những năm gần ñây do nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng như tiêu,
ñiều và chè trên thị trường thế giới ngày càng tăng nên sản lượng xuất khẩu các mặt
hàng này ñã vượt qua sản lượng xuất khẩu của ñậu phộng (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006) Sản xuất ñậu phộng mang lại hiệu quả kinh tế cao vì cây ñậu phộng
là cây trồng cạn ngắn ngày canh tác ñược trên nhiều loại ñất, ngay cả vùng ñất kém màu mỡ Có thể luân canh hoặc trồng xen ñậu phộng với một số loại cây trồng khác
như bắp, mía, Trồng ñậu phộng còn tận dụng ñất ñai, lao ñộng nhàn rỗi và lao
ñộng phụ của một bộ phận cư dân ñịa phương ñể tăng thêm thu nhập cho gia ñình
(Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.4 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT
1.4.1 Rễ
Rễ cây ñậu phộng thuộc loại rễ cọc, bộ rễ gồm cổ rễ, rễ chính và rễ phụ Rễ
chính xuất hiện ngay sau khi hạt nảy mầm, ăn sâu xuống ñất ñể hút nước Chiều dài
rễ chính phụ thuộc vào ñặc tính của ñất canh tác, ở những vùng ñất cát hoặc ñất thịt pha cát thì rễ chính ăn rất sâu, có nơi dài ñến trên 1m, còn ở vùng ñất sét, ñất có mực thuỷ cấp cao thì rễ chính ăn không sâu và ñôi khi bị cong queo Rễ phụ xuất hiện sau rễ chính vài ngày, số lượng rất nhiều, có khoảng 100 rễ phụ mỗi cây, rễ
phụ dài từ 10-20 cm Rễ phụ tập ăn cạn ở lớp ñất mặt trong vòng 20cm ñể lấy dinh
dưỡng (Trần Thị Kim Ba, 1999)
Theo (Trần Thị Kim Ba, 1999), khoảng 2 ñến 3 tuần sau khi hạt nẩy mầm thì
có nhiều nốt sần xuất hiện, trong nốt sần này có vi khuẩn Rhizobium hình que có
khả năng hấp thu N khí từ khí trời và chuyển thành N hữu dụng cho cây và sống
Trang 20cộng sinh với cây ñậu Từ lúc vi khuẩn xâm nhập vào rễ cho ñến khi cố ñịnh ñược
ñạm phải mất khoảng 3-5 tuần Những nốt sần này tăng nhanh về số lượng và kích
thước từ khi cây ñậu phộng có 6-7 lá ñến lúc hoa nở (Phạm Văn Thiều, 2001)
1.4.2 Thân cành
Thân cây ñậu phộng lúc còn non có hình tròn nhưng ñến lúc già thì có cạnh và rỗng ruột, trên thân có lông ngắn và nhiều lông tơ, thân thường có màu xanh, ñôi khi ñỏ tím, trên thân có nhiều lông tơ trắng nhiều hay ít tuỳ theo giống và ñiều kiện canh tác Khi trồng trong ñiều kiện thiếu nước tưới, lông tơ thường nhiều hơn (Lê Song Dự và Nguyễn Thê Côn, 1979) Theo (Phạm Văn Thiều, 2001) ñậu phộng
từ khi mọc ñến khi có ba lá thì thân vươn nhanh và sau ñó chậm dần ñến khi cây ra hoa thì tốc ñộ tăng trưởng của thân và cành mới tăng và ñạt tốc ñộ rất nhanh cho
ñến khi hết hoa Cành có hai kiểu phân cành chính là cành mọc so le (không có hoa
trên thân chính) và cành mọc liên tục (có hoa trên thân chính), những cành này tuỳ giống mà mọc thẳng ñứng hay bò lan, hay nửa bò nửa ñứng Hình dạng thân cây
ñậu phộng là một ñặc ñiểm quan trọng ñể phân biệt các giống (Nguyễn Bảo Vệ và
Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.4.3 Lá
Lá ñậu phộng thuộc dạng lá kép hình lông chim, có nhiều lá chét mọc ñối
nhau Màu sắc và hình dạng lá chét thay ñổi tuỳ theo giống Trên mỗi lá có từ 3-6 lá
chét, màu xanh ñậm hoặc nhạt Những giống ñậu phộng ñang trồng hiện nay hầu hết
có 4 lá chét mọc ñối nhau Mật ñộ, chiều dài và hình dạng của lông trên lá phụ thuộc vào tuổi lá (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.4.3 Hoa và thư ñài
Hoa ñậu phộng xuất hiện khi ñậu phộng có 5-6 lá trên thân chính, hoa phát triển thành từng chùm từ 6-7 hoa có khi lên ñến 15 hoa và là loại hoa lưỡng tính, tỷ
lệ thụ phấn chéo ñạt 0,25% Hoa có màu vàng gồm các bộ phận: ñài hoa, tràng hoa,
nhị ñực và nhuỵ cái Hoa sau khi thụ phấn, thư ñài mọc dài ra và ñâm xuống ñất, khi
xuống ñược 4-6 cm thì thư ñài chuyển hướng quay ngang, hình thành trái non Thư
ñài mọc dài hơn 15 cm mà không tiếp xúc ñược ñất sẽ héo rụi, nhưng ñôi khi cũng phát triển bên trên mặt ñất nhưng trái sẽ không hình thành hoặc nếu có thì hạt nhỏ, lép (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.4.4 Trái và hạt
Thư ñài ñâm ñược xuống ñất hình thành nên trái, trái ñậu phộng có hình tròn
dài, gồm 3 lớp vỏ: vỏ ngoài nhăn nheo có gân hoặc không có gân, lớp sợi và gỗ, và
lớp vỏ lụa Trái ñậu phộng có eo thắt ở giữa, eo thắt sâu hay cạn tuỳ thuộc vào giống Đuôi trái có bộ phận nhô ra gọi là mỏ, có giống không có mỏ (Nguyễn Bảo
Trang 21Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005) Trái ñậu phộng có từ 1-4 hạt và có chiều dài khoảng 1-7 cm, theo (Đường Hồng Dật, 2007) ñộ lớn, hình dạng và màu sắc của hạt thay
ñổi tuỳ theo giống Màu sắc vỏ lụa thay ñổi tuỳ theo giống Số hạt trên một trái thay ñổi tuỳ theo giống và ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh Tỷ lệ hạt trên trái biến ñộng
từ 68-80% tuỳ theo giống và ñiều kiện canh tác (Đường Hồng Dật, 2007)
1.5 SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐẬU PHỘNG
1.5.1 Sự nảy mầm của hạt
Giai ñoạn ñầu tiên của cây là lúc hạt nảy mầm Đây là quá trình hạt chuyển từ
trạng thái tiềm sinh sang trạng thái sống Trong ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi thời
gian mọc mầm từ 6-8 ngày sau khi gieo, lúc này lá mầm lộ khỏi mặt ñất, hai lá mầm
tách rời nhau và những lá thật ñầu tiên nhú ra khỏi lá mầm, lúc này lá mầm thường
nằm ngang mặt ñất (Nguyễn Danh Đông, 1984)
Các ñiều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình nảy mầm là nhiệt
trình bảo quản hạt làm mất sức nảy mầm của hạt (Lê Song Dự và Nguyễn Thế
Côn, 1979)
1.5.2 Sự phát triển của thân cành
Đậu phộng là loại cây trồng cạn ngắn ngày, vì thế thân và cành phát triển
nhanh chóng ngay từ khi nảy mầm Thân lúc còn non tròn, mềm mại nhưng ñến khi trưởng thành có khía, bên trong ruột rỗng Thân chính mọc thẳng ñứng, cao từ 25-60 cm tuỳ giống và môi trường canh tác Trên thân có nhiều cành thứ cấp, chủ yếu là cành cấp 1 (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.5.3 Sự ra hoa và ñâm thư ñài
Sau khi mọc mầm 25-45 ngày có khi tới 50 ngày thì cây bắt ñầu trổ hoa Thời gian trổ hoa sớm hay muộn phụ thuộc vào ñặt tính giống và ñiều kiện sinh thái (Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn, 1979) Thời gian ra hoa của ñậu phộng thường
kéo dài 25-40 ngày tuỳ giống và ñiều kiện sinh trưởng cũng có khi ñậu phộng ra
Trang 22hoa kéo dài ñến khi thu hoạch (Vũ Công Hậu và ctv., 1995) Theo Trần Thị Kim Ba
(1999), thì sau khi thụ tinh 6 ngày thư ñài sẽ dài ra, 5-10 ngày thì thư ñài sẽ chui xuống ñất và trái phát triển ở ñộ sâu 2-7 cm
1.6 CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA ĐẬU PHỘNG
1.6.1 Nhiệt ñộ
Cây ñậu phộng có khả năng thích ứng với khí hậu nóng Nhiệt ñộ thích hợp nhất là 25-300C, có thể thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn sinh trưởng Nhiệt ñộ là một trong 2 yếu tố chính ảnh hưởng ñến thời gian nảy mầm của hạt, nhiệt ñộ ñể hạt nảy mầm ít nhất phải trên 120C, hạt nảy mầm nhanh ở 32-340C, gặp giá rét hạt rất khó hoặc không nảy mầm (Phạm Văn Thiều, 2000)
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba (2005) cây ñậu phộng kém phát triển và cho năng suất thấp khi trời quá lạnh Ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng cây thích hợp với một chế ñộ nhiệt khác nhau: thời kỳ cây con cần nhiệt ñộ trung bình từ 25-
300C ñể phát triển tốt, ở thời kỳ ra hoa cần nhiệt ñộ tối ưu cho sự phân hoá mầm hoa là 25-350C, và vào giai ñoạn chín của trái hình thành chất khô thì nhiệt ñộ cần thiết là 25-280C
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba (2005) thì những giống ñậu phộng trồng hiện nay hầu hết không quang cảm, thời gian ra hoa không bị phụ thuộc vào
ngày ngắn hay dài Chính vì không cần nhiều ánh sáng mà cây ñậu phộng có thể
trồng xen canh với những cây trồng khác như bắp, mía, khoai mì, cao su Tuy nhiên, vấn ñề trồng xen cần phải ñược tính toán cho hợp lý sao cho cung cấp ñủ ánh
sáng và nhiệt ñộ cho giai ñoạn trổ hoa của ñậu phộng vì khi ra hoa cây ñậu phộng
cần lượng ánh sáng và nhiệt ñộ cao hơn
Trang 23Chế ñộ nước có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây ñậu phộng
là vì khoảng 80% trọng lượng tươi của cây là nước Nếu vì lý do nào ñó mà lượng
nước của cây giảm xuống dưới mức ñó thì cây sẽ bị héo và ảnh hưởng ñến nhiều chức năng khác của cây Vì thế mỗi khi bị hạn thì tán cây sẽ nhỏ, cành và hoa sẽ ít hơn, chiều dài thân ngắn làm cho các lá mọc gần nhau Bị hạn vào lúc ra hoa thì số lượng hoa và trái giảm, nếu bị hạn vào thời kỳ tạo trái làm giảm trọng lượng trái và
hạt không no tròn Thời kỳ trái già sắp thu hoạch ñậu phộng cần có thời gian khô ráo nếu có mưa vào lúc này dễ làm trái bị thối và mọc mầm trong ñất (Tôn Thất
Trình, 1972)
Tuỳ giai ñoạn sinh trưởng nhu cầu về nước cũng khác nhau Nhu cầu về nước
ở giai ñoạn cây con là rất thấp, tăng dần lên khi cây phát triển, vào cuối thời kỳ sinh
trưởng lượng nước tiêu thụ giảm (Nguyễn Danh Đông, 1984) Đậu phộng có khả năng chịu hạn tốt hơn so với một số cây họ ñậu khác như: ñậu nành, ñậu xanh tuy nhiên nếu bị hạn nặng sẽ ảnh hưởng ñến sinh trưởng và năng suất (Phạm Văn Thiều, 2000)
Ở miền Nam nếu chủ ñộng ñược nước tưới có thể canh tác ñậu phộng quanh
năm Riêng Đồng bằng sông Cửu Long, ñậu phộng chính vụ ñược trồng vào ñầu
mùa nắng trên ñất chân giồng có tưới và trồng vào mùa mưa trên ñỉnh giồng
(Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
1.6.5 Dinh dưỡng khoáng
Đậu phộng cũng như các loài cây trồng khác, ñể sinh trưởng và phát triển bình
thường, tạo năng suất cao cần một số dưỡng chất nhất ñịnh Ngoài các nguyên tố ña lượng như N, P, K và các nguyên tố trung vi lượng khác như Mg, S, Bo, Mo Hầu hết ñất trồng ñậu phộng có thành phần cơ giới nhẹ nên nghèo dinh dưỡng, vì vậy sự sinh trưởng và phát triển cảu cây ñậu phộng phụ thuộc nhiều vào chế ñộ dinh dưỡng
mà cây ñược cung cấp trong suốt vụ canh tác (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba,
2005)
Trang 24Đạm (N)
Đạm là yếu tố không thể thiếu, nó giúp cho cây ñậu phộng hình thành các cơ
quan sinh trưởng như rễ, thân, lá, hoa, trái và tạo ra các sản phẩm ñể vận chuyển về
hạt dự trữ Đạm là thành phần của acid amin cấu tạo protein của ñậu phộng, ñạm có
mặt trong các enzyme quan trọng trong các hoạt ñộng sống, ñạm là thành phần không thể thiếu ñược ở prôtêin dự trữ trong hột (Tôn Thất Trình, 1972)
Do ñậu phộng có khả năng tự túc ñược ñạm nhờ vi khuẩn Rhizobium công sinh trong nốt sần của ở rễ Theo nguyên tắc ñậu phộng thuộc cây họ ñậu nên 30
ngày ñầu sau khi gieo không cần bón ñạm, nhưng thường ñậu phộng ñược trồng ở ñất nghèo dinh dưỡng nên cần bổ sung ñạm ñể tăng năng suất trái, lượng ñạm cần bón cho ñâụ phộng chỉ khoảng 20-30kg/ha (Phạm Văn Thiều, 2000)
Kali (K)
Đậu phộng cần nhiều kali, chỉ sau ñạm Kali có vai trò quan trọng trong quang
hợp của lá và sự phát triển của trái, tăng khả năng giưc nước của tế bào, làm cho
thành tế bào vững chắc, tăng tính chịu hạn và chống ñổ cây, nhưng kali không ảnh
hưởng nhiều ñến hàm lượng dầu Cây hấp thu kali tương ñối sớm, khoảng 60% nhu cầu kali của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ ra hoa tạo trái Cây thiếu kali giảm sự chuyển vị của amino acid, acid hữu cơ và ñường ñến rễ và cây ñậu phộng cho nhiều
trái chỉ có một hạt (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
Canxi (Ca)
Canxi có ảnh hưởng rõ ñến sản lượng, khi thiếu canxi trái sẽ không ñầy, vỏ
trái bị giòn, canxi là một trong những yếu tố quan trọng nhất ñể sản xuất ñậu phộng hạt to, nhu cầu canxi của ñậu phộng là lúc tạo trái (Phạm Văn Thiều, 2000)
Lượng canxi hấp thu gấp 2-3 lần lượng lân, canxi ngăn ngừa tích luỹ nhôm và
các cation gây ñộc hại khác, canxi giúp chuyển hoá ñạm trong hạt, chính vì vậy mà
canxi có tác dụng chống lép và tăng trọng lượng hạt (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996)
Trang 25thành nốt rễ (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim Ba, 2005)
Bore (Bo)
Bo đĩng vai trị quan trọng trong quá trình thụ phấn, thụ tinh của cây đậu phộng Bo cịn giúp cho cây hình thành bộ rễ, thư đài, hạn chế nấm bệnh xâm nhập khi rễ bị tổn thương (Lê Song Dự và Trần Thế Cơn, 1979)
Molipden (Mo)
Mo là nguyên tố nằm trong thành phần của men Nitropgenaza Đây là men
khử N2 trong quá trình cố định đạm nên rất cần cho hoạt động cố định N2 của vi
khuẩn Rhizobium (Ngơ Thế Dân, 1984) Vì vai trị của của Mo là trong quá trình
chuyển dạng đạm nên triệu chứng thiếu Mo cũng giống như thiếu đạm (Nguyễn Bảo
ứng rộng, đặc biệt rất thích hợp đưa vào luân canh cây trồng tại các tỉnh phía Nam
(Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006)
Giống MD9
Giống do Viện Bảo vệ thực vật và Viện Khoa học kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam chọn lọc từ tập đồn giống kháng sâu bệnh nhập nội từ Trung Quốc, được cơng nhận năm 2002 Giống cĩ thời gian sinh trưởng 105-110 ngày Dạng thân
đứng, chiều cao trung bình 45-50 cm, lá cĩ màu xanh đậm Quả cĩ eo nơng, cĩ gân
Trang 26rõ, vỏ lụa màu hồng nhạt, chịu thâm canh Năng suất trung bình 3,8-4,8 tấn/ha Giống cĩ khả năng kháng bệnh rỉ sắt, đốm nâu, thối quả (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006)
Giống VD7
Giống do Viện nghiên cứu dầu thực vật chọn lọc từ tập đồn giống nhập nội của Úc, được cơng nhận năm 2004 Giống cĩ thời gian sinh trưởng 90 ngày Chiều cao trung bình 24-50 cm Giống cĩ dạng hình Spanish, lá cĩ màu xanh nhạt, vỏ láng, vỏ quả mỏng, vỏ lụa màu hồng sáng Năng suất trung bình 3,5-5,2 tấn/ha (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006)
Giống L14
Giống được nhập nội từ Trung Quốc và do Trung tâm Nghiên cứu đậu đỗ (Viện khoa học kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam) chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dịng mang tên QĐ5, giống được cơng nhận năm 2002 Thời gian sinh trưởng 110-120 ngày Dạng thân đứng khơng màu, phân cành hẹp, lá dày màu xanh đậm Năng suất trung bình 3,5-4,5 tấn/ha Giống kháng bệnh héo xanh vi khuẩn khá (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006)
Trang 27CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm và thời gian thực hiện thí nghiệm
- Thí nghiệm được thực hiện tại ấp Cây Hẹ, xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
- Thời gian thực hiện thí nghiệm từ 12/2009 đến 04/2010
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm
- Đất thí nghiệm: thí nghiệm được thực hiện trên nền đất ruộng, vụ trước trồng lúa
- Chọn 5 giống đậu phộng: DP25, Mỏ Két, MD7, Đậu Vồ, GV10 để làm vật liệu thí nghiệm, các giống cĩ các đặc tính như sau:
Đặc tính giống DP25 (Đột biến từ giống Sen lai)
Giống do Viện di truyền nơng nghiệp Việt Nam chọn tạo vào năm 1990 theo phương pháp xử lý đột biến giống Sen lai Đây là giống cĩ thân đứng, chiều cao trung bình 56-60 cm, thời gian sinh trưởng trung bình 105-126 ngày, năng suất 2,1-2,4 tấn/ha, hạt to đều, màu sắc vỏ lụa trắng hồng Trọng lượng 100 hột 52 -56 g, tỷ
lệ nhân 72%, vỏ lụa trắng hồng Thời kỳ cây con chịu rét khá và chống đổ ngã, mẫn cảm với bệnh đốm lá và rỉ sắt (Đường Hồng Dật, 2007)
Đặc tính giống Mỏ Két
Cĩ trái dài và trên đầu cĩ mỏ cong rõ rệt, vỏ cĩ gân nổi rõ, ít trái nhưng ăn ngon nên đang được thị trường ưa chuộng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày Tỷ lệ trái 3 hạt cao (chiếm 50-60%) Năng suất trung bình đạt 2 tấn/ha (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006)
Đặc tính giống MD7
Do viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đồn đậu phộng kháng héo tươi vi khuẩn nhập từ Trung Quốc, đăng ký khảo nghiệm giống quốc gia năm 1999 Giống thích ứng với nhiều chân đất khác nhau như: đất đồi, thịt
nhẹ, cát pha, phù sa ven sơng, đất thâm canh Cây chịu hạn khá, kháng bệnh héo
tươi vi khuẩn, chống chịu bệnh hại lá trung bình (Nguyễn Bảo Vệ và Trần Thị Kim
Ba, 2005) Dạng cây đứng gọn, thân lá màu xanh thẫm, chiều cao trung bình 40-50 cm Trọng lượng 100 hạt trung bình 60 g, tỷ lệ nhân 70- 72%, năng suất trung bình 2,8-3,5 tấn/ha, vỏ lụa màu hồng nhạt Thời gian sinh trưởng 100-106 ngày, chịu hạn khá, chống đổ, chịu thâm canh, chống chịu bệnh hại lá trung bình, đặc biệt kháng bệnh héo xanh vi khuẩn (Tạ Quốc Tuấn và Trần Văn Lợt, 2006)
Trang 28Đặc tính giống ñậu Vồ (ñậu Tàu)
Trái to, vỏ lụa màu hồng Thời gian sinh trưởng khoảng 90-100 ngày Dạng thân ñứng, hạt to Năng suất trung bình 3-3,5 tấn/ha (Nguyễn Văn Viết, 2002)
- Phân bón: ñược bón theo công thức 90-120-120 (N-P-K), các loại phân ñược sử dụng Urê, DAP, Kali (KCl), CaSO4 Lượng phân từng loại khi sử dụng ñược tính ra
cụ thể dựa vào công thức trên
- Thuốc trừ sâu bệnh: Basudin 10H, Dualgold 960EC, Validan 5DD, Kinalux 25EC, Anvil 5EC
- Thước cuộn dùng ño chiều cao và chiều rộng tán
- Cân Starious (ñộ chính xác 0.01), máy ño ẩm ñộ ( G-WON HITECH CO, model: GMK-303RS)
- Các vật liệu cần thiết khác phục vụ cho thí nghiệm
2.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 5
nghiệm thức tương ứng với 5 giống ñậu phộng và 3 lần lặp lại, diện tích mỗi lô là 15m2, lô cách lô 30 cm Tổng diện tích khu ñất thí nghiệm là 273 m2
Các nghiệm thức ñược trình bày như sau:
Trang 292.2.2 Kỹ thuật canh tác
Chuẩn bị ñất
Sau khi thu họach lúa xong tiến hành cắt sát gốc rạ sau ñó cày ñất sâu khoảng
10 cm và phơi ñất khoảng 1 tháng ñể diệt sâu bệnh có trong ñất và cỏ dại của vụ trước Đất ñược làm sạch cỏ sau ñó lên líp bằng phẳng theo kích thước (cao 15 cm, rộng 1,5m, dài 10m), giữa 2 líp có rãnh rông 30 cm ñể ñi lại và thoát nước khi trời mưa, ñất ñược làm nhuyễn, rải vôi bột vào ñất (50kg/1000m2) Trước khi gieo hạt tiến hành bón lót
Chuẩn bị hạt giống và phương pháp gieo
Trái ñậu phộng trước khi bóc vỏ ñem gieo ñược phơi lại trong ñiều kiện nắng nhẹ ñể mầm phát triển tốt Sau ñó bóc vỏ, loại bỏ những hạt lép, sâu bệnh, hạt bị tróc vỏ lụa Chọn những hạt to ñẹp, ñồng ñều ñem ngâm nước khoảng 6 giờ, sau ñó vớt ra và tiếp tục ủ trong túi vải khoảng 12 giờ cho nứt nanh
Hạt giống ñã ñược chuẩn bị ñem gieo theo từng nghiệm thức với khoảng cách 20x20 cm, gieo 1 hạt/hốc, vùi hạt sâu khoảng 3 cm, dùng tro trấu phủ lên trên hạt
Chăm sóc
Hạt sau khi gieo tưới nước thật ñẫm, rãi Basudin với liều lượng 1 kg /1000 m2
và phun thuốc trừ cỏ Dual Gold 960EC lên mặt líp ñể diệt cỏ tiền nảy mầm, sau ñó mỗi ngày tưới nước một lần cho cây, 4-5 ngày sau khi gieo tiến hành trồng dặm những hốc nào chưa nảy mầm
Làm cỏ: sau khi gieo phun thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm Dual gold, sau ñó tiến hành làm cỏ bằng tay trong giai ñoạn cây con ñến lúc thư ñài bắt ñầu ñâm xuống ñất thì kết thúc làm cỏ
Bón phân: sử dụng phân bón theo công thức 90-120-120, chia làm 5 lần bón tỷ
lệ như sau:
Lần 1 (bón lót): 1/3 DAP + 1/2 KCL + 5/6 vôi
Lần 2 (7 ngày sau khi gieo): 1/3 urê + 1/3 DAP
Lần 3 (20 ngày sau khi gieo): 1/3 urê + 1/3 DAP + 1/2 KCL
Lần 4 (30 ngày sau khi gieo): 1/3 urê : 1/12 vôi
Lần 5 ( 45 ngày sau khi gieo): 1/12 lượng vôi còn lại
Phòng trừ sâu bệnh:
7 ngày sau khi gieo phun thuốc ngừa héo cây con Validan 5DD và thuốc trừ
sâu ăn lá Kinalux 25 EC theo liều hướng dẫn
Trang 3020 ngày sau khi gieo phun thuốc ngừa ñốm lá, rỉ sắt bằng Tilt super 300EC
+ Anvil 5EC và sâu ăn tạp bằng Lanate 40SP theo liều hướng dẫn
30 ngày sau khi gieo phun thuốc ngừa ñốm lá, rỉ sắt và sâu ăn tạp
40 ngày sau khi gieo phun thuốc ngừa ñốm lá, rỉ sắt và sâu ăn tạp
2.2.3 Phân tích thành phần hoá lý khu ñất thí nghiệm
Mẫu ñất ñược lấy trước khi gieo sạ tại ñịa ñiểm thí nghiệm theo quy tắc ñường chéo góc của hình vuông lấy 5 ñiểm ở ñộ sâu 0-20 cm Sau ñó, phơi khô mẫu trong không khí rồi nghiền qua rây mịn 2 mm, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu trong
ñất như pH, thành phần cơ giới, EC
pH: ñược phân tích bằng phương pháp pHH20 (1:2,5) và ñánh giá ñộ chua của ñất dựa vào thang ñánh giá trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Thang ñánh giá pH (Ngô Ngọc Hưng, 2005)
Thành phần cơ giới
Được phân tích bằng phương pháp ống hút Robison Đánh giá thành phần cơ
giới dựa vào cấp ñộ hạt ñất và phân loại hạt ñất dựa vào tỷ lệ phần trăm thành phần hạt (Bảng 2.2)
Trang 31Bảng 2.2 Phân loại ñất theo tỷ lệ phần trăm thành phần hạt (Nguồn USDAD, Mỹ)
(ñược trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2005).
Được ño bằng máy, trị số EC cho biết hàm lượng muối trong ñất và khả năng
thích ứng của cây trồng qua thang ñánh giá của Western Agricultural Laboratories (2002) ñược trình bày trong Bảng 2.3
Bảng 2.3 Thang ñánh giá ñộ dẫn ñiện EC (Western Agricultural
Laboratories, 2002 ñược trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2005)
Không giới hạn năng suất
Không ảnh hưởng ñến cây trồng
Một số cây trồng có năng suất giảm
Năng suất phần lớn cây trồng bị hạn chế
Chỉ một số cây trồng mới chịu ñựng ñược
Chỉ vài loại cây trồng
Trang 322.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi
2.2.4.1 Chỉ tiêu tăng trưởng
- Chiều cao cây: ñược ño trên 10 cây cố ñịnh cho một lô thí nghiệm Chiều cao cây ñược ño ở thời ñiểm 15 ngày sau khi gieo, sau ñó cứ 10 ngày ño một lần Đo từ
góc thân sát mặt ñất ñến ñỉnh của thân chính
Hình 2.2 Phương pháp ño chiều cao cây
- Chiều rộng tán: ñược ño trên 10 cây cố ñịnh cho một lô thí nghiệm Chiều cao
cây ñược ño ở thời ñiểm 15 ngày sau khi gieo, sau ñó cứ 10 ngày ño một lần Đo ở
vị trí rộng nhất của tán và vị trí vuông góc với vị trí rộng nhất, sau ñó lấy trung bình
Hình 2.3 Phương pháp ño chiều rộng tán
- Cành cấp 1: là những cành mọc từ thân chính, không tính thân chính, ñược
ñếm trên 10 cây cố ñịnh cho một lô thí nghiệm Số cành cấp 1 ñược tính ở giai ñoạn
15 ngày sau khi gieo, sau ñó cứ 10 ngày ñếm một lầ