1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát sự SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT và HIỆU QUẢ KINH tế của dưa LEO và KHỔ QUA ở HAI BIỆN PHÁP kỹ THUẬT TRONG mùa mưa tại HỒNG dân, bạc LIÊU

71 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG TRẦN NHẬT KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DƯA LEO VÀ KHỔ QUA Ở HAI BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG MÙA M

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN NHẬT

KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DƯA LEO VÀ KHỔ QUA Ở HAI BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG MÙA MƯA

TẠI HỒNG DÂN, BẠC LIÊU

Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC

Cần Thơ – 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC

Tên đề tài:

KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DƯA LEO VÀ KHỔ QUA Ở HAI BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG MÙA MƯA

TẠI HỒNG DÂN, BẠC LIÊU

PGS.TS Trần Thị Ba Trần Nhật

MSSV: 3083592 Lớp: Nông Học - K34

Cần Thơ – 2012

Trang 3

Do sinh viên Trần Nhật thực hiện

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp nghiên cứu và xem xét

Cần thơ, ngày …tháng …năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

PGS.TS Trần Thị Ba

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Trần Nhật

Trang 5

Nơi sinh: Huyện Đầm Dơi, Tỉnh Cà Mau

Năm 2007 tốt nghiệp Trung học phổ thông

Năm 2008-2012 học tại Trường Đại Học Cần Thơ

Năm 2012 tốt nghiệp Đại học tại Trường Đại Học Cần Thơ

Trang 6

iv

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng !

Cha mẹ suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của các con

Chân thành biết ơn

Cô Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đề tài và hoàn thành bài luận văn này

Cô Võ Thị Bích Thủy, anh Hà Thanh Thảo đã chỉ dẫn, giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm

Thầy cố vấn học tập Nguyễn Trọng Ngữ đã quan tâm giúp đỡ em hoàn thành khóa học

Quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập ở trường

Chân thành cám ơn các cô chú nông dân Thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đã nhiệt tình cộng tác giúp đỡ các công việc ngoài đồng trên ruộng thí nghiệm của mình

Thân ái gởi về các bạn sinh viên Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng lời chúc tốt đẹp nhất

Trần Nhật

Trang 7

mô hình đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nên thực hiện đề tài về “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của dưa leo và khổ qua ở hai biện pháp canh tác trong mùa mưa tại Hồng Dân, Bạc Liêu)” từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2010 tại thị trấn

Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu

Mỗi thí nghiệm trên dưa leo và khổ qua được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại gồm 2 nghiệm thức: (1) áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ, (2) áp dụng biện pháp canh tác truyền thống của nông dân Diện tích mỗi lô

là 200 m2, tổng diện tích mỗi thí nghiệm là 1.200 m2

Kết quả cho thấy áp dụng biện pháp canh tác tiến bộ đều tăng năng suất và hiệu quả kinh tế dưa leo và khổ qua (dưa leo 52,36 tấn/ha đạt lợi nhuận 162,82 triệu đồng/ha, khổ qua 30,09 tấn/ha đạt lợi nhuận 54,66 triệu đồng/ha) và áp dụng kỹ thuật canh tác truyền thống của nông dân cho năng suất thấp hơn (dưa leo 23,45 tấn/ha chỉ bằng 44,8% năng suất áp dụng KTTB, lợi nhuận 46,04 triệu đồng/ha, khổ qua 10,99 tấn/ha tương đương với 36,5% năng suất áp dụng KTTB, lợi nhuận -14,4 triệu đồng/ha)

Trồng dưa leo và khổ qua áp dụng biện pháp kỹ thuật tiến bộ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn phương pháp canh tác truyền thống của nông dân

Trang 8

vi

Trang

Mục lục ………vi

Danh sách bảng ………viii

Danh sách hình ………ix

Danh sách từ viết tắt ………xi

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên …… 2

1.1.1 Vị trí địa lý ……….2

1.1.2 Điều kiện tự nhiên ……….2

1.2 Khái quát về cây dưa leo 3

1.2.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng 3

1.2.3 Đặc tính sinh học 3

1.2.4 Yêu cầu ngoại cảnh 3

1.3 Khái quát về cây khổ qua 4

1.3.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng 4

1.3.3 Đặc tính sinh học 4

1.3.4 Yêu cầu ngoại cảnh 5

1.4 Một số kết quả nghiên cứu về màng phủ nông nghiệp trong sản xuất rau 5

1.4.1 Trên thế giới 5

1.4.2 Ở Việt Nam 6

1.5 Một số kết quả nghiên cứu về phân hữu cơ 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện 8

2.1.1 Địa điểm và thời gian 8

2.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn 8

2.1.3 Vật liệu 9

2.2 Phương pháp 10

2.2.1 Bố trí thí nghiệm 10

2.2.2 Kỹ thuật canh tác dưa leo và khổ qua 11

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 15

2.2.4 Phân tích số liệu 16

Trang 9

vii

3.1 Thí nghiệm 1 Khảo sát sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của dưa

leo ở hai biện pháp canh tác trong mùa mưa 17

3.1.1 Ghi nhận tổng quát 17

3.1.2 Tình hình bệnh hại 17

3.1.3 Tình hình sinh trưởng 20

3.1.4 Thành phần năng suất và năng suất 22

3.1.5 Phẩm chất trái 25

3.1.6 Hiệu quả kinh tế 26

3.2 Thí nghiệm 2 Khảo sát sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của khổ qua ở hai biện pháp canh tác trong mùa mưa 28

3.2.1 Ghi nhận tổng quát 28

3.2.2 Tình hình bệnh hại 28

3.2.3 Tình hình sinh trưởng 30

3.2.4 Thành phần năng suất và năng suất 33

3.2.5 Phẩm chất trái 37

3.2.6 Hiệu quả kinh tế 38

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ CHƯƠNG

Trang 10

viii

2.1 Loại, lượng và thời gian bón phân của biện pháp kỹ thuật canh tác

tiến bộ trên dưa leo tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

11

2.2 Loại thuốc và thời gian phun thuốc của biện pháp kỹ thuật canh tác

tiến bộ trên dưa leo tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

12

2.3 Loại phân, lượng phân và thời gian bón phân của biện pháp kỹ thuật

canh tác tiến bộ trên khổ qua tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng

6-9/2010)

13

2.4 Loại thuốc và thời gian phun thuốc của biện pháp kỹ thuật canh tác

tiến bộ trên khổ qua tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

3.4 Chiều dài dây chính (cm), số nhánh hữu hiệu và số lá (lá/cây) cây dưa

leo ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

21

3.5 Kích thước trái dưa leo ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu

(tháng 6-9/2010)

22

3.6 Trọng lượng trái và trọng lượng cây dưa leo ở 2 biện pháp canh

tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Trang 11

ix

3.11 Đường kính gốc thân (mm) cây khổ qua ở 2 biện pháp canh tác tại

Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

31

3.12 Chiều dài dây chính (cm), số nhánh hữu hiệu và số lá (lá/cây) cây khổ

qua khi ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng

3.14 Trọng lượng trái và trọng lượng cây khổ qua ở 2 biện pháp canh tác

tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Trang 12

x

2.1 Khí tượng thủy văn tại huyện Hồng Dân từ tháng 6-9/2010 (Đài khí

tượng thủy văn Bạc Liêu, 2010)

8

2.2 Phân hữu cơ hoai mục (a) và màng phủ (b) sử dụng trong thí nghiệm tại

Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

10

3.1 Dưa leo bị Bệnh đốm phấn dưa leo xuất hiện giai đoạn 30 NSKT ở biện

pháp kỹ thuật nông dân tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

19

3.2 Năng suất tổng và năng suất thương phẩm dưa leo ở hai biện pháp canh

tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

24

3.3 Dưa leo áp dụng kỹ thuật tiến bộ phát triển tốt (a), dưa leo áp dụng kỹ

thuật nông dân nhiễm bệnh (b), tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng

6-9/2010)

25

3.4 Khổ qua 60 NSKT ở 2 biện pháp canh tác, (a) áp dụng kỹ thuật tiến bộ,

(b) áp dụng kỹ thuật nông dân tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

31

3.5 Trái khổ qua ở 2 biện pháp canh tác, (a) áp dụng kỹ thuật tiến bộ, (b) áp

dụng kỹ thuật nông dân tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

35

3.6 Năng suất tổng và năng suất thương phẩm khổ qua ở hai biện pháp canh

tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

36

3.7 Trái khổ qua ở 2 biện pháp canh tác, (a) bao trái, (b) không bao trái

tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

37

Trang 14

MỞ ĐẦU

Rau xanh là một loại thực phẩm quen thuộc và không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình vì rau xanh là nguồn cung cấp nhiều vitamin và khoáng

chất Trong đó dưa leo (Cucumis sativus L.) và khổ qua (Momordia charantia L.) là hai

loại cây quan trọng nhất Chúng chủ yếu dùng ăn tươi hay chế biến và có thể là nguyên liệu đóng hộp có giá trị Năng suất của dưa leo trung bình từ 25-35 tấn/ha và khổ qua là 30-40 tấn/ha, mang lại lợi nhuận cao cho người sản xuất

Trong các nhân tố quyết định đến khả năng sinh trưởng, năng suất, hiệu quả kinh

tế của dưa leo và khổ qua thì kỹ thuật canh tác là một trong những yếu tố quan trọng giúp cây tăng trưởng và cho năng suất cao hơn Bên cạnh đó, việc sản xuất dưa leo và khổ qua đang gặp phải nhiều khó khăn về sâu bệnh, cỏ dại nhất là trong điều kiện mùa mưa

Để góp phần giúp nông dân cải tiến phương pháp canh tác truyền thống nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và hạn chế sâu bệnh trên dưa leo và khổ qua, đề

tài: “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của hai biện pháp kỹ thuật canh tác dưa leo và khổ qua trong mùa mưa tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng tháng 6-9/2010)” được thực hiện nhằm mục đích so sánh hiệu quả mô hình canh tác

tiến bộ và mô hình canh tác truyền thống của nông dân Từ đó khuyến cáo nông dân áp dụng biện pháp sản xuất có hiệu quả cao

Trang 15

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lí

Thị trấn Ngan Dừa thuộc huyện Hồng Dân, cách 60 km nằm về phía Bắc Quốc

lộ 1A của tỉnh Bạc Liêu Phía Bắc giáp với tỉnh Hậu Giang Diện tích tự nhiên 1.561 ha (6 ấp), diện tích đất trồng hoa màu 68 ha, sản lượng đạt 408 tấn Chủ yếu tập trung tại các ấp Bà Gồng, Bà Hiên, Chèm Chẹm, Thống Nhất (Cục thống kê Hồng Dân, 2010)

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Tương đối bằng phẳng và thấp, bình quân 0,2-0,3 m, tạo thành những vùng trũng-phèn đọng nước, hạn chế cho sản xuất nông nghiệp (Sở NN & PTNT Bạc Liêu, 2003)

Thủy văn và nguồn nước: Trong khuôn khổ dự án Quản lộ - Phụng Hiệp, sau khi hoàn thành các cống ngăn mặn nên chế độ triều biển Đông không còn tác động trực tiếp lên thủy văn của khu vực này (riêng khu vực Tây Bắc giáp Kiên Giang và Cà Mau được điều tiết nước mặn để nuôi tôm nước lợ (Sở NN & PTNT Bạc Liêu, 2003)

Khí hậu: Mang những đặc trưng điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, đồng thời chịu ảnh hưởng rõ rệt của biển Một năm phân ra 2 mùa, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 11 với lượng mưa 1.788 mm, chiếm 94% lượng mưa cả năm (lượng mưa cao nhất vào tháng 6 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 73,4%) Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nền nhiệt độ trung bình năm là 26,50C, độ ẩm không khí trung bình 85%

Trang 16

1.2 KHÁI QUÁT VỀ CÂY DƯA LEO

1.2.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng

* Nguồn gốc: Dưa leo (Cucumber) có tên khoa học là Cucumis sativus L., thuộc

họ Cucurbitaceae Dưa leo có nguồn gốc ở vùng trung tâm Trung Quốc, trung tâm Ấn

Độ gồm phần lớn Ấn Độ, Miến Điện và Banlades và trung tâm Cận Đông gồm Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq, Iran và một phần Liên Xô (Phạm Hồng Cúc và Trần Thị Ba, 1993) Theo Trần Khắc Thi-Trần Ngọc Hùng, 2004, loài dưa leo hiện nay không còn gặp ở dạng mọc hoang dại, nhưng hầu hết các quan điểm đều cho rằng chúng có nguồn gốc ở Việt Nam (trung tâm khởi nguyên 1) và Ấn Độ (trung tâm 2)

* Giá trị dinh dưỡng: Dưa leo cung cấp nhiều Vitamin và khoáng chất Theo

Gillivray (1953) Dưa leo chưa 96% nước và trong 100 g dưa leo tươi chứa 0,7 mg Protein; Tro 0,5 g; P 27 g; Ca 24 g; Carotene 0,3 mg; Thiamin 0,024 mg; Riboflavin

0,075 mg; Niacin 0,3 mg; Acid ascorbic 12 mg; Năng lượng 14 cal (Manyvong, 1997) 1.2.2 Đặc tính sinh học

Dưa leo có thời gian sinh trưởng ngắn khoảng 65-85 ngày tùy theo giống Trung bình 30 ngày thì thu hoạch, năng suất 25-35 tấn/ha Dưa leo là cây thân thảo hằng niên,

tự leo, rễ phát triển yếu, chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt (Trần Thị Ba, 1999) Lá đơn,

to, ở các kẻ lá có các tua cuốn để bám khi bò Thân leo, có sự hình thành nhánh phụ ngoài thân chính Hoa màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Trái co nhiều gai lúc nhỏ, lớn lên gai mất dần đi, trái tăng trưởng nhanh, từ khi hoa nở đến khi thu trái khoảng 8-

10 ngày Trọng lượng hạt khoảng 20 -30 g/1000 hạt (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1999)

1.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh

Nhiệt độ 25-30oC thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây, nhiệt độ

35-40oC cây sẽ chết Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ra hoa của cây, nhiệt độ càng thấp thời gian ra hoa càng kéo dài (Trần Khắc Thi, 1996) Độ chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày Cường độ ánh sáng thích hợp

Trang 17

15.000-17.000 lux (Mai Văn Quyền, 1984) Độ ẩm thích hợp là 85-95% Khả năng chịu hạn của cây yếu, nếu thiếu nước cây không những tăng trưởng kém mà còn tích lũy một lượng Cucurbitanxina là chất gây đắng làm giảm chất lượng trái (Tạ Thị Thu Cúc, 1979)

Cây thích hợp với đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ

pH thích ứng 6-7 (Nguyễn Mân, 1984) Yêu cầu dinh dưỡng dưa leo không nhiều, phân bón đươc chia ra nhiều lần bón thay vì bón tập trung (Nguyễn Mân, 1984)

1.3 KHÁI QUÁT VỀ CÂY KHỔ QUA

1.3.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng

* Nguồn gốc: Khổ qua (Bitter gourd) có tên khoa học là Momordica charantia

L, thuộc họ Cucurbitaceae Khổ qua có nguồn gốc ở trung tâm Trung Quốc bao gồm vùng núi miền Trung và Bắc Trung Quốc và vùng đồng bằng (Phạm Hồng Cúc và Trần Thị Ba, 1993) Theo Jeffrey (1967), khổ qua gồm 23 loài chỉ có ở Châu Phi

* Giá trị dinh dưỡng: Theo Diệp Dân Hùng (1996), khổ qua là một loại rau ăn

quả có giá trị cao về mặt dinh dưỡng và kinh tế, được nhân dân ưa chuộng dung làm cây thực phẩm và cây thuốc nam để chửa bệnh Thành phần dinh dưỡng trong 100 g khổ qua có: 16 cal; 3 g Glucid; 0,9 g Protid; 22 g vitamin C; 0,07 mg vitamin B1; 0,3 g PP; 0,04 g vitamin B2; 18 mg Ca; 29 mg P; 0,6 mg Fe (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996) Khổ qua trị được bệnh tiểu đường, viêm họng, làm sang mắt, đỡ mệt nhọc, khỏi hồi hộp, tinh thần sảng khoái (Lylas, 1995) Khổ qua là một mặt hàng có giá trị xuất

khẩu ở dạng sấy khô (Trần Thị Ba, 1997)

1.3.2 Đặc tính sinh học

Trái chứa từ 20-30 hạt Cây leo quấn hằng niên, thân mọc dài đến 5 m Lá đơn, mọc cách, lá xẻ 3-9 thùy Hoa đơn phái cùng cây, hoa mọc đơn độc ở nách lá, màu vàng, hoa đực có có cuống ngắn Hoa cái có cuống dài, bầu noãn hạ, phát triển rất nhanh trước và sau khi thụ phấn Hoa thụ phấn nhờ côn trùng, chủ yếu là ong Trái ăn tươi có thể thu hoạch 2 tuần sau khi thụ phấn Cây có thời gian sinh trưởng và thu

Trang 18

hoạch khoảng 90-100 ngày, thay đổi tùy giống, trung bình 50 ngày và cho thu hoạch lứa đầu, năng suất khoảng 30-45 tấn/ha (Trần Thị Ba, 1997)

1.3.3 Yêu cầu ngoại cảnh

Khoảng pH tối ưu là 6-6,7 (Desai và ctv, 1998) Yêu cầu về độ ẩm đất rất lớn 85-90% (Cantawell, 1996) Khổ qua chịu đựng được những thay đổi của môi trường (Lim, 1998), nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển ở giai đoạn đầu của cây khổ qua tối thiểu là 18oC Thời tiết nóng hơn là điều kiện cần thiết để cây đạt sản lượng tối đa (Larkom, 1991) Theo Cantawell (1996), khổ qua phát triển tốt nhất trên đất thịt pha cát, giàu chất hữu cơ nhưng vẫn có thể chịu được nhiều loại đất

1.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MÀNG PHỦ NÔNG NGHIỆP

TRONG SẢN XUẤT RAU

1.4.1 Trên thế giới

Trồng rau phủ bằng màng phủ nông nghiệp cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng không phủ liếp Dưa hấu, dưa leo, dâu thơm tây, bí đỏ, cà chua, ớt được cải thiện tính chín sớm, năng suất và phẩm chất trái trong điều kiện trồng có phủ màng phủ ở Mỹ (Lamont, 1991)

Kết quả nghiên cứu trên dưa leo ở Thái Lan của Trần Thị Ba (1993) cho thấy sự khác biệt trên năng suất dưa leo ở nghiệm thức phủ liếp bằng màng phủ nông nghiệp (10,2 tấn/ha), phủ rơm (7,7 tấn/ha) và đối chứng không phủ (5,5 tấn/ha)

Phủ liếp bằng màng phủ còn có tác dụng tăng tỷ lệ sống của cây con và tăng năng suất dưa hấu, dâu thơm tây, cà chua và ớt ở Mỹ Sử dụng màng phủ cần thiết cho rau màu mới cấy, việc phủ liếp có thể thực hiện bằng máy hay bằng tay (Wells, 1983)

Nghiên cứu trong nhà kính tại Úc cho thấy màng phủ xám bạc có mật số rầy mềm (dao động 3,0-44,8 con/cây) thấp hơn có ý nghĩa qua phân tích thống kê so với phủ rơm và màng phủ vàng (dao động 5,3-55,0 con/cây) qua 10 ngày khảo sát, còn màng phủ trắng và xanh dương đều thấp hơn xám bạc (Trần Thị Ba, 2006)

Trang 19

Trong một thí nghiệm khác của tác giả tại Viện Nghiên cứu Rau Quả Gosford,

Úc (Trần Thị Ba và ctv., 2006) màu màng phủ cũng làm thay đổi mật số rầy phấn

trắng, cao nhất ở màng phủ vàng (720,5 con/cây) gấp 6 lần màng phủ xám bạc và 40 lần màng phủ trắng và xanh dương, mật số bù lạch thấp nhất ở màng phủ xám bạc (47,5 con/cây) và cao nhất ở phủ rơm (82,8 con/cây), mật số rầy mềm ở màng phủ xám bạc (44,8 con/cây) thấp hơn phủ rơm và màng phủ vàng (55,0 và 53,0 con/cây), thấp nhất ở màng phủ trắng và xanh dương (24,0 và 28,0 con/cây)

1.4.2 Ở Việt Nam

Một số nghiên cứu của Trường Đại Học Cần Thơ từ năm 1996-1998 cho thấy dưa hấu trồng trên đất xám bạc màu có màng phủ nông nghiệp tại trại giống Phước Sang, tỉnh Bình Dương (Đông Xuân, 1996-1997) cho năng suất 35,26 tấn/ha trong khi phủ rơm 24,25 tấn/ha cao hơn 45,4%

Các vật liệu phủ liếp khác nhau đã ảnh hưởng lên trọng lượng cỏ tươi trên liếp dưa hấu ở giai đoạn 30 và 35 ngày sau khi trồng vụ Đông Xuân - An Giang có sự khác biệt qua phân tích thống kê ở mức ý nghĩa 1% cao nhất ở nghiệm thức không phủ (22,7

và 27,0 tấn/ha) kế đến là phủ rơm lúa gạo (15,1 và 13,6 tấn/ha), thấp nhất khi sử dụng màng phủ xám bạc (8,9 và 5,9 tấn/ha) Tương tự vụ Thu Đông - Cần Thơ khi sử dụng màng phủ xám bạc trọng lượng cỏ tươi thu được trên liếp trồng thấp nhất (0,5 và 2,9 tấn/ha) khác biệt ý nghĩa so với không phủ và phủ rơm lúa gạo Kết quả ở hai thí nghiệm đều cho thấy màng phủ xám bạc có lượng cỏ chỉ khoảng 1/3 so với phủ rơm và 1/5 so với không phủ (Trần Thị Ba, 2006)

Màng phủ có màu sắc khác nhau cũng làm thay đổi năng suất trái dưa leo có khác biệt qua phân tích thống kê ở 3 thí nghiệm liên tục trong năm tại Thành Phố Cần Thơ Thí nghiệm đầu tiên trong vụ Xuân Hè khô hạn, năng suất thương phẩm ở màng phủ xám bạc 15,7 tấn/ha cao hơn phủ rơm 7,2 tấn/ha (tương đương 86%); kế đến là vụ

Hè Thu đầu mùa mưa, màng phủ xám bạc 11,7 tấn/ha cao hơn phủ rơm 3,03 tấn/ha (tương đương 35%); thí nghiệm cuối cùng vụ Thu Đông mưa nhiều năng suất ở màng phủ xám bạc 31,2 tấn/ha cao hơn phủ rơm 7,3 tấn/ha (tương đương 30%) với thời gian

Trang 20

sinh trưởng 55-60 ngày Như vậy, trồng dưa leo trên đất có phủ liếp bằng màng phủ xám bạc cho năng suất trái thương phẩm cao hơn phủ rơm từ 30-86% (Trần Thị Ba, 2006)

1.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN HỮU CƠ

Qua nghiên cứu của Huỳnh Hồng Hải (2010) để đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ và phân vô cơ lên sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng rau cần nước thì kết quả cho thấy năng suất của rau cần của nghiệm thức sử dụng 15 tấn/ha phân hữu cơ +

60 N + 60 P2O5 + 20 K2O là cao nhất đạt 13,24 tấn/ha so với nghiệm thức sử dụng 120

N + 120 P2O5 + 40 K2O đạt 10,75 tấn/ha và hàm lượng nitrate cao

Kết quả thí nghiệm của Lê Minh Chiến và Nguyễn Đồng Tâm thì dưa leo sau 2

vụ cho năng suất cao nhất ở nghiệm thức sử dụng 15 tấn phân hữu cơ vi sinh + 70 N +

48 P2O5 + 40 K2O là 29,2 tấn/ha so với đối chứng 140 N + 96 P2O5 + 80 K2O cho năng suất 23,11 tấn/ha

Thí nghiệm sử dụng phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất từ rác thải chợ nông thôn trong mô hình trồng khổ qua tại tỉnh Hậu Giang của Đặng Thế Nhơn (2009) cho thấy năng suất khi dùng phân 10 tấn phân hữu cơ + 160 N + 150 P2O5 + 100 K2O là 35,4 tấn/ha thấp hơn nghiệm thức dùng phân hóa học (468 N + 430 P2O5 + 424 K2O) là 35,8 tấn/ha Nhưng hiệu quả kinh tế 79.242.000 đồng/ha cao hơn nghiệm thức dùng phân hóa học là 58.212.000 đồng/ha

Theo Lê Ngọc Nhẫn (2009) sử dụng phân hữu cơ vi sinh từ rác thải chợ nông thôn trong mô hình cải Tùa Xại tại tỉnh Hậu Giang năng suất đạt 19 tấn/ha ở nghiệm thức đối chứng của nông dân (80 N + 62 P2O5 + 15 K2O) và công thức phân khuyến cáo là 59 N + 32 P2O5 + 46 K2O +10 tấn phân hữu cơ vi sinh đem lại hiệu quả cao (15.989.483 đồng/ha)

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Địa điểm và thời gian

Địa điểm: tại thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu

Thời gian: từ tháng 6-9/2010

2.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn

Trong thời gian thực hiện thí nghiệm lượng mưa cao nhất là vào tháng 7 (275,8 mm), nhiệt độ từ 27,5oC (tháng 9) đến 28,7oC (tháng 6), ẩm độ dao động từ 84% (tháng 6) đến 86% (tháng 8 và tháng 9) (Hình 2.1)

86 85

Hình 2.1 Khí tượng thủy văn tại huyện Hồng Dân từ tháng tháng 6-9/2010 (Đài khí

tượng thủy văn Bạc Liêu, 2010)

Trang 22

2.1.3 Vật liệu

 Giống dưa leo

Dưa leo TN 123 do công ty giống cây trồng Trang Nông phân phối: sinh trưởng khá, ra nhánh mạnh, bắt đầu cho thu hoạch 35-37 ngày sau khi gieo, trái suông đẹp, to trung bình, võ màu xanh trung bình, thịt chắc, phẩm chất ngon, dòn, năng suất trung bình 3-5 tấn/1.000 m2

Dưa leo Chánh Nông do công ty Chánh Nông phân phối: cây sinh trưởng mạnh, bắt đầu cho thu hoạch 32-40 ngày sau khi gieo, trái ngắn, to, võ xanh đậm

 Giống khổ qua

Khổ qua TN 98A do công ty giống cây trồng Trang Nông phân phối: trái nhỏ hai đầu nhọn, năng suất và chất lượng cao, cho thu hoạch 35-38 ngày sau khi trồng (NSKT), thích hợp trồng quanh năm

Khổ qua xanh mỡ cao sản HN do công ty Hưng Nông phân phối: giống sinh trưởng mạnh, gai nở to xanh bóng, cho thu hoạch 40-45 NSKT, năng suất cao, thích hợp trồng quanh năm

 Màng phủ nông nghiệp (khổ 1,4 m gồm một mặt đen và một mặt xám bạc) (Hình 2.2b), rơm

 Lưới và cây làm giàn

 Vật liệu khác: bình phun thuốc, cân, thước dây, thước kẹp, dây chì, dây nilon, bao nilon bao trái, khay ươm, bẫy dính màu vàng

 Phân bón: phân hữu cơ tự ủ (Hình 2.2a), NPK 16-16-8, Urea

 Thuốc bảo vệ thực vật: Confidor 100SL, Actara 25 WG, Vertimec 1,8 EC, Nazomi 5WDG, Starner 20WP

Trang 23

Hình 2.2 Phân hữu cơ hoai mục (a) và màng phủ (b) sử dụng trong thí nghiệm tại

Nghiệm thức (1): Kỹ thuật tiến bộ

Nghiệm thức (2): Kỹ thuật nông dân

Trang 24

2.2.2 Kỹ thuật canh tác dưa leo và khổ qua

 Dưa leo

* Kỹ thuật tiến bộ

- Chuẩn bị đất: Đất được đào đắp lên thành liếp cao 30 cm, rộng 1 m, chừa lối đi giữa hai liếp là 0,3 m Xử lý đất với vôi bột Sau 10 ngày bón phân lót gồm NPK (16-16-8) + phân hữu cơ tự ủ rồi tiến hành dùng màng phủ nông nghiệp đậy trên mặt liếp

- Trồng cây con: Khi bầu cây con được 7 ngày đem trồng, mỗi liếp trồng một hàng, cây cách cây 25 cm Trước khi đặt cây con tưới nước vào lỗ Rải Basudin ngay gốc sau khi đặt cấy cây con phòng ngừa côn trùng phá hại

- Bón phân: Loại, lượng và thời gian bón phân được trình bày ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Loại, lượng và thời gian bón phân của biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ

trên dưa leo tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Ghi chú: tưới 15 kg Urea giai đoạn 10-15 NSKT, 20-25 NSKT: 15 kg, 30-35 NSKT: 20 kg

- Chăm sóc: Giai đoạn cây nhỏ (2 tuần sau khi trồng) tưới nước 1-2 lần mỗi ngày Giai đoạn cây lớn 2-3 ngày tưới 1 lần Nhổ cỏ mọc trong lỗ trồng dưa leo và làm

cỏ trên đường đi giữa các liếp để tiện đi lại và chăm sóc Khi dưa chuẩn bị bò (15

Trang 25

NSKT), tiến hành làm giàn Giàn được làm kiểu chữ nhân và được làm bằng cây sau

đó phủ lưới mắt rộng 20 cm để dưa leo bò

- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên thăm đồng và phun thuốc định kỳ theo Bảng 2.2

Bảng 2.2 Loại thuốc và thời gian phun thuốc của biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ

trên dưa leo tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

* Kỹ thuật nông dân

Sau khi làm đất xong thì xuống giống trực tiếp và phủ rơm lên giữ ấm cho hạt

dễ nảy mầm hoặc ươm bầu 7 ngày thì đem ra trồng ngoài đồng Khi cây được vài lá thì tưới nước và bón phân urea, phun thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học tùy ý theo tập quán canh tác truyền thống

Trang 26

 Khổ qua

* Kỹ thuật tiến bộ

- Chuẩn bị đất: Đất trồng khổ qua được cày bừa tơi xốp, sạch cỏ, bằng phẳng Lên liếp cao 20-40 cm Bón lót 16-16-8 kết hợp phân hữu cơ tự ủ và vôi bột Tiến hành đậy màn phủ và cố định bằng que cây ghim sâu xuống đất

- Trồng cây con: Rãi một ít đất mịn hoặc rơm hoặc trấu mục vào trong lỗ trồng, tưới nhiều nước vào lỗ rồi gieo hột hoặc đặt cây con Xử lý côn trùng bằng thuốc hột Basudin 10H rãi xung quanh gốc sau khi gieo hột hoặc sau khi cấy cây con

- Bón phân: Loại, lượng và thời gian bón phân được trình bày ở Bảng 2.3

Bảng 2.3 Loại, lượng và thời gian bón phân của biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ

trên khổ qua tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Bón thúc

phân (kg/ha)

Bón lót

Ghi chú: tưới Urea 15-20 NSKT: 10 kg, 35-45 NSKT: 20 kg, 50-55 NSKT: 30 kg, 60-65 NSKT: 20 kg

- Chăm sóc: tưới đủ nước cho cây phát triển Tránh ruộng bị ngập úng làm hư hại rễ Tỉa bỏ 2-3 nhánh đầu để tạo sự thông thoáng ở gốc Do cây ra hoa kết trái liên tục, vì vậy tỉa bỏ sớm các trái dị dạng, teo đèo để cây tập trung dinh dưỡng nuôi trái thương phẩm tốt

- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên thăm đồng và phun thuốc định kỳ theo Bảng 2.4

Trang 27

Bảng 2.4 Loại thuốc và thời gian phun thuốc của biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ

trên khổ qua tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

* Kỹ thuật nông dân

Sau khi làm đất xong thì có thể xuống giống trực tiếp và phủ rơm lên giữ ấm cho hạt dễ nảy mầm hoặc ươm bầu 7 ngày thì có thể đem ra trồng ngoài đồng Khi cây được vài lá thì tưới nước và bón phân urea, phun thuốc BVTV hóa học tùy ý theo tập quán canh tác truyền thống

Trang 28

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

* Bệnh hại: Theo dõi bệnh đốm phấn và bệnh khảm (cố định 15 cây/lô)

Tỷ lệ bệnh (%) = x 100

* Sinh trưởng (cố định 15 cây /lô)

 Chiều dài dây chính (cm): Đo từ gốc thân (nơi tiếp xúc mặt đất) đến đỉnh sinh trưởng của thân chính bằng thước dây (giai đoạn 30 NSKT và kết thúc thu hoạch)

 Số lá trên dây chính: Đếm từ lá thật đầu tiên đến lá đọt (> 2 cm) của thân chính (giai đoạn 30 NSKT và kết thúc thu hoạch)

 Đường kính gốc thân (mm): Đo ở vị trí cách gốc 3-5 cm bằng thước kẹp, đặt 2 cạnh thước vuông góc với thân cây (giai đoạn 30 NSKT và kết thúc thu hoạch)

 Số nhánh hữu hiệu: Đếm số nhánh cho trái trên dây chính (nhánh cấp 1) vào lúc kết thúc thu hoạch

* Thành phần năng suất và năng suất

 Trọng lượng trung bình trái: Cân 3 trái ngẫu nhiên/lô ở lần thu hoạch trái rộ (thu hoạch lần 3, 4)

 Trọng lượng cây (g/cây): Cân toàn bộ trọng lượng cây (rễ, thân, lá), lúc kết thúc thu hoạch

 Kính thước trái (cm): Dùng thước kẹp đo chiều dài của trái (đo từ chóp đuôi đến đỉnh trái) và đường kính ở lần thu trái rộ (thu hoạch lần 3, 4)

 Năng suất tổng: Tổng trọng lượng trái thu được ở tất cả các lần thu hoạch, qui ra năng suất tấn/ha

Số cây bị bệnh Tổng số cây quan sát

Trang 29

 Năng suất thương phẩm: Cân trọng lượng trái thương phẩm ở mỗi lần thu qui ra năng suất tấn/ha

 Tỷ lệ năng suất: Năng suất thương phẩm/năng suất tổng (%)

* Một số chỉ tiêu về phẩm chất trái

 Độ dày thịt trái (mm): dùng thước kẹp đo ở giữa và cuối trái rồi tính trung bình

 Độ Brix (%): bổ dọc theo chiều cao của trái và lấy khoảng 1/8 thể tích trái, sau đó đem đi nghiền mẫu và đo bằng Brix kế

* Hiệu quả kinh tế

 Tổng chi phí: Tiền giống dưa leo và khổ qua, màng phủ, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động

 Tổng thu nhập: Năng suất (kg/ha) x giá bán (đồng/kg)

 Lợi nhuận: Tổng thu - tổng chi phí

 Tỷ suất lợi nhuận: lợi nhuận / tổng chi phí

2.2.4 Phân tích số liệu

Số liệu được nhập bằng chương trình Excel 2003, phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thí nghiệm 1 Khảo sát sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của dưa leo

ở hai biện pháp canh tác trong mùa mưa 3.1.1 Ghi nhận tổng quát

Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 6-9/2010 nên lượng mưa nhiều và ẩm độ không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh hại phát triển đặc biệt là bệnh khảm và

bệnh đốm phấn phát triển Mầm bệnh xuất hiện ở cả hai biện pháp và gây hại nặng ở

biện pháp canh tác theo kỹ thuật của nông dân và xuất hiện ruồi đục trái nhưng mật số thấp nên không ảnh hưởng nhiều đến năng suất Ngoài ra, biện pháp canh tác theo kỹ thuật nông dân gieo mỗi hốc 2 cây nên có lẽ dinh dưỡng không đáp ứng đủ kịp thời vì vậy cây dưa leo phát triển kém, thời điểm trổ hoa trễ hơn và thời gian thu hoạch kết thúc sớm hơn dẫn đến năng suất giảm

3.1.2 Tình hình bệnh hại

* Bệnh khảm

Kết quả Bảng 3.1 cho thấy không khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống kê về bệnh khảm xuất hiện ở cả hai biện pháp canh tác Bệnh khảm xuất hiện sớm ở giai đoạn 30 NSKT (6,7%) ở biện pháp kỹ thuật nông dân (KTND), và ở giai đoạn 45 NSKT thì bệnh khảm xuất hiện ở cả hai biện pháp dao động từ 2,23-8,9% Điều này có

lẽ do sự phản chiếu ánh sáng từ bề mặt màng phủ đã đẩy lùi các loại côn trùng là môi giới truyền bệnh siêu vi trùng gây bệnh khảm, hạn chế sự truyền bệnh siêu vi trùng cho cây trồng

Trang 31

Bảng 3.1 Tỷ lệ (%) bệnh khảm dưa leo ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu

Trang 32

Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh đốm phấn dưa leo (%) ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân,

Những số trong cùng một cột có chữ số theo sau giống nhau thì không khác biệt qua phân tích thống kê ở mức ý

nghĩa 5%, * khác biệt ở mức ý nghĩa 5%, ** khác biệt ở mức ý nghĩa 1%, qua phép thử t-test, (-) không thống kê

Hình 3.1 Cây Dưa leo bị Bệnh đốm phấn xuất hiện giai đoạn 30 NSKT ở biện pháp kỹ

thuật nông dân tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Trang 33

3.1.3 Tình hình sinh trưởng

* Đường kính gốc thân

Kết quả Bảng 3.3 cho thấy khác biệt thống kê có ý nghĩa qua phân tích thống kê

Áp dụng biện pháp KTTB có đường kính gốc thân 9,77 mm ở giai đoạn 30 NSKT và 11,6 mm vào thời điểm kết thúc thu hoạch, trong khi KTND chỉ 7,61 mm và 8,1 mm ở hai thời điểm tương ứng Kết quả trên cho thấy được áp dụng KTTB thì đường kính gốc thân lớn có thể hút nước và chất dinh dưỡng mạnh góp phần làm gia tăng năng suất và phẩm chất trái, đặc biệt là dưa leo có nhu cầu nước rất lớn cho quá trình phát triển trái Điều này đã được Trần Khắc Thi (1999) đề cập đến

Bảng 3.3 Đường kính gốc thân (mm) cây dưa leo ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân,

Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Đường kính gốc thân (mm) Biện pháp canh tác

Kỹ thuật tiến bộ

Kỹ thuật nông dân

9,77 a 7,61 b

11,60 a 8,11 b

Những số trong cùng một cột có chữ số theo sau giống nhau thì không khác biệt qua phân tích thống kê ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử t-test, ** khác biệt ở mức ý nghĩa 1%

* Chiều dài dây chính

Chiều dài dây chính cây dưa leo có khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống kê giữa hai biện pháp canh tác (Bảng 3.4), áp dụng biện pháp KTTB chiều dài dây là 296,58 cm cao hơn biện pháp KTND có chiều dài dây là 235,13 cm Điều này có thể

do cây dưa leo trồng trong cùng điều kiện tự nhiên giống nhau nhưng kỹ thuật canh tác khác nhau nên chiều dài dây chính cũng thay không giống nhau Như vậy, điều kiện canh tác có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây Chiều dài dây chính nhiều hay ít

Trang 34

ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của các giống, giúp cho các giống có năng suất cao Điều này cũng được Phạm Thị Minh Tâm (2000) đề cập đến

Bảng 3.4 Chiều dài dây chính (cm), số nhánh hữu hiệu và số lá (lá/cây) cây dưa leo ở 2

biện pháp canh tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng 6-9/2010)

Số lá (lá/cây) Biện pháp canh tác

Chiều dài dây chính

(cm)

Số nhánh hữu hiệu

30 NSKT Kết thúc thu hoạch

Kỹ thuật tiến bộ

Kỹ thuật nông dân

296,58 a 235,13 b

4,64 a 3,11 b

19,93 a 10,40 b

100,02 a 42,22 b

về số nhánh hữu hiệu cũng ảnh hưởng đến năng suất, cây có số nhánh hữu hiệu cao sẽ góp phần gia tăng năng suất

* Số lá

Kết quả trình bày ở Bảng 3.4 cho thấy số lá cây dưa leo khác biệt có ý nghĩa qua phân tích thống kê Số lá ở biện pháp áp dụng KTTB tăng từ 19,93 đến 100,02 lá ở 30 ngày sau khi trồng và kết thúc thu hoạch cao hơn biện pháp KTND có số lá 10,49 lá ở

30 NSKT và 42,22 lá khi kết thúc thu hoạch Kết quả này có thể giải thích tương tự với chiều dài dây chính và số nhánh hữu hiệu Lá là cơ quan quang hợp chính của cây, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của cây, tạo cho cây có được năng suất và phẩm chất cao Theo Trần Thị Ba (1999) cho rằng số lá nhiều hay ít là do đặc tính của

Trang 35

giống, giống dưa leo khác nhau có ảnh hưởng đến số lá, giống nào sinh trưởng mạnh sẽ

Bảng 3.5 Kích thước trái dưa leo ở 2 biện pháp canh tác tại Hồng Dân, Bạc Liêu (tháng

6-9/2010)

(cm)

Đường kính trái (cm)

Những số trong cùng một cột có chữ số theo sau giống nhau thì không khác biệt qua phân tích thống kê ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử t-test, ** khác biệt ở mức ý nghĩa 1%

* Trọng lượng trung bình trái và trọng lượng cây

- Kết quả tương tự như kích thước trái, trọng lượng trái ở hai biện pháp canh tác khác biệt có ý nghĩa qua phân tích thống kê (Bảng 3.6) Áp dụng biện pháp canh tác theo KTTB trọng lượng trung bình trái là 159,65 g/trái cao hơn khi áp dụng biện pháp KTND có trọng lượng trung bình trái là 100,68 g/trái Như vậy giống có kích thước trái

Ngày đăng: 12/04/2018, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm