1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát sự SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT và PH ẩm CHẤT của BA GIỐNG dưa lê TRONG NHÀ lưới vụ ĐÔNG XUÂN 2008 2009

63 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA BA GIỐNG DƯA LÊ TRONG NHÀ LƯ

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÂM NGỌC ANH

KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM

CHẤT CỦA BA GIỐNG DƯA LÊ TRONG NHÀ

LƯỚI VỤ ĐÔNG XUÂN 2008-2009

Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC

Cần Thơ, 2010

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC

KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM

CHẤT CỦA BA GIỐNG DƯA LÊ TRONG NHÀ

LƯỚI VỤ ĐÔNG XUÂN 2008-2009

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS Trần Thị Ba Lâm Ngọc Anh

Ths Võ Thị Bích Thủy MSSV: 3060969

Lớp: Nông Học K32

Cần Thơ, 2010

Trang 3

iii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-oOo-

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành nông học, với đề tài:

KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM

CHẤT CỦA BA GIỐNG DƯA LÊ TRONG NHÀ

LƯỚI VỤ ĐÔNG XUÂN 2008-2009

Sinh viên Lâm Ngọc Anh thực hiện

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần thơ, ngày tháng năm 2010

Cán bộ hướng dẫn

Trần Thị Ba

Trang 4

iv

Trang 5

v

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Cần thơ, ngày tháng năm 2010

Lâm Ngọc Anh

Trang 6

vi

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Lâm Ngọc Anh

Ngày, tháng, năm sinh: 02/02/1985

Nơi sinh: huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Con ông: Lâm Văn Vũ

Và bà: Lý Cẩm Hà

Chỗ ở hiện nay: 67/35, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Quá trình học tập:

Năm 1993-1997: học tại trường Tiểu học Tân Phú Thạnh 1

Năm 1998-2001: học tại trường Trung học phổ thông Tầm Vu 2

Năm 2002-2004: học tại trường Trung học phổ thông Tầm Vu 2

Năm 2006-2010: Sinh viên trường Đại Học Cần Thơ, ngành Nông Học, khóa

32, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

Trang 7

vii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

-

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề tài: KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA BA GIỐNG DƯA LÊ TRONG NHÀ LƯỚI VỤ ĐÔNG XUÂN 2008-2009 Do sinh viên Lâm Ngọc Anh thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ………

………

………

………

Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức: ………

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Trưởng khoa Nông nghiệp Chủ tịch Hội đồng

và Sinh học Ứng dụng

Trang 8

viii

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng!

Cha mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến!

- TS Trần Thị Ba, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Ths Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần hoàn chỉnh luận văn

- Cô chủ nhiệm Phan Thị Thanh Thủy đã quan tâm và dìu dắt em hoàn thành tốt khóa học Quý Thầy, Cô trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học

Xin chân thành biết ơn!

Thầy Bùi Văn Tùng, Anh, Chị Bộ môn Khoa học cây trồng, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp phương tiện, truyền đạt kinh nghiệm quý báo trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trang 9

ix

LÂM NGỌC ANH 2010 “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của ba

giống dưa lê trong nhà lưới vụ Đông Xuân 2008-2009” Luận văn Tốt nghiệp đại học, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Thị Ba, Ths Võ Thị Bích Thủy

TÓM LƯỢC Thí nghiệm “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của ba giống dưa lê

trong nhà lưới vụ Đông Xuân 2008-2009” được thực hiện với mục đích tìm ra giống

có năng suất cao, phẩm chất tốt để khuyến cáo vào trong sản xuất Thí nghiệm được

bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn lần lập lại và ba nghiệm thức Các nghiệm thức là các giống dưa lê: (1) Thiên Hoa, (2) Seminis, (3) Kim Cô Nương

Kết quả thí nghiệm cho thấy hai giống Thiên Hoa và Kim Cô Nương có những ưu điểm về sinh trưởng, năng suất và phẩm chất nhất Thiên Hoa sinh trưởng mạnh nhưng thời gian sinh trưởng tương đối dài (75 ngày sau khi trồng), trái hình oval, năng suất thương phẩm khá cao (22,15 tấn/ha), độ Brix (9,2%), cuống trái dễ bị sứt nên thích hợp để ăn tươi và chế biến Kim Cô Nương tuy năng suất không cao (12,52 tấn/ha) nhưng thời gian sinh trưởng ngắn (60-65 ngày sau khi trồng), thịt trái cứng, cuống trái ít bị sứt nên vận chuyển đi xa dễ dàng, độ Brix khá cao (11,95%),

vỏ trái màu vàng rất đẹp dùng để chưng tết Seminis tuy năng suất thương phẩm cao (21,63 tấn/ha), nhưng độ Brix thấp, dễ sứt cuống khi chín, khó vận chuyển và bảo quản, chỉ thích hợp làm sinh tố trái cây hoặc ăn tươi vì có mùi thơm dễ chịu

Trang 10

x

MỤC LỤC

Trang

Tiểu sử cá nhân iii

Lời cảm tạ v

Tóm lược vi

Danh sách bảng ix

Danh sách hình x

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về cây dưa lê 2

1.1.1 Nguồn gốc 2

1.1.2 Phân loại 2

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng 3

1.2 Đặc tính thực vật và yêu cầu ngoại cảnh cây dưa lê 3

1.2.1 Đặc tính thực vật 3

1.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh 4

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất dưa lê 5

1.3.1 Giống 5

1.3.2 Chăm sóc 5

1.4 Sâu bệnh hại chính 6

1.4.1 Bù lạch 6

1.4.2 Bệnh khảm 7

1.4.3 Bệnh than thư 7

1.4.4 Bệnh bứu rễ 7

1.5 Một số kết quả nghiên cứu cây dưa lê 8

1.6 Trồng rau trong nhà lưới 8

1.6.1 Ưu điểm của nhà lưới so với trồng ngoài đồng 8

1.6.2 Sự phát triển sản xuất rau trong nhà lưới 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện 10

2.1.1 Địa điểm và thời gian 10

Trang 11

xi

2.1.2 Khí hậu 10

2.1.3 Vật liệu 11

2.2 Phương pháp 12

2.2.1 Bố trí thí nghiệm .12

2.2.2 Kỹ thuật canh tác dưa lê 12

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 14

2.2.4 Phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Ghi nhận tổng quát 16

3.2 Tình hình sinh trưởng 17

3.2.1 Chiều dài thân chính 17

3.2.2 Số lá trên thân chính 18

3.2.3 Đường kính gốc than 19

3.2.4 Kích thước trái 20

3.2.5 Vị trí lá mang trái 20

3.3 Thành phần năng suất và năng suất 21

3.3.1 Trọng lượng trái 21

3.3.2 Năng suất 22

3.4 Một số chỉ tiêu về phẩm chất trái 23

3.4.1 Độ Brix 23

3.4.2 Độ dày vỏ, độ dày thịt trái và tỷ lệ dày vỏ/dày thịt trái 24

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 Kết luận 26

4.2 Đề nghị 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 PHỤ CHƯƠNG

Trang 12

xii

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Lịch bón phân và lượng phân bón cho ba giống dưa lê tại nhà lưới

trại Thực Nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT, Đông Xuân 2008-2009 13 3.1 Trọng lượng trung bình trái, trọng lượng trung bình toàn cây và

tỷ lệ trọng lượng trái/trọng lượng toàn cây của ba giống dưa lê tại

nhà lưới Trại Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT,

3.2 Độ dày vỏ, độ dày thịt trái và tỷ lệ độ dày vỏ/dày thịt của ba giống

dưa lê trồng tại nhà lưới trạiThực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT,

Trang 13

2.2 Giống dưa lê thí nghiệm (a) Thiên Hoa, (b) Seminis, (c) Kim Cô Nương

tại nhà lưới Trại Thực Nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT 11

2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và phẩm

chất của ba giống dưa lê trong nhà lưới vụ Đông Xuân” tại Trại Thực

3.1 Chiều dài thân của ba giống dưa lê trồng tại nhà lưới Trại Thực Nghiệm

3.2 Số lá trên thân chính của ba giống dưa lê trồng tại nhà lưới Trại Thực

3.3 Đường kính gốc thân của ba giống dưa lê trồng tại nhà lưới Trại Thực

3.4 Kích thước trái của ba giống dưa lê trồng tại nhà lưới Trại Thực Nghiệm

3.5 Vị trí lá mang trái của ba giống dưa lê trồng tại nhà lưới Trại

Thực nghiệm Nông nghiệp, ĐHCT 22

3.6 Năng suất tổng và năng suất thương phẩm của ba giống dưa lê trồng tại

3.7 Độ Brix của ba giống dưa lê tại nhà lưới Trại Thực Nghiệm Nông

nghiệp, ĐHCT 25

Trang 14

xiv

MỞ ĐẦU

Trong tình hình sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay, rau quả đang ngày càng chiếm một vị thế quan trọng Để có thể cạnh tranh với nước ngoài sau khi gia nhập WTO thì yêu cầu đặt ra là có loại rau quả nào đạt chất lượng tốt cả về hình thức bên ngoài và hương vị bên trong Dưa lê hiện nay là một trong các loại cây trồng có đầy đủ các tiêu chí trên

Dưa lê có tên khoa học là Cucumis melon L thuộc họ bầu bí dưa

Cucubitaceae Đây là một loại trái cây cao cấp đang từng bước thâm nhập vào thị trường với những ưu điểm như thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao, có hình dáng và màu sắc đẹp Ngoài ra, có những giống dưa lê còn có thể tồn trữ vận chuyển trong một thời gian dài so với các loại rau quả khác Mặc dù trồng dưa lê mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, bình quân lời gấp hai lần dưa hấu và gấp bốn lần lúa, nhưng việc canh tác dưa lê hiện nay còn gặp nhiều hạn chế, vì đây là một giống cây trồng tương đối mới nên kỹ thuật canh tác dưa lê đang gặp rất nhiều khó khăn do dưa lê bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết và là đối tượng tấn công của các loại sâu bệnh nguy hiểm Trước thực trạng đó, việc canh tác dưa lê trong nhà lưới đang là một giải pháp khả quan Bên cạnh đó dưa lê được trồng phổ biến với chủng loại đa dạng và hầu hết là giống lai F1 nên việc xác định sự sinh trưởng, năng suất, mùa vụ trồng là rất quan trọng, chính vì vậy đề tài: “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của 3 giống dưa lê trong nhà lưới vụ Đông Xuân” được tiến hành nhằm mục đích khảo sát

sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của 3 giống dưa lê trong nhà lưới vụ Đông Xuân Từ đó xác định giống dưa lê thích hợp trong vụ Đông Xuân, cho năng suất và chất lượng ngon

Trang 15

xv

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY DƯA LÊ 1.1.1 Nguồn gốc

Dưa lê hay còn gọi là Muskmelon, Cantaloupe, hay Melon, tên khoa học là

Cucumis melo L, thuộc họ bầu bí dưa (Cucurbitacea) Dưa lê là loại rau thuộc nhóm

song tử diệp (2n = 24), cây thuộc dạng thân leo (NonNecke và ctv., 1989) Theo

Tindall (1983) thì dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi và được những người La Mã đem tới Châu Âu để trồng đầu tiên Dưa lê được đưa sang Châu Á tương đối trễ và hiện nay đã hình thành nên những giống riêng biệt mà ta có thể bắt gặp ở các nước

Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, vùng Trung Đông Ngày nay hầu như nó đã được trồng rộng rãi ở khắp thế giới

1.1.2 Phân loại

Do có nguồn gốc trãi dài trên thế giới nên dưa lê có nhiều sự khác biệt về hình dạng cũng như đặc tính sinh lí của cây (Shinohara, 1984) Theo phân loại

George và ctv (1991) đã phân dưa lê làm 7 loại: dưa lưới, dưa không mùi, dưa đỏ,

dưa quả dài, dưa conomon, dưa chito và dưa dudaim Các giống phân biệt nhau chủ yếu dựa vào kiểu trái

- Dưa lưới (Reticulous): cỡ trái trung bình, vỏ có dạng mạng lưới bao xung

quanh, thịt trái có màu xanh hay hồng cam, khi chín có mùi thơm dễ chịu, dưa lưới được trồng nhiều ở Bắc Mỹ

- Dưa không mùi (Inodorus): trên bề mặt vỏ thường trơn láng hay có nếp

gấp, màu sắc vỏ trái màu vàng hay xanh nhạt, thịt trái có màu trắng hay xanh, mùi thơm ít và thời gian bảo quản lâu hơn dưa đỏ, khi chín trái không mùi, thường hoa đực và hoa lưỡng tính trên cùng một cây, giống này thường thấy ở Châu Âu

- Dưa đỏ (Cantaloupe): cỡ trái trung bình, vỏ có nhiều mụn cơm hay có vẩy

thường có màu xanh lục, thịt trái có màu vàng cam nhưng đôi lúc có màu xanh,

Trang 16

xvi

hương vị dễ chịu hay thơm mùi xạ hương, trái nứt khi chín và hột có vẩy, hoa đực

và hoa cái trên cùng một cây

- Dưa quả dài có hình dáng rất mãnh khảnh cong như con rắn

- Dưa conomon được tìm thấy ở phương Đông

- Dưa chito thường có màu vàng chanh

- Dưa dudaim có dạng quả lựu

Trong bảy loài này chỉ có hai loài có ý nghĩa quan trọng trên thị trường đó là dưa lưới và dưa không mùi, những loài còn lại không có giá trị kinh tế nhưng lại có

ý nghĩa trong công tác giống

1.1.3 Gía trị dinh dưỡng

Dưa lê có giá trị dinh dưỡng khá với hàm lượng đường trong trái cao 18% Dưa lê chứa nhiều muối khoáng đặc biệt là nguồn cung cấp carotene, kali và vitamin C rất tốt cho cơ thể Khi phân tích 100 gam thịt quả có 89-94% là nước, 1 gam protein, 13 miligam ß-caroten, 68 miligam vitamin C và 494 miligam kali

có đường kính từ 1,2-3 cm, màu vàng đậm, cuống ngắn Hoa cái ở vị trí lá thứ bảy trở đi đễ đậu trái và cho trái tốt (Mai Thị Phương Anh, 1996) Trái đa dạng về kích

cỡ, hình dạng và dạng vỏ, trái có thể dạng hình cầu hoặc hình thuỗng, vỏ trơn và

Trang 17

Theo Phạm Hồng Cúc (2001) nhiệt độ ảnh hưởng lên sự bốc thoát hơi nước,

sự hấp thu dung dịch đất, sự đồng hóa, hô hấp, tích lũy chất dự trữ và các tiến trình sinh lý khác trong thực vật Dưa lê là cây trồng nhiệt đới nên thích hợp nhiệt độ cao

(Henry và ctv., 2001) Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là

25-300C (Mai Thị Phương Anh, 1996) Nhiệt độ thích hợp để cây ra hoa tạo trái là

20-220C vào buổi sáng và 25-270C vào buổi trưa Tuy nhiên, nhiệt độ dưới 180C sẽ bất lợi cho sự nở hoa, trên 350C quả dễ bị dị hình và phẩm chất kém (Nguyễn Văn Thắng, 1999)

 Ánh sáng

Dưa lê là cây ưa sáng Vì vậy cần nhiều ánh sáng từ khi xuất hiện lá mầm đầu tiên cho đến khi kết thúc sinh trưởng Cường độ ánh sáng đóng vai trò quan trọng quyết định đến năng suất và chất lượng quả (Mai Thị Phương Anh, 1996)

Theo Trần Thị Ba và ctv (1999) cây dưa có yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 8-12 giờ

chiếu sáng trong ngày Cây không đủ ánh sáng hay do trồng với mật độ dầy, bi che khuất sẽ sinh trưởng kém, ra hoa chậm, giảm tỷ lệ đậu trái, kích thước và khả năng tích lũy đường trong quả kém, dễ bị sâu bệnh (Mai Thị Phương Anh, 1996)

 m đ

Vì có nguồn gốc ở vùng khô nóng nên dưa lê có khả năng chịu hạn nhưng không chịu úng Hệ rễ của chúng ăn sâu, phân nhánh mạnh nên hút nước mạnh, có thân lá lớn nhưng mặt lá nhiều lông nên tiêu hao nước ít (Phạm Hồng Cúc, 2001)

Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của cây dưa lê là khoảng 75-80% (Mai Thị Phương Anh, 1996)

 Đ t và ch t dinh d ng

Trang 18

xviii

Dưa lê ưa đất thoát nước tốt, thích hợp nhất với đất thịt pha cát, đất thịt sẽ

cho năng suất cao, đối với đất cát cần kết hợp với chất hữu cơ (Dekker và ctv.,

1998) Độ pH thích hợp cho cây dưa lê phát triển là vào khoảng 6-6,8 (Tạ Thu Cúc,

2005; Shinohara, 1984 và Darbie và ctv., 1991), dưa lê không chịu được đất có tính

acid cao (Purseglove, 1986) Dưa lê yêu cầu dinh dưỡng cao hơn các cây cùng họ, tuy nhiên quá nhiều phân hữu cơ thân lá sẽ phát triển mạnh, trong các nguyên tố vô

cơ, thứ tự vai trò cần cho cây là P, N, K (Mai Thị Phương Anh, 1996) Do bộ rễ dưa phát triển với độ sâu 15-20 cm nên tuyến trùng phá hoại nghiêm trọng hơn các loại dưa khác Vì vậy nên chọn đất trồng không có tuyến trùng

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,

NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT DƯA LÊ 1.3.1 Giống

Giống là yếu tố quan trọng giúp cây sinh trưởng, phát triển mạnh Giống tốt cho năng suất cao, phẩm chất ngon, hạn chế được một số sâu bệnh Ngoài ra giống tốt còn giúp người nông dân yên tâm sản xuất và cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượng (Nguyễn Văn Bình, 2005) Ngày nay, dưa lê là một trong những loại trái cây được sản xuất và tiêu dùng gia tăng nhờ vào việc phát triển nghiên cứu hạt giống, vật chất và những phương pháp canh tác đi đôi với việc nâng cao phương thức vận chuyển Mục tiêu chính của hạt giống dưa lê là có hương thơm

tốt, vị ngọt và giữ phẩm chất tốt (Konoshi và ctv., 2004) Tuy nhiên, theo Nguyễn Thị Nghiêm (1996) những yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của cây ngoài yếu tố giống Hơn nữa, kỹ thuật canh tác cũng có ảnh hưởng đến tăng trưởng của cây dưa lê (Sinohara, 1984)

Trang 19

xix

(1968, được trích dẫn bởi Dekker), hàm lượng các nguyên tố NPK cần bón cho 1 ha

là 50-100 kg P, 50-75 kg K Theo Mai Thị Phương Anh (1996), lượng phân bón cho dưa lê tính trên 1 ha là 20-25 tấn phân chuồng, đạm urê 150 kg, supper lân 300 kg, kalisunfat 200 kg, nếu đất chua và pH dưới 5,5 thì cần bón thêm 800-1350 kg/ha vôi bột Để tăng số lượng hoa cái cần cung cấp thêm qua lá các nguyên tố vi lượng như

Bo (4 mg/l), Ca (20 mg/l), Mo (3 mg/l) (Dekker và ctv., 1998)

 N c t i

Nước rất cần thiết đến sự phát triển của cây trồng Dưa lê có bộ rễ ăn sâu phát triển rất tốt trên đất ẩm ướt và thoát nước tốt nhưng nước mưa tự nhiên thì không thích hợp cho sự phát triển của chúng Dưa lê cần rất nhiều nước nhất là trong giai đoạn tăng trưởng Sau khi trái dưa đạt được kích thước tối đa, lượng nước tưới nên giảm trong giai đoạn này để tăng hàm lượng đường trong trái, sự ẩm ướt quá mức trong thời gian chín dẫn đến chất lượng quả kém (Henry, 2001)

 T a nhánh

Theo Shinohara (1984) và Công ty giống cây trồng, nên tỉa nhánh cho dưa lê khi cây có từ 7-8 lá thật, dựng dàn và sửa dây leo lên giàn Phương pháp tỉa dây là chỉ để một thân chính, cắt bỏ tất cả các nhánh mọc từ dưới đốt thứ mười ngay giai đoạn còn nhỏ nhất Mục đích của việc tỉa nhánh: hạn chế cây vươn dài, tránh cho cây rụng trái, giúp cây thông thoáng, đủ ánh sáng mặt trời tạo điều kiện cho cây đậu trái, giảm bớt sâu bệnh phát sinh và công việc chăm sóc dễ dàng

1.4 SÂU BỆNH HẠI CHÍNH 1.4.1 Bù lạch

Tên khoa học la Thrips palmi Karny, họ Thipidae, bộ Thysanoptera, chúng

có cơ thể rất nhỏ, khoảng 1mm, màu vàng hơi nâu, hai mắt đen, sống tập trung trong đọt non, chúng chích hút nhựa cây làm cho đọt non bị xoăn lại biến dạng đi, nông dân hay gọi đây là “đầu lân” (Lê Thị Sen, 2001) Biện pháp phòng trị, nên trồng đồng loạt tránh gối vụ, phát hiện sớm và phun thuốc kịp thời, trong nhà lưới

có thể dùng các bẫy côn trùng để diệt nó, phun thuốc sinh học để tránh gây ô nhiễm

Trang 20

xx

và giữ rau sạch Bù lạch có tính kháng thuốc cao nên thay đổi các loại thuốc luân

phiên (Lê Thị Sen, 2001; Nguyễn Văn Huỳnh và ctv., 2003 và Lewis và ctv., 2004)

1.4.2 Bệnh khảm

Bệnh do virus CMV (Cucumber Mosaic Virus), virus WMV (Watermelon Mosaic Virus) gây nên, mầm bệnh có trên 200 loài kí chủ (Nguyễn Thị Nghiêm, 1998), triệu chứng là những đốm màu nâu sáng xuất hiện trên lá, bệnh tấn công làm

lá, hoa, quả, thân cây bị biến dạng, bệnh trên trái thường làm trái nhỏ, có màu xanh đậm hay trái bị chay không phát triển được Ngoài ra bệnh có thể lây lan qua các dụng cụ nông nghiệp, do nấm, tuyến trùng và có khả năng lây lan qua hạt giống Biện pháp phòng trị, làm đất kỹ, nhổ bỏ tiêu hủy cây bệnh, hoặc phòng bằng thuốc

1.4.3 B nh thán th

Theo Nguyễn Thị Nghiêm (1998) thán thư là bệnh chủ yếu trên dưa lê, nhất

là giống có màu lá lợt, lá mềm và có nhiều lông bị nhiễm bệnh Bệnh bắt đầu từ lá, trên lá xuất hiện những đốm màu nâu, có hình nhiều góc hoặc hình tròn, sau đó lan

ra toàn bộ mặt lá, chỗ bị bệnh héo khô dễ rách, trên thân dây xuất hiện dấu bệnh hình bầu dục màu nâu, nơi trái bị bệnh có hình lõm vô màu nâu, sinh ra những hột nhỏ màu đen, lúc ẩm thấp tiết ra chất dịch màu thịt Biện pháp phòng trị, thực hiện luân canh, hoặc phòng bằng thuốc

1.4.2 Bệnh bướu rễ

Tuyến trùng sần rễ Meloidogyne spp thuộc bộ Tylenchida, họ Heteroderidae

Đây là tuyến trùng có phổ ký chủ rộng triệu trứng đặc trưng của nó là tạo nên những bướu rễ ở những bộ phận bên dưới mặt đất của cây, bệnh xuất hiện từ những

rễ nhỏ đến rễ lớn, đôi khi nó làm cho rễ chuyển sang màu nâu đến đen Sự xâm nhiễm của tuyến trùng thường mở đường cho nhiều nấm và vi khuẩn gây bệnh cây trong đất làm cho cây bị bệnh trầm trọng hơn (Nguyễn Ngọc Châu, 2003) Cây vàng

úa, lùn, hoặc xoắn lá cũng là những dấu hiệu của Meloidogyne spp (Birdge and

Starr, 2007) Cây bị bệnh này năng suất có thể giảm 50% ở cà chua, dưa chuột, và

Trang 21

xxi

lượng đường trong củ cải đường giảm 20% (Đường Hồng Dật, 1979) Biện pháp phòng trị: nên xử lí đất kỹ, ghép gốc trước khi trồng hoặc sử dụng phân bón hữu cơ sinh học sincosin ( Ngô Thị Xuyên và Nguyễn Đức Thuy, 2004)

1.5 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÂY DƯA LÊ

Những khu vực sản xuất dưa lê đầu tiên ở Mỹ là các bang California,

Arizona, Texas (Henry và ctv., 2001) Năng suất dưa lê ở Đại Học Gegion Stade

(Mỹ) thí nghiệm đạt 16-27 tấn/ha và giống Honeydrew năng suất đạt từ 17,5-25 tấn/ha Từ những kết quả trên cho thấy dưa lê cho năng suất và rất hấp dẫn trên thị trường Mỹ

Olympic Gold là một giống dưa lê chuẩn ở Trung Arizola với khả năng thích ứng rộng rãi với thời tiết vùng thung lũng San Joaquin và Trung Mỹ Đây là một giống dưa lưới có hình thuôn dài thích hợp để ăn tươi vì có thịt quả chắc, giòn, và

độ Brix cao (12-13%)

Viper là giống dưa lưới lai đã cho sản lượng cao ở California và San Vally Đây là giống dưa lưới thưa hình cầu và hơi thuôn, thịt quả màu cam đậm Thời gian sinh trưởng khoảng 85 ngày Có khả năng chịu đựng với bệnh phấn trắng

MM-28 một giống dưa lê được lựa chọn bằng cách lai giữa MHC-II và Cinco được ra đời vào năm 2003 ở Punjab, Ấn Độ Giống này có sản lượng cao hơn 22,1; 15,65 và 33,81% so với các giống Punjab Sunehri, Punjab Rasila và Hara Madhu MM-28 có chiều dài thân trung bình, lá màu xanh đậm và có khía hình chữ V ở đỉnh lá Thời gian sinh trưởng của giống khoảng 70 ngày, độ Brix khoảng 11,2% với hàm lượng Vitamin C cao (29,4 mg/100g) Giống này có khả năng tồn trữ tốt khi vận chuyển xa

1.6 TRỒNG RAU TRONG NHÀ LƯỚI 1.6.1 Ưu điểm của nhà lưới so với trồng ngoài đồng

Theo Trần Thị Ba và ctv (2008) thì việc trồng rau trong nhà lưới có những

ưu điểm như:

Trang 22

xxii

- Thời gian thu hoạch sớm hơn 15-20 ngày

- Năng suất tăng hơn 8-10%

- Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu 85-95%

- Hạn chế 100% độ lưu tồn của thuốc trừ sâu bệnh và phân bón hóa học độc hại

- Có thể trồng được quanh năm

1.6.2 Sự phát triển sản xuất rau trong nhà lưới

Hiện nay các nước có công nghệ sản xuất rau sạch hiện đại hàng đầu thế giới như Israel, Úc, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan… đã sản xuất rau sạch trong môi trường sạch, kết hợp với cách ly trong nhà lưới cho phép giảm lượng nông dược và phân hóa học đến mức thấp nhất và cho sản phẩm rau khá sạch

Tại thành phố Hồ Chí minh diện tích gieo trồng rau an toàn đạt trên 500 ha với sản lượng 12.000 tấn/năm Thành phố đã xây dựng được 9 tổ sản xuất rau an toàn, công nhận 6 vùng đủ điều kiện sản xuất

Tiến sĩ Lê Thị Khánh (Trường Đại Học Nông Lâm Huế) đã thành công với việc trồng rau sạch trên giá thể trong nhà lưới gồm 2 loại cây là dưa leo và cà chua Cherry Đây là mô hình trồng rau sạch trên giá thể đầu tiên tại Huế nói riêng và miền Trung nói chung (Báo Nông nghiệp Việt Nam, 2006)

Theo Lamp và ctv (2000) những thử nghiệm ở Florida đã đạt được thành

công về việc sản xuất dưa lê thủy canh với giá thể là đá và gỗ chứa trong nhựa tổng hợp màu trắng trong nhà lưới

Theo Thông Tấn Xã Việt Nam 14/12/2005, từ số liệu thống kê chưa đầy đủ, tính đến thời điểm hiện nay, 13 tỉnh phố phía Nam có trồng rau trong nhà lưới đã xây dựng 239.000 m2 Trong đó nhiều nhất là Biên Hòa, thành phố Hồ Chí Minh,

Bà Rịa Vũng Tàu, Long An với năng suất tăng từ 15-20% so với trồng ngoài nhà lưới

Trang 23

xxiii

Trang 24

xxiv

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 PHƯƠNG TIỆN 2.1.1 Địa điểm và thời gian

- Địa điểm: Trại Thực nghiệm Nông nghiệp và SHƯD, Đại Học Cần Thơ (ĐHCT)

- Thời gian: Vụ Đông Xuân 2008-2009

Hình 2.1 Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện thí nghiệm (tháng

11/2008-1/2009) tại TP Cần Thơ (Đài khí tượng thủy văn TP Cần Thơ)

Trang 25

xxv

2.1.3 Vật liệu

- Giống: Ba giống dưa lê (Hình 2.2) có đặc điểm như sau

+ Thiên Hoa: Trái d ng hình oval, v trái màu xanh có l i đ u, th t trái màu cam nh t, th t ch c có kh năng v n chuy n cao, đ Brix t 10-12%, tr ng l ng trái kho ng 1,5-2 kg/trái Th i gian sinh tr ng 75 ngày (do công ty gi ng cây tr ng Nông H u phân ph i)

+ Seminis: Gi ng nh p n i, ngu n g c t Peerru Trái tròn cao, v có d ng

l i, khi chín có mùi th m, tr ng l ng trái trung bình t 1-2 kg/trái Th i gian sinh

tr ng 70-75 ngày (do công ty gi ng cây tr ng Nông H u phân ph i)

+ Kim Cô N ng: Trái tròn cao, da màu vàng, thích h p cho b o qu n và v n chuy n xa, ch c th t, tr ng l ng trung bình t 0,8 -1,5 kg/trái Th t trái màu tr ng

l t, dày, đ Brix t 11-13% Th i gian sinh tr ng 60-65 ngày, thích h p tr ng trên nhi u lo i đ t (do công ty gi ng cây tr ng Nông H u phân ph i)

Hình 2.2 Giống dưa lê thí nghiệm (a) Thiên Hoa, (b) Seminis, (c) Kim Cô Nương

tại nhà lưới trại Thực Nghiệm khoa Nông nghiệp, ĐHCT

- H th ng t i nh gi t, nhà l i di n tích 300 m2

- Thuốc trừ sâu: Basudin 10 H, Anvado 100 WP, Success 25 SC, Jiami 10 SL, Actara 25 WG, Dầu khoáng DS 98.8 EC, Regent 800 WG… Thuốc trừ bệnh: Copper B 75 WP, Copper Zine 85 WP, Antracol 70 WP, Tilt Supper 300 EC…

Trang 26

xxvi

- Máy đo màu sắc Clrimeter MINOL TAB-CR 2000, máy đo độ cứng trái SATO (FRUIT PRESSURE TASTAR-FT327), máy đo độ Brix…

2.2 PHƯƠNG PHÁP 2.2.1 Bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Hình 2.3)

trong nhà lưới gồm ba nghiệm thức là ba giống dưa lê (Hình 2.2) với bốn lần lặp lại

- Di n tích thí nghi m: 42 m 2 (7 x 6 m)

Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Khảo sát sự sinh trưởng, năng suất và phẩm chất

của ba giống dưa lê trong nhà lưới vụ Đông Xuân” tại trại Thực Nghiệm

Se

KCN

Se

TH

Se

TH

TH

KCN

Se

Trang 27

xxvii

- Chuẩn bị đất: Thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới trên nền đất cát

Độ cao liếp 0,5 m, dạng liếp đôi với chiều dài mỗi liếp là 6 m, bề rộng mặt liếp là 0,5 m Đất trên mặt liếp phải được làm tơi xốp và bằng phẳng để khi trải màng phủ tránh tình trạng đọng nước Xử lí đất bằng vôi bột 500 kg/ha, bón lót phân hóa học

và hữu cơ, tưới Cooper B (27 g/20lít nước), tưới nước trên mặt liếp thật ẩm trước

khi đậy màng phủ

- Gieo hạt: Hạt giống dưa lê được ngâm trong nước ấm khoảng 350C trong

60 phút, sau đó dùng khăn vải gói hạt lại và ủ cho hạt nảy mầm (khoảng 24 giờ) rồi gieo vào khay ươm, cây con được 7 ngày tuổi đem trồng (lúc 2 lá mầm phát triển

đầy đủ chuẩn bị ra lá thật) Phun thuốc trừ sâu bệnh 1-2 ngày trước khi trồng

- Trồng cây: Cây con được trồng vào lúc chiều mát, đào hố sâu 5-7 cm, rộng

10 cm, khoảng cách cây 0,35 cm, tưới nước sau khi đặt cây con và rãi Basudin 10 H (2 kg/ha) quanh gốc để ngừa sâu, kiến hại rễ Trồng dặm 3-5 ngày sau khi trồng

(NSKT)

- Tưới nước: Tưới nước bằng hệ thống tưới nhỏ giọt (tưới 1-2 lần/ngày) Đối

với cây con mới trồng 2-3 ngày đầu cần phải tưới thêm nước vào lỗ Giai đoạn cây trưởng thành (20 NSKT trở về sau) vẫn giữ nguyên số lần tưới nhưng thời gian tưới

lâu hơn, thường xuyên quan sát nền đất tưới để tránh tình trạng thiếu hay thừa nước

- Làm giàn: Dùng dây ni lông treo thân dưa lê lên xà ngang rồi dùng dây cột treo trái, mỗi cây để một trái trên thân nhánh ở vị trí khoảng lá 7-10 trên thân chính

- Bón phân: Lượng phân bón cần cho hecta trên dưa lê theo công thức

150N-100P2O5-100K2O kg và 100 kg phân hữu cơ sinh học (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Lịch bón phân và lượng phân bón cho ba giống dưa lê, tại nhà lưới trại

Thực Nghiệm Nông nghiệp, Đông Xuân 2008-2009, ĐHCT

Trang 28

xxviii

Phun KNO 3 trực tiếp lên lá khoảng 5-7 ngày trước khi thu hoạch

- Ngắt ngọn, tỉa chồi: Tỉa bỏ tất cả chồi gốc dưới lá thứ 7 khi vừa mới lú ra,

chừa chồi mang trái ở vị trí khoảng lá thứ 7-12 trên thân chính, nhưng chỉ giữ 1 lá ngay sau vị trí mang trái rồi ngắt bỏ ngọn của chồi mang trái Ngắt bỏ ngọn của thân chính ở vị trí lá thứ 17-20 Nhằm tránh phí phạm chất dinh dưỡng, giúp cây khỏe mạnh, dễ chăm sóc, tránh được một số sâu bệnh do bộ lá xum xuê gây ra và tập trung dinh dưỡng để nuôi trái

- Thụ phấn bổ sung: Giai đoạn ra hoa rộ (khoảng 25-30 NSKT) lúc nụ hoa

cái thứ 3-4 nở tiến hành thụ phấn vào buổi sáng lúc 6-8 giờ Lặt bỏ tất cả các nụ hoa

cái thứ 1 và thứ 2 trước khi nở

- Tuyển trái: Sau khi dứt thụ phấn, tiến hành chọn trái đẹp nhất (nụ hoa to,

dài, lông tơ nhiều, đều đặn) lặt bỏ trái xấu hoặc trái ra sau (30-35 NSKT), chỉ chừa

1 trái/cây khi trái non vừa bằng trái chanh – trái cam

- Phòng trừ sâu bệnh: Định kì phun dầu khoáng kết hợp với thuốc trừ sâu (đặc biệt trừ bù lạch: Confidor, Regent, Actara…) Theo dõi bệnh để phun thuốc kịp thời, tỉa bỏ các lá bị bệnh nhiều ở gốc thân cho thông thoáng hạn chế lây bệnh…

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

* Ghi nhận

- Ngày gieo, trồng, trổ hoa 50%, bắt đầu và kết thúc thu hoạch

- Sâu bệnh hại trên dưa lê

* Chỉ tiêu sinh trưởng

- Chiều dài thân chính: Đo dưa lê từ gốc thân (khoảng 2 cm dưới lá của 2 tử diệp) đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, định kì 10 ngày/lần dùng thước dây

- Số lá trên thân chính: Đếm từ lá thật thứ nhất (lá nhám) đến lá ngọn (lớn hơn 2 cm) lúc thu hoạch trái

- Đường kính gốc thân: Đo bằng thước kẹp thẳng gốc tại phần gốc thân cách

2 cm bên dưới tử diệp, đo định kì 10 ngày/lần

Trang 29

xxix

- Vị trí trái/cây: Xác định vị trí lá mang trái là lá trên thân dưa lê tính từ lá thật đầu tiên

* Thành phần năng suất và năng suất

- Kích thước trái (chiều cao, chu vi trái): Đo chiều cao và bề hoành lớn nhất của trái lúc thu hoạch

- Trọng lượng trung bình của trái (kg/trái): Cân trọng lượng của tất cả các trái trên lô sau đó lấy trung bình

- Năng suất tổng (tấn/ha): Cân từng trái trên lô, tính tổng trên lô sau đó quy đổi ra năng suất trên hecta

- Năng suất trái thương phẩm (tấn/ha): Là những trái bán được, không sâu bệnh, nứt, …

- Tỷ lệ năng suất thương phẩm trên năng suất tổng

Trang 30

xxx

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT

Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới có lợp nóc bằng ni lông, 4 bên có lưới bao kín Do trồng trên nền đất có sử dụng màng phủ nông nghiệp nên hoàn toàn hạn chế được cỏ dại, hệ thống tưới nhỏ giọt được bố trí đều cho từng cây nên đảm bảo cung cấp đủ nước cho cây phát triển tốt Mặt khác, xung quanh nơi thí nghiệm có ươm cây con như: cà chua, dưa hấu… tạo điều kiện cho bệnh khảm xuất hiện ở giai đoạn đầu (10-30 NSKT) làm ảnh hưởng năng suất dưa lê (10%), bên cạnh đó rễ cây bị tuyến trùng (chiếm hơn 50%) ở cả 3 giống là do nền đất cao, chủ yếu là cát, trồng liên tục nhiều vụ

Nhìn chung thời tiết vụ Đông Xuân rất thuận lợi cho việc trồng dưa lê phục

vụ tết, lượng mưa ít nhưng ẩm độ tương đối cao Giai đoạn cây con (5 NSKG) phát triển tốt do vườn ươm được tiến hành theo đúng kĩ thuật (hột giống được ngâm trong nước ấm, ủ nẩy mầm, cây con được gieo trong khay ương và kê cao) Khi trồng xuống khoảng 5-10 ngày cây bắt đầu thích ứng và phát triển tốt ở 3 giống Giống Kim Cô Nương có khuynh hướng sinh trưởng thân lá vượt trội nhất Thời gian trổ hoa và thu hoạch của các giống khác nhau 5-10 ngày, giai đoạn ra hoa cái

rộ (50%) khoảng 35-40 NSKT Trong quá trình thụ phấn Thiên Hoa và Kim Cô Nương dễ đậu trái, Seminis khó đậu trái hơn Quan sát trái dưa lê thu hoạch, Kim

Cô Nương có vỏ vàng thịt màu trắng nhạt, Seminis và Thiên Hoa vỏ có vân lưới thịt màu cam nhạt Có nhiều dạng trái khác nhau, Kim Cô Nương và Seminis dạng trái tròn cao, Thiên Hoa dạng trái oval Đặc biệt trong các giống dưa lê là Kim Cô Nương với màu sắc đẹp, sinh trưởng ngắn, khả năng tồn trữ cao, ngược lại các giống Thiên Hoa và Seminis khi chin dễ bị sứt cuống, thịt trái mềm Seminis và Thiên Hoa khi chín có mùi thơm nhẹ

Trang 31

xxxi

3.2 TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG 3.2.1 Chiều dài thân chính

Nhìn chung có sự khác biệt qua phân tích thống kê về chiều dài thân chính của ba giống dưa lê ở các thời điểm khảo sát (Hình 3.1 và Phụ chương 2), cao nhất

là giống dưa lê Kim Cô Nương, thấp nhất là giống Seminis Ở giai đoạn 10 NSKT giống Kim Cô Nương dài nhất (22,22 cm ), Seminis ngắn nhất (8,63 cm), đến giai đoạn 20 và 30 NSKT Kim Cô Nương và Thiên Hoa dài nhất còn Seminis ngắn nhất (60,81-162,3 cm)

Trong cùng điều kiện chăm sóc và bón phân có sự khác biệt về chiều dài thân có lẽ là do đặc tính di truyền của giống Điều này phù hợp với nghiên cứu trên dưa lê của Nguyễn Tâm Ân (2006); dưa hấu của Đinh Văn Hai (2003); dưa hấu tết của Trần Thị Thiên Thư (2003)

Hình 3.1 Chiều dài thân chính (cm) của ba giống dưa lê trồng tại nhà lưới Trại

Thực nghiệm Nông Nghiệp, ĐHCT, Đông Xuân 2008-2009

Có sự khác biệt qua phân tích thống kê về tốc độ tăng trưởng thân chính của

3 giống dưa lê ở các thời điểm khảo sát (Hình 3.1 và Phụ chương 2), thời điểm

20-30 NSKT là thời kì phát triển mạnh nhất của cây dưa lê (vừa đậu trái) Giai đoạn

5,54 cm/ngày

10,75 cm/ngày

Ngày đăng: 12/04/2018, 07:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm