TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ HỮU VIỆT KHẢO SÁT HIỆU LỰC CỦA PROTOZOA, KHẢ NĂNG CỘNG HƯỞNG GIỮA NPV VÀ PROTOZOA, MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI SÂU ĂN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ HỮU VIỆT
KHẢO SÁT HIỆU LỰC CỦA PROTOZOA, KHẢ NĂNG CỘNG HƯỞNG GIỮA NPV VÀ PROTOZOA, MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI SÂU ĂN TẠP
THÍ NGHIỆM
Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2009
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC
KHẢO SÁT HIỆU LỰC CỦA PROTOZOA, KHẢ N ĂNG CỘNG HƯỞNG GIỮA NPV VÀ PROTOZOA, MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI SÂU ĂN TẠP
Spodoptera litura Fab TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG
THÍ NGHIỆM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Chứng nhận đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính k èm với đề tài:
"KHẢO SÁT HIỆU LỰC CỦA PROTOZOA, KHẢ NĂNG CỘNG HƯỞNG GIỮA NPV VÀ PROTOZOA, MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI SÂU ĂN TẠP
Spodoptera litura Fab TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM"
Do sinh viên LÊ HỮU VIỆT thực hiện và đề nạp.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Cán bộ hướng dẫn
Ks Trịnh Thị Xuân
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đ ã chấp nhận luận văn đính k èm với đề tài: "KHẢO SÁT HIỆU LỰC CỦA PROTOZOA, KHẢ NĂNG CỘNG HƯỞNG GIỮA NPV VÀ PROTOZOA, MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI SÂU ĂN TẠP
Spodoptera litura Fab TRONG ĐIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM"
Do sinh viên LÊ HỮU VIỆT thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày…… tháng.… năm 2009.
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức ………….
Ý kiến hội đồng:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
CHỦ NHIỆM KHOA NN & SH ƯD
Trang 5LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
-o 0
o -Họ tên sinh viên: LÊ HỮU VIỆT
Sinh ngày 29 tháng 07 năm 1986 tại Long An.
Con ông LÊ NGỌC NHÂM và bà ĐỖ THỊ EM
Đã tốt nghiệp phổ thông trung học năm 2004, tại Tr ường THPT Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Đã vào Trường Đại Học Cần Thơ năm 2005 thuộc Khoa Nông Nghiệp v à Sinh học ứng dụng, Ngành Nông Học, Khoá 31.
Tốt nghiệp Kỹ sư Nông Nghiệp chuyên ngành Nông Học năm 2009.
Trang 6Các cố vấn học tập và các thầy cô thuộc bộ môn Bảo Vệ Thực V ật, đã truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong 4 năm ở giảng đ ường Đại học.
Đặc biệt biết ơn!
Cô Nguyễn Thị Diệu Hương,…đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 7Lê Hữu Việt, 2009 "Khảo sát hiệu lực của Protozoa, khả năng cộng hưởng giữa NPV và
Protozoa, một số loại thuốc trừ sâu đối với sâu ăn tạp Spodoptera litura Fab trong điều
kiện phòng thí nghiệm" Luận văn tốt nghiệp Kỹ s ư ngành Nông Học, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.
_
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm thực hiện nhằm mục đích khảo sát hiệu lực của các nồng độ Protozoa, một số loại thuốc trừ sâu (Dipel 6,4DF, Agun 5WDG, Abatin 5,4EC) và so
sánh khả năng cộng hưởng giữa Spodoptera litura Nucleopolyhedrovirus (SpltNPV) và
Protozoa trên sâu ăn tạp (SAT) tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Kết quả ghi nhận như sau:
Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực của các nồng độ Microsporidia đối với SAT tuổi
2 trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Qua thí nghiệm chủng bào tử Microsporidia lên ấu trùng SAT tuổi 2, kết quả cho thấy Microsporidia có khả năng gây chết cao ở nghiệm thức 10 9 bào tử/ml, độ hữu hiệu tương ứng là 100% sau 12 ngày Bên cạnh đó, Microsporidia còn gây ảnh
hưởng lớn đến kích thước, trọng lượng của sâu so với nghiệm thức đối chứng.
Thí nghiệm 2: Khảo sát hiệu lực của khả năng cộng hưởng giữa virus (SpltNPV)
và Microsporidia đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện ph òng thí nghiệm.
Kết quả cho thấy, ở nồng độ SpltNPV đơn thuần cao (107 OBs/ml) thì hiệu lực diệt sâu (100% ở 12 NSKC) cao hơn so với Microsporidia ở nồng độ tương đương
(62,3%) và 2 hỗn hợp cộng hưởng Trong 2 hỗn hợp cộng hưởng giữa SpltNPV + Microsporidia, khi chủng với nồng độ SpltNPV cao (105 OBs/ml) thì độ hữu hiệu
(73,1%) cao hơn của nồng độ SpltNPV thấp (102 OBs/ml là 51,4%) ở 12 NSKC.
Thí nghiệm 3: Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, thuốc Angun 5WDG cho hiệu quả nhanh
và cao nhất (100% sau 1 ngày) Các loại thuốc Dipel 6,4DF, Abatin 5,4EC, SpltNPV
và Micosporidia cũng cho hiệu quả khá cao (Micosporidia có độ hữu hiệu là 97,8% sau 7 ngày), độ hữu hiệu của Dipel 6,4 DF là thấp nhất (66,7% sau 7 ng ày).
MỤC LỤC
Trang
Trang 8TÓM LƯỢC i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Sâu ăn tạp Spodoptera litura Fab 2
1.1.1 Sự phân bố và ký chủ 2
1.1.2 Triệu chứng và mức độ gây hại 2
1.1.3 Đặc điểm hình thái và sinh học 2
1.1.4 Tập quán sinh sống và cách gây hại 3
1.1.5 Biện pháp phòng trị 5
1.2 Vài nét về sử dụng siêu vi khuẩn SpltNPV gây bệnh cho sâu hại 6
1.2.1 Phân loại 7
1.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh học phân tử 7
1.2.3 Con đường lây nhiễm và sự lưu tồn 9
1.2.4 Đặc điểm của côn trùng bị nhiễm 11
1.3 Sử dụng động vật nguyên sinh (Protozoa) phòng tr ừ sâu hại 13
1.3.1 Đặc trưng của Protozoa 13
1.3.2 Phân loại Protozoa 14
1.4 Những nét cơ bản về các loài Nosema sp gây bệnh trên côn trùng 15
1.4.1 Giới thiệu 15
1.4.2 Đặc trưng của loài Nosema sp 16
1.4.3 Chu kỳ sống của Nosema sp 18
1.5 Sơ lược về một số loại thuốc l àm thí nghiệm 19
1.5.1 Dipel 6,4DF 19
Trang 91.5.2 Angun 5WDG 19
1.5.3 Abatin 5,4EC 20
CHƯƠNG 2 21
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 21
2.1 Phương tiện 21
2.2 Phương pháp 21
2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực của các nồng độ Microsporidia đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 22
2.2.2 Thí nghiệm 2: Bước đầu khảo sát hiệu lực của khả năng cộng hưởng giữa virus (SpltNPV) và Microsporidia đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 22
2.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 23
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 3 25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát hiệu lực của các nồng độ Microsporidia đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 25
3.2 Thí nghiệm 2: Bước đầu khảo sát hiệu lực của khả năng cộng hưởng giữa virus (SpltNPV) và Microsporidia đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 28
3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu đối với SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 31
CHƯƠNG 4 35
4.1 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
4.2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
ĐC: Đối chứng
NPV: Nucleopolyhedrovirus
NSKC: Ngày sau khi chủng
Trang 10Mi: Microsporidia
RH: Ẩm độ
SAT: Sâu ăn tạp
KNN & SHƯD: Khoa nông nghi ệp và sinh học ứng dụng
SpltNPV: Spodoptera litura Nucleopolyhedrovirus
T: Nhiệt độ
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 3.1: Độ hữu hiệu (%) của các nồng độ b ào tử Microsporidia lên SAT tuổi
2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 25
Bảng 3.2: Đánh giá kích thước, trọng lượng sâu bị nhiễm ở các nồng độ chủng bào tử Microsporidia lên SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 27
Bảng 3.3: Độ hữu hiệu (%) của một số thuốc trừ sâu đối SAT ở tuổi 2 trong
điều kiện phòng thí nghiệm 28
Bảng 3.4: Độ hữu hiệu (%) của khả năng cộng hưởng giữa virus (SpltNPV) và
Microsporidia đối SAT tuổi 2 trong điều kiện phòng thí nghiệm 31
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1 Hình thái của thể vùi SpltNPV 8
Hình 1.2 Hình thái và cấu tạo của virion của virus 8
Hình 1.3 Biểu đồ mô tả mặt cắt ngang của thể v ùi 9
Hình 1.4 Biểu đồ mô tả sự lây nhiễm của NPV trên kí chủ 10
Hình 1.5 Xác định nhóm virus gây hại dựa v ào triệu chứng bên ngoài 12
Hình 1.6 Sự phân chia của Microsporidia 15
Hình 1.7 Sơ đồ thể hiện các con đường lây truyền của Microsporidia 17
Hình 1.8 Bào tử của Nosema dưới kính hiển vi điện tử 18
Hình 1.9 Hình thái của bào tử Nosema sp 18
Hình 3.1 Bố trí thí nghiệm tại phòng thí nghiệm bộ môn BVTV 33
Hình 3.2 Bố trí thí nghiệm 1 33
Hình 3.3 Bố trí thí nghiệm 2 33
Hình 3.4 Bố trí thí nghiệm 3 33
Hình 3.5 Chỉ tiêu về kích thước và trọng lượng của SAT ở 13 NSKC 33
Hình 3.6 Ấu trùng SAT chết ở các tuổi khác nhau do nhiễm Microsporidia 34
Hình 3.7 Ấu trùng SAT chết do nhiễm virus (SpltNPV) 34
Hình 3.8 SAT chết do thuốc Angun 5WDG (thí nghiệm 3) 34
Hình 3.9 SAT chết do Microsporidia (thí nghi ệm 3) 34
Hình 3.10 Thể vùi của virus (SpltNPV) trên ấu trùng SAT quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang, phòng thí nghiệm bộ môn BVTV – Khoa NN & SHƯD 34
Hình 3.11 Bào tử Microsporidia trên ấu trùng SAT quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang, phòng thí nghiệm bộ môn BVTV – Khoa NN & SHƯD 34
Trang 13MỞ ĐẦU
Sâu ăn tạp Spodoptera litura Fab hay còn gọi là sâu đất, sâu ổ, sâu khoang.
Với chu kỳ sinh trưởng ngắn, khả năng sinh sản cao, ấu tr ùng ăn phá mạnh, đa tạp,cộng với điều kiện thời tiết đồng bằng sông Cửu Long rất thích hợp nên sâu ăn tạp
có khả năng gây hại nghiêm trọng trên các loại cây trồng đặc biệt là rau màu (PhạmHuỳnh Thanh Vân và Lê Thị Thùy Minh, 2002)
Hiện nay việc phòng trừ sâu ăn tạp chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học n ên dễgây ngộ độc do thuốc trừ sâu Theo Nguyễn Văn Huỳnh v à Lê Thị Sen (2004), việc
sử dụng thuốc hóa học để ph òng trị sâu ăn tạp rất khó khăn bởi vì sâu dễ phát triểntính kháng thuốc rất cao đối với nhiều loại thuốc, cho nên việc phòng trừ sâu bằngthuốc hóa học không mang lại hiệu quả kinh tế cao v à không mang tính bền vững
Ở nước ta hiện nay, các chủng virus nhân đa diện (NPV) đ ã được nghiên cứu
và sử dụng có kết quả trên sâu xanh hại bông, sâu tơ bắp cải, sâu ăn tạp, sâu xanh da
láng… (Nguyễn Công Thuật, 1996) Trong ba thập kỷ gần đây c ùng với sự phát
triển nhanh của các ngành khoa học và công nghệ sinh học, việc nghiên cứu tạo racác thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn, virus, vi nấm, các thuốc kháng
sinh… ngày càng được nhân rộng và đã có nhiều thành tựu to lớn như: công nghệ
sản xuất thuốc trừ sâu Bt, virus NPV, vi nấm Boverit và Mat (Metarhizium
anisopliae) Mặc dù vậy nhưng chưa có những nghiên cứu sâu sắc và thành tựu
đáng kể về việc sử dụng nguy ên sinh động vật (Protozoa) trong ph òng trừ sinh học
Vì vậy, đề tài “Khảo sát hiệu lực của Protozoa, khả năng cộng hưởng giữaNPV (Nucleopolyhedrovirus) và Protozoa, một số loại thuốc trừ sâu đối với sâu ăn
tạp Spodoptera litura Fab.” Được tiến hành nhằm đạt các mục tiêu sau:
Chọn lọc nồng độ Protozoa thích hợp cho hiệu quả diệt sâu ăn tạp cao trong
điều kiện phòng thí nghiệm
So sánh và chọn lọc giữa hỗn hợp SpltNPV và Protozoa, SpltNPV, Protozoa
đơn thuần cho hiệu lực diệt sâu ăn tạp cao trong điều kiện phòng thí nghiệm
Đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học, SpltNPV và Protozoa
đối với sâu ăn tạp trong điều kiện phòng thí nghiệm
Trang 14CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Sâu ăn tạp Spodoptera litura Fab (Họ: Noctuidae; Bộ: Lepidoptera)
1.1.2 Triệu chứng và mức độ gây hại
Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006), sâu non tập trung thành đám gặm ăn lá,chừa lại biểu bì trên và gân lá Khi sâu lớn thì phân tán, ăn thủng lá chỉ chừa lại gân
lá, có thể cắn trụi hết lá, cắn trụi c ành hoa chui vào đục khoét trong quả, nụ hoa KhiSAT phát sinh thành dịch, chúng gây thiệt hại đáng kể cho cây trồng Rau ăn lá thìgiảm sản lượng và giá trị thương phẩm, với cây lấy quả nh ư cà chua thì nụ hoa bịhại sẽ rụng, quả bị hại cũng sẽ rụng sớm hoặc thối khi trời m ưa
1.1.3 Đặc điểm hình thái và sinh học
Giai đoạn trứng: có hình bán cầu, đường kính 0,5 mm Bề mặt trứng có
những đường khía dọc từ đỉnh trứng xuống đáy trứng (36 - 39 đường) cắt ngang bởinhững đường khía ngang tạo nên những ô nhỏ Trứng mới đẻ có m àu trắng vàng,sau chuyển thành màu vàng xám, khi s ắp nở có màu xám Trứng xếp với nhau thành
ổ có lông màu nâu vàng phủ bên ngoài (Nguyễn Đức Khiêm, 2006) Thời gian ủ
trứng từ 4 – 7 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Trang 15Giai đoạn ấu trùng: kéo dài từ 20 - 25 ngày, sâu có 5 hoặc 6 tuổi tùy vào điều
kiện môi trường, nếu điều kiện thuận lợi sâu có thể d ài từ 35 – 53 mm, sâu hình ốngtròn, lúc nhỏ có màu lục, càng lớn sâu chuyển dần sang m àu nâu đậm, trên cơ thể cómột sọc vàng chạy ở 2 bên hông, từ đốt thứ nhất đến đốt cuối của bụng, dọc đ ường
đó có những điểm hình bán nguyệt từ đốt thứ nhất đến đốt thứ 8 của bụng, mỗi đốt
có chấm đen nhỏ nhưng 2 chấm đen ở đốt thứ nhất l à rõ nét nhất - đây là điểm đểphân biệt chúng với các loài sâu khác Sâu càng lớn thì 2 chấm đen càng lớn dần thểhiện càng rõ và gần như giao nhau tạo thành khoang đen trên lưng, do đó chúng c òn
được gọi là sâu khoang (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)
Giai đoạn nhộng: thời gian phát triển kéo d ài 7 - 10 ngày, nhộng dài từ 18 –
20 mm, có màu nâu tươi ho ặc nâu tối, mép trước đốt bụng thứ 4 và vòng quanh cácđốt bụng thứ 5, 6, 7 có nhiều chấm lõm, cuối bụng có đôi gai ngắn (Nguyễn Đức
Khiêm, 2006)
Giai đoạn thành trùng: theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004), bướm
có chiều dài thân 20 - 25 mm, sải cánh rộng từ 35 – 45 mm Cánh trước màu nâuvàng, phần giữa từ cạnh trước cánh tới cạnh sau cánh có một vân ng ang rộng, màutrắng Trong đường vân trắng này có 2 đường vân màu nâu Cánh sau màu tr ắng
óng ánh bướm có đời sống trung b ình từ 1 - 2 tuần tùy vào điều kiện thức ăn Trung
bình một bướm cái có thể đẻ 300 trứng, nh ưng nếu điều kiện thích hợp th ì chúng cóthể đẻ từ 900 - 2.000 trứng, thời gian đẻ trung b ình của bướm kéo dài từ 5 - 7 ngày
đôi khi đến 10 hoặc 12 ngày Theo Phạm Thị Nhất (2000) số trứng trung b ình là
1.000 trứng/ổ Thời gian đẻ trứng trung b ình kéo dài từ 5 – 7 ngày cũng có khi lên
đến 10 hoặc 20 ngày
1.1.4 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Tập quán sinh sống:
Theo Nguyễn Đức Khiêm (2006) thì:
Thành trùng SAT thường vũ hóa vào buổi chiều và lúc gần tối chúng bay ra đểhoạt động Ban ngày bướm đậu ở mặt dưới lá và ở những nơi kín trong bụi cây lùm
cỏ Thời gian bướm hoạt động từ chập tối đến nữa đêm Sức bay khỏe, thành trùng
Trang 16có khả năng bay xa tới 1,5 km Bị khua động bay v ài chục mét và có thể bay cao 6 –
7 m Bướm có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt và ánh sáng đèn Thành trùng đẻtrứng vào đêm thứ 2 sau vũ hóa Con cái giao phối khoảng 3 - 4 lần, trong khi đó
con đực có thể giao phối 10 lần
Bướm cái có tính chọn lọc ký chủ để đẻ trứng, bướm đẻ trứng thành từng ổ
khoảng vài trăm trứng, số lượng trứng trên các cây ký chủ khác nhau rõ rệt Nếutrong khu vực có trồng thầu dầu v à điền thanh thì bướm đẻ trên cây này nhiều hơn.Thời gian sống của bướm SAT ở nhiệt độ cao (Hè Thu) ngắn hơn ở nhiệt độ thấp
(Đông Xuân), bướm được ăn thêm sống lâu hơn là không ăn
Sâu non tuổi 1 sống quần tụ với nhau quanh ổ trứng, lúc n ày nếu bị khua
động sâu có thể bò phân tán hoặc nhả tơ buông mình rơi xuống Tuổi nhỏ không lẫntránh ánh sáng, nhưng ở tuổi lớn (tuổi 4) có hiện t ượng trốn ánh sáng nên ban ngàythường chui vào chổ kín hoặc chui xuống k he nứt nẻ ở mặt đất, ban đêm mới chui ra
để hoạt động Sâu có thể di chuyể n từ cánh đồng này sang cánh đồng khác ở đất cát
pha hoặc đất thịt nhẹ sâu non c òn có thể ăn cả bộ phận dưới mặt đất của cây trongthời gian ẩn nấp ban ngày Sâu có 6 tuổi, tuổi cuối có thể nặng 800 mg, trung b ình
giai đoạn sâu non có thể ăn hết 4 g lá, tron g đó 80% bị tiêu thụ bởi sâu tuổi cuối
Sâu tuổi cuối đủ sức thì chui xuống đất làm kén hình bầu dục để hóa nhộng b ên
trong đất có hàm lượng nước 20% là thích hợp nhất cho sâu hóa nhộng , đất quá khô
hoặc quá ẩm đều không thuận lợi
SAT là loài ưa điều kiện nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp nhất cho sâu sinh
trưởng phát dục là 29 - 300C và độ ẩm không khí thích hợp l à trên 90%
Cách gây hại:
Theo Lê Lương Tề (2005), ở Việt Nam điều kiện thời t iết khí hậu, cây trồng
thuận lợi cho SAT phát sinh, phát triển và thường gây thiệt hại nặng cho cây trồngvào các tháng nóng ẩm mùa hè và mùa thu (từ tháng 4 - 10) Dịch sâu thường phátsinh vào tháng 5 - 6
SAT phát sinh quanh năm trên rau, m ỗi năm có 7 đỉnh cao mật độ sâu trên
đồng ruộng, thời gian giữa hai đỉnh cao l à 20 - 26 ngày Nhiệt độ không khí thấp ở
Trang 17đồng bằng sông Hồng v à sự phát triển của nấm Beauveria sp là yếu tố làm giảm số
lượng SAT từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Trong thời gian từ tháng 5 - 11 thì cácđợt mưa lớn kết hợp với sự phát sinh bệnh thối nhũn do NPV l à nguyên nhân chủ
yếu làm giảm mật độ SAT trên đồng ruộng ở đồng bằng sông Hồng Trong vụ đôngxuân SAT phá hại trên khoai tây, cà chua, cải bắp, đậu đỗ, khoai lang; trong vụ h èthu thì gây hại nặng trên rau muống, bầu, bí, cà, khoai mỡ, đay, điền thanh… ở
nước ta, mỗi năm có thể nuôi trong ph òng được 10 lứa SAT liên tiếp
Theo Lâm Thế Viễn (1978), vào những ngày râm mát hoặc mưa nhẹ sâu cóthể hoạt động cả ngày Trên ruộng đậu nành, sâu xuất hiện sớm khoảng 15 ng ày sau
khi gieo cho đến lúc cây trưởng thành, sâu cắn phá cả diệp lục tố v à lớp biểu bì của
lá làm thủng lá và thường gây hại đến 1/4 diện tích gieo trồng B ên cạnh đó, chúngcũng tấn công vào các bộ phận khác của cây nh ưng chủ yếu vào lá non, mật số sâucao nhất vào lúc cây đậu nở hoa và giảm dần sau đó
1.1.5 Biện pháp phòng trị
Theo JA Wightman, ICRISAT, Andhra Pradesh, India, 1996 (trích dẫn bởiNguyễn Đức Khiêm, 2006) trong những năm gần đây để ph òng trừ SAT trên thếgiới cũng như ở nước ta đã và đang áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổnghợp vì sâu này kháng thuốc rất mạnh nên áp dụng các biện pháp ngăn ngừa sâu
trước khi phát sinh thành dịch, bao gồm các biện pháp sau:
Dùng bẫy đèn và bẫy chua ngọt để bắt và tiêu diệt Vừa có ý nghĩa trong dựbáo vừa làm giảm số lượng thành trùng trước khi đẻ trứng
Bắt sâu tuổi nhỏ lúc ch ưa phân tán và ngắt bỏ ổ trứng là biện pháp có hiệuquả Khi dự tính được thời gian trưởng thành ra rộ thì định kỳ 2 - 3 ngày 1 lần đi thubắt sâu tuổi nhỏ và ngắt ổ trứng chưa nở
Tiến hành cày bừa, phơi ải kỹ đất trước khi trồng rau, kết hợp với làm cỏxung quanh bờ ruộng để tiêu diệt chỗ ẩn náu của thành trùng Có thể cho ruộngngập nước từ 2 - 3 ngày để diệt nhộng
Sử dụng bẫy pheromone
Trang 18Bảo vệ và thả các loài ong ký sinh sâu non, có thể sử dụng loài bắt mồi ăn
thịt Conocephalus sp., các loài nấm xanh (Metarhizium, Nomuraea…) và ong ký
sinh trứng để hạn chế số lượng sâu
Sử dụng vi khuẩn Bacillus thuringiensis hoặc NPV.
Ở nước ta hiện nay, các chủng virus nhân đa diện (NPV) đ ã được nghiên cứu
và sử dụng có kết quả trên sâu xanh hại bông, sâu tơ bắp cải, SAT, sâu xanh da
láng… đây là những triển vọng rất lớn để sử dụng trong ch ương trình phòng trừ
sinh học trên cây trồng ở Việt Nam (Nguyễn Công Thuật, 1996)
Khi cần có thể phun thuốc theo liều khuyến cáo, tránh sử dụng một loạithuốc quá nhiều lần có thể gây ra tính kháng thuốc ở sâu Có thể sử dụng các loạithuốc trừ sâu thông dụng để trị khi sâu c òn nhỏ Các loại thuốc thường dùng nhưCyperan 10EC, Karate 2,5EC, Regent 80 0WG,… Nên phun thuốc vào chiều mát vàphun lúc sâu còn tuổi nhỏ để chúng ít kháng thuốc
1.2 Vài nét về sử dụng siêu vi khuẩn Spodoptera litura Nucleopolyhedrovirus (SpltNPV) gây bệnh cho sâu hại
Siêu vi khuẩn thiên địch: Theo Trần Văn Mão (2002) thì virus gây b ệnh
trên côn trùng đã được phát hiện và nghiên cứu khá lâu Vào những năm đầu của
thế kỷ XX, người ta lợi dụng những ưu điểm của virus gây bệnh tr ên côn trùng đểkhống chế sâu hại cây trồng Năm 1975, chúng đ ược ghi nhận về khả năng gây hạitrên côn trùng là rất lớn cụ thể: chúng gây bệnh tr ên 700 loài côn trùng và nh ện, tậptrung chủ yếu ở bộ cánh vẩy
Theo Phạm Thị Thùy (2004) cho đến nay các nhà khoa học trên thế giới đãphát hiện ra hơn 1.000 loài virus trên côn trùng Trong nhóm Baculovirus thu ộc họ
Baculoviridae mà đặc biệt là chi Nucleopolyhedrovirus đư ợc quan tâm nghiên cứu
nhiều hơn các nhóm virus khác Do chúng có kh ả năng tấn công trên 7 bộ côn trùng
như: Lepidopotera, Diptera, Hymenoptera, Coleoptera, Orthoptera , Neuroptera,Heminoptera Trong đó, có kho ảng 300 loài côn trùng thuộc bộ cánh vẩy
(Lepidoptera) và bộ 2 cánh (Diptera) là nhiều nhất, mà tập trung chủ yếu ở họ ng ài
đêm (Noctuidae) và họ ngài sáng (Pyralidae) (Phạm Thị Thùy, 2004)
Trang 19Nucleopolyhedrovirus c ó phổ kí chủ hẹp hay có tính chuyên tính cao nên không gâ yhại trên những côn trùng khác và không có khả năng sao chép bên trong tế bào thựcvật, động vật có xương sống (Frances R Hunter - Fujita, philip F Enlwistle, Hugh
F Evans, Norman E Crook, 1998) cho nên chúng rất an toàn khi sử dụng
Theo Phạm Huỳnh Thanh Vân và Lê Thị Thùy Minh (2002), đặc biệt ở Đồngbằng Sông Cửu Long, đã thực hiện thí nghiệm tại cồn Khương, Cần Thơ (2002)
nhận thấy chế phẩm virus SpltNPV tỏ ra rất hiệu quả trong việc ph òng trừ SAT.
1.2.1 Phân loại
Phạm Thị Thùy (2004), các nhà khoa h ọc phân loại virus dựa vào cấu trúccủa các virion) Theo George O Poinar, Jr, và Gerard M Thomas, 1984 (trích d ẫnbởi Quang Chân Chân, 2002) phân lo ại dựa trên sự khác nhau về hình thái học củacác thể vùi và virion cùng với nhóm kí chủ, mô bào của kí chủ, còn cách xâm nhiễm
và cơ chế gây chết kí chủ thì tương đối giống nhau Theo sự phân loại tr ên thì
SpltNPV thuộc giống NPVs, họ Baculoviridae Cách gọi t ên loài thường lấy kí tự đầu tiên là tên của kí chủ ghép với tên chi Ví vụ như loài virus SpltNPV - Splt là
tên viết tắt tên của Spodoptera litura, NPV được viết tắc từ tên chi
Nucleopolyhedrosis virus
1.2.2 Đặc điểm hình thái và sinh h ọc phân tử
Về mặt hình thái, SpltNPV mang những đặc trưng của Nucleopolyhedrovirus.
Theo Phạm Thị Thùy (2004), virus thuộc nhóm này có dạng hình que, kích thước
từ 40 - 70 nm x 250 - 400 nm
SpltNPV tồn tại ở dạng những thể vùi (Hình 1.1) Các thể vùi này bao gồm
các virion (tiểu thể) kết dính với nhau v à được bao bọc bởi vỏ protein (H ình 1.2)
Thể vùi SpltNPV có đường kính 0,15 – 15 μm, chứa hàng trăm tiểu thể virus Mỗi
tiểu thể bao gồm 11 – 25 polypeptide Trong đó, có kho ảng 4 - 11 polypeptide đượckết hợp với nucleocapside v à số polypeptide còn lại kết hợp với capside Mỗi tiểuthể có thể có một nucleocapsid (gọi l à SNPV) hoặc nhiều nucleocapsid (gọi l àMNPV) (Hình 1.2) Mỗi nucleocapsid có cấu tạo b ên trong là lõi DNA và bên ngoài
được bao bọc bằng một capside protein
Trang 20Các virion đính lại với nhau để tạo thành thể vùi là nhờ vào một chất nền
cũng có cấu tạo bằng protein (Frances R Hunter-Fujita và ctv., 1998), còn vỏ bọc
bên ngoài của các nucleocapsid để tạo th ành một tiểu thể virus thì được biết có cấutạo từ glucoside
Hình 1.1 Hình thái và cấu tạo các dạng của thể vùi SpltNPV
Hình 1.2 Hình thái và cấu tạo virion của virus
Nucleopolyherovirus có từ 100 - 200 gene phân bố trên hai mạch một vàivùng chồng chéo lên nhau Gene có thể được chia làm nhiều loại tuỳ thuộc vào chức
năng của chúng Vì NPV có cấu trúc khá phức tạp n ên có một số luợng lớn gene mã
hoá các protein cấu trúc như polyhedrin, granulin, polyhedral, envelope protein,
capsid protein, DNA binding (basis) protein… M ột số gene có chức năng điều ho à
sự biểu hiện của nhữn g gene khác như trans -activating factor ei-1 và ei-2 Còn 2
gene p35 và iap đã được nhận định là ngăn chặn apoptosis, một trong những c ơ chế
Vỏ được tạo từ trong
Mặt cắt ngang của virion trong thể v ùi
A: Hạt Baculovirus hoặc polyhedraB: Lát cắt ngang của một polyhedronC: Biểu đồ polyhedron cắt ngang
Trang 21tự bảo vệ của tế bào ký chủ Bên cạnh, sự biểu hiện gene ecdysteroid UDP
-glucosyl trans ferase ( egt) làm thay đ ổi của hormon lột xác trong ấu tr ùng Do đó,
nó gây trở ngại cho sự lớn lên và hoá nhộng của ấu trùng
Hình 1.3 Biểu đồ mô tả mặt cắt ngang của thể v ùi 1.2.3 Con đường lây nhiễm và sự lưu tồn
Thông thường sự xâm nhiễm của NPV đối với côn tr ùng kí chủ thông quađường miệng vào bụng Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể ký chủ qua thức ăn sẽ
vào ruột giữa và do tác động của dịch ruột vỏ protein vỡ ra, các virion đ ược phóngthích ra khỏi thể vùi và bắt đầu nhân nhanh mật số (H ình 1.4) Sâu bị nhiễm trở nêntrắng bệch, lờ đờ Sau 2 hoặc 3 ngày bị nhiễm, sâu ngừng ăn nằm bất động đến khi
cơ thể sưng phù lên, vỡ dịch chảy ra môi tr ường ngoài phóng thích các virus vàomôi trường Mặt khác, do tập tính của SAT l à ăn thịt lẫn nhau nên những ấu trùng bị
mắc bệnh và ngay cả xác sâu chết là nguồn thức ăn cho những sâu khác n ên sự lâylan của mầm bệnh diễn ra rất nhanh (Federici B.A v à Stern V M, 1990; Federici B
A, 1993, 1997 được trích dẫn bởi Trần Văn Mão, 2002)
Theo Sternhaus E A và Thomspon C G, 1949 (trích dẫn bởi Trần TrungHiếu và Lê Văn Bé Sáu, 2007) những côn trùng sống ký sinh (ký sinh không ho àntoàn) chủ yếu thuộc bộ cánh màng và bộ 2 cánh (họ Tachinidae) l à tác nhân làm lây
lan virus khi nó đẻ vào cơ thể ký chủ bị nhiễm virus rồi sau đó đẻ v ào khí chủ khác.Trong đó, tác nhân truy ền nhiễm quan trọng l à côn trùng thuộc bộ cánh màng vì
chúng nội ký sinh, ghim vòi đẻ trứng xuyên qua lớp biểu bì, chủng virus trực tiếp
vào xoang máu Sau khi đ ẻ trứng vào một ký chủ bị nhiễm virus, một ký sinh không
Trang 22hoàn toàn mang một nguồn virus mà chúng có thể truyền 2 hoặc 3 kí chủ khoẻ khác
trước khi mầm bệnh kiệt quệ Ký sinh không ho àn toàn cũng có thể làm lây nhiễm
virus bằng sự nhiễm bẩn dính bên ngoài cơ thể của chúng Con đ ường lan truyềnnày cũng có thể cho hiệu quả tốt như là sự lây nhiễm bằng cách đẻ trứng v ào xoangmáu
Nucleopolyherovirus còn theo tr ứng của kí chủ đi từ cá thể n ày sang cá thểkhác bằng cách dính vào vỏ trứng và theo trứng ra môi trường ngoài tìm cơ hội đểxâm nhập vào cơ thể kí chủ khác Đồng thời c ó khả năng tồn tại lâu để truyềnnhiễm cho chính ấu trùng đó khi nó mới nở Sâu non mới nở sẽ ăn vỏ trứng v à sựlây nhiễm này gọi là sự lây nhiễm trên bề mặt trứng Virus lây qua trứng có tínhtiềm ẩn trong cơ thể côn trùng cho đến khi sâu trưởng thành và đẻ trứng rồi xâmnhập qua các tuyến sinh dục phụ của bộ phận sinh dục V ì vậy, thông qua giao phốicôn trùng cũng có thể bị lây nhiễm (Trần Văn M ão, 2002) Như vậy, ấu trùng có thể
bị nhiễm virus từ 2 nguồn hoặ c từ trứng hoặc từ các vật liệu xung quanh môi trường
nuôi dưỡng
Ngoài ra, ruột của ký chủ là nơi NPV nhân mật số nên có thể được bài thải ra
ngoài trước khi kí chủ chết thông qua thải phân v à ói mửa Vì vậy, sự lây lan theo
chiều ngang diễn ra rất nhanh chóng Quá tr ình bài thải xảy ra không lâu sau khi sự
sao chép của virus bắt đầu (Frances R Hunter-Fujita và ctv., 1998).
Hình 1.4 Biểu đồ mô tả sự lây nhiễm của NPV tr ên kí chủ
Ký chủ của NPV thường hiện diện không li ên tục trong suốt mùa vụ, do đóphải có một cơ chế giúp NPV tồn tại qua thời g ian dài bên ngoài môi trư ờng, cơ chế
Trang 23đó là thể vùi Các thể vùi được phóng thích sau khi côn tr ùng tan rã sẽ được dính
vào bề mặt lá Khi lá rụng v à phân huỷ virus sẽ rơi vào môi trường đất, các thể vùikết hợp với hạt sét trong đất tạo th ành phức OBs - sét Sự bền bỉ của phức hợp n àygiúp OBs không bị huỷ diệt, tính bền bỉ n ày phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học
và mức độ xáo trộn của môi tr ường đất (Frances R Hunter-Fujita và ctv., 1998).
Tóm lại, SAT bị nhiễm NPV chết rất nhanh, trong một số tr ường hợp có sựphối hợp của một số tác nhân gây bệnh khác nh ư NPV và vi khuẩn, NPV vàProtozoa thì triệu chứng thường không điển hình, màu sắc cơ thể có thể thay đổi
SpltNPV có tính lây nhiễm rất cao, trong điều kiện phòng thí nghiệm chỉ cần một sơ
suất nhỏ thì những sâu được nuôi chung cũng có thể lây nhiễm rất nhanh
1.2.4 Đặc điểm của côn trùng bị nhiễm:
Những côn trùng bị nhiễm có thể biểu hiện triệu chứng qua h ình thái, sinh lýhoặc hành vi (Quang Chân Chân, 2002)
Ấu trùng SAT bị nhiễm SpltNPV thường kém ăn, ít hoạt động Khi vừa chết,
da của sâu có màu hơi trắng đôi khi có màu vàng, cơ thể căng bóng, da rất dễ vỡ,dịch màu cà phê sữa, không mùi hôi Sau khi chết một thời gian, da của sâu có m àusậm hoặc có màu đen (Giản Thị Ngọc Mẫn, 2003) Ở ngo ài đồng, sâu bị nhiễm
SpltNPV thường biểu hiện triệu chứng nh ư di chuyển về phía ngọn cây, c ơ thể màu
nâu sậm, có khi treo chân tr ên lá và buông thòng cơ thể xuống trước khi chết
Nhộng SAT khi bị nhiễm SpltNPV thường bị méo mó, chảy n ước màu vàng,
rất mềm, dễ bị nhũn Một số nhộng khi bị nhiễm có thể chết hoặc có vũ hoá th ì khả
năng sinh sản giảm và truyền virus sang trứng (lây truyền trong phôi hoặc dính
SpltNPV ở vỏ trứng).
Trang 24Hình 1.5 Xác định nhóm virus gây hại dựa v ào triệu chứng bên ngoài
(Nguồn Hugh Evan và Martin Shapiro, 1997)
Virus phát quang
Triệu chứng bên ngoài trên
côn trùng
Màu xanh có ánh quang, xanh lá cây hoặc hồng
Ngừng ăn nhanh, làm cho nhộng, ấu trùng
nhỏ.
CPVs NPVs trên
Trang 251.3 Sử dụng động vật nguy ên sinh (Protozoa) phòng tr ừ sâu hại
1.3.1 Đặc trưng của Protozoa
Động vật nguyên sinh (Protozoa) là vi sinh v ật đơn bào, kết cấu tế bào giốngnhư tế bào động vật bậc cao, bao gồm m àng tế bào, tế bào chất và có một hoặc
nhiều nhân Phương thức dinh dưỡng của động vật nguy ên sinh bao gồm 3 hìnhthức: (1) Dinh dưỡng thực vật; (2) Dinh d ưỡng động vật; (3) Dinh d ưỡng hoại sinh
Nguyên sinh động vật ký sinh trong côn tr ùng phần lớn là dinh dưỡng hoại sinh,
nghĩa là dựa vào tác dụng thẩm thấu hút chất dinh d ưỡng trong cơ thể côn trùng
thông qua bề mặt của tế bào động vật nguyên sinh (Chu Thị Thơm và ctv., 2006).
Sinh sản của động vật nguy ên sinh bao gồm 2 hình thức: sinh sản vô tính vàsinh sản hữu tính Sinh sản vô t ính có mấy hình thức sau: phân đôi, phân chia nhiều
và mọc mầm Động vật nguy ên sinh ký sinh sinh sản theo kiểu phân chia nhiều l àchủ yếu, tức là nhân tế bào phân chia ra nhiều nhân mới sau đó phân chia tế b ào,mỗi nhân mang tế bào chất và cuối cùng hình thành nhiều cá thể mới Sinh sản hữutính gồm hai phương thức: sinh sản theo kiểu tiếp hợp v à giao phối Sinh sản giaophối là hai phôi đồng hình hoặc khác hình tiếp xúc với nhau và phát triển thành cáthể hay hợp tử mới, hợp tử lại phân chia h ình thành nhiều các thể mới Sinh sản tiếphợp là hai phôi không tiếp xúc nhau mà chỉ trao đổi một phần nhân v à tế bào chất,
sau đó tách ra mà phân chia t ế bào Phần lớn động vật nguyên sinh gây bệnh côn
trùng sinh sản hữu tính theo kiểu sinh sản giao phối , chỉ có trùng roi tiến hành sinhsản tiếp hợp
Hầu hết động vật nguy ên sinh ký sinh chỉ sống trong tế bào còn sống, thôngqua miệng vào trong ruột, có lúc thông qua trứng để lây lan hoặc thông qua các côntrùng ký sinh hoặc ăn thịt để lây lan Tác dụng của chúng đối với vật chủ khá chậm.Côn trùng chết nhanh thường là do sự xâm nhiễm cộng h ưởng của các sinh vật
khác Cho nên nguyên sinh đ ộng vật gây bệnh côn tr ùng thường biểu hiện giảm sức
sống, sức sinh sản, rút ngắn tuổi thọ v à phản ứng kích thích đối với môi tr ường mộtcách chậm chạp
Trang 261.3.2 Phân loại Protozoa
Ngành động vật nguyên sinh có khoảng 35.000 loài, được chia ra 5 ngành
phụ Nhóm trùng lông roi và ch ất thịt nhập vào loại trùng chân lông(Sarcomastigophora), trùng bào t ử được chia ra trùng bào tử thật (Apicomplexa),trùng bào tử nhầy (Myxospora) v à trùng vi bào tử (Microspora), loại lông roi lạithuộc về trùng roi (Ciliophora) Trong những ngành phụ này thì trùng vi bào tử vàtrùng bào tử thật bao gồm các tr ùng nguyên thủy gây bệnh cho côn tr ùng Trùng
chân lông và trùng bào tử nhầy không gây bệnh cho côn tr ùng (Chu Thị Thơm và
ctv., 2006).
Trùng vi bào tử (Microsporidia) là ngành phụ động vật nguyên sinh gây bệnhcôn trùng quan trọng nhất được ứng dụng để phòng trừ sâu hại mang lại nhiều triểnvọng nhất hiện nay Microsporidia là ký sinh vật chuyên ký sinh trong tế bào, tổng
số có 500 loài, ký sinh trên côn trùng chi ếm 40% phần lớn thuộc bộ cánh m àng, bộhai cánh, bộ cánh vảy, bộ cánh cứng
Đặc điểm của Microsporidia là hình thành bào tử đơn bào có sợi mảnh bên
trong Bào tử hình trứng, bầu dục hoặc quả lê Kích thước 3 - 8 µm x 1- 3 µm, bênngoài có 3 tầng vỏ bao bọc, tầng giữa d ày có chất chitin, tầng ngoài có protein, tầngtrong là màng chất nguyên sinh Tiêm mao là những ống dài cấu tạo thành dạng tán,gắn với vỏ bào tử Khi bào tử nẩy mầm, áp suất bên trong tăng cao, một phần lồi rangoài vỏ, cuối cùng làm cho các tiêm mao lật ngược lại Do áp lực trong b ào tử tầngmàng hình thành bào tử hút nước và phình lên
Vòng đời của Microsporidia:
Microsporidia được sâu nuốt vào và nẩy mầm trong ruột giữa Tr ước khi nẩymầm trong bào tử phải trãi qua một loạt biến đổi Sau khi xuy ên qua thượng bì ruộtgiữa chui vào tế bào nhờ tiêm mao của bào tử, sau khi vào xoang máu thể mầm tiếnsâu vào trong tế bào rồi tiến hành sinh sản theo kiểu phân chia nhân v à phân chia tếbào chất Nhân thuộc nhân thật h ình cầu hoặc trứng tròn, có một số loài có hình báncầu có 2 nhân
Trang 27Kết thúc kỳ sinh sản sinh d ưỡng, bắt đầu hình thành bào tử, màng tế bào dàylên thành tế bào mẹ Vòng đời của Microsporidia được phân chia làm 3 giai đoạn:bào tử, mầm bào tử và tế bào mẹ của mầm bào tử Sự phân chia của Microsporidia
là phân chia nhân nhiều lần thành nhiều nhân rồi mới tiến h ành phân chia tế bàochất Kết quả hình thành 4, 8, 16… bào t ử
Hình 1.6 Sự phân chia của Microsporidia
1.4 Những nét cơ bản về các loài Nosema sp gây bệnh trên côn trùng
1.4.1 Giới thiệu
Nosema spp là các loài nằm trong nhóm Microsporidia ký sinh gây bệnh cho
côn trùng (Trần Văn Mão, 2002) Nhưng mỗi một loài Nosema có tính chuyên biệt
tức là chỉ gây bệnh cho một hoặc một số ít lo ài côn trùng nào đó Hi ện nay, có rất
nhiều loài Nosema gây bệnh cho côn trùng đã được phát hiện cụ thể nh ư: Nosema
heliothidis được phát hiện đầu tiên tại Brazil từ sâu đục thân bắp
Nosema furnacalis được phát hiện trên loài sâu đục thân bắp ở các n ước
châu Á, loài Ostrinia furnacalis có thể gây bệnh cho cả lo ài Helicoverpa zea, loài
Nosema algerae hiện diện trong ấu trùng của loài muỗi Loài Nosema bombycis
trong mô tế bào còn sống của ấu trùng tằm Bombyx mori và loài này có phổ ký chủ rất rộng, có thể lây nhiễm cho 13 lo ài trong bộ cánh vảy chẳng hạn nh ư Bombyx
mori, Bombyx mandarina, Antheraea pernyi, Leucania separata, Spodoptera litura, Pieris rapae, Hemerophila atrilineata ,… Vì thế loài Nosema bombycis được xem là
có triển vọng rất lớn trong việc ph òng trừ các loài côn trùng gây hại cây trồng
Trang 28Theo Nguyễn Thị Thu Cúc và ctv., 2002 được trích dẫn bởi Nguyễn Thị
Kiều Khuyên (2002) thì sâu ăn tạp ở Đồng bằng Sông Cửu Long bị ký sinh b ởi loài
Nosema bombycis.
1.4.2 Đặc trưng của loài Nosema sp.
Đặc điểm của loài Nosema sp có cấu tạo chung như sau: Loài Nosema sp có
cấu tạo chỉ là một bào tử đơn bào, có chứa một hoặc hai nhân và cấu tạo cơ thể luôn
có một tiêm mao Chúng không có những thể hạt và ARN ribosome của chúng cótính chất của sinh vật tiền nhân
Loài Nosema bombycis
Loài Nosema bombycis lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hóa đi vào máu.
Triệu chứng biểu hiện không r õ tùy thuộc vào những tác nhân gây bệnh khác nhaubao gồm kích thước nhỏ, hình dạng méo mó, lờ đờ, kém ăn, c ơ thể mất cân bằng,
phân thường có màu trắng Ký chủ có lớp da trong suốt khi bị nhiễm bệnh th ường
có màu trắng đục hoặc những v ùng phồng lên trên biểu bì, côn trùng có màu nâusậm thì biểu hiện những chấm đen tr ên da Tuy nhiên trong nhi ều trường hợp sự suygiảm hoặc chết là những biểu hiện đầu tiên của sự lây nhiễm nguyên sinh động vật
và cần được xác định lại dưới kính hiển vi (George O.poinar, Jr.,v à Gerard M.Thomas, 1978)
Theo Drion G Boucias và Jacquelyn C Pendland (1998), Nosema bombycis
là tác nhân gây bệnh tằm gai ở ấu trùng tằm, triệu chứng gây bệnh th ường là những
đốm màu đen xuất hiện trên lớp biểu bì vào giai đoạn nhiễm muộn Tốc độ lây lan
phụ thuộc vào liều lượng và tuổi của ký chủ, nhóm Nosema phát triển chậm nên đòi
hỏi phải có sự lây nhiễm khởi đầu ở giai đoạn sớm để biểu hiện triệu chứng cấp
tính Giai đoạn ấu trùng tằm tuổi cuối thường sống sót với số bào tử cho phép và tạo
ra sự lây nhiễm mãn tính ở thành trùng
Theo Fine (1975), Nosema bombycis có khả năng lây truyền với tần suất rất
cao Sự lây truyền có 2 con đ ường: (1) Sự lây truyền theo chiều ngang lây lan chủ
yếu qua đường miệng, côn trùng ăn phải những thức ăn có chứa b ào tử Nosema ở
môi trường bên ngoài, ăn những côn trùng chết hoặc chất thải có chứa bào tử