Cần Thơ, 2012TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG PHAN VĂN ĐEN ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY DỪA NƯỚC Nypa fruticans TẠI HUYỆN LONG MỸ T
Trang 1Cần Thơ, 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
PHAN VĂN ĐEN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÂY DỪA NƯỚC (Nypa fruticans) TẠI HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC
Trang 2ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÂY DỪA NƯỚC (Nypa fruticans) TẠI HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
MSSV: 3083565 Lớp: Nông học K34
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông Học với đề tài:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY DỪA NƯỚC TẠI
HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG
Do sinh viên Phan Văn Đen thực hiện
Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Cán bộ hướng dẫn
PGS TS Trần Văn Hâu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốtnghiệp là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Phan Văn Đen
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông Học với đề tài:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY DỪA NƯỚC TẠI
HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG
Do sinh viên Phan Văn Đen thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Hội đồng
DUYỆT KHOA TRƯỞNG KHOA NÔNG NGHIỆP
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Phan Văn Đen Giới tính: Nam
Năm sinh: 1988 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Châu Phú – An Giang
Địa chỉ liên lạc: xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1 Tiểu học:
Thời gian đào tạo từ năm 1994 đến 1999
Học ở trường Tiểu học “A” Vĩnh Thạnh Trung
Địa chỉ xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
2 Trung học cơ sở:
Thời gian đào tạo từ năm 1999 đến 2003
Học ở trường Trung học cơ sở “Vĩnh Thạnh Trung”
Địa chỉ: xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
3 Trung học phổ thông
Thời gian đào tạo từ năm 2003 đến 2006
Học ở trường Trung học phổ thông “Trần Văn Thành”
Địa chỉ: xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
4 Đại học
Thời gian đào tạo từ năm 2008 đến 2012
Học ở trường Đại học Cần Thơ
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng,
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến,
Thầy Trần Văn Hâu, người đã hết lòng hướng dẫn truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhlàm luận văn
Thầy cố vấn Nguyễn Trọng Ngữ đã quan tâm, động viên và giúp đỡ em trong suốt khóa học
Chân thành cảm ơn
Quý thầy cô và cán bộ khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng đã tận tình truyền đạt những kiến thức vàkinh nghiệm cho em trong suốt thời gian học tại trường
Chị Thủy đã hướng dẫn em trong quá trình làm luận văn
Các bạn Kiều, Thu Ba, Trúc đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Thân ái gửi về,
Các bạn sinh viên lớp Nông học 1 và 2 khóa 34 những tình cảm thân thương nhất, lời chúc sức khỏe, hạnhphúc và thành đạt trong tương lai
Phan Văn Đen
Trang 8Phan Văn Đen 2012.Điều tra hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa nước (Nypa fruticans) tại
huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành nông học Khoa Nông Nghiệp và Sinh HọcỨng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Trần Văn Hâu
TÓM LƯỢC
Đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa nước (Nypa fruticans) tại huyện
Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang” nhằm tìm hiểu hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa nước hiện tại ở
huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang để có hướng phát triển loại cây trồng “đa tác dụng” này trong tương lai Đềtài được thực hiện từ tháng 12/2011 đến tháng 02/2012 tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang Điều tra ngẫunhiên 40 hộ nông dân trồng dừa nước với diện tích 500 m2 trở lên theo phiếu điều tra soạn sẵn Kết quả điều tracho thấy diện tích trồng dừa nước của các hộ nông dân ở huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang manh mún, nhỏ lẻ(từ 500 m2 – 1.000 m2); phần lớn cây dừa nước được người nông dân trồng trên đất phù sa chiếm tỷ lệ 87,5%,trên đất phèn chiếm tỷ lệ 12,5%; vị trí trồng dừa nước chủ yếu ở mương vườn nhằm để tận dụng đất trống trongvườn nhà của nông hộ (chiếm tỷ lệ 80%) và khoảng cách trồng dừa nước được các hộ cho là thích hợp nhất 2 m
x 2 m (chiếm tỷ lệ 57,5%); có 75% nông hộ sử dụng giống cây dừa nước là giống nhà, còn lại 25% nông hộ sửdụng giống từ hàng xóm; phần lớn các hộ nông dân chưa quan tâm đến việc bón phân và phòng trị sâu bệnh chocây dừa nước Đa số các nông hộ trồng dừa nước với mục đích thu hoạch lá dừa nước là chính, mà chưa khaithác hết các sản phẩm khác từ cây dừa nước mang lại 100% nông hộ bán lá dừa nước với hình thức là lá chầm.Doanh thu đạt được trung bình của 1.000m2 dừa nước là 6.443.506 đồng và tổng chi phí là 4.407.020 đồng, lợinhuận là 2.036.486 đồng
Trang 103.16 Giá thành của 1.000 tấm lá chầm dừa nước của nông hộ tại huyện Long Mỹ
3.23 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của cây dừa nước
3.24 Những thuận lợi trong quá trình trồng dừa nước của nông hộ tại huyện Long
3.25 Những khó khăn trong quá trình trồng dừa nước của nông hộ tại huyện Long
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
1.1 Vòng đời của Bọ dừa (Brontispa longissima Gestro) 31.2 Hoa của cây dừa nước điều tra tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang, 2012 111.3 Trái của cây dừa nước điều tra tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang, 2012 122.1 Bản đồ địa bàn điều tra hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa
3.1 Diện tích trồng dừa nước so với diện tích vườn của nông hộ huyện Long Mỹ
3.2 Trái dừa nước sau khi ươm được 1 tháng điều tra tại huyện Long Mỹ - tỉnh
3.3 (a) Trứng của Bọ dừa (Brontispa longissima Gestro); (b) Đặc điểm gây hại
trên cây dừa nước điều tra tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang, 2012 28
3.8 Cách chầm lá của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang 373.9 (a) Cách chầm lá “đặt”; (b) Cách chầm lá “hàng” của nông hộ điều tra tại
3.10 Hom làm từ tàu lá “đứng” của cây dừa nước điều tra tại huyện Long Mỹ - tỉnh
3.11 (a) Lạt từ cờ bắp; (b) Lạt từ dây nilon điều tra tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu
Trang 12MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những quốc gia được dự báo là phải chịu ảnh hưởng nặng nề của tình trạng biếnđổi khí hậu Đặc biệt, trong những năm gần đây tình hình biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng rõ rệt đến cáctỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long Mọi người chuyển dần từ quan niệm “sống chung với lũ” sang “sống chungvới biến đổi khí hậu”, điều đó cho thấy việc trồng cây gì? nuôi con gì? trong quá trình biến đổi khí hậu là việchết sức quan trọng
Dừa nước (Nypa fruticans) là loài duy nhất trong họ Cau (Arecaceae) sinh sống trong đầm lầy Cây
thường mọc ở những vùng đầm lầy ngập mặn, phù sa, nhiễm phèn, ven sông rạch có thủy triều lên xuống.Chính vì vậy, cây Dừa nước có vai trò rất quan trọng trong việc cố định phù sa, lấn biển và là lá chắn phòng hộ
an toàn nhằm chống lại tác động của nước biển dâng (một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu) Ngoài
ra, cuống hoa dừa nước (quài dừa) chưa nở hoa có thể được trích lỗ hứng nhựa ngọt làm đường và rượu Mầmdừa non ăn được, cũng như những cánh hoa nở được dùng như trà (chè) Cái (thịt) dừa non thì được dùng vàocác món giải khát khác nhau Trái dừa nước dùng làm thực phẩm: làm mứt, nấu chè, ăn trực tiếp Từ lâu, tạihuyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang có truyền thống trồng cây dừa nước Tuy nhiên, việc trồng và sản xuất dừanước của các hộ nông dân vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ và chủ yếu để lấy lá là chính, mà không quan tâm đến các
sản phẩm khác từ cây dừa nước Do đó, đề tài “Điều tra hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa
nước tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang” được thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng canh tác và hiệu quả
kinh tế của cây dừa nước hiện tại tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang để có hướng quy hoạch và phát triển loạicây trồng “đa tác dụng” này trong tương lai, đồng thời giúp cho người nông dân có thêm một loại cây trồng vừagiúp chống lại tác động của biến đổi khí hậu vừa đem lại hiệu quả cho gia đình
Trang 13CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất (PhanĐức Dũng và Nguyễn Thị Mỵ, 2006)
Hiệu quả kinh tế: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật sản xuất) nhất định đểtạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị; nghĩa là khi sự kết hợpyếu tố sản xuất thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả (PhanĐức Dũng và Nguyễn Thị Mỵ, 2006)
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất, nói rộng ra là hiệu quả hoạt động kinh
tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quảkinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉtiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so vớiđồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn… Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so vớitổng số vốn đã bỏ ra (Phan Đức Dũng và Nguyễn Thị Mỵ, 2006)
1.1.2 Khái niệm về chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn hành động này thay cho hành động khác.(Lê Phước Hương, 2011) Chi phí cơ hội trong việc trồng dừa nước (chi phí lao động gia đình): nếu các laođộng trong gia đình tham gia vào việc trồng và chăm sóc dừa nước, thì chi phí cơ hội là một công việc nào khácđược các lao động gia đình tham gia vào Khi tham gia vào công việc sản xuất dừa nước thì lao động gia đình
đã lỡ mất cơ hội tham gia vào công việc khác để có thêm thu nhập
1.2 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
* Tổng chi phí sản xuất:
Là toàn bộ số tiền mà người sản xuất chi ra cho hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất = chi phí vật chất (chi phí vật tư nông nghiệp và trang bị kỹ thuật) + chi phí laođộng (bao gồm lao động thuê và lao động gia đình) + chi phí khác
Trang 14* Tổng doanh thu:
Là giá trị thành tiền từ số lượng tổng sản phẩm với đơn giá sản phẩm được bán ra
Tổng doanh thu = Tổng sản lượng x Đơn giá sản phẩm
* Lợi nhuận:
Là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi tổng chi phí sản xuất
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí sản xuất
* Thu nhập:
Là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình đã bỏ ra
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí lao động gia đình
Trang 16* Tỷ suất lợi nhuận:
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là một đồng chi phí sản xuất bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/Tổng chi phí sản xuất
1.3 BỌ DỪA (Brontispa longissima Gestro)
Bọ dừa hay còn gọi là bọ cánh cứng hại dừa xuất hiện ở Việt Nam vào cuối năm 1999 và phát triển nhanhthành dịch gây hại trên quy mô rộng khắp các tỉnh phía nam
- Mô tả: Bọ cánh cứng trải qua bốn giai đoạn phát triển là trứng, ấu trùng, nhộng và thành trùng Bọ cókích thước từ 9 – 10 mm, ngang 2 - 2,25 mm, râu dài 2,75 mm, có tập tính hoạt động về đêm Vòng đời của bọcánh cứng từ 130 - 135 ngày Con cái bắt đầu đẻ trứng khi được hai tuần tuổi và nó có thể đẻ đến 120 trứngtrong suốt vòng đời Giai đoạn gây hại của bọ cánh cứng là giai đoạn ấu trùng và thành trùng Thành trùng gâyhại nặng hơn ấu trùng (Hình 1.1)
Hình
Hình 1.1 Vòng đời của Bọ dừa (Brontispa longissima Gestro)
- Tác hại: Thành trùng và ấu trùng bọ cánh cứng tấn công bề mặt của lá, chúng ăn lớp biểu bì làm lá bịhéo khô, mất khả năng quang hợp Cây dừa bị bọ cánh cứng tấn công dễ dàng nhận biết bởi các lá ngọn bị cháykhô (Hồ Văn Chiến, 2011)
1.4 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HẬU GIANG
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí
Trang 17Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long; Bắc giáp thành phố Cần Thơ; Nam giáp tỉnhSóc Trăng; Đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu.
Tỉnh Hậu Giang nằm ở hạ lưu sông Hậu, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sôngHậu, sông Cần Thơ, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông Cái Sắn Các tuyếnđường lớn chạy qua tỉnh là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61 B Tỉnh nằm kề thành phố Cần Thơ - trung tâmcủa vùng Tây Nam Bộ
1.4.1.2 Địa hình
Hậu Giang là tỉnh nằm ở phần cuối đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 2 m
so với mực nước biển Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Khu vực ven sông Hậu caonhất, trung bình khoảng 1 - 1,5 m, độ cao thấp dần về phía Tây Phần lớn lãnh thổ nằm kẹp giữa kênh Xáng Xà
No và kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp là vùng thấp trũng, độ cao trung bình chỉ khoảng 0,2 - 0,5 m so với mựcnước biển
Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống kênh rạch nhân tạo Việc đào kênh vừa tăng cường khảnăng thoát nước và lưu thông, vừa tạo ra các vùng có địa hình cao tương đối hàng mét Sự chênh lệch về độ caogiữa các nơi trong tỉnh tuy không lớn lắm nhưng đã tạo ra sự tương phản rõ rệt Điều đó ảnh hưởng không nhỏđến tự nhiên và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1.4.1.3 Khí hậu
Hậu Giang có khí hậu cận xích đạo gió mùa Tính chất cận xích đạo được thể hiện ở những đặc điểm vềquang và nhiệt Số giờ nắng trong năm nhiều, trung bình 2.300 - 2.500 giờ Tổng lượng bức xạ trung bìnhkhoảng 1.500 kcal/cm2/năm Nhiệt độ trung bình cao, khoảng 26,7 - 270C, tổng nhiệt hằng năm là 9.8000C.Biên độ nhiệt trong năm thấp, tháng 4 nóng nhất với nhiệt độ trung bình khoảng 28,60C, tháng 1 lạnh nhất vớinhiệt độ trung bình khoảng 25,50C Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm dao động lớn, khoảng 70C, mùa khô chênhlệch cao hơn, mùa mưa chênh lệch ít hơn
Tính chất mùa thể hiện rõ nét ở chế độ gió và chế độ ẩm Trong năm, Hậu Giang chịu ảnh hưởng của haimùa gió: mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4năm sau Lượng mưa khoảng 1.800 mm/năm, tập trung cao nhất từ tháng 9 đến tháng 10 Lượng mưa phân bốkhông đều theo lãnh thổ, khu vực phía Tây có số ngày mưa nhiều hơn, lượng mưa lớn hơn và mùa khô khônggay gắt như khu vực phía Đông Độ ẩm trung bình trong năm phân hóa theo mùa rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trungbình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4(77%), độ ẩm trung bình trong năm là 82%
Trang 181.4.1.4 Thủy văn
Hậu Giang có một hệ thống kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2.300 km Phần lớn lãnh thổHậu Giang trong năm đều có thời kỳ ngập nước, bắt đầu từ tháng 7 và kéo dài khoảng 2 - 3 tháng Độ sâu vàthời gian ngập nước tùy thuộc vào lượng nước mưa; độ cao tương đối, vị trí so với các dòng sông, kênh rạch.Hiện tượng ngập úng thường được bắt đầu do mưa, sau đó tăng cường do lũ sông Hậu Các vùng cao ven sôngHậu và những vùng phía Tây trong lưu vực sông Cái Lớn thoát nước tốt nên ít bị ngập hoặc thời gian ngậpngắn Vùng đất thấp có khả năng thoát nước kém nên thời gian ngập lụt dài hơn
Là tỉnh nằm ở hạ nguồn sông Hậu, Hậu Giang chịu tác động mạnh của thủy triều Vào mùa mưa, biên độtriều thấp, khoảng 0,5 m Vào mùa khô, biên độ thủy triều có thể lên tới vài mét Người ta có thể lợi dụng điềunày để xây dựng hệ thống tưới tiêu tự chảy, nhưng đồng thời phải luôn cảnh giác đề phòng nước mặn xâm nhậpvào đồng ruộng Vùng Tây Nam của tỉnh nằm trong lưu vực sông Cái Lớn nên chịu ảnh hưởng mạnh bởi chế độtriều của vịnh Thái Lan Nước mặn có thể theo sông Cái Lớn gây ra hiện tượng nhiễm mặn nặng tại khu vực VịThanh, Vị Thủy, Long Mỹ; khu vực ven các sông Nước Trong, Cái Tư, Ngan Dừa, Cái Côn; thậm chí nướcmặn còn lấn vào cả kênh Quản Lộ
Về cơ bản, đất Hậu Giang có thể chia thành 4 nhóm chính sau đây:
- Đất phù sa chủ yếu nằm trong phạm vi tác động mạnh của sông Hậu, loại đất này được khai thác sớm, lạiđược bồi đắp hằng năm nên đã có những biến đổi đáng kể
- Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất, tập trung ở phần trung tâm và phần phía Tây của tỉnh, có 2 loại là đấtphèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng Vào mùa khô, thường có hiện tượng dậy phèn Giữ nước ém phèn hoặcchọn những cây trồng ưa phèn là nhân tố quan trọng để cải tạo đất, bảo vệ cây trồng
- Đất mặn diện tích khoảng 5.000 ha, tập trung ở Tây Nam Long Mỹ, Nam Vị Thanh, thường xuyên bịnhiễm mặn do ảnh hưởng của biển theo hệ thống sông Cái Lớn đưa vào Tỉnh phải xây dựng các hệ thống đê vàcống đập để điều phối nước
1.4.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Trang 19Hậu Giang là tỉnh thuộc khu vực nội địa của đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh có diện tích đứng hàng thứ
11 và dân số đứng hàng thứ 13 trong tổng số 13 tỉnh thành ở miền Tây Nam Bộ
Hậu Giang là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ Tỉnh có thế mạnh về cây lúa vàcây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt và chăn nuôi gia súc
1.5 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG
1.5.1 Vị trí địa lý
Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn nằm phía Tây Nam tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh HậuGiang 20 km có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang Huyện Long Mỹ nằm dọc trên các tuyến giaothông thủy bộ quan trọng của tỉnh và tiểu vùng Tây sông Hậu, có những điểm giao lưu kinh tế với các tỉnh SócTrăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và với đô thị trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long là thành phố Cần Thơ
- Phía Bắc giáp thị xã Vị Thanh và huyện Vị Thủy
- Phía Nam giáp huyện Hồng Dân của tỉnh Bạc Liêu và huyện Ngã Năm của tỉnh Sóc Trăng
- Phía Tây giáp huyện Gò Quao của tỉnh Kiên Giang
- Phía Đông giáp huyện Phụng Hiệp của tỉnh Hậu Giang
Về hành chính, huyện Long Mỹ bao gồm thị trấn Long Mỹ, thị trấn Trà Lồng và 13 xã: Long Bình, LongTrị, Long Trị A, Long Phú, Tân Phú, Thuận Hưng, Thuận Hòa, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A,Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên
Long Mỹ nằm hoàn toàn trong khoảng giữa vùng Tây sông Hậu, địa hình thấp, bằng phẳng, có hệ thốngkênh rạch chằng chịt, trong đó có các tuyến đường thủy quan trọng như: sông Cái Lớn, kênh Xáng, Nàng Mau,Trà Ban, Quản Lộ… đồng thời còn có quốc lộ 61, tỉnh lộ 42 đi qua cùng với hệ thống đường liên hiệp, liên hiệp
xã rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, giao lưu và vận chuyển hàng hoá
1.5.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Nền kinh tế chủ yếu của Long Mỹ là sản xuất nông nghiệp Trong đó trồng trọt là phổ biến Bên cạnh câychủ đạo là lúa, Long Mỹ rất chú trọng đến nghề làm vườn trồng cây ăn trái, trồng hoa màu, chăn nuôi gia súc,gia cầm và nuôi cá
1.6 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÂY DỪA NƯỚC
1.6.1 Nguồn gốc và phân loại
Trang 20Nhân dân sống dọc theo bờ biển phụ thuộc vào biển để câu cá và sông từ nguồn thảm thực vật tự nhiêndọc bờ biển Các khu rừng ngập mặn dọc theo bờ biển là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng để ngườidân địa phương lấy thực phẩm, chất xơ và thu nhập từ nguồn thảm thực vật tự nhiên Hai loài thực vật trongrừng ngập mặn chiếm ưu thế và tồn tại trên phía tây bờ biển là Aceh – Rhizophora và Dừa nước Các thực vật
Rhizophora mucronata, địa phương biết đến như một nguồn đặc biệt, vì thế mà có rừng ngập mặn được gọi là
“Hutan Bakau” (Laxman và ctv., 2006).
Dừa nước (họ Arecaceae) có một phân phối khá rộng - Ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Mã Lai, Đảo Borneo
của Nam Dương, Phi Luật Tân, quần đảo Ryukyu của Nhật Bản, Papua New Guinea, quần đảo Solomon và
miền Bắc nước Úc (Laxman và ctv., 2006).
Giới(regnum): Plantae
Bộ (ordo): Arecales
Họ (familia): Arecaceae
Giống: Nypa Steck
Loài(species) : Nypa fruticans
(Rumawas, 1996)
Dừa nước là thực vật hạt kín, một lá mầm Dừa nước, được gọi là Palm Attap (Singapore), Nipa Palm(Philipppines), và rừng đước cọ hay cọ Nypah (Indonesia, Malaysia), Gol Pata (Bangladesh), Dani (Burma),Dừa nước (Việt Nam) là cọ chỉ được coi là một rừng ngập mặn Loài này, là loài duy nhất trong chi Dừa, mọc ở
miền nam châu Á và miền bắc nước Úc (Laxman và ctv., 2006).
Thân cây mọc ngang dưới mặt đất và chỉ có lá và cuống hoa mọc trở lên trên bề mặt Vì vậy, nó là một
cây khác thường, và lá có thể cao đến 9 m (Laxman và ctv., 2006).
1.6.2 Lịch sử phát triển
Hóa thạch của phấn hoa dừa nước đã được xác định niên đại đến 70 triệu năm về trước (Dowe andTucker, 1993)
1.6.3 Phân bố
Dừa nước thường phân bố dọc theo bờ biển và các cửa sông đổ vào Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương,
từ Bangladesh tới các hải đảo Thái Bình Dương (Dowe and Tucker, 1993)
Vùng rừng dừa nước lớn nhất là ở Indonesia, rộng khoảng 700.000 ha, rồi đến Papua New Guinea(500.000 ha), và Philippines (8.000 ha) (Minh Phụng, 2009)
Trang 21Ở Việt Nam: Dừa nước phân bố ở các tỉnh từ đèo Hải Vân trở vào Tập trung nhiều ở các vùng nước lợ vàcửa sông của các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ như thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng,Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (Phú Quốc) (Minh Phụng, 2009).
Dừa nước thường mọc thành quần thể thuần loại, nhưng ở một số nơi, chúng mọc lẫn với các loài cây gỗcủa rừng ngập mặn như đước, vẹt, mắm; tầng dưới rừng là các loài ô rô, ráng và lá náng Các quần thể dừa nước
tự nhiên mọc rất dày đặc, tùy theo các địa phương, số cây trong một hecta từ 2.000 – 5.000 hoặc 10.000 cây(Minh Phụng, 2009)
1.6.4 Đặc điểm sinh học thực vật
1.6.4.1 Rễ
Rễ dừa nước nằm ở phía dưới tại vị trí u sẹo nơi xuất hiện lá (Laxman và ctv., 2006) Dừa nước có rất
nhiều rễ chùm cắm vào bùn (Minh Phụng, 2009)
1.6.4.2 Thân
Điều kiện tốt để phát triển dừa nước là thân ngầm thường xuyên bị ngập trong nước lợ Chính vì vậy, dừanước mọc rất nhiều ở vùng của sông bị ngập triều có độ mặn từ 1 – 9 mg/lít; chúng phát triển mạnh trên đất bùnhoặc đất phù sa giàu mùn, độ chua khoảng 5, lượng oxygen thấp (Minh Phụng, 2009)
Thân cây suy thoái hoặc nằm ngầm (thân rễ) dài 45 cm phân nhánh làm đôi hình thành u sẹo lá xuất hiệncong hướng lên trên mặt đất (Laxman, 2006) Thân cây dừa nước có màu đen, mọc ngầm ngang dưới lòng đất
do đó nó không được xem như một loại cây gỗ Thân cây có nhiều chi nhánh Mỗi chi nhánh thân cây kết thúcbằng một u gai (fronds) nổi lên mặt đất Tại vị trí u gai lá xuất hiện và phát triển (Bahay, 2010)
1.6.4.3 Lá
Lá mọc lên trên mặt đất, tán lá có thể cao đến 9 m (Lovelock, C 1993) Cuống lá lồi ở mặt dưới, hơi lõm
ở mặt trên, phía đáy phình rộng lên đến 1,5 m dài, tàu lá lên đến 163 lá/tàu, đường kính tuyến tính 1,2 - 1,5 m x6,5 – 8,6 cm (Rumawas, 1996) Tàu dừa nước thường được thu hoạch vào tháng 1, tháng 2 (Quốc Hải, 2009)
1.6.4.4 Hoa
Sau 3 đến 4 năm, khi cây đạt tám lá, bắt đầu ra hoa, mỗi hecta trung bình có khoảng 700 cây ra hoa Mỗicây chỉ ra một buồng quả tận cùng rồi chết Mỗi cái rễ (căn hành) của chúng sẽ mọc lên những cây con như cácbụi chuối (Huỳnh Tấn Lộc, 2009)
Mùa ra hoa là tháng 11 trong năm (Lovelock, C 1993) Cụm hoa đơn độc, nằm trong nách lá, đứngthẳng và phân nhánh, cao đến 60 – 90 cm, có nhiều lá bắc; cuống mập hình trụ, dài Hầu hết các nhánh có lá
Trang 22bắc lớn, hình ống, dài, để bảo vệ hoa và quả Các cụm hoa đực hình bông thường mọc từng đôi, hình trụ,thường hơi cong, dài khoảng 5 cm Hoa có hai dạng rất khác nhau, nhưng chúng có bao hoa giống nhau; hoađực mang ba nhị; chỉ nhị dính thành cột, không có nhị thoái hóa; hoa cái cũng không có nhụy hoa thoái hóa,bàu ba lá noãn rõ, hơi dài hơn bao hoa, không bằng nhau, hơi cong và có cạnh, với núm nhụy hình phễu Hoa
dừa nước muốn thụ phấn phải nhờ một loài ruồi thuộc họ Ruồi giấm (Drosophilidae) (Minh Phụng, 2009).
Trang 23Hình 1.2 Hoa của cây dừa nước
Trang 241.6.4.5 Trái
Mùa ra trái là tháng 11 trong năm Quả non có màu trắng mờ và cứng như thạch (Lovelock, C 1993) Quả
là một loại quả hạch, phát triển từ một lá noãn hình thành góc cạnh không đều, hình chóp, 10 – 15 cm x 6 – 8
cm, có màu nâu đến đen đen được nén dính vào trục nhụy hoa Thịt quả mịn, phần giữa hình thành sợi, lớptrong là xơ dày sợi Hạt giống có hình dạng trứng, rãnh nằm giữa và xa trục, cơ sở của sự chia cắt phôi, nộiphôi nhủ đồng nhất (Laxman, 2006) Nảy mầm ngay trên cây, với rễ mầm thò ra và đẩy quả ra ngoài (MinhPhụng, 2009)
Hình 1.3 Trái của cây dừa nước
1.6.5 Nhu cầu sinh thái
1.6.5.1 Nhiệt độ
Đây là loài cây nhiệt đới, vùng sinh trưởng có nhiệt độ trung bình thấp ở 200C và nhiệt độ trung bình caonhất 32 – 350C Khí hậu tốt nhất để cây phát triển là vùng từ cận ẩm ướt đến ẩm với lượng mưa lớn hơn 100mm/tháng và phân bố đều trong năm (Minh Phụng, 2009)
1.6.5.2 Ánh sáng
Khí hậu tốt nhất để cây phát triển là vùng từ cận ẩm ướt đến ẩm với lượng mưa lớn 100 mm/tháng và phân
bố đề trong năm Dừa nước chỉ mọc ở vùng nước lợ, tập trung nhất ở các cửa sông, dọc theo các kênh rạch vàcác con sông đào vùng ven biển Nó có thể xâm nhập ngược cửa sông hàng chục km Rất ít gặp dừa nước dọctheo các bờ biển Điều kiện tốt để phát triển dừa nước là thân ngầm thường xuyên bị ngập trong nước lợ Chính
Trang 25vì vậy dừa nước mọc rất nhiều ở vùng cửa sông bị ngập triều, có độ mặn từ 1 – 9 mg/lít; chúng phát triển mạnhtrên đất bùn hoặc đất phù sa giàu mùn, độ chua khoảng 5, lượng oxygen thấp.
1.6.5.3 Đất
Thích nghi trong môi trường đất ẩm, ngập lụt, phát triển tốt trong những rừng ngập mặn Dừa nước lớn lêntrong bùn mềm, thông thường phát triển mạnh ở nước tĩnh và nơi có sự chảy vào của phù sa nước ngọt vàdưỡng chất Nó cũng có thể được tìm thấy trong đất liền và nổi trên thủy triều (Tan, 2001)
1.6.6 Giá trị sử dụng
- Khai thác dừa nước là một truyền thống lâu đời ở Đông Nam Á khi mà một bộ phận khá lớn cư dân các
vùng duyên hải Tây Thái Bình Dương lấy dừa nước làm nguồn thu nhập chính (Laxman và ctv., 2006).
- Ở Việt Nam lá dừa nước được dùng phổ biến nhất là làm lá lợp nhà, dùng để chầm lá… Ngoài lợp nhà,dừng vách, làm chuồng trại, làm giỏ bội Bên cạnh đó, lá dừa nước còn được dùng làm rổ rá, lá dừa nước thậtnon dùng để làm giấy vấn thuốc lá Làm củi đốt, làm lá gói bánh…
- Dừa nước (Nypa fruticans) rất dày đặc trong các cộng đồng trong hầu hết các rừng ngập mặn ven biển
của Việt Nam, nhưng việc trồng và chăm sóc dừa nước đã bị xuống cấp nhanh chóng vì các loại cây trồng khác
có giá trị kinh tế cao hơn Nhiều người đã phá hủy tài nguyên này, vì họ đã không thấy giá trị thực tế từ hệ sinhthái do nhiều giá trị sử dụng khác được bỏ qua vì người dân địa phương chỉ biết sử dụng dừa nước với mục đíchxây dựng: lợp nhà, trong khi nhiều lợi ích kinh tế khác như dịch ngọt của buồng hoa có thể sản xuất đường vàrượu (Lê Thị Thu Hà, 2007)
- Dịch ngọt chứa 5 – 15% đường đồng thời trong dịch ngọt có chứa một loại nấm men tự nhiên mà nó sẽlên men nhanh chóng Dạng tươi, nó được sử dụng như một loại thức uống, hoặc pha trộn trong thực phẩm kháchoặc có thể được đun sôi để tạo đường màu nâu Ngoài ra nó còn được sử dụng nhiều trong thực phẩm, dịchngọt lên men sản xuất rượu, giấm (Elevitch, 1999)
- Nhựa của buồng hoa có thể tự lên men thành một loại giấm nguyên chất, đặc sản của tỉnh Paombong,
Bulacan Cái dừa nước non được dùng làm các món giải khát tùy theo mỗi quốc gia (Laxman và ctv., 2006).
- Năng lượng lưu trữ trong tán lá ngoài việc giúp cho quá trình sống của cây dừa nước, nó còn có ý nghĩaquan trọng trong quá trình hình thành hoa và trái, có thể được sử dụng hữu ích cho con người trong các thứcuống mát lạnh, đường và tinh bột Các sản phẩm ban đầu trong thân cây được lưu trữ và vận chuyển từ nơi nàyđến nơi khác trong toàn cây dần dần được chuyển đổi thành tinh bột Khi năng lượng được lưu trữ trong tinhbột cao, nó được chuyển đổi một lần nữa thành các loại đường đơn giản cuối cùng được vận chuyển trong
Trang 26buồng hoa dưới dạng dịch ngọt Các dịch ngọt này được lấy ra bằng cách kích thích dòng chảy của nó bằngcách làm dập những buồng hoa, sau đó cắt tạo sẹo để giữ dòng chảy dịch ngọt (Elevitch, 1999).
- Cuống hoa dừa nước (quài dừa) chưa nở hoa có thể được trích lỗ hứng nhựa ngọt làm một thứ rượu màngười Philippines gọi là tuba Họ cũng để nhựa ấy tự lên men thành một loại dấm nguyên chất, đặc sản của tỉnhPaombong, Bulacan Mầm dừa non ăn được, cũng như những cánh hoa nở có dùng như trà (chè) Cái (thịt) dừanon thì được dùng vào các món giải khát khác nhau, tuỳ theo quốc gia
1.6.7 Một số sản phẩm khác từ cây dừa nước
- Bẹ dừa nước dùng làm sống lá, dây lạt buộc, làm củi
- Lá dừa nước già dùng để lợp nhà, làm chuồng gia súc,
- Lá dừa nước non được dùng để gói bánh, làm giấy quấn thuốc lá,
- Dịch buồng hoa dừa nước được dùng để làm đường và rượu
- Trái dừa nước dùng làm thực phẩm: làm mứt, nấu chè, ăn trực tiếp…
- Rễ dừa nước có tác dụng giữ đất, bồi đắp phù sa
- Rừng dừa nước có thể tổ chức du lịch sinh thái
- Dừa nước còn có giá trị dược liệu: vị nhạt, tính lạnh Có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, mát huyết, tiêusưng, tiêu độc
Trang 28Xã Long Bình
TT Trà Lồng
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Thời gian điều tra
Đề tài được điều tra từ tháng 12/2011 đến tháng 02/2012
2.1.2 Địa điểm điều tra
Đề tài được điều tra tại địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Lý do chọn nơi đây để điều tra là vìhuyện Long Mỹ là một trong những huyện có diện tích trồng dừa nước lớn nhất trong tỉnh Hậu Giang
Hình 2.1 Bản đồ địa bàn điều tra hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa nước tại huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang (
: Vùng điều tra)
Trang 302.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Phương pháp chọn vùng điều tra
Đề tài này đã chọn ra hai địa bàn tiêu biểu là: Trà Lồng, Long Bình của huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang,đây là những nơi có diện tích trồng dừa nước tập trung, sau đó chọn ngẫu nhiên ra 40 hộ nông dân trồng dừanước để phỏng vấn trực tiếp Các địa bàn được chọn bao gồm:
- Thị trấn Trà Lồng, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- Xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
2.2.2 Phương pháp tính số liệu
2.2.2.1 Cách tính tỷ lệ (%)
- Đối với những câu hỏi có nhiều lựa chọn
Tỷ lệ = (Tần số lựa chọn/Tổng tần số) x 100
- Đối với những câu hỏi có một lựa chọn
Tỷ lệ = (Tần số lựa chọn/Tổng mẫu quan sát) x 100
2.2.2.2 Cách xếp hạng trong bảng số liệu
Xếp hạng được căn cứ vào tỷ lệ (%) của các chỉ tiêu Những chỉ tiêu có tỷ lệ (%) lớn nhất được xếp đầutiên, kế đến là những chỉ tiêu có tỷ lệ (%) thấp hơn (theo quy tắc từ cao xuống thấp)
2.2.3 Nội dung điều tra
Điều tra được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và ngẫu nhiên các hộ nông dân có trồngdừa nước theo phiếu điều tra soạn sẵn nội dung Nội dung điều tra gồm có thông tin về đặc điểm của nông hộ(nhân khẩu, lao động, diện tích đất trồng dừa nước, …), điều kiện tự nhiên của vùng điều tra, kỹ thuật trồng (vịtrí trồng dừa nước, mùa vụ trồng, …) kỹ thuật chăm sóc (trồng dặm, bón phân, quản lý sâu bệnh, …), thu hoạch
và các hình thức tiêu thụ sản phẩm, …
2.3 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Số liệu thu thập được qua quá trình điều tra được nhập và xử lý bằng phần mềm excel Riêng các dữ liệuđịnh tính như: ý định mở rộng hay loại bỏ vườn dừa nước… và biến định lượng như: chi phí thu hoạch, chi phíchầm lá, được phân tích bằng phương pháp tính trung bình; phương pháp phân tích hồi quy bằng phần mềmSPSS
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ TRỒNG DỪA NƯỚC
3.1.1 Diện tích canh tác
Qua điều tra 40 nông hộ huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cho thấy nông hộ có diện tích đất vườn cao nhất
là 10.000 m2, nông hộ có diện tích thấp nhất là 1.500 m2 Trung bình diện tích là 5.187,5 m2 Tuy diện tích đấtvườn trong vùng điều tra có sự chênh lệch tương đối lớn nhưng về diện tích trồng dừa nước của các nông hộ thìkhông thật sự chênh lệch quá nhiều Theo kết quả điều tra ta thấy hộ có diện tích đất trồng dừa nước lớn nhất là1.000 m2, hộ có diện tích thấp nhất là 500 m2, trung bình là 752,5 m2 Nguyên nhân diện tích trồng dừa nước
Trang 32tích
vườ
n dừa
nước
(m2)
vẫn còn chiếm một phần nhỏ so với tổng diện tích vườn của các nông hộ trong vùng điều tra là do cây dừa nướchiện tại chỉ được xem là cây trồng giúp chống sạt lở, giữ đất, Chưa có nông hộ nào xem cây dừa nước là câytrồng giúp phát triển kinh tế gia đình, nên diện tích trồng cây dừa nước còn manh mún, nhỏ lẻ
Hình 3.1 Diện tích trồng dừa nước so với diện tích vườn của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang (n = 40)
3.1.2 Nhân khẩu và số lao động trong nông hộ
Dựa theo Bảng 3.1 cho thấy phần lớn các nông hộ trong huyện có số nhân khẩu, quy mô gia đình của cácnông hộ tương đối nhỏ, số nhân khẩu trung bình của mỗi nông hộ là 5,4 người, hộ có số nhân khẩu đông nhất làtám người và thấp nhất là ba người
Số lao động tham gia trồng dừa nước của các nông hộ trung bình 3,1 người/hộ, hộ có số lao động tham giasản xuất dừa nước cao nhất là năm người và thấp nhất hai người Qua đó cho thấy đây là một bất lợi cho các hộ
Trang 33nông dân trong quá trình trồng dừa nước do không đủ lao động để đảm bảo các khâu trong chăm sóc, thu hoạchdừa nước vì thế họ phải thuê mướn thêm lao động dẫn đến làm tăng chi phí sản xuất.
Bảng 3.1 Số nhân khẩu và số lao động trong nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang
lớn nhất
Giá trị trung bình
Giá trị nhỏ nhất
Số nhân khẩu trong nông hộ
Số lao động tham gia trồng dừa nước
ngườingười
85
5,43,1
32
n = 40
Trang 353.1.3 Lý do trồng dừa nước của nông hộ
Từ kết quả điều tra cho thấy lý do quan trọng để quyết định việc trồng dừa nước của nông hộ huyện Long
Mỹ – tỉnh Hậu Giang ngoài nguyên nhân tự có (chiếm tỷ lệ 17,31%) thì vốn đầu tư thấp (chiếm tỷ lệ 16,35%).Bên cạnh đó, do có điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, sông ngòi…) rất thích hợp với đặc điểm sinh trưởng vàphát triển của cây dừa nước, chiếm tỷ lệ 15,87% Nguyên nhân tiếp theo là do truyền thống gia đình, chiếm tỷ
lệ 15,38% tổng số mẫu điều tra, do địa bàn nghiên cứu đã có truyền thống trồng dừa nước từ lâu Các nguyênnhân còn lại như chống sạt lở (chiếm tỷ lệ 14,63%), kinh nghiệm có sẵn (chiếm tỷ lệ 7,69%), làm theo hàngxóm (chiếm tỷ lệ 7,21%), không thể trồng các cây trồng khác (chiếm tỷ lệ 4,81%)
Bảng 3.2 Lý do trồng dừa nước của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang
3.1.4 Mục tiêu trồng dừa nước của nông hộ
Do chỉ biết khai thác theo hướng truyền thống nên 100% số nông hộ được phỏng vấn, cho rằng trồng dừanước với mục đích lấy lá là chủ yếu, còn các sản phẩm khác từ cây dừa nước thì không được chú ý đến Chính
vì vậy, thu nhập từ cây dừa nước mang lại cho các nông hộ vẫn chưa cao, bởi vì nông hộ đã bỏ qua các sảnphẩm khác từ cây dừa nước
Trang 373.1.5 Ý định mở rộng và loại bỏ vườn dừa nước của nông hộ
Qua điều tra cho thấy 100% số nông hộ được phỏng vấn không có ý định mở rộng vườn dừa nước Đâycũng là điều dễ hiểu bởi thu nhập từ cây dừa nước không cao, bên cạnh đó thì thu nhập từ các cây trồng khácluôn cao hơn cũng là nguyên nhân làm cho nông hộ không mặn mà trong việc mở rộng diện tích trồng dừa nướchiện tại
Tuy không có ý định mở rộng vườn dừa nước, nhưng chỉ có 5 hộ (chiếm tỷ lệ 12,5%) là có ý định phá bỏvườn dừa nước Lý do các nông hộ đưa ra là do không có lao động chăm sóc và thu hoạch dừa nước Còn lại 35nông hộ (chiếm tỷ lệ 87,5%) cho rằng không có ý định phá bỏ vườn dừa nước Theo nông hộ thì cây dừa nướcngoài việc là cây trồng truyền thống của gia đình từ rất lâu nên không muốn phá bỏ, thì họ còn coi cây dừanước như cây trồng “không sợ đói” của gia đình Ngoài ra, theo các nông hộ thì việc phá bỏ cây dừa nước cũnghết sức khó khăn, và tốn rất nhiều chi phí
Bảng 3.3 Ý định mở rộng hay loại bỏ vườn dừa nước của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang
n = 40; ** khác biệt có ý nghĩa thống kê 1%
3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG ĐIỀU TRA
Theo kết quả điều tra cho thấy có 87,5% (tương đương 35 nông hộ được phỏng vấn) diện tích vườn dừanước được trồng trên đất phù sa, còn lại 12,5% (tương đương 5 nông hộ được phỏng vấn) có diện tích vườn dừanước được trồng trên đất phèn Theo ghi nhận của một vài người nông dân cây dừa nước trồng trên vùng đấtphèn có sản lượng lá và ít sâu bệnh gây hại hơn cây dừa nước trồng trên đất phù sa nước ngọt
Bảng 3.4 Loại đất trồng dừa nước của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang
Trang 383.3 KỸ THUẬT CANH TÁC DỪA NƯỚC
3.3.1 Cây giống
3.3.1.1 Nguồn gốc cây giống
Do cây dừa nước là cây trồng truyền thống nên kết quả điều tra cho thấy 75% các nông hộ được phỏngvấn sử dụng giống dừa nước hiện tại là giống tự ươm Còn lại 25% lấy giống dừa nước là xin, nhặt được.Không có nông hộ nào bán hoặc mua giống dừa nước để trồng
Tất cả số hộ trong vùng điều tra biết ươm giống dừa nước và cách ươm gần như không khác nhau, họ sửdụng những trái già có độ tuổi khoảng 6 – 7 tháng đem ươm như sau: trải một lớp sìn trên mặt sân rồi đặt nhữngtrái dừa nước già này lên sau đó tưới nước giữ ẩm khoảng một tháng, sau khi thấy cây mọc lên khoảng trên 20
cm thì có thể đem trồng (Hình 3.2) Tuy nhiên trên thực tế điều tra các nông hộ thường để cho trái già rụng tựnhiên và sẽ thu thập những trái có chồi mọc trên 20 cm để đem trồng nhằm tiết kiệm công chăm sóc trong quátrình ươm
Trang 39Hình 3.2 Trái dừa nước sau khi ươm được 1 tháng
3.3.1.2 Chăm sóc cây giống
Vùng điều tra có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc trồng dừa nước nên 100% số nông hộ được phỏngvấn cho rằng cây dừa nước có thể trồng được quanh năm và đều phát triển rất tốt
Do đặc điểm sinh học cây dừa nước rất dễ trồng và có tỷ lệ sống sau khi trồng rất cao, nên 100% số hộđược hỏi có diện tích dừa nước trồng trong mương vườn (chiếm tỷ lệ 80%) số nông hộ được hỏi không có thựchiện quá trình chăm sóc lúc ban đầu (cố định, che mát…) Phần còn lại do trồng ở ven sông, rạch nên quá trìnhchăm sóc ban đầu là cực kỳ quan trọng (chiếm tỷ lệ 20%) do nếu không cố định thì cây con thường bị sóngcuốn trôi mất
Việc chăm sóc trong giai đoạn ban đầu này chủ yếu là cố định cho cây con không bị sóng cuốn trôi, nông
hộ hoàn toàn không sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong giai đoạn này vì cho rằng việc này khôngcần thiết do từ lâu cây dừa nước vẫn phát triển rất tốt mà không cần phân bón
3.3.1.3 Trồng dặm
Không như các cây trồng khác, cây dừa nước có khả năng “tự nhảy” bụi nên việc trồng dặm theo các hộdân là không cần thiết, chính vì vậy qua điều tra thì có 100% nông hộ trong vùng điều tra (40 nông hộ) khôngtiến hành trồng dặm sau khi trồng Theo ghi nhận của nông hộ thì cây dừa nước trồng trong mương vườn thìkhông cần trồng dặm, riêng trồng ở sông gạch nếu không cố định cây con lúc trồng tốt thì cần phải trồng dặm
do cây con ở giai đoạn này rất dễ bị sóng cuốn trôi
Bảng 3.5 Cây giống và chăm sóc cây giống của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang
Trang 403.3.2 Vị trí và khoảng cách trồng dừa nước
Theo kết quả điều tra ta thấy rằng, phần lớn cây dừa nước được trồng chủ yếu ở mương vườn (chiếm tỷ lệ80%) nguyên nhân là do nông hộ tận dụng diện tích xung quanh nhà mà không thể hoặc rất khó có thể trồng cáccây trồng khác Phần còn lại chiếm tỷ lệ 20% cây dừa nước được trồng ở bãi bồi ven sông, rạch để nhằm mụcđích tận dụng các đặc điểm sinh học của cây dừa nước để chống sạt lở cho sông, rạch
Về khoảng cách trồng dừa nước phổ biến nhất mà các nông hộ chọn là 2 m x 2 m chiếm 57,5% tổng sốnông hộ được điều tra, còn lại trồng với khoảng cách là 1 m x 1 m chiếm 35% và 3 m x 3 m chiếm 7,5%.Không giống như các cây trồng khác, do đặc điểm sinh học có khả năng “nhảy chồi” ngầm dưới đất nên việctrồng cây dừa nước với khoảng cách là 2 m x 2 m theo nhiều nông hộ là thích hợp nhất Còn lại việc trồng vớikhoảng cách 1 m x 1 m, hoặc 3 m x 3 m là do cây giống mà nông hộ có được (giống ít trồng thưa, giống nhiềutrồng dày)
Bảng 3.6 Vị trí và khoảng cách trồng dừa nước của nông hộ huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang
n = 40; ** khác biệt có ý nghĩa thống kê 1%
3.3.3 Chăm sóc cây dừa nước trưởng thành
3.3.3.1 Phân bón
Trong 40 nông hộ được phỏng vấn thì chỉ có 1 nông hộ là có sử dụng phân bón cho cây dừa nước (chiếm
tỷ lệ 2,5%) Tuy nhiên, với việc bón phân cho cây dừa nước gặp khó khăn hơn các cây trồng khác, chưa cókhuyến cáo nào về lượng phân bón cho cây dừa nước, chính vì vậy việc bón phân của nông hộ chủ yếu là “cóbấy nhiêu, rải bấy nhiêu” nên việc bón phân không có hiệu quả Ngược lại, có đến 39 nông hộ (chiếm tỷ lệ97,5%) là không sử dụng phân bón cho cây dừa nước Do phần lớn nông hộ đều coi cây dừa nước là cây trồngphụ, đem lại hiệu quả kinh tế rất thấp nên việc phải tốn thêm một khoản chi phí phân bón theo họ là không cầnthiết Mặt khác từ lâu cây dừa nước đã phát triển rất tốt tại địa phương mà không cần phân bón, theo các nông
hộ cho biết chưa thấy biểu hiện cây dừa nước bị thiếu dinh dưỡng trong quá trình trồng, ngoài ra theo ghi nhận