TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNGBỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT oOo -Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề t ài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG ĐỐI VỚI BỆN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
CHÂU KIM THOA
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG ĐỐI VỚI BỆNH LÙN XOẮN LÁ DO XỬ LÝ BỞI
GIỐNG LÚA OMCS 2517
Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: NÔNG HỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG ĐỐI VỚI BỆNH LÙN XOẮN LÁ DO XỬ LÝ BỞI
GIỐNG LÚA OMCS 2517
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
oOo
-Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề t ài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG
ĐỐI VỚI BỆNH LÙN XOẮN LÁ DO
LÚA OMCS 2517
Do sinh viên CHÂU KIM THOA thực hiện
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
oOo
-Hội đồng chấm luận văn t ốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính k èm với đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG
ĐỐI VỚI BỆNH LÙN XOẮN LÁ DO
LÚA OMCS 2517
Do sinh viên Châu Kim Thoa thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ngày… Tháng… năm 2009
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức:
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr ình nghiên cứu của bản thân Các số liệu v à kết
quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Tác giả luận văn
Châu Kim Thoa
Trang 6LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: CHÂU KIM THOA
Ngày sinh: 01/08/1986
Nơi sinh: xã Mỹ An, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
Họ tên cha: CHÂU NGỌC SƠN
Họ tên mẹ: NGUYỄN THỊ TRANG
Trang 7Thầy cố vấn học tập Võ Công Thành, các thầy cô khoa Nông Nghiệp v à SinhHọc Ứng Dụng đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quý báo,giúp em vững tin bước vào đời.
Đặc biệt cảm ơn!
Anh Võ Thanh Phong, anh Lê Thanh Toàn đã hết lòng giúp đỡ, động viên,
hướng dẫn tôi trong quá tr ình làm luận văn
Xin cảm ơn!
Các bạn trong nhóm nghiên cứu bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá: Chiến, Khanh,Phúc, Diễn, Nhiên Sự giúp đỡ của các bạn: Binh, Na m, Xuyên, Nhã, Ái, Như, vàtập thể lớp Nông Học K31 …đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Trân trọng!
Châu Kim Thoa
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN trang iii
LƯỢC XỬ CÁ NHÂN iv
LỜI CẢM TẠ v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH BẢNG ix
DANH SÁCH HÌNH x
TÓM LƯỢC xi
MỞ ĐẦU …1
Chương1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 BỆNH LÙN XOẮN LÁ 2
1.1.1 Sự phân bố bệnh lùn xoắn lá 2
1.1.2 Triệu chúng bệnh lùn xoắn lá 2
1.1.3 Tác nhân gây bệnh lùn xoắn lá 3
1.1.4 Môi giới truyền bệnh 3
1.2 SỰ KHÁNG BỆNH ĐỐI VỚI CÂ Y TRỒNG 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Cơ nguyên kháng b ệnh của cây trồng 5
1.2.2.1 Sự kháng bệnh thụ động của cây trồng 5
1.2.2.2 Sự kháng bệnh chủ động của cây trồng 5
1.3 SỰ KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG BỆNH ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG 6
1.3.1 Khái niệm kích kháng 6
1.3.2 Các hình thức kích kháng 6
1.3.2.1 Kích kháng tại chỗ (Localized resistance, LR) 6
1.3.2.2 Kích kháng lưu dẫn (Systemic acquired resistance, SAR) 6
1.3.3 Các tác nhân kích kháng 7
1.3.3.1 Kích kháng có nguồn gốc sinh học 7
1.3.3.2 Kích kháng có ngu ồn gốc hóa học 7
1.3.4 Cơ chế kích kháng 7
Trang 91.3.4 4 Một số kết quả nghiên cứu về khả năng kích thích tính kháng bệnh tr ên cây
trồng 7
1.3.4.1 Khả năng kích kháng đối với bệnh do nấm v à vi khuẩn 7
1.3.4.2 Khả năng kích kháng đối với bệnh do vi rút gây ra 8
1.4 ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM 9 1.4.1 Clorua đồng 9
1.4.2 K2HPO4 9
Chương 2: PHƯƠNG TI ỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 10
2.1 PHƯƠNG TIỆN 10
2.1.1 Địa điểm và thời gian 10
2.1.2 Giống lúa và nguồn bệnh 10
2.1.3 Hóa chất 10
2.1.4 Trang thiết bị 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP 10
2.2.1 Bố trí thí nghiệm 10
2.2.2 Các bước chuẩn bị cho thí nghiệm 11
2.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 14
2.3 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 14
Chương 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15
3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LỌA HÓA C HẤT LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA 15
3.1.1 Ảnh hưởng của hóa chất lên chiều cao của cây lúa 15
3.1.2 Ảnh hưởng của hóa chất lên sự nảy chồi của cây lúa 17
3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HÓA CHẤT LÊN TỶ LỆ BỆNH LÙN XOẮN LÁ 19
3.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HÓA CHẤT LÊN CHỒI HỮU HIỆU, VÔ HIỆU VÀ CHIỀU DÀI BÔNG 23
3.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HÓA CHẤT LÊN CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY LÚA SAU TRUYỀN BỆNH 24
3.5 THẢO LUẬN CHUNG 26
Trang 10KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 27
KẾT LUẬN 27
ĐỀ NGHỊ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
3.1 Ảnh hưởng của các hóa chất l ên sự phát triển về trung b ình chiều
cao (cm) của cây lúa
16
3.3 Ảnh hưởng của các hóa chất lên tỉ lệ chồi bệnh lùn xoắn lá 203.4 Ảnh hưởng của các hóa chất lên tỉ lệ cây bệnh lùn xoắn lá 213.5 Ảnh hưởng của các hóa chất chồi hữu hiệu, vô hiệu v à chiều dài
bông
23
3.6 Ảnh hưởng của các hóa chất l ên các thành phần năng suất và
năng suất của lúa sau khi truyền bệnh
25
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang 13Châu Kim Thoa, 2009 Đánh giá kh ả năng kích thích tính kháng đối với bệnh l ùn
xoắn lá do xử lý bởi CuCl2 + K2HPO4, K2HPO4 trên giống lúa OMCS
2517 Luận văn tốt nghiệp kỹ s ư ngành nông học Hướng dẫn khoa học
Ks Nguyễn Chí Cương, Ths Ngô Thành Trí, và PGs Ts Phạm Văn Kim
TÓM LƯỢC
Đề tài đánh giá khả năng kích thích tính kháng đối v ới bệnh lùn xoắn lá do xử
lý bởi CuCl2 + K2HPO4, K2HPO4 trên giống lúa OMCS 2517, nhằm tuyển chọn hóachất có khả năng kích thích tính kháng chống lại bệnh l ùn xoắn lá có triển vọnggiữa K2HPO4 và hổn hợp CuCl2 + K2HPO4, trong điều kiện nhà lưới bộ môn Bảo
Vệ Thực Vật, khoa Nông Nghiệp v à Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần
Thơ Thí nghiệm được bố trí theo thể thức ho àn toàn ngẫu nhiên bao gồm 5 lần lặp
lại, mỗi lặp lại 9 cây lúa với 4 nghiệm thức sau: (1) xử lý với CuCl 2 (0,05 mM) +
K2HPO4 (20mM) có truyền bệnh; (2) xử lý với K2HPO4 (20mM) có truyền bệnh;
(3) đối chứng cây bệnh (nước cất) có truyền bệnh; Bệnh lùn xoắn lá được lây truyền
cho cây lúa vào thời điểm cây lúa 7 ngày sau khi gieo (NSKG) v ới số lượng 7 rầynâu / chồi và nghiệm thức (4) là đối chứng cây khỏe (nước cất) không truyền bệnh .Lúa giống được kích kháng bằng cách ngâm trong hóa chất với các nghiệm thức (1)
và (2) hoặc nước cất (nghiệm thức đối chứng) trong 24 giờ, kết hợp với việc phunCuCl2 (0,05 mM) + K2HPO4 (20mM) lên nghiệm thức (1) và K2HPO4 (20mM) lênnghiệm thúc (2) vào bốn thời điểm 10, 20, 30, 40 ng ày sau khi gieo
Kết quả cho thấy hai nhóm hóa chất thử nghiệm không giúp gia tăng chiều cao
và giảm số chồi của cây, cũng không giúp cây lúa bị truyền bệnh cải thiện thànhphần năng suất và năng suất Như vậy, K2HPO4 và hổn hợp CuCl2 + K2HPO4 khôngcho hiệu quả kích kháng khi cây lúa bị nhiễm bệnh sớm vào 7 NSKG và bị truyềnbệnh với mật số rầy nâu mang mầm bệnh cao ở mức 7 con / chồi lúa
Trang 14MỞ ĐẦU
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) với diện tích 39,734 km² là vựa lúa lớn
nhất cả nước do nhiều yếu tố mang lại nh ư đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng,khí hậu thuận lợi ít khi gặp thi ên tai hay lũ lụt thường xuyên như các vùng, miềnkhác trong cả nước Tuy nhiên, do những điều kiện thuận lợi đó n ên đa số nông dântiến hành thâm canh, tăng v ụ tạo môi trường thuận lợi cho dịch bệnh b ùng phát
Đây cũng là lý do làm xuất hiện nhiều dịch bệnh gây thiệt hại nghi êm trọng, trong
đó rầy nâu gây dịch vàng lùn và lùn xoắn lá làm thiệt hại nặng nề về kinh tế v à tình
trạng thiếu lương thực nghiêm trọng
Đầu vụ Hè Thu, tháng 3/2006 dịch bệnh phát triển từ 458 ha ban đầu v à lan
rộng ra hầu hết các tỉnh ĐBSCL, với mật độ rầy nâu rất cao, đến 30/10/2006 có80.000 ha bị nhiễm bệnh trên lúa vụ 3 và lúa mùa, tốc độ phát triển ước tính vài
trăm ha mỗi ngày Mức thiệt hại trong vụ H è Thu ước tính 1.000.000 tấn lúa (1800
tỷ VNĐ) thiệt hại chắc sẽ nặng nề h ơn (kinh tế, xã hội…) nếu nông dân thất m ùaliên tiếp (Nguyễn Quang Minh, 2009)
Trong khi đó, bệnh lùn xoắn lá do Rice Ragged Stunt Vius (RRSV) gây ra
thông qua rầy nâu làm môi giới lan truyền bệnh (H à Minh Trung, 1985) B ệnh lùnxoắn lá đã làm năng suất lúa bị giảm nghiêm trọng do chiều cao cây, chiều dài rễ và
lá đều bị giảm, nhiều chồi lúa không h ình thành được hoặc trổ bông muộn hoặc trổ
bông không thoát bông, bông lúa b ệnh thường ngắn, ít hạt và có tỉ lệ lép cao (HàMinh Trung, 1985)
Một điều vô cùng quan trọng là hiện tại chưa có biện pháp hữu hiệu hay một loạithuốc hóa học nào đặc trị đối với bệnh này Trong khi đó, một số công trìnhnghiên cứu thành công về chất kích kháng lưu dẫn trên lúa đối với bệnh cháy lá
lúa như chế phẩm Biosar-3 của trường Đại Học Cần Thơ Cũng như những đềtài sơ khởi nhằm tìm ra hóa chất thích hợp kích kháng tr ên bệnh Lùn Xoắn Lá
(Lê Cẩm Loan, 2008, Nguyễn Hoàng Trọng, 2008 và Lê Văn Nhờ, 2008)
Do đó, đề tài “Đánh giá khả năng kích thích tính kháng đối với bệnh l ùnxoắn lá do xử lý bởi K2HPO4 và CuCl2 + K2HPO4 trên giống lúa OMCS2517” được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kích kháng của hai nhóm hóachất này đối với bệnh lùn xoắn lá lúa trong tình huống cây lúa bị rầy nâu tấncông sớm và với mật số cao
Trang 15CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 BỆNH LÙN XOẮN LÁ (RICE RAGGED STUNT)
1.1.1 Sự phân bố bệnh lùn xoắn lá
Bệnh lùn xoắn lá xuất hiện đầu ti ên vào năm 1976 ở hai nước Indonesia vàPhilippines, bệnh cũng được báo cáo ở Thái Lan v ào năm 1978 (Võ Thanh Hoàng,1998) Trong những năm đó ở Trung Quốc, Sri Lanka, Đ ài Loan cũng bùng phátdịch bệnh và năm 1979 ở Nhật Bản (Hibino, 1996)
Tại Việt Nam bệnh lùn xoắn lá xuất hiện đầu ti ên tại chợ Gạo (Tiền Giang) l à
nơi đầu tiên tại ĐBSCL bùng phát bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, dịch bệnh này đã
gây nạn đói nghiêm trọng cho 3 tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Long An trong những
năm 1978-1979 (Võ Thanh Hoàng, 1998)
Vụ Đông Xuân năm 1992 - 1993 diện tích lúa bị nhiễm bệnh l ùn xoắn lá đượcghi nhận tại các tỉnh Sóc Trăng, Cần Th ơ và Vĩnh Long lên đến khoảng 40%(Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004) Riêng vụ Đông Xuân năm 1999 - 2000dịch bệnh đã gây hại nghiêm trọng tại các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh long, Cần Th ơ,
Sóc Trăng và Bạc Liêu (Phạm Văn Kim, 2002) Đến năm 2006 bệnh lan rộng khắp
12 tỉnh ĐBSCL gây thiệt hại hàng ngàn hecta lúa vụ Hè Thu (Nguyễn Thơ, 2007)
1.1.2 Triệu chứng bệnh lùn xoắn lá
Bệnh thường thể hiện một số triệu chứng điển h ình sau:
Theo Hibino (1996) và Ou (1983) nhìn chung chi ều cao lúa bị lùn, thời điểmnhiễm vi rút gây bệnh l ùn xoắn lá sẽ ảnh hưởng đến mức độ lùn của cây, nếu nhiễm
khi trước trổ thì cây sẽ bị lùn rất rõ, chiều cao cây có thể bị giảm 40 – 50 % và tùy
thuộc mỗi loại giống (V õ Thanh Hoàng, 1998)
Bên cạnh đó, lá lúa bị bệnh vẫn có m àu xanh bình thường nhưng lá bị xoắn lạithành nhiều vòng theo dạng hình lò xo, mức độ xoắn ít hay nhiều l à tùy thuộc vàotuổi của lá Các lá già thường chỉ bị xoắn ở phần đỉnh lá, những lá non mới sinh ra
thường hay bị xoắn cả phiến lá h ình thành một ống hình lò xo Trong một bụi lúa có
thể có nhiều lá hoặc chỉ một v ài lá bị xoắn (Hà Minh Trung, 1985; Hibino, 1996).Hiện tượng bìa lá bị rách nguyên nhân là do bìa phát tri ển không thẳng đều vàcũng một phần do lá bị xoắn B ìa lá có thể bị khuyết, lõm ở nhiều độ sâu khác nhau,
Trang 16có khi khuyết cả gân chính, nhưng thường chỉ bị khuyết một b ên lá và mô vùng bịkhuyết có màu trắng (Hibino, 1996; V õ Thanh Hoàng, 1998) Đốt thân trên thường
có hiện tượng nhảy nhánh, các nhánh n ày cũng cho gié nhỏ mang các hạt lững haylép (Võ Thanh Hoàng, 1998)
Theo Hibino (1996) khi cây lúa bị bệnh lùn xoắn lá thì gân lá bị sưng phồng
phía dưới lá và trên bề mặt của bao lá, tạo ra các b ướu có màu trắng hay màu vàng
nhạt, đôi khi bướu có màu nâu, bướu có thể rộng 0,5 – 1 mm và bề dài có thể dưới 1
cm đến nhiều cm Vị trí bướu xuất hiện trên phiến lá, đôi khi cũng có tr ên bẹ (Võ
Thanh Hoàng, 1998)
Bên ngoài, cây lúa bệnh có vẻ thô cứng h ơn so với cây lúa khoẻ, có thể đẻnhánh ít hoặc nhiều hơn so với lúa khoẻ Cuối thời kỳ sinh tr ưởng, lúa bị bệnh lùnxoắn lá sẽ trổ bông muộn hơn so với bụi lúa khoẻ và bông khó trổ thoát ra khỏi chồilúa Nếu bông trổ thoát ra đ ược chồi lúa, thì chiều dài bông cũng ngắn và bị lépnhiều (Đặng Thái Thuận v à Nguyễn Mạnh Chinh, 1986)
1.1.3 Tác nhân gây b ệnh lùn xoắn lá
Vi rút gây ra bệnh lùn xoắn lá có tên tiếng anh là Rice Ragged Stunt Virus(RRSV) thuộc họ Reoviridae và loài Oryzavirus virus có đư ờng kính khoảng 50
nm, cấu tạo gồm có 10 sợi ARN v à 5 loại protein chuyên biệt (Hibino, 1996) Vi rúttập trung nhiều trong các mạch libe v à trong các tế bào của bướu Vi rút bền vững ở
4 0C trong 7 ngày và bền ở pH 6 – 9 và bị bất hoạt ở nhiệt độ 60 0C (Võ ThanhHoàng, 1998) Qua khảo sát vi rút ở ĐBSCL bằng kỹ thuật ELISA v à kính hiển vi
điện tử cho thấy vi rút có dạng h ình cầu kích thước 65 nm (Vũ Triệu Mân, 2007;
Ngô Vĩnh Viễn, 2006) Theo L ê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1999) vi rút chứa sợikép RNA
1.1.4 Môi giới truyền bệnh
Rice ragged stunt virus không lan truy ền qua hạt của cây lúa bệnh, phấn hoahay sự tiếp xúc giữa cây khỏe v à cây bệnh, hoặc lây qua các con đ ường cơ giới khác
(Ling, 1972) Bệnh được xác định do rầy nâu ( Nilaparvata lugens Stal) là môi giới
truyền bệnh (Hibino, 1996; Ngô Vĩnh Viễn, 2006; Phạm Văn Kim, 2006)
Theo Hibino (1996) và Nguy ễn Văn Luật (2007) quan hệ giữa vi r út gâybệnh và rầy nâu là mối quan hệ bền vững l à do côn trùng hút nh ựa cây có vi rút thì
vi rút sống và nhân mật số lên trong cơ thể côn trùng, sau đó mới có thể gây bệnhcho cây khác (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
* Sự phân bố của rầy nâu
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2004) thì rầy nâu xuất hiện ở tất cả
các nước trồng lúa trên thế giới Nhất là ở các nước Đồng bằng nhiệt đới Châu Á
Trang 17như: Ấn Độ, Bangladesh, Đ ài Loan, đảo Solomon, Indonesia, Fiji, Malaysia, Nhật,
Philippine, Thái Lan, Sri – LanKa, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam
* Ký chủ của rầy nâu
Theo Sezer và Butlin (1998) cây lúa là ký ch ủ chính của rầy nâu Ngo ài kýchủ chính, rầy nâu còn có thể sinh sống trên nhiều loài cây khác là các loài c ỏ dại
trên ruộng nhất là cỏ hòa bản và năn lác (Nguyễn Mạnh Chinh, 2008), cỏ Zizania
latifolia (Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993) Ngoài ra, rầy nâu còn có thể sống
trên cây bắp, lúa mì, lúa mạch và kê (Nguyễn Văn Dĩnh và ctv., 2006), trên mía
(Grist và Lever, 1969)
* Tập tính sinh sống và cách gây hại
- Tập quán sinh sống
Theo Lương Minh Châu (1991) ở ĐBSCL, mỗi năm có 10 - 12 lứa rầy nâu,
các lứa rầy gây hại nặng vào tháng 1, 2 và tháng 6, 7, 8 dương l ịch Rầy nâu trưởngthành bám trên gốc lúa để ăn và sinh sản, những dạng rầy cánh d ài thì có khả năngbay mạnh và bị bẫy đèn thu hút Hơn nữa, chúng có thể di chuyển rất xa, thậm chíhàng chục, hàng trăm cây số Còn ấu trùng và rầy cánh ngắn chỉ sống trong một khuvực nhỏ và nhảy từ bụi lúa này sang bụi khác khi bị quấy động (Phạm Văn Bi ên và
ctv., 2003) Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2008) th ì một con rầy cánh ngắn có thể đẻ
từ 300 - 500 trứng, còn rầy cánh dài chỉ khoảng 100 trứng Do tập quán chỉ thíchsống vùng thân lúa, nên chúng dùng mi ệng chích hút vào thân cây lúa để lấy dịch
cây (Nguyễn Ngọc Đệ, 1998) Theo Võ Tòng Xuân và ctv (1993) rầy nâu hút nhựa
cây từ mạch libe và hút nhiều hơn khả năng tiêu hóa của chúng, nên phần nhựa dưthừa này tiết ra khỏi cơ thể như chất mật, qua thời gian chúng l à môi trường sốngcho nấm bồ hóng
- Cách gây hại
Tác hại của rầy nâu là chích hút nhựa ở bẹ lá do vậy mà lá bị vàng úa, dẫn đến
cả cây sinh trưởng kém Nếu mật độ rầy cao chúng có thể gây ra hiện t ượng cháy rầy(Nguyễn Mạnh Chinh, 2008) Trong lúc hút nhựa cây, rầy nâu tiết một chất rắn đ ưavào trong mô cây, làm tắt ống mạch dẫn nhựa (L ương Minh Châu, 1991; Nguy ễnMạnh Chinh, 2008) Ruộng bị cháy rầy có những l õm tròn lúa bị vàng héo khô(Phạm Văn Kim và Lê Thị Sen, 1993), năng suất giảm 50 % hoặc mất trắng Nghi êmtrọng hơn là rầy nâu còn mang vi rút lan truyền bệnh cho cây lúa, như bệnh lúa cỏ vàbệnh lúa lùn xoắn lá (Nguyễn Văn Huỳnh v à Lê Thị Sen, 2004; Võ Tòng Xuân và
ctv., 1993; Nguyễn Mạnh Chinh, 2008; Phạm Văn Kim, 2006).
Trang 181.2 SỰ KHÁNG BỆNH ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
1.2.1 Khái niệm
Theo Phạm Văn Kim (2000) khi c ây trồng bị mầm bệnh tấn công th ì cây luôn có
khuynh hướng chống lại mầm bệnh Nếu cây không đủ sức chống lại th ì cây ấy sẽ bị mầm
bệnh gây hại, được gọi là cây nhiễm bệnh Trong khi đó các giống khác của t ùy loài cây ấy chống lại được với bệnh, cây không bị thiệt hại đáng kể hoặc không bị hại th ì được gọi là cây kháng bệnh.
1.2.2 Cơ nguyên kháng b ệnh của cây trồng
Xét về khía cạnh kháng bệnh của cây trồng, cho thấy có hai nhóm c ơ chếkháng bệnh: kháng bệnh thụ động v à kháng bệnh chủ động (Phạm Văn Kim, 20 00)
1.2.2.1 Sự kháng bệnh thụ động của cây trồng
Theo Phạm Văn Kim (2003), kháng bệnh thụ động l à do cấu tạo cơ thể của
cây có các đặc tính làm cho mầm bệnh không tấn công đ ược hoặc không gây hạiđược cho cây Cấu tạo n ày đã có sẵn từ khi sinh ra dù có hoặc không có sự hiện
diện của mầm bệnh Cấu trúc b ên ngoài làm cản trở sự xâm nhập và những chất độcbên trong hoặc bên ngoài của cây chủ giúp chống lại sự xâm nhiễm v à phát triểncủa mầm bệnh Theo Phạm Văn Kim (2003), các c ơ nguyên của tính kháng bệnhthụ động gồm có:
- Kháng bệnh do cấu tạo cơ thể của cây: như độ dày của lớp cutin, lớp sáp baobên ngoài biểu bì lá, đặc điểm của lớp lông tr ên mặt ngoài của lá, đặc điểm của lớpsilicon ở biểu bì của lá lúa, số lượng, kích thước và hình dạng ngoại hình của cây
- Kháng bệnh do chức năng sinh lý của cây: chế độ hoạt động của khí khổng,khả năng hàn gắn vết thương, sự trao đổi chất, đặc điểm nẩy mầm của hạt…
- Kháng bệnh do chất hoá học chứa sẵn trong dịch của cây: các hợp chấtphenol, chất tanin, các chất sinh trưởng hoặc độ chua của dịch b ào
1.2.2.2 Sự kháng bệnh chủ động của cây trồng
Theo Phạm Văn Kim (2003) tính kháng bệnh chủ động l à khi cây bị mầmbệnh tấn công cây sẽ sản sinh ra các c ơ chế chống lại với mầm bệnh Khi không cómầm bệnh, các cơ chế này tuy có sẵn trong cây nhưng không hoạt động hoặc cóhoạt động nhưng ở mức độ thấp Có một số giống cây có khả năng kháng với mầmbệnh khi đã bị tấn công, trong tr ường hợp này, sự tấn công của mầm bệnh nh ư làmột kích thích để cây huy động các phản ứng đối ph ó lại với sự tấn công này.Theo Phạm Văn Kim (2003) các c ơ nguyên của sự kháng bệnh chủ động baogồm:
Trang 19- Cây tạo ra cấu trúc đặc biệt để chống lại sự xâm nhiễm tiếp theo sự h ìnhthành tầng mô rỗng Khi bị mầm bệnh xâm nhiễm một số giống có khả năng h ìnhthành ngay bên cạnh mô nhiễm bệnh nhiều tế b ào rỗng bao quanh vùng bị nhiễmbệnh làm cho mầm bệnh không thể tấn công sang các tế b ào khác Bên cạnh đó, câycòn có sự hình thành tầng rụng, hình thành các bướu tyloz trong mạch nhựa, sự h ìnhthành các chất keo bao quanh vết bệnh ở thân cây, khi cây gặp các điều kiện gâystress hoặc mầm bệnh tấn công trong mạch nhựa.
- Khi cây trồng bị mầm bệnh tấn công, các tế b ào chung quanh vùng nhi ễm bịchết nhanh do phản ứng si êu nhạy cảm sinh ra, do đó sẽ cô lập đ ược sự phát triểncủa mầm bệnh Các phản ứng si êu nhạy cảm (Hypersensitive Repone: HR) th ườngkết hợp với những thay đổi sinh lý trong mô của cây, giúp cây sản sinh ra các khángsinh thực vật và lignin làm cứng chắc vách tế bào để ngăn cản mầm bệnh xâmnhiễm (Agrios, 1997)
1.3 SỰ KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG BỆNH ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
1.3.1 Khái niệm kích kháng
Kích thích tính kháng thư ờng được gọi tắt là “kích kháng” là s ự kích thích để
tạo ra tính kháng của thực vật Giúp cây trồng bị nhiễm bệnh sẽ kháng lại với bệnh
ở mức độ nào đó khi xử lý chất kích kháng (Phạm Văn Kim, 2002)
Cây kích kháng là cây không có kh ả năng kháng với bệnh một cách tự nhi ênhay nói cách khác là giống cây thuộc giống nhiễm bệnh Khi đ ược kích kháng câytrở nên kháng bệnh ở mức độ nào đó Chất kích kháng có thể là một phi sinh vật,cũng có thể là một hoá chất không phải l à thuốc hoá học (Phạm Văn Kim, 2003)
1.3.2 Các hình thức kích kháng
1.3.2.1 Kích kháng tại chỗ (Localized resistance, LR)
Hiệu quả kích kháng chỉ có thể ngăn cản mầm bệnh n ơi được xử lý chất kíchkháng (Phạm Văn Kim, 2000)
1.3.2.2 Kích kháng lưu d ẫn (Systemic acquired resistance, SAR)
Tính kháng không chỉ thể hiện tại chỗ mà còn truyền đi những mô cây xa h ơn
nơi được xử lý, được gọi là kích kháng lưu dẫn (Ryals và ctv., 1996) Sự kích kháng
lưu dẫn khác với kích kháng tại chỗ ở những tín hiệu tạo đ ược qua sự kích khángđược truyền đi đến các mô khác của cây v à nâng cao khả năng tự vệ của cây (Van
Loon và ctv., 1998).
Hiện tượng kích kháng lưu dẫn cũng có thể biểu hiện tr ên lá khi xử lý kíchkháng bằng cách ngâm hạt Sự kích kháng l ưu dẫn thường không mang tính chuy ên
Trang 20biệt đối với nhiều tác nhân gây bệnh tr ên cây trồng như nấm, vi khuẩn, và siêu vikhuẩn (Phạm Văn Kim, 2000).
động trực tiếp lên mầm bệnh mà chỉ có tác động kích thích cây kháng với bệnh mới đ ược
xem là chất kích kháng (Phạm Văn Kim, 2002).
Theo Trần Thị Thu Thuỷ (2003), tác nhân phi sinh vật là các chất trích từ thực vật hoặc các hoá chất được làm tác nhân kích thích tính kháng b ệnh trên cây trồng.
1.3.4 Cơ chế kích kháng
Khi phun tác nhân gây kích kháng lên lá cây tác nhân gây kích kháng tác đ ộng lên
bề mặt lá kích thích các thụ thể ở bề mặt lá, khi bị kích thích các thụ thể n ày tạo ra tín hiệu
và chuyển tín hiệu này vào nhân của tế bào và tác động vào gen điều tiết, gen điều tiết bị
tác động nên không hoạt động và không còn ức chế gen kháng bệnh ẩn nửa Nhờ đó gen
kháng bệnh ẩn trở nên hoạt động và điều khiển tế bào tiết ra các chất kháng bệnh (Phạm
Văn Kim, 2002).Theo Steiner và ctv (1993) chất kích kháng bản thân l à tín hiệu và các tín
hiệu có thể là dòng ion, có thể là tín hiệu điện tử trong cây, các tín hiệu n ày sao khi được nhận diện và vận chuyển nhanh vào trong cây làm hoạt hóa gen và lưu dẫn đến những phần khác của cây không được xử lý Từ đó tăng c ường tổng hợp các prôtêin hay có sự thay đổi
các prôtêin như các prôtêin PR (phathogenesis - related prôtêin) Các prôtêin PR này có
khả năng kháng nấm, kháng vi khuẩn bằng cách phân giải m àng polysaccharide của vách
tế bào nấm (Kim, (1996) được trích bởi Lăng Cảnh Phú (2001).
1.3.4 Một số kết quả nghiên cứu về khả năng kích thích tính kháng bệnh tr ên cây trồng
1.3.4.1 Khả năng kích kháng đối với bệnh do nấm v à vi khuẩn
Hợp chất K2HPO4 có khả năng kích thích tính kháng đối với bệnh cháy lá lúa
tại Nepal (Manandhar v à ctv., 1998).
Theo Trịnh Ngọc Thúy (2000) Clorua đồng với nồng độ 0,05 mM xử lý hạt,giúp giảm bệnh 60 % - 62 % và kéo dài hiệu quả đến 34 ngày sau khi gieo Bêncạnh đó, Benzoic acid với nồng độ 0,5 mM, xử lý hạt, giúp giảm bệnh 60 % - 67 %kéo dài hiệu quả đến 34 ngày sau khi gieo (Trịnh Ngọc Thúy, 2000)
Trang 21Nguyễn Thị Thanh Xuân (2002) Natrium silicate phun tr ên lá 3 lần vào 25,
45 và 65 ngày sau khi s ạ giúp giảm 50 % bệnh cháy lá lúa tr ên lá Hơn nữa, một sốhóa chất sau cũng có hiệu quả kích kháng đối với bệnh cháy lá lúa nh ư: Natriumtetraborate (Na2B4O7) với nồng độ từ 0,2 đến 0,35 mM (Phạm Văn D ư và ctv.,
2001a), Oxalic acid (C2H2O4) với nồng độ 0,5 mM (Phạm Văn D ư và ctv., 2001b),
Humic acid với nồng độ 0,025 % (Trịnh Ngọc Thúy, 2000) v à 2 % (Phạm Văn Dư
và ctv., 2000), Salicylic acid v ới nồng độ 4 mM (Phạm Văn D ư và ctv., 2000) Bên cạnh đó, dùng chủng nấm Colletotrichum sp là tác nhân có khả năng
kích thích tính kháng b ệnh lưu dẫn, có nguồn gốc từ vi sinh vật chống lại bệnh cháy
lá lúa (Trần Vũ Phến và Phạm Văn Kim, 2004)
1.3.4.2 Khả năng kích kháng đối với bệnh do vi rút gây ra
Theo Mucharromah and K uc (1991) thì muối phosphate có khả năng kích kháng
đối với nhiều mầm bệnh khác nhau nh ư nấm, vi khuẩn, vi rút trên cây dưa leo.
Nghiên cứu kích kháng bệnh khảm tr ên cây thuốc lá (mosaic tobacco virus) cho thấy các hoá chất Polyacrylic acid (Gianizazzi và Kassanis, 1973); Vitamin B 1 : Thiamine
(Ahn và ctv., 2005); Riboflavin (Dong và Beer, 2000); Cadmium (Ghoshroy và ctv., 1998); Salicylic acid: SA (Naylor và ctv., 1998) có khả năng kích kháng chống lại bệnh khảm tr ên
cây thuốc lá.
Trên cây dưa leo, Sali cylic acid giúp kích kháng trên cây dưa leo ch ống lại vi
rút gây ra bệnh khảm (CMV) (Mayers v à ctv., 2005) Muối phosphate cũng có khả
năng kích kháng đối với bệnh vi rút trên cây dưa leo (Mucharromah và Kuc, 1991)
Ngoài ra, SA làm gi ảm kích thướt vết bệnh khảm trên cây thuốc lá và muốisalicilate làm giảm triệu chứng bệnh khảm tr ên cây măng tây và h ọ đậu đến 90%(Raskin,.1992)
Trên lúa kích kháng chống lại bệnh lùn xoắn lá cho thấy các hóa chất CuCl20,05 mM (Nguyễn Hoàng Trọng, 2008); CuCl2 (0,05 mM) + KH2PO4 (20 mM),CuCl2 (0,05 mM) + K2HPO4 (20 mM) (Lê Văn Nhờ, 2008) và Oxalic acid 0,5 mM
(Lê Cẩm Loan, 2008) có khả năng kích kháng đối với bệnh l ùn xoắn lá
1.4 ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM
1.4.1 Clorua đồng
Trang 22Tên hóa học: Copper (II) Chloride Dihydate
Công thức hóa học: thường tồn tại ở dạng ngậm 2 phân tử n ước: CuCl2 2H2O Tên khác: Coppertrace; Copper (2+) chloride dihydrate; Copper Chloridedihydrate
Trọng lượng phân tử: 170,48 g/mol
Dạng: có màu xanh, tinh thể lăng trụ màu lục, thuộc hệ hình thoi Chảy rửangoài không khí
(Material Safety Data Sheet Cupric chloride dihydrate MSDS
http://www.sciencelab.com/xMSDS -Cupric_chloride_dihydrate -9923592)
1.4.2 K 2 HPO 4
Tên hoá học: potassium dihydrogen phosphate
Tên khác Dipotassium Hydrogen Phosphate; Dibasic Potassium PhosphateCông thức hóa học: K2HPO4
Khối lượng phân tử: 174.182 g/mol
Dạng tinh thể màu trắng, không mùi K2HPO4 có điểm nóng chảy 465 0C.(MATERIAL SAFETY DATA SHEET
http://www.sandgresources.com/ pdf/dkp.PDF)
Trang 23CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN
2.1.1 Địa điểm và thời gian
Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, khoaNông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ
Thời gian thực hiện: từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 04 năm 2009
2.1.2 Giống lúa và nguồn bệnh
Giống lúa thí nghiệm: OMCS 2517.
Nguồn bệnh lùn xoắn lá: được thu thập ngoài đồng ruộng sau đó được nhân
nuôi và thanh lọc tại nhà lưới Trước khi thực hiện thí nghiệm nguồn bệnh đượckiểm tra bằng phương pháp ELISA với kháng huyết thanh do Đại học Nông nghiệp
- Chậu nhựa (Φ 30 x cao 30 cm) để trồng lúa
- Nhà lưới nhân nuôi các dạng rầy nâu sạch bệnh, rầy nâu mang bệnh l ùn xoắnlá
Trang 24Các nghiệm thức được bố trí như sau:
- Nghiệm thức 1: CuCl2 (0,05 mM) + K2HPO4 (20 mM): xử lý với CuCl2(0,05 mM) + K2HPO4 (20 mM) và có truyền bệnh lùn xoắn lá
- Nghiệm thức 2: K2HPO4 (20 mM): xử lý với K2HPO4 (20 mM) và có truyềnbệnh lùn xoắn lá
- Nghiệm thức 3: Đối chứng cây bệnh: xử lý nước cất và có truyền bệnh lùnxoắn lá
- Nghiệm thức 4: Đối chứng cây kh oẻ: xử lý nước cất và không truyền bệnhlùn xoắn lá
2.2.2 Các bước chuẩn bị cho thí nghiệm
Bước 1: chuẩn bị rầy nâu không nhiễm các bệnh vi rút.
Để chuẩn bị nguồn rầy nâu sạch bệnh, tiến h ành bắt rầy nâu cái bụng to ngo àiđồng ruộng (tại Cần Th ơ), thả rầy lên cây lúa sạch bệnh trong 24 – 48 giờ cho rầy
để trứng, sau khi rầy đẻ trứng tiến h ành phun thuốc để giết rầy nâu cái Khoảng 5
-7 ngày rầy cám (rầy nâu tuổi 1) nở v à được chuyển qua cây lúa sạch bệnh để tiếptục vòng đời Thực hiện thao tác này qua hai thế hệ rầy nâu ta sẽ đ ược nguồn rầynâu sạch bệnh
Kiểm tra nguồn rầy sạch bệnh có 2 cách nh ư sau:
Theo dõi triệu chứng bệnh lùn xoắn lá trên cây lúa, sau khi đã thả 20 con rầynâu tuổi 4 -5 đã chuẩn bị ở trên lên 4 bụi lúa khỏe 7 ngày tuổi, cho rầy nâu chíchhút trong 48 giờ sau đó bắt rầy ra khỏi cây lúa Đến 35 ngày sau khi thả rầy nâu, câylúa không có xuất hiện triệu chứng bệnh , chứng minh là nguồn rầy nâu này khôngmang vi rút lùn xoắn lá hoặc vàng lùn
Bên cạnh đó, còn xác định nguồn rầy nâu sạch bệnh thông qua kỹ thuậtELISA với việc bắt ngẫu nhiên 30 con rầy nâu ở tuổi 4 – 5, đưa đi nhờ Chi CụcKiểm Dịch Thực Vật Vùng 9 kiểm tra Kết quả âm tính 100%, điều nầy chứng minhquần thể rầy nâu này sạch bệnh
Bươc 2: chuẩn bị cây lúa mang mầm bệnh l ùn xoắn lá
Cây lúa mang mầm bệnh lùn xoắn lá được Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật trồng và
gìn giữ trong nhà lưới riêng biệt và cung cấp để làm thí nghiệm Công việc tiếp theo
là nhân lên thành nhiều cây có mang mầm bệnh lùn xoắn lá để cung cấp cho việctạo rầy nâu có mang vi rút lùn xoắn lá
Trước tiên là trồng lúa sạch bệnh: trồng lúa trong điều kiện nh à lưới sạchbệnh
Trang 25Kế đến là nhân mầm bệnh bằng cách thả rầy nâu sạch bệnh đã được kiểm tra ở
bước 1 lên cây lúa mang mầm bệnh trong 48 giờ để rầy lấy vi rút Chuyển rầy nâu
nầy sang cây lúa sạch bệnh để cho rầy ủ bệnh trong 10 ngày Có rầy nâu có mangmầm bệnh
Chuyển rầy nâu có mang mầm bệnh cho truyền bệnh trên số lượng lớn các cây
lúa sạch bệnh ở giai đoạn 15 ngày sau khi gieo với mật sô 7 con rầy nâu / chồi để
truyền bệnh trong 48 giờ Sau khi các cây lúa nầy thể hiện triệu chứng bệnh, kiểmtra một số chồi lúa bằng kỹ thuật ELISA với bộ kít do Trung Tâm Sức Khỏe CâyTrồng Vật Nuôi, Hà Nội cung cấp, để biết chắc chỉ có bệnh lùn xoắn lá và khôngbội nhiễm mầm bệnh vàng lùn Từ đây có được nguồn lúa có mang mầm bệnh lùnxoắn lá để dùng cho thao tác truyền bệnh trong thí nghiệm
Bước 3: chuẩn bị nguồn rầy nâu mang vi rút bệnh l ùn xoắn lá
Tiến hành, bắt những con rầy nâu sạch bệnh vi rút đ ã chuẩn bị ở bước 1, thảlên cây lúa mang vi rút b ệnh lùn xoắn lá, đã chuẩn bị ở bước 2, trong 2 ngày để rầynâu lấy mầm bệnh Sau đó, chuyển rầy nâu mang vi rút l ùn xoắn lá này lên cây lúakhỏe (không mang mầm bệnh) trong 10 ng ày, để đảm bảo thời gian ủ vi rút trong c ơthể rầy nâu của bệnh l ùn xoắn lá Khi quần thể rầy nâu mang vi rút l ùn xoắn lá này
đạt tuổi 4 – 5 và được kiểm tra bằng kỹ thuật ELISA đ ạt yêu cầu, thì tiến hành làm
thí nghiệm
* Tiến hành thí nghiệm
Hạt giống: chọn những hạt lúa khỏe, đồng đều nhau về kích cỡ v à được phơi
khô
Xử lý kích kháng: các nghiệm thức được xử lý kích kháng với 2 công đo ạn.
- Ngâm hạt trong hóa chất của nghiệm thức kích kháng hoặc n ước cất (nghiệmthức đối chứng) trong 24 giờ
- Kết hợp phun hóa chất l ên lá lúa của các nghiệm thức (1) v à (2) và phun
nước cất cho đối chứng (3), (4) v ào bốn thời điểm 10, 20, 30, 40 ng ày sau khi gieo
Đất trồng lúa: cân đều 5 kg đất cho vào mỗi chậu sau khi được phơi khô và
nghiền nhỏ tiếp đó ngâm nước và xả phèn 3 lần và làm nhuyễn 3 ngày trước khigieo, bón lót phân lân rồi sau đó để khô mặt đất 1 ng ày trước khi gieo
Trồng và chăm sóc:
- Lúa được gieo 3 hột mỗi chậu
- Mực nước trong chậu luôn giữ khoảng 3cm
- Bón phân theo công thức 120N – 40P2O5– 30K2O (Nguyễn Ngọc Đệ, 1999)
Trang 26- Phân được bón thành 5 giai đoạn:
* Lây bệnh nhân tạo
Sau khi gieo 3 hột lúa / chậu đến thời điểm cây lúa 7 ng ày tuổi thì tiến hành truyền bệnh lùn xoắn lá bằng cách thả rầy nâu mang vi rút (đ ã được chuẩn bị) lêncác chồi lúa (7con rầy nâu / chồi) của những nghiệm thức cần truyền bệnh trong 48giờ Sau đó, giết tất cả rầy nâu mang vi rút tr ước khi chuyển các chậu lúa thínghiệm vào nhà lưới sạch bệnh để theo d õi các chỉ tiêu
Hình 1: Thao tác truyền rầy
Trang 272.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi
* Chỉ tiêu nông học
- Ghi nhận ngày bắt đầu có triệu chứng bất th ường của các nghiệm thứctruyền bệnh
- Chiều cao cây lúa vào các thời điểm trước khi truyền bệnh và 5, 10, 15, 20,
25, 30, 35, 40, 45 sau khi truyền bệnh
- Ghi nhận số chồi lúa phát triển tr ước và 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45 saukhi truyền bệnh
- Số chồi lúa bị bệnh (bắt đầu từ lúc biểu hiện triệu chứng bệnh) từ đó tính ra
tỷ lệ chồi lúa và bụi lúa bệnh
- Số chồi lúa hữu hiệu và vô hiệu
* Các thành phần năng suất:
Tất cả các chỉ tiêu được lấy trung bình theo từng chậu
+ Chiều dài bông
Trang 28CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
3.1 ẢNH HƯỞNG CỦA HÓA CHẤT L ÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LÚA
3.1.1 Ảnh hưởng của hóa chất lên chiều cao của cây lúa
Kết quả ảnh hưởng của các hóa chất thử nghiệm l ên chiều cao cây lúa sau khitruyền bệnh lùn xoắn được trình bày ở Bảng 3.1 cho thấy chiều cao cây lúa ở cácnghiệm thức K2HPO4 và CuCl2+ K2HPO4với đối chứng cây bệnh không có sự khácbiệt qua các thời điểm quan sát Tuy nhiên, ở giai đoạn 1 ngày trước khi truyềnbệnh (NTTB), các nghiệm thức có xử lý với K2HPO4 và CuCl2+ K2HPO4 có chiều
cao cao hơn so với đối chứng cây bệnh v à đối chứng cây khỏe Điều n ày có thể là
các hoá chất thể hiện tác dụng đến chiều cao cây lúa do ngâm hạt trong các hoáchất
Khi so sánh các nghiệm thức bị truyền bệnh l ùn xoắn lá so với đối chứng câykhỏe, thì chiều cao cây lúa ở các nghiệm thức bị nhiễm bệnh đều thấp h ơn rõ so với
đối chứng cây khỏe (cây lúa khỏe) qua các thời điểm từ 5 NSTB đến 45 NSTB
Tóm lại, các hóa chất thử nghiệm không ảnh h ưởng lên sự sinh trưởng vềchiều cao cây lúa bị nhiễm bệnh Như vậy, hai nhóm hóa chất hoá chất này khôngthể hiện tác dụng đến chiều cao của các bụi lúa bị truyền bệnh