1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ của một số CHỦNG VI KHUẨN VÙNG rễ TRIỂN VỌNG TRONG KIỂM SOÁT BỆNH héo rủ DO nấm FUSARIUM OXYSPORUMTRÊN cây cà CHUA TRONG điều KIỆN NGOÀI ĐỒNG

74 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT HÀ THỊ OANH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRIỂN VỌNG TRONG KIỂM SOÁT BỆNH HÉO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

HÀ THỊ OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRIỂN VỌNG TRONG KIỂM SOÁT BỆNH HÉO

RỦ DO NẤM FUSARIUM OXYSPORUM TRÊN CÂY CÀ

CHUA TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG HỌC

(K30: 2004 – 2008)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học với đề tài

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN

VÙNG RỄ TRIỂN VỌNG TRONG KIỂM SOÁT BỆNH HÉO

RỦ DO NẤM FUSARIUM OXYSPORUM TRÊN CÂY CÀ

CHUA TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG

Do sinh viên Hà Thị Oanh thực hiện

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày… tháng 5 năm 2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học với tên:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN VÙNG RỄ TRIỂN VỌNG TRONG KIẾM SOÁT BỆNH HÉO RỦ DO NẤM

FUSARIUM OXYSPORUM TRÊN CÂY CÀ CHUA TRONG ĐIỀU

KIỆN NGOÀI ĐỒNG

Do sinh viên Hà Thị Oanh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá mức:

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày…tháng 5 năm 2008

Chủ tịch Hội đồng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Hà Thị Oanh

Nơi sinh: xã Bình Phú, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp

Họ tên cha: Hà Minh Lợi

Họ tên mẹ: Dương Thị Mai

Quá trình học tập:

− 1990-1995: học tiểu học tại trường tiểu học Bình Phú 1

− 1995-1999: học THCS tại trường phổ thông trung học Tân Hồng

− 1999-2002: học THPT tại trường phổ thông trung học Tân Hồng

− 2004-2008: học đại học tại trường Đại Học Cần Thơ, ngành Nông Học khoá 30, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng, Cha, mẹ suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của các con

Thành kính ghi ơn, Thầy Trần Vũ Phến đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này

Quý thầy cô trong khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng trường Đại Học Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tại trường Chân thành biết ơn,

Chị Phan Thị Hồng Thuý và các anh chị trong bộ môn bảo vệ thực vật đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt thí nghiệm

Thành thật cảm ơn, Các bạn Nông Học 30 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện

đề tài Chúc các bạn hạnh phúc, sức khoẻ và thành đạt trong tương lai

Trân trọng!

Hà Thị Oanh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Tác giả luận văn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

MỤC LỤC

LƯỢC SỬ CÁ NHÂN iv

L Ờ I C Ả M T Ạ v

LỜI CAM ĐOAN vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH BẢNG xi

DANH SÁCH HÌNH xii

TÓM LƯỢC xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY CÀ CHUA 2

1.1.1 Rễ 2

1.1.2 Thân 2

1.1.3 Lá 2

1.1.4 Hoa 3

1.1.5 Quả 3

1.1.6 Hạt 3

1.2 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH 3

1.2.1 Nhiêt độ 3

1.2.2 Ánh sáng 3

1.2.4 Đất 4

1.2.5 Chất dinh dưỡng 4

1.3 KỸ THUẬT TRỒNG 5

1.3.1 Bố trí cây trồng 5

1.3.2 Chuẩn bị đất trồng 5

1.3.3 Chuẩn bị cây giống 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

1.4 CÁC LOẠI GIỐNG CÀ CHUA 6

1.5 BỆNH HÉO RỦ DO NẤM Fusarium oxysporum f.sp lycopersici .7

1.5.1 Tác nhân, triệu chứng và thiệt hại .7

1.5.2 Phân loại 8

1.5.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái 8

1.5.3.1 Đặc điểm sinh học 8

1.5.3.2 Sinh thái 9

1.5.4 Phân bố và ký chủ 9

1.5.4.1 Phân bố 9

1.5.4.2 Kí chủ 9

1.5.5 Sự lưu tồn của nấm Fusarium 10

1.6 BỆNH KHẢM 11

1.6.1 Bệnh virus vàng xoăn lá cà chua (Tomato Yellow Leafcurf Virus) 12

1.6.1.1 Tác nhân, triệu chứng và thiệt hại 12

1.6.1.2 Đặc điểm phát sinh và phát triển bệnh 12

1.6.1.3 Biện pháp phòng trừ 13

1.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC VI SINH VẬT TRONG VÙNG RỄ 13

1.7.1 Sự phân bố vi sinh vật quanh rễ cây 13

1.7.2 Vai trò của vi sinh vật vùng rễ trong phòng trừ sinh học 14 1.7.3 Tác động qua lại giữa các chủng vi sinh vật trong đất 14

1.8 KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG BỆNH BẰNG VI KHU ẨN 15

1.9 CƠ CHẾ ĐỐI KHÁNG CỦA VI KHUẨN 15

1.10 KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG CỦA VI KHUẨN VÙNG RỄ 17

1.11 CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PGPR TRONG NÔNG NGHIỆP .17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 2 21

PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP 21

2.1 PHƯƠNG TIỆN 21

2.1.1 Thời gian và địa điểm làm thí nghiệm 21

2.1.2 Nguồn vi sinh vật đối kháng làm thí nghiệm 21

2.1.3 Nguồn nấm dùng làm thí nghiệm 21

2.1.4 Các môi trường dùng để nuôi cây vi sinh vật 21

2.1.5 Nguồn giống 22

2.1.6 Đất trồng cà chua 22

2.1.7 Các vật liệu, dụng cụ dùng làm thí nghiệm 22

2.1.8 Các hóa chất dùng làm thí nghiệm 23

2.1.9 Các khâu chuẩn bị: 23

2.2 TIẾN HÀNH 23

2.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi: 24

2.2.2 Phân tích số liệu 25

Chương 3 26

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 TỔNG QUÁT VỀ THÍ NGHIỆM 26

3.1.1 Tình hình tăng trưởng và phát triển 26

3.1.2 Tình hình sâu hại khác 26

3.1.3 Tình hình bệnh hại 27

3.2 HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BỆNH HÉO RŨ CÀ CHUA 27

3.2.1 Tỉ lệ bệnh của các nghiệm thức 27

3.2.2 Chỉ số bệnh của các nghiệm thức 28

3.3 THÀNH PHẦN CỦA MỘT SỐ VI SINH VẬT HIỆN DIỆN TRONG ĐẤT TRƯỚC VÀ SAU KHI THÍ NGHIỆM 31

3.4 KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN VÙNG RỄ 33

3.4.1 Sự phát triển chiều cao cây 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

3.4.3 Trọng lượng thân 36

3.4.4 Trọng lượng rễ 37

3.4.5 Năng suất trái 38

3.5 NHỮNG BỆNH PHÁT SINH 41

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

a Kết luận 47

b Đề nghị: 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ BẢNG 52

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG Bảng Tựa Trang

1 Tỉ lệ bệnh héo rũ cà chua (%) 27

2 Chỉ số bệnh héo rũ cà chua (%) 28

3 Phân lập mẫu đất trước khi chủng vi khuẩn đối kháng (cfu/gam đất) 31

4 Phân lập mẫu đất sau khi chủng vi khuẩn đối kháng 32

5 Chiều cao cây (cm) 33

6 Tỉ lệ (%) trổ hoa vào 10 NSKT 35

7 Khối lượng thân (kg/cây) 36

8 Khối lượng rễ (kg/cây) 37

9 Năng suất trái (tấn/ha) 38

10 Tỉ lệ (%) bệnh khảm vàng xoăn lá cà chua 41

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH Bảng Tựa Trang

1 Chu trình của bệnh héo cây do nấm Fusarium oxysporum f.sp udum 10

2 Khả năng kháng bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum vùng rễ 30

3 Khả năng khích thích tăng trưởng về trọng lượng thân của các chủng vi khuẩn vùng rễ 40

4 Khả năng khích thích tăng trưởng về trọng lượng rễ của các chủng vi khuẩn vùng rễ 40

5 Khả năng khích thích tăng trưởng về năng suất trái của các chủng vi khuẩn vùng rễ 41

6 Khả năng kháng bệnh khảm vàng xoăn lá cà chua của các chủng vi khuẩn vùng rễ 43

7 Mật số Pseudomonas phát huỳnh quang trước và sau khi phân lập mẫu đất 44

8 Mật số nấm Fusarium oxysporum trước và sau khi phân lập mẫu đất 44

9 Mật số chi Bacillus so với đối chứng 45

10 Mật số Pseudomonas phát huỳnh quang so với đối chứng 45

11 Khả năng kích thích tăng trưởng so với đối chứng 46

12 Khả năng kích thích tăng trưởng và kích kháng bệnh héo rũ 46

13 Ruộng cà được rãi vôi bột cách ly giữa các nghiệm thức 46

14 Thu hoạch cà chua 46

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

Hà Thị Oanh 2008 “Đánh giá hiệu quả của một số chủng vi khuẩn vùng rễ

triển vọng trong kiểm soát bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporm trên cây cà

chua trong điều kiện ngoài đồng” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Nông Học, Khoa

Nông Nghiệp & Sinh học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn Trần Vũ Phến

TÓM LƯỢC

Đề tài “đánh giá hiệu quả của một số chủng vi khuẩn vùng rễ triển vọng trong

kiểm soát bệnh héo rẻ do nấm Fusarium oxysporum trên cây cà chua trong điều kiện

ngoài đồng” được thực hiện tại trại thực nghiệm, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 02/2008 đến tháng 05/2008

Nguồn vi sinh vật đối kháng làm thí nghiệm

− Bốn chủng vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (PGPRs): Tbt1.17.1.1e, P4.10.18et, P3: Tbt1.18.1et, P4: T4.6t đã được đánh giá triển vọng qua các khảo sát trước (Luân, 2007; Cần, 2007; Hằng, 2008) được trữ trong glycerol 15% ở -200C:

− Nấm Fusarium oxysporum được tái phân lập từ cây cà chua bị nhiễm bệnh

sau đánh giá khả năng gây bệnh theo qui trình Koch, trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ

40C trong ống nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

Chủng P4.10.18et có khả năng kiểm soát bệnh héo rũ cao nhất đạt 37%, hai chủng Tbt1.17.1.1e và Tbt1.18.1et cũng có hiệu quả nhưng kém hơn (vì khả năng kiểm soát bệnh héo rũ cao hơn ĐC2 nhưng tương đương với ĐC1)

Chủng P4.10.18et giúp cây phát triển chiều cao, tỉ lệ trổ hoa sớm, tăng trọng lượng thân, rễ và cho năng suất trái cao hơn so với không có chủng vi khuẩn PGPR Ngoài ra chủng P4.10.18et còn có khả năng ức chế một phần nào bệnh khảm vàng xoăn lá cà chua Đây là chủng có triển vọng cần tiếp tục khảo sát thêm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

MỞ ĐẦU

Trong các loại rau màu, cà chua là một loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng và

giá trị kinh tế cao.Trồng cà chua không chỉ giúp cho các hộ nông dân nâng cao thu

nhập, cải thiện đời sống mà còn giúp một phần cải thiện bữa ăn Tuy cà chua có giá trị kinh tế như vậy nhưng việc mở rộng diện tích trồng vẫn hạn chế mà một trong

những nguyên nhân là bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum gây hại, làm ảnh

hưởng đến năng suất và hiệu quả canh tác Việc phòng trị loại nấm này thường rất khó khăn do chúng có phạm vi ký chủ rộng, có khả năng bán ký sinh và hoại sinh nên lưu tồn rất hữu hiệu trong đất (Đỗ Tấn Dũng, 20001) Từ trước đến nay người sản xuất thường dùng các loại thuốc hoá học với liều lượng cao để phòng chống nhưng hiệu quả thấp Nhiều nơi, phun thuốc hoá học không đem lại kết quả mà còn gây ô nhiểm môi trường và tác động xấu đến sức khoẻ con người

Phòng trừ sinh học là một trong những chiến lược nhằm để phòng trừ các bệnh hại có nguồn gốc từ đất và các nghiên cứu trong hơn thập niên qua, đã phân

lập từ các đất không bị nhiểm bệnh trong tự nhiên, và ghi nhận có nhiều chủng vi

khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (plant growth-promoting rhizobacteria= PGPR), trong số đó, có những chủng có khả năng giúp giảm các bệnh có nguồn gốc

từ đất theo cơ chế đối kháng, và cả một số bệnh theo cơ chế khích kháng lưu dẫn (induced systemic resistance=ISR) Trong các khảo sát về ISR, đa số các nghiên

cứu đã bắt đầu tập trung chủ yếu trên vi khuẩn phát huỳnh quang Pseudomonas fluorescens được chú ý khai thác và có nhiều ứng dụng trong sản xuất (Nelson,

2004) Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu và ứng dụng nhóm vi khuẩn vùng rễ vùng rễ kích thích tăng trưởng nầy để quản lý các bệnh hại có nguồn gốc từ đất ở Việt Nam Võ Minh Luân (2007), ghi nhận có những chủng PGPR có triển vọng trong quản lý bệnh nầy, tuy nhiên việc đánh giá cũng mới ở bước đầu Từ đó đề tài

đề tài được thực hiện nhằm bước đầu ứng dụng các PGPR có khả năng kích kháng hoặc đối kháng với sinh vật gây bệnh trong quản lý các bệnh có nguồn gốc từ đất,

trước mắt là bệnh do nấm Fusarium oxysporum

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY CÀ CHUA

Tên tiếng Anh: Tomato

Tên khoa học: Lycopersicum esculentum, Mill

Theo Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc (1999), thì cà chua có một số đặc điểm thực vật như sau:

1.1.1 Rễ

Rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triễn rễ phụ rất lớn Trong điều kiện tối hảo những giống tăng trưởng mạnh ăn sâu 1 – 1,5m và rộng 1,5 – 2,5m, vì vậy cà chua chịu hạn tốt Khi cấy, rễ chính bị đứt, bộ rễ phụ phát triển và phân bố rộng nên cây cũng chịu được điều kiện khô hạn Bộ rễ ăn sâu, cạn, mạnh hay yếu điều liên quan đến mức độ phân cành và phát triển của bộ phận trên mặt đất Do đó khi trồng cà chua tỉa cành, bấm ngọn, bộ rễ thường ăn nông và hẹp hơn

so với điều kiện trồng tự nhiên

Trên thân cà chua, ở bất cứ nơi nào nếu gặp điều kiện thuận lợi cũng tạo rễ bất định, vì vậy kích thích ra rễ của các phần của cây chẳn hạn như chồi nách đều có thể tạo cây mới để trồng

1.1.2 Thân

Tuỳ khả năng tăng trưởng và phân nhánh các giống cà chua được chia làm bốn dạng hình:

− Dạng sinh trưởng hữu hạn (determinate)

− Dạng sinh trưởng vô hạn (indeterminate)

− Dạng sinh trưởng bán hữu hạn (semideterminate)

Trang 16

1.1.4 Hoa

Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính Số lượng hoa trên chùm thay đổi tuỳ giống và thời tiết, thường từ 5- 20 hoa Hoa dính vào chùm nhờ cuống ngắn Phát hoa có thể không phân nhánh, phân nhánh 2 hay nhiều lần tuỳ giống, tuy nhiên dạng phát hoa cũng thay đổi theo điều kiện môi trường

1.1.5 Quả

Quả thuộc dạng mọng nước, có hình dạng thay đổi từ tròn, bầu dục đến dài

Vỏ quả có thể nhẵn hay có khía Màu sắc của quả thay đổi tuỳ giống và điều kiện thời tiết

1.1.6 Hạt

Hạt cà nhỏ dẹp, nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối Hạt nằm trong buồng chứa nhiều dịch bào kiềm hảm sự nẩy mầm của hạt Trung bình có 50- 350 hạt trong quả Trọng lượng 1000 hạt là 2,5 – 3,5g

1.2 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH 1.2.1 Nhiêt độ

Cà chua thích khí hậu ấm áp chịu được nhiệt độ cao nhưng rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp Cà chua có thể sinh trưởng và phát triển trong phạm vi nhiệt độ từ 15 đến 35oC, nhiệt độ thích hợp từ 22-240C (Tạ Thu Cúc, 2003) Theo Trần Khắc Thi (1996), hạt nẩy mầm tốt nhất ở nhiệt độ từ 25-280C

Khi nhiệt độ ban ngày là 240C và nhiệt độ ban đêm là 150C sẽ kích thích hình thành phân hoá mầm hoa, nhiệt độ tối hảo cho cà chua đậu trái ban ngày là 27-300C

và ban đêm là 17-200C (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

1.2.2 Ánh sáng

Cà chua là cây ưa sáng, cường độ tối thiểu để cây tăng trưởng là 2000 – 3000 lux Để hình thành cơ quan sinh sản,ra hoa đậu trái cường độ ánh sáng cần thiết phải cao hơn 4000 – 6000 lux Cà chua ít phản ứng với độ dài ngày, nhưng rất nhạy cảm với tổng nhiệt lượng của ánh sáng Cà thích ánh sáng trực xạ hơn tán xạ Trong điều kiện thời tiết âm u, nhiều mây mù, phẩm chất cà bị giảm (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

1.2.3 Nước

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

2 lần để cây bén rễ, sau đó chỉ cần tưới giữ ẩm Cà chua cần nhiều nước lúc ra hoa

rộ và phát triển trái ( Trần khắc Thi, 1996) Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian chín

sẽ làm trái bị nứt (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

1.2.4 Đất

Đất thích hợp với cà chua là đất thịt trung bình, đất thịt pha cát, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi, độ pH từ 5,5-7 (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999) Điều chỉnh độ pH trong đất bằng cách bón vôi (Tạ Thu Cúc, 2003) Không được trồng cà chua trên loại đất mà trước đó trồng cây cùng họ cà, nhất là khoai tây Cà chua trồng tốt nhất sau vụ: cải bắp hoặc dưa leo, những loại cây cân bón nhiều lân hữu cơ và đạm (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

1.2.5 Chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng có tính quyết định đến năng suất và phẩm chất quả là:

− Đạm (N): thúc đẩy sự sinh trưởng thân, lá, giúp cây phân hoá hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả, và tăng năng suất trên đơn vị diện tích (Tạ Thu Cúc, 2003) Thừa đạm làm giảm kích thước, màu sắc, phẩm chất trái, lượng chất khô hoà tan trong trái, tăng độ axit của trái và tăng bệnh thối đích trái (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

− Lân (P): Kích thích hệ rễ sinh trưởng, hình thành chùm hoa sớm, hoa nở sớm, chín sớm và rút ngắn thời gian sinh trưởng (Tạ Thu Cúc, 2003) Dạng phân thích hợp bón cho cà chua là nitro-phosphat và superphosphat (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

− Kali (K): trong thời kì bắt đầu ra hoa và hình thành quả, cây sử dụng kali nhiều nhất, kali làm cây cứng chắc (Tạ Thu Cúc, 2003) Kali giúp giảm thiệt hại do

nấm Cladosporium, Verticillum, Botrytis và Diplodia gây ra (Trần Thị Ba, Trần Thị

Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

− Canxi (Ca): thiếu canxi cà chua bị bệnh thối đầu quả, bón lót canxiclorua (CaCl2) trong mọi trường hợp làm giảm bệnh thối đầu quả (Tạ Thu Cúc, 2003) Ngoài ra còn một số nguyên tố vi lượng cần thiết cho cà chua như: Bo, Mn, Zn,…

Cà chua cần Kali nhiều nhất, sau đó là Đạm và Lân (Trần Khắc Thi, 1996)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

1.3 KỸ THUẬT TRỒNG 1.3.1 Bố trí cây trồng

Cần luân canh cà chua với cây trồng nước, đặc biệt là cây lúa nước thì hiệu quả phòng ngừa bệnh trong đất rất cao (Tạ Thu Cúc, 2003) Không luân canh cây cà chua với cây cùng họ cà (ớt, khoai tây, cà, thuốc lá), vì chúng có cúng nhóm sâu bệnh Công thức luân canh có hiệu quả cao là: lúa mùa sớm – cà chua – lúa xuân Đất bãi phù sa ngoài đê, có thể luân canh cà chua với cây họ thập tự (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003)

1.3.2 Chuẩn bị đất trồng

Đất được làm nhỏ, tơi xốp và lên luống cao Cần xử lý đất vườn ươm trước khi gieo, làm sạch cỏ và đủ ẩm để cây con sinh trưởng khoẻ (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003)

1.3.3 Chuẩn bị cây giống

Tuổi cây giống ở vườn ươm vụ sớm khoảng 8-10 ngày, vụ chính khoảng

25-30 ngày, vụ xuân hè khoảng 40-45 ngày (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003) Lượng hạt giống 300-500 gam gieo trên diện tích 200-300m2 là đủ cây con cấy cho 1 ha Trước khi gieo nên xử lý hạt bằng nước nóng hay dung dịch HCL 20% trong 30 phút sau đó rữa lại bằng nước sạch để ngừa bệnh virus hoặc khử hạt bằng Thiram hay Captan nồng độ 2-3gam/kg hạt (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

1.3.4 Chăm sóc

Theo Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc, (1999) thì tùy theo dạng cây và kỹ thuật bấm ngọn, tỉa cành mà chọn khoảng cách trồng thích hợp Tổng quát cà chua có thể canh tác theo khoảng cách tối hảo như sau:

Khoảng cách hàng Khoảng cách cây

Cà sinh trưởng hữu hạn 50 cm 40 cm

Cà sinh trưởng vô hạn 90-70 cm 45 cm

và bán hữu hạn Tuy nhiên, khoảng cách trồng thay đổi tùy theo giống và độ phì của đất (Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba và Phạm Hồng Cúc,1999)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Sau khi trồng cần phải tưới nước ngay, sau đó mỗi ngày tưới 1 - 2 lần cho đến khi cây hồi xanh Tuỳ tình hình sinh trưởng của cây và thời tiết mà có chế độ tưới nước thích hợp Sau khi cây hồi xanh (khoảng 7 ngày sau khi trồng) thì bắt đầu xới vun, trong suốt quá trình sinh trưởng của cây cần xới vun 2 - 3 lần, nhằm phá lớp váng làm cho đất thông thoáng Cần nhố sạch cỏ trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, cần tỉa cành khi mầm cành dài 3 - 5cm (khoảng 25 - 30 ngày sau khi trồng, không nên để quá 3 thân và cần tỉa bớt lá già dưới gốc tạo cho gốc thông thoáng (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003) Có thể làm giàn để tăng mật độ trên một đơn vị diện tích, đây là biện pháp kỹ thuật quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế cao Làm giàn, có thể hạn chế sự xâm nhiễm của sâu và bệnh hại, thuận lợi cho chăm sóc Quả ở vị trí trên cao phát triển cân đối, màu sắc quả đẹp (Tạ Thu Cúc, 2003)

1.3.5 Bón phân

Theo Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, (2003) muống cho năng suất cao thì lượng phân bón cho một hecta là: 20 - 30 tấn phân chuồng, 80 - 120kg P2O5 + 90 -120kg Ure + 120 - 160kg K2O

1.4 CÁC LOẠI GIỐNG CÀ CHUA

+ Ở nước ta được trồng nhiều loại giống cà chua khác nhau như:

+ Cà chua có múi: quả to nhiều ngăn tạo thành múi nhiều hạt, cây mọc khỏe, khả năng cho nhiều quả, chống chịu sâu bệnh tốt nhưng ăn kém ngon

+ Cà chua bi: quả nhỏ, ăn chua, dễ trồng, giá trị kinh tế thấp

+ Ngoài hai giống cà chua kể trên, giống trồng trong sản xuất hiện nay phần lớn là giống lai F1 Hầu hết giống được nhập từ các nước: Đài Loan, Hàn Quốc, Ấn

Độ, Nhật Bản,Trung Quốc,Mỹ, Thái Lan… Nhưng hiện nay có hai giống thích hợp trồng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là giống TN323 được nhập từ Ấn Độ và giống Red Crown 250 giống nhập từ Đài Loan

Ngoài ra còn một số giống nguồn gốc không rõ chỉ biết là thích hợp với điều kiện riêng của từng vùng từng mùa và mang tên địa phương

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

1.5 BỆNH HÉO RỦ DO NẤM Fusarium oxysporum f.sp.lycopersici

1.5.1 Tác nhân, triệu chứng và thiệt hại

Tác nhân: Do nấm Fusarium oxysporum f.sp lycopersici (Sacc) Synder &

Hasen

Triệu trứng:

Cây con bị bệnh còi cọc, kém phát triển, sau bị chết Cây trưởng thành bị bệnh thường các lá phía gốc biến vàng, ban đầu từ lá chét của một bên cây, sau đó lan ra toàn cây; lá héo rũ, màu vàng, không bị rụng Vết bệnh ở trên thân sát mặt đất hoặc

ở cổ rễ màu vàng nâu, vết bệnh lớn dần làm khô tóp cả đoạn thân sát mặt đất, bộ rễ phát triển kém, rễ bị thối dần Khi trời ẩm trên mặt vết bệnh có lớp nấm màu hồng nhạt, chẻ dọc thân thấy bó mạch libe có màu nâu Cây bị bệnh ban ngày héo, ban đêm phục hồi, cây sinh trưởng phát triển kém, sau 1-2 tuần cây sẽ chết hoàn toàn (Nguyễn Văn Viên và Đỗ Tấn Dũng, 2003) Nguyên nhân là một phần do tắt mạch, một phần là do chất độc của nấm Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu ấm

áp, triệu chứng thường biểu hiên rõ khi điều kiện khí hậu nóng trong ngày, trên đất axít, đất cát và đất thiếu đạm và lân (Vũ Khắc Nhượng và Hà Mạnh Trung, 1983) Theo Phạm Văn Kim (2000) triệu chứng sọc nâu dọc theo mạch dẫn ở rễ hoặc

cổ rễ là do enzym của mầm bệnh phá hủy vách của mạch mộc, đồng thời oxy hóa các hợp chất phenol (do tế bào ký chủ tiết ra) Sự oxy hóa này cho ra các phân tử màu, các phân tử này xâm nhập vào và nhuộm màu nâu các mạch mộc của ký chủ Mặc dù triệu chứng bệnh héo rũ do nấm Fusarium khá rõ, tuỳ thuộc vào sự trưởng thành của cây và sự phát triển của mầm bệnh, bệnh có thể lẫn lộn với các

bệnh khác bao gồm: bệnh thối đọt (Fusarium oxysporum f.sp radicis-lycopersici), bệnh héo vàng Verticillium (Verticillium dahliae và V albo-atrum) và bệnh héo vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) Để nhận biết cây bệnh do F oxysporum cần quan

sát và kết hợp nhiều triệu chứng, tuỳ mức độ nhiễm bệnh, dấu hiệu để nhận biết là triệu chứng héo toàn cây, lá bị vàng không bình thường, mạch dẫn của cây bị đổi màu CABI, 2003)

Thiệt hại: Nấm bệnh có kí chủ rộng, xuất hiện gây hại ở nhiều nơi nhất là vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới,….Bệnh gây hại cho sản xuất cà chua, có thể gây thất thu 100% năng xuất canh tác trong điều kiện nhà lưới hoặc ngoài đồng (CABI, 2003)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

1.5.2 Phân loại

Nấm Fusarium oxysporum f.sp lycopesici thuộc lớp nấm bất toàn

(Deuteromycetes), họ Tubercularia, bộ nấm lông (Hyphomycetales) Giai đoạn sinh

sản hữu tính chưa được xát định rõ ràng đối với nấm Fusarium oxysporum.Tuy

nhiên, một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm di truyền loài này gần với nhóm Liseola, có giai đoạn hữu tính là Gibberella (O’Donnell et al., 1998; trích dẫn bởi

CABI, 2003)

Trên môi trường DPA, nấm phát triển nhanh và lấp đầy đường kính 9 cm của

đĩa petri chỉ trong 7 ngày Khuẩn ty của nấm Fusarium oxysporum f.sp lycopesici

thường có màu hồng, cam, đỏ, tím, xanh hoặc tuỳ theo giai đoạn phát triển Nấm có thể tạo ra 3 dạng bào tử vô tính: Đại bào tử, tiểu bào tử và bào tử áo Đại bào tử thường có dạng hình liềm, dài, vách mỏng, vách có nhiều ngăn Tiểu bào tử một tế bào dạng bầu dục, tiểu bào tử được tạo ra trên từng thể bình ngắn là đặc điểm phân

biệt đối với nấm Fusarium oxysporum Bào tử áo vách dày, tròn, hình thành từng

cái hoặc một cặp (CABI, 2003)

Theo Burgess et al., (1994) dựa vào các chỉ tiêu cơ bản như: màu sắc tản nấm,

màu môi trường, hình thái sợi, thể bình, hình dạng bào tử lớn, bào tử nhỏ, bào tử hậu…Đồng thời tiến hành lây nhiểm nhân tạo trên các cây ký chủ nhằm xác định tính gây bệnh và nguyên nhân gây bệnh thì có thể tiến hành phân loại, giám định

các loại nấm Fusarium sp

1.5.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái 1.5.3.1 Đặc điểm sinh học

− Nấm Fusarium oxysporum f.sp.lycopesici là nấm sống trong đất, có thể lưu

tồn trong đất dưới dạng bào tử áo trong thời gian dài Nấm có thể xâm nhiễm và ký sinh trong mô rễ của nhiều loại cây trồng và cỏ, tuy nhiên trong các loại cây này thì cây bị nhiễm vào rễ qua các rễ lông hút, sau đó nấm xâm nhiễm vào hệ mạch dẫn Xylem (mạch gỗ) Đính bào tử sinh ra sau đó có thể di chuyển thụ động qua hệ thống mạch gỗ và lan đến toàn cây (CABI, 2003)

− Nấm có thể tạo ra nhiều hoạt chất làm ảnh hưởng trên cây chủ Cây phản ứng với sự tấn công của nấm bằng cách tạo ra các tylose hoặc vách làm nước không thể di chuyển được trong cây biểu hiện triệu chứng héo Dưới điều kiện mưa nhiều hoặc ẩm độ cao nấm có thể lây nhiểm qua không khí (CAIB, 2003)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

− Các nghiên cứu về sinh thái học phân tử cho thấy Fusarium oxysporum f.sp.lycopesici rất đa dạng di truyền Hầu hết các dạng hình thường bao gồm các

nhóm phụ khác nhau về di truyền Nấm có thể lây truyền qua hạt, tuy nhiên chủ yếu được phát tán qua bộ phận cây nhiễm, nơi có mang nguồn bệnh (CABI, 2003)

1.5.3.2 Sinh thái

Các yếu tố như hệ vi sinh vật đất, ẩm độ đất ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm Fusarium Ẩm độ đất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển mầm bệnh

hay gián tiếp thông qua tính nhiễm của cây ký chủ (Burgess et al.,1994)

Nhiệt độ tối hảo cho nấm Fusarium moniliform là 27 – 30oC, tối đa là 36 –

40oC và tối thiểu là 7 – 8oC, nhưng nhiệt độ thích hợp là 35oC Giữa các loài khác nhau thì tốc độ phát triển cũng khác nhau, thậm chí những dòng khác nhau trong cùng một loài cũng có sự khác nhau khi môi trường cùng một nhiệt độ (Agrios,1997)

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện khí hậu ấm áp, trên đất acid, đất cát và đất thiếu đạm và lân (Vũ Khắc Nhượng và Hà Mạnh Trung, 1983)

1.5.4 Phân bố và ký chủ 1.5.4.1 Phân bố

Chi nấm Fusarium phân bố khắp nơi trên thế giới và hiện diện tiêu biểu ở tất

cả những vùng đất chủ yếu trên trái đất Một vài loài phân bố khắp thế giới, trong khi những loài khác có xu hướng xuất hiện chủ yếu ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới hay vùng ôn đới Một ít loài và vài loài phụ có phân bố hạn chế, chúng hiện diện ở một vùng cụ thể nào đó và xuất hiện với một loài hay nhóm cây quen thuộc

nào đó (Burgess et al., 1994)

Bệnh héo rủ cà chua do Fusarium oxysporum f.sp.lycopesici được ghi nhận

đầu tiên vào năm 1895, đến nay bệnh được ghi nhận xuất hiện ở hơn 30 nước trên thế giới và có thể tất cả các vùng trồng cà chua trên thế giới (CABI, 2003)

1.5.4.2 Kí chủ

Nấm bệnh gây héo cây với rất nhiều loại rau, chuối, hồ tiêu, cây họ dưa và cây

họ cà Ở Việt Nam bệnh nấm Fusarium đã gây thiệt hại lớn trên cây chuối, khoai tây, cà chua, hành tây và một số cây trồng khác Nhiều năm dịch bệnh này gây tổn thất rất lớn đến sản xuất ( Đoàn Thị Kim Thanh và ctv, 2006)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

1.5.5 Sự lưu tồn của nấm Fusarium

Hầu hết những mầm bệnh có nguồn gốc từ đất bị giới hạn khả năng hoạt động trong đất bởi sự cạnh tranh hay đối kháng với những vi sinh vật khác Sự cạnh tranh

và đối kháng này là định hướng ngăn chặn hoạt động của mầm bệnh ngoại trừ

những nơi mầm bệnh có điều kiện thuận lợi trong sự cạnh tranh (Burgess et al.,

1994) Nấm tồn tại rất lâu trong đất (Vũ Khắc Nhượng và Hà Mạnh Trung, 1983)

Hình 1: Chu trình của bệnh héo cây do nấm Fusarium oxysporum f.sp udum

(Phạm Văn Kim, 2000)

1.5.6 Biện pháp phòng trị

− Trồng cây giống khoẻ không bị bệnh Trước hết phải lấy hạt giống từ cây khoẻ ở ruộng không bị bệnh Xử lý giống trước khi gieo bằng nước nóng 520C trong 10-15 phút hoặc dung dịch clorua thuỷ ngân nồng độ 0,1% trong 5-10 phút (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)

− Đất vườn ươm phải dọn sạch sẽ không có tàn dư cây bệnh, năm trước không trồng cà chua và các cây họ cà Nấm Fusarium có thể tồn tại lâu dài trong đất nên

Hoại sinh (hạn chế) Lưu tồn trên rễ chết

Trang 24

CuSO4+ Captan + chintozen hoặc thuốc Monsanto 30249 thấy có hiệu quả cao Xữ

lý đất bằng hơi nước nóng cũng cho hiệu quả cao Khi xữ lý bằng thuốc hoá học phải tiến hành trước 3 tuần lễ đễ tránh độc cho cây và có đủ thời gian để cho vi sinh vật có lợi trở lại hoạt động bình thường (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)

− Biện pháp luân canh có tác dụng để phòng trừ bệnh (Đỗ Tấn Dũng, 2001)

− Luống trồng cà chua cần cao, ít nhất 20-30 cm, rãnh rộng 20-25 cm và sâu

để thoát nước, tránh gập úng (Đỗ Tấn Dũng, 2001)

− Cần đặc biệt chú ý về chế độ bón phân cân đối (Đỗ Tấn Dũng, 2001)

− Điều chỉnh độ pH của đất cũng có khả năng làm giảm bệnh (Đỗ Tấn Dũng, 2001)

− Khi phát hiện cây bệnh phải nhổ và thiêu huỷ ngay, tiêu độc chổ cây nhổ bằng cách rắc vôi bột, focmon 2% (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)

− Khi bệnh sớm xuất hiện có thể dùng thuốc Mirage 50WP với lượng 1,2kg hoà tan vào 600 lít nước phun vào gốc cây (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)

− Biện pháp sinh học: Có những nghiên cứu cho thấy, có một số loại đất có khả năng ngăn chặn được sự gây hại của bệnh héo rũ do Fusarium Nhiều tác nhân kiểm soát sinh học như vi khuẩn và chủng không gây bệnh của Fusarium hứa hẹn trong việc kiểm soát nấm gây bệnh héo rũ (CABI, 2003)

1.6 BỆNH KHẢM

Bệnh khảm do virus gây ra Virus hại thực vật là loài gây hại rất nguy hiểm cho cây trồng Nhóm bệnh này thường gây ra hiện tượng thoái hoá cây trồng, giảm dần tốc độ sinh trưởng đi đến tàn lụi và chết Bệnh gây tác hại dần, khiến cây giảm năng suất và phẩm chất quả (Vũ Triệu Mân, 2003) Mỗi virus cấu tạo bao gồm protein và axit nucleic Một số virus đặc biệt còn chứa cả Polyamin, Lipid hoặc men đặc hiệu ( Lê lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)

Virus xâm nhập vào cây khoẻ để thực hiện quá trình xâm nhiễm và gây bệnh nhờ môi giới truyền bệnh như: các loài rệp, bọ rầy, rầy phấn trắng,…phần lớn đều chích hút dịch chứa virus từ bó mạch Phloem của cây ( Lê lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

1.6.1 Bệnh virus vàng xoăn lá cà chua (Tomato Yellow Leafcurf Virus)

Đây là bệnh phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, các nước Trung cận Đông và Đông Phi (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)

Bệnh virus được truyền do rầy phấn trắng có tầm quan trọng đáng kể về kinh

tế ở vùng Nhiệt đới và Bán nhiệt đới Bệnh thường xảy ra trong vụ cà chua sớm, khi nhiệt độ cao từ 280C đến 350C (Trần Văn Lài và Lê Thị Hà, 2002)

1.6.1.1 Tác nhân, triệu chứng và thiệt hại

— Tác nhân

Do rầy phấn trắng Bemisia tabaci Gennadius chích hút nhựa và truyền virus

theo kiểu truyền bền vững từ cây bệnh sang cây khỏe (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999) Số cây bị nhiễm bệnh lên tới 60% đến 75% rất nhanh chóng (Vũ Hoài

và ctv., 2004) Virus này được mang vào hệ thống máu rầy phấn trắng khi nó tiếp xúc với cây bệnh khoảng 24 đến 48 giờ và có thời gian ủ bệnh từ 4 đến 20 giờ Rầy phấn trắng có thể lây nhiễm ở bất cứ nơi nào, từ một vài ngày đến 35 ngày hoặc lâu hơn loại virus này thường không truyền qua dịch cây bằng biện pháp cơ giới (Trần Văn Lài và Lê Thị Hà, 2002)

— Triệu chứng Triệu chứng bệnh có thể xuất hiện từ khi cây còn nhỏ cho đến khi cây trưởng thành và thu hoạch (Nguyễn Thị Hường, 2004) Bệnh có triệu chứng xoăn lá ở ngọn, làm cho lá co quắp lại, cây thấp nhỏ, hoa phát triển kém và dễ rụng lá cây bị bệnh nhoăn và được phân biệt bởi màu xanh tối ở cây khoẻ và màu xanh sáng ở cây bệnh (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)

Triệu chứng thông thường nhất là biến màu, biến dạng của lá, thân, hoa và rễ Khi nhiễm bệnh khi cây còn nhỏ lá bị xoăn mạnh, cây bị lùn và không có hoa (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999)

1.6.1.2 Đặc điểm phát sinh và phát triển bệnh

Bệnh xoăn lá cà chua phát triển mạnh trong vụ cà chua sớm và vụ Xuân hè Khi nhiệt độ từ 25-300C, độ ẩm trên 70% bệnh phát triển nhanh chống Từ 3-4 con rầy phấn trắng đã có khả năng gây bệnh và phát triển ở phạm vi rộng (Lê Lương Tề

và Vũ Triệu Mân, 1999)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

bệnh Thời kì ra hoa, kết qủa bệnh thường phát triển và gây hại nặng ( Nguyễn Viết

Quỳ, 1994)

1.6.1.3 Biện pháp phòng trừ

Bệnh do virus quan trọng, nhưng có thể phòng trừ đạt hiệu quả nếu được theo dõi từ ban đầu Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1999), có thể phòng trừ bệnh khảm vàng xoăn lá bằng cách: trồng cách ly trong nhà lưới, phun thuốc để diệt côn trùng môi giới truyền virus định kỳ, loại bỏ cây bị bệnh khi phát hiện bệnh

Loại bỏ, tiêu hủy tàn dư có hại của vụ trước (Vũ Triệu Mân, 2003) Sử dụng trisodiumphosphate (TSP) 10% để sử lý hạt trong một giờ Xử lý dao, dụng cụ cắt tỉa và cây làm giàn bằng TSP 10% để ngừa sự truyền bệnh

Nên luân canh cây họ cà với các loại cây không cùng vật gây bệnh Phun thuốc trị rầy phấn trắng từ khi cây bắt đầu có hai lá thật cho đến khi thu hoạch, chỉ cần phun thuốc vào những giai đoạn thời tiết ấm áp, thường chú ý ở vụ cà chua sớm xuân hè, có thể sử dụng Dipterex, Bi-58 40EC và các loại thuốc đặc hiệu khác để phun (Vũ Triệu Mân, 2003) Theo dõi phát hiện sớm bệnh, để nhỏ bỏ những cây bị bệnh ra khỏi vườn ( Nguyễn Thị Hường, 2003)

1.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC VI SINH VẬT TRONG VÙNG RỄ

1.7.1 Sự phân bố vi sinh vật quanh rễ cây

Vùng rễ (rhizosphere) là vùng bao quanh bộ rễ của thực vật Khái niệm về vùng rễ được Hiltner đề ra từ năm 1904, tuy nhiên đến nay chúng ta vẫn chưa có phương pháp thống nhất xác định, phạm vi của hệ rễ đối với môi trường chung quanh cũng thay đổi tuy theo loại cây và thời kì sinh trưởng của cây (Phạm Văn Kim , 2006)

Theo Phạm Văn Kim, (2006) khi quan sát rễ non cho thấy vùng quanh đầu rễ

có bao gồm chất do đầu rễ và vi khuẩn sống trong vùng đó tiết ra Phân tích các chất này thấy có nhiều chất hữu cơ cần thiết cho vi sinh vật như đường, amino acid, acid hữu cơ, vitamin,v v…vì vùng quanh rễ chứa nhiều chất hữu cơ như vậy nên vi sinh vật quanh rễ nhiều hơn ở xa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

1.7.2 Vai trò của vi sinh vật vùng rễ trong phòng trừ sinh học

Theo Phạm Văn Kim (2000) biện pháp sinh học trong phòng trị bệnh cây là điều khiển môi trường, cây trồng và sinh vật đối kháng một cách thích hợp, để tạo nên một thế cân bằng sinh học cần thiết giúp giảm mật số của mầm bệnh xuống dưới ngưỡng gây hại Nhờ đó bệnh cây trồng chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng về mặt kinh tế

Cũng theo Phạm Văn Kim (2006) thì vi sinh vật ở hệ rễ thực vật giữ vai trò khá quan trọng:

™ Vi sinh vật tiết ra CO2, các acid hữu cơ và acid vô cơ, trong quá trình hoạt động của chúng, có tác động lớn làm cho các khoáng chất hoặc các chất như P dưới dạng không tan, sẽ chuyển biến thành dạng đơn giản, dễ tan và dễ dược cây hấp thụ

™ Vi sinh vật tiết ra các chất kích thích tố tăng trưởng của thực vật giúp rễ

thực vật phát triển được tốt Một số loại trong chi Pseudomonas và Agrobacterium

có khả năng tiết ra chất indol-acetic-acid (IAA), là chất kích thích sự ra rễ của cây trồng Các chất kích thích tố sinh trưởng này có trong đất với nồng độ rất thấp, chưa

có ảnh hưởng đến cây, tuy nhiên nếu bón phân hữu cơ cho đất, chúng ta làm gia tăng mật số vi sinh vật trong đất tức gia tăng nồng độ chất kích thích tố sinh trưởng này có ảnh hưởng tốt với bộ rễ của thực vật

1.7.3 Tác động qua lại giữa các chủng vi sinh vật trong đất

Theo Phạm Văn Kim (2006) thì có 6 nhóm tác động như sau:

− Không có tác động lẫn nhau (neutralism): các chủng gần như không có tác động lẫn nhau hoặc tác động quá nhỏ không đáng kể

− Cạnh tranh (competition): hai chủng tranh nhau nguồn dinh dưỡng hoặc không gian phát triển

− Tác động hổ trợ hay tương trợ (mutalism): hai chủng tác động tích cực lẫn nhau, làm cho sự phát triển của hai tăng lên so với lúc sống riêng lẽ

− Tác động tích cực một chiều (commensalism): một chủng tác động tích cực lên chủng thứ hai và không ngược lại

− Tác động tiêu cực một chiều (amensalism): chủng này tác động tiêu cực lên chủng kia và không ngược lại

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 28

1.8 KÍCH THÍCH TÍNH KHÁNG BỆNH BẰNG VI KHUẨN

Cách xữ lý thường là đổ dịch huyền phù vi khuẩn (hay hỗn hợp nhiều vi khuẩn) vào đất, hoặc nhúng cây con trong dịch hỗn hợp huyền phù vi khuẩn, hay áo hạt với số lượng lớn vi khuẩn trước khi gieo Sau đó cây con được chủng mầm bệnh

ở một phần khác nhau cho thấy vi khuẩn có thể di chuyển vào phía trong những mô cây bên trên Có nhiều vi khuẩn vùng rễ cũng có thể ức chế trực tiếp sinh trưởng của mầm bệnh do đó để đánh giá khả năng kích kháng lưu dẫn, vi khuẩn phải không

có mặt tại vị trí tấn công của mầm bệnh Kích kháng lưu dẫn bằng vi khuẩn vùng rễ (ISR) và kích kháng lưu dẫn bằng mầm bệnh (SAR) cho thấy mức độ ngăn chặn

bệnh như nhau (Van Loon et al., 1998)

Sự kích kháng lưu dẫn không phụ thuộc vào sự phát triển của phản ứng siêu nhạy cảm, nhưng có khả năng ngăn chặn tối đa khi việc kích thích của mầm bệnh gây ra vết hoại tử Trái lại, việc kích thích do vi khuẩn vùng rễ không gây ra bất cứ

triệu chứng nào trên cây ký chủ, và tăng cường sự sinh trưởng của cây (Van Loon et al., 1998)

1.9 CƠ CHẾ ĐỐI KHÁNG CỦA VI KHUẨN

Trong thế giới vi sinh vật có lợi trong tự nhiên như nấm, xạ khuẩn, virus thì vi khuẩn đối kháng giữ vai trò quan trọng Chúng tồn tại khắp nơi trong đất, nước, trên

bề mặt cây trồng….chúng có khả năng hạn chế những vi sinh vật khác bằng các cơ chế như tiết ra kháng sinh (antibiotic), cạnh tranh về dinh dưỡng và nơi ở, nó hạn chế sự phát triển của nhóm vi sinh vật khác tạo nên căn bằng sinh thái trong tự

nhiên (Mukerji and Garg, 1993 trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

— Vi khuẩn tiết ra kháng sinh

Một vài chi Pseudomonas tạo 2,4-diacetylphloroglucinol (2,4-DAPG) Hai

nhóm khác nhau trên cơ sở tạo kháng sinh, một nhóm sinh 2,4 DAPG, hydrogen cyanid và pyoluteorin (PLT) và một nhóm không tạo ra PLT nhưng sinh ra 2 chất

trên; Pseudomonas fluorescens 94/96 tạo ra viscosinamid là một lypopeptid vòng

có khả năng kiểm soát Pythium ultimum ( Nguyễn Thị Kim Cúc và Phạm Việt

Cường, 2003)

— Vi khuẩn tiết ra enzym phân huỷ vách tế bào

Vách tế bào nấm gồm nhiều thành phần như glucan, chitin, protein Vi khuẩn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

thành phần protein (proteolytic) của vách tế bào của nấm gây bệnh (Phạm Văn Kim, 2006)

Nhóm vi khuẩn tiết ra enzym phân huỷ glucan (glucanlytic enzym)

Các dòng vi khuẩn Paenibcillus Polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus sp Có

khả năng tiết ra enzym phân huỷ glucan như cellulase, mamnase và xylanase và các

enzym phân huỷ protein của vách tế bào nấm Aphamyces cochlioides gây bệnh thói

rễ trên cây củ cải đường (Nielsen và ctv,1997 được trích lại bởi Võ Văn Luân,

2007) Cũng theoVõ Văn Luân (2007) thì Valois, et at., (1990) báo cáo nhóm xạ khuẩn (Streptomyces) cũng tiết ra enzyme phân huỷ glucan Có hơn 200 chủng

được phân lập có tiết enzym β -1,3 và β - 1,4 – gluacanase phân huỷ vách tế bào

của nấm Phytophthora gây thối rễ trên cây mâm xôi (raspberry) và người ta đã tìm

được 11 chủng có khả năng làm giảm bệnh thối rễ của nấm này khi chủng chúng lên cây con trong vườn ươm

Theo Nguyễn Thị Thu Nga (2003) thì Fridlender và ctv (1993) báo cáo rằng vi

khuẩn Pseudomonas cepacia có khả năng tiết enzym β - 1,3 – gluacanase từ môi

trường tổng hợp có laminarin là nguồn cacbon Vi khuẩn này hạn chế được chỉ số

bệnh gây ra bới các nấm Rhizoctonia salani, Sclerotia rolfsii và Pythium theo tuần

tự là 85,84 và 71% Enzym được xác định có liên quan là β - 1,3 – gluacanse Nhiệt độ và pH thuận hợp cho enzym này là 60oC và 5,0

Nhóm vi khuẩn tiết ra enzym phân huỷ chitin (chitinlytic ezym)

Theo Hamed và ctv (1996), vi khuẩn Micrococus được sữ dụng trong phòng trừ nấm Fusarium solani, khi phủ hạt bằng vi khuẩn này thì thấy chỉ số bệnh do nấm F.solani và F oxysporum gây ra giảm một cách có ý nghĩa (được trích bởi

Nguyễn Thị Thu Nga, 2003)

Theo Nguyễn Thi Thu Nga (2003) thì Pheban, 1997, báo cáo vi khuẩn

Bacillus cereus strain 65 có khả năng tái tạo enzym chitinase có khối lượng phân tử

36kDa, chitinase này giúp phân giải diacetylchitodibose R1 và A23 tiết ra enzym

chitinase làm giảm chiều dài ống mầm của nấm Mycosphaerella fijiensis 74,2% và 71,1% so sánh với đối chứng không chủng vi khuẩn và S.entomophila và Bacillus cereus A30 cũng làm giảm chiều dài ống nấm Mycosphaerella fijiensis

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

1.10 KHẢ NĂNG KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG CỦA

VI KHUẨN VÙNG RỄ

Nhiều vi sinh vật sống trong vùng rễ có khả năng kích thích cây trồng phát triển gọi là nhóm vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (Plant Growth Promoting Rhizobacteria – PGPR) Nhóm vi sinh vật này giúp cây trồng cải thiện sự tăng trưởng thực vật theo 2 cơ chế: gián tiếp và\hoặc trực tiếp Theo cơ chế gián tiếp, PGPR tiết ra chất kháng sinh chống lại vi khuẩn gây bệnh, làm giảm sút sắt hữu dụng đến mầm bệnh thực vật (phytopathogens) trong vùng rễ, tổng hợp các enzyme phân huỷ vách tế bào nấm và cạnh tranh chổ ở (vị trí ở rễ cây) với vi sinh vật gây hại Còn với cơ chế trực tiếp, PGPR giúp cho sự tăng trưởng, bao gồm tác động giúp giải phóng phosphat hữu dụng sinh học giúp cho cây trồng hấp thu, cố định nitơ cho cây trồng sử dụng, giúp cây trồng có thể sử dụng Fe hữu hiệu hơn thông qua việc tạo siderophores, là một hợp chất có trọng lượng phân tử thấp (400-1,000 daltons) có ái cao với Fe3+, hoà tan rất kém ở nhiều loại đất (Theo Glick, 1995;

Glick et al, 1999 – được trích bởi Nguyễn Thị Thu Hằng, 2007)

Một trong những nguyên nhân vi khuẩn kích thích sinh trưởng thực vật là khả năng sinh tổng hợp phytohocmon, một đặc tính phổ biến vi khuẩn liên kết thực vật Một mắc xích quan trọng trong cả quá trình bắt đầu từ việc vi khuẩn bám vào rễ đến thể hiện hiệu ứng kích thích sự phát triển của cây là phản ứng kiểm soát phytohocmon Có 80% vi khuẩn phân lập từ vùng rễ có khả năng sản sinh IAA và chúng được nghiên cứu không chỉ vì hiệu ứng sinh lý của chúng lên cây trồng mà còn có thể do vai trò của phytohocmon đáp ứng sự tương tác giữa vi khuẩn-thực vật.Vi khuẩn Bacillus được phân lập từ đất trồng có khả năng sinh tổng hợp indol-acetic-acid (IAA) Khả năng sinh tổng hợp IAA thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào từng chủng.Vi khuẩn tiết ra IAA trong điều kiện bất lợi có thể có vai trò chức năng rất lớn, tăng khả năng tạo mối liên kết “cây-vi sinh vật”, bảo toàn khả năng sống sót và cuối cùng là tạo ưu thế đối với các loại vi sinh vật khác trong vùng

rễ Việc IAA của vi khuẩn tham gia vào quá trình hình thành mối quan hệ “cây-vi sinh vật” ngày càng được khẳng định (Phạm Việt Cường và ctv, 2003)

1.11 CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PGPR TRONG NÔNG NGHIỆP

Ở Thái Lan các nhà nghiên cứ đã thành công trong việc sử dụng vi khuẩn đối

kháng với nấm Rhizotonia solani tác nhân gây bệnh đốm vằn cây lúa Ruộng lúa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 31

vụ Vi khuẩn đối kháng này ức chế sự sinh sản ra hạch nấm của R solani: sau 5 vụ

phun vi khuẩn đối kháng liên tục, bệnh đốm vằn đã giảm một cách đáng kể và giúp tăng năng suất so với đối chứng ( Phạm Văn Kim, 2000) Ngoài ra các nhà nghiên cứu ở Thái Lan đã nghiên cứu thành công trong việc sử dụng ba công thức khác

nhau của các chủng vi khuẩn nội sinh IN937a, NI937b và ES34 (Kloepper et al,

2006), nhằm xác định khả năng của chúng về việc gợi lên ISR có khả năng kích thích sự tăng trưởng ở cây trồng và chống lại nhiều bệnh hại như: bệnh héo tươi gây

ra bởi Ralstonia solanacearum (Smith), bệnh Tomato mottle virus (ToMoV) với vecter truyền bệnh là rầy phấn trắng (Bemisia tabaci Gennadius) Cánh đồng bị

nhiễm ToMoV qua tác động tự nhiên của rầy phấn trắng trưởng thành mang độc tố gây bệnh từ những cây cà chua kề bên có khả năng kháng bệnh ToMoV đã được chủng nhiễm bệnh Tỉ lệ bệnh và tính độc của bệnh được giảm một cách đáng kể bởi một hoặc nhiều công thức của mỗi chủng nội sinh (Kloepper và Ryu, 2006) Theo Lại Văn Ê (2003) khi nghiên cứu sử dụng vi khuẩn đối kháng trong

phòng trừ sinh học nấm Fusarium oxysporum và R solani Kuhn gây bệnh chết cây con trên bông vải, qua thí nghiệm thấy được vi khuẩn Pseudomonas sp chủng AG-

249 và AG-245 xử lý riêng rẽ hay phối hợp đều cho tỉ lệ sống rất cao Pseudomonas

sp chủng AG-249, AG245 và Bacillus sp chủng CT-241 hạn chế sự phát triển khuẩn ty nấm R solani và F oxysporum trên môi trường PDA và NA rất tốt

Vi khuẩn Azospirillum (chủng địa phương ở Argentina) được thử nghiệm trên

cây lúa mì và cây bắp trong điều kiện ngoài đồng Khi được chủng vi khuẩn, ở cây lúa mì qua 7 vụ mùa sản lượng gia tăng từ 15- 30 % và 50 -60% khi có bón thêm phân hữu cơ; còn ở cây bắp qua 6 vụ sản lượng quan sát tăng 15-25% và khi bón

thêm phân hữu cơ thì sản lượng tăng đến 40% Vi khuẩn Bacillus amyliquefacines IN937: Bacillus pumilus INR7, SE34; Bacillus subtilis GB03; Bacillus cereus C4,

được thử nghiệm trên cây cà chua và ớt trong điều kiện ngoài đồng, cho thấy có sự gia tăng đáng kể với đường kính thân, diện tích thân, diện tích bề mặt lá, trọng lượng của rễ, cành và số lá; cải tiện sức khoẻ của cây ghép và gia tăng sản lượng trái, tuy nhiên mầm bệnh và bệnh không giảm ở cà chua và ớt (Lucy, 2004)

Theo Nguyễn Thị Kim Cúc và Phạm Việt Cường (2003), sử dụng chủng

Bacillus MUS- 127 kết hợp với Azoyxztrobin và tebuconazole trong phòng trừ bệnh thối rễ củ cải đường do Rhizotonia gây hại Trong số vi khuẩn đối kháng được nghiên cứu khả năng ứng dụng trong kiểm soát sinh học, Pseudomonas phát huỳnh

quang là một trong những nhóm được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất Đây là tập

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

bệnh cây và khả năng kích thích sinh trưởng của cây, do tạo 2,4 DAPG (diacetylphloroglucinol), hydrogen cyanid và pyoluteorin (PLT) Nhiều nghiên cứu

ở Ấn Độ sử dụng P fluorescense NBR12650 ức chế một số nấm trong đất như: Fusarium, Rhizotonia, Phythium gây bệnh trên nhiều loại cây trồng như: đậu xanh, dưa chuột, cà chua… Ngoài ra người ta còn lên men P fluorescense trên cơ chất là

khoáng bón cây, đây là hướng khả thi đối với các nước đang phát triển

Ở Việt Nam khi phân tích mẫu đất trồng hoặc rễ cây trồng thì sự hiện diện

Pseudomonas không cao vì vậy có thể sử dụng vi khuẩn Pseudomonas huỳnh quang

trong phòng chống bệnh cây trồng có nguồn gốc từ đất mang lại hiệu quả (Nguyễn Ngọc Dũng và ctv.,2003)

Ở nước ta, chủ yếu là trường đại học Cần Thơ, các nghiên cứu về SAR đã đạt được hiệu quả đáng kể (Phạm Văn Kim, 2003) Tuy nhiên chưa có những kết quả nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng nhằm quản lý bệnh hại cây trồng Giữa tính kích kháng ISR và SAR (systemic acquired resistance), hình thành qua tác động của các tác nhân kích thích là hoá chất hoặc có nguồn gốc sinh vật, nhưng không là PGPR tuy có phổ tác động trùng lấp nhưng vẫn có phổ hiệu lực riêng, và hiệu quả bảo vệ cây sẽ được tăng cường khi cả 2 cơ chế được kích hoạt cùng một lúc (Verhagen et al,.2004 - được trích bởi Võ Văn Luân, 2007) Bên cạnh đó, Đỗ Tấn Dũng (2001) nghiên cứu cề bệnh héo xanh vi khuẩn và các biện

pháp sinh học để phòng trị tì sử dụng hai vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis, Pseudomonas fluorescens

Theo Biện Phương Đông (2005) được trích bởi Võ Minh Luân (2007) thì hai

chủng vi khuẩn B.cepacia TG17 và Bacillus sp TG19 đều có hiệu quả ức chế sự phát triển của nấm R.solani gây bệnh chết cây con trên cây cải xanh và cải ngọt

Theo Tô Hoàng Kim Yến, 2007 thì Trần Thị Cúc Hoà, 1997 báo cáo rằng, hai

dòng vi khuẩn đối kháng F-2 (Pseudomonas fluorescens) F-114 (P putida) được

phân lập từ đất vùng rễ lúa và đậu nành Hai dòng vi khuẩn F-2 và F-114 được dùng

để thử nghiệm hiệu quả phòng trị bệnh héo rũ cây con ở đậu nành bằng cách xữ lý với hạt giống, phun lên cây và đất Kết quả cho thấy hai dòng F-2 và F-140 đã có tác dụng làm giảm tỷ lệ cây bệng cũng như mức độ nhiễm bệnh một cách có ý nghĩa

so với đối chứng Các nghiệm thức xữ lý với vi khuẩn có tỷ lệ cây bi bệnh héơ rũ biến thiên từ 22,5-45% so với 80,0-82,5% ở đối chứng ( không xữ lý) Mức độ nhiễm bệnh ở các nghiệm thức có xữ lý là 0,63-1,20 so với đối chứng là 2,05-2,08 Kết quả giữa 2 lần thí nghiệm không khác biệt nhau nhiều Như vậy 2 dòng vi

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 33

khuẩn F-2 và F-140 có hiệu quả tốt và ổn định trong trừ bệnh héo rũ cây con ở đậu nành

Đào Thị Thu Hằng và ctv (2003) đã xác định qui trình sử dụng chế phẩm vi

khuẩn đối kháng Pseudomonas monteilli 58 phòng trị héo xanh cà chua trong điều

kiện nhà lưới Và kết quả thu được khá khả quan: chế phẩm có thể làm giảm tỉ lệ cây chết vào khoảng 20-70% Bên cạnh đó nếu kết hợp dùng vi khuẩn đối kháng

Pseudomonas monteilli 58 và giống cà chua VL2000 thì đạt hiệu quả phòng trị cao nhất

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP

Thí nghiệm: Đánh giá hiệu qủa của một số chủng vi khuẩn vùng rễ triển vọng

trong kiểm soát bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum trên cây cà chua trong

điều kiện ngoài đồng

2.1 PHƯƠNG TIỆN 2.1.1 Thời gian và địa điểm làm thí nghiệm

− Thời gian: Từ tháng 02/2008 đến tháng 05/2008

− Địa điểm: Trại thực nghiệm, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,

Trường Đại học Cần Thơ

2.1.2 Nguồn vi sinh vật đối kháng làm thí nghiệm

Các chủng vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng (PGPRs) đã được đánh giá triển vọng qua các khảo sát trước (Luân, 2007; Cần, 2007; Hằng, 2008) được trữ trong glycerol 15% ở -200C: P1: Tbt1.17.1.1e, P2: P4.10.18t, P3: Tbt1.18et, P4: T4.6t Chủng vi khuẩn Tbt1.17.1.1e được phân lập trên mẫu cà chua và đây là

chủng vi khuẩn thuộc chi vi khuẩn sinh huỳnh quang Chủng vi khuẩn P4.10.18t được phân lập trên mẫu ớt, Tbt1.18et và T4.6t trên mẫu cà chua và 3 chủng vi khuẩn này đều thuộc chi Bacillus

2.1.3 Nguồn nấm dùng làm thí nghiệm

Nấm Fusarium oxysporum đã được thử khả năng gây bệnh theo qui trình

Koch, tái phân lập và được trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 40C ống nghiệm Môi trường nuôi cấy nấm là môi trường PDA

2.1.4 Các môi trường dùng để nuôi cây vi sinh vật

a) Môi trường nuôi vi khuẩn đối kháng Môi trường King’s B

K2HPO4 1gam

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 35

Agar 20g

Glycerol 20ml

b) Môi trường nuôi nấm Fusarium oxysporum

Môi trường khoai tây (PDA)

Trang 36

+ Kính hiển vi, Lam đếm hồng cầu, Micropipette…

+ Đĩa petri, ống nghiệm,

+ Bình phun thuốc 16 lít + Thùng vòi sen

+ Nẹp tre để đánh dấu cây lấy chỉ tiêu + Thước lấy chỉ tiêu

2.1.8 Các hóa chất dùng làm thí nghiệm

+ Phân bón: NPK 16-16-8, Urê, SA

+ Thuốc trừ sâu, rầy: Pegasus 500SC, Cyperan 10EC, Supracide 40%, dầu khoáng Ensray 99EC

2.1.9 Các khâu chuẩn bị:

− Vi khuẩn PGPRs để đánh giá được nhân trong môi trường King’s B lỏng trong ống nghiệm hoặc bình tam giác ở 24 giờ trước khi xử lý hạt hoặc tưới vào đất

− Nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo rũ được nhân mật số trên môi

trường PDA trong 7 ngày Sau đó dùng lam đếm để xác định và chỉnh về mật số (106cfu/ml) trước khi đem chủng tấn công

− Chuẩn bị đất: Cuốc đất, tạo rãnh trồng cà Giữa các ô 1.2 m x 1.6 m, có vùng đệm rộng 0.3 m, đào sâu 0.2 m có rãi vôi bột cách ly, giữa các chủng PGPRs Bón lót

− Cây con: Hạt giống cà chua TN323 sạch bệnh được ngâm hạt với nước nóng 45-50oC, thời gian 1-2 giờ sau đó để ráo nước rồi ngâm với huyền phù vi khuẩn PGPR trong 4 giờ (trừ nghiệm thức đối chứng, ngâm với King's B), sau đó ủ cho nẩy mầm từ 36-48 giờ ở nhiệt độ 25-30oC

− Chuẩn bi cây con: Chọn những hạt nảy mầm tốt gieo thẳng hạt vào bầu với 1 hạt/bầu (đất đã thanh trùng 1210C, trong 45 phút, trộn đều)

− Bố trí cây con ra đồng: Sau 20 ngày trong vườn ươm, cây được chuyển ra đồng để bố trí vào các lô thí nghiệm và được chăm sóc, theo dõi trong suốt mùa vụ (

từ tháng 02 đến tháng 05 năm 2008)

2.2 TIẾN HÀNH

Thí nghiệm được bố trí khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 lần lập lại, 10 cây cà

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 37

− Nghiệm thức 1 - 4: chủng PGPRs (P1-P4), và chủng tấn công với nấm

Fusarium oxysporum

− NT 5 (ĐC1): không chủng cả PGPRs và nấm Fusarium oxysporum

− NT 6 (ĐC2): chủng nấm Fusarium oxysporum và không chủng PGPRs

− Thu mẫu đất để xác định thành phần vi khuẩn có trên ruộng

− Trồng cây con: Cây gieo được 20 - 25 ngày tuổi (5-6 lá thật) đem trồng thành 2 hàng, khoảng cách 50x40cm, 10 cây/lô tương ứng của từng nghiệm thức

− Sau 7 NSKT, chủng vi khuẩn PGPR lần 2 với mật số 106cfu/ml, tưới 15ml/gốc

− 3 – 4 tuần sau vun gốc làm thành liếp, làm cỏ, tủ đất bằng rơm

2.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi:

− Ghi nhận ngày: gieo, trồng, trổ hoa đầu tiên, thu hoạch mỗi đợt trái

* Đánh giá kích thích tăng trưởng:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 12/04/2018, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm