LỜI CẢM TẠ Chân thành cảm tạ: - Thầy Nguyễn Minh Thông Đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này - Các Thầy, Cô ở trường Đại Học Cần Thơ Đã tận tình giảng dạy và truyền
Trang 1-hòg -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐỀ TÀI
THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÀN HEO GIỐNG TẠI TRUNG TÂM GIỐNG GIA SÚC, GIA CẦM
SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
NGUYỄN MINH THÔNG ĐẶNG THỊ NGỌC HÂN
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-hòg -
THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÀN HEO GIỐNG TẠI TRUNG TÂM GIỐNG GIA SÚC, GIA CẦM
SÓC TRĂNG
Cần thơ, Ngày Tháng Năm Cần thơ, Ngày Tháng Năm
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN
Nguyễn Minh Thông
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm
DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNGTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chân thành cảm tạ:
- Thầy Nguyễn Minh Thông
Đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
- Các Thầy, Cô ở trường Đại Học Cần Thơ
Đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý giá trong thời gian tôi học tập tại trường
- Ban giám đốc Trung tâm giống gia súc, gia cầm Sóc Trăng
Đã hết lòng giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ và công nhân của trại Ứng dụng thực nghiệm thuộc Trung tâm giống gia súc, gia cầm Sóc Trăng
Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Các Thầy, Cô, anh, chị ở trại Chăn nuôi thực nghiệm trường Đại Học Cần Thơ
Đã hết lòng giúp đỡ trong thời gian tôi rèn nghề tại đây
Luôn thương nhớ:
- Các bạn cùng khóa 28 Chăn nuôi thú y
Đã cùng tôi chia xẻ vui buồn trong quãng đời đầy kỉ niệm này
Trang 4TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện tại “Trại ứng dụng thực nghiệm” thuộc Trung tâm giống gia súc, gia cầm Sóc Trăng với mục tiêu: thiết lập một hệ thống dữ liệu về đàn heo giống, đồng thời xây dựng chương trình để quản lý các dữ liệu theo một hệ thống nhất
Qua thời gian nghiên cứu chúng tôi đạt được một số kết quả như sau:
- Hệ thống hóa các sổ sách quản lý về công tác giống của trại
- Xây dựng chương trình quản lý đàn heo giống bằng ngôn ngữ Access XP có cấu trúc như sau:
Chương trình gồm 5 phần: Điều khiển, Danh mục, Quản lý đàn, Giống và Sinh sản Cụ thể:
* Danh mục là phần khai báo các định nghĩa, danh sách có liên quan đến nội dung dữ liệu chuyên môn giúp cho việc nhập số liệu được nhanh chóng và chính xác
- Khả năng sinh sản là mục dùng để nhập số liệu về khả năng sinh sản của heo nái
- Các báo cáo về sinh sản là các báo cáo liên quan đến quá trình phối giống, kết quả khám thai, năng suất sinh sản của heo nái
Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi đi đến một số kết luận như sau:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5- Các sổ sách quản lý về công tác giống của trại được hệ thống một cách hợp lý và hoàn chỉnh
- Xây dựng chương trình quản lý đàn heo giống bằng ngôn ngữ Access XP có nhiều ưu điểm
- Chương trình dễ sử dụng, các thao tác dễ thực hiện, không đòi hỏi cao ở người sử dụng
- Các số liệu nhập vào chương trình được kiểm tra tính hợp lý, đảm bảo tính chính xác
và đầy đủ của số liệu
- Các số liệu được liên kết chặt chẽ với nhau, có thể tạo các báo cáo theo nhiều tiêu chí
- Tất cả số liệu có thể xuất sang Excel từ đó sang các dạng khác để khai thác triệt để các số liệu thu thập được
Sau thời gian nghiên cứu và khảo sát tình hình quản lý về công tác giống của trại, chúng tôi có một số đề nghị như sau:
- Cần theo dõi thêm một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng con giống như số con 60 ngày tuổi, trọng lượng toàn ổ 60 ngày tuổi, các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng tinh đực giống,
- Nên áp dụng TCVN 1280-81 để chọn giống, nâng cao năng suất đàn giống
- Cần nghiên cứu sâu hơn nữa để hoàn thiện về mọi mặt của chương trình đã có và đưa thêm các chức năng mới như thống kê, lồng vào các bài toán phân tích, đánh giá giá trị giống theo các mô hình toán học,
- Cần mở rộng nghiên cứu ra các nội dung khác như thú y, thức ăn, để quản lý được toàn diện các mặt của quá trình chăn nuôi đàn heo giống
Từ khóa: quản lý giống, cơ sở dữ liệu, công tác giống
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ IV TÓM LƯỢC V DANH MỤC BẢNG IX DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT X
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ tin học vào chăn nuôi .2
2.2 Tình hình ứng dụng công nghệ tin học vào chăn nuôi trong nước và trên thế giới 3
2.3 Đánh giá về các chương trình chăn nuôi áp dụng tại Việt Nam 7
2.4 Công tác quản lý đàn heo giống của trại 8
2.4.1 Hệ thống đánh số tai heo của trại 8
2.4.2 Hệ thống các sổ theo dõi các chỉ tiêu đánh giá đàn heo giống của trại 9
2.5 Xây dựng tổng kết năng suất đàn heo của cơ sở 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14
3.1 Địa điểm nghiên cứu 14
3.2 Phương tiện nghiên cứu 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Thời gian nghiên cứu 16
3.3.2 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 17
3.3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Tổng quan về Microsoft Access XP 18
4.2 Kết quả xây dựng chương trình quản lý đàn heo giống 19
4.2.1 Những nét chung nhìn từ góc độ tin học 19 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 74.2.3 Nội dung chương trình quản lý đàn heo giống 21
4.3 Đánh giá kết quả xây dựng chương trình quản lý đàn heo giống 43
4.3.1 Mục tiêu của chương trình quản lý đàn heo giống 43
4.3.2 Đánh giá kết quả xây dựng chương trình 43
4.3.3 Khả năng áp dụng của chương trình 45
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 46
CHƯƠNG 6 ĐỀ NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO XI
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các chỉ tiêu năng suất cơ bản 10 Bảng 2: Tiêu chuẩn quản lý năng suất sinh sản của heo .12 Bảng 3: Năng suất sinh sản của heo nái Yorkshire dòng thuần và dòng lai nuôi tại trại Vĩnh Khánh tỉnh An Giang 13 Bảng 4: Định mức ăn của heo ở các giai đoạn 14 Bảng 5: Lịch tiêm phòng 15
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
PTNT: Phát triển nông thôn
SC: Số con
SS: Sơ sinh
CS: Cai sữa
Pss: Trọng lượng sơ sinh
Pcs: Trọng lượng cai sữa
P21: Trọng lượng 21 ngày tuổi
P60: Trọng lượng 60 ngày tuổi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Chăn nuôi heo là ngành chăn nuôi quan trọng ở nước ta, là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu cho con người Trong giai đoạn từ 2001-2005 tổng sản lượng thịt heo có tốc độ tăng trưởng nhanh, bình quân 10,89 % / năm (Tổng cục thống kê, 2006) Nhu cầu thịt heo trong nước và trên thế giới ngày càng tăng, nhất là sau khi bùng phát dịch cúm gia cầm (1994) Nhu cầu thịt heo tính theo đầu người ở Việt Nam tăng nhanh, từ 6% giai đoạn 1990-2000 đến 7,8% giai đoạn 2000-2005 và sẽ tiếp tục tăng cùng với mức thu nhập ngày càng cao của người dân (Nguyễn Văn Thanh, 2006) Do nhu cầu thịt heo trên thị trường rất lớn nên chăn nuôi nhỏ lẻ theo lối truyền thống đã không còn phù hợp Ngành chăn nuôi heo nước ta dần chuyển sang phương thức chăn nuôi tập trung, thâm canh cao Chính vì vậy, công tác giống ngày càng được chú trọng để có thể tạo ra sản phẩm thịt heo đạt năng suất và chất lượng cao, có thể thỏa mãn được nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thế giới Việc quản lý về công tác giống trước đây chủ yếu là ghi chép bằng tay, đòi hỏi nhiều thời gian, hay nhầm lẫn và không kịp thời Với sự phát triển của công nghệ tin học, việc ghi chép này đã và đang được thay thế bằng máy tính và các phần mềm quản lý hiện đại, nhằm tiết kiệm thời gian, đảm bảo sự chính xác và sự toàn diện của số liệu Để có thể ứng dụng công nghệ tin học vào việc quản lý đàn heo giống, các trại chăn nuôi heo giống cần phải có một hệ thống quản lý dữ liệu đầy đủ và thống nhất Vì thế,
chúng tôi tiến hành đề tài “Thiết lập cơ sở dữ liệu cho đàn heo giống tại Trung tâm giống gia súc, gia cầm Sóc Trăng” với mục tiêu thiết lập một hệ thống dữ
liệu về đàn heo giống Đồng thời, xây dựng chương trình để quản lý các dữ liệu theo một hệ thống nhất nhằm giúp trại có cơ sở phân tích tình hình đàn giống trong trại để có thể có những quyết định điều chỉnh trong kế hoạch chăn nuôi cũng như nhân giống
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ tin học vào chăn nuôi
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã và đang tạo ra những thay đổi lớn trong việc quản lý, chỉ đạo, điều hành và hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước Quán triệt chủ trương đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của Đảng và Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã xác định rõ: phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược đổi mới hoạt động ngành Những năm qua, hệ thống công nghệ thông tin của ngành đã không ngừng được củng cố, phát triển một cách toàn diện Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang ngày càng trở nên sâu rộng, phục vụ hiệu quả công tác quản
lý, chỉ tạo, điều hành của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ Trong khuôn khổ dự án
“Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và PTNT (giai đoạn 1)”, ngày 02/10/2006 tại Bộ Nông nghiệp và PTNT,
Vụ Tổ chức cán bộ, Trung tâm tin học và thống kê đã tổ chức lễ khai giảng lớp học CIO - đào tạo lãnh đạo thông tin cho các cán bộ phụ trách ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trong Bộ Nông nghiệp và PTNT (ICARD-02/10/06) Lớp học CIO này sẽ trang bị cho các học viên những khái niệm mới
mẻ, cách tiếp cận hiện đại về vai trò, nhiệm vụ và kỹ năng của người phụ trách
về quản lý thông tin tại các đơn vị, tổ chức Bên cạnh đó, lớp học cũng cung cấp cho các học viên những thông tin quan trọng về chiến lược phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hiện nay
và tương lai
Ngành chăn nuôi cũng như các ngành khác, số liệu được xem là cơ sở để đánh giá công việc, kết quả và qua đó đưa ra các phương pháp mới nhằm tăng hiệu quả công việc và phát triển ngành này Thí dụ: số liệu về hệ phả, năng suất sữa của từng con bò sữa sẽ cần để đánh giá con nào tốt, con nào xấu Để có một khẩu phần ăn cho heo có đủ chất dinh dưỡng mà giá thành lại rẻ chúng ta cần có chương trình giải bài toán tối ưu…
Số liệu chăn nuôi cũng rất phức tạp, thí dụ để đánh giá được giá trị của một bò sữa chúng ta phải ghi chép nhiều sự kiện liên quan tới nó như ngày sinh, tháng
đẻ, bố, mẹ, ông bà, khi nào đẻ, sữa hàng ngày… qua nhiều thời gian Ghi chép không chặt chẽ sẽ cho ta số liệu lẫn lộn…
Các đặc điểm sinh học, tính năng sản xuất của gia súc, gia cầm cũng bị chi phối bởi nhiều yếu tố như khí hậu, chế độ nuôi dưỡng, giống, tuổi tác,… Nên để đánh Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12mô hình toán học, các ma trận nhiều cột, nhiều hàng, và kéo theo là chương trình
xử lý mạnh và hệ thống máy tính không kém quá (Võ Văn Sự, 2004)
Nhà nước ta cũng nhận thấy sự quan trọng đó của tin học nên từ năm 1991 đã có những nghị quyết, chỉ thị xúc tiến triển khai việc ứng dụng công nghệ tin học vào việc quản lý chăn nuôi như Nghị quyết số 26-NG/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 và 8, Chỉ thị Số 58-CT/TW, Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ,
Phía bộ chủ quản cũng có những hoạt động như: Công văn số 839/BNN-VP, Văn bản 1700 KH, Công văn số 1276/BNN/KH Và hiện nay Bộ Nông nghiệp và PTNT đang triển khai Dự án như 112, 95 …
2.2 Tình hình ứng dụng công nghệ tin học vào chăn nuôi trong nước và trên thế giới
- Trên thế giới, việc ứng dụng công nghệ tin học vào chăn nuôi ở các nước phát triển đã có những bước tiến rất xa (Võ Văn Sự, 2003):
· Trong lĩnh vực thu thập số liệu đã xuất hiện dạng tự động hoá: mỗi con heo, con bò, con đà điểu được gắn một chip điện tử ghi toàn bộ những dữ liệu cần thiết Chip này được gắn dưới da hoặc tai con vật, tồn tại mãi mãi và không thể thay đổi nội dung Khi con vật đi ngang qua một máy đọc chip, máy sẽ tự cân, tự đọc mã hiệu ghi trong chip, tự điền số liệu vào một phần mềm chuyên ngành… Phần mềm này tự phân tích số liệu và đưa ra các quyết định cần thiết như loại thải những con vật không đủ tiêu chuẩn , nuôi tiếp những con vật đủ tiêu chuẩn …
· Trong lĩnh vực phần mềm quản lý và xử lý có nhiều phần mềm trong lĩnh vực chăn nuôi Các phần mềm được chia làm 3 loại: xử lý số liệu, quản lý số liệu
và lập kế hoạch
Các phần mềm được ứng dụng trong chăn nuôi trên thế giới:
· Quản lý heo: Pigchamp (Mỹ), Easy care (Anh), Pigmania (Australia), Porcitec (Tây Ban Nha), Farmhand Porkmanager Version 2.0 (Canada), Swine Herd Management (Mỹ),
· Quản lý bò: Herdmagic (Australia), Vaquitec (Tây Ban Nha),
· Quản lý gà, vịt: Ovitec (Tây Ban Nha),
· Quản lý thỏ: Cunquitec (Tây Ban Nha),
· Các phần mềm lập khẩu phần ăn tối ưu: Sigabeef (Anh), Cattleratio (Anh), Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13· Các phần mềm xây dựng kế hoạch chăn nuôi: LSD (FAO),
· Các phần mềm phân tích số liệu: SAS (Mỹ), SPSS, JUMP, MINITAB, PIGBLUP, HARVEY LEAST SQUARE TECHNIQURE, MAXIMUM LIKELYHOOD,
Ở nhiều nước đã có mạng nội bộ kiểm soát toàn bộ số hiệu của từng con bò, con heo như Hội chăn nuôi bò sữa Canada, Mỹ, Nhật Có thể ngồi trước màn hình để xem một con bò nào đó ở một địa điểm xa xôi Trên trang Web của công ty nọ có luôn modul tính toán, người ta chỉ việc đưa số liệu của mình tự tính lấy kết quả nhưng số liệu phải được tiêu chuẩn hoá thành một dạng đảm bảo cho sự xử lý chung Một vài điển hình là mạng BREEDPLAN của Australia Mạng này thu thập số liệu con giống bò thịt từ các nước Australia, Mỹ, Anh, Tân Tây Lan, Canada, Argentina, Thái Lan và Malaysia, xử lý số liệu và kết quả phân tích trả lại cho các cơ sở và dùng kết quả để điều khiển các công tác của mình
- Ở nước ta, việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý nông nghiệp nói chung
và chăn nuôi nói riêng còn yếu, đa số quản lý trên sổ sách ghi chép bằng tay một cách thô sơ, khó phân tích các số liệu thu thập được
Theo các thông báo, tình hình sử dụng công nghệ tin học của chúng ta thuộc loại yếu so với thế giới nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng, chúng ta chỉ đứng bên trên Lào, Campuchia và Miamar do một số nguyên nhân như sau:
- Không có máy tính, khó sử dụng, dịch vụ bảo hành kém…, thông tin trên mạng
độ dày mỡ lưng của heo thì không đo, số tai lại bị trùng lắp, số liệu của con này lại gắn vào con khác,
Từ năm 1995 chúng ta mới bắt đầu được nước ngoài giới thiệu và chuyển giao các phần mềm như PIGMANIA - quản lý heo (của Australia), PIGBLUP - phân tích số liệu di truyền giống heo (của Australia), PIGCHAMP – quản lý heo (của Mỹ) Sau một thời gian ứng dụng, các phần mềm nước ngoài có những nhược điểm khó khắc phục do không phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành hàng loạt các chỉ thị và nghị quyết cũng như triển khai các biện pháp mạnh mẽ nhằm khai thác thế mạnh của công nghệ tin học ứng dụng trong quản lý nông nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế nước nhà Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14Hưởng ứng dự án “Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý nông nghiệp” của Đảng và Nhà nước, Viện Chăn nuôi đã khởi động công tác ứng dụng công nghệ tin học vào trong nghiên cứu và sản xuất, tạo ra một số phần mềm quản lý giống gia súc, gia cầm như VDM, VIETPIGS, VIETHORSE, (Viện Chăn nuôi –
Trung tâm thông tin Bộ Nông nghiệp, 2002)
Các phần mềm trong nước về quản lý gia súc, gia cầm:
- VDM (Vietnam Dairy Management) là phần mềm quản lý bò sữa được Viện Chăn nuôi và Trung tâm tin học Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng từ năm
1996 Đến năm 1998, được Cục Khuyến nông và khuyến lâm chi kinh phí nâng cấp và được khuyến cáo sử dụng trong toàn quốc Đến nay, hầu hết các trang trại
và các tỉnh đều sử dụng để quản lý bò sữa Đã có khoảng 200 cán bộ được đào tạo sử dụng Đầu năm 2004 sẽ được nâng cấp lên Version 4.0
- VIETPIGS là phần mềm quản lý đàn heo giống Việt Nam được Viện Chăn nuôi
và Trung tâm tin học Bộ Nông nghiệp và PTNT, Công ty tin học Việt Khánh xây dựng từ năm 2000 với kinh phí của dự án “Nâng cao chất lượng và phát triển đàn heo phía Bắc” đã được sử dụng ở Trung tâm nghiên cứu heo Thụy Phương, trại heo thuộc Trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật miền Nam (thuộc Viện Chăn nuôi), Trung tâm giống heo Thái Bình, Hiện nay VIETPIGS đang được Cục Nông nghiệp đầu tư nâng cấp để sớm vận hành hệ thống quản lý giống heo trong
cả nước Trước hết là 13 cơ sở thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý
- VIETGOAT-SHEEP là phần mềm quản lý dê và cừu do Viện Chăn nuôi và Trung tâm tin học Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng từ năm 1999 Được ứng dụng tại Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây, Viện Chăn nuôi
- VIETHORSE là phần mềm quản lý ngựa do Viện Chăn nuôi và Trung tâm tin học Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng từ năm 1998, được ứng dụng tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi, Viện Chăn nuôi
- VDM-AI (Vietnam Dairy Manager for Artificial Insemination) là phần mềm quản lý thụ tinh bò sữa Việt Nam Đây là phần mềm hỗ trợ công tác ghi chép số liệu cho dự án “Nâng cao năng lực thụ tinh nhân tạo bò sữa Việt Nam” của JICA
và Việt Nam, được sử dụng từ năm 2003
- VPM (Vietnam Poultry Management) là phần mềm quản lý gia cầm Việt Nam Phần mềm VPM được xây dựng trong khuôn khổ của đề tài phát triển gà vườn cấp nhà nước KHCN08 - 13 do Viện Chăn nuôi chủ trì VPM sẽ giúp các nhà quản lí giảm bớt thời gian để có các thông tin cần thiết và hành động trong việc quản lý và phát triển đàn gia cầm Phần mềm này được ứng dụng vào quản lý đàn Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15gia cầm tại Trung tâm gia cầm Thụy Phương, Trung tâm gia cầm Đại Xuyên, Trại
gà Tam Đảo, Trại gà Lương Mỹ và mang lại hiệu quả cao
- VPB (Vietnam Poultry Breeding) là phần mềm quản lý về nhân giống gia cầm Việt Nam
- VIETFEED là phần mềm quản lý về thức ăn gia súc Việt Nam
- Modul lập khẩu phần ăn tối ưu cho vật nuôi (trong Excel)
Các phần mềm trên là kết quả của sự hợp tác giữa các cơ quan chuyên môn chăn nuôi: Viện Chăn nuôi và Cục Nông nghiệp với các chuyên gia phần mềm của Trung tâm tin học Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trường Đại học bách khoa, Công
Viện Chăn nuôi cũng đã thử nghiệm thành công việc lập “mạng” số liệu bò sữa: các trạm nhập số liệu bò sữa bằng phần mềm VDM và từ đó được chuyển tới Viện Chăn nuôi qua email Tại đây có một phần mềm đặc biệt: VDA - nhận các
số liệu đó, tổng hợp và phân tích…
Cục Nông nghiệp cũng đang xây dựng một “mạng” tương tự để quản lý số liệu heo giống từ 13 trại heo trực thuộc Bộ nằm rải rác trong cả nước với sự trợ giúp của phần mềm VIETPIGS
Hiện nay, các phần mềm phân tích số liệu chúng ta chưa có Việc thiết kế các phần mềm này cần có sự kết hợp rất chặt chẽ của ba lọai chuyên gia: toán học, tin học, chăn nuôi
Viện Chăn nuôi đang dùng các phần mềm phân tích số liệu như:
- PIGBLUP - Đánh giá năng suất giống của heo của Australia
- MINITAB – Phân tích thống kê của Mỹ
- HARVEY LEAST SQUARE TECHNIQUE - Phân tích thống kê di truyền
- SAS – Hệ thống (đại phần mềm) phân tích thống kê
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 162.3 Đánh giá về các chương trình chăn nuôi áp dụng tại Việt Nam
Để tăng cường việc quản lý đàn heo có hiệu quả hơn thì việc ứng dụng công nghệ tin học là điều cần thiết Từ năm 1996, Viện Chăn nuôi đã nhập và chạy thí điểm hai phần mềm quản lý giống PIGMANIA (của Australia) và PIGCHAMP (của Mỹ) Các nghiên cứu của Viện Chăn nuôi cho thấy, các phần mềm của nước ngoài có các nhược điểm khó khắc phục như sau:
- Các phần mềm này được bảo vệ bản quyền nên thường bị khóa cứng, gắn một thiết bị mã vào cổng nào đó của máy tính Nếu nảy sinh vấn đề trong quá trình sử dụng thiết bị phải được gửi về nơi sản xuất chờ kiểm tra và sửa chữa mất rất nhiều thời gian, tốn nhiều chi phí và gây trở ngại cho việc quản lý
- Các phần mềm đa số được viết bằng tiếng Anh gây khó khăn trong việc áp dụng rộng rãi cho toàn quốc
- Việc sử dụng các phần mềm nước ngoài chỉ tập trung ở các viện nghiên cứu, trường đại học, cục, vụ, ở một số thành phố lớn hoặc những nơi có dự án nước ngoài hoặc trong nước cấp, rất ít ở các ở các công ty sản xuất, kinh doanh, các
cơ sở chăn nuôi của nhà nước và tư nhân do các phần mềm này đòi hỏi trình độ hiểu biết về phần mềm cao, được đào tạo qua các lớp hướng dẫn sử dụng tại nơi sản xuất nên không áp dụng rộng rãi được
- Ngành chăn nuôi heo của chúng ta không thuần nhất, vừa nuôi các giống thuần, vừa nuôi các giống lai nên nhiều khâu trong chương trình ta không sử dụng được Ngược lại, có những khâu trong công tác quản lý giống của chúng ta rất cần thiết nhưng chương trình không đáp ứng được Thực tế và yêu cầu, cách thức quản lý trong công tác giống ở nước ta không giống với các nước khác, đặc biệt là các nước phát triển
- Hệ thống theo dõi số liệu của hầu hết các trại heo của chúng ta không hoàn thiện và chính xác, nên khi áp dụng các phần mềm của Mỹ hay Australia, nhiều
số liệu phải bỏ trống hoặc không khai thác được và điều đó dẫn đến một số rắc rối do tính logic của số liệu khi nhập và xử lý số liệu
- Các phần mềm của nước ngoài hầu hết rất đắt tiền (1000 – 2000 USD), không phù hợp với tình hình tài chính của hầu hết các cơ sở chăn nuôi
Trong khi đó, các phần mềm được sản xuất trong nước tuy không mang tính hiện đại cao nhưng lại rất phù hợp với cách thức quản lý của đa số các cơ sở trong cả nước, giá thành hạ mà lại có thể áp dụng rộng rãi trên toàn quốc do đòi hỏi không cao ở người sử dụng về kỹ thuật và trình độ,
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 172.4 Công tác quản lý đàn heo giống của trại
2.4.1 Hệ thống đánh số tai heo của trại
- Đối với heo giống bố mẹ do được nhập từ các trại khác nhau nên có 2 hệ thống đánh số tai khác nhau Cụ thể:
* Hệ thống 1 được minh họa như hình vẽ sau:
Nguyên tắc: số tai heo có dạng A-B Trong đó, A là tổng các trị số những vết cắt đọc được trên vành tai trái và B là tổng các trị số của những vết cắt đọc được trên vành tai phải
* Hệ thống 2 được minh họa như hình vẽ sau: (Theo TCVN 3807-83)
Nguyên tắc: đọc từ số lớn đến số nhỏ, tổng các trị số của những vết cắt đọc được trên tai heo là số tai của heo đó
- Đối với heo con trong vòng 24 giờ sau khi được đẻ ra được đánh số tai theo quy định sau:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18Nguyên tắc:
Vành trên tai trái: dành cho tháng đẻ
Vành dưới tai trái: số hàng trăm
Vành trên tai phải: số hàng chục
Vành dưới tai phải: số hàng đơn vị
2.4.2 Hệ thống các sổ theo dõi các chỉ tiêu đánh giá đàn heo giống của trại
Lứa Kiểu phối
Ngày đẻ
dự kiến
Ghi chú
SC
để nuôi
P
ss
Số con
Ng nhân
1
2
* Sổ bấm tai
Chết/loại STT Số tai
Ghi chú
1
2
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19* Sổ lý lịch đàn giống
2.5 Xây dựng tổng kết năng suất đàn heo của cơ sở
Ở một trại chăn nuôi heo cần theo dõi năng suất của trại để xác định năng suất cơ bản và mục tiêu cải tiến của mình có thể so sánh với bảng sau đây:
Bảng 1: Các chỉ tiêu năng suất cơ bản
Năng suất Chỉ tiêu năng suất
Năng suất sinh sản
Số con sơ sinh còn sống, con
Heo con đẻ ra chết / lứa, con <0,8 0,8-1,5 >1,5 0,5
Số thai chết lưu / lứa, con <0,1 0,1 >0,1 <0,1
1
2
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20Trọng lượng sơ sinh bình quân,
Số con cai sữa / nái / năm, con >20 16-20 <16 22
Số lứa đẻ / nái / năm, lứa >2 1,6-2 <1,6 2,2
Trọng lượng cai sữa, kg/con
Tỉ lệ chết sơ sinh – cai sữa, % <10 10-20 >20 <10
Tỉ lệ nái lên giống trong 7 ngày
sau cai sữa, %
Khoảng cách từ cai sữa đến phối
giống lần sau, ngày
Tỉ lệ nái thay thế hàng năm, % 40 50 >60 40
Nguồn: Nguyễn Văn Thưởng,Trần Thế Thông, Nguyễn Ích Chương, 1996
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21Bảng 2: Tiêu chuẩn quản lý năng suất sinh sản của heo
Tuổi phối giống lần đầu (ngày) 225 >240
Khoảng cách từ cai sữa đến lên
giống trở lại (ngày)
Nguồn: Nguyễn Minh Thông, 1997
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22Bảng 3: Năng suất sinh sản của heo nái Yorkshire dòng thuần và dòng lai nuôi tại trại Vĩnh Khánh tỉnh An Giang
Tuổi đẻ lứa đầu tiên, ngày 388,83±50,47 360±31,68 382±49,35
Trọng lượng sơ sinh / con, kg 1,39±0,18 1,50±0,28 1,40±0,21
Trọng lượng sơ sinh / ổ, kg 11,70±2,61 12,51±2,66 12,9±2,58
Trọng lượng 21 ngày / con, kg 3,99±0,61 4,03±0,33 4,03±0,51
Trọng lượng 21 ngày / ổ, kg 30,87±8,77 31,6±7,09 34,44±7,70
Tỉ lệ sống từ sơ sinh đến 21 ngày, % 90,87 94,01 91,10
Trọng lượng cai sữa / con, kg 7,54±1,08 7,05±0,77 7,24±0,83
Trọng lượng cai sữa / ổ, kg 55,88±13,54 54,36±10,98 60,02±12,88
Tỉ lệ sống từ 21 ngày đến cai sữa, % 97,03 98,14 98,25
Trọng lượng 60 ngày / con, kg 18,33±1,46 17,10±1,54 17,57±2,05
Trọng lượng 60 ngày / ổ, kg 133,01±33,63 131,42±30,10 142,78±34,1
4
Tỉ lệ sống từ cai sữa đến 60 ngày, % 97,18 98,74 97,02
Tỉ lệ sống từ sơ sinh đến 60 ngày, % 85,68 91,10 86,84
Khoảng cách 2 lứa đẻ, ngày 162±15,22 154±12,85 156±11,87
Nguồn: Lưu Tấn Phước, 1999
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại trại “Ứng dụng thực nghiệm” thuộc Trung tâm giống gia súc gia cầm Sóc Trăng Trại tọa lạc tại thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng Diện tích tự nhiên là 4,475 ha
* Nhiệm vụ chính của trại là sản xuất và cung cấp giống gia súc, gia cầm có năng suất, chất lượng cao để cải tạo đàn gia súc, gia cầm trong tỉnh, trại còn là nơi trọng điểm để ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào chăn nuôi và chuyển giao quy trình kỹ thuật mới cho người chăn nuôi trong tỉnh
* Nguồn thức ăn chăn nuôi: phần lớn trại mua thực liệu rời về phối hợp với thức
ăn đậm đặc của công ty Cargill theo hướng dẫn trên bao bì thích hợp cho từng lọai heo và bổ sung thêm các loại Premix Vitamin, khoáng, , riêng heo tập ăn và heo cai sữa thì được nuôi bằng thức ăn hỗn hợp của công ty Cargill
* Chuồng trại: được làm bằng ximăng, mái ngói, có rãnh thoát phân, quạt làm mát, hệ thống vòi nước uống tự động
* Chăm sóc – nuôi dưỡng: heo được cho ăn theo nhu cầu từng loại heo
Bảng 4: Định mức ăn của heo ở các giai đoạn
(Kg / con / ngày)
Số buổi Thời gian cho ăn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24Heo được tắm 2 buổi / ngày (9 giờ sáng và 14 giờ 30), riêng heo nái đẻ được tắm
1 lần vào buổi trưa Heo nái gần đẻ được chuyển sang dãy chuồng đẻ trước ngày
đẻ từ 5 – 7 ngày Heo con sau khi cai sữa được đưa sang chuồng sàn
Thời kì nuôi con Tụ huyết trùng, Phó thương hàn
tiêm sau khi cai sữa con Tiêm phòng Parvovirus tiêm 1 mũi duy nhất ở thời kì cho sữa trước khi cai sữa
Heo nọc 6 tháng/1 lần Dịch tả, FMD, Tụ huyết trùng,
Phó thương hàn Tiêm phòng Parvovirus nhắc lại
6 tháng sau khi tiêm ngừa lần đầu
* Vệ sinh phòng bệnh:
- Chủ yếu phòng bệnh bằng vaccin
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25- Chuồng trại thông thoáng, hứng được ánh sáng chiếu vào buổi sáng và tránh được nắng chiều
- Có hố sát trùng ở cổng trại
- Có chuồng cách ly gia súc bệnh
- Không cho người lạ vào khu vực chăn nuôi
- Thường xuyên sát trùng chuồng bằng thuốc sát trùng có phổ kháng khuẩn rộng
- Công nhân quét dọn phân thường xuyên
- Thường xuyên quét dọn chuồng trại, khai thông cống rãnh
3.2 Phương tiện nghiên cứu
* Phương tiện dùng để ghi nhận số liệu là các sổ sách theo dõi năng suất đàn nái của trại năm 2005, 2006 Các số liệu này được ghi chép theo biểu mẫu để thu được số liệu thống nhất và chính xác
Các sổ theo dõi gồm:
- Lý lịch đàn giống
- Sổ theo dõi bấm tai năm 2005, 2006
- Sổ phối giống năm 2005, 2006
- Sổ theo dõi năng suất sinh sản đàn giống năm 2005, 2006
* Các dụng cụ gồm: cân đồng hồ để cân trọng lượng heo con sơ sinh, 21 ngày tuổi, cai sữa, 60 ngày tuổi, máy vi tính để xây dựng chương trình quản lý đàn heo giống của trại bằng Access XP, USB để lưu trữ số liệu và một số dụng cụ khác
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện hệ thống sổ sách quản lý giống từ tháng 1 năm 2005
- Thời gian theo dõi và thu thập số liệu trực tiếp từ tháng 9 năm 2006 đến tháng
12 năm 2006
3.3.2 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập, kiểm tra và lập lý lịch đàn giống của trại
- Lập chương trình thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh sản đàn heo giống của trại
- Hệ thống hóa các sổ sách về quản lý công tác giống của trại
- Thiết lập chương trình quản lý đàn heo giống của trại bằng ngôn ngữ Access
XP
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 263.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
- Số con đẻ ra / ổ: tổng số heo con được đẻ ra trong 24 giờ, kể cả số bị chết thai, ngộp,
- Số con còn sống: số con sinh ra còn sống sau khi heo nái đẻ xong con cuối cùng, không tính những heo con từ 0,8 kg trở xuống
- Số con đẻ ra chết: số con chết trước khi ra khỏi bụng mẹ kể cả thai gỗ và chết lưu
- Số con để nuôi: số con còn sống có trọng lượng trên 0,8 kg, kể cả những con ghép từ bầy khác
- Số con loại: những con sinh ra còn sống và trọng lượng dưới 0,8 kg
- Trọng lượng sơ sinh toàn ổ: trọng lượng tổng cộng của những heo con sinh ra còn sống của ổ (kg)
- Số con 21 ngày: tổng số con do heo nái nuôi đến 21 ngày tuổi, kể cả những con ghép từ bầy khác
- Trọng lượng toàn ổ 21 ngày: tổng trọng lượng của heo con do heo nái nuôi đến
21 ngày tuổi (kg)
- Số con cai sữa: tổng số heo con do heo nái nuôi đến khi cai sữa
- Trọng lượng toàn ổ cai sữa: tổng trọng lượng heo con do heo nái nuôi đến khi cai sữa (kg)
- Số con 60 ngày tuổi: số con nuôi sống đến 60 ngày tuổi / ổ
- Trọng lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: tổng trọng lượng heo con nuôi sống đến
60 ngày tuổi (kg)
3.3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Mỗi heo nái, heo đực giống được theo dõi năng suất sinh sản, số liệu được thu thập và ghi chép vào sổ hàng ngày
- Các số liệu về công tác giống trong thời gian trước khi tiến hành nghiên cứu dựa vào các sổ sách ghi chép của trại
- Tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu theo dõi
- Nhập số liệu đã tổng hợp vào chương trình quản lý đàn heo giống để quản lý những số liệu này theo một hệ thống nhất và chính xác, có thể sử dụng để phân tích làm cơ sở đánh giá chất lượng đàn heo giống của trại trong thời gian tới Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng quan về Microsoft Access XP
Microsoft Access XP là một phiên bản cải tiến từ bộ Access 2000, là phần mềm dùng để quản trị cơ sở dữ liệu, cho phép:
- Lưu trữ một lượng thông tin hầu như không giới hạn
- Quản lý và khai thác số liệu được lưu trữ một cách có tổ chức
- Truy tìm thông tin dựa trên những điều kiện mà người thiết kế xác định
- Tạo các biểu mẫu để nhập số liệu làm cho việc nhập thông tin dễ dàng hơn
- Có thể kết hợp dữ liệu, đồ họa và những đối tượng khác
- Chia xẻ thông tin dễ dàng trên Web
* Lưu trữ dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu Access
Lưu trữ thông tin trong một cơ sở dữ liệu Access mỗi mẫu thông tin chỉ được nhập một lần Một cơ sở dữ liệu Access bao gồm các đối tượng như: Table, Query, Form, Report, Macro, Page, Module
- Table là một tập hợp các thông tin có liên quan đến một chủ đề
- Query là một phương pháp để tìm các thông tin trong cơ sở dữ liệu Các thông tin tìm được từ Query dựa vào những điều kiện mà người thiết kế cơ sở dữ liệu xác định
- Form được sử dụng để mô tả các biểu mẫu giấy dùng để ghi dữ liệu nhằm đơn giản hóa việc nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu
- Report là tài liệu tóm tắt thông tin từ một cơ sở dữ liệu, gom nhóm, tổ chức thông tin và định dạng hấp dẫn cho một báo cáo
- Macro nhằm mục đích tiết kiệm thời gian cho người sử dụng bằng cách tự động hóa một lọat các hành động thành một hành động duy nhất
- Các Page cho phép truy cập một cơ sở dữ liệu trên Internet bằng cách sử dụng
Trang 284.2 Kết quả xây dựng chương trình quản lý đàn heo giống
4.2.1 Những nét chung nhìn từ góc độ tin học
Chương trình được viết bằng ngôn ngữ Access XP, là ngôn ngữ được sử dụng rất
phổ biến để viết các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ở Việt Nam, đặc biệt là
quản lý nhân sự trong các cơ sở kinh doanh
Chương trình quản lý đàn heo giống hoạt động trên môi trường Window 98 trở
lên với máy tính tính AT486 trở lên, bộ nhớ RAM tối thiểu là 64 MB, đĩa cứng
tối thiểu là 2 GB
4.2.2 Cách thức và nguyên tắc nhập số liệu
Các nút điều khiển trên thanh công cụ
Về dòng đầu tiên Về dòng trước đó
Về dòng cuối cùng Về dòng sau đó
Mở dòng mới Lưu
Xóa dòng hiện tại Khôi phục
Chế độ xem (in) In
Xuất số liệu sang Excel Thóat
Cấu trúc màn hình nhập và sửa chữa số liệu
Màn hình nhập và sửa chữa số liệu có hai mảng: mảng bên trái là “Cập nhật ” là
phần dùng để nhập số liệu, mảng bên phải là “Danh sách” là phần liệt kê các số
liệu đã nhập Phía trên cùng là ô dùng để chọn các số liệu cần hiển thị
Màn hình nhập liệu điển hình như sau:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu