Việc tổ chức giống phải được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc ở các cơ sở chăn nuôi, công tác quản lý giống là vô cùng cần thiết để chọn ra heo có phẩm chất giống tốt, loại những cá th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y
TỔ CHỨC CÔNG TÁC GIỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
HÒA AN
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S Nguyễn Minh Thông Nguyễn Tấn An
MSSV:3042055
Lớp: CN K30
Cần Thơ 05/ 2009
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
– —
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐỀ TÀI:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC GIỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HÒA AN
Cần Thơ, ngày …tháng….năm 2009 Cần Thơ, ngày …tháng….năm 2009
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD Cần Thơ, ngày …tháng….năm 2009
Tháng 05/2009
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 6
LỜI CẢM TẠ 7
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
CHƯƠNG 2:LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 9
2.1 Ý NGHĨA CÔNG SUẤT GIỐNG VẬT NUÔI 9
2.2 QUẢN LÝ ĐÀN GIỐNG CỦA TRẠI GIỐNG 9
2.3 QUẢN LÝ ĐÀN SINH SẢN 10
3.2.1Các phương pháp đánh số heo con 10
3.2.2 Giám định heo sinh sản 11
2.4 HỆ SỐ DI TRUYỀN VÀ SỰ DI TRUYỀN TRONG CHĂN NUÔI HEO 12
2 5 CÁC GIỐNG HEO TẠI TRẠI 12
2.5.1 Y orkshire 13
2.5.2 Landrace 13
2.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI 14
2.6.1 Con giống 14
2.6.2 Thức ăn 14
2.6.3 Ngoại cảnh 15
2.6.4 Một vài đặc điểm sinh lý sinh dục của heo nái 15
2.7 VỆ SINH PHÒNG BỆNH 16
CHƯƠNG 3:PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 17
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 17
3.1.1 Vị trí 17
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An 17
3.2 PHƯƠNG TIỆN 17
3.3 PHƯƠNG PHÁP 18
CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ KHẢO LUẬN 20
4.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIỐNG TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HÒA AN 20
4.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN ĐÀN NÁI TẠI TRẠI 21
4.2.1 Tỉ lệ đậu thai 21
4.2.2 Khảo sát đặc điểm sinh lý sinh sản 22
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 26
5.1 KẾT LUẬN 26
5.2 ĐỀ NGHỊ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng theo dõi năng suất heo nái sinh sản 16 Bảng 2: Sổ phối giống heo nái 17 Bảng 3: So sánh tỉ lệ phối tỉ lệ đậu thai .19 Bảng 4: Số con sơ sinh, số con để nuôi, trọng lượng sơ sinh toàn ổ của trại
Hòa An 19 Bảng 5: So sánh số con sơ sinh và trọng lượng toàn ổ lúc sơ sinh 20 Bảng 6: Số con sơ sinh, trọng lượng toàn ổ sơ sinh của trại Hòa An 20 Bảng 7: Số con cai sữa, trọng lượng toàn o63luc1 cai sữa heo con của trại
Hòa An 21 Bảng 8: Số con và trọng lượng cai sữa của trại Hòa An so với các trại khác 21
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là quá trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trong bài này chưa từng được đăng trên các luận văn nào trước đây
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Tấn An
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập và rèn luyện ở Trường Đại Học Cần Thơ, nhờ sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, quí Thầy Cô đã yêu thương dạy, truyền đạt những kiến thức vô cùng quí báu Đặc biệt trong thời gian làm đề tài tại trại Chăn nuôi Thực nghiệm trường Đại Học Cần Thơ, được sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi của ban lãnh đạo, thầy phụ trách hướng dẫn, cán bộ kỹ thuật đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này Đồng thời cũng học hỏi được một số kinh nghiệm quí giá cho bản thân
Để đền đáp những tấm chân tình đó em xin chân thành cảm tạ:
-Ban Giám hiệu nhà trường
-Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô đang giảng dạy tại trường, đặc biệt là quí thầy cô bộ môn Chăn nuôi và bộ môn Thú y khoa NN & SHƯD
-Cám ơn thầy Nguyễn Minh Thông đã hướng dẫn em hoàn thành bài bào cáo này -Xin gởi lời cám ơn đến toàn thể các chú và anh em trong trại Chăn Nuôi thực nghiệm Trường Đại Học Cần Thơ
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Tấn An
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian qua, tình hình chăn nuôi trong nước gặp rất nhiều khó khăn như: Giá cả tăng lên thất thường, giá thức ăn tăng cao, dịch bệnh tràn lan,…Tuy nhiên chăn nuôi vẫn chiếm vị trí hết sức quan trọng trong ngành kinh tế nông nghiệp nước
ta, nhất là ngành chăn nuôi heo
Trong chăn nuôi giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở Thức ăn tốt nhưng con giống xấu thì năng suất kém, đem lại hiệu quả thấp Ngược lại thức ăn xấu, con giống tốt thì cũng không nâng cao được phẩm chất con giống Sự kết hợp giữa con giống tốt và thức ăn tốt sẽ phát huy được tối đa năng suất Bên cạnh đó vấn đề chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh phải được chú trọng Do vậy, công tác quản lý giống phải được chú trọng tổ chức tốt
Việc tổ chức giống phải được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc ở các cơ sở chăn nuôi, công tác quản lý giống là vô cùng cần thiết để chọn ra heo có phẩm chất giống tốt, loại những cá thể xấu Thực hiện ghi chép đầy đủ lập hệ thống sổ sách lý lịch rõ ràng, theo dõi chính xác, lược lai lịch nguồn giống, năng suất từng cá thể tránh hiện tượng đồng huyết làm suy giảm con giống Từ đó chọn ra nái hạt nhân, các dòng cao sản làm cơ sở nhân thuần giống và giống lai
Được sự cho phép của bộ môn Chăn nuôi Khoa NN&SHƯD Trường ĐHCT tôi tiến
hành đề tài “tổ chức công tác giống và đánh giá năng suất sinh sản heo nái tại
trại chăn nuôi Hòa An” nhằm:
-Nắm tình hình sản xuất con giống, tổ chức quản lý giống của trại
-Đánh giá năng suất sinh sản của đàn nái tại trại
-Xây dựng hệ thống sổ sách, lý lịch giúp việc quản lý giống được chặt chẽ hơn
Trang 9CHƯƠNG 2:LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Ý NGHĨA CÔNG SUẤT GIỐNG VẬT NUÔI
Trong chăn nuôi, giống được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu: “Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở, thú y là điều kiện để duy trì và phát triển chăn nuôi” Bởi vậy, công tác giống vật nuôi có vai trò đặc biệt quan trọng Muốn chăn nuôi đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao trước tiên cần phải có giống tốt Muốn vậy công tác giống phải được quan tâm đúng mức, được tiến hành thường xuyên, liên tục Ở các nước có nền chăn nuôi tiên tiến, công tác giống được thực hiện với
sự trợ giúp của công nghệ và phương tiện hiện đại, hàng ngàn tập đoàn giống được tạo ra hàng năm, thậm chí hàng tháng, với những phẩm chất tốt để cung cấp cho người chăn nuôi, nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng và số lượng của người tiêu dùng
Để tăng số lượng sản phẩm cung cấp cho thị trường, người chăn nuôi có thể có các giải pháp sau:
-Tăng số lượng gia súc
-Cải tiến chế độ nuôi dưỡng
-Nâng cao phẩm chất giống (sử dụng con giống có phẩm chất tốt)
Với giải pháp thứ nhất: Việc tăng số lượng gia súc cần nuôi đòi hỏi đầu tư thêm về
chuồng trại, vật tư, thiết bị, nhân công và thức ăn,…các yếu tố này không phải tất cả các cơ sở chăn nuôi đều dễ dàng đáp ứng được, hơn nữa hiệu quả thu lại chưa chắc
đã cao
Với giải pháp thứ hai: Cải thiện điều kiện nuôi dưỡng cũng có thể nâng cao được
năng suất chăn nuôi Tuy nhiên khả năng chuyển hóa của các giống rất khác nhau Đối với các giống địa phương chưa được cải tiến (giống nguyên thủy) cũng có thể nâng cao năng suất trong điều kiện nuôi dưỡng tốt nhưng hiệu quả cũng chỉ đạt đến mức độ nhất định Khi tiềm năng di truyền của giống đã được phát huy tối đa, thì việc tiếp tục tăng năng suất chỉ có thể thực hiện được bằng con đường cải tạo di truyền, có nghĩa là tạo nên một tổ hợp di truyền mới Đây chính là tác động của giải pháp công tác giống
Các giống gây thành (cao sản) khác biệt với các giống nguyên thủy ở chổ chúng cho năng suất cao, sử dụng hiệu quả thức ăn và di truyền ổn định các phẩm chất của giống cho đời sau
Để không ngừng nâng cao phẩm chất giống, luôn duy trì sức sản xuất ở mức độ cao,
công tác giống cần phải được tiến hành thường xuyên
2.2 QUẢN LÝ ĐÀN GIỐNG CỦA TRẠI GIỐNG
Chọn lọc heo giống ở các trại giống:
-Chọn heo hậu bị: Tùy theo điều kiện mức độ đầu tư, thị hiếu mà chọn theo ngoại
hình thich hợp
•Ngoại hình: Vú: số vú từ 12-14, núm vú lộ rõ, khoảng cách giữa các vú trên cùng
hàng đều nhau Chân: thẳng không bị dị tật, to đều
Trang 10•Lý lịch: phải là con của những nái mẹ có tính sai con, nuôi con giỏi và là con của những nái mẹ có số lứa đẻ từ 2 trở lên Có sức khỏe tốt, không bị bệnh truyền nhiễm
-Chọn nái kiểm định: Là những heo cái trong độ tuổi kiễm định sau hậu bị (28-30 tháng) giữ lại với ý định làm giống, kể từ chữa lứa thứ nhất đến khi cai sữa lứa thứ hai, cần coi trọng tiêu chuẩn sinh sản Do đó ở hai lứa liền nhau mà phần tiêu chuẩn sinh sản giảm sút thì loại thải
-Chọn nái cơ bản: tỉ lệ loại nái cơ bản khoảng 25% trên tổng đàn (Trần Đình Miên, 1995)
Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản:
Tỉ lệ đậu thai(%):
Dương tính sau 40 ngày giao phối
Số heo nái có kết quả khám thai = - x 100
Số heo nái được phối trong nhóm đó
Số heo con còn sống khi đẻ
Số heo con còn sống trung bình mỗi ổ đẻ = -
Số ổ đẻ
Tổng số heo con cai sữa
Số heo con cai sữa của mỗi ổ đẻ = -
Số ổ đẻ
Số lượng heo con cai sữa
Tỉ lệ heo con cai sữa (%) = - x 100
Số heo con sơ sinh còn sống
Tổng số lứa đẻ / năm
Số lứa đẻ / nái / năm = -
Số nái đẻ trung bình
2.3 QUẢN LÝ ĐÀN SINH SẢN
3.2.1Các phương pháp đánh số heo con
Nhằm lập gia phả, sổ lý lịch cho heo giống, người ta có thể đặt tên cho heo Thông thường là đánh số cho chúng
-Đeo khoen tai
-Xâm số lên vành tai
Trang 11-Cắt vành tai heo
-Các biểu mẫu theo dõi năng suất từng cá thể.
Theo Trương Lăng, thì tuổi heo khi đánh số tai là:
-Những heo con giống lúc 1 ngày tuổi của nái hạt nhân dự kiến chọn làm giống -Những heo con giống lúc 21 ngày tuổi của nái sinh sản dự kiến chọn làm giống Khi cai sữa phải kiểm tra lại số tai đã đánh số và bổ sung cho những con đạt tiêu chuẩn giống mà trước đó (1 ngày tuổi hay 21 ngày tuổi) không được dự kiến làm giống (Trương Lăng, 1993)
Theo cán bộ kĩ thuật tại trại Hòa An thì trại đã đánh số theo hệ thống có số tai lớn nhất là 9999.Trại đánh số theo hệ thống 1_3_5 Theo như hình vẽ:
A: Số hàng ngàn
B:Số hàng trăm
C: Số hàng chục
D: Số hàng đơn vị
Ví dụ:
Heo được bấm tai như hình trên được đọc là: 1354
3.2.2 Giám định heo sinh sản
Theo tiêu chuẩn nhà nước TCVN 1280-72 qui định:
-Chuẩn bị giám định: Thành lập ban giám định từ 3-5 người, chuẩn bị đầy đủ tài liệu về những heo giám định, ổn định chuồng trại, chuẩn bị phương tiện giám định -Nguyên tắc chung: Hàng năm cơ sở tổ chức giám định ở các thời điểm qui định và định kỳ tổng kết vào tháng 9-10 Heo hậu bị giám định lúc 6 tháng tuổi và trước khi lấy tinh phối giống, heo nái sinh sản ở lứa 2, 3 sau cai sữa còn một tháng, heo đực làm việc lúc 12, 18, 24 tháng tuổi, không giám định heo nái 18 tháng tuổi chưa đẻ
1
Trang 12lứa nào, heo đực 18 tháng tuổi chưa lấy tinh hoặc phối giống không kết quả Heo đực làm việc giám định lần cuối lúc 24-26 tháng tuổi, heo nái sau đẻ 3 lứa -Giám định khả năng sinh sản:
Heo nái sinh sản dựa trên 4 chỉ tiêu:
+Số con đẻ ra còn sống
+Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi
+Tuổi đẻ lứa đầu tiên hoặc khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
+Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi
Heo đực làm việc:
+Số con đẻ ra bình quân còn sống của 10 ổ đẻ
+Khối lượng bình quân heo con lúc mới sinh còn sống của 10 ổ đẻ
(Trương Lăng, 1993)
2.4 HỆ SỐ DI TRUYỀN VÀ SỰ DI TRUYỀN TRONG CHĂN NUÔI HEO
Là tỉ lệ của phần do gen quy định trong việc tạo nên giá trị kiểu hình
Ứng dụng: chọn lọc cải tiền điều kiện nuôi dưỡng đối với tính trạng có hệ số duy truyền thấp để nâng cao năng suất Chọn lọc tạp chủng tạp giao
Sự di truyền các tính trạng có tính chất nền tảng, dựa vào đó người ta có thể xác định được phần nào về năng suất của đàn con, cũng như xác định được gia súc tốt, loại bỏ những tính trạng không có lợi
Tính trạng về số con sinh ra của heo nái có hệ số di truyền thấp khoảng 13%, phần lớn là do tác động của ngoại cảnh
Mối liên quan giữa số con sinh ra và trọng lượng sơ sinh: Số con đẻ ra nhiều thì trọng lượng sơ sinh nhỏ, số con đẻ ra ít thì trọng lượng sơ sinh lớn (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, 1999)
Trọng lượng sơ sinh và trọng lượng cai sữa có liên quan mật thiết với nhau Trọng lượng sơ sinh càng cao và ngược lại, trọng lượng sơ sinh phụ thuộc vào tầm vóc của heo mẹ, có nghĩa là do dinh dưỡng được cung cấp lúc mang thai và khả năng nhận chất từ cơ thể mẹ (Trần Cừ, 1972)
2 5 CÁC GIỐNG HEO TẠI TRẠI
Theo cán bộ kĩ thuật tại trại thì các giống của trại là giống lai: Landrace-Yorshire, Yorshire-Landrace, .nguồn gốc giống nái chủ yếu chuyển từ trại củ về thuộc trường ĐHCT (nguồn gốc từ công ty CP) , đực giống nhập về từ trung tâm giống Sóc Trăng (nguồn gốc nhập từ Canada)
Trang 132.5.1 Yorkshire
Yorkshire
Có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của Anh quốc Có ba nhóm heo được phân biệt theo kiểu hình
-Yorkshire Small White
-Yorkshire Middle White
-Yorkshire Large White
-Tuy nhiên phổ biến là Yorkshire Large White, ngoại hình lông da trắng có thể có đốm da đen Mặt rộng mõm thẳng Tai vừa đứng hoặc hơi nghiêng về phía trước
Cổ trung bình, bụng gọn, lưng thẳng, mông nở, đùi to, vai lớn Đây là heo hướng nạc
-Hiệu suất thịt là 74% Trọng lượng trưởng thành: 300-400kg, có thể đạt 112kg lúc 7,5-8 tháng tuổi
-Số con đẻ ra: 11 con/ổ, trọng lượng sơ sinh 1,25kg/con
Trong thời gian từ sau 1989, heo Yorkshire Large White được nhập vào Việt Nam nhiều với các dòng khác nhau (theo quốc gia) như: Bỉ, Canada, Úc, Nhật, Mỹ…Có ngoại hình như mô tả trên, nhưng tính năng sản xuất được cải thiện rất nhiều, nhất
là độ dày mỡ lưng mỏng, nhiều nạc, tỉ lệ thịt đùi cao Heo Yorkshire Large White thích nghi với điều kiện đồng bằng sông Cửu Long, phát triển tốt và được xem là giống heo có trong nhiều công thức lai tại cơ sở và nông hộ (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
2.5.2 Landrace
Landrace
Còn gọi là Danots có nguồn gốc từ Đan Mạch Heo có năng suất sinh sản cao, nhất
là tính tốt sữa, nhập vào miền Nam từ khoảng năm 1956, được người nuôi gọi là heo “bồ xụ” do tai to xụ
Trang 14Ngoại hình: Lông da trắng, mõm dài, đầu nhỏ, tai to xụ bịt mắt, cổ nhỏ, bụng gọn thẳng, lưng thẳng, mông to, đùi to, rất dài đòn (nhiều hơn các giống heo khác từ 1-2 đôi xương sườn) chân nhỏ Nhìn toàn thân có dạng hỏa tiển do phần trước nhỏ và phần sau lớn
Heo Landrace đòi hỏi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cao hơn và kém thich nghi trong điều kiện thời tiết nóng, nước chua, phèn, mặn Vì thế nó chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu dàn heo nuôi ở nông hộ Thời gian qua Landrace cũng được nhập từ các nước trên thế giới như: Đan Mạch, Mỹ, Canada…đây cũng là một giống được chú ý trong công thức lai, nhất là lai ba máu ở các cơ sở chăn nuôi và nông hộ (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
2.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO NÁI
2.6.1 Con giống
Giống là vấn đề quan trọng trong chăn nuôi và thức ăn là cơ sở Nếu ta có nguồn con giống tốt nhưng thức ăn không phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho heo ở các giai đoạn sinh trưởng, hoặc thức ăn kém phẩm chất sẽ không phát huy được tiềm năng của giống, gây ảnh hưởng đến năng suất và ngược lại Đối với từng giống heo khác nhau, có khả năng sản xuất khác nhau Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, cần tiến hành kiểm tra năng suất sinh sản của heo nái, để tạo ra heo nái cao sản: đẻ sớm, đẻ nhiều, hao hụt ít, khối lượng toàn ổ cao (Trương Lăng, 1993)
2.6.2 Thức ăn
Nhu cầu năng lượng của heo nái được quy định khắc khe Nếu trong giai đoạn hậu
bị heo mập mỡ thì có thể bất thụ hoặc chậm lên giống Cần phải chăm sóc, xử lý các con nái hậu bị khác hẳn với heo nuôi thịt trong đàn, để bảo đảm chúng đạt được trọng lượng và độ mập thích hợp khi phối giống Nếu nái quá gầy thì khả năng sinh sản kém và chậm động dục trở lại sau cai sữa, nếu nái quá mập cũng dẫn đến năng suất sinh sản thấp
Khẩu phần của heo nái phải cân đối, bảo đảm ở mức: CP=14-15%; ME=3100 Kcal với mức ăn 1,8-2,2 Kg/ngày (hay 2,5% thể trọng), cung cấp đầy đủ vitamin ADE Theo Trương Lăng, để heo phát triển tốt nên tiêm cho heo mẹ 5cc vitamin ADE trước khi đẻ 10 ngày
Trang 15Heo mẹ có khả năng dự trữ năng lượng lại cho cơ thể heo con, điều đó ảnh hưởng đến năng suất sữa và hao mòn cơ thể nái trong giai đoạn tiết sữa, nuôi con tiếp theo (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
Nhu cầu vitamin D thay đổi giữa heo mang thai và heo không mang thai bởi vì nó tham gia vào quá trình trao đổi Ca và P Nhu cầu Ca và P của heo nái phải được cân đối theo tỉ lệ 1,4-1,5/1 (Trương Lăng, 1993)
Trường hợp xây dựng và cấu trúc chuồng nuôi không hợp lý, sẽ dễ tạo ra một dạng tiểu khí hậu chuồng nuôi xấu như: Nhiệt độ cao, ẩm độ cao, ánh sáng tự nhiên không đủ thì quá trình trao đổi vitamin, các chất khoáng và các chức năng khác bị ngừng trệ Từ đó chức năng tái sản xuất của gia súc sẽ bị giảm sút nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của các loại heo.Tăng sức đề kháng của heo con bằng cách giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, ấm áp, cung cấp đủ sắt cho heo con, tiêm ngừa đúng quy định
Mật độ nái nuôi trong chuồng ảnh hưởng đến tỉ lê đậu thai Vào mùa nóng khô tỉ lệ nái không chịu đực hoặc mất tính động dục tăng gấp 4 lần khi nhiệt độ tăng 1oC, thời gian lên giống ngắn và khó phát hiện
Thời tiết ảnh hưởng đến năng suất nái, tùy theo giai đoạn mà những ảnh hưởng khác nhau bao gồm tất cả nhiệt độ và ẩm độ Nhiệt độ cao heo nái ăn với lượng thức ăn không ổn định dễ dẫn đến heo con bị tiêu chảy
Thời gian chiếu sáng trong ngày có thể ảnh hưởng đến số con sơ sinh, thông qua ảnh hưởng của sức sống phôi hơn là số noãn xuất Ánh sáng trong ngày ảnh hưởng đến thời gian động dục làm chậm lại
2.6.4 Một vài đặc điểm sinh lý sinh dục của heo nái
Đặc điểm sinh lý, sinh dục của heo nái là điều cần phải nắm, để từ đó áp dụng kỹ thuật vào thực tế một cách thích hợp và đạt hiệu quả cao
Sự thành thục sinh dục của heo nái diễn ra lúc 6-7 tháng tuổi Số noãn xuất tăng dần theo các lần lên giống đầu tiên Sự biến đổi này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Nuôi dưỡng hạn chế lúc cuối giai đoạn tăng trưởng hoặc quá nhiều chất béo sẽ dẫn đến chậm thành thục sinh dục Ngoài ra, đối với nái tơ nếu nuôi trong các chuồng quá nóng hoặc thời tiết nóng hay heo mắc các bệnh mãn tính heo nái chậm lên giống hơn (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
Chu kỳ động dục của heo là 18-21 ngày, thời gian động dục từ 3-6 ngày
Tuổi phối giống đầu tiên ảnh hưởng đến số con sơ sinh và thời gian sử dụng nái Chọn thời điểm phối giống thích hợp thì tỉ lệ đậu thai sẽ cao và số con sơ sinh/ lứa
Trang 16cũng cao Thời điểm phối giống thích hợp là từ 15-30 giờ sau khi bắt đầu chịu đực (Trần Nguyên Hùng, 1992)
Thời gian mang thai của heo biến động từ 109-119 ngày, trung bình 114 ngày Thời gian động dục trở lại sau cai sữa tùy thuộc vào thời gian nuôi con
Cai sữa sau khi đẻ 10 ngày, Thời gian động dục trở lại là 9,4 ngày
Cai sữa sau khi đẻ 21 ngày, Thời gian động dục trở lại là 6,2 ngày
Cai sữa sau khi đẻ 56 ngày, Thời gian động dục trở lại là 4 ngày (Trương Lăng, 1993)
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ phản ánh tính mắn đẻ của heo nái, phản ánh phẩm chất con giống và chế độ nuôi dưỡng trong thời gian nuôi con Khoảng cách giữa hai lứa
đẻ h2
= 0,05 - 0,1 khoảng cách này phụ thuộc vào thời gian mang thai, thời gian nuôi con Thời gian nuôi con dài (> 50 ngày) dẫn đến độ hao mòn của cơ thể mẹ cao
có thể trên 30 % Nếu cai sữa sớm heo con (< 20 ngày) thì hoạt động của hormone
LH và FSH còn yếu nên heo nái chậm lên giống (Trương Lăng, 1993)
Sau khi cai sữa heo con có thể áp dụng biện pháp Flushing để tác động bằng cách: Cung cấp dinh dưỡng đúng mức và thích hợp, sẽ làm cho nái lên giống trở lại và bước vào kỳ sinh sản kế tiếp, số trứng rụng sẽ tăng lên Tuổi phối giống đầu tiên của heo nái giống ngoại phải đạt từ 6,5-7,5 tháng tuổi, có trọng lượng 90-100kg (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
Sự trục trặc đường sinh dục của heo nái là một trong những nguyên nhân bất thụ và giảm số heo nái hậu bị được chọ sinh sản
Khi biết vấn đề sinh lý sinh sản sinh dục của heo nái sẽ dễ dàng tìm ra được nguyên nhân gây giảm năng suất sinh sản của heo nái Tứ đó tìm ra biện pháp khắc phục những tình trạng bất lợi đối với heo sinh sản
2.7 VỆ SINH PHÒNG BỆNH
Cần chú ý một số bệnh thường gặp ở heo nái trước và sau khi sinh: Sẩy thai, bại liệt trước và sau khi sinh, hội chứng MMA, heo nhiễm Parvovirus, Leptopirosis… Đối với heo con và heo con cai sữa chú ý bệnh tiêu chảy và E.Coli