Nhằm điều tra thực tế tình hình dịch tễ bệnh Newcastle tại các ổ dịch và khảo sát tỷ lệ gà nhiễm bệnhNewcastle bằng phương pháp chẩn đoán lâm sàng, kết hợp chẩn đoán bằng phảnứng ngưng k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH BỆNH NEWCASTLE TẠI CÁC HỘ CHĂN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN TỈNH HẬU GIANG
TS HỒ THỊ VIỆT THU HỒ THIỆU KHÔI
MSSV: 3072601 Lớp:Chăn Nuôi K33
Cần Thơ, 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Đề tài: “Tình hình bệnh Newcastle tại các hộ chăn nuôi gà thả vườn tỉnh
Hậu Giang” do sinh viên Hồ Thiệu Khôi thực hiện tại các hộ chăn nuôi gà ở tỉnh
Hậu Giang và phòng thí nghiệm virus và miễn dịch học, Bộ môn Thú Y, KhoaNông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ từ tháng 8 đếntháng 11 năm 2010
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011 Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Duyệt bộ môn Duyệt giáo viên hướng dẫn
HỒ THỊ VIỆT THU
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
Duyệt khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Cô Hồ Thị Việt Thu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày
Xin chân thành cảm ơn
Quý thầy cô Bộ Môn Chăn nuôi, Bộ Môn Thú Y đã truyền đạt những kiếnthức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Chị Huỳnh Ngọc Trang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốtthời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp
Các Bạn Nguyễn Khoa Nam, Lê Thanh Vũ, Trần Minh Châu, Trần VănTinl và anh Thái Thanh Dương Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi trongquá trình tiến hành đề tài cũng như trong cuộc sống
Đồng thời, xin cảm ơn các bạn lớp Chăn nuôi – Thú Y K33 đã đồng hànhcùng tôi trong suốt 4 năm học qua
Xin kính gởi đến quý Thầy, Cô, Ba Mẹ, các anh chị và bạn bè tôi lời chúcsức khỏe, thành công và nhận nơi tôi lòng biết ơn sâu sắc
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến Hội Đồng Giám Khảo đã dành thời gianđọc, xem xét và đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài tốt nghiệp của tôi
Hồ Thiệu Khôi
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Trang duyệt ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục chữ viết tắt ix
Tóm lược x
Chương 1: Đặt Vấn Đề 1
Chương 2: Cơ Sở Lý Luận 2
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2
2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước 3
2.3 Căn bệnh học 4
2.3.1 Phân loại 4
2.3.2 Đặc điểm hình thái và cấu trúc của virus Newcastle 4
2.3.3 Tính chất sinh học 6
2.3.4 Đặc tính gây bệnh 6
2.3.5 Độc lực 6
2.3.6 Sức đề kháng 7
2.4 Truyền nhiễm học 7
2.4.1 Loài mắc bệnh 7
2.4.2 Chất có mầm bệnh 8
2.4.3 Đường lây lan 8
2.5 Cơ chế sinh bệnh 8
2.6 Triệu chứng và bệnh tích 9
2.6.1 Triệu chứng 9
2.6.2 Bệnh tích 9
2.7 Chẩn đoán 10
2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 10
2.7.2 Chẩn đoán virus học 11
Trang 52.7.3 Chẩn đoán huyết thanh học 12
2.8 Phòng bệnh 12
2.8.1 Khi dịch chưa xảy ra 12
2.8.2 Khi có dịch xảy ra 12
Chương 3: Phương Tiện Và Phương Pháp Nghiên Cứu 14
3.1 Nội dung nghiên cứu 14
3.2 Phương tiện nghiên cứu 14
3.2.1 Thời gian và địa điểm 14
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2.3 Vật liệu thí nghiệm 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.1 Điều tra một số đặc điểm dịch tễ cơ bản trên những đàn gà khảo sát 14 3.3.2 Phương pháp chẩn đoán qua mổ khám 15
3.3.3 Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm và chiết huyễn dịch bệnh phẩm 15
3.4 Phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm 16
3.4.1 Phân lập virus trên phôi gà 16
3.4.2 Quy trình thực hiện phản ứng HA (Hemagglutination) 17
3.4.3 Quy trình thực hiện phản ứng HI (Heamagglutination Inhibition) 19
3.5 Chỉ tiêu theo dõi 21
3.6 Phương pháp xử lý thống kê 22
Chương 4: Kết Quả Thảo Luận 23
4.1 Một số đặc điểm chăn nuôi gà thả vườn ở tỉnh Hậu Giang 23
4.2 Kết quả chẩn đoán virus Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu và phân lập virus trên phôi 24
4.2.1 Kết quả phản ứng ngưng kết hồng cầu 24
4.2.2 Kết quả phân lập virus Newcastle trên phôi gà 27
4.2.3 Kết quả xét nghiệm tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle trên đàn gà khảo sát ở tỉnh Hậu Giang 28
4.3 Tình hình nhiễm Newcastle trên đàn gà ở tỉnh Hậu Giang 28
4.3.1 Tỷ lệ gà chết ở đàn gà bệnh Newcastle ở tỉnh Hậu Giang 28
4.3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các đàn gà có và không tiêm phòng vaccine Newcastle 29
4.3.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các hình thức nuôi 30
Trang 64.3.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các giống gà 31
4.3.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các lứa tuổi 31
4.4 Kết quả khảo sát triệu chứng và bệnh tích trên đàn gà ở tỉnh Hậu Giang 32
Chương 5: Kết Luận – Đề Nghị 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ CHƯƠNG 1 41
PHỤ CHƯƠNG 2 43
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Trình tự thực hiện phản ứng HA 18
Bảng 3.2 Trình tự thực hiện phản ứng HI 20
Bảng 4.1 Tình trạng vệ sinh thú y và tiêm phòng vaccine (n= 47 đàn) 23
Bảng 4.2 Kết quả xét nghiệm bệnh phẩm và bằng phản ứng HA 24
Bảng 4.3 Kết quả xét nghiệm bệnh phẩm và huyết thanh bằng phản ứng HI 25
Bảng 4.4 Kết quả xét nghiệm bệnh phẩm và huyết thanh bằng phản ứng HA và phản ứng HI 26
Bảng 4.5 Kết quả xác định virus Newcastle trong dịch niệu mô bằng phản ứng HA và HI 27
Bảng 4.6 Kết quả tỷ lệ đàn gà bệnh Newcastle ở tỉnh Hậu Giang 28
Bảng 4.7 Tỷ lệ gà chết do bệnh Newcastle so với các bệnh khác 28
Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các đàn có và không tiêm vaccine Newcastle 29
Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các hình thức nuôi 30
Bảng 4.10 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các giống gà 31
Bảng 4.11 Tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle giữa các lứa tuổi 31
Bảng 4.12 Tần suất xuất hiện triệu chứng trên đàn (n= 23 đàn) 32
Bảng 4.13 Tần suất xuất hiện bệnh tích (n=46 gà) 34
Trang 8DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc virus Newcastle 5
Hình 2.2 Gà thở khó 9
Hình 2.3 Gà ủ rũ 9
Hình 2.4 Hạch manh tràng xuất huyết 10
Hình 2.5 Gà bị vỡ trứng trong xoang bụng 10
Hình 2.6 Ruột non xuất huyết 10
Hình 2.7 Khí quản xuất huyết 10
Hình 2.8 Kháng thể K.T.G 13
Hình 4.1 Kết quả phản ứng HI 26
Hình 4.2 Phôi bị xuất huyết 27
Hình 4.3 Đàn gà ủ rũ, bỏ ăn 33
Hình 4.4 Mắt xưng 33
Hình 4.5 Mũi miệng có dịch nhầy 33
Hình 4.6 Phân gà có màu trắng xanh 33
Hình 4.7 Lách xưng to, xuất huyết có những điễm trắng hoại tữ 35
Hình 4.8 Dạ dày tuyến xuất 35
Hình 4.9 Não xuất huyết 35
Hình 4.10 Khí quản xuất huyết 35
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Nguyên chữ
ACIAR Australian center international agricultural research
CE agent Competitive exclusion agent
CEF Chicken embryo fibrolast
EID Egg infective dose
ELD Embryo lethal dose
FDA Food and drug administration
GMT Geometric mean titer
HA Hemagglutination
HI Hemagglutination inhibition
HN Haemagglutinin-neuraminidase
IBR Infectious bovine rhinotracheitis
ICPI Intracerebral pathogenicity index
IgA Immunoglobulin A
IgG Immunoglobulin G
IVPI Intravenous pathogenicity index
K.T.G Kháng thể Gumboro
MDT Mean dead time
MHC Major histocompatibilty complex
NDV Newcastle disease virus
OIE Office international des épizooties
PBS Phosphate buffered saline
PPMV-1 Pigeon paramyxovirus type 1
RNA Ribonucleic acid
VVND Viscerotropic velogenic Newcastle disease
Trang 10TÓM LƯỢC
Đề tài “Tình hình bệnh Newcastle tại các hộ chăn nuôi gà thả vườn tỉnh Hậu
Giang” được tiến hành từ tháng 8/2010 đến tháng 11/2010 Nhằm điều tra thực
tế tình hình dịch tễ bệnh Newcastle tại các ổ dịch và khảo sát tỷ lệ gà nhiễm bệnhNewcastle bằng phương pháp chẩn đoán lâm sàng, kết hợp chẩn đoán bằng phảnứng ngưng kết hồng cầu và phân lập virus trên phôi gà Qua thời gian nghiên cứuchúng tôi ghi nhận kết quả như sau:
Bệnh Newcastle chiếm tỷ lệ 48,91% trên tổng số các đàn gà được khảo sát tạitỉnh Hậu Giang
Bệnh xảy ở tất cả các giống gà và không có sự khác biệt lớn về tỷ lệ bệnh giữacác giống (P=0,081) Giống gà Tam Hoàng có tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle là60,00%, giống gà Tàu chân lùn là 57,14%, giống gà Nòi Bến Tre là 42,86%.Bệnh Newcastle cũng xảy ra ở mọi lứa tuổi, thế nhưng tuổi càng nhỏ thì tỷ lệbệnh càng cao Gà 17 – 30 ngày tuổi có tỷ lệ bệnh là 75,00%, gà từ 30 – 45 ngàytuổi có tỷ lệ bệnh là 61,54 %, gà lớn hơn 45 ngày tuổi là 34,62% So sánh tỷ lệ gàmắc bệnh theo lứa tuổi giữa gà 17 – 30 ngày và lớn hơn 45 ngày nhận thấy sự saikhác này có ý nghĩa thống kê (P=0,044)
Đối với hình thức nuôi thì qua điều tra chúng tôi thấy có ba hình thức nuôi phổbiến là nuôi thả hoàn toàn, bán chăn thả và nhốt hoàn toàn Hình thức nuôi thảhoàn toàn có tỷ lệ nhiễm bệnh Newcastle là 75,00%, cao hơn hai hình thức cònlại, với hình thức bán chăn thả là 69,23%, hình thức nhốt hoàn toàn là 36,57%
So sánh tỷ lệ mắc bệnh theo hình thức nuôi giữa gà nuôi theo hình thức bán chănthả (69,23%) và nhốt hoàn toàn (36,57%) nhận thấy sự sai khác này có ý nghĩa
Virus Newcastle tập trung chủ yếu ở gan là 37,14%, thận là 31,43%, lách là12,86% và não là 2,86 %
Trang 11Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, chăn nuôi gia cầm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quantrọng trong ngành nông nghiệp, chăn nuôi giúp người dân phát triển kinh tế và qua đógóp phần cung cấp lương thực thực phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội Ở tỉnh HậuGiang, chăn nuôi gà được nhiều người dân chọn để phát triển kinh tế, ngoài chănnuôi tập trung qui mô lớn thì chăn nuôi gà thả vườn cũng là một hình thức chăn nuôiphổ biến ở Hậu Giang Tuy vậy, cũng như những tỉnh thành khác trong cả nước HậuGiang vẫn luôn tồn tại những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong chăn nuôi Trong
đó bệnh Newcastle là một trong những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại cho ngànhchăn nuôi gà hiện nay Bệnh Newcastle là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, do virus
thuộc nhóm Paramyxovirus gây bệnh cho gà mọi lứa tuổi Bệnh lây lan nhanh, tỷ lệ chết có thể lên đến 100% (Nguyễn Như Thanh et al., 1997) và được tổ chức dịch tễ
thế giới (OIE) xếp vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với gia cầm.Bệnh này rất phổ biến và gây thiệt hại nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi gia cầm ởnhiều nước trên thế giới Do vậy, từ lâu các nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứuphát triển nhiều loại vaccine để phòng bệnh (Trần Đình Từ, 2005) nhưng bệnh vẫnxảy ra, ngay cả ở những nước có chương trình kiểm soát bệnh này (Tran ĐinhNguyen, 1992)
Qua đó chúng tôi nhận thấy bệnh Newcastle là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cónguy cơ ảnh hưởng tới ngành chăn nuôi gà ở Hậu Giang nói riêng và cả nước nóichung Chính vì thế việc hiểu rõ tình hình dịch tễ bệnh Newcastle tại tỉnh Hậu Giang
và phương pháp chẩn đoán nhanh, chính xác là hết sức cần thiết để ngăn chặn dịchbệnh và mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Do đó chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Tình hình bệnh Newcastle tại các hộ chăn nuôi gà thả vườn tỉnh Hậu Giang”.
Trang 12Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 1833 lần đầu tiên Petemi mô tả tỉ mỉ về một trận dịch gà ở Hungari Năm 1880Denprato ở Ý bắt đầu phân biệt bệnh dịch tả với tụ huyết trùng gà và gọi tên là
Typhus exudavitus gallinarum Năm 1901, Xentani tìm ra căn bệnh là một virus.
(trích dẫn Nguyễn Trường Giỏi, 1999)
Bệnh Newcastle xảy ra lần đầu tiên vào năm 1926 tại Java, Indonesia (Kraneveld,1926) và ở Newcastle – ON - tyne, Anh (Doyle,1927) Từ đó, Doyle đã đặt tên bệnh
là Newcastle để tránh nhầm lẫn với các bệnh khác Sau đó, có nhiều báo cáo về sựbùng phát bệnh ở Châu Âu giống như những gì người ta đã viết về bệnh Newcastle
đã từng xảy ra trước đó vào năm 1926 (Halasz, 1912) Ochi và Hashimoto cho rằngbệnh có thể xảy ra sớm hơn ở Hàn Quốc vào năm 1924 (trích dẫn Levine, 1964)
Ở Mỹ vào những năm 1930, bệnh thường xảy ra ở thể mãn tính kèm theo rối loạn hệ
hô hấp và thần kinh trung ương vì vậy bệnh có tên Pneumoencephalitis (Beach,1942)
Năm 1935, Doyle mô tả căn bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính với cácbệnh tích chủ yếu là xuất huyết ở đường tiêu hóa Đặc trưng của bệnh là virus gâybệnh có tính hướng nội tạng do chủng velogenic gây ra Bệnh còn được gọi tên làViscerotropic velogenic Newcastle disease (VVND) Bệnh Newcastle còn được mô
tả ở thể cấp tính với bệnh tích đặc trưng ở đường hô hấp và thần kinh nên được gọi làneurotropic Newcastle Bệnh cũng do chủng velogenic gây ra (Beach, 1944)
Năm 1946, Beaudette và Black mô tả bệnh là bệnh cấp tính xuất huyết ở đường hôhấp và thần kinh Bệnh xảy ra chủ yếu ở gà con, gà lớn có tỷ lệ chết thấp, bệnh dochủng mesogenic gây ra
Hitchner và Johnson (1948) mô tả bệnh xảy ra ở thể nhẹ và triệu chứng hô hấp, có tỷ
lệ chết thấp Bệnh do chủng lentogenic gây ra
Đầu những năm 1960, có nhiều báo cáo về việc sử dụng vaccine để chống lại chủngvirus có độc lực cao ở Trung Đông (Chu và Rizk, 1971)
Theo ghi nhận của Walker và ctv (1973), ở Mỹ đã áp dụng thành công chương trìnhphòng bệnh ở Nam California Bệnh đã được khống chế thông qua việc tiêu hủynhững gia cầm bệnh và quản lý chặt chẽ việc tiêm phòng những loài gia cầm mẫncảm bệnh
Trang 13Trong những năm gần đây, người ta phân lập được virus Newcastle từ những gia cầmbệnh và cả gia cầm khỏe ở nhiều nơi trên thế giới (McFerran và Nelson, 1971), ở
Malaysia là 70% (Ani et al., 1990) và ở Nigeria là 62,9-72% (Ezeokoli, 1984).
Người ta phát hiện bệnh xảy ra ở bồ câu vào năm 1980 và virus gây bệnh Newcastleđược đặt tên là pigeon paramyxovirus type 1 (PPMV – 1) Mặc dù, trên thực tế thìchủng virus gây bệnh được xác định là chủng virus gây bệnh trên gia cầm Nhữngnăm 1986, người ta phân lập được virus Newcastle từ trận dịch gây chết toàn bộ gà, ởđảo Western của Scotland (Saif, 2008)
Từ những thập niên 80, các nhà khoa học Úc đã nghiên cứu phát triển thành côngmột vaccine mới để phòng bệnh Newcastle từ chủng V4 được phân lập từ đàn gàkhỏe mạnh ở bang Queensland (Úc) có khả năng chịu nhiệt cao hơn các loại vaccineNewcastle chịu nhiệt khác (Trần Đình Từ, 2005)
Siddique et al (2005) đã nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của gà công nghiệp khi tiêm
phòng vaccine Newcastle ở các độ tuổi khác nhau bằng kỹ thuật ức chế ngưng kếthồng cầu (haemagglutination inhibition-HI) Tổng cộng có 312 mẫu huyết thanh đãđược thu thập từ các trang trại gà được chia thành ba nhóm tuổi từ 0-3 tuần, 3-5 tuần,5-7 tuần Hiệu giá kháng thể trung bình tương ứng theo các nhóm tuổi lần lượt là11,91, 10,01 và 15,85 Từ các kết quả trên, các tác giả cho rằng gà có đáp ứng khángthể không cao khi tiêm phòng
2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước
Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện ở cả hai miền Nam và Bắc Trong thời kỳ thuộc Pháp,bệnh được gọi là bệnh dịch tả gà Năm 1933, Phạm Văn Huyến đã mô tả một bệnhdịch tả gà mà tác giả gọi là dịch tả gà giả (trích dẫn Dương Nghĩa Quốc, 1997).Nhưng bệnh được ghi nhận chính thức qua chẩn đoán ở phòng thí nghiệm vào năm
1949 Từ đó, bệnh được xem là bệnh gây tổn thất chủ yếu đối với nền chăn nuôi gàViệt Nam (Trần Đình Từ, 2005)
Năm 1956 Neter và Nguyen Ba Luong đã chẩn đoán bệnh này ở miền Nam và nghiêncứu vaccine phòng bệnh Cũng trong thời gian này ở miền Bắc, Tran Quang Nhien vàNguyen Ba Luong (1956) đã xác định bệnh Newcastle rất phổ biến ở nhiều tỉnh và đãnghiên cứu vaccine phòng bệnh này.(trích dẫn Dương Nghĩa Quốc, 1997)
Năm 1997, Dương Nghĩa Quốc khảo sát bệnh Newcastle trên đàn gà thả vườn tỉnhĐồng Tháp, kết quả điều tra cho thấy gà mọi lứa tuổi điều mắc bệnh, tỷ lệ gà chết dovirus Newcastle là 90% và khi phân lập virus đã xác định là virus gây bệnh thuộcnhóm độc lực cao Ngoài ra, khi tiến hành phòng bệnh Newcastle bằng vaccine
Trang 14chủng I2 cho thấy vaccine chủng I2 có hiệu quả phòng bệnh cao hơn các chủng khác.
Nghiên cứu của Tran Quang Vui et al (2002), về sự lưu hành của virus gây bệnh
Newcastle ở hai xã thuộc huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế cho thấy trên những đàn
gà được tiêm phòng vaccine thì gà có kháng thể bảo hộ rất cao Đồng thời, những đàn
gà không được tiêm phòng cũng có kháng thể kháng virus Newcastle nhưng hàmlượng kháng thể thấp hơn so với đàn gà được tiêm phòng
Việc sử dụng vaccine để khống chế bệnh được thực hiện vào những năm 1960 vànhất là thập niên 80 Trong thời gian này, gia cầm được chủng ngừa bằng vaccinevirus sống, nhược độc, đông khô Từ năm 1994, được sự hỗ trợ của tổ chức ACIAR
và giáo sư Spradbrow của trường đại học Queensland (Úc), công ty thuốc thú y trungương 2 đã triển khai nghiên cứu phát triển loại vaccine chủng V4 và I2 Từ 1996-
2003, mỗi năm công ty sản xuất chục triệu liều vaccine virus chịu nhiệt cung cấp trênthị trường (Trần Đình Từ, 2005)
Nguyen Dinh Quat et al (2004) đã thử hiệu lực của vaccine chịu nhiệt chủng I2 trêncút nuôi thịt Kết quả cho thấy chim cút có đáp ứng kháng thể thấp hơn so với gàđược chủng vaccine này
Nghiên cứu của Phạm Văn Tự et al (2006) về ảnh hưởng của aflatoxin B1 có trong
thức ăn đến đáp ứng miễn dịch của gà công nghiệp đối với bệnh Newcastle, kết quảcho thấy aflatoxin B1 làm giảm đáp ứng miễn dịch của gà đối với bệnh Newcastle.(trích dẫn Nguyễn Hải Ngân, 2010)
2.3 Căn bệnh học
2.3.1 Phân loại
Virus thuộc họ Paramyxoridae, giống Avulavirus, loài Paramyxovirus.
Virus gây bệnh Newcastle là một Paramyxovirus và trong thời gian dài được coi là một Avian Paramyxovirus duy nhất Tuy nhiên gần đây, một loại Avian
Paramyxovirus khác được phát hiện Có 9 serotype đã được xác định ký hiệu từ
PMV1 đến PMV9 Virus gây bệnh Newcastle ( Newcastle disease virus-NDV) thuộcPMV1
2.3.2 Đặc điểm hình thái và cấu trúc của virus Newcastle
Virus Newcastle là loại virus đa hình thái, ở dạng hình cầu có kích thước khoảng 100– 500 nm, ở dạng hình sợi chiều ngang khoảng 100 nm với chiều dài thay đổi Hìnhthái của virus biến đổi theo nồng độ muối của môi trường sống
Trang 15Bộ gen là một phân tử RNA, một chuỗi âm có trọng lượng phân tử khoảng 5.106Dalton, chiếm 5% trọng lượng của tiểu thể virus Nucleocapsid có dạng đối xứngxoắn với đường kính 18 nm và khoảng cách vòng xoắn 5-6 nm Được bao bọc bởimột lớp áo ngoài.
Virus Newcastle chứa ít nhất 6 protein đặc hiệu Trong đó, có 2 kháng nguyên bề mặt
là haemagglutinin-neuraminidase (HN) protein và fusion (F) protein, 4 kháng nguyênnằm bên trong là polymetase (L) protein, nucleoprotein (NP), phosphoprotein (P) vàmatrix (M) protein
- Haemagglutinin-neuraminidase (HN): có đặc tính ngưng kết hồng cầu và có hoạttính của men neuraminidase có tác dụng cắt đứt các thụ thể của hồng cầu
- Fusion protein (F): có tác dụng liên hợp các tế bào bị nhiễm virus với nhau để tạothành tế bào khổng lồ đa nhân
- Large protein (L): chưa rõ chức năng
- Matrix protein (M): có tác dụng gắn RNA của virus với vỏ bọc
- Phosphoprotein (P): hình ống dài và xoắn ốc nhiều vòng, chức năng của protein nàycũng chưa được biết rõ nhưng nó có vai trò quan trọng trong sự nhân lên của virus
- Nucleoprotein (NP): là một protein kiềm có tác dụng bảo vệ RNA của virus
Hình 2.1 Cấu trúc virus Newcastle
(Nguồn:http://www.federica.unina.it)
Trang 162.3.3 Tính chất sinh học
Virus Newcastle có khả năng ngưng kết hồng cầu Đặc tính gây ngưng kết hồng cầu
là do sự liên kết giữa protein với các thụ thể có trên bề mặt hồng cầu Hồng cầu gàthường được dùng trong phản ứng HA (Hemagglutination) nhưng virus có thể gâyngưng kết hồng cầu của các loài lưỡng thê, bò sát và chim
2.3.4 Đặc tính gây bệnh
Các chủng virus Newcastle khá đồng nhất về tính kháng nguyên nhưng lại rất khácnhau về khả năng gây bệnh Khả năng này thay đổi tùy theo độc lực của chủng virusgây bệnh Có những chủng gây ra thể quá cấp với tỷ lệ chết 100% đàn gà đến nhữngchủng hoàn toàn không gây bệnh Các chủng virus Newcastle có thể chia thành cácnhóm velogenic (chủng độc lực cao-gây bệnh thể quá cấp, gây chết với tỷ lệ rất caogần 100%), mesogenic (chủng độc lực trung bình và có thể gây chết 50%) vàlentogenic (chủng độc lực yếu-làm giảm đẻ trứng nhưng ít gây chết trừ khi gà conmới nở không có kháng thể hoặc đàn gà đang giảm sức đề kháng do mắc bệnh khác).Bên cạnh đó, các yếu tố khác như tuổi, tình hình sức khỏe, trạng thái miễn dịch cũngảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết hoặc triệu chứng lâm sàng của gà (OIE,2009)
2.3.5 Độc lực
Hiện nay, người ta đã phân loại được nhiều chủng Newcastle, các chủng khác nhau
về độc lực nhưng giống nhau về tính kháng nguyên Có 3 nhóm độc lực:
- Nhóm cường độc (velogenic): được chia thành 2 nhóm phụ
+ Viscerotropic velogenic: thường gây ra dạng bệnh quá cấp tính, gây chết 100% gàvới bệnh tích xuất huyết đường tiêu hóa Chủng này gây ra nhiều thiệt hại cho ngànhchăn nuôi gà của Châu Á
+ Neurotropic velogenic: dạng bệnh quá cấp tính, cũng gây chết 100% gà với triệuchứng thần kinh và hô hấp
- Nhóm độc lực vừa (mesogenic): gây nhiễm trùng hô hấp cấp tính và đôi khi có triệuchứng thần kinh, có thể gây chết 50% đàn gà, làm giảm nghiêm trọng tỷ lệ đẻ trứng.Những virus gây bệnh nhẹ cho gà trên 6 tuần tuổi như chủng H (Herforshire), chủng
M (Mukteswar), hai chủng này khi tiêm cho phôi gà 10 – 11 ngày, làm chết phôi vàxuất huyết toàn phôi thai
- Nhóm độc lực yếu (lentogenic): là các chủng có độc lực thấp như B1, lasota và F,
có thể làm giảm đẻ trứng nhưng ít gây chết trừ gà con mới nở không có kháng thểhoặc gà đang mắc bệnh khác, gây nhiễm trùng nhẹ ở gà con với triệu chứng chủ yếu
Trang 17ở đường hô hấp Ngoài ra, còn có chủng V4 và Ulster khi gây nhiễm cho gà thì không
có triệu chứng bệnh
Theo OIE (2000), để đánh giá độc lực của virus Newcastle ta có thể căn cứ vào cácchỉ số sau đây:
MDT (Mean Dead Time): chỉ số thời gian gây chết phôi trung bình
ELD50 (Embryo lethal dose): chỉ số liều gây chết 50% phôi gà
ICPI (Intracerebral pathogenicity index): chỉ số gây chết khi tiêm vào não gà con mộtngày tuổi
IVPI (Intravenous pathogenicity index): chỉ số gây chết khi tiêm vào tĩnh mạch gà 6tuần tuổi
2.3.6 Sức đề kháng
Virus có sức đề kháng tương đối yếu Virus không thể tồn tại quá 24 giờ trong thịtthối rữa, trong phân, xác chết Trong ổ rơm, nền chuồng, virus bị tiêu diệt mạnh.Trong điều kiện khô ráo virus có thể sống trong vài tháng Nhiệt độ thấp có thể bảoquản virus trong thời gian dài, ở 1-20C virus có thể tồn tại trong 3 tháng, ở - 200Cvirus có thể tồn tại trong 1 năm Virus trong phôi gà bệnh được bảo quản ở trạng tháikhô, lạnh có thể giữ được tính gây bệnh trong 2 năm Trong tủy xương, thịt giữ lạnh,virus còn độc lực trong 6 tháng Ở 1000C virus bị diệt trong 1 phút, ở 600C trong 30phút, ở 560C độc lực của virus bị phá hủy trong 5 phút đến 6 giờ, ở 80C đến 200Cphải nhiều tháng mới phá hủy được virus
Ở nhiệt độ bình thường, trong nước sinh lý, virus còn sống sau 3 tháng Virus dễ bịtiêu diệt bởi các chất sát trùng như crezyl 5%, NaOH 2% Một số hóa chất nhưformol, propiolactone làm vô hoạt virus nhưng không làm thay đổi tính khángnguyên của virus
2.4 Truyền nhiễm học
2.4.1 Loài mắc bệnh
Trong tự nhiên, gà, gà tây, chim công dễ mắc bệnh Trong đó gà mẫn cảm nhất Tất
cả các giống gà và gà ở mọi lứa tuổi đều mẫn cảm với bệnh nhưng gà ở các giai đoạncòn non mẫn cảm nhất, ngỗng, vịt có thể mắc bệnh nhưng ít và nhẹ hơn gà (Brandy,1950) Các loài chim hoang dã, bồ câu, chim sẻ cũng mẫn cảm với bệnh, chúng là
nguồn mang virus có độc lực cao (Arshad et al., 1988).
Người và một số động vật như chuột, chó… cũng có thể mắc bệnh Người nhiễmbệnh do các chủng virus có độc lực cao và thường dẫn đến viêm kết mạc mắt, thờigian ủ bệnh từ 1 đến 2 ngày, thông thường chỉ có một bên mắt bị bệnh Đôi khi bệnhgây ra giống như bệnh cúm nên người ta dễ bỏ qua (Bùi Quý Huy, 2002)
Trang 182.4.2 Chất có mầm bệnh
Theo Traub (1956), khi virus vào cơ thể, nó nhân lên tại chỗ nhiễm chưa đầy 24 giờsau khi nhiễm và cả trong bạch cầu (trích dẫn Nguyễn Trường Giỏi, 1999) Nhiễmtrùng huyết đạt mức cao nhất sau 36 giờ, sau đó virus xâm nhập vào hệ thần kinhtrung ương Từ ngày thứ ba đã có virus trong phân, nếu con vật không chết thì sẽhình thành kháng thể và đến ngày thứ sáu tại nơi virus xâm nhập và trong máu khôngcòn virus Phần lớn các trường hợp virus còn tồn tại một vài ngày trong phân Tất cảcác phủ tạng đều có virus, đặc biệt là lách, gan, các chất bài tiết Virus hiện diện cảbuồng trứng, các noãn ở các thời kỳ phát triển gây viêm hoại tử (Beaudette, 1946).Theo Heinig và Schmith (1954), đã tìm ra virus trong não, phổi, lách, thận từ ngàythứ hai đến ngày thứ tám sau khi nhiễm bệnh Ngoài ra có thể thu virus trong dịchcủa mắt (Clark và Johns, 1955) (trích dẫn Nguyễn Trường Giỏi, 1999)
2.4.3 Đường lây lan
Bệnh Newcastle có khắp thế giới, nhưng lưu hành rộng rãi nhất ở Châu Á, Châu Phi
và Bắc Mỹ Ở Châu Á và Châu Phi, bệnh thường ở thể nặng còn ở Bắc Mỹ bệnhthường ở thể nhẹ, bệnh thường xảy ra quanh năm Sự lây lan bệnh giữa các nước ởĐông Nam Á thường qua vận chuyển gia cầm
Virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu hóa do hít phải không khí
có mang mầm bệnh hay do thức ăn, nước uống nhiễm virus Gia cầm nhiễm bệnh bàithải mầm bệnh qua không khí, dịch mũi, phân Virus bài thải suốt thời kỳ nung bệnh,phát bệnh và đầu thời kỳ hồi phục
Sự lây lan bệnh thường là do sự di chuyển gia cầm hoặc các loài chim hoang dã Trênlông gà và các dụng cụ chăn nuôi đều có mang virus, do virus có nhiều trong các chấttiết của bộ máy hô hấp nên đây là một nguồn bệnh trong đàn Ngoài ra, virus còn gâynhiễm cho trứng trong ống dẫn trứng và thường làm chết phôi trong lúc ấp, sự lâynhiễm trong máy ấp sẽ diễn ra khi trứng này vỡ ra và lây nhiễm cho gà con mới nở.Gia cầm bị stress, thời tiết thay đổi sang lạnh và ẩm ướt có thể mở đường cho sựbùng nổ bệnh
2.5 Cơ chế sinh bệnh
Virus xâm nhiễm qua niêm mạc hầu họng rồi vào máu Khi vào cơ thể virus nhân lêntại chỗ nhiễm và trong bạch cầu Virus gây nhiễm trùng huyết, bại huyết và đi đếnhầu hết các cơ quan của cơ thể đặc biệt là lách, gan, có ở buồng trứng, các noãn ởthời kỳ phát triển gây viêm hoại tử (Beaudette, 1946) Sau đó virus xâm nhập vào hệthần kinh trung ương Nội mô thành huyết quản bị phá hủy gây xuất huyết và thâm
Trang 19nhiễm dịch thẩm xuất vào các xoang trong cơ thể (Nguyễn Bá Hiên và Nguyễn MinhTâm, 2007).
Phần lớn bệnh ở thể cấp tính, gà thường chết trong thời kỳ nhiễm trùng huyết Trongtrường hợp bệnh kéo dài (thể mãn tính), virus xâm nhiễm vào hệ thần kinh trungương
2.6 Triệu chứng và bệnh tích
2.6.1 Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh từ 2 – 15 ngày, trung bình 5 – 6 ngày Gà có các kiểu biểu hiện chủyếu ở đường hô hấp và tiêu hóa Lúc đầu gà ủ rủ, bỏ ăn, mào tím tái, há mỏ ra để thở,mắt sưng, phân lỏng màu trắng, xanh đôi khi có máu Một số gà có triệu chứng liệtchân, liệt cánh, vặn xoắn đầu, mổ thóc không trúng Thông thường triệu chứng thầnkinh chỉ có ở những ổ dịch kéo dài đến 10 – 14 ngày
lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa, các điểm xuất huyết này có thể tập trung thành từng vệt
Dạ dày cơ xuất huyết và thâm nhiễm dịch xuất kiểu gelatin Ruột non xuất huyết,viêm, trong trường hợp bệnh kéo dài, có thể có những nốt loét hình tròn, hình bầudục, cúc áo Hạch manh tràng viêm, xuất huyết, hoại tử Xuất huyết hậu môn, ganxuất huyết có đám thoái hóa mỡ, thận sưng màu nâu xám Trên gà đẻ có thể thấy một
số con bị vỡ trứng trong xoang bụng (Hồ Thị Việt Thu, 2006)
Trang 20Hình 2.4 Hạch manh tràng xuất huyết
Hình 2.5 Gà bị vỡ trứng trong xoang bụng
Trang 212.7.2 Chẩn đoán virus học
Gây nhiễm trên phôi gà
Tiêm dung dịch bệnh phẩm vào xoang niệu mô phôi gà 8 – 10 ngày tuổi Sau đó soitrứng hằng ngày, liên tục trong 5 ngày Nếu thấy phôi chết, lấy dịch niệu mô làmphản ứng ngưng kết với hồng cầu (phản ứng HA) Khi phản ứng làm ngưng kết hồngcầu gà thì ta sơ bộ kết luận có thể gà bị nhiễm virus Newcastle Sau đó làm phản ứng
ức chế ngưng kết hồng cầu (HI) với kháng huyết thanh kháng virus Newcastle đãbiết Nếu dịch mô có virus thì sẽ bị kháng huyết thanh trung hòa, vì vậy không gâyhiện tượng ngưng kết hồng cầu Kết luận gà bị bệnh do Newcastle (Nguyễn Xuân
Bình et al., 2005).
Gây nhiễm trên gà khỏe mạnh
Dùng bệnh phẩm gà bệnh Newcastle (gan, lách, não…) nghiền với nước sinh lý theo
tỷ lệ 1/10, sau đó tiêm vào bắp thịt đùi hoặc dưới da gà khỏe mạnh (chưa có khángthể kháng virus Newcastle) Sau 2 – 3 ngày gà phát bệnh với những triệu chứng bệnhđiển hình và khi gà chết tiến hành mổ khám có bệnh tích điển hình của bệnhNewcastle, chứng tỏ bệnh phẩm gà đã nhiễm bệnh
Gây nhiễm trên môi trường nuôi cấy tế bào (chicken embryo fibroblast-CEF)
Phương pháp nuôi cấy virus trong môi trường tế bào được áp dụng rộng rãi để phânlập, chuẩn độ và định loại virus
Bệnh phẩm để nuôi cấy phải đặc biệt thuần khiết, tốt nhất là ly tâm kỹ để bỏ cặn.Trước khi tiêm phải bỏ dịch tế bào, cấy 0,2ml lên bề mặt tế bào để hấp thu 1 giờ ở
370C, sau đó cho vào 2 ml dung dịch dinh dưỡng đã hâm nóng ở 370C Ủ ấm tiếptrong tủ ấm 370C, hàng ngày kiểm tra dưới kính hiển vi, dịch tế bào chuyển màu vàngcần thay dịch mới
Phần lớn virus trong quá trình sinh sản đều phá hủy tế bào Sự biến đổi hình thái củanhững tế bào này được gọi là bệnh tích tế bào cytopathic effect (CE) Các CE đượcphát hiện qua kiểm tra hình thái tế bào nhuộm tiêu bản
Theo Nguyễn Xuân Bình et al., (2005), nếu thấy những mảng hoại tử có kích thước
từ 0,5 – 1,5 – 2,4 mm trong môi trường tế bào thì kết luận bệnh phẩm đã nhiễm virus.Chủng độc lực mạnh velogenic gây bệnh tích tế bào với kích thước nhỏ 0,6 – 1,5mm
Trang 22Thí nghiệm trung hòa trên gà thí nghiệm
Gà thí nghiệm phải không có kháng thể kháng virus Newcastle
Lô thí nghiệm: được tiêm vaccine phòng bệnh Newcastle
Lô đối chứng: không được tiêm phòng
Sau 5 – 7 ngày cả 2 lô đều được tiêm bệnh phẩm của gà nghi mắc bệnh Newcastle.Nếu trong bệnh phẩm có virus Newcastle, ở lô thí nghiệm gà vẫn phát triển bìnhthường vì gà đã có kháng thể chống virus Newcastle, còn ở lô đối chứng gà bị chết
2.7.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (haemagglutination inhibition-HI)
Virus Newcastle có khả năng ngưng kết hồng cầu Khi hồng cầu được rửa sạch bằngnước sinh lý 0,85% sẽ bộc lộ những thụ thể bề mặt và virus Newcastle sẽ kết hợp vớihồng cầu qua những thụ thể này Đây là đặc điểm quan trọng để xác định một cáchgián tiếp sự hiện diện của virus và chuẩn độ virus dùng cho phản ứng ức chế ngưngkết hồng cầu (haemagglutination inhibition – HI) Hiệu giá HI được tính bằng độ phaloãng cao nhất của huyết thanh có khả năng ức chế ngưng kết hồng cầu hoàn toàn.Phản ứng này được mô tả bởi Allan và Gough (1974) Xét nghiệm này tiên lợi là íttốn kém, có thể thực hiện trong những phòng thí nghiệm với điều kiện thiết bị tốithiểu Cho đến nay, phản ứng này vẫn là phương tiện cơ bản dùng chẩn đoán bệnhNewcastle ở gia cầm và là xét nghiệm chuẩn để nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm qua kiểm
tra huyết thanh (Tabidi et al., 2004).
2.8 Phòng bệnh
2.8.1 Khi dịch chưa xảy ra
Phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình phòng bệnh: vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, thức
ăn, nước uống, vệ sinh chuồng trại, định kỳ phun thuốc tiêu độc, sát trùng trong phạm
vi quy định Thực hiện tốt các quy định vận chuyển gà giống, nguyên liệu và phươngtiện ra vào trại và tiêm phòng vaccine đúng quy trình
Trang 23Trên thị trường trong nước có hai loại kháng thể kháng virus Newcastle là:
- Hanvet K.T.G (kháng thể Gumboro): là đa kháng thể phòng trị bệnh Gumboro,Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm, do Công ty cổ phần Dược và vật tư thú y(Hanvet) sản xuất
- Kháng thể Gumboro-Newcastle: phòng trị bệnh Newcastle và Gumboro, do Phân
viện thú y miền Trung sản xuất
Tăng cường chăm sóc và nuôi dưỡng gà, thường xuyên vệ sinh chuồng trại Bổ sungthêm vitamin nhóm B1, tăng cường các chất điện giải, cải thiện khẩu phần thức ăn cóthể giảm bớt tỷ lệ chết trong giai đoạn cuối ổ dịch
Ở các khu vực chăn nuôi nhỏ lẻ không bán chạy gà bệnh và mổ gà thịt bừa bãi, xử lýxác chết, phân, chất độn chuồng đúng kỹ thuật, sát trùng chuồng trại và các khu vựcchăn nuôi triệt để
Các vaccine phòng bệnh Newcastle được chia làm ba nhóm:
- Mesogenic: chủng Roakin, Mukteswar, Standard, Komarov
- Lentogenic: chủng Lasota, Hitchner B1, Asplin “F”
- Avirulent (không có độc lực): Chủng Ulster 2 C, V4 và V4HR
Hiện nay ở Việt Nam có một số vaccine phòng bệnh Newcastle sau đây: vaccine F,lasota, V4, Mukteswar (hệ 1)…
Trang 24Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ của bệnh Newcastle trên gà thả vườn ở tỉnh HậuGiang
Chẩn đoán và phân lập virus Newcastle qua phương pháp huyết thanh học
3.2 Phương tiện nghiên cứu
3.2.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2010 đến tháng 11/2010
Địa điểm lấy mẫu: các hộ chăn nuôi gà ở tỉnh Hậu Giang có đàn gà mắc bệnh
Địa điểm xét nghiệm: phòng thí nghiệm virus và miễn dịch học, bộ môn Thú Y, khoaNông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại Học Cần Thơ
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các giống gà ở mọi lứa tuổi được nuôi theo hình thức hộ gia đình tại tỉnh HậuGiang
3.2.3 Vật liệu thí nghiệm
Vật liệu và dụng cụ
Ống tiêm y tế 1ml, 5ml, găng tay, khẩu trang, giá đựng ống nghiệm, bông gòn, bìnhtrữ lạnh, máy ly tâm lạnh, type nhựa đựng huyết thanh, micropipet, ống falcon, kéo,dao mổ, đèn cồn, hematocrite, đĩa microplate đáy tròn có 96 giếng, parafilm
Các hóa chất và sinh phẩm
Dung dịch PBS, nước sinh lý 0,85%, nước cất, cồn.Kháng thể chuẩn kháng virusNewcastle (nguồn Australian Animal health laboratory, Csiro, lot 220900), khángnguyên virus Newcastle (nguồn Navetco)
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra một số đặc điểm dịch tễ cơ bản trên những đàn gà khảo sát
Khi đàn gà có bệnh thì cán bộ thú y ở địa phương sẽ báo để tiến hành điều tra lấymẫu
Có 47 đàn gà được khảo sát, những thông tin trong nghiên cứu này như: giống gà, lứatuổi, trọng lượng, có sử dụng vaccine hay không, phương thức nuôi, sẽ được ghinhận trong phiếu điều tra (phần phụ chương 1)
Trang 25Mỗi đàn gà khảo sát, chọn hai con có triệu chứng điển hình nhất để tiến hành mổkhám Tiến hành lấy các mẫu bệnh phẩm như: gan, lách, não, phỗi, thận của mỗi gà
để xét nghiệm virus Newcastle Chúng tôi cũng tiến hành lấy huyết thanh để tiếnhành xét nghiệm kháng thể
3.3.2 Phương pháp chẩn đoán qua mổ khám
Khảo sát bệnh tích trên các cơ quan có biểu hiện đặc trưng của bệnh như: lách, thận,
dạ dày tuyến và dạ dày cơ, ruột và một số cơ quan khác
Cách tiến hành: Từ đàn gà mắc bệnh chọn hai con có triệu chứng điển hình nhất củabệnh Newcastle thông qua mổ khám chẩn đoán bệnh tích
Trước khi mổ khám ghi nhận tất cả các dấu hiệu về thể trạng, triệu chứng đáng chú ý.Dùng cồn 700 sát trùng vùng da ức trước khi mổ
Trình tự mổ khám: dùng dao rạch da theo một đường thẳng từ diều đến mõm xương
ức, tách da từ cuối mõm xương ức lên đến diều và phần da hai bên cơ đùi, quan sát
cơ ngực và cơ đùi Tiếp theo dùng kéo cắt hai dãy xương sườn đến khớp cách, bócrời phần cơ ức ra khỏi phần thân và phủ tạng Quan sát bệnh tích ở các cơ quan nộitạng như: gan, thận, lách, túi Fabricius, ruột non, ruột già, dạ dày tuyến, phần tiếpgiáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ
Mổ quan sát vùng đầu và cổ: dùng kéo cắt dọc từ miệng xuống cổ đến ngực, khônglàm thủng diều Sau đường cắt này ta có thể quan sát được bên trong miệng, khe vòmkhẩu cái, thực quản, các tuyến nằm dọc theo cổ từ đầu đến xuống tận khoang ngực
3.3.3 Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm và chiết huyễn dịch bệnh phẩm
Mẫu dùng phân lập virus là gan, lách, thận, phổi, não Mẫu này được thu thập khi mổkhám được cho vào túi nylon sạch được đặt trong bình trữ lạnh Đến khi đem vềphòng thí nghiệm bảo quản ở -800C cho đến khi thực hiện thí nghiệm Trên các mẫughi lại ngày, tháng, địa điểm, mẫu bệnh phẩm
Chiết huyễn dịch từ bệnh phẩm: mẫu bệnh phẩm được cân khoảng 2 gram cho vàocối sứ và nghiền với nước sinh lý tạo thành huyễn dịch 50% (tỷ lệ bệnh phẩm: nướcsinh lý là 2:4) Trong khi nghiền mẫu phải đặt cối trong điều kiện lạnh Sau khinghiền xong cho Penicillin và Streptomycin vào huyễn dịch bệnh phẩm theo tỷ lệ1ml huyễn dịch với 1.000 UI Penicillin và 1mg Streptomycin Cho huyễn dịch vàoống falcon và đem ly tâm lạnh với vận tốc 4.000 vòng/phút, trong 15 phút Sau đóchiết lấy dịch trong bên trên để tiến hành phản ứng ngưng kết hồng cầu và tiêmtruyền vào phôi gà
Trang 263.4 Phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm
3.4.1 Phân lập virus trên phôi gà
Chuẩn bị phôi gà ấp
Chọn những trứng từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh và chưa tiêm phòng vaccineNewcastle Trứng được ấp ở nhiệt độ 370C và được kiểm tra phôi sau 5 ngày ấp.Trứng được ấp đến 9-11 ngày và kiểm tra lại trước khi tiêm truyền Sau đó thực hiệnsoi trứng kiểm tra phôi, chỉ sử dụng những trứng gà có phôi còn sống và phát triểnbình thường (phôi di động, mạch máu phát triển bình thường)
Chuẩn bị huyễn dịch để tiêm truyền
Chọn ngẫu nhiên 20 mẫu huyễn dịch bệnh phẩm gan và lách (10 gan, 10 lách) từ cácmẫu bệnh phẩm đã kết luận dương tính với virus Newcaslte có được qua phản ứng
HA và được khẳng định lại bằng phản ứng HI, để tiến hành tiêm truyền vào phôi gà
Tiến hành tiêm truyền
Soi trứng (có phôi 9 -11 ngày), đánh dấu buồng khí và vị trí tiêm (xa phôi và mạchmáu) Sát trùng bằng cồn 700 Dùng dùi nhọn dùi thủng vỏ trứng, một lỗ ở ngay giữabuồng khí và một lỗ ở vị trí tiêm (tiêm vào xoang niệu mô)
Từ huyễn dịch trên ta tiêm truyền cho phôi, mỗi phôi 0,2ml huyễn dịch Trong quátrình làm phải đảm bảo vô trùng Sau khi tiêm xong hàn vị trí tiêm và vị trí trênbuồng khí lại bằng parafilm và cho vào máy ấp ở 370C
Hàng ngày, soi trứng để kiểm tra phôi, nếu phôi chết thì mổ trứng ra để quan sát bệnhtích trên phôi, thu hoạch nước trứng và trữ lại ở -800C để làm phản ứng ngưng kếthồng cầu gà
Trang 273.4.2 Quy trình thực hiện phản ứng HA (Hemagglutination)
Nguyên lý: virus Newcastle có khả năng ngưng kết hồng cầu Khi hồng cầu được rửa
sạch bằng nước sinh lý 0,85% sẽ bộc lộ những thụ thể bề mặt và virus Newcastle sẽkết hợp với hồng cầu qua những thụ thể này Đây là đặc điểm quan trọng để xác địnhmột cách gián tiếp sự hiện diện của virus và chuẩn độ dùng cho phản ứng HI
Thành phần phản ứng
Kháng nguyên là huyễn dịch bệnh phẩm (gan, lách, não)
Nước sinh lý 0,85%, hồng cầu gà 1%
Chuẩn bị và bảo quản hồng cầu
Máu được lấy từ tĩnh mạch gà khỏe mạnh, không có kháng thể đối với virusNewcastle Máu được hòa với chất chống đông theo tỷ lệ 3:1, lắc nhẹ để trộn đềuchất chống đông
Rửa hồng cầu: hòa hồng cầu với 3 khối lượng dung dịch nước sinh lý 0,85%, lắc nhẹ
cho đều, ly tâm 1.500 vòng/phút, trong 3 phút, bỏ nước nổi ở trên Hồng cầu đượcrửa 3 lần trong dung dịch nước sinh lý 0,85%
Dùng hematocrite để xác định tỷ lệ hồng cầu, sau đó pha thành hồng cầu 1% vớinước sinh lý 0,85%, bảo quản ở nhiệt độ 40C dùng làm phản ứng
Tiến hành phản ứng
Cho 25µl nước sinh lý vào mỗi giếng ở tất cả các giếng của đĩa 96 giếng
Cho 25µl huyễn dịch bệnh phẩm vào giếng thứ nhất, như vậy kháng nguyên (huyễndịch bệnh phẩm) được pha loãng 1/4 trong nước sinh lý Trộn đều rồi hút 25µl củagiếng thứ nhất chuyển sang giếng thứ hai và làm như thế cho đến giếng thứ 11 rồi bỏ25µl Giếng thứ 12 làm đối chứng hồng cầu, chỉ có 25µl nước sinh lý và 25µl huyễndịch hồng cầu gà 1%
Thêm vào mỗi giếng 25µl hồng cầu 1%, lắc nhẹ đĩa nhựa bằng tay hoặc bằng máy lắc
để trộn đều kháng nguyên và hồng cầu đọc kết quả sau 30 phút
Đọc kết quả phản ứng HA
- Dương tính: có hiện tượng ngưng kết hồng cầu
- Âm tính: hồng cầu tụ lại thành cụm tròn nhỏ dưới đáy giếng
- Hiệu giá ngưng kết kháng nguyên là độ pha loãng cao nhất của kháng nguyên cònkhả năng ngưng kết và được gọi là một đơn vị ngưng kết