1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH GIÁ THÀNH sản XUẤT HEO CON SAU CAI sữa tại TRẠI HEO hải NGHĨA THÀNH PHỐ sóc TRĂNG

49 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 423,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó phải có kế hoạch chi tiết và cụ thể cho chăn nuôi heo để giảm chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất.. Mặt khác, các yếu tố về con giống, th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y

Tên đề tài:

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT HEO CON SAU CAI SỮA TẠI TRẠI HEO HẢI NGHĨA

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 3052486

Lớp: CN K31

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp

Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT HEO CON SAU CAI SỮA TẠI TRẠI HEO HẢI NGHĨA

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

Cần Thơ, ngày… tháng ….năm 2009 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009

NGUYỄN MINH THÔNG

Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2009

DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Tính giá thành sản xuất heo con sau cai sữa tại trại heo Hải Nghĩa thành phố Sóc Trăng” được thực hiện từ tháng 2 năm 2009 đến tháng 3 năm 2009 với số liệu thu thập, phân tích và đánh giá hoàn toàn đúng với thực tế của trại

Chữ ký sinh viên

Lã Thị Kim Tuyến

Trang 5

Tôi xin chân thành cảm ơn

Bộ môn Chăn Nuôi, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ

Cùng tất cả quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Minh Thông đã hết lòng hướng dẫn tận tình, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi nghiên cứu

đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cám ơn gia đình bác Trần Hải Nghĩa chủ trại chăn nuôi heo ở thành phố Sóc Trăng và các anh công nhân đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu hoàn tất đề tài luận văn này

Cám ơn đến tất cả các bạn trong lớp Chăn Nuôi Thú Y khóa 31 đã động viên và chia sẽ cùng tôi những vui buồn trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Cần Thơ 05/2009

Lã Thị Kim Tuyến

Trang 6

TÓM LƯỢC

Trong chăn nuôi heo nái sinh sản, sự thành công hay thất bại phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, thức ăn, thú y, chăm sóc và nuôi dưỡng…Trong đó không thể thiếu khâu thu chi nguồn tài chính cũng như vốn đầu tư ban đầu và nguồn thu từ chăn nuôi Do đó phải có kế hoạch chi tiết và cụ thể cho chăn nuôi heo để giảm chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất Do đó chúng tôi tiến hành đề tài “Tính giá thành sản xuất heo con sau cai sữa”

Đề tài được nghiên cứu tại trại chăn nuôi heo Hải Nghĩa thành phố Sóc Trăng, thời gian tiến hành từ 02 – 03/2009 Tổng số đầu nái trong trại dao động khoảng 145 –

155 con trong đó có 30 ổ đẻ đủ chỉ tiêu năng suất để tính hiệu quả kinh tế cho trại Qua quá trình theo dõi đàn nái trại Hải Nghĩa chúng tôi thu được kết quả:

Chỉ tiêu sinh lý sinh sản của heo nái

§ Tuổi phối giống đầu tiên heo hậu bị 304 ngày tuổi

§ Thời gian mang thai heo nái 115 ngày

§ Tỷ lệ đậu thai 83%

§ Số ngày heo con cai sữa mẹ là 30,5 ngày tuổi

§ Khoảng cách 2 lứa đẻ 165,5 ngày

§ Số lứa đẻ/nái/năm 2,21 lứa

Năng suất sinh sản heo nái

Sơ sinh Số con/ổ 9,23 con

Giá thành sản xuất 1 kg heo con sau cai sữa là 36.718 (đồng) Lợi nhuận thu được cho một ổ đẻ là 4.817.071 (đồng)

Trang 7

MỤC LỤC Trang

LỜI CAM ĐOAN………i

LỜI CẢM ƠN……… ii

TÓM LƯỢC……… iii

MỤC LỤC……… ………iv

DANH SÁCH BẢNG……… vi

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT………viii

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2

2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ 2

2.2 QUẢN LÝ ĐÀN SINH SẢN 2

2.2.1 Đối với heo đực giống 2

2.2.2 Đối với heo hậu bị .3

2.2.3 Đối với heo nái mang thai 3

2.2.4 Đối với heo nái nuôi con 4

2.2.5 Đối với heo nái khô 4

2.2.6 Heo con theo mẹ 4

2.2.7 Heo con cai sữa 28 – 30 ngày tuổi 5

2.3 ĐỊNH MỨC THỨC ĂN 5

2.4 QUẢN LÝ KINH TẾ KĨ THUẬT Ở MỘT TRẠI HEO 6

2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái 6

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản 7

2.5 QUẢN LÝ VỀ CHUỐNG TRẠI 8

2.6 KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG 9

2.7 QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH 9

2.7.1 Công tác quản lý thú y đối với heo nái mang thai 10

2.7.2 Công tác thú y đối với heo con theo mẹ và sau cai sữa 10

2.8 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NUÔI HEO NÁI SINH SẢN 10

2.8.1 Mục đích 10

2.8.2 Kế hoạch cho trại nuôi heo nái sinh sản 11

2.8.3 Hiệu quả chăn nuôi heo nái sinh sản 11

2.8.4 Tính giá thành sản phẩm 12

2.8.5 Tỷ lệ chi phí trong giá thành sản phẩm 12

Trang 8

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 14

3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 14

3.1.2 Tình hình chăn nuôi của trại 14

3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17

3.2.1 Đánh giá năng suất sinh sản qua các chỉ tiêu 17

3.2.2 Chi phí sản xuất 18

3.2.3 Sản phẩm thu được 19

3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 19

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 NĂNG SUẤT SINH SẢN HEO NÁI Ở TRẠI 20

4.1.1 Đặc điểm sinh lý sinh sản của heo nái 20

4.1.2 Năng suất sinh sản của heo nái 21

4.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHO 1 KG HEO SAU CAI SỮA 25

4.2.1 Chi phí thức ăn 25

4.2.2 Chi phí thú y cho một ổ 26

4.2.3 Các chi phí khác 27

4.3 KẾT QUẢ KINH TẾ CỦA TRẠI 29

4.4 HẠCH TOÁN KINH TẾ CỦA TRẠI 30

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31

5.1 KẾT LUẬN 31

5.2 ĐỀ NGHỊ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ CHƯƠNG

Bảng 1: Chỉ tiêu năng suất sinh sản heo nái Bảng 2: Theo dõi số con và trọng lượng heo con từ sơ sinh đến cai sữa Bảng 3: Theo dõi số con và trọng lượng heo 60 ngày tuổi

Bảng 4:Số ngày nái chờ phối, nái mang thai (giai đoạn 2), heo con theo mẹ Bảng 5: Phiếu theo dõi năng suất heo nái

Bảng 6: Lịch chủng ngừa cho heo nái Bảng 7: Phiếu theo dõi bệnh và điều trị heo nái Bảng 8: Phiếu theo dõi bệnh và điều trị heo con

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Định mức thức ăn dành cho heo nái, heo nọc, heo con sau cai sữa 5

Bảng 2.2: Định mức lao động trong chăn nuôi heo giống 9

Bảng 2.3: Lịch vaccine cho heo con 10

Bảng 2.4: Tỷ lệ (%) giá thành sản xuất heo sau cai sữa 12

Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng có trong bao thức ăn của công ty Guyomarc’h 15

Bảng 3.2: Định mức và cách cho ăn 16

Bảng 3.3: Quy trình tiêm phòng vaccin ở trại 16

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của heo nái 20

Bảng 4.2: Năng suất sinh sản của heo nái 22

Bảng 4.3: Chi phí thức ăn heo nái 25

Bảng 4.4: Chi phí thức ăn heo con cho một ổ 26

Bảng 4.5: Chi phí thuốc thú y cho một ổ đẻ 27

Bảng 4.6: Tổng chi phí và tỷ lệ (%) cho một ổ đẻ 28

Bảng 4.7: Tổng chi phí cho cho 30 ổ 29

Bảng 4.8: Tiền bán heo con của một ổ 30

Trang 10

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái 7

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổng thể trại chăn nuôi heo Hải Nghĩa 13

Hình 3.1: Chuồng heo nái 14

Hình 3.2: Chuồng heo sau cai sữa 14

Hình 3.3: Mặt trước phiếu theo dõi kỹ thuật 17

Hình 3.4: Mặt sau phiếu lịch chủngngừa 17

Biểu đồ 4.1: Năng suất sinh sản heo nái về số heo con trong một ổ 22

Biểu đồ 4.2: Năng suất sinh sản heo nái về trọng lượng heo con trong một ổ 23

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ sống của heo con trong một ổ ở các thời điểm……… … 24

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ (%) các chi phí trong giá thành sản xuất heo con 29

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQ: Bình quân CPKHCT: Chi phí khấu hao chuồng trại Đ: Việt nam đồng

ĐHCT: Đại Học Cần Thơ G/con/ngày: gram/con/ngày LVTN: Luận văn tốt nghiệp NLTĐ: Năng lượng trao đổi NT: Ngày tuổi

Nxb: Nhà xuất bản SC: Số con

TA: Thức ăn TL: Trọng lượng TLS: Tỷ lệ sống TP: Thành phố TS: Tổng số

Trang 12

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trước đây so với các ngành chăn nuôi khác thì chăn nuôi heo là một trong những ngành mũi nhọn, nó tạo ra một lượng lớn sản phẩm thịt cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình dịch bệnh ngày càng nhiều diễn biến ngày càng phức tạp gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Nước ta đang đi vào quá trình hội nhập quốc tế công việc kinh doanh và sản xuất ngày càng phát triển theo hướng có hệ thống quy mô và tổ chức nhằm nâng cao chất lượng giá trị sản phẩm làm ra Do đó ngành chăn nuôi cũng không ngừng cải tiến kỹ thuật, phương pháp nuôi nhằm đạt được chất lượng tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi

Mặt khác, các yếu tố về con giống, thức ăn, thuốc thú y, kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng…đã góp phần vào hiệu quả sản xuất chăn nuôi heo, nhất là trong chăn nuôi heo nái sinh sản từ lúc phối giống đến heo con sau cai sữa Người chăn nuôi phải biết cách tổ chức quản lý nguồn thu chi tài chính một cách chặt chẽ có thể tính toán

và phân tích được mọi kết quả hiện có và chủ động dự đoán được tình hình sản xuất trong những năm tới nhằm đạt hiệu quả sản xuất cao mang lại lợi nhuận nâng cao kinh tế cho người chăn nuôi

Để hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo nái sinh sản, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài “Tính giá thành sản xuất heo con sau cai sữa tại trại chăn nuôi heo Hải Nghĩa thành phố Sóc Trăng”

Với mục tiêu: giúp cho người chăn nuôi hiểu biết hơn về tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong chăn nuôi heo nái Đồng thời tính giá thành sản xuất heo sau cai sữa nhằm giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Để theo dõi và giám sát đàn heo trong trại được tốt hơn thì việc đánh số hiệu heo rất quan trọng nhằm đánh giá chính xác năng suất cụ thể từng con trong đàn

Thời điểm đánh số hiệu: lúc heo mới sinh, heo 2 tuần tuổi hoặc lúc heo con cai sữa

Có nhiều cách đánh số hiệu heo: đeo khoen ở vành tai của heo, xâm số lên vành tai heo (phía ngoài vành tai) hoặc cắt vành tai heo bằng kềm đặc biệt

Mỗi trại thường sẽ chọn một hệ thống số hiệu tai khác nhau Do đó, người đọc số tai heo cần phải nắm được hệ thống số của trại đó

Quy ước đánh số hiệu: việc đánh số hiệu được tiến hành nhằm phân biệt các con thú với nhau Do đó yêu cầu của việc đánh số hiệu phải đảm bảo chính xác, không gây nhầm lẫn, dễ dàng trong việc đọc số hiệu, hệ thống số hiệu phải đáp ứng được số lượng đàn thú ở trại

2.2 QUẢN LÝ ĐÀN SINH SẢN

Mục tiêu trong chăn nuôi heo nái sinh sản làm sao vừa đạt được năng suất sinh sản cao vừa có thời gian khai thác năng suất lâu dài, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Diễn biến hoạt động của nghề kinh doanh chăn nuôi heo nái thì năng suất sinh sản của từng cá thể phải được theo dõi ghi chép đầy đủ và chính xác Thông qua phân tích

dữ liệu ghi được mà nhà chăn nuôi biết được hoạt động kinh doanh có lời hay không, mặt mạnh và mạnh yếu trong quá trình sản xuất, những điểm không hợp lý trong các định mức về năng suất, từ đó có quyết định điều chỉnh hay cải tiến công việc cho phù hợp với trại Hiện nay máy vi tính là công cụ quan trọng trong lưu trữ

và phân tích số liệu nếu số liệu được ghi nhận chính xác và đầy đủ (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)

2.2.1 Đối với heo đực giống

Theo Lê Quang Hải et al (1997), để đảm bảo con đực có chất lượng tốt, thời gian

sử dụng lâu dài, cần phải có phương pháp khai thác đực giống một cách hợp lý Nếu hai lần phối cho một nái trong một chu kỳ động dục cần chú ý: heo đực 12 tháng tuổi hoặc nhỏ hơn 12 tháng tuổi cho phối cách nhau 12 giờ, cách hai ngày mới cho phối lại một lần Mỗi đực phụ trách 15 con cái Đực trên 12 tháng tuổi, mỗi đực phụ trách từ 20 – 25 nái Nên phối nhiều lần cho một chu kỳ động dục của một heo nái Đực trên 12 tháng tuổi phụ trách 30 – 50 nái

Trang 14

Nên có một con đực phụ cho trại có 30 con nái Nếu trại có trên 80 nái, cần bốn đực giống làm việc Bắt đầu khai thác đực lúc 8 tháng tuổi sau khi đã đạt các chi tiêu kiểm tra năng suất và chất lượng tinh Những heo đực ở các độ tuổi khác nhau phải

sử dụng khác nhau

Sau khi đã chọn lọc dựa trên tốc độ sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và độ dày mỡ lưng, cho ăn 2 đến 2,5kg/ngày/con Trong thời kỳ đực làm việc cho ăn 2kg/ngày/con Cho đực ăn đúng giờ, không nên cho ăn no trước khi phối giống hay lấy tinh Luôn luôn giữ cho đực không mập mỡ, nọc quá ốm hay quá mập đều giảm tính hăng và cho tỷ

lệ đậu thai thấp

Khi mới nhập đực vào trại phải cách ly ít nhất 1 tuần mới sử dụng và nên sử dụng từ

từ để đực thích nghi dần với môi trường của trại

Kiểm tra bệnh đối với những nọc mới nhập vào trại

Kiểm tra chất lượng tinh 3 tháng/lần

Khu vực phối giống hay lấy tinh nền chuồng không được trơn

2.2.2 Đối với heo hậu bị

Theo Phùng Thị Văn (2004), heo cái hậu bị động dục lần đầu khoảng 5 – 8 tháng tuổi Thường phối heo hậu bị ở lần động dục thứ 2 lúc 7 tháng tuổi trọng lượng đạt

110 – 120kg, ở thời điểm này số heo sơ sinh/ổ đẻ sẽ cao hơn

Số lần động dục Số heo sơ sinh/ổ Lần 1 8

Lần 2 10 Lần 3 11 Lần 4 11,5 Nếu heo cái hậu bị lên giống lần đầu vào lúc 7 hoặc 8 tháng tuổi, trọng lượng đã đạt

100 – 120kg nên cho phối giống ngay

Khi cái hậu bị đã được chọn lọc ở 5 – 5 tháng tuổi (70 - 80kg), giới hạn lượng ăn còn 2,2 – 2,5kg với hàm lượng protein thô 15 – 16%, lysine 0,7%, canxi 0,75%, photpho 0,6% Trước khi chuẩn bị phối giống cho heo cái hậu bị ăn tự do ít nhất 2 tuần nhằm làm tăng số trứng rụng trong một chu kỳ động dục Sau khi phối giống cần giảm mức ăn xuống Dùng nọc thí tình kiểm tra đàn cái hậu bị thường xuyên để phát hiện cái lên giống vì heo cái hậu bị khó phát hiện hơn nái rạ, cần ấn tay lên hông lưng heo nái để kiểm tra mức độ động dục (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)

2.2.3 Đối với heo nái mang thai

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1999), Sự chuẩn đoán để biết nái mang thai rất quan trọng trong chăn nuôi heo nái sinh sản Nếu nái chưa đậu thai cần phát hiện kịp thời, theo dõi lần động dục kế tiếp mà phối giống Đồng thời cần biết những nái chửa nhiều tháng hay ít tháng để có chế độ nuôi dưỡng thích hợp

Thời gian mang thai trung bình 114 ngày được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ khi phối giống đến 84 ngày, giai đoạn 2 từ 85 ngày đến ngày dự kiến đẻ

Trang 15

Năng suất sinh sản nái có thể được cải tiến nếu nái được theo dõi thường xuyên Nái sau khi phối giống đến 21 ngày sau phải kiểm tra có động dục lại không

Lịch kiểm tra

18 – 24 ngày sau phối Kiểm tra lần thứ 1

36 – 48 ngày sau phối Kiểm tra lần thứ 2 Người chăn nuôi có thể dùng máy siêu âm để chuẩn đoán nái chửa, máy có thể phát hiện 90 - 95% số heo nái có chửa sau khi phối giống 30 - 45 ngày

Chú ý: tránh gây “stress” như đối xử thô bạo trong 3 – 4 tuần đầu mang thai của nái, chế độ dinh dưỡng cho nái mang thai cũng rất quan trọng Giai đoạn 1 cho ăn 2 – 2,2kg/ngày/con với năng lượng trao đổi 3100Kcal/kg, protein thô 14 - 15%, lysin 0,5%, canxi 0,9%, photpho 0,8% Giai đoạn 2 cho ăn thêm 0,9 – 1,4kg/ngày/con (tùy theo thể trạng của nái mà cho ăn phù hợp) Chuyển nái lên chuồng đẻ trước khi

đẻ khoảng 7 – 14 ngày

2.2.4 Đối với heo nái nuôi con

Mục tiêu của heo nái nuôi con: nuôi con tốt, tỷ lệ hao mòn cơ thể mẹ thấp, tỷ lệ đậu thai cao cùng với số con đẻ ra/ổ đạt yêu cầu Cung cấp đầy đủ nước sạch cho nái trong giai đoạn nuôi con, tránh mất quá nhiều nước như heo mẹ bị tiêu chảy sẽ làm sức tiết sữa của nái giảm Sức tiết sữa phụ thuộc nhiều yếu tố: giống, lứa đẻ, thời gian trong một chu kỳ tiết sữa, thể trạng nái, nuôi dưỡng chăm sóc và bị bệnh.Phân công những công nhân có tay nghề cao trong các đơn vị để chăm sóc heo nái Nái nuôi con ăn khoảng 5 – 6 kg/ngày/con với 3100Kcal/kg, protein thô 16%, lysine 0,6%, canxi 0,7%, photpho 0,6% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)

2.2.5 Đối với heo nái khô

Mất khoảng 1/3 chi phí trong chăn nuôi heo được dùng để duy trì đàn nái trong trại, cho nên cần phải cho tất cả heo nái động dục lại sau khi cai sữa và đạt tỷ lệ đậu thai cao nhất Để làm được điều này phải cho nái ăn đầy đủ chất từ khi nái tách con đến khi phối giống lứa kế tiếp Nái ở lứa 1cho ăn 3 – 4 kg/ngày/con, lứa 2 khoảng 2 – 2,5 kg/ngày/con Heo nái sau khi tách con cần được chăm sóc đặc biệt, tùy theo thể trạng từng nái mà có chế độ dinh dưỡng khác nhau, theo dõi để có quyết định phối giống sau khi tách con hay để tới chu kỳ động dục kế tiếp Nên sắp xếp chuồng heo nái sau cai sữa gần chuồng nọc để nái sớm lên giống sớm (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)

2.2.6 Heo con theo mẹ

Theo Phùng Thị Văn (2004): Mục tiêu nuôi heo con theo mẹ: heo con có sức sống tốt, tăng trưởng nhanh và có sức đề kháng chống chịu với ngoại cảnh tốt Heo con phải được nuôi trong điều kiện tốt, chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, nhiệt

độ thích hợp 30 – 320

C Giúp heo con bú được sữa đầu Chăm sóc heo con cẩn thận trong 3 – 5 ngày tuổi sau khi sinh giảm đến mức thấp nhất sự hao hụt trong thời gian này Thức ăn heo con phải có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa, có mùi thơm

và sạch Bổ sung thêm thức ăn bổ dưỡng cho heo nái Tập ăn sớm cho heo con lúc 7 ngày tuổi Heo con nên cai sữa 28 - 30 ngày tuổi, nhằm làm tăng số lứa đẻ nái/năm

Để ngăn ngừa bệnh thiếu máu nên bổ sung thêm sắt cho heo con

Trang 16

2.2.7 Heo con cai sữa 28 – 30 ngày tuổi

Cai sữa sớm và trọng lượng cai sữa thấp đòi hỏi nhà chăn nuôi phải đầu tư nhiều thiết bị, thức ăn dinh dưỡng và chăm sóc cẩn thận để bảo đảm cho sự tăng trưởng của heo con Thức ăn cho một heo con từ khi sơ sinh đến 20 – 25kg có 2 loại: thức

ăn dặm (từ sơ sinh đến cai sữa), thức ăn sau cai sữa (từ cai sữa đến 20 – 25 kg) Lượng thức ăn tiêu thụ trước khi heo cai sữa là 200 – 300g/ngày/con Chỉ chích ngừa cho heo cai sữa sau khi chúng ăn uống bình thường và tăng trưởng tốt (ít nhất

3 – 4 tuần sau khi cai sữa) Khi cai sữa heo con, tiếp tục dùng thức ăn dặm trong vòng 10 – 14 ngày sau khi cai sữa Sau đó chuyển dần sang thức ăn sau cai sữa Khi heo được cai sữa ở 3 tuần tuổi, lượng thức ăn bình thường mỗi ngày 200 – 250g/ngày/con ở tuần tuổi thứ nhất sau cai sữa và 350 – 400g/ngày/con ở tuần tuổi thứ 2, cần giới hạn lượng thức ăn trong 2 tuần sau khi cai sữa nên cho ăn nhiều lần

3 – 4 lần/ngày với lượng thức ăn thấp sẽ giúp giải quyết những vấn đề về tiêu hóa

do stress cai sữa gây ra

Cai sữa nên tiến hành từ từ, không thô bạo với heo mẹ và heo con Đến ngày cai sữa chuyển heo mẹ xuống chuồng cá thể chờ phối để heo con ở lại chuồng nái đẻ 2 - 3 ngày mới chuyển chuồng nuôi heo sau cai sữa Heo con sau cai sữa thường gặp nhiều bất lợi về sinh trưởng và phát triển, dễ cảm nhiễm với bệnh, heo bị thay đổi môi trường đột ngột, nguồn dinh dưỡng chủ yếu từ thức ăn Do đó heo con cần có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tốt Không cai sữa heo con dưới 5kg Cho heo cai sữa

ăn tự do đến khi đạt 20kg trên chuồng lồng úm heo con Đảm bảo heo con ăn tốt trước cai sữa Cung cấp đủ ô chuồng, mật độ thích hợp cho heo con Tách nhóm heo con sau cai sữa theo trọng lượng để heo phát triển đồng đều (Phùng Thị Văn, 2004)

2.3 ĐỊNH MỨC THỨC ĂN Bảng 2.1: Định mức thức ăn dành cho heo nái, heo nọc, heo con sau cai sữa Loại heo TL heo Lượng thức ăn (kg) (kg/con/ngày)

90 – 120 30 – 60 Ăn tự do 1,5 – 2,0

120 – 210 55 – 110 Ăn tự do 2,0 – 3,5 Hậu bị 80 – 100 2,0 – 2,5 Nái chờ phối (sau cai sữa) 2,5 – 3,0 Nái chửa

30 ngày 2,0 Trên 30 ngày 2,0 – 2,5 Heo nọc 2,0 – 2,5 Nái nuôi con Ăn tự do 5,0 – 6,0 Heo con sau cai sữa 0,4 – 0,5

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Tuân - Trần Thị Dân, 1999)

Trang 17

Thức ăn được xem là yếu tố quyết định đến năng suất vì thức ăn là nguồn cung cấp dưỡng chất duy nhất cho heo và các loại thức ăn cùng cách cho ăn, hoặc nuôi dưỡng

có tác động trực tiếp đến sinh sản Ngoài ra, thức ăn còn là yếu tố quyết định trong

chăn nuôi heo nái sinh sản vì chiếm tỷ lệ chi phí lớn nhất trong cơ cấu giá thành của

sản phẩm từ 70% Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn được phối hợp sẵn từ các loại

thức ăn đơn giản theo công thức khẩu phần đã được tính toán dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của từng giống, loại, giai đoạn nuôi của heo và giá cả của các loại thức ăn đó

(Nguyễn Ngọc Tuân - Trần Thị Dân, 1999)

2.4 QUẢN LÝ KINH TẾ KỸ THUẬT Ở MỘT TRẠI HEO

Theo Lê Quang Hải et al (1997), nội dung của quá trình theo dõi ghi chép các chi

phí chăn nuôi để tạo ra các sản phẩm Việc theo dõi các chỉ tiêu kĩ thuật của đàn heo nái

Tổng số đàn nái hiện có

Số heo con sinh ra/ổ: số heo con nái/năm

Số chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng

Cân trọng lượng heo con cai sữa 28 – 30 ngày tuổi, 21 ngày tuổi để xác định dinh dưỡng của thức ăn heo con và khả năng tiết sữa của heo mẹ

Bên cạnh đó cần biết chi phí chăn nuôi và giá cả các loại thức ăn, giá bán heo con ở từng thời điểm để có kế hoạch tiếp theo cho trại Từ kết quả theo dõi các chi chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật và giá cả các loại thức ăn, giống, thú y…để xác định hiệu quả kinh

tế trong chăn nuôi theo những phương thức khác nhau, từ đó chúng ta tính toán lợi nhuận trong quá trình sản xuất chăn nuôi

2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái

Nếu chỉ giới hạn trong chăm sóc và nuôi dưỡng sẽ không giúp cho người chăn nuôi đạt được năng suất toàn đàn, hoặc mỗi đợt nuôi có hiệu quả chăn nuôi cao nhất Ngày nay, cách quản lý của một cơ sở chăn nuôi heo có thể giúp người nuôi đạt được năng suất cao với chi phí thấp

Quản lý đàn nái sinh sản tốt có thể quyết định loại thải những nái có năng suất thấp kịp thời, thay đổi cách chăm sóc nuôi dưỡng thích hợp và thay đổi quy mô nuôi hoặc cơ cấu đàn đúng lúc

Ngoài việc chọn con giống, thức ăn, đảm bảo yếu tố ngoại cảnh và sức khỏe tốt bằng cách trực tiếp theo dõi trên heo, ghi chép sổ sách cẩn thận thì điều cần nhất của quản lý là phải phân tích đánh giá được, hiểu được nguyên do và đi đến quyết định chính xác

Có nhiều cách trình bày về yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái với mục tiêu cuối cùng phải đạt được: số con đẻ ra/ổ/nái; số con cai sữa/ổ/nái

Nhưng đa số đều nhìn nhận là chỉ tiêu số con cai sữa khỏe mạnh/cái/năm là phản ánh đầy đủ nhất mục tiêu nuôi heo nái sinh sản (Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn, 2000)

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái

(Nguồn: Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn, 2000)

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản

Trọng lượng cai sữa và sức khỏe của heo cai sữa Số heo cai sữa/ổ/năm Số con cai sữa/ổ/nái Số lứa đẻ/nái/năm Số con chết lúc theo mẹ Khoảng cách từ lúc tách con đến phối đậu thai Sản lượng sữa của heo nái Số con sơ sinh/ổ/nái Số ngày từ cai sữa đến phối giống lần 1 của tất cả heo nái trong nhóm TS heo nái trong nhóm BQ số ngày từ khi cai sữa đến phối giống lần 1

(ngày)

= TS heo đẻ trong nhóm TS heo nái được phối giống trong nhóm Tỷ lệ đẻ (%) = x 100 Số heo nái động dục trở lại trong vòng 7 ngày sau cai sữa TS heo nái trong nhóm Tỷ lệ nái động dục trở lại trong vòng 7 ngày sau cai sữa (%) = x 100 Số heo nái hậu bị động dục trong vòng 7 tháng tuổi TS heo nái hậu bị trong nhóm Tỷ lệ heo nái tơ động dục

trong vòng 7 tháng tuổi

(%)

= x 100 Số heo nái hậu bị đưa vào thay thế trong đàn BQ số nái phối giống trong năm Tỷ lệ thay thế đàn nái hằng năm

(%)

TS heo nái có chửa trong vòng 40 ngày sau phối giống

TS heo nái được phối giống trong nhóm

Tỷ lệ đậu thai toàn đàn

(%)

Trang 19

(Nguồn: Lê Quang Hải et al 1997)

2.5 QUẢN LÝ VỀ CHUỒNG TRẠI

Xây dựng chuồng trại rất quan trọng khi mới bắt đầu vào nghề chăn nuôi vì phải bỏ

ra một lượng vốn lớn để đầu tư, do đó cần phải chú ý đến thời tiết khí hậu (nhiệt độ,

ẩm độ, mùa vụ) nhất là đối với heo nái sinh sản, để quyết định hình thức xây dựng từng kiểu chuồng heo và chọn lọc vật liệu sao cho phù hợp với khí hậu từng vùng

và phải lựa chọn vật liệu sao cho vừa rẻ mà lại bền phù hợp với vấn đề kinh tế của nhà chăn nuôi Kích thước chuồng thay đổi tùy theo từng loại heo phải có chuồng lồng úm heo con, heo sau cai sữa, cái hậu bị, chuồng nái mang thai, chuồng nái đẻ

và heo nọc Khi xây dựng chuồng thì vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi rất quan trọng

nó ảnh hưởng đến môi trường sống của đàn heo trong trại cũng như môi trường sống xung quanh trại và cộng đồng.Vì vậy khi có dự kiến xây dựng chuồng trại chăn nuôi cần xem xét kỹ về: độ cao của khu đất, xa khu dân cư, thuận tiện giao thông và có biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi Trong trại chăn nuôi cần có những khu xử lý phân và nước thải Tốt nhất là có hầm chứa phân và bể Biogas (Lê Quang

TS khối lượng heo con lúc cai sữa

TS heo cai sữa

BQ khối lượng heo con lúc cai sữa (kg) =

TS heo con cai sữa

BQ số lượng heo nái của đàn

Trang 20

2.6 KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1999), việc bố trí lao động dựa trên nhiều yếu tố: trình độ chuyên môn, tay nghề công nhân, kết cấu chuồng trại, trang thiết bị, loại heo nuôi và yêu cầu kĩ thuật là những yếu tố cơ bản để phân bố lao động và định mức công việc cho từng người Nhân sự được chia thành hai bộ phận:

lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Bộ phận trực tiếp bao gồm công nhân chăn nuôi, công nhân chế biến thức ăn, cán bộ kỹ thuật làm việc tại chuồng…Bộ phận gián tiếp có nhân viên kế toán, thủ quỹ, nhân viên thống kê, bảo vệ…Tuy nhiên chuồng trại càng đạt yêu cầu kỹ thuật và trang thiết bị càng tiên tiến thì số đầu heo chăm sóc bởi một lao động càng tăng

Bảng 2.2: Định mức lao động trong chăn nuôi heo giống Loại Định mức (con/người)

Heo ngoại Heo nội

Heo đực hậu bị 30 - 40 20 – 30 Heo đực làm việc 15 12 Heo cái hậu bị 130 100 Heo nái nuôi con 30 – 32 25

(Nguồn: Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn, 2000)

2.7 QUY TRÌNH PHÒNG BỆNH

Theo Phùng Thị Văn (2004), trong chăn nuôi khâu chăm sóc nuôi dưỡng tốt mà không chú ý đến vấn đề thú y thì sẽ gặp khó khăn dịch bệnh thường xuyên bao vây đàn vật nuôi làm bệnh tật xảy ra ngày càng nguy hiểm với khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm như nước ta, làm cho hiệu quả kinh tế chăn nuôi thấp Vì vậy việc phòng bệnh là rất quan trọng mà nhà chăn nuôi cần quan tâm

Đàn heo phải có đầy đủ sổ sách theo dõi quá trình tiêm phòng từ lúc sơ sinh phải ghi cụ thể loại vaccine và ngày tiêm phòng, lô sản xuất, hạn dùng Lịch tiêm phòng

do phòng kỹ thuật công bố đến từng dãy chuồng và thông qua ban giám đốc xí nghiệp để kiểm tra theo dõi Đàn heo trước và sau khi tiêm phòng (7 ngày) phải được ổn định, khỏe mạnh, không được phép ghép đàn hay mổ thiến trong giai đoạn này Dụng cụ thú y phải được vệ sinh sát trùng kỹ trước và sau khi tiêm phòng Các loại vaccine phải được bảo quản cẩn thận ở 40C – 80C trong quá trình tiêm chích vaccine phải được bảo quản trong thùng nước đá, sử dụng trong vòng 1 – 2 giờ sau khi pha Mỗi khu chuồng phải có hố sát trùng để ngăn chặn mầm bệnh trong trại xảy ra cũng như bệnh từ nơi khác xâm nhập Đây là những quy định của một trạng chăn nuôi cần phải biết

2.7.1 Công tác quản lý thú y đối với heo nái mang thai

Từ 3 – 5 ngày trước ngày đẻ dự kiến, ô chuồng heo nái đẻ cần được vệ sinh sạch sẽ, phun thuốc sát trùng, 10 ngày trước ngày dự kiến đẻ tẩy giun sán Tiêm phòng định

kỳ các loại vaccine dịch tả, tụ dấu, leptopirosis 2 lần/nái/năm

Trang 21

Chú ý: không tiêm phòng cho nái những loại vaccine nêu trên khi heo nái mang thai

ở giai đoạn từ khi phối giống đến 60 ngày sau phối giống (trừ trường hợp có dich bệnh xảy ra)

Quy trình tắm ghẻ: thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời Ngoài ra 14 ngày trước ngày đẻ dự kiến tắm ghẻ lần thứ 1 và 7 ngày sau đó tắm ghẻ lần thứ 2 Đây là yêu cầu bắt buộc để phòng heo mẹ bị ghẻ rồi lây truyền sang heo con (Phùng Thị Văn, 2004)

2.7.2 Công tác thú y đối với heo con theo mẹ và sau cai sữa

Các bệnh truyền nhiễm cần được tiêm phòng cho heo con gồm dịch tả, đóng dấu, tụ huyết trùng, phó thương hàn Riêng vaccine lở mồm long móng phải do cơ quan thú

y địa phương quyết định

Lịch tiêm phòng

7 – 10 ngày tuổi tiêm phòng E coli

21 ngày tuổi tiêm phòng vaccine phó thương hàn lần 1

28 ngày tuổi nhắc lại phó thương hàn lần 2 và tụ dấu

35 ngày tuổi tiêm vaccine dịch tả Sau 30 – 35 ngày tuổi tiêm vaccine lở mồn long móng Chú ý: ở heo nái nuôi con, ô úm heo con và ô nuôi heo con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi không nên để ẩm ướt luôn giữ chuồng càng khô ráo, sạch càng tốt (Phùng Thị Văn, 2004)

Bảng 2.3: Lịch vaccine cho heo con Tuổi heo con Vaccin Bệnh được phòng Liều tiêm bắp (ml/con)

7 ngày tuổi Hyoresp Mycoplasma 2

28 ngày tuổi Hyoresp Mycoplasma 2

Pestiffa Dịch tả 2

60 ngày tuổi Pestiffa Dịch tả 2

(Nguồn: Phùng Thị Văn, 2004)

2.8 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NUÔI HEO NÁI SINH SẢN 2.8.1 Mục đích

Theo Hội Chăn Nuôi Việt Nam (2003), quản lý kinh tế sản xuất đối với heo nái sinh sản

Kĩ thuật quản lý: về kinh tế sản xuất

Kĩ thuật nuôi để đạt hiệu quả sản xuất tạo sản phẩm có lời

Trong quản lý sản xuất: nuôi heo nái sinh sản là sản xuất heo con nuôi làm giống hoặc nuôi lấy thịt

Chú ý: tìm hiểu nguồn thức ăn, sản phẩm tiêu thụ và kĩ thuật nuôi

Trang 22

Khả năng đất đai dành cho chăn nuôi, có khả năng mở rộng thêm quy mô chăn nuôi

và các dịch vụ khác

Trình độ, giá cả

Về quy mô: hộ, liên kết nhỏ, sản xuất chuyên hóa hay kết hợp sản xuất heo con với heo nuôi thịt

2.8.2 Kế hoạch cho trại nuôi heo nái sinh sản

Theo Lê Quang Hải et al (1997), để xác định hình thức chăn nuôi: theo quy mô và

hình thức tổ chức Hiểu biết thị trường: đầu vào và đầu ra của sản xuất thị trường Những vấn đề cần quan tâm Tìm hiểu thị trường để định hướng phát triển nuôi heo, phải tìm hiểu và dự báo mức tiêu thụ sản phẩm

Các vấn đề kĩ thuật: nuôi giống gì, nuôi loại heo nào, xu hướng thị trường, chất

lượng sản phẩm Sau khi tìm hiểu, tiến hành tính toán khả năng có và sẽ đáp ứng được gọi là đầu vào

Đầu vào: thức ăn là quan trọng nhất vì chiếm tỷ lệ tới 70% giá thành sản phẩm,

điều cần biết là nguồn thức ăn tự sản xuất hoặc mua Phương thức nuôi dưỡng tự động hoặc bằng cách thông thường Chuồng nuôi, công nhân, thuốc thú y, điện, nước, giống, chăm sóc là những vấn đề cần biết rõ để biết khả năng đã có và dự kiến thêm để bổ sung vốn ban đầu

Đầu ra: sản phẩm sản xuất ra

Cần có những dữ liệu và giá bán các loại sản phẩm cho từng thời điểm hằng năm để quyết định các loại sản phẩm đầu ra: heo giống, heo con nuôi thịt Bán các loại sản phẩm nào cũng cần có thông tin thị trường và nhu cầu của khách hàng theo thời điểm Cần nắm bắt quy luật lúc nào đắt, rẻ, mùa vụ để lên kế hoạch sinh sản đối với người nuôi heo nái

2.8.3 Hiệu quả chăn nuôi heo nái sinh sản

Theo hội chăn nuôi Việt Nam (2003), thì để tính được hiệu quả kinh tế các chi phí tạo ra sản phẩm heo con, cần biết tính giá thành sản phẩm gồm

Chi phí cố định: là chi phí đầu vào cho việc sản xuất ra sản phẩm, các chi phí này

phải tính khi không nuôi

Tiền công cho bộ phận quản lý, bảo vệ, sửa chữa chuồng trại, vệ sinh định kì

Tiền thay thế dụng cụ chăn nuôi sửa chữa máy móc

Tiền khấu hao chuồng nuôi

Tiền góp vốn số tiền này còn phải trả lãi nếu có vay

Các tiền chi phí khác

Chi phí thay đổi: trong đó chi phí thức ăn là chi phí lớn nhất trong giá thành sản

phẩm được tính cho từng đàn heo Nhân công chăn nuôi trực tiếp, bảo vệ, thú y, điện nước…tính theo tỷ lệ đầu con

Trang 23

2.8.4 Tính giá thành sản phẩm

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2004), để tính giá thành theo thời gian một chu

kỳ nuôi 6 tháng/lần hoặc cuối năm

Nguồn chi phí sản xuất Nguồn thu sản phẩm

Tài sản vật tư có từ đầu năm Giá vật tư tài sản còn lại cuối năm (tính thành tiền) Tiền bán heo con

Chi phí cố định: Tiền bán heo nái loại

Nhân công quản lý Tiền thu khác: phân bón cây, Khấu hao chuồng trại nuôi cá, bón ruộng, làm khí đốt

Bảo hiểm, lãi vay ngân hàng

Chi phí không cố định

Thức ăn, con giống, công nhân Thú y, điện, nước, vận chuyển Chi phí khác: phối giống, dụng cụ mau hỏng

2.8.5 Tỷ lệ chi phí trong giá thành sản phẩm

Theo Hội Chăn Nuôi Việt Nam (2003), chi phí trong giá thành có tỷ lệ nhất định nếu vượt quá sẽ dẫn đến tăng chi phí này hoặc giảm chi phí khác và dẫn đến mất cân đối chi thu Tỷ lệ thức ăn, thuốc thú y, điện nước, công lao động, khấu hao chuồng trại, phối giống, dụng cụ mau hỏng Tỷ lệ chi phí đối với chăn nuôi heo nái sinh sản sau cai sữa

Bảng 2.4: Tỷ lệ (%) giá thành sản xuất heo sau cai sữa

Cơ cấu giá thành Tỷ lệ (%)

Thức ăn 67 Khấu hao xây dựng, đất thêu, thếu đất 18 Công lao động 8

Điện nước, thuốc thú y 7 Tổng cộng 100

(Nguồn: Hội Chăn Nuôi Việt Nam, 2003)

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, nên có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của nó: nhân tố chủ quan và khách quan Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu vào và tổng chi phí bỏ ra

Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi

Trang 24

SƠ ĐỒ TRẠI

Ao 3

Ghi chú

N 1: dãy chuồng nái đẻ

N 2: dãy chuồng nái khô, mang thai

N 3: dãy chuồng nái khô, mang thai và nái đẻ C: dãy chuồng heo con sau cai sữa

T 1,2,3: dãy chuồng heo thịt

Nhà

Cổng chính

Hố sát trùng

Kho thức

ăn

Ao 1

Ao 2

Ao 3 Ao 4 Ao 5

Ngày đăng: 12/04/2018, 02:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w