SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI NUÔI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC THỌ, VĨNH LONG Cần Thơ, Ngày …Tháng…Năm 2007 Cần Thơ, Ngày …Tháng…Năm 2007 Giáo Viên Hướng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
………… *…………
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
Đ Ề T ÀI
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI NUÔI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC THỌ, VĨNH LONG
Giáo Viên Hướng Dẫn Sinh Viên Thực Hiện
VÕ VĂN SƠN LƯ DUY HÙNG
MSSV: 3022092
Cần Thơ, 1 - 2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
………… *…………
SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI NUÔI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC THỌ, VĨNH LONG
Cần Thơ, Ngày …Tháng…Năm 2007 Cần Thơ, Ngày …Tháng…Năm 2007
Giáo Viên Hướng Dẫn Duyệt Bộ Môn
Trang 3Ø Cán bộ, Công nhân viên Trại Heo Giống Phước Thọ-Vĩnh Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu trong thời gian thực hiện luận văn
Ø Các bạn bè thân hữu lớp Chăn Nuôi Thú Y K28 đã giúp đỡ và chia sẻ những kỉ niệm vui buồn trong thời gian học tập
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Cảm tạ i
Mục lục ii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu đồ vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Tóm lược ix
Chương 1: Đặt vấn đề 1
Chương 2: Cơ sở lí luận 2
2.1 Đặc điểm của các giống heo 2
2.1.1 Đặc điểm của giống heo Yorkshire 2
2.1.2 Đặc điểm của giống heo Landrace 2
2.1.3 Đặc điểm của giống heo Duroc 3
2.2 Hệ số di truyền – Hệ số tương quan 3
2.2.1 Hệ số di truyền 3
2.2.2 Hệ số tương quan 4
2.3 Một vài đặc điểm sinh lý sinh dục của heo nái 5
Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 7
3.1 Tình hình chung 7
3.1.1 Vị trí địa lí 7
3.1.2 Tổ chức nhân sự 7
3.1.3 Nhiệm vụ phương hướng của xí nghiệp 7
3.2 Tình hình chăn nuôi 7
3.2.1 Thức ăn 7
3.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 10
3.2.3 Vệ sinh phòng bệnh 15
3.3 Phương tiện nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Thời gian nghiên cứu 17
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 53.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 18
3.4.3 Đối tượng nghiên cứu 18
3.5 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu 18
Chương 4: Kết quả thảo luận 19
4.1 Năng suất sinh sản của các giống 19
4.2 Sự tương quan giữa các tính trạng sinh sản 28
4.2.1 Sự tương quan các tính trạng sinh sản của đàn nái Phước Thọ 28
Tương quan số con/ổ - trọng lượng /con ứng với các thời điểm 28
Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm 29
Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm 30
4.2.2 Sự tương quan các tính trạng sinh sản của của giống Yorkshire 31
Tương quan số con/ổ - trọng lượng /con ứng với các thời điểm của giống Yorkshire 31
Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống Yorkshire 32
Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm của giống Yorkshire 33
4.2.3 Sự tương quan các tính trạng sinh sản của của giống Landrace 34
Tương quan số con/ổ - trọng lượng /con ứng với các thời điểm của giống Landrace 34
Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống Landrace 35
Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm của giống Landrace 36
4.2.4 Sự tương quan các tính trạng sinh sản của của giống YL 37
Tương quan số con/ổ - trọng lượng /con ứng với các thời điểm của
giống YL 37
Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống YL 38
Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm giống YL 39
4.2.5 Sự tương quan các tính trạng sinh sản của của giống LY 40
Tương quan số con/ổ - trọng lượng /con ứng với các thời điểm của giống LY 40
Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống LY 41
Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm của giống LY 42
4.2.6 Sự tương quan các tính trạng sinh sản của của giống L(DY) 43 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6Tương quan số con/ổ - trọng lượng /con ứng với các thời điểm của
giống L(DY) 43
Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống L(DY) 44
Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm của giống L(DY) 45
Chương 5: Kết luận và đề nghị 46
Tài liệu tham khảo 48
Phụ chương 50
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Hệ số di truyền của một số tính trạng 4
Bảng 3.1 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn C18A 8
Bảng 3.2 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn C18B 8
Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn DELICE A 9
Bảng 3.4 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn DELICE B 9
Bảng 3.5 Lượng thức ăn cho từng hạng heo 10
Bảng 3.6 Định mức thức ăn cho heo cái hậu bị 11
Bảng 3.7 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái khô chửa 12
Bảng 3.8 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái đẻ- nuôi con và heo con theo mẹ 13
Bảng 3.9 Lịch tiêm phòng 2001-2003 16
Bảng 3.10 Lịch tiêm phòng 2004-2006 17
Bảng 4.1 Số con sơ sinh của các giống 19
Bảng 4.2 Số con 21 ngày của các giống 20
Bảng 4.3 Số con cai sữa của các giống 22
Bảng 4.4 Trọng lượng sơ sinh của các giống 23
Bảng 4.5 Trọng lượng 21 ngày của các giống 25
Bảng 4.6 Trọng lượng cai sữa của các giống 26
Bảng 4.7 Tương quan số con/ổ - trọng lượng/con ứng với các thời điểm 28
Bảng 4.8 Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm 29
Bảng 4.9 Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm 30
Bảng 4.10 Tương quan số con/ổ - trọng lượng/con ứng với các thời điểm cuả giống Yorkshire 31
Bảng 4.11 Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống Yorkshire 32
Bảng 4.12 Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm giống Yorkshire 33
Bảng 4.13 Tương quan số con/ổ - trọng lượng/con ứng với các thời điểm cuả giống Landrace 34 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8Bảng 4.14 Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống
Landrace 35 Bảng 4.15 Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm giống Landrace 36 Bảng 4.16 Tương quan số con/ổ - trọng lượng/con ứng với các thời điểm
cuả giống YL 37 Bảng 4.17 Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống YL 38 Bảng 4.18 Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm giống YL 39 Bảng 4.19 Tương quan số con/ổ - trọng lượng/con ứng với các thời điểm
cuả giống LY 40 Bảng 4.20 Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống LY 41 Bảng 4.21 Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm giống LY 42 Bảng 4.22 Tương quan số con/ổ - trọng lượng/con ứng với các thời điểm
cuả giống L(DY) 43 Bảng 4.23 Tương quan trọng lượng/con giữa các thời điểm của giống L(DY) 44 Bảng 4.24 Tương quan số con/ổ giữa các thời điểm giống L(DY) 45 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
YL : Giống heo Yorkshire X Landrace
LY : Giống heo Landrace X Yorkshire
L(DY) : Giống heo Landrace X Duroc – Yorkshire
r : Hệ số tương quan
SCSS : Số con sơ sinh còn sống
TLSS : Trọng lượng sơ sinh
SC21 : Số con tại thời điểm 21 ngày tuổi
TL21 : Trọng lượng tại thời điểm 21 ngày tuổi
SCCS : Số con cai sữa
TLCS : Trọng lượng cai sữa
Trang 11TÓM LƯỢC
Quan sát năng suất sinh sản và xác định tính tương quan giữa các tính trạng sinh sản của đàn nái Phước Thọ từ tháng 1-2001 đến 8-2006, có kết quả sau:
Năng suất sinh sản:
Ø Số con sơ sinh/ổ cao nhất giống LY (9.51 con/ổ), thấp nhất giống LDY (8.48 con/ổ)
Ø Số con 21 ngày tuổi/ổ cao nhất giống LY (8.10 con/ổ), thấp nhất giống Y (7.85 con/ổ)
Ø Số con cai sữa/ổ cao nhất giống LY (8.01 con/ô), thấp nhất giống LDY (7.25 con/ổ)
Ø Trọng lượng sơ sinh/con cao nhất LDY (1.66 kg/con), thấp nhất giống Y (1.50 kg/con)
Ø Trọng lượng 21 ngày tuổi/con cao nhất LY (4.83 kg/con), thấp nhất giống YL (4.60 kg/con)
Ø Trọng lượng cai sữa/con cao nhất giống L (6.88 kg/con), thấp nhất giống YL (6.62 kg/con)
Tính tương quan hồi qui giữa các tính trạng sinh sản:
Ta có các phương trình hồi qui của đàn nái tại trại Phước Thọ như sau: TLSS = - 0.032 * SCSS + 1.853 (P = 0.001)
TL21 = - 0.014 * SC21 + 4.820 (P = 0.268) TLCS = - 0.009 * SCCS + 6.823 (P = 0.418) TL21 = 0.931 * TLSS + 3.300 (P = 0.001) TLCS = 0.777 * TL21 + 3.080 (P = 0.001)
TLCS = 1.494 * TLSS + 4.435 (P = 0.001)
SC21 = 0.590 * SCSS + 2.491 (P = 0.001)
SCCS = 0.955 * SC21 + 0.227 (P = 0.001) SCCS = 0.575 * SCSS + 2.479 (P = 0.001) Với SCSSmax = 19, SCSSmin = 1
SC21max = 14, SC21min = 1 SCCSmax = 14, SCCSmin = 1 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12TLSSmax = 3.00, TLSSmin = 0.73 TL21max = 8.87, TL21min = 2.01 TLCSmax = 12.78, TLCSmin = 2.83
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Các tính trạng sinh sản cơ bản của heo như số con sơ sinh còn sống/ổ,
số con 21 ngày tuổi/ổ, số con cai sữa /ổ, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng 21 ngày tuổi, trọng lượng cai sữa là những tính trạng sinh sản quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi heo Các tính trạng sinh sản của heo hầu như mang tính di truyền thấp (Altonso và cộng sự, 1994 Hermerch, 1996 Nguyễn Văn Đức, 1997) Hệ số di truyền giữa các tính trạng sinh sản của heo là một trong những cơ sở quan trọng cho các nhà tạo giống vì các tính trạng số lượng đó đều chịu ảnh hưởng bởi một số gen nhất định Vì vậy, ngoài hệ số di truyền, hệ số tương quan di truyền giữa những tính trạng sinh sản của heo cũng là một chỉ số quan trọng cho tạo và chọn giống vì chính nó cho ta biết dùng tính trạng nào để chọn lọc sẽ mang lại
hiệu quả cao nhất
Được sự phân công của Bộ Môn Di Truyền Giống Nông Nghiệp, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và sự chấp nhận của Xí Nghiệp Chăn
Nuôi heo giống Phước Thọ, Vĩnh Long chúng tôi tiến hành đề tài “Sự tương
quan giữa các tính trạng sinh sản của heo nái nuôi tại xí nghiệp chăn nuôi Phước Thọ, Vĩnh Long”
Mục tiêu của đề tài: xác định tính tương quan về các chỉ tiêu năng suất sinh sản trên heo từ năm 2001 đến tháng 8 năm 2006 Từ đó trại có thể sử dụng các giá trị tương quan để dự báo năng suất sinh sản Trại có biện pháp cải thiện, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của Xí Nghiệp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14Trang 2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIỐNG HEO
2.1.1 Đặc điểm của giống heo Yorkshire
Là giống heo hướng mỡ và nạc, có nguồn gốc từ nước Anh Heo Yorkshire có ba loại tầm vóc:
Heo Đại Bạch (Large White Yorkshire) có tầm vóc lớn
Heo Trung Bạch (Middle White Yorkshire) tầm trung bình
Heo Tiểu Bạch (Small White Yorkshire) có tầm vóc nhỏ
Heo Yorkshire có sắc lông trắng tuyền, ở giữa gốc tai và mắt thường có bớt đen nhỏ, hoặc xám, hoặc một Yorkshire nhóm đốm đen nhỏ, lông đuôi dài, lông rìa tai cũng dài, lông thân trên mịn, nhưng cứng có nhóm lông xoăn dày Đuôi heo dài, khấu đuôi to, thành xoắn thành hai vòng cong
Heo Yorkshire có tai đứng, lưng thẳng, bụng thon, khi nhìn ngang giống như hình chữ nhât Bốn chân khỏe, đi trên ngón, khung xương vững chắc
Heo Yorkshire thuộc nhóm Banco (hướng nạc) ở 6 tháng tuổi đạt thể trọng từ 90-100 kg Khi trưởng thành nọc nái có thể đạt trọng lượng từ 250-
300 kg
Heo nái Yorkshire mỗi năm có thể đẻ 1.2.2 lứa, mỗi lứa trung bình
8-9 con, trọng lượng sơ sinh heo con đạt từ 1.0-1.8 kg Sản lượng sữa cao, nuôi con giỏi Sức đề kháng cao nhất so với các giống heo ngoại nhập Heo Yorkshire dễ nuôi, thích nghi tốt với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng của nhà chăn nuôi ở đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam bộ
Nước ta đã nhập các giống heo Yorkshire từ nhiều nước như: Cu Ba, Nhật Bản, Bỉ, Liên Xô cũ…
2.1.2 Đặc điểm của giống heo Landrace
Heo Đan Mạch: Danois, Danish Landrace
Là giống heo hướng nạc cao, có nguồn gốc tạo thành ở Đan Mạch
Heo Landrace sắc lông trắng tuyền, không có đốm đen nào trên thân, đầu nhỏ, mông đùi to, hai tai xụ bít mắt, chân nhỏ đi trên ngón, nhìn ngang Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15thân giống như một tam giác,6 tháng tuổi heo Landrace có thể đạt thể trọng 80-90 kg, nọc nái trưởng thành có trọng lượng 200-250 kg
Heo nái mỗi năm đẻ 1.8-2.2 lứa nếu chăm sốc tốt có thể đạt 2.5 lứa, mỗi lứa đẻ nái sinh từ 8-10 con Heo nái Landrace tốt sữa, sai con, nuôi con giỏi, tỉ lệ sống cao
Heo Landrace nhập vào nước ta từ Bỉ có tỉ lệ nạc cao, mông to, từ Cu
Ba sinh sản cao, nuôi con khéo, từ Nhật Bản mình dài
2.1.3 Đặc điểm của giống heo Duroc
Heo xuất xứ từ Mỹ, có màu lông hung đỏ (sẫm hoặc nâu sẫm)
Heo Duroc là heo cho nhiều nạc Ở 6 tháng tuổi heo có thể đạt thể trọng 80-95 kg Nọc nái trưởng thành 200-250 kg Heo nái mỗi năm đẻ từ 1.8-2.0 lứa Mỗi lứa trung bình 8 con, heo con khó nuôi
Heo Duroc nhập vào nước ta từ Cu Ba và Mỹ
(Võ Văn Ninh, 2001)
2.2 HỆ SỐ DI TRUYỀN – HỆ SỐ TƯƠNG QUAN
2.2.1 Hệ số di truyền
Hệ số di truyền là tỉ lệ % thay đổi về năng suất do di truyền gây ra
Chọn lọc ít hiệu quả đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp như
số con đẻ ra hoặc số con cai sữa vì chúng bị ảnh hưởng bởi môi trường
Vì sự quan trọng và thay đổi lớn của các tính trạng sinh sản nên các nhà sản xuất thường bỏ qua chung trong quá trình chọn lọc Là một sai lầm nếu như chỉ chọn lọc với một tính trạng, nhiều tính trạng trên mỗi cá thể và sự liên quan của các tính trạng là rất quan trọng Chọn lọc theo gia đình hoặc theo dòng thành công hơn với chọn lọc cá thể khi hệ số di truyền thấp Hầu hết các tính trạng sinh sản có hệ số di truyền thấp trong khi tăng trọng và thân thịt có
hệ số di truyền cao
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16- Nếu bằng 0 không liên quan
- Tương quan yếu: 0 - 0.3
- Tương quan trung bình: 0.3 – 0.5
Trang 17Trọng lượng sơ sinh và trọng lượng cai sữa có quan hệ rất mật thiết với nhau Trọng lượng sơ sinh càng cao thì trọng lượng cai sữa càng cao và ngược lại (Trần Cừ, 1972)
2.3 MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC CỦA HEO NÁI
Tuổi động dục đầu tiên ở heo nội rất sớm 4-5 tháng tuổi khi khối lượng đạt từ 20 – 25 kg Ở heo nái lai tuổi động dục đầu tiên muộn hơn so với heo nội thuần 6 tháng tuổi khi khối lượng 50 – 55 kg Ở heo ngoại động dục lúc 6-
7 tháng tuổi khi có khối lượng 65 – 68 kg
Không nên phối giống ở thời kì này vì cơ thể heo phát triển chưa đầy
đủ, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh, cần bỏ qua 1- 2 chu kì động dục rồi mới cho phối giống (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, 2004)
Tuổi đẻ lứa đầu: đối với heo nái nội đẻ lứa đầu vào 11 – 12 tháng tuổi, heo nái ngoại cho đẻ lứa đầu vào 12 tháng tuổi (Lê Hồng Mận, 2002)
Chu kì động dục của heo nái là 18-21 ngày, thời gian động dục 2-5 ngày (Nghiêm Khánh, 1972)
Tuổi phối giống đầu tiên ảnh hưởng đến số con sơ sinh và thời gian sử dụng nái (Nguyễn Hữu Ninh, 1985) Chọn thời điểm phối giống thích hợp thì
tỉ lệ đậu thai sẽ cao và số con sơ sinh/lứa cũng cao Thời điểm phối giống thích hợp là từ 15-30 giờ sau khi bắt đầu động đực (Lê Hoàng Sĩ, 2000)
Thời gian mang thai của heo biến động trong khoảng 108 – 122 ngày tùy cá thể, số thai đang mang, lứa đẻ nhưng tập trung 98% trong khoảng 111 –
119 ngày, trung bình là 115 ngày (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
Thời gian động dục sau cai sữa tùy thuộc vào thời gian nuôi con:
- Cai sữa sau khi đẻ 10 ngày, thời gian động dục trở lại là 9.4 ngày
- Cai sữa sau khi đẻ 21 ngày, thời gian động dục trở lại là 6.2 ngày
- Cai sữa sau khi đẻ 56 ngày, thời gian động dục trở lại là 4 ngày
Số lượng trứng rụng sau khi cai sữa 10 ngày tuổi là 12.8 trứng, 21 ngày tuổi 15.2 và 56 ngày tuổi 16.4 trứng
Lượng sữa của heo nái cao trong 21-22 ngày đầu, sau đó giảm dần Lượng sữa nhiều hay ít phụ thuộc vào tính di truyền của giống và nuôi dưỡng Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18Khoảng cách giữa hai lứa đẻ phản ánh tính mắn đẻ của heo nái, phản ánh phẩm chất con giống về chế độ nuôi dưỡng trong thời gian nuôi con (Nghiêm Khánh, 1972)
Trong giai đoạn hậu bị có thể áp dụng biện pháp Flushing (kích tăng sinh sản) nhằm giúp cho số trứng rụng lúc lên giống nhiều hơn: cho heo ăn giới hạn đến ngày thứ 10 giữa hai lần lên giống và cho ăn số lượng nhiều hơn
từ 0.5 – 0.75 kg cho đến khi heo lên giống Sau khi phối cho heo ăn trở lại bình thường (Trương Chí Sơn, Lê Thị Mến, 2000)
Sự trục trặc đường sinh dục của heo nái là một trong những nguyên nhân gây bất thụ và giảm số heo nái hậu bị được chọn sinh sản
Khi biết vấn đề sinh lý sinh sản sinh dục của heo nái, sẽ dễ dàng tìm được nguyên nhân gây giảm năng suất sinh sản của heo nái Từ đó, tìm ra biện pháp khắc phục những tình trạng bất lợi đối với heo sinh sản
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TÌNH HÌNH CHUNG
3.1.1 Vị trí địa lí
Xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Thọ - Vĩnh Long nằm cách trung tâm thị xã Vĩnh Long 4 km về phía Nam, cách quốc lộ 1A khoảng 100m Phía Bắc giáp với Kinh Mới Phía Tây giáp với sông Ninh Long
Xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Thọ - Vĩnh Long có diện tích tự nhiên
23 ha
3.1.2 Tổ chức nhân sự
- Ban lãnh đạo: 3 người
- Tổ chức chuyên môn và nghiệp vụ: 6 người
- Tổ chăn nuôi 1(nái khô chửa và nọc): 4 người
- Tổ chăn nuôi 2 (nái nuôi con, heo thịt, heo cai sữa): 9 người
- Tổ bóc vác – chế biến thức ăn: 4 người
- Tổ bò: 8 người
- Tổ đồng cỏ: 3 người
- Tổ cá: 2 người
- Cửa hàng dịch vụ: 2 người
- Tổ phục vụ sản xuất trực tiếp: 4 người
3.1.3 Nhiệm vụ phương hướng của Xí Nghiệp
Trại heo giống Phước Thọ là đơn vị trực thuộc Trung tâm giống Nông Nghiệp Vĩnh Long, có nhiệm vụ cung cấp con giống heo, bò trên địa bàn tỉnh Ứng dụng các thành tựu khoa học kỷ thuật vào sản xuất thực nghiệm và chuyển giao cho người sản xuất
3.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI
3.2.1 Thức ăn 2001: Nguồn thức ăn trại sử dụng là các loại thức ăn của công ty
Cargill
- Cargill 1700: được trại dùng cho nái khô-chửa
- Cargill 1800: được trại dùng cho nái nuôi con
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20Trang 8
- Cargill 1600: được trại dùng cho heo thịt
- Cargill 1012: được trại dùng cho heo con theo mẹ
- Cargill 1022: được trại dùng cho heo con tách mẹ
2002-2004: Trại chuyển sang sử dụng các loại thức ăn của công ty
Proconco
Proconco C18A: được trại dùng cho nái chửa kỳ 1 và cái kiểm định Theo khuyến cáo của công ty thì loại thức ăn này chỉ dùng cho nái chửa
Bảng 3.1 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn C18A
Protein thô (min%): 13 Can xi (min – max%): 0.7 – 1.5
Xơ thô (max%): 8 Phốt pho (min%): 0.5
Độ ẩm (max%): 13 NaCl (min – max%): 0.3 – 0.8
Năng lượng trao đổi 2800 Kcal/kg
Proconco C18B: được trại dùng cho nái nuôi con, nái khô-chửa Tuy nhiên theo khuyến cáo của công ty thì loại thức ăn này chỉ dùng cho nái nuôi con
Bảng 3.2 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn C18
Protein thô (min%): 15 Can xi (min – max%): 0.7 – 1.5
Xơ thô (max%): 7 Phốt pho (min%): 0.5
Độ ẩm (max%): 13 NaCl (min – max%): 0.3 – 0.8
Năng lượng trao đổi 2900 Kcal/kg
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21Proconco DELICE A: được trại dùng cho heo con theo mẹ, theo đúng khuyến cáo của công ty
Bảng 3.3 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn DELICE A
Proconco DELICE B: được trại dùng cho heo con tách mẹ, theo đúng khuyến cáo của công ty
Bảng 3.4 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn DELICE B
Các loại thức ăn Proconco được chế biến từ các nguyên liệu: chất bột đường, đạm động - thực vật, khoáng vi – đa lượng, acid amin, sinh tố…
2005-2006: Nguồn thức ăn sử dụng do trại tự trộn từ thực liệu rời
Lượng thức ăn cho từng hạng heo được thể hiện ở bảng 3.5
Đạm (min%): 20 Can xi (min – max%): 0.7 – 1.4
Xơ thô (max%): 5 Phốt pho (min%): 0.7
Độ ẩm (max%): 13 NaCl (min – max%): 0.3 – 0.8
Năng lượng trao đổi 3400 Kcal/kg
Đạm (min%): 19 Can xi (min – max%): 0.7 – 1.4
Xơ thô (max%): 5 Phốt pho (min%): 0.6
Độ ẩm (max%): 13 NaCl (min – max%): 0.3 – 0.8
Năng lượng trao đổi 3300 Kcal/kg Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22Trang 10
Bảng 3.5 Lượng thức ăn cho từng hạng heo
ăn
Số lần cho ăn/
ngày
Số kg thức ăn /ngày
Nái kiểm định trước khi phối 14 ngày Tăhh 4 2 2.5
Đối với heo con theo và heo con tách mẹ vẫn dùng thức ăn DELICE của công ty Proconco
3.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng
Heo đực và heo cái hậu bị
Tiêu chuẩn:
Heo hậu bị được chọn từng đàn heo có khả năng sinh sản tốt, điển hình
về giống Bố mẹ thuần có lí lịch rõ ràng, giám định từ cấp 1 trở lên Heo hậu
bị được chọn là con của những nái đẻ từ lứa 3-8
- Heo cái hậu bị được chọn từ heo mẹ thuần tính, nhiều sữa, đẻ sai, chân khỏe, dài đòn, ngoại hình và thể chất tốt
- Những heo đực tăng trọng tốt, nhiều nạc, chân khỏe, khả năng thích nghi tốt sẽ được chọn làm hậu bị
Heo đực và heo cái hậu bị phải qua kiểm tra cá thể đạt yêu cầu và qua giám định đạt từ cấp II trở lên mới giữ được nuôi Heo hậu bị được sử dụng phải đạt trọng lượng theo tháng tuổi qui định
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23Nuôi dưỡng
Tiêu chuẩn của trại về nuôi dưỡng đối với heo cái hậu bị là lần động dục thứ 2 đạt trọng lượng 90-110 kg ở 210-230 ngày tuổi, heo cái hậu bị 6-7 tháng tuổi có độ dày mỡ lưng 10-20 mm, trọng lượng bằng 70-75% so với trọng lượng của heo thịt cùng độ tuổi Thức ăn cần đảm bảo chất lượng và số lượng để heo lớn đều nhưng không lớn quá nhanh Khẩu phần chứa nhiều khoáng và vitamin hơn heo thịt cùng lứa, heo cái hậu bị cần đạt trọng lượng 90
kg ở lần phối đầu tiên lúc khoảng 6 tháng tuổi Mức cho ăn tùy thuộc vào giống và yếu tố môi trường Định mức thức ăn cho heo cái hậu bị được thể hiện ở bảng 3.6
Bảng 3.6 Định mức thức ăn cho heo cái hậu bị
Tháng tuổi Định mức ăn kg/con/ngày Số lần cho ăn/
ngày
3
4 5-6
1.0-1.5 1.5-2.0 2.0-2.5
Heo nái khô chửa
Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái khô chửa được thể hiện ở bảng 3.7
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24Trang 12
Bảng 3.7 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái khô chửa
Nái khô chửa Ngày
Định mức
ăn kg/con/ngày
Nội dung chăm sóc
ADE Cho ăn khẩu phần như heo nái nuôi con
để phục hồi cơ thể Những nái chậm lên giống (28-30 ngày sau cai sữa) hoặc phối giống 3 lần không đậu hoặc năng suất kém sẽ
30-85 2.0
Theo dõi sự phát triển của bào thai
và tăng trọng của nái để tăng hay giảm lượng thức ăn (nái mập 1.8 kg/con/ngày, nái ốm 2.5 kg/con/ngày); tiêm phòng vaccin theo qui trình để nái có thể truyền kháng thể cho con sau này
10 ngày trước khi sinh tắm rửa nái thật sạch và chuyển nái đến chuồng đẻ Hai ngày trước khi nái
đẻ giảm lượng thức ăn xuống còn 1.5 kg; 1.0 kg; 0.5 kg cho các loại nái (mập, trung bình, ốm)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25Heo nái đẻ- nuôi con và heo con theo mẹ
Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái đẻ- nuôi con và heo con theo
Nội dung chăm sóc
Giai đoạn nái
1-3
Tăng dần khẩu phần,
ăn tự do
Tiêm kháng sinh cho heo nái sau khi đẻ để ngừa viêm vú, viêm tử cung-âm đạo Chăm sóc cẩn thận heo mẹ sau khi sinh và có biện pháp xử lí, điều trị kịp thời đối với những triệu trứng thông thường như bỏ ăn, không cho con bú…
Ở ngày thứ 2 sau khi sinh, mức
ăn của heo nái là 0.5 kg Những ngày tiếp theo sẽ tăng từ từ lượng thức ăn ăn vào để đạt 5-6 kg thức ăn/nái/ngày ở ngày thứ 10
Giai đoạn nuôi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26Trang 14
7- cai sữa Ăn tự do
Tập cho heo con ăn từ ngày tuổi thứ 7 trở đi Giai đoạn này, nái được cho ăn tự do (3 lần trong ngày và 1 lần ban đêm) tại các thời điểm 7:00; 10:00; 14:00; 21:00 Luôn đảm bảo đủ nước uống cho heo nái
Thiến heo đực con; tăng dần lượng thức ăn tập ăn; trước khi cai sữa heo con sẽ được tiêm phòng theo qui trình Cai sữa heo con 30-35 ngày tuổi; cân trọng lượng 21 ngày và trọng lượng cai sữa
Heo đực giống
Mục tiêu đặt ra đối với heo đực giống là khả năng khai thác cao nhất, thời gian khai thác dài, khả năng thích nghi và sức chịu đựng điều kiện khắc nghiệt của môi trường cao
Nuôi dưỡng
Luôn giữ cho heo đực không quá mập, cũng không quá ốm Tiêu chuẩn thức ăn cho heo đực giống được tính như tiêu chuẩn thức ăn của heo nái nuôi con, nhưng cần chú ý về sự cân đối Protein, Ca, P, Lysin, Methionin, Vitamin ADE Tùy theo tháng tuổi, thời tiết, đang khai thác hay đang nghỉ mà lượng thức ăn có thay đổi đôi chút Một nọc trưởng thành tiêu thụ 2.5-3 kg thức ăn/ ngày Số lần cho ăn cố định tại hai thời điểm 7 giờ 30 và 14 giờ Những heo nọc sau mỗi lần khai thác được bồi dưỡng thêm 2 quả trứng gà
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27Chế độ sử dụng đực giống
Heo đực hậu bị được huấn luyện nhảy giá lúc 7-8 tháng tuổi., khi đó thể trọng đạt khoảng 80-90 kg Trước khi huấn luyện 10-15 ngày phải tập cho heo đực làm quen với người huấn luyện, tắm chải, xoa bóp dịch hoàn cho heo đực nhiều lần trong ngày, đồng thời cho nọc tiếp xúc với giá nhảy Sau khi kiểm tra chất lượng tinh dịch đạt tiêu chuẩn, nọc được đưa vào khai thác theo lịch: chu kì khai thác tinh dịch của heo nọc từ 7-8 tháng tuổi là 9-10 ngày, trong khi nọc từ 10 tháng tuổi trở lên là 7-8 ngày Nếu phẩm chất tinh dịch ổn định thì giữ mức khai thác 7 ngày/ lần Chất lượng tinh dịch được đánh giá thông qua việc kiểm tra thể tích tinh dịch, nồng độ, màu sắc, sức kháng, kì hình…của tinh trùng sau mỗi lần lấy tinh, trước khi pha chế Dụng cụ sử dụng trong việc khai thác và tồn trữ phải được vô trùng trước và sau khi sử dụng
3.2.3 Vệ sinh – Phòng bệnh
Vệ sinh – phòng bệnh năm 2001-2003:
Công tác phòng chống dịch bệnh là công tác quan trọng hàng đầu để bảo vệ đàn gia súc, nó phải được thực hiện thường xuyên và triệt để Vì vậy, việc sử dụng đồ bảo hộ (quần áo, ủng) luôn được trang bị cho khách tham quan, công nhân, khách hàng trước khi đến từng dãy chuồng để làm việc Hai
hố sát trùng đầu trại được thay xút 2 lần/tuần Sau mỗi đợt chuyển heo đi và đến chuồng được rửa sạch bằng nước, sau đó xịt xút 3% để khô, rửa lại bằng nước với vòi phun cao áp, tạt vôi 20%, để trống ít nhất 3 -5 ngày, rửa nước lại
và phun thuốc sát trùng trước khi chuyển heo đến Lối đi và các phòng xung quanh trại, cống rãnh được phun thuốc sát trùng định kỳ vào ngày thứ 2 và thứ
5 hàng tuần Riêng thứ 4 và thứ 7, phun Dipterex 3% để diệt ruồi muỗi Phân được lấy vào mỗi buổi sáng rồi đưa về nhà ủ và rắc vôi bột Khu vực bán heo cũng được sát trùng kỹ sau khi xuất Các heo bệnh, còi hoặc chết được đưa về nhà mổ khám và xử lý Thêm vào đó, nguồn nước cung cấp cho heo uống cũng được xử lý bằng Chlorin; thức ăn đảm bảo chất lượng tốt, không bị ôi mốc, sâu mọt , một số loại thức ăn cũng được trộn vào thức ăn với liều phòng bệnh Máng ăn luôn được rửa sạch
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28Trang 16
Trại cũng định kỳ sổ lãi, trị ghẻ, bồi dưỡng và tiêm phòng như bệnh dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, lỡ mồm long móng, viêm phổi truyền nhiễm, giả dại theo lịch trình như bảng 3.9
PESTIFA Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 29FMD
3.3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
Phương tiện nghiên cứu dùng để ghi nhận số liệu nghiên cứu sinh sản là
hệ thống các sổ sách theo dõi đàn nái của trại Số liệu ghi chép theo biểu mẫu qui định, để thu thập số liệu thống nhất, chính xác Các sổ theo dõi gồm:
- Sổ ghi chép lý lịch đàn giống
- Sổ theo dõi bấm số tai
- Sổ phối giống
- Sổ theo dõi cân 21 ngày
- Sổ nghiệm thu heo cai sữa
- Sổ theo dõi năng suất sinh sản đàn
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Thời gian nghiên cứu
Số liệu theo dõi về năng suất sinh sản của heo nái được thu thập từ tháng 1/2001 đến 8/2006 Số ổ quan sát được 2406 ổ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30Trang 18
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
- Số con sơ sinh trên ổ: Tổng số heo con được sinh ra còn sống để nuôi,con
- Trọng lượng sơ sinh toàn ổ: trọng luợng tổng cộng số heo để nuôi cả
ổ, kg
- Số con 21 ngày tuổi: tổng số heo con còn sống đến 21 ngày tuổi, con
- Trọng lượng toàn ổ 21 ngày tuổi: tổng trọng lượng của heo con do heo nái nuôi sống đến 21 ngày tuổi, kg
- Số con cai sữa: tổng sống heo con còn sống đến cai sữa, con
- Trọng lượng toàn ổ lúc cai sữa: tổng trọng lượng heo con do heo nái nuôi sống đến cai sữa, kg
3.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các heo nái giống Yorkshire, Landrace, Yorkshire x Landrace, Landrace x Yorkshire, Landrace x Duroc - Yorkshire
3.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU
Số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lí, phân tích theo phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm thống kê sinh học Excel
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG
Bảng 4.1 Số con sơ sinh của các giống
Qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 ta thấy giống LY có số con sơ sinh cao nhất là 9.51 con/ổ Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Thông (1997) số con
sơ sinh của LY là 9.3 con/ổ Số con sơ sinh thấp nhất là giống L(DY) 8.48 con/ổ cũng theo Nguyễn Minh Thông (1997) số con sơ sinh của L(DY) là 8.9 con/ổ
Về biến dị của tính trạng này, ta thấy giống Y có hệ số biến dị là cao nhất với 33.12%, thấp nhất là giống YL 29.88%, điều này cho thấy tính trạng
số con sơ sinh của giống Y là biến động cao nhất nên chọn lọc tốt, còn giống
YL thể hiện tính thuần cao, đồng đều
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32Trang 20
Biểu đồ 4.1 So sánh số con sơ sinh/ổ giữa các giống heo nuôi tại trại Phước
Thọ Bảng 4.2 Số con 21 ngày của các giống
Số con 21 ngày tuổi lệ thuộc vào nhiều yếu tố như: số con sơ sinh bị mẹ
đè, bệnh tật, mẹ không sữa, do chăm sóc nuôi dưỡng Do đó chúng ta cần phải
tạo điều kiện cho chúng như tạo thông thoáng, khắc phục ẩm thấp của chuồng
nuôi, cũng như nhiệt độ, cung cấp thức ăn giàu vitamin (cho nái và cho cả heo
con tập ăn) nhằm tăng sức đề kháng cho chúng (Thạch Thanh Thúy, 2003)
Giống Con/ổ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 33Qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2 ta thấy giống LY có số con 21 ngày cao nhất là 8.10 con/ổ Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Thông (1997) số con
21 ngày của LY là 8.70 con/ổ Số con 21 ngày thấp nhất là giống Y 7.85 con/ổ cũng theo Nguyễn Minh Thông (1997) số con 21 ngày của Y là 8.90 con/ổ
Về biến dị của tính trạng số con 21 ngày ta thấy giống Y có hệ số biến
dị cao nhất 27.22%, hệ số biến dị thấp nhất là giống YL là 25.20% nhưng không thấp quá so với giống L(DY) 25.72%, điều này cho thấy tính trạng số con 21 ngày tuổi của giống Y biến động cao nên dễ chọn lọc, còn giống YL, L(DY) thể hiện tính thuần cao, đồng đều
Biểu đồ 4.2 So sánh số con 21 ngày/ổ giữa các giống heo nuôi tại trại
Giống con/ổ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34Trang 22
Bảng 4.3 Số con cai sữa của các giống
cơ thể heo con (Thạch Thanh Thúy, 2003)
Qua bảng 4.3 và biểu đồ 4.3 ta thấy giống LY có số con cai sữa cao nhất là 8.01 con/ổ Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Thông (1997) số con cai sữa của LY là 8.30 con/ổ Số con cai sữa thấp nhất là giống L(DY) 7.25 con/ổ cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Thông (1997) số con cai sữa của L(DY) là 8.40 con/ổ
Về biến dị của tính trạng số con cai sữa ta thấy giống L(DY) có hệ số biến dị cao nhất 30.97%, hệ số biến dị thấp nhất là giống YL là 27.13%, điều này cho thấy tính trạng số con cai sữa của giống L(DY) biến động cao dễ chọn lọc, còn giống YL thể hiện tính thuần cao, đồng đều
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 35Biểu đồ 4.3 So sánh số con cai sữa/ổ giữa các giống heo nuôi tại trại Phước
Thọ Bảng 4.4 Trọng lượng sơ sinh của các giống
ngày) Vì vậy giai đoạn này hàm lượng dưỡng chất cung cấp cho nái hầu như
sử dụng để nuôi bào thai, trong giai đoạn này cơ thể mẹ hầu như không phát
triển, chỉ có bào thai phát triển Do đó, khẩu phần nghèo dưỡng chất trong giai
Giống con/ổ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu