Tỷ lệ heo cai sữa bị tiêu chảy ở các nghiệm thức phòng bệnh.. Bảng 4.2: Chi phí thuốc của các nghiệm thức phòng bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa .... Sự chưa hoàn thiện về chức năng của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
CHÂU ĐẶNG NGOAN
SO SÁNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TIÊU CHẢY Ở HEO CON CAI SỮA
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Cần Thơ, 05/2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 3552440 Lớp: CN K31
Cần Thơ, 05/2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài : So sánh hiệu quả một số biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa; do sinh viên: Châu Đặng Ngoan thực hiện tại Trại Chăn nuôi thực nghiệm Hòa An, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Từ15/12/2008 đến 15/03/2009
Cần thơ, ngày tháng năm 2009 Cần thơ, ngày tháng năm 2009
Cần thơ, ngày tháng năm 2009
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trãi qua thời gian học tại trường và thực tập luận văn tại trại Chăn nuôi thực nghiệm bộ môn Chăn nuôi Thú y trường Đại học Cần Thơ, nay khi đã hoàn thành luận văn, sắp bước vào một giai đoạn mới của cuộc sống với những hành trang kiến thức mới, tôi xin chân thành gửi lời tri ân đến:
Gia đình là nơi đã tạo ra tôi cho tôi cơ hôi được lớn lên từng ngày và cấp sách đến trường
Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng,
bộ môn Chăn nuôi, bộ môn Thú y đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn này
Quý thầy cô Bộ môn Chăn nuôi, Bộ môn Thú y, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Thầy Trương Chí Sơn, cố vấn học tập lớp Chăn nuôi Thú y khóa 31, đã quan tâm giúp đỡ trong thời gian tôi theo học tại trường
Thầy Nguyễn Dương Bảo đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trại Chăn nuôi thực nghiệm Hòa An, anh Võ Minh Gởi, chú Quân, chú Hùng, chú Bình là công nhân viên chức của trại đã giúp
đỡ tôi trong thời gian thực tập luận văn
Các bạn sinh viên lớp Chăn nuôi Thú y khóa 31, đã quan tâm động viện và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Châu Đặng Ngoan Lớp: Chăn nuôi Thú Y, Khóa 31
Trang 5MỤC LỤC
Trang TRANG DUYỆT Error! Bookmark not defined LỜI CẢM TẠ Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined.i
TÓM LƯỢC 10
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 11
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
2.1 Đặc điểm sinh lý ở heo con 12
2.1.1 Đặc điểm về thần kinh và cơ quan điều nhiệt 12
.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của heo con 13
2.1.3 Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa 13
2.2 Đôi nét về quy trình nuôi dưỡng lợn con cai sữa 14
2.3 Đôi nết về miễn dịch và vai trò của miễn dịch đối với heo con 15
2.1.1 Miễn dịch chủ động 15
2.3.2 Miễn dịch thụ động 15
2.4 Nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con 16
2.4.1 Nguyên nhân không truyền nhiễm 17
2.4.2 Nguyên nhân truyền nhiễm 17
2.4.2.1 Nguyên nhân do virus 17
2.4.2.2 Nguyên nhân do vi khuẩn 18
2.4.2.3 Nguyên nhân do ký sinh trùng 22
2.5 Cơ chế phát sinh tiêu chảy 22
2.6 Tính chất dược lý 23
2.6.1.Enrofloxacin 23
2.6.2.Vi khuẩn đường ruột Lactobacillus và Enterococcus 23
2.6.3 Amoxicillin 24
2.6.4 Colistin 25
2.6.4 BoostStart 25
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 26
3.1 Phương tiện thí nghiệm 26
3.1.1 Thời gian và địa điểm 26
3.1.2 Đối tượng và vật liệu thí nghiệm 26
3.2 Nội dung và Phương pháp tiến hành thí nghiệm 28
3.2.1 Bố trí thí nghiệm phòng bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa 29
3.2.2 Bố trí thí nghiệm điều trị bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa 29
3.2.3 Bố trí thí nghiệm phòng bệnh phù (Bệnh tích nước ở heo) (Edema disease) ở heo con cai sữa 30
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả thí nghiệm phòng bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa 32
Trang 64.1.1 Xác định ảnh hưởng của các loại thuốc phòng đến tỷ lệ tiêu chảy của các heo
con cai sữa 32
4.2 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức 33
4.3 Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy ơ heo con cai sữa 34
4.3.1 Kết quả điều trị khỏi qua từng ngày .34
4.4 Giá thành các loại thuốc điều trị 35
4.5 Xác định tỷ lệ heo cai sữa bị bệnh phù ở các nghiệm thức phòng bệnh 36
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Phụ chương Error! Bookmark not defined.
Trang 7Bảng 3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm phòng bệnh phù đầu ở heo con sau cai sữa Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.1 Tỷ lệ heo cai sữa bị tiêu chảy ở các nghiệm thức phòng bệnh Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4.2: Chi phí thuốc của các nghiệm thức phòng bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa
Error! Bookmark not defined Bảng 4.3 Tỷ lệ khỏi bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa của các nghiệm thức điều trị Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.4 Tỷ lệ heo được điều trị khỏi qua các ngày Error! Bookmark not defined Bảng 4.5 Chi phí tiền thuốc trung bình cho mỗi ca điều trị khỏi ở các nghiệm thức Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.6 Tỷ lệ heo cai sữa bị bệnh phù các nghiệm thức phòng bệnh Error! Bookmark
not defined.
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An Error! Bookmark not defined Hình 3.2 Thuốc Baytril 2.5% của công ty Bayer Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Thuốc Vimetryl 5 của công ty Vimedim Error! Bookmark not defined Hình 3.4 Thuốc Lactobac C của công ty Bayer Error! Bookmark not defined Hình 3.5 Thuốc TD.COLI-AMOXI của công ty Nam Dung Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.1:Biểu đồ so sánh tỷ lệ tiêu chảy giữa các loại thuốc phòng Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh tỷ lệ phù thũng của heo con ở các nghiệm thức Error!
Bookmark not defined.
Trang 10TÓM LƯỢC
Để hiểu rõ hơn về chứng tiêu chảy xảy ra trên heo cai sữa góp phần phòng chống căn
bệnh này và đem lại hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi chúng tôi thực hiện đề tài: “So
sánh một số phương pháp phòng và điều trị bệnh tiêu chảy xảy ra ở heo cai sữa” tại trại
Chăn nuôi thực nghiệm Hòa an, xã Hòa an, huyện Phụng hiệp, tỉnh Hậu giang, thời gian
từ ngày 15/12/2008 đến ngày 15/032009.
Thí nghiệm được tiến hành với ba nghiệm thức phòng tiêu chảy là BoostStart, Lactobac C , TD.COLI-AMOXY Và các nghiệm thức điều trị sử dụng ba loại thuốc: Baytril 2,5; Vimetryl 5 và TD.COLI-AMOXY Chúng tôi con tiến hành thí nghiệm phòng bệnh phù thũng ở heo cai sữa với sự tài trợ của Công ty thuốc Bayer với hai loại thuốc: BoostStar và Lactobac C dùng cho hai nghiệm thức thí nghiệm và một nghiệm thức đối chứng không sử dụng thuốc Sau quá trình thí nghiệm chúng tôi thấy: Lactobac C là loại thuốc phòng có hiệu quả và có giá thành thấp nhất so với hai loại thuốc còn lại trong thí nghiệm phòng Ở thí nghiệm điều trị : Vimetryl 5 là loại thuốc điều trị tiêu chảy có hiệu quả tương đương hai nghiệm thức còn lại trong thí nghiệm, và có giá thành điều trị thấp nhất Ở nghiệm thức phòng bệnh Phù thũng hai nghiệm thức thí nghiệm sử dụng thuốc đều cho hiệu quả phòng bệnh cao hơn so với nghiệm thức đối chứng không sử dụng thuốc.
Trang 11Chứng tiêu chảy ở heo con vẫn xảy ra hầu hết ở các cơ sở chăn nuôi heo tập trung, cũng như chăn nuôi gia đình Khi heo con bị bệnh, cân bằng về cơ thể và sinh lý ở ruột bị thay đổi, dẫn đến sự thất thoát dịch, chất điện giải và chất dinh dưỡng, con bệnh có thể chết, nhưng quan trọng hơn là con bệnh bị còi cọc, và gây ảnh hưởng lớn cho các giai đoạn tăng trưởng tiếp sau Chứng tiêu chảy hay chứng rối loạn tiêu hóa (Dyspepsia) ở heo con xảy ra do rất nhiều nguyên nhân.
Để thấy rõ được vấn đề trên góp phần vào việc chăn nuôi có hiệu quả kinh tế, được
sự phân công và giúp đỡ của bộ môn Thú Y, Trường Đại học Cần Thơ, cùng cán bộ
và công nhân viên trại Chăn nuôi Thực nghiệm Hòa An, chúng tôi tiến hành thực
hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “So sánh hiệu quả một số biện pháp phòng và
trị bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa”
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
Phòng bệnh tiêu chảy và bệnh phù thũng cho heo cai sữa
Tiến hành điều trị bệnh tiêu chảy ở heo cai sữa
Tính hiệu quả kinh tế thông qua chi phí thuốc sử dụng ở các nghiệm thức
Trang 12Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Đặc điểm sinh lý ở heo con
2.1.1 Đặc điểm về thần kinh và cơ quan điều nhiệt
Ở heo con sơ sinh chức năng thần kinh chưa hoàn chỉnh, phản xạ thích nghi chưa hình thành, vì thế chức năng điều tiết nhiệt của heo con rất kém, dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường Về mặt cơ thể học, heo con có lớp mỡ dưới da không đáng
kể (tổng số mỡ chỉ bằng 1% thể trọng), bộ lông thưa thớt, diện tích bề mặt tiếp xúc với môi trường lớn hơn trên cùng một đơn vị thể trọng Sự chưa hoàn thiện về chức năng của hệ thần kinh và những đặc điểm rất riêng về cơ thể học đã làm cho heo con rất dễ bị mất nhiệt, nhiễm lạnh và xuất hiện chứng tiêu chảy trong điều kiện môi trường lạnh và ẩm (Lê Minh Hoàng, 2002)
Heo con dưới 3 tuần tuổi có khả năng điều nhiệt chưa hoàn chỉnh, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng, nên thân nhiệt heo con chưa ổn định (Đào Trọng Đạt, 1996)
Ở giai đoạn 3-4 tuần tuổi, nước chiếm 75-78% Nhịp đập của tim heo con so với heo trưởng thành nhanh hơn rất nhiều, ở giai đoạn đầu mới đẻ nhịp tim lên đến 200lần/phút (heo lớn chỉ 80-90lần/phút), lượng máu đến các cơ quan cũng rất lớn, đạt tới 150ml máu trong một phút trên 1kg khối lượng cơ thể (heo trưởng thành chỉ đạt 30-40ml) (Phùng Thị Vân, 2004) Vì vậy trong một giờ sau khi sinh nếu heo con được bú sữa đầu thì 8-12 giờ sau thân nhiệt heo con sẽ ổn định Nguyễn Ngọc Phục năm 2005 cho rằng năng lượng trong sữa đầu cao hơn trong sữa thường khoảng 20% Điều này rất quan trọng đối với heo con vì chúng rất dễ bị mất nhiệt do có ít
năng lượng dự trữ (lượng glycogen trong gan rất thấp), lớp mỡ dưới da mỏng và lớp
da có rất ít lông bao phủ không có khả năng cách nhiệt Như vậy có một thời gian rất ngắn nhưng vô cùng quan trọng là thời gian tiếp nhận đủ sữa đầu để đảm bảo cho sự sống của heo con Cùng với việc sưởi ấm heo con được bú sữa đầu càng sớm càng tốt
Trong bụng mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai, được xác định do thân nhiệt của heo
mẹ, sau khi sinh cơ thể heo con chưa có thể bù đắp được nhiệt lượng bị mất đi do ảnh hưởng của môi trường ngoài tác động, vì vậy phải đặc biệt chú ý tạo điều kiện thích hợp trong chuồng sinh sản, để chúng khỏi bị ảnh hưởng bởi thay đổi nhiệt độ đột ngột khi mới sinh (Đào Trọng Đạt, 1996)
Nói chung khả năng điều nhiệt của heo con đến 3 tuần tuổi còn kém, cho nên nếu nuôi heo con trong chuồng có nhiệt độ thấp và ẩm độ cao thì thân nhiệt của heo con
Trang 13hạ xuống nhanh Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ của chuồng nuôi và tuổi của heo con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp thân nhiệt của heo con hạ xuống càng nhanh Tuổi của heo con càng ít thân nhiệt hạ xuống càng nhiều (Phùng Thị Vân, 2004).
Trên cơ thể heo con phần thân nhiệt có nhiệt độ cao hơn là phần chân và phần tai Ở phần thân thì nhiệt độ ở bụng là cao nhất, cho nên khi bị cảm lạnh thì phần bụng bị mất nhiệt nhiều nhất Sau 3 tuần tuổi cơ quan điều tiết thân nhiệt của heo con mới tương đối hoàn chỉnh và thân nhiệt của heo được ổn định (39-39,5oC) (Phùng Thị Vân, 2004)
.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của heo con
So với heo sơ sinh sau 10 ngày khối lượng heo con tăng gấp đôi; sau 20 ngày gấp 5 lần; 30 ngày gấp 6 lần; 40 ngày gấp 7-8 lần; 50 ngày gấp 9-10 lần; 60 ngày gấp 12-
13 lần
Heo con bú sữa có sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn, tăng nhanh trong 21 ngày tuổi, sau đó giảm là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu
là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu của heo con
bị giảm Thời gian bị giảm sinh trưởng thường kéo dài khoảng 2 tuần, còn gọi đó là giai đoạn khủng hoảng của heo con, để hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tập
ăn cho heo con ăn sớm (Lê Hồng Mận, 2002)
2.1.3 Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa
Cơ quan tiêu hóa của heo con phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hóa Chức năng tiêu hóa của heo con mới sinh chưa có hoạt lực cao, trong giai đoạn theo mẹ chức năng tiêu hóa của một số men tiêu hóa được hoàn thiện dần
như men Pepsin tiêu hóa Protide, men tiêu hóa bột đường… Cần lưu ý khả năng tiêu hóa đường Saccharose của heo con là rất kém thậm chí cho heo con uống nước
đường vào những ngày đầu tiên sau khi sinh còn có thể gây tổn thương đường tiêu hóa của heo con Nói chung heo con bú sữa chỉ có khả năng tiêu hóa tốt các chất dinh dưỡng có trong sữa heo mẹ, còn khả năng tiêu hóa thức ăn kém Trong khẩu phần nuôi dưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt để nâng cao khả năng tiêu hóa của heo con (Phùng Thị Vân, 2004)
Tiêu hóa ở miệng
Ở heo con hoạt tính Amilase nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, đến ngày thứ 21
Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6-2,26% vật chất khô; pH = 7,6-8,1
Tùy loại thức ăn mà số lượng và chất lượng nước bọt củng thay đổi: Thức ăn có phản ứng axit yếu và khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngưng tiết dịch Vì vậy cần lưu ý không cho heo con ăn thức ăn lỏng Lượng nước
Trang 14bọt thay đổi tùy theo số lần cho ăn và chất lượng thức ăn Nếu ăn chỉ một loại thức
ăn kéo dài chỉ làm tăng nhiệm vụ của một tuyến, gây ức chế các tuyến khác, heo ít thèm ăn Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, ăn đổi bữa thì cả hai tuyến hoạt động, không gây ức chế, heo con sẽ thèm ăn, tiết nước bọt liên tục, giúp tiêu hóa tốt thức
ăn (Trương Lăng, 2003)
Tiêu hóa ở dạ dày
Heo con được 10 ngày tuổi có dung tích dạ dày tăng gấp 2 lần, 20 ngày tuổi đạt 0,2 lít, hơn 2 tháng tuổi đạt 2 lít, sau đó tăng chậm, đến tuổi trưởng thành đạt 3,5-4,0 lít (Trương Lăng, 2004)
Dịch vị tiết ra tương ứng với sự phát triển của dịch vị dạ dày, tăng mạnh nhất ở 3-4 tháng tuổi, sau đó kém hơn Độ axit của dịch vị heo con thấp nên hoạt hóa
Pepsinogen kém Trong 2 tuần đầu axit chlohidric (HCl) tự do chưa có trong dạ dày
của heo con Do đó chưa có tính kháng khuẩn, không bảo vệ được đường tiêu hóa,
nên thường bị bệnh đường ruột như bệnh ỉa phân trắng Axit chlohidric (HCl) tự do
chỉ xuất hiện ở 25-30 ngày tuổi và diệt khuẩn rõ nhất ở 40-50 ngày tuổi (Trương Lăng, 2004)
Hơn nữa ở heo con 20-30 ngày tuổi Dạ dày chưa phân hủy được Protein thực vật
Do đó, tập ăn cho heo con ăn sớm thức ăn hạt rang để tác động tiết dịch sớm hơn là đều hết sức cần thiết (Phùng Thị Vân, 2004)
Thêm 3g Pepsin vào 500ml HCl 0,4% vào thức ăn cho heo 3-4 tuần tuổi sẽ kích
thích dịch vị và tăng sức tiêu hóa (Trương Lăng, 2004)
Tiêu hóa ở ruột
Các enzym tiêu hóa trong dịch ruột heo con gồm: Amino peptidase, Dipeptidase, Enterokinase, Lipase và Amilase Tiêu hóa ở ruột nhờ tuyến tụy, Enzyme Trypxin trong dịch tụy thủy phân protein thành acid amin Ở trong thai 2 tháng tuổi chất tiết
đã có Trypxin, thai càng lớn hoạt tính Enzyme Trypxin càng cao, và khi mới đẻ hoạt
tính rất cao Lượng dịch tiêu hóa phụ thuộc vào tuổi và tính chất khẩu phần thức ăn Heo con tháng rưỡi đến ba tháng tuổi lượng dịch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức ăn khô xanh vào khẩu phần (Trương Lăng, 2004)
2.2 Đôi nét về quy trình nuôi dưỡng lợn con cai sữa
Ảnh hưởng của tiểu khí hậu đối với lợn con
Nhiệt độ của lợn con sau khi đẻ giảm xuống phụ thuộc vào khối lượng sơ sinh, lượng và chất dinh dưỡng thu được và nhiệt độ môi trường
Khi sinh ra, 20 phút đầu thân nhiệt hạ rất nhanh 2-3oC Lợn con có khối lượng dưới 0,500kg không đủ duy trì thân nhiệt bình thường
Trang 15Do ảnh hưởng của nhiệt độ không khí và tốc độ bốc hơi của nước đầu ối, nhiệt độ heo con hạ từ 38,60C xuống còn 37,70C.
Nếu đẻ từ 5-16 giờ không được bú sữa thân nhiệt hạ xuống còn 36,90C heo ở trạng thái hôn mê và dễ chết
Nếu nhiệt độ bên ngoài dưới 120C, sau khi đẻ 20 phút đến 24 giờ thân nhiệt heo con chưa nâng lên được 380C thì sẽ chết
Vì vậy phải có ổ ấm cho heo sơ sinh, để heo con nhanh trở lại nhiệt độ cơ thể bình thường Nền chuồng, vách chuồng lạnh làm tăng bức xạ nhiệt của cơ thể heo con, tỏa nhiệt nhiều tốn năng lượng Chuồng ấm áp, có đèn sưởi là biện pháp cần thiết để năng cao tỷ lệ nuôi sống (Phùng Thị Vân, 2004)
2.3 Đôi nét về miễn dịch và vai trò của miễn dịch đối với heo con
2.1.1 Miễn dịch chủ động
Miễn dịch chủ động được tạo ra qua chủng phòng hay nhiễm trùng tự nhiên
Khi heo được 3 tuần tuổi bắt đầu tự tạo kháng thể là bắt đầu có khả năng tự tạo miễn dịch chủ động Đến 4-5 tuần tuổi heo con tạo được mức kháng thể hữu hiệu
Miễn dịch đối với Colibacteroz là miễn dịch dịch thể, được hình thành bằng một đáp ứng miễn dịch cục bộ ở ruột Kháng thể đặc hiệu ức chế vi khuẩn bám dính lên tế bào biểu mô của thành ruột và trung hòa độc tính các độc tố E.coli (Trần Cừ, 1972)
Heo con đến 3 tuần tuổi chưa có khả năng tự tạo kháng thể chủ động mà phải nhận kháng thể thụ động của mẹ truyền qua Tuy vậy, ở heo kháng thể thụ động của heo
mẹ hoàn toàn không truyền qua nhau thai trong quá trình chửa mà chỉ truyền cho heo con qua sữa đầu Quá trình hấp thu được các kháng thể tốt nhất trong vòng 5-6 giờ đầu tiên sau khi sanh, bởi vì nồng độ các kháng thể cao nhất vào lúc 4 giờ sau khi đẻ, từ 6-8 giờ sau giảm đi còn 50%, sau 12 giờ giảm còn 30% và sang đến ngày thứ hai thì còn rất thấp khoảng 10% so với thời điểm cao nhất (Nguyễn Ngọc Phục, 2005)
Sữa mẹ là thức ăn lý tưởng cho heo con Sữa đầu rất quan trọng, vì sữa đầu có 11,29% protein huyết thanh và 5% Cazein Protein huyết thanh có Prealbumin
Trang 16(protein đặc hiệu của sữa) 13,17%, Albumin 11,48%, 2 Globulin 12,74% Heo con chỉ hấp thu được Globulin miễn dịch đến 24 hoặc 36 giờ sau khi sinh Vì vậy phải cho bú sữa đầu chậm nhất 2 giờ để heo con có đủ kháng thể trong 5 tuần đầu của cuộc sống (Trương Lăng, 2004).
24 giờ đầu tiên của heo con, niêm mạc ruột hấp thu nguyên dạng các phân tử Proteinmột cách chọn lọc, kể cả vi trùng Nhưng nhờ hấp thu được sữa non trước chất kháng Trypsin sữa non, làm niêm mạc “đóng cửa” không thu các phân tử Proteinnữa, nên cản được vi trùng và độc tố vào máu gây bệnh cho heo Sau 48 giờ thành ruột không còn khả năng hấp thu các phân tử ở dạng nguyên nữa do hiện tượng
“đóng lỗ hỏng” để tránh các mầm bệnh có thể xâm nhập vào Nếu heo con không được bú sữa đầu sớm (ít nhất trong vòng 24 giờ đầu tiên) thì quá trình “đóng lỗ hỏng” sẽ chậm lại và như vây sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm mầm bệnh qua đường ruột Như vậy việc tạo kháng thể thụ động ở heo con là hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến cả số lượng và chất lượng của heo con về sau (Nguyễn Ngọc Phục, 2005)
Để heo con có được nhiều miễn dịch thụ động giúp nó phòng chống nhiều loại bệnh thì việc chích vaccine cho heo mẹ trước hoặc trong thời gian mang thai để kích thích heo mẹ sản sinh kháng thể và truyền cho heo con qua sữa đầu và sữa là hết sức quan
trọng Ví dụ Chích vaccine E.coli 2 lần trước khi sinh: 5 tuần và 2 tuần trước khi
sinh (phương pháp tiêm nhắc lại) Lần chích đầu tiên: Kích thích đáp ứng miễn dịch lần đầu mà nó tạo ra một kháng thể tối thiểu và bảo hộ tối thiểu, lần chích đầu tiên này cảm ứng các lamba cầu T phát triển ở heo trong lúc đó tạo ra một lượng nhỏ, quá trình này cần thời gian 2-3 tuần Lần chích thứ 2: Sự chủng phòng này tạo ra một sự gia tăng đáng kể trong số lượng kháng thể là do trong lần này heo đã cảm ứng và bộ máy sản xuất ra kháng thể đã được thiết lập qua lần tiêm phòng đầu tiên.Miễn dịch thụ động ở heo con cũng có thể tạo ra thông qua việc đưa kháng thể đặc
hiệu từ ngoài vào Ví dụ như: kháng thể E.coli (Trương Lăng, 2004)
2.4 Nguyên nhân gây tiêu chảy ở heo con
Tiêu chảy của heo con thường do nhiều nguyên nhân gây ra: Do đặc điểm sinh lý của heo con chưa hoàn chỉnh, do đó làm heo con dễ mẫn cảm và dễ bị tác động bởi nhiều yếu tố Tùy theo nguyên nhân và mức độ trầm trọng, mà phân tiêu chảy có thể chứa thức ăn chưa tiêu hóa, máu, bọt khí, màng niêm mạc, hay chất nhầy Trong đường tiêu hóa của heo tồn tại cả các loại vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại ở các đoạn ruột xác định Bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi môi trường trong đường tiêu hóa điều dẫn đến sự thay đổi hệ vi khuẩn trong đường ruột và gây ra hiện tượng loạn khuẩn Đồng thời chức năng tiêu hóa bị giảm dẫn đến thức ăn không tiêu, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hại phát triển, sự tiết dịch vào đường tiêu hóa tăng
Trang 17lên và làm tăng nhanh tốc độ di chuyển của thức ăn chưa tiêu hóa trong đường ruột, giảm mức độ hấp thu các chất dinh dưỡng và nước Bệnh tiêu chảy có thể xảy ra từ các nguyên nhân truyền nhiễm hoặc không truyền nhiễm (Trương Lăng, 2004).
2.4.1 Nguyên nhân không truyền nhiễm
Do quản lý chăn nuôi kém:
Cắt sữa mẹ đột ngột và hoàn toàn
Tách khỏi heo mẹ
Chuyển chuồng đột ngột và ghép bầy
Thay đổi thức ăn đột ngột, thức ăn kém chất lượng (mốc, quá nhiều béo, đạm)
Do những tác động bất lợi của ngọai cảnh:
Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc kém
Chuồng trại xây cất nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng, cống rãnh không được khai thông, vật liệu xây dựng không được thiết kế phù hợp, tạo nên tiểu khí hậu bất lợi cho heo con
Điều kiện thời tiết thay đổi bất thường, nhất là lúc giao mùa, nhiệt độ cao, ẩm độ cao, mưa tạt gió lùa ảnh hưởng đến sức khỏe của heo con (Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, 1997)
2.4.2 Nguyên nhân truyền nhiễm
Do tác động bất lợi của các các yếu tố môi trường và nhất là do các biện pháp quản
lý heo con cai sữa kém khoa học đã đồng thời tác động lên cơ thể làm xáo trộn nghiêm trọng hoạt động sinh lý heo con những ngày đầu cai sữa (shock cai sữa), làm
giảm sức đề kháng, tạo cơ hội cho sự gia tăng đột biến của các dòng E.coli gây bệnh
Ngoài ra con có sự tham gia gây bệnh của một số virus, vi khuẩn và ký sinh trùng
Các loại vi trùng gây tiêu chảy nhiều nhất cho heo con là E.coli, Salmonella, Shigella, Clostridium perfeingens,…(Nguyễn Vĩnh Phước, 1980).
2.4.2.1 Nguyên nhân do virus
Bệnh TGE (Transmissible Gastro enteritis).
Virus gây bệnh thuộc chi Coronavirus trong họ Coronavinidea.
Bệnh được truyện qua đường hô hấp Virus vẫn còn tồn tại trong phân thú sau khi nhiễm hai tuần Vật bị bệnh có thể thành vật mang trùng mãn tính Mọi lứa tuổi heo đều cảm nhiễm với bệnh, đặc biệt là heo sơ sinh và cai sữa
Khi vào cơ thể virus tấn công vào ruột non và phát triển ở đó, chúng phá hủy nhung mao ruột, gây tiêu chảy do hấp thu và tiêu hóa kém Tỷ lệ chết cao có thể đến 100%
Trang 18Heo tiêu chảy nước nghiêm trọng, phân màu trắng, vàng hoặc hơi xanh, có mùi tanh khó chịu, không có máu, heo mất nước rất nhanh, sút cân, pH phân từ 6-7 (Nguyễn Ngọc phục, 2005).
thuộc chi Rotavirus thuộc họ Reoviridae,gồm 4 nhóm kháng nguyên A, B, C và E
gây bệnh cho heo Heo ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, nhưng chủ yếu ở heocon theo mẹ và heo sau cai sữa, nhưng rất ít chết (Đào Trọng Đạt, 1996)
Heo bị tiêu chảy, dạ dày chứa thức ăn, một nửa hoặc 2/3 ruột non, thành ruột mỏng, căng phồng chứa nhiều nước vàng hoặc xám và có nhiều cục sữa, pH 6-7 (Đào Trọng Đạt, 1996)
2.4.2.2 Nguyên nhân do vi khuẩn
Bệnh do Escherichia coli (Colibacillosis)
Đào Trọng Đạt và ctv (1996) cho biết tiêu chảy do Escherichia coli (E.coli) chiếm
48% trường hợp, còn theo Nguyễn Xuân Bình (2000) có từ 40-60% các trường hợp
tiêu chảy ở heo con là do E.coli gây ra.
E.coli là trực khuẩn ngắn, đa dạng, đầu tròn, vi khuẩn di động, không hình thành
nha bào, nhuộm màu gram âm, có tiêm mao, mọc tốt trong các môi trường hiếu khí cũng như yếm khí ở nhiệt độ tối ưu là 370C đến 380C và pH là 7,4
E coli có 3 loại kháng nguyên:O, K và H O ( kháng nguyên thân), K (Kháng
nguyên bề mặt) và H (kháng nguyên lông)
Hiện nay nguời nguời ta đã phân lập được khoảng 163 type E.coli E.coli có nhiều
chủng khác nhau, những chủng thường xuyên gây bệnh tiêu chảy cho heo con là: K88, K99, O987 và H141 (Hồ Thị Việt Thu, 2000)
E coli xâm nhập, sản sinh và bám trên nhung mao ruột non cắt đứt các vi nhung
ruột làm hạn chế khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, đồng thời kích thích hẽm tuyến xuất tiết dịch thái quá ra dịch và chất điện giải, làm rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy Hầu như chức năng của ruột non lúc này bị đình trệ hoàn toàn làm heo chết nhanh chóng (Đào Trọng Đạt và ctv, 1996)
Bệnh tích: Dạ dày đầy cục sữa, niêm mạc dạ dày và ruột có thể sung huyết hoặc xuất huyết, từng đám hoặc viêm cata nhẹ, thành ruột ứ nước nhẹ, ruột căng đầy nước, chất nhờn hôi, ruột non có thể loét và tụ huyết lấm tấm, gan thoái hóa màu bùn,
Trang 19sưng; túi mật căng chứa đầy mật, lách nhũng không sưng ( Đào Trọng Đạt và ctv, 1996).
Bệnh phù thũng( Edema disease)
Là tích đọng nhiều nước dịch ở các cơ quan của cơ thể Bệnh được gọi tên là “bệnh phù thũng” hoặc “bệnh phù ruột”, bởi vì nguời ta tìm thấy nước tích đọng ở dưới thành dạ dày hoặc thành ruột, hoặc dưới mi mắt của lợn bị bệnh Lợn nhiễm bệnh có dịch tích động ở nhiều phần của cơ thể, song ở não là phần quan trọng nhất và gây ra triệu chứng lâm sàng Bệnh xảy ra ở tất cả các khu vực trên thế giới Ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long mấy năm gần đầy bệnh phù thũng và ỉa chảy xảy ra khá phổ biến làm lợn chết khoảng 50-70% Bệnh phù thủng gây ra bởi các chủng: K88, K99, O111, O138, O139, O141 sản sinh độc tố verotoxin VT2e là khá phổ biến với tỷ lệ chết lên tới 61,44% (Nguyễn Kim Lan, 2002)
Chủng E.coli gây phù thũng tạo ra một hoặc nhiều độc tố, các độc tố từ ruột vào
máu, làm tỗn thương tĩnh mạch và ảnh hưởng tới huyết áp làm dịch thoát từ tĩnh mạch và tích động ở nhiều tổ chức của cơ thể, việc tích đọng ở não là quan trọng hơn cả, nó có thể phá huỷ một số tổ chức não và trong nhiều ca gây chết gia súc đột ngột Bệnh phù thủng có thể thấy ở lợn 3-14 tuần tuổi, nhưng thường xảy ra lúc 3 ngày đến 2 tuần sau cai sữa Lợn mắc bệnh thường là những con hay ăn chóng lớn trong điều kiện chăm sóc tốt (Nguyễn Kim Lan, 2002)
Triệu chứng:
Có thể bắt gặp nhiều lợn chết bất ngờ Cùng một lúc với bệnh có triệu chứng:
Triệu chứng phù thủng xuất hiện chủ yếu ở vùng đầu như: mí mắt, vùng hầu, gốc tai, đôi khi sưng cả mặt
Phù não, não bị chèn ép bởi dịch thoát ra từ mạch máu nên gây nhũn não dẫn đến triệu chứng thần kinh như: co giật kiểu bơi chèo, đi xiêu vẹo, hay đâm đầu vào tường, đi lại không định hướng
Do thủy thủng ở thanh quản nên hay kêu khàn giống tiếng chim
Nhiệt độ không tăng, sung huyết ở niêm mạc và xanh tím ở tai, mõm, chóp đuôi…Heo rất khó thở trước khi chết
Lợn ở tư thế “chó ngồi” nằm sấp hoặc nằm nghiêng và co giật liên tục Lợn mắc bệnh không bị sốt ngay khi nhiệt độ môi trường cao hơn bình thường (Nguyễn Kim Lan, 2002)
Bệnh do Clostridium perfringens type C
Tùy độc tố sản sinh, Clostridium perfringens được chưa ra làm 6 serotype: A, B, C,
D, E, F trong đó có 3 loài Clostridium perfringens A, B và C là serotype gây bệnh
Trang 20đường ruột quan trọng ở heo Clostridium perfringens type C là vi khuẩn gram
dương, yếm khí, tạo nha bào, không di động Chúng tạo bào tử có hình trứng cân
xứng hoặc lệch tâm, sản sinh độc tố thường là alpha và beta, đặc biệt là beta tác
động lên nội mạc mao quản gây hoại tử và gây chết tế bào ruột
Tỷ lệ chết cao và khác nhau theo tùy đàn, biến thiên từ 9-59%, hầu hết xảy ra ở heo
sơ sinh Phân và da heo bị nhiễm Clostridium perfringens type C là nguồn gieo rắc
mầm bệnh cho heo con (Đào Trọng Đạt, 1996; Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh chủ yếu xảy ra ơ heo sau khi sinh vài giờ Bệnh cũng xảy ra ở heo con 2-4 tuần tuổi và heo sau cai sữa Thường chỉ gây bệnh cho vài con trong bầy và là những con
to khỏe nhất bầy
Vi khuẩn gây bệnh bằng cách xâm nhập biểu mô nhung mao, sinh sản và tiết độc tố mạnh gây tiêu chảy Vi khuẩn còn tác dụng suốt chiều dài không tràng, nên tiêu chảy thường có máu và niêm mạc hoại tử trong phân Phân ở thể quá cấp tính có máu, nhưng có khi heo chết mà chưa tiêu chảy
Ở thể cấp tính phân đỏ nâu có lẫn màng nhầy ruột hoại tử màu xám
Thể mãn tính tiêu chảy phân xốp màu vàng, sau đó loãng và chứa nhiều mẫu hoại tử màu xám không bị xuất huyết
(Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh do Salmonella choleae Suis (bệnh thương hàn)
Do Salmonella choleae Suis (gây bệnh thể cấp tính) và Salmonella tuphi Suis (gây
bệnh thể mãn tính)
Salmonella là trực khuẩn nhỏ, ngắn, di động, gram âm, hai đầu tròn, không hình
thành giác mô và nha bào Ở môi trường nước thịt có peptone mọc nhiều, canh trùng đục, có khi màng mỏng, cặn trắng xám Trên thạch cho những khuẩn lạc nhỏ, trắng xanh nhạt rồi lại xám, chụm lại thành khuẩn lạc dày, ướt và nhẵn Hầu hết các vi khuẩn gây thương hàn ở các loài đều giống nhau về hình thái và tính chất nuôi cấy
do đó không thê phân biệt và định type chúng trong môi trường nuôi cấy bình thường (Phạm Sỹ Lăng, 1997)
Các loại kháng nguyên chủ yếu:
Kháng nguyên O: là kháng nguyên thân, chịu nhiệt Kháng nguyên H: là kháng nguyên lông, không chịu nhiệt (Đào Trọng Đạt và ctv, 1996)
Trực khuẩn thương hàn heo sống hoại sinh trong cơ thể của heo khỏe: 25-50% Heo khỏe mang vi khuẩn ở ruột, hạch màng ruột, túi mật, phân (Nguyễn Vĩnh Phước, 1980)