Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm nông nghiệp của cả nước, nơi đây sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn về lương thực và thực phẩm, là nơi có nhiều điều kiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP Z SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA PREMIX CALPHOVIT BỔ SUNG TRÊN HEO CON GIAI ĐOẠN BÚ MẸ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP Z SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Tên đề tài:
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA PREMIX CALPHOVIT BỔ SUNG TRÊN HEO CON GIAI ĐOẠN BÚ MẸ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO
MIỀN TÂY
MSSV: 3052449 Lớp: CNTY K31
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP Z SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y Tên đề tài:
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA PREMIX CALPHOVIT BỔ SUNG TRÊN HEO CON GIAI ĐOẠN BÚ MẸ TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO
MIỀN TÂY
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
ThS TRƯƠNG CHÍ SƠN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP Z SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4Chân thành cảm ơn xí nghiệp chăn nuôi heo Miền Tây đã tạo mọi điều kiện, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để em có thể tiếp cận thực tế và hoàn thành tốt luận văn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài khoa học nào
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
ĐINH THỊ QUỲNH NHƯ
Trang 6MỤC LỤC
Trang Mục lục iii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Đặc điểm một số giống heo 2
2.1.1 Heo Yorkshire 2
2.1.2 Heo Landrace 2
2.1.3 Heo Duroc 2
2.1.4 Heo lai Yorkshire x Landrace 3
2.2 Đặc điểm sinh lý heo con 3
2.2.1 Sinh trưởng và phát triển của heo con 3
2.2.2 Đặc điểm sinh lí tiêu hóa của heo con 4
2.2.2.1 Sự tiêu hóa ở miệng 5
2.2.2.2 Sự tiêu hóa ở dạ dày 5
2.2.2.3 Sự tiêu hóa ở ruột non 5
2.2.2.4 Sự tiêu hóa ở ruột già 6
2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo con 6
2.3.1 Nhu cầu năng lượng 7
2.3.2 Nhu cầu đạm 7
2.3.3 Nhu cầu nước 8
2.3.4 Nhu cầu khoáng 8
2.3.5 Nhu cầu Vitamin 9
2.3.6 Nhu cầu lipid 10
2.4 Ảnh hưởng của heo nái đến năng suất heo con 10
2.4.1 Khả năng cung cấp sữa của heo nái cho heo con 10
2.4.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo nái nuôi con 10
Trang 72.5.4 Thức ăn bổ sung 13
2.5.5 Premix Calphovit 13
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 15
3.1 Phương tiện thí nghiệm 15
3.1.1 Thời gian và địa điểm 15
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm 15
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 15
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm 15
3.1.5 Thức ăn trong thí nghiệm 15
3.1.6 Qui trình chăm sóc 17
3.2 Phương pháp thí nghiệm 17
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 17
3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 17
3.2.3 Xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 19
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Mối liên hệ giữa thể trọng, tuổi và HSCHTĂ 4
Bảng 2.2 Trọng lượng heo con theo tuổi 4
Bảng 2.3 Tăng trọng heo con theo tuổi 4
Bảng 2.4 Dung tích dạ dày và ruột non ở heo 6
Bảng 2.5 Nhu cầu năng lượng của heo 7
Bảng 2.6 Nhu cầu acid amin của heo con 8
Bảng 2.7 Nhu cầu về nước của heo con 8
Bảng 2.8 Nhu cầu về chất khoáng của heo con 9
Bảng 3.1 Thức ăn cho heo nái 15
Bảng 3.2 Thức ăn cho heo con tập ăn 16
Bảng 3.3 Hàm lượng chất có trong 1kg premix Calphovit 16
Bảng 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 17
Bảng 4.1 Kết quả trọng lượng và tăng trọng của heo con 19
Bảng 4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo nái 105 ngày chửa và trọng lượng của heo con 20
Bảng 4.3 Thức ăn của heo con sau 4 tuần đẻ 22
Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo con thí nghiệm 24
Bảng 4.5 Chi phí thức ăn cho heo con 24
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Trọng lượng sơ sinh của heo con (kg/con) 20
Hình 2 Trọng lượng sơ sinh của heo con (kg/ổ) 20
Hình 3 Tăng trọng toàn kì của heo con 21
Hình 4 Hệ số chuyển hóa thức ăn 23
Trang 10DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐHCT: Đại học Cần Thơ
HSCHTĂ: Hệ số chuyển hóa thức ăn
LVTN: luận văn tốt nghiệp
TLCS (kg/con): trọng lượng cai sữa trung bình của một con TLCS (kg/ổ): trọng lượng cai sữa toàn ổ
TLSS (kg/con): trọng lượng sơ sinh trung bình của một con TLSS (kg/ổ): trọng lượng sơ sinh toàn ổ
TTTK (kg): tăng trọng toàn kì
TTBQ (kg/con/ngày): tăng trọng bình quân
Trang 11Số con sơ sinh trung bình qua các nghiệm thức lần lượt là: NT1: 9,00 NT 2: 10,75 NT3: 9,25
Trọng lượng sơ sinh và cai sữa (kg/con) của heo con lần lượt là: NT1: 1,36; 7,23 NT2: 1,42; 7,72 NT3: 1,48; 7,88
Tăng trọng bình quân của heo con (g/con/ngày): NT1: 209,65 NT2: 225,27 NT3: 228,66
Hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con: 3,38; 2,64; 2,80
Tỉ lệ tiêu chảy (%): NT1: 0,99 NT2: 0,33 NT3: 0,29
Kết quả ghi nhận được cho thấy:
Trọng lượng bình quân và tăng trọng của heo con tăng lên khi có bổ sung premix Calphovit
Hệ số chuyển hóa thức ăn giảm
Premix Calphovit làm giảm tỉ lệ tiêu chảy
Trang 12Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm nông nghiệp của cả nước, nơi đây sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn về lương thực và thực phẩm, là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, tiềm năng phong phú, để phát triển tốt ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi heo
Trong chăn nuôi heo, thì chăn nuôi heo con theo mẹ và sau cai sữa là vấn đề đáng quan tâm và có ý nghĩa kinh tế đối với người chăn nuôi Hiện nay hầu hết những trại chăn nuôi và những hộ chăn nuôi đều có những biện pháp nuôi dưỡng riêng, song tỷ lệ tiêu chảy, sự hao hụt ở heo con theo mẹ và sau cai sữa còn quá cao Trong giai đoạn này, thức ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức sống của heo con Nếu chất lượng thức ăn không tốt, không cân đối sẽ gây hậu quả: heo còi cọc, tiêu chảy, chậm lớn, có thể chết Heo con trong giai đoạn bú mẹ thì sữa
mẹ là nguồn thức ăn chủ yếu, giàu dinh dưỡng Tuy nhiên, sữa mẹ đến một giai đoạn nhất định sẽ giảm dần cả về số lượng lẫn chất lượng Do đó, heo con cần được cho ăn thêm thức ăn và một số loại premix khoáng bổ sung giúp heo con mau lớn và hạn chế được bệnh tật
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ So sánh ảnh hưởng của
bổ sung Premix Calphovit trên heo con giai đoạn bú mẹ”
Mục tiêu của đề tài: khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung các premix tổng hợp lên heo con trong giai đoạn bú mẹ, qua đó có những khuyến cáo thích hợp nhất cho heo con giúp heo con tăng trọng tốt, giảm tỉ lệ tiêu chảy, khi chuyển sang nuôi cai sữa đạt năng suất cao
Trang 13Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO
Theo Võ Văn Ninh (2007), Đồng bằng sông Cửu Long có nuôi một số giống heo sau:
2.1.1 Heo Yorkshire
Nguồn gốc: nước Anh, lúc đầu có ba nhóm: heo Đại Bạch (Large White Yorkshire) có tầm vóc lớn, heo Trung Bạch (Middle White Yorkshire) có tầm vóc nhỏ, heo Tiểu Bạch (Small White Yorshire) có tầm vóc nhỏ
Hai nhóm Tiểu Bạch và Trung Bạch có năng suất kém và ngoại hình xấu nên không được ưa chuộng còn Đại Bạch có năng suất cao, ngoại hình đẹp nên rất được ưa chuộng
Heo Yorkshire có sắc lông trắng tuyền, ở giữa gốc tai và mắt thường có bớt đen nhỏ, hoặc xám, hoặc một nhóm đốm đen nhỏ, lông đuôi dài, lông rìa tai cũng dài, lông trên thân thường mịn nhưng cũng có nhóm lông xoắn dày Đuôi heo dài, khấu đuôi to, thường xoắn thành hai vòng cong
Heo Yorkshire có tai đứng, lưng thẳng, bụng thon khi nhìn ngang giống như hình chữ nhật Bốn chân khỏe, đi trên ngón, khung xương vững chắc
Heo nái Yorkshire mỗi năm có thể đẻ từ 1,8 đến 2,2 lứa Mỗi lứa trung bình 8 đến 9 con, trọng lượng sơ sinh của heo con từ 1,0 đến 1,8 kg Sản lượng sữa thường cao, nuôi con giỏi, sức đề kháng bệnh cao nhất so với nhóm heo ngoại nhập Heo Yorkshire cũng dễ nuôi, thích nghi tốt với các điều kiện nuôi dưỡng của nhà chăn nuôi đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ
2.1.2 Heo Landrace
Nguồn gốc: Đan Mạch (Danish Landrace)
Heo Landrace có sắc lông trắng tuyền, không có đốm đen nào trên thân, đầu nhỏ, mông đùi to, hai tai xụ bít mắt, chân nhỏ, đi trên ngón, nhìn ngang thân hình giống như một tam giác
Heo nái mỗi năm đẻ từ 1,8 đến 2,2 lứa, nếu chăm sóc, dinh dưỡng tốt có thể đạt đến 2,5 lứa Mỗi lứa nái đẻ từ 8 đến 10 con Heo nái Landrace có tiếng là tốt sữa, sai con, nuôi con giỏi, tỉ lệ nuôi sống cao Tuy nhiên, heo Landrace đòi hỏi điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cao hơn và kém thích nghi trong điều kiện thời tiết nóng, nước chua và phèn mặn
2.1.3 Heo Duroc
Nguồn gốc: Mỹ
Heo Duroc có đặc điểm về màu lông rất dễ phân biệt là lông màu đỏ nâu (heo bò) Heo thuần chủng có màu đỏ nâu rất đậm, nhưng nếu là heo lai màu đỏ thường nhạt hoặc màu vàng, càng vàng nhạt thì càng xuất hiện những đốm bông đen Heo Duroc thuần chủng mỗi chân có bốn móng màu đen nâu, không
có móng trắng Hai tai nhỏ xụ nhưng gốc tai đứng, đặc biệt lưng Duroc bị còng, ngắn đòn vì vậy bộ phận sinh dục cái trở nên thấp làm cho khi phối giống với
Trang 14các đực giống khác lớn tuổi hơn có sự khó khăn: dương vật dễ phối sai vị trí, không vào bộ phận sinh dục mà vào hậu môn
Heo nái mỗi năm đẻ 1,8 đến 2 lứa, mỗi lứa trung bình khoảng 8 con Đây là giống heo có thành tích sinh sản kém hơn hai giống Yorkshire và Landrace Heo lai 3 máu Yorkshire + Landrace + Duroc thường được các nhà chăn nuôi Việt Nam ưa chuộng nhưng các hộ gia đình thường không thích nuôi nái Duroc thuần chủng vì sinh sản kém, khó nuôi, dễ bị suy dinh dưỡng, dễ bệnh
2.1.4 Heo lai Yorkshire x Landrace
Con lai có lông màu trắng, tròn mình, lưng thẳng, bụng thon, mông xuôi, chân
và đùi thanh, con nuôi thịt lờn nhanh, 6 -7 tháng tuổi đạt khoảng 100kg, hệ số 3,8 – 4,2 đơn vị thức ăn cho 1 kg tăng trọng, tỷ lệ nạc 52- 57% Con lai được nuôi dưỡng tốt, đúng kĩ thuật có thể đạt được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng và lưu thông xuất khẩu
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÍ CỦA HEO CON 2.2.1 Sinh trưởng và phát triển
Đồ thị sinh trưởng, phát triển và tích lũy của động vật có hình chữ S tương ứng với các pha sinh trưởng chậm, sinh trưởng nhanh, sinh trưởng chậm và cuối cùng là pha cân bằng (Mc Donald et al, 1994)
Thể trọng heo con tăng theo tuổi nhưng tăng trọng bình quân hầu như biến đổi khá rõ rệt giữa hai và bốn tuần tuổi, đường biểu diễn đi xuống vì trong giai đoạn này nhu cầu dinh dưỡng không đáp ứng đủ do sữa mẹ giảm (M Aumaitre, 1963)
Trong quá trình sinh trưởng ở tuần tuổi thứ ba, tốc độ sinh trưởng của heo con bắt đầu chậm lại bởi vì lượng sữa mẹ bắt đầu thấp dần Lượng khoáng (chủ yếu
là Sắt) ở sữa mẹ và dự trữ ở heo con đã không còn đủ cung cấp cho nhu cầu (Nghiêm Khánh, 1972)
Thu nhận hàng ngày về năng lượng của thức ăn tiêu hoa từ sữa mẹ (97% nhiệt năng thô của sữa) của heo con giảm dần đi sau 3- 4 tuần tuổi Ở giai đoạn này nếu không được cho ăn thức ăn bổ sung thì sinh trưởng của heo con sẽ chậm lại (Lucas, 1959)
Heo là động vật sinh trưởng nhanh sau khi sinh So với trọng lượng sau khi sinh thì tốc độ phát triển của heo con rất nhanh Heo con sau 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần sơ sinh, 1 tháng tuổi tăng gấp 4 lần, 2 tháng tuổi tăng gấp 10 lần (Lê
Trang 15Bảng 2.1 Mối liên hệ giữa thể trọng, tuổi, tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTĂ)
Thể trọng (kg/con) Tuổi (ngày)
Tăng trọng (g/con/ngày)
HSCHTĂ (kg TĂ/kg tăng trọng)
(Nguồn: công ty quốc tế Altech ® của Mỹ(2005))
Bảng 2.3 Tăng trọng của heo con theo tuổi
Tăng trọng bình quân
(Nguồn: công ty quốc tế Altech ® của Mỹ (2005))
2.2.2 Đặc điểm sinh lí tiêu hóa của heo con
Thức ăn thường là những vật chất phức tạp (trừ sữa), thường ở dạng vật chất không hòa tan trong nước và cũng không thể hấp thu trực tiếp vào máu để nuôi
cơ thể Để khai thác được nguồn chất dinh dưỡng từ thức ăn, cơ thể phải tiêu hóa thức ăn Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn từ những dạng phức tạp thành những phần tử đơn giản, xảy ra bên trong ông tiêu hóa của đông vật, những phân tử này có thể được hấp thu Bộ máy tiêu hóa được xem là một hệ thống ống kéo dài từ thực quản đến hậu môn gồm: miệng, yết hầu, dạ dày, ruột non, ruột già được bao phủ bởi một lớp màng nhầy, có chức năng nhai, nghiền, tiêu hóa và hấp thu thức ăn
Cơ quan tiêu hóa của heo khi còn trong bào thai của heo mẹ đã được hình thành đầy đủ nhưng dung tích rất nhỏ (Trần Cừ, 1972)
Trang 162.2.2.1 Sự tiêu hóa ở miệng
Heo mới sinh những ngày đầu hoạt tính amylaza nước bọt cao Tách mẹ sớm, hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn heo con do mẹ nuôi phải đến ngày thứ 21 Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6 - 2,6% vật chất khô Tùy lượng thức ăn, lượng tiết khác nhau, thức ăn có phản ứng acid yếu và khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch Vì vậy,
cần lưu ý không cho heo con ăn thức ăn lỏng Lượng nước bọt thay đổi tùy theo
số lần cho ăn, chất lượng thức ăn Ăn chỉ một loại thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nhiệm vụ cho một tuyến, gây ức chế, heo ít thèm ăn Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, cả 2 tuyến hoạt động, không gây ức chế, cho nên cho ăn nhiều chủng loại thức ăn, đổi bữa heo sẽ thèm ăn, tiết nước bọt liên tục, giúp tiêu hoá tốt thức ăn (Trần Cừ, 1972)
2.2.2.2 Sự tiêu hóa ở dạ dày
Heo con 10 ngày tuổi, dạ dày tăng gấp 3 lần, 20 ngày đạt 0,2 lít, hơn 2 tháng tuổi đạt 2 lít Sau dó, tăng chậm, đến tuổi trưởng thành đạt 3,5 - 4 lít Dịch vị tiết ra tương ứng với sự phát triển của dung tích dạ dày, tăng mạnh nhất ở 3 - 4 tháng tuổi, sau dó kém hơn (Trương Lăng, 2003)
Heo con 20 ngày tuổi, phản xạ tiết dịch vị chưa rõ Ban đêm heo mẹ nhiều sữa, kích thích sự tiết dịch vị ở heo con Khi cai sữa lượng dịch vị tiết ra ngày đêm gần bằng nhau Độ acid của dịch vị heo thấp nên hoạt hoá pepxinogen kém, diệt khuẩn kém Acid Clohydric tự do xuất hiện ở 25 - 30 ngày tuổi và diệt khuẩn rõ nhất ở 40 - 45 ngày tuổi Trong tháng tuổi đầu, dạ dày hầu như không tiêu hoá protein thực vật Sữa rời khỏi dạ dày sau 1 - 1,3 giờ Trộn dịch vị với sữa tỷ lệ 1:5, sau 5 - 6 giây sữa đông vón lại: sữa được tiêu hoá hoàn toàn Hệ
số tiêu hoá thức ăn hạt cũng cao, đạt 73 - 86% Số lượng, chất lượng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng, dịch vị tiết ra nhiều, tiêu hoá cao Ban đêm tiêu hoá cao hơn ban ngày Ban ngày sự tiết dịch vị lại nhiều hơn Thêm 3g pepsin và 500ml acid clohydric 0,4% vào thức ăn cho heo 3 - 4 tháng tuổi sẽ kích thích tiết dịch vị và tăng sức tiêu hóa Những acid chính trong dạ dày là: acid lactic, acetic, propionic, còn acid butyric thì ít hơn
Acid lactic có liên quan đến vi khuẩn lactic Heo con 60 ngày tuổi, vi khuẩn lactic nhiều hơn ở heo 120 ngày tuổi Nó giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn và tăng khi cân bằng dinh dưỡng không hoàn toàn Trực trùng E.coli cũng
giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn
2.2.2.3 Sự tiêu hóa ở ruột non
Trang 17Ruột non giữ nhiệm vụ chính trong sự tiêu hóa, biến đổi những chất có thành phần phân tử phức tạp thành những chất đơn giản, dễ hấp thu vào máu Ở ruột non: pH từ 6,3 -8,3; nó vừa hấp thu những phân tử nhỏ do sự tiêu hóa tạo ra vừa tiêu hóa những loại thực phẩm chưa được phân giải ở dạ dày Quá trình tiêu hóa do các men tiết ra từ niêm mạc ruột, tụy tạng và mật (Hứa Văn Chung, 2006)
Heo con lúc 5 tuần tuổi có khả năng tiêu hóa protein thực vật, trước đó dịch tiêu hóa không có enzyme saccharose hoặc hoạt tính thấp (Trương Lăng, 2000) Sau khi sinh ra, mức độ tăng thể tích, chiều dài và trọng lượng của dạ dày và ruột nhanh Heo con 1 ngày tuổi có dạ dày nặng 4-5g chứa 24-40g sữa còn ruột non nặng 40-50g với sức chứa 100-150ml thể dịch Đến 10 ngày tuổi, trọng lượng và dung tích gấp 3 lần so với sơ sinh, ruột non có dung tích tăng gấp 2 lần so với 1 ngày tuổi
Bảng 2.4 Dung tích dạ dày và ruột non ở heo con
Ở heo, Cellulose và Hemicellulose không bị các enzyme trong bộ máy tiêu hóa tác động Một số nghiên cứu về mức độ tiêu hóa chất xơ của một số loại thức
ăn bị phân giải trong một phạm vi giới hạn Sự tiêu hóa Cellulose và Polisaccharid cao phân tử ở heo rất thấp so với thú nhai lại
Tóm lại, kết quả cuối cùng của sự tiêu hóa ở heo như sau:
Chất béo Acid béo và Glycerol (Võ Văn Sơn, 1999)
2.3 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA HEO CON
Nhu cầu dinh dưỡng là số lượng hay % dưỡng chất và năng lượng mà con vật đòi hỏi để đảm bảo các hoạt động sống còn và sản xuất của nó trong một ngày Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi tùy theo nhu cầu chức năng của con vật
Heo con càng lớn, nhu cầu sữa càng nhiều nhưng lượng sữa của heo mẹ giảm
từ tuần thứ 3- cuối tuần thứ 4 rõ rệt, không đủ cung cấp năng lượng cho heo
Trang 18con Mặt khác cơ thể heo mẹ hao mòn từ 15-30% (Trương Lăng, 2000) Để chăn nuôi đạt hiệu quả hơn phải cung cấp dầy đủ dưỡng chất và năng lượng theo nhu cầu của heo con
2.3.1 Nhu cầu năng lượng
Năng lượng được xem là nguồn nguyên liệu cho cơ thể hoạt động như thở, hoạt động của tim, vận động của cơ cũng như điều hòa nhiệt cơ thể Nguồn năng lượng chính trong khẩu phần thức ăn của heo chủ yếu là Carbonhydrace
Năng lượng thô (GE) là tổng năng lượng thu được sau khi đốt cháy 1g thức ăn trong nhiệt lượng kế Bomb (sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O và nhiệt năng Q) Năng lượng thô của một thành phần thức ăn phụ thuộc vào tỉ lệ của Carbonhydrace, chất béo và lượng đạm có trong thức ăn
Năng lượng tiêu hóa (DE) là phần năng lượng của thức ăn được hấp thu vào cơ thể, được tính bằng hiệu số giữa năng lượng thô của thức ăn và năng lượng thải
ra trong phân
Năng lượng trao đổi (ME) là năng lượng tiêu hóa trừ đi năng lượng mất đi ở dạng khí và nước tiểu ( phần năng lượng này thường không được tính đến vì nó
quá nhỏ và khó đo lường)
Bảng 2.5 Nhu cầu năng lượng của heo con
(Nguồn: Trần Cừ (1972))
2.3.2 Nhu cầu về đạm
Chất đạm trong cơ thể gia súc có thể chia làm hai nhóm: protein và đạm phi protein Việc cung cấp các Nitrogen phi protein (như Urea) không đem lại lợi ích cho heo được nuôi bằng các khẩu phần thông dụng
Protein là thành phần quan trọng nhất của mọi cơ thể sống, chiếm từ 16-18%
Tốc độ sinh trưởng hàng ngày (g) Năng lượng cần cho 100g tăng
Trang 19Bảng 2.6 Nhu cầu acid amin của heo con (% trong khẩu phần)
2.3.3 Nhu cầu nước
Nước chiếm tỉ lệ quan trọng trong cơ thể gia súc và là thành phần cơ bản của cấu tạo cơ thể Nước giữ vai trò tối quan trọng trong cơ thể Hàm lượng nước trong cơ thể thay đổi theo tuổi và nó chiếm 82% trọng lượng heo sơ sinh Nhiều tổ chức của cơ thể có đến 90% nước, lượng nước này phải lấy từ bên ngoài như nước uống, nước trong thức ăn và nước do trao đổi bên trong cơ thể tạo ra và chúng ra khỏi cơ thể qua phổi (hô hấp), ruột (phân) và thận (nước tiểu)
Thiếu nước, gia súc sẽ chết nhanh hơn thiếu thức ăn Nước hòa tan, vận chuyển các chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể và bài thải các chất cặn bã ra ngoài, là môi trường cho các phản ứng biến dưỡng trong cơ thể sống Nước trong cơ thể gồm hai dạng:
Dạng tự do: trong máu và trong tế bào (có thể thay đổi được)
Dạng liên kết với các cation trong cơ thể (cố định)
Nước mất liên tục trong quá trình hô hấp, nếu mất 10% nước (tự do) thì sinh lí
cơ thể sẽ bất thường Thiếu nước, heo sẽ biếng ăn, chậm lớn, sinh lí cơ thể bị rối loạn
Bảng 2.7 Nhu cầu về nước của heo con
Heo con Nhu cầu nước uống ( lít/ ngày)
(Nguồn: Công ty Altech của Mỹ (2005))
2.3.4 Nhu cầu về khoáng
Khoáng rất cần thiết cho việc tạo thành cơ thể P và Ca tham gia vào việc tạo thành xương và răng Tổng chất khoáng trong cơ thể chiếm 2-3% chất khoáng được cấu tạo trong thành phần của tất cà các tế bào và mô cơ thể
Trong cơ thể động vật có trên 60 nguyên tố khoáng, trong đó có trên 10 nguyên
tố quan trọng là Ca, P, Mg, Na, K, Fe, Cu, Co, Zn, Mn…những nguyên tố này
Trang 20có mặt hầu hết trong các cơ quan của cơ thể Chúng có mặt trong thức ăn, những khẩu phần gồm các loại hạt, rau xanh thường thiếu một số chất khoáng như Ca, P, Na, Cu, Fe…Vì thế, việc bổ sung những nguyên tố này vào khẩu phần ăn là điều kiện cần thiết (Vũ Duy Giảng, 1983)
Ngoài ra, chất khoáng còn tham gia vào việc duy trì và ổn định nội mô cơ thể, duy trì áp suất thẩm thấu nhất định của máu và mô bào, duy trì sự toan kiềm của máu, sự bài tiết của tuyến tiêu hóa, vận chuyển khí, là chất xúc tác của rất nhiều phản ứng hóa học trong cơ thể, nó có tác dụng hoạt hóa men và các hormon, ảnh hưởng đến tính hưng phấn của thần kinh Do đó khi bị thiếu chất khoáng, gia súc ăn kém ngon, chậm lớn, sử dụng thức ăn yếu, bị bệnh về xương (Lê Thị Thu Trinh, 1994)
Sắt: : Heo con mới sinh mỗi ngày cần 7 - 11mg sắt để tạo máu và chống đỡ
bệnh tật Hàng ngày sữa mẹ cung cấp không quá 2mg, nên thiếu từ 5 - 9mg để tạo hemoglobin, một số enzyme hô hấp, vận chuyển hóa sinh của chu trình Krebs Do đó cần bổ sung sắt cho heo con (Trương Lăng, 1997)
Bảng 2.8 Nhu cầu về chất khoáng của heo
Thể trọng ( Kg) Chất khoáng
(Nguồn: Nguyễn Thiện (2002))
2.3.5 Nhu cầu Vitamin
Cơ thể heo con cần Vitamin cho sự phát triển và phòng ngừa bệnh tật như Vitamin A, B1, B12, C…(Trương Lăng, 2000)
Hàng ngày, heo con cần 200 – 300 đơn vị Vitamin A cho 1kg thể trọng Nếu dùng Caroten thì cần 50- 60 mg (tính trên 1kg vật chất khô của khẩu phần) Heo dưới 10 ngày tuổi, không có khả năng chuyển hóa Caroten thành Vitamin
A Heo 20 ngày tuổi cỉ chuyển hóa được 25- 30% Vitamin có trong sữa đầu gấp 6 lần sữa thường Vitamin A là sinh tố cần thiết cho sự phát triển của các
Trang 21con bị viêm da, rụng lông, tiêu chảy, nôn mửa, sinh trưởng kém Heo con cần 0,8- 1,2 mg cho 1kg vật chất khô
Vitamin D tham gia trao đổi Ca- P Thiếu vitamin D gây thiếu khoáng, còi xương Hàng ngày, heo con cần 12- 15 UI cho 1kg thể trọng Cho heo con vận động dưới ánh nắng mặt trời để cơ thể tổng hợp được vitamin D
Vitamin E tham gia quá trình trao đổi protein và chuyển acid amin, acid nucleic Heo con cần 1mg trong ngày
2.3.6 Nhu cầu Lipid
Ở heo, năng lượng do Lipid cung cấp chỉ chiếm 10 -15% Phần lớn được dự trữ dưới da, quanh nội tạng, Lipid được hấp thu ở ruột non Heo con tiêu hóa Lipid cao hơn heo lớn vì Lipid của heo con bú sữa chủ yếu ở dạng nhũ hóa (Trương Lăng, 2000) Chất béo cung cấp một số acid béo thiết yếu, cần thiết cho cơ thể động vật như acid linoleic, acid linolenic, acid arachidonic Khi bổ sung chất béo vào thức ăn thì làm giảm bụi và tăng tính ngon miệng của thức ăn (Dương Thanh Liêm et al, 2002)
2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA HEO NÁI ĐẾN NĂNG SUẤT HEO CON
Muốn có đàn con tốt, một mặt phải nuôi tốt heo con, mặt khác phải nuôi tốt heo
mẹ vì trong thời kì bú sữa, heo con gần như phụ thuộc hoàn toàn vào trạng thái
dinh dưỡng của heo mẹ (Trần Cừ, 1972)
2.4.1 Khả năng cung cấp sữa của nái cho heo con
Việc chăm sóc nái tốt là một trong những biện pháp quan trọng góp phần giúp heo con tăng trọng, giảm heo hụt ở heo con trong giai đoạn theo mẹ một cách tốt nhất Tuy nhiên khả năng cung cấp sữa của nái phụ thuộc rất nhiều yếu tố: Giống: trong 3 nhóm giống Yorkshire, Landrace, Duroc, thì Landrace có khả năng tiết sữa tốt nhưng phải đảm bảo thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng, còn Duroc
tỏ ra kém khả năng tiết sữa nhất (Võ Văn Ninh, 2001)
Lứa đẻ: heo nái tiết sữa tăng dần từ lứa 2 và giảm dần từ lứa 5 trở về sau (Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, 2002)
Chất lượng sữa nhất là sữa đầu quyết định sức khoẻ và sinh trưởng phát triển của đàn con sữa đầu chứa nhiều chất miễn dịch globulin tăng sức đề kháng cho heo con
Lượng sữa của heo nái tiết ra sau khi đẻ tăng dần cho đến ngày thứ 20 – 25 thì bắt đầu giảm dần Cần có khẩu phần đảm bảo cho heo mẹ có sức tiết sữa, có độ hao mòn vừa phải, tạo thuận lợi cho lứa đẻ tiếp
Sức tiết sữa cũng tăng dần từ lứa thứ 2 và giảm dần từ lứa thứ 5 trở về sau, và những nái có tầm vóc vừa phải có lượng sữa cao, heo nái béo thì tiết sữa kém (Lê Hồng Mận, 2002)
2.4.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo nái nuôi con
Do việc tính nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái nuôi con phức tạp, nên ở đây ta chỉ xét đến nhu cầu về năng lượng và protein