Ngược lại sự hạn chế về kỹ thuật của chuồng nuôi sẽ tạo điều kiện vệ sinh, vi khí hậu không phù hợp và từ đó làm giảm năng suất vật nuôi.. Khi kết hợp với nhiệt độ môi trường cao vật nuô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
PHẠM VĂN NHI
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG ẢNH HƯỞNG CỦA HAI LOẠI THỨC ĂN HỔN HỢP LÊN TĂNG TRỌNG, TIÊU TỐN THỨC ĂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG GÀ ROSS 308 GIAI ĐOẠN TỪ 1 – 42 NGÀY
TUỔI Ở HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Cần Thơ, 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Vũ Văn Hướng MSSV: LT08219 Ngô Thị Minh Sương Lớp: CNTY K34
Cần Thơ, 2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Tên đề tài:
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG ẢNH HƯỞNG CỦA HAI LOẠI THỨC ĂN HỔN HỢP LÊN TĂNG TRỌNG, TIÊU TỐN THỨC ĂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG GÀ ROSS 308 GIAI ĐOẠN TỪ 1 – 42 NGÀY TUỔI Ở HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
Cần thơ, ngày tháng năm 2010 Cần thơ, ngày tháng năm 2010
Nguyễn Nhựt Xuân Dung
Ngô Thị Minh Sương
Cần thơ, ngày tháng năm 2010 DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu công bố trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và không trùng lặp với bất cứ công bố nào trước đây
Tác giả luận văn
Phạm Văn Nhi
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn ba mẹ là người sinh con ra và cực khổ nuôi dạy con nên người
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung là người cô đáng kính
đã dạy bảo, hướng dẫn em thực hiện và hoàn thành tốt đề tài
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Thanh Phi Long là người đã hỗ trợ em
trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn anh Vũ Văn Hướng là người đã hỗ trợ em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn chi Ngô Thị Minh Sương đã giúp đỡ suốt thời gian
qua
Cảm ơn anh em trại gà A Sáng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn ở trại
Cảm ơn các bạn học cùng khóa đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài
Xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô Bộ môn Chăn nuôi khoa Nông Nghiệp
& SHUD trường ĐH Cần Thơ đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng quý
báu
Phạm Văn Nhi
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH BẢNG .v
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ vi
DANH SÁCH HÌNH vii
TÓM LƯỢC viii
PHỤ CHƯƠNG ix
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN .2
2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG GÀ THỊT ĐANG NUÔI TRÊN THI TRƯỜNG 2
2.1.1 Gà Cornish .2
2.1.2 Gà AA (Arbor Acres) 2
2.1.3 Gà Hybro (HV 85) 2
2.1.4 Gà Plymouth Rock 2
2.1.5 Giống ISa – MPK 2
2.2 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG GÀ ROSS 308 2
2.2.1 Khả năng sinh trưởng, phát triển của gà Ross 308 bố mẹ .2
2.2.1.1 Đặc điểm về ngoại hình 2
2.2.1.2 Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn hậu bị (sơ sinh đến 24 tuần tuổi) 3
2.2.1.3 Sinh trưởng tuyệt đối 3
2.2.1.4 Sinh trưởng tương đối: 3
2.2.1.5 Tiêu thụ thức ăn qua các tuần tuổi 4
2.2.1.6 Tình hình mắc bệnh và tỷ lệ loại thải của gà Ross 308 giai đoạn hậu bị: 4
2.2.2 Khả năng sinh sản của gà Ross .4
Trang 72.2.2.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 4
2.2.2.2 Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng loại 1 qua các tuần tuổi 4
2.2.2.3 Tỷ lệ ấp nở 4
2.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT 4
2.3.1 Chuồng trại .4
2.3.2 Ảnh hưởng của điều kiện tiểu khí hậu .6
2.3.3 Thức ăn và dinh dưỡng .7
2.3.3.1 Vai trò của protein 7
2.3.3.2 Nhu cầu Protein 9
2.3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và sử dụng protein 10
2.3.3.4 Vai trò của năng lượng 10
2.3.3.5 Mối tương quan giữa năng lượng và protein 11
2.3.3.6 Vai trò của chất béo 11
2.3.3.7 Vai trò của nước 14
2.3.4 Các chất khoáng trong chăn nuôi 14
2.3.5 Vitamin trong chăn nuôi 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM .17
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 17
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm .17
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm 17
3.1.2.1 Chuẩn bị chuồng trại trước khi thả gà .18
3.1.2.2 Dụng cụ chăn nuôi .18
3.1.3 Động vật thí nghiệm 19
3.1.4.Thức ăn thí nghiệm 19
3.1.5 Dụng cụ thí nghiệm 21
3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 21
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 21
Trang 83.2.2 Qui trình cho ăn và chăm sóc nuôi dưỡng 23
3.2.2.1 Chuẩn bị ô úm .23
3.2.2.2 Chuẩn bị nhận gà 23
3.2.2.3 Quy trình phòng bệnh .27
3.2.2.4 Chương trình tiêm vaccine và thuốc cho gà thịt 27
3.2.5.Các chỉ tiêu theo dõi .29
3.2.5.1 Tiêu tốn thức ăn 29
3.2.5.2 Tăng trọng 29
3.2.5.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) 30 3.2.5.4 Tỷ lệ hao hụt 3.2.6 Các chỉ tiêu phân tích 30
3.2.7 Hiệu quả kinh tế .30
3.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 30
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐÀN GÀ THÍ NGHIỆM .31
4.2 KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI .31
4.2.1 Tiêu tốn thức ăn trung bình của các nghiệm thức 31
4.2.2 Trọng lượng trung bình qua các tuần tuổi của các nghiệm thức 32
4.2.3.Tăng trọng tuyệt đối trung bình qua các tuần tuổi của các nghiệm thức 34
4.2.4 Tăng trọng trung bình trên ngày của của gà ở các nghiệm thức 35
4.2.5 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) qua các tuần tuổi của các nghiệm thức 36
4.2.6 Tỉ lệ hao hụt của gà thí nghiệm .38
4.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 KẾT LUẬN 40
5.2 ĐỀ NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO .41
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Tương quan nhiệt độ môi trường và thân nhiệt gà .6
Bảng 1.2: Nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt 12
Bảng 1.3: Nhu cầu các Vitamin/kg thức ăn 13
Bảng 1.4: Nhu cầu các chất khoáng, mg/kg thức ăn 13
Bảng 1.5: Các chất khoáng thiết yếu và nồng độ trong cơ thể gia súc .15
Bảng 3.1: Thành phần hóa học thức ăn của gà Ross 308 giai đoạn 1 – 21 ngày 19
Bảng 3.2: Thành phần hóa học thức ăn của gà Ross 308 giai đoạn 22 – 35 ngày 20
Bảng 3.3: Thành phần hóa học thức ăn của gà Ross 308 giai đoạn 36 – 42 ngày 21
Bảng 3.4: Bố trí thí nghiệm 22
Bảng 3.5: Nhiệt độ úm gà của trại .26
Bảng 3.6: Cách chuyển sang thức ăn hổn hợp mới cho gà của trại .27
Bảng 3.7 Chương trình tiêm vaccine cho gà ở trại 28
Bảng 3.8: Chương trình thuốc cho gà của trại 29
Bảng 4.1: Tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con/ngày) 31
Bảng 4.2:Trọng lượng bình quân của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) .32
Bảng 4.3: Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con/tuần) 34
Bảng 4.4: Tăng trọng trung bình trên ngày của gà thí nghiệm (g/con/ngày) 35
Bảng 4.5: Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) qua các tuần tuổi của gà thí nghiệm (kg thức ăn /kg tăng trọng) 37
Bảng 4.6: Tỉ lệ hao hụt gà thí nghiệm 38
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế 39
Trang 11DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 31
Biểu đồ 4.2:Trọng lượng bình quân của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .33
Biểu đồ 4.3:Tăng trọng tuyệt đối trung bình của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 34
Biểu đồ 4.4: Tăng trọng trung bình trên ngày của gà thí nghiệm .36
Biểu đồ 4.5: Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 37
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Gà Ross 308 3
Hình 3.1: Trại gà làm thí nghiệm 18
Hình 3.2: Gà nghiệm thức 1 22
Hình 3.3: Gà nghiệm thức 2 23
Hình 3.4: Gà con mới nhập về trại 24
Hình 3.5: Gà con 2 ngày tuổi .25
Trang 13TÓM LƯỢC
Đề tài “So sánh ảnh hưởng của 2 loại thức ăn hỗn hợp lên tăng trọng, tiêu
tốn thức ăn và hiệu quả kinh tế của giống gà Ross 308 từ 1-42 ngày tuổi ở
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” Thí nghiệm nuôi dưỡng được bố trí ngẫu
nhiên với 2 nghiệm thức là khẩu phần 1 (KP 1) tương ứng với nghiệm thức 1 (NT1) và khẩu phần 2 (KP 2) tương ứng với nghiệm thức 2 (NT2 Hai nghiệm thức được nuôi chung một dãy chuồng, mỗi nghiệm thức với 6 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 đơn vị thí nghiệm có 100 con gà thịt Kết quả thí nghiệm được ghi nhận như sau:
Tiêu tốn thức ăn trung bình (g/con/ngày) của NT1 là 77,84 cao hơn NT2 là 76,07 khác biệt không có ý nghĩa thống kê P =0,6
Trọng lượng bình quân (g/con) của NT1 là 2.286,67 thấp hơn NT2 là 2.296,67, khác biệt không có ý nghĩa thống kê với P = 0,6
Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) của NT1 là 2.243,40 khác biệt không có ý nghĩa với P= 0,6 so với NT2 là 2.253,30
Tăng trọng trung bình trên ngày (g/con/ngày) của NT1 là 51,41 thấp hơn NT2 là 53,65 khác biệt không có ý nghĩa thống kê P =0,6
Hệ số chuyển hóa thức ăn (kg thức ăn/kg tang trọng) của 2 nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa với P= 0,55 với NT1 là 1,46 và NT2 là 1,42
Tỉ lệ hao hụt (%) của NT1 là 2,5 và NT2 là 3,17.
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy gà của NT2 tăng trọng và chuyển hóa thức ăn tốt hơn gà NT1.
Trang 14CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta phát triển mạnh mẽ
về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của người dân Chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp cao được áp dụng rộng rãi và tập trung ở những khu vực đông dân cư như các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Điển hình là tỉnh Đồng Nai với điều kiện khí hậu đặc biệt thích hợp cho chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp với quy mô đàn 5.7 triệu con năm 2008 (Chiến lược phát triển chăn nuôi dến năm 2020, Bộ nông nghiệp, 2008)
Các trại gà thường sử dụng thức ăn tự phối chế để giảm giá thành sản xuất và tận dụng các nguồn nguyên liệu ở địa phương Tuy nhiên, để đánh giá thức ăn này có hiệu quả thật sự hay không thì cần chú ý việc có đáp ứng được nhu cầu dưỡng chất
để sinh trưởng và phát triển cho gia cầm Mặt khác, chất lượng thức ăn tương đương các loại thức ăn ngoài thị trường mà giá thành hạ và bảo đảm lợi nhuận cho nhà chăn nuôi Hiện nay có rất nhiếu công ty sản xuất thức ăn gia súc đẻ phục vụ cho nhu cầu sản xuất gà thịt trong nước Các loại thức ăn hổn hợp đến từ các công
ty đa quốc gia như Cargill, CP group, Pro Con cò…thường có giá thành cao hơn
tự phối trộn
Vì thế: tôi tiến hành dề tài “So sánh ảnh hưởng của hai loại thức ăn hỗn hợp
lên tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả kinh tế của giống gà Ross 308 từ 1 – 42 ngày tuổi ở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”
Mục tiêu của đề tài là so sánh 2 loại thức ăn hổn hợp theo từng giai đoạn phát triển của gà thịt nhằm hạ giá thành sản xuất trên đơn vị tăng trưởng
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN
2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG GÀ THỊT ĐANG NUÔI TRÊN THỊ TRƯỜNG
2.1.1 Gà Cornish
Là giống gà chuyên thịt, có màu lông trắng và thân hình lớn Gà trưởng thành con trống nặng 4 – 5 kg, mái nặng 3,5 – 3,8 kg Gà có ngực rộng và sâu, đùi to nhiều thịt và thịt thơm ngon (Đào Đức Long, 2004)
Gà sinh trưởng nhanh, có thể đạt 2,2 – 2,5 kg lúc 7 tuần tuổi Gà giống cho năng suất trứng 150 – 160 trứng/năm, trọng lượng trứng 60 – 65 g và trứng có màu nâu (Đào Đức Long, 2004)
2.1.2 Gà AA (Arbor Acres)
Là giống gà thịt cao sản có nguồn gốc từ Hoa Kỳ Gà cho năng suất thịt cao, lúc
42 ngày tuổi gà trống đạt thể trọng trên 2 kg, 50 ngày tuổi đạt 3,2 kg và mái đạt 2,6 kg Tiêu tốn khoảng 2 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng (Đào Đức Long, 2004)
Giống gà này nhập 3 dòng thuần chủng TĐ9, TĐ8, TĐ3 từ Cu Ba vào Việt Nam năm 1974, thích nghi tốt, 8 tuần tuổi đạt 1,8 kg, thịt ngon, thơm (Đào Đức Long, 2004)
2.1.5 Giống ISa – MPK 30
Giống gà thịt Pháp, lông trắng, thân hình gọn, chắc, tỷ lệ thịt xẻ cao; lườn phẳng rộng và sâu; đùi to Thịt lườn 16,5 – 17 %, thịt đùi 15 – 16 % so với than thịt.Gà tăng trọng nhanh 49 ngày tuổi, trống 2,57 kg, mái 2,27 kg, tiêu tốn thức ăn 1,96 –
2 kg/kg tăng trọng Thịt ngon, thơm (Đào Đức Long, 2004)
2.2 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG GÀ ROSS 308
Gà Ross 308 là giống gà chuyên thịt có năng suất cao trên thế giới, thời gian nuôi ngắn, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn trên đơn vị sản phẩm thấp (Tập đoàn AVIAGEN, 2007).
2.2.1 Khả năng sinh trưởng, phát triển của gà Ross 308 bố mẹ
Trang 162.2.1.3 Sinh trưởng tuyệt đối
Trang 17Sinh trưởng tuyệt đối của gà tăng dần theo tuần tuổi, từ tuần tuổi 1 – 8 và đạt đỉnh cao nhất từ tuần tuổi thứ 5 – 8, con trống đạt 25,7 g/con/ngày, con mái đạt 21 g/con/ngày Đây là giai đoạn phát triển mạnh của gà và cũng là giai đoạn nhạy cảm với các bệnh Nên lượng thức ăn cung cấp cho gà ở giai đoạn này tăng nhằm nâng cao sức đề kháng (Tập đoàn AVIAGEN, 2007).
2.2.1.4 Sinh trưởng tương đối
Sinh trưởng tương đối của gà Ross 308 bố mẹ từ sơ sinh đến 24 tuần tuổi tuân theo quy luật chung của gia súc gia cầm Sinh trưởng tương đối đạt cao nhất ở giai đoạn
sơ sinh đến 1 tuần tuổi với con trống là 90,91 %, con mái là 100 %, sau đó giảm mạnh qua các tuần tuổi Sinh trưởng tương đối của gà Ross 308 giảm dần cùng với
sự tăng lên về tuổi (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
2.2.1.5 Tiêu thụ thức ăn qua các tuần tuổi
Lượng thức ăn của gà tiêu thụ tăng dần qua các tuần tuổi.Gà mái ở tuần tuổi đầu tiên tiêu thụ bình quân 26,80 g/con/ngày, đến tuần tuổi thứ 6 tiêu thụ 50 g/con/ngày Gà trống tuần tuổi đầu tiên tiêu thụ 37,50 g/con/năm, tuần tuổi thứ 6 tiêu thụ 70 g/con/ngày Gà giai đoạn hậu bị thấp hơn, đối với gà trống tiêu tốn 13.969,9 g/con, con mái 11.186,98 g/con (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
2.2.1.6 Tình hình mắc bệnh và tỷ lệ loại thải của gà Ross 308 giai đoạn hậu bị
Gà chết do mắc bệnh thấp, với gà mái chết 6,07 %, gà trống 5,00 % Gà Ross 308 thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
Tỷ lệ loại thải giai đoạn hậu bị thấp, với gà trống 5,2 %, gà mái 4,94 %, điều này cho thấy tỷ lệ đồng đều của đàn gà Ross 308 (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
2.2.2 Khả năng sinh sản của gà Ross
2.2.2.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên:
Gà Ross 308 có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 174 ngày (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
2.2.2.2 Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng loại 1 qua các tuần tuổi
Tỷ lệ đẻ của gà Ross 308 tăng dần theo tuổi và đạt cao nhất ở tuần tuổi 31 – 37 với tỷ lệ đẻ đạt 84,24 % (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
Tỷ lệ trứng loại 1 cũng tăng theo tuổi của gà và đạt tỷ lệ cao trên 90 %, cao nhất ở tuần tuổi 51 đạt 96,99 % (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
Trang 182.2.2.3 Tỷ lệ ấp nở
Tỷ lệ trứng có phôi của gà thí nghiệm đạt cao (92 – 94 %)
Tỷ lệ nở trung bình đạt 86 – 87 %/tổng trứng (Tập đoàn AVIAGEN, 2007)
2.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.3.1.Chuồng trại
Vai trò của chuồng trại trong chăn nuôi
Tăng năng suất vật nuôi
Trong chăn nuôi hiện đại, vật nuôi bị giam giữ hoàn toàn nên kỹ thuật chuồng trại đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất vật nuôi Chính chuồng nuôi quyết định điều kiện vi khí hậu và vệ sinh môi trường xung quanh vật nuôi Một chuồng nuôi thỏa mãn tiêu chuẩn sẽ tạo điều kiên tốt cho vật nuôi phát triển và cho năng suất tối đa Ngược lại sự hạn chế về kỹ thuật của chuồng nuôi sẽ tạo điều kiện vệ sinh, vi khí hậu không phù hợp và từ đó làm giảm năng suất vật nuôi (Võ Văn Sơn, 2000)
Tăng năng suất lao động
Ngoài vật nuôi, người chăn nuôi cũng làm việc ngay trong khu vực chuồng nuôi
và chuồng nuôi chính là phương tiện quyết định điều kiện làm việc của người lao động Do đó, ngoài việc thỏa mãn điều kiện sống của vật nuôi, chuồng nuôi còn thỏa mãn các điều kiện làm việc và quyết định năng suất lao động của con người Các thiết kế, cấu trúc khác nhau của chuồng nuôi sẽ quyết định năng suất lao động của người chăn nuôi (Võ Văn Sơn, 2000)
Khấu hao xây dựng thấp
Một vai trò vô cùng quan trọng của chuồng nuôi là cho khấu hao xây dựng trên một đơn vị sản phẩm thấp Như vậy chuồng nuôi phải có thời gian sử dụng dài và chi phí xây dựng thấp (Võ Văn Sơn, 2000)
Không gây ô nhiễm môi trường
Một vấn đề rất thời sự là vai trò của chuồng nuôi và việc ô nhiễm môi trường gây
ra do các chất thải từ chuồng nuôi (Võ Văn Sơn, 2000)
Việc ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi bao gồm việc gây ô nhiễm ngay chính trong chuồng nuôi và gây ô nhiễm cho môi trường bên ngoài chuồng nuôi Ô nhiễm trong chuồng nuôi sẽ ảnh hưởng đến vật nuôi và người chăn nuôi Song song đó việc gây ô nhiễm bên ngoài khu vực chăn nuôi sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của dân cư xung quanh Do vậy, chuồng nuôi phải đảm nhiệm vai trò hạn chế sự ô nhiễm ngay chính trong chuồng nuôi và không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh.(Võ Văn Sơn, 2000)
Trang 19Yêu cầu chính của một chuồng nuôi
Do chuồng trại đóng nhiều vai trò quan trọng nên việc thiết kế và xây dựng chuồng trại phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây theo Võ Văn Sơn, 2000):
Tạo được điều kiện vi khí hậu tốt cho vật nuôi và con người
Thuận lợi cho việc lao động và quản lý của người chăn nuôi
Khấu hao xây dựng thấp
Thuận lợi giao thông
Không gây ô nhiễm môi trường
Thuận tiện cho việc mở rộng hoặc kết hợp với các mô hình sản xuất nông nghiệp khác
Có cảnh quan vệ sinh và đẹp
Hướng chuồng
Hướng chuồng thường được các nhà chăn nuôi quan tâm đặc biệt để trách các nhân tố bất lợi như gió lùa, mưa tạt, ánh sáng gay gắt chiếu thẳng vào chuồng Người ta thường lấy trục đối xứng dọc của dãy chuồng để chọn hướng thích hợp cho việc xây dựng chuồng trại Thông thường trục dọc dãy chuồng chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam hoặc chạy theo hướng Đông Tây là có thể trách được gió lạnh Đông Bắc thổi vào chuồng, tránh được mưa và gió Tây Nam, tránh được nắng Đông buổi sáng, nắng Tây buổi chiều chiếu thẳng vào chuồng Nếu trục dọc dãy chuồng chạy theo hướng thích hợp trên thì hai đầu hồi (hai tường chắn đầu dãy) của chuồng, hoặc sẽ hướng về Đông Bắc – Tây Nam, hoặc hướng về Đông và Tây ngăn cản các luồng gió, luồng mưa, các tia nắng bất lợi (Võ Văn Ninh, 2003)Tuy nhiên không phải bất cứ địa điểm nào ta cũng có thể chọn lấy hướng như ý Cho nên trên thực tế tùy theo thế đất ta có thể xây dựng chuồng gà theo hướng Đông Nam hoặc Tây Nam và khắc phục khó khăn bằng cách trồng cây chắn gió ( Bùi Quang Toàn và ctv, 1980)
2.3.2 Ảnh hưởng của điều kiện tiểu khí hậu
Môi trường sống ảnh hưởng lớn đến sự sự sinh tồn và phát triển của vật nuôi Trong điều kiện hoang dã động vật tự thích nghi với môi trường xung quanh để tồn tại, những cá thể không thích nghi, không chịu đựng đựợc sẽ không tồn tại và
tử vong thường khá cao Tuy nhiên trong điều kiện nuôi nhốt, người ta phải hạn chế mức thấp nhất các thiệt hạn do môi trường gây ra để tăng hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi, do vậy việc tạo ra một môi trường phù hợp cho vật nuôi là cần thiết
Các yếu tố môi trường chủ yếu có ảnh hưởng đến năng suất vật nuôi
Nhiệt độ:
Trang 20Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cơ thể sinh vật Ảnh hưởng của nhiệt độ trên gà:
Hệ thống điều nhiệt của gà hoàn toàn khác loài hữu nhũ Gà không có tuyến mồ hôi và lớp lông rất dày cản trở sự thoát nhiệt bằng bức xạ và thoát hơi trên da Vì vậy thoát nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp Gà con mới nở hoàn toàn không có khả năng điều nhiệt, nên nhiệt độ cơ thể của chúng tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường
Bảng 1.1.Tương quan nhiệt độ môi trường và thân nhiệt gà
Nhiệt độ môi trường (oC) Thân nhiệt gà (oC)
( Nguồn :Võ Văn Sơn, 2000)
Gà con mới nở chưa có khả năng điều nhiệt, 4 – 6 ngày sau khi nở gà con mới có khả năng điều nhiệt và 4 tuần tuổi mới hoàn thiện khả năng này (Võ Văn Sơn, 2000)
Ẩm độ:
Ẩm độ cao làm tăng khả năng truyền nhiệt của không khí Khi kết hợp với nhiệt
độ môi trường cao vật nuôi sẽ bị nóng, khó giải nhiệt do nước trong hơi thở ít và lượng mồ hôi bốc hơi ít Đồng thời ẩm độ và nhiệt độ không khí cao sẽ là điều kiện tốt cho vi sinh vật phát triển Khi kết hợp với nhiệt độ môi trường thấp, vật nuôi bị lạnh và làm tăng sự mất nhiệt của cơ thể (Võ Văn Sơn, 2000)
Khi ẩm độ môi trường thấp sẽ làm tăng nhanh sự bốc hơi trong hơi thở và trên da
và niêm mạc khô, nức nẻ và gia súc dễ nhiễm bệnh, đặc biệt là các bệnh đường hô hấp Ẩm độ tối hảo cho các loài là : 60 – 80 % Trung bình 70 %
Trang 21môi trường khác như nhiệt độ và ẩm độ bất lợi sẽ làm trầm trọng thêm hay hạn chế những bất lợi này (Võ Văn Sơn, 2000).
Tốc độ gió tối hảo trong chuồng nuôi là 0,2 – 0,4 m/giây và không nên vượt quá 1,1 m/giây
Khi nhiệt độ môi trường cao, sự chuyển động của không khí sẽ làm tăng lượng nước bốc hơi trên cơ thể và làm cho con vật giải nhiệt tốt hơn Tuy nhiên, khi nhiệt độ môi trường quá nóng trên 400C sự chuyển động không khí quá cao sẽ làm tăng sự tiếp xúc của không khí nóng và da con vật bị nóng hơn (Võ Văn Sơn, 2000)
Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường thấp tốc độ gió sẽ làm tăng sự truyền nhiệt và làm con vật bị mất nhiệt nhiều hơn (Võ Văn Sơn, 2000)
2.3.3 Thức ăn và dinh dưỡng
2.3.3.1 Vai trò của protein
Protein là chất quan trọng nhất để duy trì sự sống, tham gia mọi hoạt động sống, vai trò chủ yếu trong việc cấu tạo nên cơ thể và các sản phẩm Thành phần cơ bản của protein là các acid amin (Lê Hồng Mận, 1999)
Protein tham gia cấu tạo tế bào là thành phần quan trọng của sự sống, chiếm đến 1/5 khối lượng cơ thể của gia cầm, 1/7 – 1/8 khối lượng trứng Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng không có chất dinh dưỡng nào thay thế vai trò của protein trong
tế bào sống vì phân tử Protid ngoài carbon, hydro, oxy, nitơ, lưu huỳnh và phospho mà các phân tử mỡ, đường bột không có
Sản phẩm thịt, đều cấu tạo từ protid Không đủ protein trong thức ăn, năng suất chăn nuôi giảm Protid tham gia cấu tạo các men sinh học, các hormone làm chức năng xúc tác, điều hòa quá trình đồng hóa các chất dinh dưỡng của thức ăn cho cơ thể Tinh trùng gà trống, trứng gà mái đều cấu tạo từ Protid Đồng thời Protein còn cung cấp năng lượng cho cơ thể
Nhu cầu Protein trong cơ thể là sự cân đối acid amin không thay thế Đối với gà con, gà dò, nhu cầu Protein cho duy trì cơ thể và cho phát triển sinh trưởng của các
bộ phận mô cơ Ở gà thịt broiler mức sử dụng protein cho phát triển đến 64 % ( Lê Hồng Mận, 2001)
Cấu tạo nên hệ thống đệm giữ pH ổn định, hệ thống vận chuyển dịch gian bào Do
có cấu trúc phức tạp, nhiều bậc và phân tử lớn nên protein có thể vận chuyển nhiều hợp chất phức tạp và các ion kim loại nặng, phần lớn do các -globulin còn gọi là protein vận chuyển đảm nhiệm
Tạo kháng thể đặc hiệu và không đặc hiệu Kháng thể trong máu chủ yếu là globulin Một khẩu phần thiếu protein sẽ làm cho cơ thể chống bệnh tật kém, đáp ứng miễn dịch sau khi chủng ngừa yếu
Trang 22-Khả năng tiêu hóa, sử dụng protein trong thức ăn hoàn toàn phụ thuộc vào giống tuổi, tính năng sản xuất của gia cầm Ở gia cầm non, protein có ý nghĩa nhiều hơn
so với gà trưởng thành Điều đó có nghĩa gia cầm non yêu cầu protein và chất lượng protein cao hơn gia cầm trưởng thành và già (Bùi Đức Lũng, Lê HồngMận, 1999)
Thiếu Protein gà chậm lớn, còi cọc, đẻ kém, sinh bệnh tật Cần cân đối protein theo nhu cầu gà con, gà thịt, gà đẻ Thức ăn giàu protein là bột cá, bột thịt, bột sữa, đỗ tương , khô lạc Thường bổ sung vào thức ăn hai loại acid amin hay thiếu
là lysine và methionine tổng hợp với tỷ lệ thấp (Lê Hồng Mận, 1999)
Tỷ lệ Protein thô trong khẩu phần thức ăn gà con 0 – 4 tuần tuổi 22 – 24 %, 5 – 8 tuần tuổi 21 – 22 %, gà hậu bị 19 – 21 %, gà thịt cao hơn 1 – 2 %
Acid amin: là những đơn vị được trùng hợp lại thành Protid, bao gồm 2 nhóm acid amin: acid amin không thay thế và acid amin thay thế
Nhóm acid amin không thay thế hay là acid amin thiết yếu, là nhóm mà cơ thể động vật không tổng hợp được trong cơ thể, phải cung cấp từ thức ăn để tạo protein
Nhóm này gồm 10 acid amin có vai trò chủ yếu trong thức ăn gia cầm là: aginin, histidin, leucin, isoleusin, phenylalanin, valin, threonin, lysin, methionin, tryptophan, còn glysin cần cho thức ăn gà hậu bị, nhưng không quan trọng cho thức ăn gà lớn trưởng thành
Lysin: quan trọng nhất làm tăng sinh trưởng, tăng đẻ trứng, cần cho tổng hợp nucleopriteid, hồng cầu, trao đổi ozot, tạo sắc tố melanin của lông, da, thiếu lysin
gà chậm lớn, giảm năng suất thịt, trứng, hồng cầu, giảm tốc độ chuyển hóa canxi, phospho, gây còi xương, rối loạn sinh dục, cơ thoái hóa
Thiếu Lysin có thể bổ sung L-lysin tổng hơp vào khẩu phần của gà
Methionin: rất quan trọng, có chứa lưu huỳnh (S) ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể, chức năng gan và tụy, điều hòa trao đổi chất béo, chống mỡ hóa gan, cần thiết cho sự sinh sản tế bào, tham gia quá trình đồng hóa, dị hóa trong cơ thể
Thiếu methionin làm mất tính thèm ăn của gà, thiếu máu, cơ thoái hóa, gan nhiễm
mỡ, giảm sự phân hủy chất độc, thải ra, hạn chế tổng hợp hemoglobin
Tryptophan: cần cho sự phát triển của gia cầm non, duy trì sự sống cho gia cầm lớn, điều hòa chức năng các tuyến nội tiết, tham gia tổng hợp hemoglobin của hồng cầu, cần cho sự phát triển của tế bào tinh trùng, của phôi
Thiếu tryptophan giảm tỷ lệ ấp nở, phá hủy tuyến nội tiết, giảm khối lượng cơ thể
Arginine: cần cho sự phát triển của gia cầm non, tạo sụn, xương, lông Thiếu arginin chết phôi cao, giảm sức phát triển của gà
Trang 23Histidin: cần cho sự tổng hợp acid nucleotid và hemoglobin, điều chỉnh quá trình trao đổi chất, nhất là cho sự phát triển của gia cầm non Thiếu histidin làm thiếu máu, giảm tính thèm ăn, chậm lớn.
Leucin: tham gia tổng hợp protid của plasma, duy trì hoạt động của tuyến nội tiết Thiếu leucin phá hủy sự cân bằng ozot, giảm tính thèm ăn, gà chậm lớn
Isoleucin: cần cho sử dụng và trao đổi các acid amin trong thức ăn Thiếu isoleucin giảm tính ngon miệng, cản trở phân hủy các vật chất chứa ozot thừa trong thức ăn thải qua nước tiểu, giảm tăng trọng Trong thức ăn thường đủ isoleusin
Phenylalanin: duy trì hoạt động bình thường tuyến giáp và tuyến thượng thận, tham gia tạo sắc tố và độ thành thục của tinh trùng, sự phát triển của phôi trứng Valin: cần cho hoạt động của hệ thần kinh, tham gia tạo glycogen từ glucose thức
ăn gia cầm thường đủ valin
Threonin: cần cho việc trao đổi chất và việc sử dụng các acid amin trong thức ăn, kích thích sự phát triển của gia cầm non Thiếu threonin gây sự thải ozot ( từ nguồn thức ăn nhận được) theo nước tiểu làm giảm khối lượng sống thức ăn nguồn gốc động vật có đủ threonin cho gia cầm
Nhóm acid amin thay thế: cơ thể gia cầm có thể tự tổng hợp được 13 acid amin từ sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi acid amin, các acid béo và từ hợp chất chứa nhóm amino , đó là các acid amin thay thế, gồm: alanin, aspaginin, aspartic, cystin, acid glutamic, glycin, hydroprolin, prolin, serin, cystein và hydroxylyzin
2.3.3.2 Nhu cầu Protein
Protein cần thiết cho gia cầm, nó thường được cung cấp dưới dạng các acid amin
có trong thức ăn Giữa acid amin và protein thô trong thức ăn có liên hệ mật thiết với nhau Nếu acid amin thiết yếu được cân đối tốt giữa chúng với mức năng lượng trong thức ăn thì nhu cầu protein thô trong thức ăn sẽ thấp và việc sử dụng protein thô của gia cầm cũng có hiệu quả hơn
Sự tổng hợp protein trong tổ chức tế bào, ngoài ảnh hưởng của các acid amin, còn giới hạn bởi sự cung cấp năng lượng Khẩu phần thiếu năng lượng sẽ làm giảm năng suất tổng hợp protein và từ đó giảm giá trị sinh học của protein Muốn tổng hợp protein với năng suất cao thì cần phải cung cấp đầy đủ không chỉ acid amin
mà còn năng lượng Dư một trong hai yếu tố vừa nêu đều không tôt, nếu dư acid amin thì giảm tính thèm ăn, dư năng lượng thì gia cầm sẽ tích lũy nhiều mỡ, nếu
gà chuyên trứng thì giảm tỉ lệ đẻ, gà thịt thì giảm chất lượng quầy thịt (Dương Thanh Liêm, 1985)
2.3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và sử dụng protein
Trang 24Việc xác định nhu cầu protein đều dựa trên số liệu thí nghiệm nhưng trong thực tế sản xuất nhu cầu này rất biến động Vì vậy, cần phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng
để có thể tác động kịp thời nhằm đạt được mức độ tối ưu trong sản xuất Các yếu
tố ảnh hưởng đến nhu cầu và sử dụng protein gồm các yếu tố sau:
Yếu tố cơ thể (bao gồm giống, lứa tuổi, tính biệt)
Yếu tố năng lượng
Yếu tố môi trường ( Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận, 2001)
2.3.3.4 Vai trò của năng lượng
Mọi hoạt động của cơ thể đều phải dùng năng lượng để biến thành nhiệt năng, cuối cùng nhiệt năng sẽ biến thành công năng tác động lên các cơ quan cần hoạt động của cơ thể một cách nhịp nhàng
Các chất hưu cơ trong thức ăn: tinh bột, mỡ, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể gà phát triển, duy trì các hoạt động sống bình thường, duy trì nhiệt độ, sản xuất thịt trứng Khi năng lượng dư thừa sẽ được tích lũy thành mỡ mà không bị thải ra ngoài
Nguôn năng lượng trong thức ăn không được cơ thể đồng hóa hoàn toàn, thường chỉ 70 – 90 % giá trị năng lượng toàn phần, phần còn lại bị mất đi cùng với phân, nước tiểu và thải nhiệt
Yêu cầu năng lượng cho gà con tương đối cao, nhất là nuôi gà thịt 3000-3300 Kcal/Kg thức ăn hỗn hợp, đồng thời phải có tỷ lệ protein và vitamin thích hợp Năng lượng thấp gà chậm lớn, gầy còm (Lê Hồng Mận, 2001)
Tinh bột là chất chủ yếu sản sinh ra năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể như chạy nhảy, ăn uống Trong khẩu phần tinh bột chiếm tỉ lệ cao nhất, thừa glucid được biến thành mỡ dự trữ, lúc cần cơ thể huy động để cung cấp năng lượng cho
cơ thể Glucid tham gia tạo tế bào và mô trong cơ thể Bột đường có nhiều trong ngô, thóc, khoai, sắn (Lê Hồng Mận, 1999)
Chất béo cung cấp năng lượng cao cho vật nuôi Năng lượng đốt cháy chất béo trong cơ thể động vật cao gấp 2 - 2,5 lần so với tinh bột và protein
Vì năng lượng cao nên khi bổ sung vào khẩu phần của gà thịt sẽ nâng cao khả năng sinh trưởng của gia cầm là vật nuôi có tốc độ sinh trưởng nhanh Nếu khẩu phần có nhiều chất đạm thường khó nâng cao được giá trị năng lượng, nếu ta thêm chất béo vào sẽ cân đối tốt hơn Khi thêm chất béo vào có thể xuất hiện một số acid amin giới hạn, ta chỉ cần bổ sung các acid amin giới hạn thì đạt đến sự tối ưu
mà không cần nâng cao chất đạm tương xứng lên nữa Khi đưa chất béo vào khẩu phần ta cần lưu ý bổ sung thêm vitamin E để giúp cơ thể chống lại sự oxy hóa chất béo sinh các peroxyd có hại
Trang 25Gia cầm không tự điều chỉnh được sự tiêu thụ năng lượng, khi thức ăn có mức năng lượng cao sẽ được tích lũy mỡ trong cơ thể, khi thức ăn thiếu năng lượng gà phát triển không bình thường và gầy đi
Theo nhiều tài liệu nguyên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cho gà thịt luôn thay đổi theo từng giai đoạn tăng trưởng khác nhau
Yêu cầu năng lượng đối với gà con tương đối cao, nhất là gà thịt (broiler): 3000
-3300 Kcal/kg thức ăn hỗn hợp, đồng thời phải có protein, khoáng và vitamin thích hợp Năng lượng thấp gà gầy, chậm lớn (Lê Hồng Mận, 2001)
2.3.3.5 Mối tương quan giữa năng lượng và protein
Trong nhu cầu dinhh dưỡng, năng lượng và protein là 2 yếu tố hàng đầu duy trì hoạt động sống vả cấu thành phát triển các mô cơ
Số lượng thức ăn hàng ngày gà thu nhận có tỷ lệ nghịch với hàm lượng năng lượng trong khẩu phần Năng lượng cao gà ít ăn thức ăn hơn, năng lượng thấp gà
ăn nhiều hơn (Lê Hồng Mận, 2001)
Trong cơ thể gà chất bột đường có vai trò cung cấp phần lớn năng lượng cung cần thiết cho mọi hoạt động sống, duy trì thân nhiệt cho cơ thể, tích lũy năng lượng dưới dạng glycogen trong gan, trong cơ và mỡ Do đó năng lượng có ảnh hưởng quyết định đến việc tiêu thụ thức ăn hay nói cách khác lượng thức ăn gà ăn hàng ngày có liên quan nghịch với hàm lượng năng lượng trong khẩu phần thức ăn, gà
sẽ ăn nhiều thức ăn với mức năng lượng trong khẩu phần thức ăn thấp, ngược lại
ăn ít thức ăn với mức năng lượng cao (Võ Bá Thọ, 1996)
2.3.3.6 Vai trò của chất béo
Chất béo là dung môi để hòa tan các vitamin và sắc tố tan trong chất béo giúp cơ thể hấp thu dễ dàng Nếu thiếu chất béo thì sự hấp thu caroten, vitamin A, D, E, K
Chất béo trong thức ăn cũng có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, nếu thức ăn
có nhiều acid béo chưa no thì mỡ động vật sẽ nhão, ngược lại thiếu acid beó chua
no thì mỡ sẽ cứng Từ chất béo có thể chuyển hóa thành các chất khác và cũng tham gia tạo nên sản phẩm động vật (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
Trang 26Bảng 1.2: Nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt.
Thành phần dinh dưỡng Khởi động 0 – 2 tuần tuổi Tăng trưởng 3– 5 tuần tuổi Kết thúc (giết thịt) sau 6 tuần tuổi
Trang 27Bảng 1.3: Nhu cầu các Vitamin/kg thức ăn
Thành phần dinh dưỡng Khởi động 0–2
tuần tuổi
Tăng trưởng 3–5tuần tuổi
Kết thúc (giết thịt) sau 6 tuần tuổi
Trang 28Thành phần dinh dưỡng Khởi động 0 – 2 tuần tuổi Tăng trưởng 3 – 5 tuần tuổi Kết thúc (giết thịt) sau 6 tuần tuổi
2.3.3.7 Vai trò của nước
Đối với tất cả sinh vật, nước có hai chức năng quan trọng : là thành phần chủ yếu trong việc trao đổi của cơ thể và là yếu tố chính trong việc điều hòa thân nhiệt của
cơ thể
Cơ thể cần phải tiếp thu đầy đủ nước để bù đắp lượng nước mất đi cộng với lượng nước để thành lập tổ chức mới và tạo sản phẩm Nhưng nhu cầu nước thay đổi do nhiều yêu tố luôn biên động điều khiển lượng nước bài thải Do đó, việc lập nhu cầu nước cho gia súc, gia cầm có khó khăn và những số liệu tìm được chỉ có giá trị tương đối Dẫu sao nhu cầu nước cũng không quá khắt khe, con vật uống quá nhiều nước cũng không có gì tai hại lắm
Chất lượng nước ảnh hưởng đến sự tiêu thụ thức ăn, nếu chất lượng nước giảm, sự tiêu thụ nước giảm kéo theo sự tiêu thụ thức ăn giảm và con vật bị giảm năng suất.( Lưu Hữu Mạnh và ctv, 1999)
Gà công nghiệp chỉ ăn thức ăn hỗn hợp dạng viên và dạng bột, vì vậy không thể thiếu nước uống Thiếu nước gà sẽ không ăn hết khẩu phần, chậm tăng trưởng, giảm đẻ một cách nhanh chóng (Võ Bá Thọ, 1996)
Trong cơ thể gà con mới nở, tỷ lệ nước có tới 76 % Riêng trong máu, nước chiếm tới 80 %, trong cơ 70 – 80 % và trong xương 22 % Nước rất cần cho cấu trúc của các tế bào, cho việc trao đổi chất của cơ thể Thiếu nước, gà con chết nhanh gấp 10 lần so với chết đói Lượng nước uống không đủ làm cho thức ăn cứng, đọng lại trong diều, từ đó gây táo kiết Ngược lại, nếu nước nhiều quá thì dẫn tới rối loạn tiêu hóa
Để đảm bảo nước uống cho gà con cần lưu ý mấy điểm sau: lượng nước, phẩm chất nước, nguồn nước, vệ sinh nước (Bùi Quang Toàn và ctv, 1980)
Trang 29Nước rất quan trọng chiếm 60 – 70 % khối lượng cơ thể của gà Gà sẽ bị chết khi
cơ thể thiếu 2/10 lượng nước, ở nhiệt độ 22oC gà cần nước gấp 1,5 – 2 lần lượng thức ăn, nhưng ở nhiệt độ 35oC thì gấp 4,7 – 5 lần (Lê Hồng Mận, 1999)
Phương pháp cung cấp nước tốt nhất cho gà là cho chúng tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước để chúng được uống thỏa thích Tuy nhiên cần chú ý đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh nước uống, nồng độ chất hòa tan không vượt quá 15g/1 lít Nước tốt chứa 2,5 g chất hòa tan/1 lít Nacl không vượt quá 10g/1 lít, muối sunfat không quá 1g/1 lít, muối natri tối đa 50 – 100 ppm Không cho vật nuôi uông nước có chứa các tác nhân gây bệnh ký sinh trùng, truyền nhiễm hoặc các chất độc hại (Vũ Huy Giảng, 1997)
2.3.4 Các chất khoáng trong chăn nuôi
Có khoảng trên dưới 40 chất khoáng tìm thấy được trong cơ thể gia súc nhưng chỉ
có 15 chất khoáng là khoáng thiết yếu Chất khoáng thường xếp vào 2 nhóm tùy theo nồng độ là khoáng đại lượng và khoáng vi lượng Thông thường những chất khoáng được gọi là vi lượng khi chúng có mật độ trong cơ thể động vật không quá
50 mg/kg
Bảng 1.5: Các chất khoáng thiết yếu và nồng độ trong cơ thể gia súc
Khoáng đại lượng g/kg Khoáng vi lượng ppm Khoáng vi lượng
Trang 30Xây dựng và tu bổ cấu trúc cơ thể: Ca, P, Mg
Điều hòa hoạt động của cơ thể
Điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào: K+, Na+, Cl-, PO3-4
Khoáng: K+,Na+, Cl-, PO3-4
Protein: acid amin
Điều hòa tác động của Enzyme: Cofactor của Enzyme như: Mg, Cu, Fe, Zn, Ca,
Mo, Co
Tác động lên chức năng của bắp thịt: Ca2+, kích thích tim và K+,Na+, có tác dụng đối kháng với Ca2+
Là cấu tử vô cơ của các hợp chất hữu cơ của cơ thể như: protein và lipid
Một số cấu tử khoáng có chức năng đặc biệt: Fe là thành phần của nhân heme trong cấu tạo hemoglobin quan trọng trong hô hấp Co là cấu tử của vitamin B12 và Iodine là thành phần của hormone thyroxine (Lưu Hữu Mãnh và ctv, 1999)
2.3.5 Vitamin trong chăn nuôi
Vitamin là một hợp chất hữu cơ, tham gia vào phản ứng sinh hóa với lượng rất nhỏ, đảm bảo cho quá trình phát triển bình thường của động vật (Vũ Duy Giảng, 1997)
Vitamin là chất xúc tác sinh học của cơ thể trong quá trình trao đổi chất, hàm lượng của chúng trong cơ thể không lớn nhưng chúng rất cần thiết đối với việc tồn tại của tất cả quá trình sống
Vitamin được chia làm 2 nhóm :
Nhóm tan trong dầu: A, D, E, K
Nhóm tan trong nước: vitamin nhóm B và C
Nhu cầu vitamin thay đổi tùy theo tuổi, thể trạng và chức năng sinh lý của gà, gà con cần lượng vitamin lớn hơn gà trưởng thành Đối với gà nuôi nhốt tập trung toàn bộ thức ăn là do người nuôi cung cấp thì việc bồ sung vitamin là rất cần thiết.Thiếu vitamin sẽ dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lý của cơ thể và tiếp theo
đó là bệnh tật phát sinh (Nguyễn Văn Thưởng, 1992)
Thiếu vitamin sẽ nhanh chống dẫn đến sự rối loạn hoạt động sinh lý của cơ thể và tiếp theo là bệnh tật phát sinh, những bệnh xảy ra gọi là bệnh thiếu vitamin Đối với gà công nghiệp, bệnh thiếu vitamin thường gây tác hại rất lớn không kém gì các bệnh dịch
Bệnh thiếu vitamin không gây tác hại trực tiếp ngay trên cơ thể gà con mà nó để lại hậu quả nghiêm trọng cho cả đời gà như những bệnh di truyền Do đó người chăn nuôi không lấy gì lạ khi thấy gà con vừa mới nở ra đã thấy có triệu chứng của bệnh này (Bùi Quang Toàn và ctv, 1980)
Trang 31Vitamin A: cần cho việc bảo vệ niêm mạc của cơ thể chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh Thiếu vitamin A gà có biểu hiện khô lông, khô da, viêm kết mạc mắt,
gà còi cọc, rối loạn thần kinh gà chết ồ ạt như bị dịch Gà mái đẻ giảm, trứng ấp
nở kém
Vitamin D là tác nhân chống còi xương Thiếu vitamin D3 gà chậm lớn, xương bị biến dạng, gà giảm đẻ, vỏ trứng mềm, tỷ lệ ấp nở giảm
Vitamin E : cần cho khả năng sinh sản Thiếu vitamin E gà trống bị teo dịch hoàn,
gà mái bị thoái hóa buồng trứng khả năng thụ tinh ấp nở giảm hoặc mất hẳn
Vitamin B1: là tác nhân chống phù thủng, viêm thần kinh đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất bột đường
Vitamin B2: là tác nhân quan trọng cho quá trình oxi hóa của tế bào, chống rối loạn thần kinh, đảm bảo tỷ lệ đẻ Thiếu vitamin B2 gà bị khòe chân chậm lớn Nếu
bị nặng thì bị liệt, run rẩy và chết trong 3 tuần đầu tiên
Vitamin B6: cần cho quá trình trao đổi chất đạm, chất béo để phát triển cơ thể, chống viêm da
Vitamin B12: rất quan trọng trong cấu tạo máu, tổng hợp các protid tế bào, thúc đẩy quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể, mọc lông, đảm bảo tỷ lệ ấp nở của trứng
Vitamin K: là nhân tố làm đông máu, chống chảy máu
Vitamin C: làm tăng sức đề kháng cho gia cầm với các yếu tố stress hoặc bị bệnh
và tránh tình trạng vỏ trứng bị mỏng (Võ Bá Thọ, 1995)
Trang 32CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành từ 01/01/2010 – 30/03/2010, tại trại chăn nuôi gà thịt công nghiệp thuộc ấp Cây Điệp – xã Cây Gáo – huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm
Chuồng thí nghiệm thuộc kiểu chuồng nền kín, có hệ thống làm mát tự động Chuồng được xây dựng theo hướng Đông – Tây, mái đôi, lợp bằng tole, lót la phong Kích thước chuồng 60m x 12m, một đầu chuồng sẽ đặt các tấm làm mát được làm ướt bằng nước và đầu đối diện đặt 8 quạt hút loại lớn có đường kín 1,5
m Khi không khí đi qua tấm làm mát sẽ xảy ra hiện tượng trao đổi nhiệt Nhiệt của không khí làm cho nước bốc hơi và không khí trở nên mát Khi không khí di chuyển từ đầu trại đến cuối trại tạo ra môi trường mát mẻ Khi quạt hút hoạt động,
nó sẽ rút không khí ra ngoài, không khí mới lại tràn vào trại thông qua các tấm làm mát này Nền chuồng được tráng xi măng, hai bên vách xây tường bằng gạch cao
10 cm sau đó lấp hệ thống bạt cơ động kéo lên tới trần và trải trấu dày 10 – 15 cm Chiều cao từ nền tới trần là 2,2 m, mỗi chuồng có 20 gian, mỗi gian có kích thước 3m x 12m, có 5 dãy máng uống với núm uống tự động, có 2 dãy đèn chiếu sang,
có 6 dãy máng ăn bằng nhựa và mỗi gian có 16 máng ăn Đầu chuồng có bố trí một của ra vào và hai vách chuồng bố trí 5 của ra vào để tiện việc chăm sóc và xuất gà
Ánh sáng được sử dụng trong chuồng là ánh sáng nhân tạo, đèn chỉ được bật vào ban đêm, mỗi gian lấp 2 bóng đèn chữ U 18W cách gian lấp gian Nhiệt độ trong chuồng luôn được giữ ổn định khoảng 24 - 27oC được điều khiển bởi bộ cảm ứng đặt bên trong chuồng Khi nhiệt độ trong chuồng tăng cao thì bộ cảm ứng khởi động công tắt máy bom hoạt động bom nước đặt ở đầu chuồng, đồng thời hệ thống quạt hút ở cuối chuồng cũng tăng tầng số để làm hạ thấp nhiệt độ cho tới khi nhiệt
độ hạ xuống tới mức yêu cầu thì bộ cảm ứng ngắt công tắt máy bom tắt và hệ thống quạt hút cũng giảm tầng số chạy
Trang 33Hình 3.1 Trại gà làm thí nghiệm
3.1.2.1 Chuẩn bị chuồng trại trước khi thả gà
Sau khi xuất hết gà, chuyển tất cả các dụng cụ ra khỏi chuống như: máng ăn, bóng đèn, máng uống…Chuyển hết chất độn chuồng ra ngoài
Làm vệ sinh sạch sẽ bên trong và bên ngoài cách chuồng 2 m Vệ sinh sạch sẽ để loại bỏ phân, lông gà của lứa trước còn sót lại Sau khi vệ sinh sạch sẽ, ta tiến hành phun chuồng trại bằng dung dịch NAOH 2 %, riêng dụng cụ chăn nuôi thì được ngâm formol 1 % và đem phơi khô Sữa chữa lại dụng cụ và trang thiết bị trong chuồng Đợi khi nền chuồng thật khô thì ta phun formol 1 % khấp chuồng, xung quanh trại và cả khu trại
Rải trấu khắp chuồng dày 10 cm Chuyển dụng cụ chăn nuôi vào chuồng Mọi thứ phải chuẩn bị xong 7 ngày trước khi thả gà mới Phun thuốc sát trùng Benkocid trước khi nhập gà 2 ngày
3.1.2.2 Dụng cụ chăn nuôi
Máng gas và máy heater: sử dụng úm cho gà 1 – 16 ngày tuổi
Máng uống 1 galon: sử dụng cho gà 1 – 4 ngày tuổi
Máng ăn cho gà con có đường kính 40 cm: sử dụng cho gà 1 – 4 ngày tuổi
Máng ăn cho gà lớn có đường kính 40 cm: sử dụng cho gà 2 ngày tuổi đến xuất chuồng
Máng uống cho gà lớn: sử dụng loại máng uống tự động
Trang 343.1.3 Động vật thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện với 1200 con gà Ross 308 thuộc giống chuyên thịt có nguồn gốc từ trại gà giống Phú Tân của Công ty Long Bình Các gà được nhập về lúc 1 ngày tuổi đã được chủng Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm
3.1.4 Thức ăn thí nghiệm
Thí nghiệm sử dụng 2 khẩu phần thức ăn: 1 khẩu phần do trại tự phối trộn và 1 khẩu phần do trại mua từ công ty khác
Bảng 3.1: Thành phần hóa học thức ăn của gà Ross 308 giai đoạn 1 – 21 ngày
% Trạng thái cho ănDưỡng chất, %
Trang 35Bảng 3.2: Thành phần hóa học thức ăn của gà Ros 308 giai đoạn 22 – 35 ngày
% Trạng thái cho ănDưỡng chất, %