TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG HUỲNH QUỐC TÍN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG, SỐ CON VÀ GIỚI TÍNH HEO SƠ SINH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CAI SỮA VÀ THỜI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
HUỲNH QUỐC TÍN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG,
SỐ CON VÀ GIỚI TÍNH HEO SƠ SINH ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CAI SỮA VÀ THỜI GIAN PHỐI GIỐNG LẠI CỦA HEO NÁI LAI NUÔI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI THỰC NGHIỆM HÒA AN
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Cần Thơ, 05/2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG,
SỐ CON VÀ GIỚI TÍNH HEO SƠ SINH ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CAI SỮA VÀ THỜI GIAN PHỐI GIỐNG LẠI CỦA HEO NÁI LAI NUÔI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI THỰC NGHIỆM HÒA AN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 3060643 Lớp: CNTY K32
Cần Thơ, 05/2010
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
HUỲNH QUỐC TÍN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG,
SỐ CON VÀ GIỚI TÍNH HEO SƠ SINH ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG CỦA HEO CAI SỮA VÀ THỜI GIAN PHỐI GIỐNG LẠI CỦA HEO NÁI LAI NUÔI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI THỰC NGHIỆM HÒA AN
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010 Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN
TS Phạm Ngọc Du
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, 05/2010
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Huỳnh Quốc Tín
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Cha Mẹ và gia đình đã tạo mọi điều kiện và luôn động viên cho tôi hoàn thành tốt việc học
- Thầy Phạm Ngọc Du đã tạo mọi điều kiện, tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báo giúp tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn này
- Thầy Nguyễn Văn Hớn và Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân đã tận tình chỉ dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này
- Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ cùng quý thầy cô bộ môn Chăn Nuôi và
bộ môn Thú Y đã tạo điều kiện và truyền đạt kiến thức kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian học tập
Xin chân thành biết ơn:
- Thầy Đỗ Võ Anh Khoa và tập thể cán bộ trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
- Xin gởi tình cảm trân trọng đến các anh, chị cùng các bạn sinh viên khóa 32 đã hết lòng giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình hoc tập và thực hiện luận văn
Trang 6MỤC LỤC Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM TẠ ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi
TÓM LƯỢC vii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO Ở ĐBSCL 2
2.1.1 Heo Yorkshire 2
2.1.2 Heo Landrace 3
2.1.3 Giống heo Duroc 3
2.1.3 Heo lai Yorkshire x Landrace 4
2.2 SINH LÝ HEO NÁI NUÔI CON 5
2.2.1 Sinh lý sinh sản heo nái 5
2.2.1.1 Tuổi động dục đầu tiên 5
2.2.1.2 Chu kỳ động dục heo nái 5
2.2.1.3 Số heo con sơ sinh 6
2.2.1.4 Số heo con cai sữa 7
2.2.1.4 Tỉ lệ hao mòn heo nái khi nuôi con 8
2.2.2 Sinh lý tiết sữa 8
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC HEO CON 10
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của heo con 10
2.3.2 Sinh lý tiêu hóa của heo con 12
2.3.2.1 Sự tiêu hoá ở miệng 12
2.3.2.2 Sự tiêu hoá ở dạ dày 13
2.3.2.3 Sự tiêu hoá ở ruột 13
2.3.3 S ự phát triển của hệ vi sinh vật đường ruột 13
2.3.4 Khả năng điều hòa thân nhiệt heo con 15
2.3.5 Khả năng miễn dịch của heo con 15
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 16
Trang 73.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 16
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm .16
3.1.3 Đối tượng thí nghiệm 16
3.1.2 Chuồng trại thí nghiệm 17
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên của trại 17
3.1.2.2 Chuồng trại 18
3.1.2.3 Công tác thú y 20
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm 21
3.1.5 Nước uống trong thí nghiệm 21
3.1.6 Thức ăn dùng trong thí nghiệm 21
3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 22
3.2.1 Phương pháp tiến hành 22
3.2.2 Xử lý số liệu 23
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 32
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25
4.1 Ảnh hưởng của khối lượng heo sơ sinh 25
4.1.1 Ảnh hưởng của khối lượng heo sơ sinh trên sự tăng khối lượng của heo qua các tuần tuổi 25
4.1.1 Ảnh hưởng của khối lượng heo sơ sinh trên sự tăng trọng của heo qua các tuần tuổi 27
3.2 Ảnh hưởng của số con sơ sinh 28
4.2.1 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến khối lượng heo qua các tuần tuổi .28
4.2.2 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến tăng trọng của heo qua các tuần tuổi 30
4.2.3 Độ đồng đều của heo con theo nhóm số con sơ sinh qua các tuần 31
4.2.3 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến số heo con qua các tuần tuổi 32
4.2.4 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến ngày phối giống lại của nái 33
4.3 Ảnh hưởng của giới tính heo con 34
4.3.1 Ảnh hưởng của giới tính heo đến khối lượng heo con qua các tuần tuổi .34
4.3.2 Ảnh hưởng của giới tính heo đến tăng trọng của heo qua các tuần tuổi .35
Chương 5 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 36
5.1 KẾT LUẬN 36
Trang 85.2 ĐỀ NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1 Số con đẻ ra theo phối giống ở các lần động dục khác nhau 7
Bảng 2.2 Hao mòn cơ thể heo nái theo lứa đẻ 8
Bảng 2.1: Sự thay đổi lượng sữa và thành phần sữa 9
Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa thể trọng, tuổi, tăng trọng và chỉ số chuyển hóa thức ăn 10
Bảng 2.5 Khối lượng của heo con theo tuổi 11
Bảng 2.6 Tăng trọng của heo con theo từng giai đoạn tuổi 11
Bảng 2.7 Quan hệ giữa khối lượng heo sơ sinh và khối lượng heo khi cai sữa 12
Bảng 2.8: Nhiệt độ thích hợp cho heo con trong những đầu sau đẻ 14
Bảng 3.1 Quy trình tiêm phòng bệnh trên heo nái của trại 20
Bảng 3.2 Qui trình tiêm phòng heo con của trại 21
Bảng 3.3 Thức ăn hỗn hợp Hi-gro cho heo nái sinh sản và heo con theo mẹ ở trạng thái cho ăn (dạng viên) 22
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh đến khối lượng của heo con qua các tuần tuổi 25
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của khối lượng heo con sơ sinh đến tăng trọng của heo qua các tuần tuổi 27
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến khối lượng heo qua các tuần tuổi 29
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến tăng trọng heo qua các tuần tuổi 30
Bảng 4.5 Độ đồng đều của heo con qua các tuần 31
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến số heo con qua các tuần tuổi 32
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của số con sơ sinh đến ngày phối giống lại của nái 33
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của giới tính heo đến khối lượng heo con qua các tuần tuổi 34
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giới tính heo đến tăng trọng heo qua các tuần tuổi 35
Trang 9DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Trang
Hình 2.1: Heo nái giống Yorkshire 2
Hình 2.2: Heo nái giống Landrace 3
Hình 2.3 Heo đực giống Duroc 4
Hình 3.1: Tổng quát trại heo 16
Hình 3.2: Lồng nái đẻ và nái mang thai 19
Hình 3.3: Lồng nuôi heo cai sữa 19
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ trại chăn nuôi 20
Biểu đồ 4.1 Khối lượng heo con theo nhóm khối lượng sơ sinh qua các tuần 26
Biểu đồ 4.2 Tăng trọng của heo con theo nhóm khối lượng sơ sinh qua các tuần 28
Trang 10Heo nái và heo con thí nghiệm được nuôi trên chuồng lồng với kiểu chuồng kín hoàn toàn Thức ăn sử dụng cho thí nghiệm là thức ăn hỗn hợp heo nái nuôi con
và heo con tập ăn
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
- Số con sơ sinh trung bình tại trại tương đối khá (8,49 con) với khối lượng sơ sinh trung bình 1,7 kg, tốc độ tăng trọng trung bình của heo con từ sơ sinh đến cai sữa 215,25g/ngày/con và đạt 7,7 kg lúc cai sữa (4 tuần).
- Heo con có khối lượng sơ sinh lớn (2,1-2,5 kg) có khuynh hướng tăng trọng nhanh và đạt khối lượng lúc cai sữa cao hơn nhóm heo có khối lượng sơ sinh nhỏ hơn
Trang 11- Heo con ở những bầy có số con sơ sinh ít (5-6 con) có khối lượng sơ sinh (205 kg), tăng trọng từ sơ sinh đến cai sữa(262,86 g/ngày /con) và khối lượng cai sữa (9,41 kg) cao hơn có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với những bầy có số con sơ sinh cao hơn Ngoài ra kết quả thí nghiệm cũng cho thấy những bầy heo có số con sơ sinh thấp (5-6 con) có độ đồng đều giữa các cá thể trong bầy cao hơn những bầy heo có số con sơ sinh cao hơn nhưng không có ảnh hưỡng
rõ rệt sự hao hụt heo con trong thời gian theo mẹ và thời gian lên giống lại của heo nái.
- Sự khác biệt giữa heo đực và heo cái trong thời gian theo mẹ về khối lượng sơ sinh, tăng trọng qua các tuần và khối lượng cai sữa là không có ý nghĩa thống
kê dù rằng heo cái có khối lượng sơ sinh nhỏ hơn heo đực nhưng khối lượng cai sữa lớn hơn
Trang 12Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Do nhu cầu thịt heo của thị trường trong nước và thế giới ngày càng cao, cả về số lượng và chất lượng, nên chăn nuôi nhỏ lẻ theo lối truyền thống đã không còn phù hợp, ngành chăn nuôi heo nước ta dần chuyển sang phương thức chăn nuôi tập trung, thâm canh cao
Trong chăn nuôi heo, giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế Do đó, chọn được con giống chuẩn có khả năng sinh trưởng phát triển tốt (nuôi mau lớn) là mối quan tâm hàng đầu của người chăn nuôi Tuy nhiên, để tăng được hiệu quả chăn nuôi thì cần chú ý đến giai đoạn đầu của heo con, nhất là lúc mới sinh ra heo con cần được giữ ấm và chăm sóc kỹ vì giai đoạn này heo con tăng trưởng tốt sẽ tạo được nhiều kháng thể và phát triển tốt lúc sau cai sữa Chính
vì vậy, công tác giống ngày càng được chú trọng để có thể tạo ra những giống heo
có tốc độ tăng trưởng nhanh, hệ số chuyển hóa thức ăn thấp, chất lượng quầy thịt ngon hơn, heo sinh sản có nhiều con trong năm, con đồng đều, khỏe mạnh… để từ
đó có thể thỏa mãn được nhu cầu tiêu thụ thịt heo của thị trường trong nước cũng như thế giới Kỹ thuật chăn nuôi heo nái là một trong những khâu quan trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bại của ngành chăn nuôi heo Bởi vì, suy cho cùng, thì năng suất của ngành chăn nuôi heo phụ thuộc vào số lượng con sơ sinh còn sống đến khi cai sữa của 1 heo nái trên 1 năm Số lượng heo con cai sữa sẽ quyết định số lượng heo xuất chuồng giết mổ và tổng trọng lượng lớn xuất bán của một heo nái trong năm
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của khối lượng, số con và giới tính heo sơ sinh đến tăng trưởng của heo cai sữa và thời gian phối giống lại của heo nái lai nuôi tại trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An”
Mục tiêu đề tài:
- Đánh giá năng suất sinh sản của đàn heo nái lai tại trại
- Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng, số con, giới tính của heo sơ sinh đến sự gia tăng khối lượng, tăng trọng qua các tuần và thời gian lên giống lại của heo nái
Trang 13Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO Ở ĐBSCL
2.1.1 Heo Yorkshire
Giống heo này được tạo tại miền Nam nước Anh từ năm 1900, là giống kiêm dụng hướng nạc – mỡ Ngày nay heo Yorkshire trở thành giống heo quốc tế, bởi vì sự hiện diện của chúng khắp nơi trên thới giới Heo Yorkshire có 3 loại hình: Đại bạch (tầm vóc lớn), Trung bạch (tầm vóc vừa) và cỡ nhỏ Ở miền Nam, phần lớn heo được nhập nội thuộc hai loại Đại Bạch và Trung bạch Heo Đại Bạch có tầm vóc lớn, thân mình dài nhưng không nặng nề, dáng đi khỏe và linh hoạt, sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to, trán rộng, mõm khá rộng và quớt lên, mắt lanh lơi, tai to đứng và có hình tam giác, hơi ngả về trước, vành tai có nhiều lông mịn và dài, lưng thẳng và rộng, bụng gọn, ngực rộng và sâu, đùi to và dài, bốn chân dài và khỏe Heo nái đẻ sai và tốt sữa, bình quân mỗi lứa có 10 – 11 heo con còn sống Khoảng cách giữa hai lứa đẻ khoảng 231 – 240 ngày Heo có khả năng thích nghi rộng rãi, nuôi nhốt hoặc chăn thả đều được Heo nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 90 – 100
kg, tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng khoảng 3 – 4 kg, tỉ lệ thịt nạc 51 – 54% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Hướng chăn nuôi heo Yorkshire là chọn nhân nuôi thuần, làm dòng đực lai với nái Landrace tạo nái lai F1 (Yorkshire x Landrace) hoặc làm dòng nái lai với đực Landrace tạo nái lai F1(Landrace x Yorkshire), làm dòng đực lai với nái giống địa
phương tạo nái lai F1 (Yorkshire x địa phương nội), lai với nái nội cho heo con nuôi thịt 50 % máu ngoại (Lê Hồng Mận, 2006)
Hình 2.1 Heo nái giống Yorkshire
( http://www.carlkentandsons.com)
Trang 14đẻ sai con, nuôi con giỏi, tính chịu đựng kém trong điều kiện nóng nên dễ mất sữa,
ít sữa và kém ăn, nhạy cảm với yếu tố stress Nếu chọn nái Landrace không kỹ thì nhà chăn nuôi sẽ gặp phải những con nái yếu chân, đau chân khi sinh đẻ (Trần Ngọc Phương và Lê Quang Minh, 2002)
Heo Landrace nuôi thịt tăng trọng nhanh 5 – 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỉ lệ nạc chiếm 56 – 57%, tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng là 2,9 – 3,5 kg và độ dày
mỡ lưng trung bình 20 – 25 mm (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Hình 2.2 Heo nái giống Landrace
(http://www.carlkentandsons.com)
2.1.3 Giống heo Duroc
Heo Duroc có màu lông hung đỏ hoặc nâu đỏ, 4 móng chân và miệng đen Thân hình cân đối, mông vai rất nở, thể chất vững chắc, tai to cụp che 2 mắt, chân chắc khỏe, hai mắt lanh lợi, bộ phận sinh dục lộ rõ, lưng cong, thích ứng cao với điều kiện khí hậu, ít nhạy cảm với stress Con đực trưởng thành nặng khoảng 300 kg, cái 200–300 kg Khả năng sinh sản không cao, 7-8 con/lứa, nuôi con không khéo,
Trang 15nạc 56–58 % Heo Duroc lai với các giống ngoại hai, ba, bốn máu làm con lai thương phẩm (Lê Hồng Mận, 2006).
Đây là loại heo hướng nạc, phẩm chất thịt tốt nên trong việc lai tạo heo con nuôi thịt người ta sử dụng đực Duroc lai hai máu, ba máu hoặc bốn máu giữa các giống heo ngoại tạo ra con lai nuôi mau lớn, chịu đựng stress, heo cho nhiều thịt nạc, phẩm chất thịt tốt (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Hình 2.3 Heo đực giống Duroc
( www.sagrifood.com.vn)
2.1.4 Heo lai Yorkshire x Landrace
Con lai có lông màu trắng, tròn mình, lưng thẳng, bụng thon, mông xuôi, chân và đầu thanh, con lai nuôi thịt lớn nhanh 6 – 7 tháng tuổi đạt khoảng 100 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 3,8 – 4,2 kg, tỉ lệ nạc 52% - 57% (Phạm Hữu Doanh
et al.,2001)
Heo lai Yorkshire x Landrace hoặc Landrace x Yorkshire thường được dùng làm nái nền vì sinh sản tốt, đẻ sai, nuôi con khéo (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002)
Trang 162.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO NÁI
2.2.1 Sinh lý sinh sản heo nái
Heo cái hậu bị thành thục vào khoảng 6 -7 tháng tuổi khi heo cái đạt 65-70 kg Vào độ tuổi này heo chưa phát triển đầy đủ, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh, chưa dự trữ dinh dưỡng đủ cho thai phát triển Những heo con tăng trưởng nhanh
sẽ thành thục sớm (Nguyễn Thiện, 2008)
Tỉ lệ thụ thai có liên hệ đến lần phối đầu hay tổng số lần phối giống Tỉ lệ thụ thaicủa lần phối đầu tiên ở heo hậu bị và nái có thể chấp nhận được là 70% Tỉ lệ thụ thai đánh giá khả năng phối giống được thụ thai ở heo trong một năm (Trần Văn Phùng, 2005)
Số con sơ sinh ảnh hưởng của yếu tố di truyền thấp nhưng việc chọn lọc những heo sai con giúp tăng số con sơ sinh trong ổ Ngoài ra chương trình phối giống có
ưu thế lai sẽ làm tăng số con sơ sinh (Nguyễn Xuân Bình, 2008)
2.2.1.1 Tuổi động dục đầu tiên
Giống heo nội lên giống lần đầu lúc 4 -5 tháng tuổi, heo lai F1 (50% máu ngoại và 50% máu nội) lên giống lúc 6 tuần tuổi, heo ngoại thuần lúc 7 tháng tuổi Không nên phối giống ở thời kỳ này vì cơ thể heo chưa phát triển đầy đủ, chưa tích lũy đủ dinh dưỡng để nuôi bào thai Trên thực tế heo cái thường được bỏ qua một chu kỳ động dục đầu tiên sau đó mới cho phối giống Tuy nhiên cũng không nên phối giống heo cái quá muộn sau 8 tháng tuổi, vì sẽ lãng phí thức ăn, công chăm sóc nuôi dưỡng thêm 1 chu kỳ 21 ngày nữa, ảnh hưởng đến lợi nhuận của người nuôi (Hội chăn nuôi việt nam, 2004)
2.2.1.2 Chu kỳ động dục heo nái
Chu kỳ động dục của heo nái khoảng 18-21 ngày, nếu chưa phối giống hoặc phối giống chưa có chửa thì chu kỳ sau sẽ được lặp lại Thời gian động dục kéo dài 3 –
5 ngày
Trang 17Sau khi cai sữa 3 -5 ngày (heo con 45 – 50 ngày tuổi) heo nái động dục trở lại cho phối lúc này heo dễ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao (Hội Chăn Nuôi Việt Nam, 2004).
Phát hiện động dục
- Thời điểm theo dõi: đối với heo cái hậu bị giống ngoại, việc theo dõi động dục cần được tiến hành khi 6-7 tháng tuổi, nên bỏ qua 1-2 chu kỳ đầu; đối với heo đã sinh sản, việc theo dõi động dục được tiến hành sau khi tách con
- Cách theo dõi: quan sát bằng mắt thường và kết hợp cả đực giống (nếu có), theo dõi 2 lần trong ngày từ 6-8 giờ sáng và 5-6 giờ chiều, kết hợp lúc cho heo ăn và vệ sinh chuồng trại
- Biểu hiện khi động dục:
+ Ngày động dục thứ 1: heo cái thường kêu rít, đi lại nhiều, chồm chân trước lên thành chuồng hoặc nhãy ra khỏi chuồng, heo ăn ít hoặc bỏ ăn
Quan sát thấy âm hộ sưng, đỏ hồng, căng mọng Từ âm hộ thỉnh thoảng có nước nhờn được bài tiết ra nhưng còn lỏng, trong, không màu
+ Ngày động dục thứ 2: heo bắt đầu yên tỉnh hơn, ít kêu rít, thỉnh thoảng nhảy lênlưng con khác Dùng tay ấn lên lưng heo đứng yên, vểnh tay nghe ngóng, âm hộ giảm bớt sưng và chuyển sang thâm nhăn, nước nhờn chuyển sang trạng thái keo dính, nửa trong nửa đục, đây là thời kỳ mê ì (đây là thời điểm phối giống thích hợp nhất)
+ Đến ngày thứ 3: trạng thái mê ì của heo vẫn còn tiếp tục và đến đầu ngày thứ 4 heo thường không thích heo đực nữa, âm hộ dần trở lại bình thường
2.2.1.3 Số heo con sơ sinh
Số con sơ sinh còn sống đến 24 giờ của lứa đẻ Chỉ tiêu này rất quan trọng, cho biết khả năng đẻ nhiều hay ít của heo giống, tay nghề của dẫn tinh viên, heo đực giống tốt hay xấu, chăm sóc nuôi dưỡng heo nái Ở những heo con đẻ ra quá nhỏ, không phát triển đầy đủ, dị dạng… sẽ bị loại, chết hay còn bị mẹ đè chết (Lê Hồng Mận, 2006) Nếu phối giống cho heo nái hậu bị ở lần động dục đầu tiên thì số con
đẻ ra sẽ thấp hơn phối giống ở lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 (bảng 2.1)
Trang 18Bảng 2.1 Số con đẻ ra theo phối giống ở các lần động dục khác nhau
Lần động
dục 1
Lần động dục 2
Lần động dục 3 Tác giả10,6 11,8 11,9 Hughes và Vallei - 1980
2.1.1.4 Số heo con cai sữa
Là số heo con còn sống đến khi cai sữa mẹ thời gian cai sữa dài ngắn là tùy thuộc vào trình độ kỹ thuật chế biến thức ăn cho heo con, tùy thuộc vào các giống heo khác nhau Ngày nay với công nghệ chế biến thức ăn tiên tiến người chăn nuôi có thể cai sữa cho heo con sớm ở 21, 28 và 35 ngày tuổi Tách heo con ra khỏi heo
mẹ sớm sẽ giảm tỉ lệ hao hụt của nái, heo nái nhanh động dục trở lại và từ đó tăng
số lứa đẻ của nái trên năm Tuy nhiên cai sữa sớm lợn con không dễ, cần phải có thức ăn phù hợp với khả năng tiêu hóa hạn chế của heo con vào từng thời điểm, giúp heo con sinh trưởng và phát triển bình thường mà không cần sữa mẹ
Số heo con cai sữa trên lứa là chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật rất quan trọng, quyết định năng suất của chăn nuôi heo, nó phụ thuộc vào khả năng tiết sữa của heo mẹ, kĩ thuật chăn nuôi heo con theo mẹ, áp dụng quy trình tiêm phòng ngăn ngừa các yếu
tố gây bệnh cho heo
Tỉ lệ heo con còn sống đến cai sữa được tính:
Số con sống đến cai sữa
Số con để lại nuôi
Trang 192.2.1.5 Tỉ lệ hao mòn heo nái khi nuôi con
So với lúc chửa tỉ lệ hao mòn của nái khoảng 15 – 25%, nếu cao hơn cần xem xét lại chế độ nuôi dưỡng, dinh dưỡng heo mẹ trong thời kỳ nuôi con Trong thời gian nuôi con, nếu tỉ lệ hao mòn vượt quá tỉ lệ trên thì có thể bỏ 1 chu kỳ động dục để nái lấy lại sức và sử dụng được lâu hơn Điều này sẽ thiệt hại về kinh tế vì phải nuôi thêm ngày, ảnh hưởng đến chi phí và sức sản xuất của heo nái (Hội Chăn Nuôi Việt Nam, 2004)
Mức hao mòn của cơ thể heo mẹ phụ thuộc vào lứa đẻ, số con, thời gian cai sữa heo con Ở cơ thể heo mẹ nuôi con không cai sữa sớm, sự hao hụt khối lượng cơ thể tăng dần từ lứa 1-5 và giảm xuống ở các lứa sau (Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh, 2004)
Bảng 2.2 Hao mòn cơ thể heo nái theo lứa đẻ
Hao mòn cơ thể mẹ (kg) 29 33 39 40 43 42 31
(Lưu Kỷ, Phạm Hữu Doanh, 2004)
2.2.2 Sinh lý tiết sữa
Sự tiết sữa của heo nái phụ thuộc vào: giống, tuổi hay là lứa đẻ của nái, thời kỳ tiết sữa trong chu kỳ, số lượng heo con trong lứa đẻ Heo nái thường cho sữa từ 6- 8 tuần và sự sản xuất sữa cao điểm ở tuần thứ ba Trung bình lượng sữa sản xuất trong 8 tuần là 300 – 400 kg năng suất cho sữa hằng ngày tăng theo số con bú, từ 0,9 -1,0 kg cho mỗi heo con của ổ có 8 heo con và 0,7 – 0,8 kg cho ổ có 9 -12 con Người ta đo lường một heo nái chuẩn có trọng lượng 150 kg, đẻ 10 heo con, lượng tiết sữa là: tuần đầu (5 lít/ngày), tuần thứ tư (7 lít/ngày), nếu đẻ 12 con thì đỉnh cao của sự tiết sữa có thể lên 8 lít/ngày Sự thay đổi thành phần của sữa qua kỳ cho sữa tương tự như ở bò, ngoại trừ hàm lượng chất béo tăng cao nhất ở giữa kỳ cho sữa Việc đo lường lượng sữa sản xuất của heo nái rất khó khăn nên thường được tính dựa theo sự tăng trọng của heo con Mỗi kg tăng trọng cần 3 - 3,5 kg sữa mẹ
Trang 20(Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000) Lượng sữa trung bình của mỗi ngày heo nái tiết ra khoảng 5 – 6 lít Lượng sữa này được tiết ra nhiều hay ít, tốt hay xấu phụ thuộc vào các yếu tố như di truyền của giống heo, lứa đẻ, tuổi heo mẹ và lượng thức ăn tiêu thụ trong thời gian nuôi con Sản lượng sữa biến động tùy theo lứa đẻ, lượng sữa tăng dần từ lứa thứ 2,3 và giảm dần từ lứa thứ 4 đến lứa thứ 6 (Nguyễn Xuân Bình, 2008).
Thành phần của sữa heo không khác nhau nhiều giữa các bầu vú nếu các bầu vú được bú như nhau Mỡ, Protein và lactose lần lượt chiếm 60 %, 22 %, 10 % Lượng sữa bình quân mỗi ngày là 5-8 kg Lượng sữa cao nhất vào tuần thứ 3-5 và giảm dần đến mức thấp nhất ở tuần thứ 9-10 sau khi sinh Khi thời gian chiếu sáng trong ngày tăng từ 8 giờ lên 16 giờ, sản lượng sữa tăng 20 %, trọng lượng toàn ổ lúc 21 ngày tăng 13 % và tỉ lệ heo con sống tăng 100 % (Trần Thị Dân, 2004) Sự thay đổi thành phần sữa được phản ánh qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Sự thay đổi lượng sữa và thành phần sữa
(%)
Albumin Globalin (%)
Lactose (%)
Khoáng (%)
Trang 212.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC HEO CON
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của heo con
Theo Trần Cừ (1972), heo con mới đẻ về mặt sinh lý tương đối thành thục, khảnăng phát triển của heo nhanh hơn so với các gia súc khác Quá trình sinh trưởng của heo con từ khi mới đẻ đến khi cai sữa gặp phải hai thời kỳ khủng hoảng: 3 tuần tuổi và thời điểm sau cai sữa Cuộc khủng hoảng ở tuần thứ 3 do nhu cầu sữa của heo con tăng, trái lại lượng sữa của heo mẹ bắt đầu giảm, một số chất dự trữ trong cơ thể heo con đã giảm dần Thời kỳ khủng hoảng sau cai sữa do heo con tách hẳn mẹ, từ dinh dưỡng phụ thuộc vào sữa mẹ chuyển sang dinh dưỡng của thức ăn có nhiều chất thô Nếu sự chuyển biến này đột ngột sẽ có ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của heo con
Heo là một động vật sinh trưởng nhanh sau khi sinh So với khối lượng sau khi sinh thì tốc độ phát triển của heo con rất nhanh Heo con 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần sơ sinh, một tháng tuổi tăng gấp 4 lần, hai tháng tuổi tăng gấp 10 lần (Lê Thị Mến, 2000)
Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa thể trọng, tuổi, tăng trọng và chỉ số chuyển hóa thức ăn
Tuổi (ngày) Thể trọng (kg/con) (g/con/ngày)Tăng trọng
Hệ số chuyển hóa thức ăn
Trang 22Khối lượng heo con cai sữa
Theo Pond (1974), heo con cai sữa 4 tuần tuổi có khối lượng đạt ít nhất là 6,8 kg Theo Võ Ái Quấc (1996), heo càng đạt khối lượng cao lúc cai sữa thì càng có được hệ thống tiêu hóa và miễn dịch phát triển hơn, càng có khả năng đề kháng với stress và khả năng tăng trọng tốt hơn trong thời kì sau cai sữa
Tuổi cai sữa càng sớm thì heo con càng nhạy cảm với sự thay đổi, cai sữa ở 60 ngày tuổi mỗi ngày ăn được 344 g, cai sữa 45 ngày tuổi mỗi ngày ăn 571 g, cai sữa 35 ngày tuổi mỗi ngày ăn được 604 g thức ăn tinh (Nguyễn Thi, 1973-1974).Trọng lượng heo cai sữa phụ thuộc vào khả năng tiết sữa của heo mẹ, kĩ thuật chăn nuôi heo con theo mẹ và trọng lượng heo con sơ sinh Nếu trọng lượng heo sơ sinh càng lớn thì trọng lượng heo cai sữa càng lớn, điều này được thể hiện rõ hơn qua bảng 2.8
Bảng 2.5 Khối lượng của heo con theo tuổi
Khối lượng
(Công ty quốc tế Altech của Mỹ, 2005)
Bảng 2.6 Tăng trọng của heo con theo từng giai đoạn tuổi
Trang 23Bảng 2.7 Quan hệ giữa khối lượng heo sơ sinh và khối lượng heo khi cai sữa
Khối lượng heo mới đẻ Khối lượng heo cai sữa
0,7 – 0,80,9 – 1,01,1 – 1,31,4 – 1,6
10,211,913,215,2
2.3.2 Sinh lý tiêu hóa của heo con
Ở heo con có một giai đoạn không có HCl trong dạ dày Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên của heo con, do vậy mới tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của heo mẹ
Trong giai đoạn này, dịch vị không có hoạt tính phân giải protid mà chỉ có hoạt tính làm vón sữa đầu và sữa Còn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu Ở heo con đến 14-16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn là trạng thái sinh lý bình thường nữa, việc tập cho heo con ăn sớm đặc biệt là khi cai sữa sớm sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl, hoạt hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các đáp ứng miễn dịch của chúng (Đào Trọng Đạt et al, 1996)
2.3.2.1 Sự tiêu hoá ở miệng
Ở heo mới sinh, những ngày đầu hoạt tính amylase của nước bọt cao Tách mẹ sớm, hoạt tính amylase nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn heo con do mẹ nuôi phải đến ngày thứ 21 Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6–2,6 % vật chất khô Tùy lượng thức ăn, lượng tiết khác nhau, thức ăn có phản ứng acid yếu và khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch Lượng nước bọt thay đổi tùy theo số lần cho ăn, chất lượng thức ăn (Trần Cừ, 1972)
Trang 242.3.2.2 Sự tiêu hoá ở dạ dày
Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Nhuận (2005) thì tiêu hoá ở dạ dày được nghiên cứu khá đầy đủ Khi mới sinh dịch vị tiết ra ít và sau đó tăng nhanh theo sự tăng dung tích của dạ dày Lượng dịch vị tăng nhanh nhất vào 3–4 tuần tuổi và sau đó giảm dần Trong một ngày đêm lượng dịch vị tiết ra khác nhau và biến đổi theo tuổi Trước khi cai sữa, ban đêm heo con tiết dịch vị nhiều hơn do heo mẹ ban đêm nhiều sữa kích thích sự tiết dịch vị của heo con Khi cai sữa lượng dịch vị tiết
ra ngày đêm gần bằng nhau
2.3.2.3 Sự tiêu hoá ở ruột
Heo sơ sinh có dung tích ruột non khoảng 100 ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít Ruột già của heo sơ sinh có dung tích 40–50 ml,
20 ngày là 100 ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11–12 lít Heo tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tụy, enzyme trypsine trong dịch tụy thủy phân protein thành axit amin Độ kiềm của dich tụy tăng theo tuổi và cường độ tiết
Hoạt tính enzyme amylase đạt 1000 - 8000 đơn vị và giảm theo tuổi Các enzyme tiêu hoá trong dịch ruột heo con gồm: amino peptidase, dipeptidase, lipase và amylase Trong một ngày đêm, heo con một tháng tuổi tiết dịch từ 1,2–1,7 lít; 3–5 tháng có từ 6–9 lít dịch Lượng dịch tiêu hóa phụ thuộc vào tuổi và tính chất khẩu phần thức ăn Heo con một tháng rưỡi đến 2 tháng tuổi, lượng dịch ngày đêm tăng đáng kể nếu tăng thức ăn thô xanh vào khẩu phần (Trần Thị Dân, 2006)
2.3.3 Sự phát triển của hệ vi sinh vật đường ruột
Ở heo con mới sinh hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển, chưa đủ số lượng, vi khuẩn có lợi chưa đủ khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ bị nhiễm bệnh nhất là các bệnh đường tiêu hóa Trong quá trình phát triển bình thường ở đường ruột của gia súc có nhiều loại vi khuẩn nhất là vi khuẩn sinh acid lactic, vi khuẩn bifidium và một số cầu khuẩn đường ruột đối kháng mạnh với vi khuẩn phó thương hàn, với proteus vulgaris và các vi khuẩn sinh thối rữa
Trang 25Cơ chế đối kháng này là nhờ hoạt tính của acid lactic đã có tác dụng ngăn chặn sự hoạt động của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh và gây thối rữa Vi khuẩn lactic có ngay từ ngày đầu con vật mới sinh ra, chúng phát triển và tăng dần số lượng đến mức có thể khống chế sự phát triển của vi khuẩn E Coli (Đào Trọng Đạt et al, 1996).
2.3.4 Khả năng điều hòa thân nhiệt của heo con
Heo con mới đẻ có sự thay đổi rất lớn về điều kiện sống so với ở bên trong cơ thể heo mẹ có nhiệt độ ổn định 390C, ra bên ngoài điều kiện nhiệt độ rất thay đổi tùy theo từng mùa khác nhau Do vậy heo con rất dễ bị nhiễm lạnh, giảm đường huyết
và có thể dẫn đến chết Điều này có thể do một số vấn đề sau: lông heo con thưa, lớp mỡ dưới da mỏng, diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể cao nên khả năng chống lạnh kém; lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể thấp nên khả năng cung cấp năng lượng chống lạnh bị hạn chế; hệ thần kinh điều khiển cân bằng thân nhiệt chưa hoàn chỉnh Điều này do bởi trung khu điều khiển thân nhiệt nằm ở võ não là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai đoạn trong thai và ngoài thai (Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt, 2007)
Để giúp heo con phát triển tốt, sau khi sinh ra heo con cần được cung cấp nhiệt (thông qua úm) Nhiệt độ thích hợp cho heo con phát triển tốt được phản ánh qua bảng 2.7
Bảng 2.8 Nhiệt độ thích hợp cho heo con trong những ngày đầu sau đẻ
Ngày đầu (mới lọt lòng mẹ) 350C
Trang 262.3.5 Khả năng miễn dịch của heo con
Ở heo sơ sinh qua trình hấp thu Immunoglobulin và những tiểu phần protein khác của sữa mẹ bằng con đường chủ động chọn lọc hoặc bằng ẩm bào Nhờ đó Immunoglobulin ngay những giờ đầu sau khi đẻ đã tăng trong máu heo con (từ 3,5-7%) Những tiểu phần protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguy hiểm với heo con vì trong thời gian này heo con không hình thành kháng thể bản thân
và protein đối với chúng không phải là kháng nguyên Sự thành thục về miễn dịch học của heo con xuất hiện sau một tháng tuổi, ở độ tuổi này khả năng các hợp chất đại phân tử thấm qua màng ruột heo con hầu như bị ngừng hoàn toàn Tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng được tiến hành chủ yếu ở dạ dày và ruột non (Trương Lăng, 2003)
Trang 27Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 11 năm 2009 đến tháng 02 năm 2010
Thí nghiệm được tiến hành tại trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An, ấp Hòa Đức,
xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Trại Thuộc Bộ Chăn Nuôi, khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ
Hình 3.1 Tổng quát trại heo
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên 15 heo nái đẻ và 120 con của chúng từ lúc đẻ dến khi lên giống lại Heo được chăm sóc và nuôi dưỡng theo quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng của trại
Đối với nái: khi nặn bầu vú thấy sữa non bắn thành tia và ra nước ối ở âm hộ thì chuẩn bị đỡ đẻ cho nái Lúc này xoa bóp bầu vú kích thích cho nái dễ chịu và đẻ mau
Trang 28Trường hợp nái đẻ khó: nái có biểu hiện rặn mạnh nhiều lần mà thai vẫn không ra thì ta cần can thiệp Người can thiệp phải cắt sạch móng tay, bôi vaselin rồi đưa tay từ từ vào âm hộ của heo, nên đưa theo nhịp rặn của nái lần tìm heo con, chỉnh sửa rồi kéo ra.
Sau khi nái đẻ xong cần kiểm tra nhau để tránh trường hợp sót nhau, sau đó vệ sinh phần âm hộ thật sạch sẽ
Nái đẻ xong rất mệt nên cho nái ăn thức ăn dễ tiêu, qua ngày thứ hai cho nái ăn thức ăn với lượng tăng dần Nái nuôi con cho ăn tự do
Heo con sau khi sinh ra được móc sạch nhớt trong mũi miệng, bấm răng, úm đèn, khoảng 15 phút sau thì tập cho heo con bú để heo con bú được sữa đầu, bấm tai và cắt đuôi
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm
3.1.2.1 Điều kiện tự nhiên của trại
Mùa nắng: từ tháng 11 đến tháng 4 mùa này khí hậu khô nóng
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10 mùa này mưa nhiều
Nhiệt độ và ẩm độ môi trường nuôi như sau :
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình: 27,30C
Nhiệt độ cao nhất: 310C (lúc 11 giờ)
Nhiệt độ thấp nhất: 250C (lúc 3 giờ)
Trang 293.1.2.2 Chuồng trại
Trại chăn nuôi thực nghiệm Hòa An được xây dựng với quy mô công nghiệp theo hướng chăn nuôi khép kín từ heo nái đến sản phẩm cuối cùng là heo thịt xuất chuồng Mỗi loại heo được nuôi ở mỗi dãy chuồng riêng biệt có thiết kế phù hợp với đặc điểm sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và phát triển của heo nhằm phát huy tối
đa khả năng sản xuất của con giống, thuận lợi cho quản lý chăn sóc, nuôi dưỡng và mang lại lợi nhuận cao
Trại xây dựng với 4 dãy chuồng nuôi các loại heo khác nhau
Dãy A: được xây 2 dãy với lối đi ở giữa dùng để thu gom phân, hai lối đi hai bên
dùng để cho heo ăn Hai bên có cửa sổ được lấp kiếng Cuối dãy có hệ thống quạt hút, hai bên đầu dãy có lấp hệ thống làm mát bằng đệm thấm nước
Dãy B: được thiết kế để nuôi heo nái nuôi con và nái khô với 3 dãy chuồng, phía
đầu dãy bố trí các lồng đẻ Hai bên có cửa sổ được che kín bằng bạt Cuối dãy có
hệ thống quạt hút
Trang 30Lồng nái đẻ: dạng lồng ép, lồng chuồng làm bằng sắt, sàn ở giữa lót 2 tấm đan (45
x 80 cm/1 tấm) còn hai bên lót những miếng nhựa mũ (30 x 40 cm/ tấm), 1 bên lót
8 miếng, 1 bên lót 4 miếng Phía trước lồng có máng ăn và vòi nước uống tự động.Lồng nái mang thai: dạng lồng ép cố định, sàn tráng xi măng Ở trước có máng ăn
và vòi nước uống tự động
Hình 3.2 Lồng nái đẻ và nái mang thai
Dãy C: được thiết kế để nuôi heo cai sữa, trên lồng có lối đi ở giữa dùng để cho
ăn Hai bên có cửa sổ được che bạt, ban ngày bạt được kéo lên để thông thoáng khí
do hệ thống quạt hút chưa hoạt động
Hình 3.3 Lồng nuôi heo cai sữa