Với kết quả khảo sát tính năng sản xuất của heo đực giống hậu bị tại Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây với các chỉ tiêu: Màu sắc: màu sắc tinh dịch có màu trắng sữa Độ vẫn: độ vẫn tinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN VĂN CÓ
KHẢO SÁT TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA HEO ĐỰC GIỐNG HẬU BỊ NUÔI TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO MIỀN TÂY, TP CÂN THƠ
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y
Cần Thơ, 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths Trương Chí Sơn Nguyễn Văn Có MSSV: 3052402 Lớp: CN – TY K31
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2009 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Kính chào cha mẹ, quý thầy cô và các bạn!
Trước hết tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trương Chí Sơn là người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên môn và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập đề tài
Tôi xin gởi lời biết ơn đến toàn thể quý thầy cô bộ môn Chăn nuôi - Thú y,
đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường
Xin chân thành cảm ơn cô Trương Lan Huệ cùng các cô, các chú và các anh của Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây, đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại Xí nghiệp
Ngoài ra, xin chân thành cám ơn đến tất cả bạn bè và thân hữu, đặc biệt là anh Nguyễn Thiết đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Văn Có
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Mục lục ii
Danh sách chữ viết tắt vi
Danh sách bảng vii
Danh sách hình viii
Tóm lược ix
Chương 1 Đặt vấn đề 1
Chương 2 Cơ sở lý luận 2
2.1 Đặc điểm của một số giống heo ở ĐBSCL 2
2.1.1 Giống heo nội 2
2.1.1.1 Giống heo Thuộc Nhiêu 2
2.1.1.2 Giống heo Ba Xuyên 2
2.1.2 Giống heo ngoại 2
2.1.2.1 Giống heo Landrace 2
2.1.2.2 Giống heo Yorkshire 3
2.1.2.3 Giống heo Duroc 3
2.1.2.4 giống heo Pietrain 4
2.1.3 Chọn heo đực làm giống 4
2.2 Đặc điểm sinh lý và nhu cầu dinh dưỡng của heo đực giống 4
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của heo đực giống 4
2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo đực giống 4
2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của heo đực giống 6
2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo đực giống 6
2.2.2.1 Nhu cầu năng lượng 6
2.2.2.2 Nhu cầu protein, acid amin 7
2.2.2.3 Nhu cầu vitamin 7
Trang 62.2.2.4 Nhu cầu khoáng 7
2.2.2.5 Nhu cầu chất xơ 8
2.2.2.6 Nhu cầu chất béo 8
2.3 Thức ăn dùng trong chăn nuôi heo đực giống 8
2.3.1 Thức ăn năng lượng 8
2.3.1.1 Tấm gạo 8
2.3.1.2 Cám gạo 8
2.3.2 Thức ăn bổ sung protein 9
2.3.2.1 Bánh dầu đậu nành 9
2.3.2.2 Bột cá 9
2.3.3 Thức ăn công nghiệp 9
2.3.3.1 Thức ăn đậm đặc 9
2.3.3.2 Thức ăn hỗn hợp 10
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất heo đực giống 10
2.4.1 Tuổi heo đực giống 10
2.4.2 Tần số lấy tinh 10
2.4.3 Các yếu tố môi trường 11
2.4.4 Ảnh hưởng của việc chăm sóc, nuôi dưởng 12
2.4.5 Độ dày mỡ lưng 12
2.5 Những chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của heo đực giống 12
2.5.1 Lượng xuất tinh 12
2.5.2 Màu sắc tinh dịch 13
2.5.3 Mùi của tinh dịch 13
2.5.4 Sức hoạt động của tinh trùng 13
2.5.5 Sức kháng của tinh trùng 13
2.5.6 Nồng độ tinh trùng 14
2.5.7 pH của tinh trùng 16
2.5.8 Tỷ lệ sống chết của tinh trùng 16
2.5.9 Tỷ lệ kỳ hình của tinh trùng 17
Trang 7Chương 3 Phương tiện và phương pháp thí nghiệm 19
3.1 Phương tiện thí nghiệm 19
3.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 19
3.1.2 Điều kiện khí hậu 19
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 19
3.1.4 Động vật thí nghiệm 19
3.1.5 Thức ăn 19
3.1.6 Quy trình tiêm phòng bệnh cho heo đực 20
3.1.7 Dụng cụ trong thí nghiệm 22
3.2 Bố trí thí nghiệm 23
3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 23
3.3.1 Khảo sát tập tính của heo khi huấn luyện lấy tinh 23
3.3.1.1 Huấn luyện đực nhảy giá 23
3.3.1.2 Lấy tinh lần đầu tiên 23
3.3.2 Lượng xuất tinh 24
3.3.3 Màu sắc tinh dịch 24
3.3.4 Mùi của tinh dịch 24
3.3.5 Sức hoạt động của tinh trùng 24
3.3.6 pH của tinh trùng 25
3.3 Phương pháp thu nhập và xử lý số liệu 25
Chương 4 kết quả và thảo luận 26
4.1 Huấn luyện đực nhảy giá 26
4.1.1 Biểu hiện của heo đực giống khi tập 26
4.1.2 Thời gian chịu lấy tinh 27
4.2 Kết quả khảo sát thể tích tinh dịch và hoạt lực tinh trùng 27
4.2.1 Màu sắc 27
4.2.2 Độ vẫn 27
4.2.3 Lượng tinh xuất của heo đực 28
4.2.4 Hoạt lực tinh trùng 29
Trang 84.2.5 pH 30 Chương 5 kết luận và đề nghị 31 Tài liệu tham khảo 32
Trang 9DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
AA: acid amin A: mật độ C: nồng độ tinh trùng ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long Lys: Lysin
Met: Methionin NT: nghiệm thức R: sức kháng của tinh trùng Trp: Tryptophan
TTNT: thụ tinh nhân tạo YL: Yorkshire x Landrace
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của tần số lấy tinh 11
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của selen và vitamin E lên chất lượng tinh dịch của heo đực giống 12
Bảng 2.3: Chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch thể hiện ở lượng tinh xuất ra 13
Bảng 2.4: Thang điểm đánh giá sức hoạt động của tinh trùng 13
Bảng 2.5: Nồng độ tinh trùng heo 16
Bảng 2.6: Phẩm chất tinh dịch một số heo ngoại ở nước ta 17
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh 17
Bảng 2.8: Tuổi khai thác tinh của heo đực 18
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh 18
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng và năng lượng của thức ăn đậm đặc C12 (Proconco) 20
Bảng 3.2: Quy trình tiêm phòng bệnh 21
Bảng 3.3: Thang điểm đánh giá sức hoạt động của tinh trùng 25
Bảng 4.1: Mức độ phản ứng của heo đực trước giá nhảy 26
Bảng 4.2: Thời gian lấy tinh heo đực trong thí nghiệm 27
Bảng 4.3: Độ vẫn của tinh dịch 27
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của tuổi lên thể tích, hoạt lực, pH của tinh trùng 28
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ chuồng trại 21
Hình 3.2: Giá nhảy 22
Hình 3.3: Chuồng heo đực 22
Hình 3.4: Dụng cụ thí nghiệm 22
Hình 3.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 23
Hình 3.6: Màu tinh +++ 24
Hình 3.7: Màu tinh ++ 24
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh thể tích tinh dịch giữa các nghiệm thức 29
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh hoạt lực tinh trùng giữa các nghiệm thức 29
Trang 12Mặt khác, chất lượng tinh dịch của heo đực giống còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Do đó, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát tính năng sản xuất của heo đực giống hậu bị, nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây” Mục tiêu đề tài nhằm đánh giá được chất lượng tinh của heo đực tại Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây
Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy:
Việc chăm sóc nuôi dưỡng heo đực của trại tốt, heo đực được nuôi với thức
ăn của heo nái nuôi con, lượng thức ăn mỗi ngày cho một heo đực là 2,5kg Heo đực được tiêm phòng bệnh theo định kỳ
Với kết quả khảo sát tính năng sản xuất của heo đực giống hậu bị tại Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây với các chỉ tiêu:
Màu sắc: màu sắc tinh dịch có màu trắng sữa
Độ vẫn: độ vẫn tinh dịch đều ≥2+
pH: pH trung bình của tinh dịch là 7,32 ± 0,1 Thể tích: thể tích tinh dịch trung bình là 265 ± 31,5 ml Hoạt lực: hoạt lực trung bình của tinh trùng là 74,11± 1,77 Chất lượng tinh dịch của heo đực giống hậu bị trong trại tốt, do đa số heo đực giống giai đoạn đầu sử dụng trong trại đều trong độ tuổi khai thác Tuổi của các heo đực giống hậu bị khoảng 11 đến 15 tháng tuổi Trong thí nghiệm thì màu và mùi tinh dịch của heo đực bình thường không có gì khác lạ Thể tích tinh dịch trung bình của các heo đực trong thí nghiệm là 265ml và sự khác biệt thể tích tinh dịch của các heo đực không có ý nghĩa với (P > 0,05) Hoạt lực tinh trùng của tinh dịch hơi thấp, trung bình khoảng74,11 ± 1,77 do các heo đực trong thời gian đầu sử dụng Tuy nhiên, với hoạt lực trung bình khoảng74,11 ± 1,77 thì heo đực đã có thể khai thác tinh và sử dụng được
Trang 13CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được năng cao thì nhu cầu về chất dinh dưỡng trong bữa ăn ngày càng cao Đó là tiền đề thuận lợi tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi nói chung và nghề nuôi heo nói riêng ổn định và phát triển Ở nước ta, đặc biệt là ở ĐBSCL, ngành chăn nuôi heo trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng Nó không chỉ góp phần giải quyết nhu cầu thịt cho từng gia đình mà còn đem lại những lợi ích kinh tế lớn trong việc xuất khẩu Do có một nguồn thức ăn phong phú và điều kiện tự nhiên thích hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăn nuôi heo phát triển
Trong ngành chăn nuôi heo, heo đực giống có vai trò rất quan trọng, vì heo đực giống ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như sản lượng đàn con
Theo Nguyễn Thiện (2008), heo đực có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và chất lượng đàn con so với heo nái
Mặt khác, chất lượng tinh dịch của heo đực giống còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu
tố như: tuổi, giống, chăm sóc, nuôi dưỡng, yếu tố môi trường… Song, các yếu tố này cũng chưa được quan tâm đúng mức, cụ thể là rất nhiều khuyến cáo đưa ra là nuôi dưỡng heo đực giống dựa vào tiêu chuẩn ăn của heo nái sinh sản
Do đó, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Khảo sát tính năng sản xuất của heo đực giống hậu bị nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây” Mục tiêu đề tài
là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng tinh của heo
đực tại Xí nghiệp Chăn nuôi Heo Miền Tây Nhằm khắc phục được các yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng tinh của heo đực, làm tăng năng suất, chất lượng tinh cũng như mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi
Trang 14CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG HEO Ở ĐBSCL 2.1.1 Giống heo nội
2.1.1.1 Giống heo Thuộc Nhiêu
Theo Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2004), là giống heo lai chọn trong nông dân, đến
nay trở thành một quần thể nuôi rộng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Heo Thuộc Nhiêu có sự tham gia của giống heo Yorkshire mà hình thành Nguồn gốc từ làng Thuộc Nhiêu tỉnh Tiền Giang Heo Thuộc Nhiêu có màu sắc lông da trắng tuyền, có bớt đen nhỏ ở mắt Heo có tầm vóc trung bình, ngắn mình, thấp chân, tai nhỏ, thẳng đứng Heo có hướng sản xuất mỡ - nạc
Khối lượng, vòng ngực và dài thân của giống heo Thuộc Nhiêu là: 2 tháng tuổi đạt 9,4 kg; 48,5 cm và 51,4 cm và khối lượng trưởng thành là 140 -160kg/con
Khả năng sinh sản của giống heo Thuộc Nhiêu đạt mức trung bình, các chỉ tiêu của heo đực ở mức trung bình cao: Có khả năng làm việc từ lúc 6 - 7 tháng tuổi với khối lượng khoảng 50 - 60 kg Lượng tinh xuất trung bình là 90 - 100 ml/lần Hoạt lực tinh trùng đạt 80%, nồng độ tinh trùng đạt khoảng 175 triệu/ml, (Nguyễn Thiện 2008)
2.1.1.2 Giống heo Ba Xuyên
Khả năng sinh sản của heo Ba Xuyên cũng tương tự như giống heo Thuộc Nhiêu Đối với heo đực thì: Tuổi nhảy trung bình 6 –7 tháng, tần số nhảy 2 – 3 ngày/lần Lượng tinh xuất trung bình là 90 – 100 ml/lần Hoạt lực tinh trùng đạt 80%, nồng độ tinh trùng đạt khoảng 170 triệu/ml Nguyễn Thiện (2008)
2.1.2 Giống heo ngoại
2.1.2.1 Giống heo Landrace
Theo Nguyễn Thiện (2008), giống heo Landrace được hình thành từ sự lai tạo giữa các giống heo Youtland có nguồn gốc từ Đức và heo Yorkshire có nguồn gốc từ Anh Từ 1896 ở Đan Mạch có trung tâm giống đầu tiên do đòi hỏi của thị trường thịt heo, cần có giống heo nhiều nạc chóng lớn Từ 1900 heo Landrace được chọn lọc theo hướng chóng thành thục, có dạng hình thủy lôi, phần mông rất phát triển, tỷ
lệ thịt jambon cao… Ngày nay, heo Landrace có mức tăng trọng bình quân từ 750 – 800g/ngày tùy theo yêu cầu chăn nuôi của từng nước Tuổi để đạt được trọng lượng
220 Lb (99,88 kg) là 172 ngày Ở Việt Nam, từ năm 1978 nhập heo Landrace từ CuBa Những năm 1985 – 1986 nhập heo Landrace từ Bỉ và Nhật Bản Heo Landrace được sử dụng để lai kinh tế với heo nội Công thức lai phổ biến hiện nay
là ½ máu heo Landrace, ¼ máu heo Đại Bạch và ¼ máu heo Móng Cái Con lai 6 tháng tuổi có thể đạt 100kg và tỷ lệ nạc từ 48% trở lên
Vì khả năng cho nhiều nạc nên nhu cầu dinh dưỡng của heo Landrace rất cao, thức
ăn hàng ngày phải đảm bảo cung cấp đủ protein về lượng và chủng loại AA thiết yếu, nhu cầu các dưỡng chất khác cũng cao hơn các nhóm giống heo ngoại nhập khác Nếu thức ăn không đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất, hoặc dưỡng chất không cân bằng, phẩm chất thực liệu không tốt, heo Landrace sẽ nhanh chóng giảm sút
Trang 15năng suất cho thịt, tăng trưởng chậm, sinh sản kém, dễ bị mầm bệnh tấn công, (Võ
Văn Ninh, 2001)
Đặc điểm riêng của giống heo Landrace: tai to rủ xuống mắt Heo nái 8 tháng tuổi đạt 90kg, 12 tháng tuổi đạt 145kg Về sinh sản: số con sơ sinh/ổ 8 -11 con, khối lương sơ sinh /con 1,3 -1,4kg, khối lượng 60 ngày tuổi/con 12 - 13kg Chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản, heo ở nước ta có thấp hơn so với giống gốc từ 10 - 15%, (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2004)
2.1.2.2 Heo Yorkshire
Theo Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Quế Côi (2005), giống heo này được tạo ra từ nước Anh vào thế kỷ 19, giống này được công nhận năm 1851, nhập vào nước ta từ các nước khác nhau như Liên Xô (cũ), CuBa, Nhật, Bỉ, Anh, Pháp…Heo Đại Bạch Liên Xô (cũ) nhập vào miền Bắc nước ta từ năm 1962, do đặc điểm của giống heo này mình ngắn, tỷ lệ nạc không cao nên không còn phù hợp với thị hiếu của nước
ta, nên giống heo đại bạch của Liên Xô (cũ) hầu như không còn tồn tại trong sản xuất Giống heo Yorkshire hiện nay được nuôi ở hầu hết các nước trên thế giới, bởi giống heo này có năng suất sinh sản và khả năng thích nghi cao hơn các giống heo nhập nội khác
Hàng năm các nhà chăn nuôi thường chọn nhiều heo nọc tốt để làm công tác lai cải thiện con giống ở đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ Các trại giống lớn thường nhập heo giống hoặc tinh heo Yorkshire từ nhiều nước tiên tiến để làm tươi máu
Yorkshire ở Việt Nam, (Võ Văn Ninh, 2001)
Đặc điểm riêng của Yorkshire là tai đứng, thể chất vững chắc, có 12 -14 vú Heo Đại Bạch nhập vào nước ta năm 1962 từ Liên Xô (cũ), đực trưởng thành dài thân
170 - 185 cm, vòng ngực 165 - 185 cm, nặng 350 - 380 kg Heo nái trưởng thành nặng 250 - 280 kg Heo nhập nuôi ở nước ta năng suất thấp hơn 5 - 10% khối lượng
so với giống gốc Heo nái đẻ 9 - 10 con/lứa, sơ sinh nặng 1,2 kg/con, cai sữa 60 ngày tuổi 7 - 8 con, khối lượng 60 ngày tuổi 12 - 13 kg/con, heo thịt 8 tháng tuổi
nặng 83 – 84 kg, 10 tháng tuổi 117 kg Heo nái sinh sản ổn định, tiết sữa tốt (Lê
Hồng Mận, 2002)
2.1.2.3 Heo Duroc:
Có nguồn gốc từ Mỹ Ban đầu heo này được gọi là Duroc Jersey vì có màu lông rất giống bò Jersey là một bò thịt nổi tiếng của Mỹ Ở Việt Nam heo Duroc được nhập vào miền Nam trước 1975 và được gọi là heo “ Heo Bò” Ngoại hình: màu sắc lông
da từ màu đỏ dợt đến nâu đỏ, móng nâu, đen, đầu to, tai nhỏ và cụp, cổ ngắn, vai to, bụng gọn, lưng cong, đùi to và rất phát triển dài thân trung bình, đặc biệt chân to và chắc chắn Tính năng sản xuất: loại hình hướng nạc Trọng lượng trưởng thành 300 – 450kg Heo Duroc có nhược điểm là tính tốt sữa kém nên trọng lượng heo cai sữa nhỏ Heo được sử dụng trong công thức lai 3 máu để tăng tỉ lệ thịt, tầm vóc, và năng
suất sinh trưởng cùng với Yorkshire và Landrace, (Trương Chí Sơn, 2000)
Heo Duroc thích ứng chịu đựng cao với điều kiện khí hậu, ít nhạy cảm với stress Khối lượng heo trưởng thành con đực trên 300kg, con cái 200 - 300kg Heo Duroc sinh sản không cao, đẻ 7 - 9 con/lứa, nuôi con không khéo, tiết sữa kém Heo nuôi
Trang 16thịt có tốc độ sinh trưởng và tiêu thụ thức thức ăn tốt; 6 tháng tuổi trên 100kg, tỷ lệ
nạc 56 - 58% Chất lượng thịt ngon, có nhiều mỡ dắt, (Lê Hồng Mận, 2006)
2.1.2.4 Pietrain
Giống heo này xuất hiện ở Bỉ vào khoảng năm 1920 và mang tên là Pietrain Được công nhận là giống mới 1953 tại tỉnh Brabant và 1956 cho cả nước Heo có tuổi đẻ lứa đầu 418 ngày Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 165,2 ngày Cai sữa ở 35,2 ngày Số con/lứa 10,2, số con cai sữa 8,3 Số con cai sữa/nái/năm 18,3 con Khả năng tăng trọng từ 35kg đến 90kg là 770g/ngày Tiêu tốn 2,58kg thức ăn cho 1kg thể trọng
Mổ thịt heo 100kg có chiều dài thân thịt 93,2cm, tỷ lệ thịt móc hàm: 75,9%, tỷ lệ nạc/thịt xẻ 61,35% trong khi heo Large White phải là 54,11%; Landrace Bỉ 58,3% Dày mỡ lưng, trung bình có khối lượng mỡ thịt 90kg của heo Pietrain là 7,8mm,
trong khi Large White và Landrace Pháp là 11,4mm, (Lê Minh Hoàng, 2002)
Heo Pietrain được sử dụng để lai kinh tế ở nhiều nơi trên thế giới Lông da có nhiều vết đỏ và đen không đều Khi cho lai với heo có màu trắng thì màu trắng sẻ trội Heo Pietrain là một điển hình về vết loang đen trắng không cố định trên lông da, nhưng năng suất thì rất ổn định Heo Pietrain hiện nay đã có ở nước ta nhưng chưa
nhập chính thức vào Việt Nam, (Nguyễn Thiện, 2008)
2.1.3 Chọn heo đực làm giống
Chọn đực giống có lý lịch rõ ràng từ lý lịch ông bà, bố mẹ thể hiệnđặc điểm giống
có năng suất cao Chọn cá thể heo đực giống có ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn giống cấp I trở lên, không chọn ép dưới cấp Chọn đực lớn nhất trong đàn, khỏe, lưng thẳng hoặc không quá võng, ngực nở, dài mình, mông to, vai cứng cáp, bốn chân đứng thẳng, nhanh nhẹn, hiếu động, hình dáng lông da đúng phẩm chất giống định chọn Khi chọn đực giống cần lưu ý: Heo đực có hai tinh hoàn đều cân đối, lọ
rõ rệt, không ẩn, không sệ, không mỏng như sa ruột, tránh cà lệch to nhỏ không đều nhau, không bị nấm, ghẻ Heo đực có móng chân chụm, không chọn đực có móng chân chõe, móng cao, móng thấp, nứt nẻ, bị hà Heo đực phàm ăn, thích nghi tốt trong thời tiết nóng lạnh, tiêu tốn thức ăn thấp trên 1kg tăng trọng 3,2 – 3,5kg Không bị bệnh kinh niên, không bị bệnh truyền nhiễm, (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA HEO ĐỰC GIỐNG
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của heo đực giống
2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở heo đực giống
Hệ thống tiêu hóa của heo gồm bốn bộ phận chính tham gia quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học là miệng, dạ dày, ruột non, ruột già Lợn là loài tạp ăn, ăn thức ăn sống, chín đều được Heo 90 – 100kg có dung tích dạ dày 5 - 6 lít, chiều dài ruột non 20 - 25m gấp 4 lần chiều dài thân, vì thế heo tiêu hóa và đồng hóa thức ăn tốt, (Lê Hồng Mận, 2006)
Tiêu hóa ở miệng
Miệng là xoang miệng bao gồm tuyến nước, tiếp theo đó là ống thực quản và tuyến nhờn Đây là phần trên của ống tiêu hóa, nó có tác dụng tiếp nhận, nhai nghiền và
sơ chế chủ yếu là phương pháp vật lý để làm cho thức ăn trở nên nhỏ hơn, mềm
Trang 17hơn, dễ phân tán hơn để cho giai đoạn tiêu hóa sau này thuận lợi, (Dương Thanh Liêm et al., 2002)
Tiêu hóa ở dạ dày
Lê Hồng Mận (2006), thành phần hữu cơ của dịch dạ dày gồm các men tiêu hóa
protein, chất nhầy, acid lactic, creatinin, ATP, các chất vô cơ Na, K, Ca, Mg đều ở dạng muối cholorua, sulfat, phosphat và đặc biệt là acid chlohydric Men tiêu hóa protein của dạ dày ở dạng pepsinogen không hoạt động, được HCl hoạt hóa thành men pepsin hoạt động
Tiêu hóa protein ở dạ dày:
Acid chlohydric làm trương nở protein để làm tăng bề mặt tiếp xúc với men pepsin, diệt khuẩn, giữ độ acid của dạ dày
Protein thức ăn acid amin + albumol + pepton Một số men khác như Catepsin, kimozin chủ yếu ở heo con bú sữa, hoạt động ở môi trường yếu (pH = 6,7)
Casemogen Cazein + Ca2+ $ + Cazezin CanXi
Tiêu hóa ở ruột non
Theo Hoàng Văn Tiến (1995), các dưỡng chất trong dạ dày có môi trường acid khi chuyển xuống tá tràng trước tiên nó được trung hòa bởi dich mật có tính kiềm rất cao, tiếp đó nó được tác động bởi một loại enzyme tiết ra bởi tuyến tụy:
Amilase và maltase làm nhiệm vụ thủy phân tinh bột thành đường maltose và tiếp theo thủy phân đường maltose thành đường glucose
Lipase thủy phân các hợp chất lipid đã được nhũ tương hóa bởi dịch mật Trypsin thủy phân các polypeptid thành các AA Tất cả các quá trình phân giải này đều cần
có sự tham gia của men tiêu hóa cùng với một số chất xúc tác khác
Như vậy là thức ăn khi chuyển qua dạ dày xuống tá tràng thì chỉ có một phần tinh bột được tiêu hóa cho đến glucose, một phần lipid cũng như một phần protein đã được tiêu hóa, phần còn lại tiếp tục được tiêu hóa ở ruột non Các enzyme của ruột non: dưỡng chất sau khi qua tá tràng thì chuyển xuống ruột non, trong ruột non có enzyme sacarase có nhiệm vụ thủy phân sacarose thành glucose và fructose
Men lactase của ruột non phân giải đường lactose thành đường glucose và galactose, phần tinh bột còn lại chưa tiêu hóa ở tá tràng sẽ được các enzyme amylase phân giải thành đường maltose, maltase phân giải maltose thành đường glucose
Men lipase phân giải lipit thành các acid béo và triglicerid Trong ruột non không có các loại enzyme phân giải phân tử protein nguyên vẹn cũng giống như ở tá tràng, cụ thể là trong tá tràng có trypsin chịu trách nhiệm phân giải polypetid thành AA
Tiêu hóa ở ruột già
Ruột già có manh tràng, trực tràng, kết tràng, phần thức ăn không tiêu hóa được ở ruột non thì chuyển sang ruột già, ở đây vẫn có sự tiêu hóa hấp thu nhưng không đáng kể, quá trình phân giải protein, gluxit, lipid như ở ruột non, nhưng ở mức độ
pepsin nước
kimozin
Trang 18thấp 12%, acid amin, acid béo bay hơi, vitamin được hấp thu qua niêm mạc ruột già vào máu đến gan rồi đến các bộ phận cơ thể, (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của heo đực giống
Sự hình thành sinh dục
Theo Nguyễn Thiện et al (2007), sự hình thành sinh dục của heo đực tơ được xác định khi tinh hoàn đủ khả năng sản xuất ra tinh trùng trưởng thành có hiệu lực thụ tinh Sự sinh tinh bắt đầu vào giai đoạn 50 ngày tuổi sau khi đẻ, trong các ống sinh tinh đã có xuất hiện các tinh bào sơ cấp (primary spermatocytes) sau thời kỳ này các biến đổi về cơ thể và các hormon xuất hiện làm thay đổi hình thái cấu trúc của tinh hoàn, các ống sinh tinh to lên nhanh chóng làm tăng nhanh khối lượng và kích thước của tinh hoàn Giai đoạn 150 ngày tuổi, đường kính của ống sinh tinh đã đạt
130 - 140µ, 240 ngày đạt 210µ Từ 3 tháng tuổi trong ống sinh tinh có tất cả các dạng tế bào sinh dục từ nguyên tinh bào đến tiền tinh trùng Tới 4 tháng tuổi đã có nhiều tinh trùng, 8 tháng thì ống sinh tinh đã đã đạt mức ổn định, không đổi về kích thước, các tế bào sertoli rất dày đặc Từ 5 – 6 tháng tuổi các tế bào leydig đã sản xuất ra hormon androgen
Cơ chế thần kinh nội tiết điều khiển quá trình thành thục sinh dục
Quá trình thành thục sinh dục ở đực hậu bị chịu sự điều khiển của hoạt động nội tiết tuyến yên chủ yếu là FSH và LH FSH kích thích sự phát triển của ống sinh tinh, kích thích quá trình sinh tinh, làm cho các tế bào sinh dục biến đổi qua các giai đoạn cho đến lúc tạo thành tinh trùng FSH còn làm cho testosteron xâm nhập dễ dàng vào tế bào sertoli, để tế bào này làm chức năng dinh dưỡng đối với các tế bào dòng tinh Nó cũng kích thích sự phát triển của các nhân cảm thụ gắn LH trong tế bào Leydig LH làm sản sinh và phát triển các tế bào Leydig để tiết ra hormon testosteron Hệ thần kinh tác động lên tuyến yên qua vùng dưới đồi làm tuyến yên tiết FSH và LH để khởi phát sự thành thục sinh dục HSH - ống sinh tinh và LH – tổ chức kẽ Hệ FSH ống sinh tinh bắt đầu hoạt động trước làm khởi phát các biểu hiện thành thục đầu tiên Tiếp đó là LH – tổ chức kẽ hoạt động làm xuất hiện các đặc tính sinh dục phụ, (Nguyễn Thiện, 2008)
2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo đực giống
2.2.2.1 Nhu cầu năng lượng
Theo Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007), nhu cầu năng lượng tổng hàng ngày của heo đực giống thì nhu cầu năng lượng duy trì chiếm tỉ lệ rất lớn và tăng theo khối lượng của con vật Tỉ lệ này biến động từ 60 - 90% nhu cầu năng lượng thu nhận Trong khi đó nhu cầu cho hoạt động phối giống và sản xuất tinh rất thấp khoảng dưới 5% nhu cầu năng lượng ăn vào
Nếu heo thừa năng lựợng sẽ giảm khả năng sinh sản và tích lũy nhiều mỡ, và hạn chế mức tiêu thụ thức ăn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, sức lớn bình thường Heo đực giống khi gặp điều kiện hầm nóng và thức ăn lại thừa năng lượng sẽ không hăng sức phủ nái, chất lượng tinh giảm sút, tỉ lệ thụ thai thấp và không sai con, (Võ
Văn Ninh, 2007)
Trang 192.2.2.2 Nhu cầu về Protein, acid amin
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2002), thành phần cấu tạo tế bào chủ yếu là protein Khi tế bào chết thải ra ngoài mang theo nhiều protein Sự sinh trưởng lớn lên, vỗ béo, bào thai, sữa, tinh trùng đều chứa lượng lớn protein Như vậy, protein của thức ăn phải bù lượng protein mất đi, và xây dựng cấu trúc tế bào mới tạo ra sản phẩm Tùy từng loại thức ăn động vật, thực vật mà lượng protein có nhiều hay ít Chất lượng protein được thể hiện bằng các AA cần thiết có được Thường thì có loại
AA này thì thiếu loại AA khác, cho nên việc chế biến thức ăn hỗn hợp nhiều loại nguyên liệu để bổ sung cho nhau hoàn chỉnh hơn đáp ứng nhu cầu của các loại heo Tiêu chuẩn protein trong thức ăn lợn được biểu thị từng gram protein thô hay protein tiêu hóa trên một đơn vị thức ăn tùy theo tuổi, giống, mục đích chăn nuôi, trong khẩu phần hoặc công thức hỗn hợp biểu thị bằng % protein thô
Acid amin thường không có dự trữ, chúng lưu chuyển trong máu và thân dịch trong vòng 24 - 36 giờ, nếu không có điều kiện AA khác phối hợp để tạo Protein cho cơ thể, thì chúng sẽ bị chuyển hóa thành urê và bị loại ra khỏi cơ thể qua nước tiểu
Phần acid hữu cơ sẽ chuyển thành mỡ dự trữ hoặc cung cấp năng lượng, (Võ Văn Ninh, 2007)
2.2.2.3 Vitamin
Theo Lê Hồng Mận (2006), cơ thể động vật cần khoảng 15 loại vitamin với lượng
rất ít nhưng có vai trò lớn tới quá trình trao đổi chất, các hoạt động của các enzym
và hormon Thiếu hoạt thừa một loại vitamin nào đều có ảnh hưởng xấu đến tiêu hóa hấp thu dinh dưỡng của động vật Vitamin chia thành hai loại: nhóm tan trong dầu mỡ và nhóm hòa tan trong nước được đưa từ thức ăn vào cơ thể, còn có vitamin
được tạo ra từ các vi khuẩn đường ruột
Vitamin rất quan trọng trong việc trao đổi vật chất cơ thể của gia súc Thức ăn của heo không thể thiếu các loại vitamin A, B, D, PP Thiếu vitamin A heo chậm lớn, thiếu vitamin B heo kém ăn, tiêu hóa kém, mệt mỏi, rối loạn thần kinh, viêm da rụng lông Thiếu vitamin D thì còi xương, thiếu vitamin PP thì ỉa chảy, chậm lớn, thiếu cholin sinh sản kém, giảm sữa, lợn con còi cọc Vì vậy, vitamin có vai trò
quan trọng cho sự tăng trưởng, phát triển cũng như khả năng làm việc của heo, (Lê
Hồng Mận et al., 2002)
2.2.2.4 Khoáng
Phạm Hữu Doanh và Lưu kỷ (2004), chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể heo
Khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa hoạt động của các nội tạng, đồng hóa thức ăn đạm và chất béo Thiếu khoáng năng suất thịt giảm, heo bị còi, cơ thể suy nhược, tạo điều kiện phát sinh các bệnh như lao, bại liệt
Các chất khoáng gồm có hai nhóm: khoáng đa lượng và khoáng vi lượng
Khoáng vi lượng gồm một số như: Ca, P, Cl, Mg…
Khoáng đa lượng gồm: iốt, đồng, sắt, coban, mangan…
Số lượng khoáng vi lượng trong cơ thể heo cần rất ít nhưng tác dụng rất lớn
Trang 202.2.2.5 Chất xơ
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu kỷ (2004), chất xơ có trong cám xay lẫn trấu, rau
cỏ, heo ăn nhiều không tiêu hóa được, heo chậm lớn Chất xơ không nên quá 7% trong thức ăn của heo
Thực tế do nguyên liệu thức ăn gia súc khan hiếm, đắt, muốn hạ giá thành, dùng nhiều cám to, bã đậu phộng có võ, võ đậu phộng để trộn, thường làm vượt tỷ lệ xơ đến tối đa 14% khẩu phần, nhất là với heo nái mập, đực giống Với thú lớn trưởng thành và có xu hướng mập mỡ, tỉ lệ xơ 10 – 13% khẩu phần có thể chấp nhận được, (Võ Văn Ninh, 2007)
2.2.2.6 Chất béo
Theo Võ Văn Ninh (2007), ngoài việc thỏa mãn như cầu các acid béo thiết yếu, sự hiện diện acid béo trong khẩu phần thức ăn còn làm cho thức ăn ngon miệng, dễ nuốt Các thức ăn gia súc thông dụng chứa một tỷ lệ cao về chất béo, ít khi nào tính toán khẩu phần có chứa kém hơn 5% chất béo (thông thường chứa 7 - 10% chất béo) Heo ăn khẩu phần từ ít đến nhiều chất béo, dần dần quen đi và không có biểu hiện gì xấu, nhưng đột ngột tăng lượng chất béo trong thức ăn sẽ gây tiêu chảy và chất béo không tiêu hóa, hấp thu chọn vẹn, phần dư thừa sẽ bị biến chất gây rối loạn tiêu hóa
2.3 THỨC ĂN DÙNG TRONG CHĂN NUÔI HEO ĐỰC GIỐNG 2.3.1 Thức ăn năng lượng
2.3.1.1 Tấm gạo
Tấm gạo là phụ phẩm từ lúa có giá trị tương đương với bắp nhưng không có sắc tố nên không được ưa chuộng trong thức ăn chăn nuôi gà Tấm có thể làm thức ăn heo nhỏ vì dễ tiêu hóa nhưng ít được sử dụng nhiều trong thức ăn công nghiệp vì giá thành cao Loại thức ăn này có giá trị dinh dưỡng cao và được coi là một trong những loại thức ăn tinh quan trọng của heo Tấm chứa nhiều chất bột đường, ít xơ
và béo nên có thể sử dụng 20 – 50% trong khẩu phần, (Dương thanh Liêm et al., 2002)
2.3.1.2 Cám gạo
Theo Lê Hồng Mận (2002), cám gạo loại I có tỷ lệ protein 12 – 13%, năng lượng trao đổi 2700kcal DE/kg, lys, Met cao hơn bắp Đặc biệt cám chứa nhiều vitamin A,
D, E, nhóm B, nhiều phospho và các khoáng vi lượng quan trọng Fe, Cu, Zn, Se,
Co Thức ăn heo có thể 20 – 30% cám Cám hút ẩm dễ bị ôi, không để được lâu Cám gạo có hàm lượng chất béo cao nhưng do hàm lượng xơ thô cũng cao nên cám
có hàm lượng năng lượng trao đổi thấp hơn so với bắp mặc dù đạm thô cao hơn Thường được sử dụng nhiều trong thức ăn heo bò Không nên dung quá 30% trong khẩu phần vì lượng phospho dưới dạng phytin cao sẽ ức chế tiêu hóa các dưỡng chất như protein, AA và các loại vi khoáng như kẽm Ngay cả khi sử dụng cám gạo
ít hơn 30% trong khẩu phần, phospho dạng phytin cũng có thể là một trở ngại về mặt dinh dưỡng cho thú đơn vị Hạn chế này có thể được khắc phục bằng việc đưa vào sử dụng enzym phytase trong thức ăn, (Dương thanh Liêm et al., 2002)
Trang 212.3.2 Thức ăn bổ sung protein
2.3.2.1 Bánh dầu đậu nành
Theo Lưu Hữu Mãnh (2000), hạt đậu nành có chứa 16 - 21% dầu, bánh dầu đậu nành loại ép bằng phương pháp cơ học chứa 5 - 6 % dầu, loại ly trích bằng dung môi chứa 1 - 2% dầu Bánh dầu đậu nành là nguồn cung cấp protein rất tốt cho động vật, protein chứa khá đầy đủ các AA chỉ thiếu cystin và methionin Methionin AA giới hạn chủ yếu và nhất là đối với khẩu phần cao năng lượng
Bánh dầu đậu nành có chứa một số chất đột, chất kích thích và chất ức chế sinh trưởng như: các yếu tốt gây dị ứng, gây bướu cổ và chống đông huyết Về mặt dinh dưỡng, người ta chú ý đến một chất quan trọng trong bánh dầu đậu nành là chất ức chế tripsin ngăn cản sự tiêu hóa các peptid do đó làm giảm giá trị protein của thức
ăn
Bánh dầu đậu nành là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và khá cân đối, được dùng trong khẩu phần nuôi heo với số lượng khá lớn, chủ yếu là khô dầu của nó, loại thức ăn lý tưởng cho heo Hạt đậu nành chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng sau: năng lượng 3380 - 3400 ME kcal/kg, protein thô 36 - 39%, còn khô dầu đậu tương chứa hàm lượng năng lượng hơi thấp (do chiết xuất dầu) 2250- 2400 ME kcal/kg, nhưng protein thô lại khá cao 44 - 47%, lyzyn 2,9 - 3%, methionin 0,65 – 0,7%, (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2001)
2.3.2.2 Bột cá
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2001), bột cá là nguồn nguyên liệu thức ăn chứa hàm lượng protein có giá trị dinh dưỡng và tỷ lệ tiêu hóa cao vì chứa đầy đủ số lượng và loại AA không thay thế (quan trọng) Bột cá không thể thiếu trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh khi không được cân bằng ba AA giới hạn, Lys, Met, Trp… Bột cá là thức ăn động vật có chất lượng dinh dưỡng cao nhất, được chế biến từ cá tươi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp Trong protein cá có đầy đủ các AA không thay thế: Lys 7,5%, Met 3% Protein trong bột cá sản xuất ở nước ta biến động từ 35 - 60%, khoáng tổng số biến động từ 19,6 – 34,5% trong đó muối: 0,5 – 10%, canxi 5,5 – 8,7%, phospho 3,5 – 4,8%, các chất hữu cơ trong bột cá được gia súc gia cầm tiêu hóa và hấp thu với tỷ lệ cao 85 – 90%, (Viện chăn nuôi quốc gia, 1995)
2.3.3 Thức ăn công nghiệp
2.3.3.1 Thức ăn đậm đặc
Thức ăn đậm đặc được pha trộn từ các nguồn nguyên liệu protein động vật (bột cá, bột đầu tôm…), protein thực vật ( đậu nành, khô dầu lạc, khô dầu đậu nành…), loại giàu canxi, phospho (bột xương, bột sò…), các acid amin tổng hợp L – Lys , DL – Met, các chất kích thích ngon miệng có hương vị thơm, có vi lượng khoáng, vitamin…các loại nguyên liệu trong thức ăn đậm đặc đều là loại đắt tiền, hiếm, có
thứ phải nhập nội từ nước ngoài, (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2001)
Trang 222.3.3.2 Thức ăn hỗn hợp
Theo Nguyễn Thị Hồng Nhân (2005), đây là loại thức ăn hỗn hợp cấu tạo từ đủ các
thực liệu cung cấp năng lượng, bổ sung protein, khoáng, acid amin giới hạn, các chất kích thích tăng trưởng, phòng bệnh và thường khi người ta còn thêm vào các chất chóng oxi hóa, chất tạo màu, chất tạo mùi nhằm thỏa mãn khẩu vị của vật nuôi, thị hiếu của người chăn nuôi và để bảo quản thức ăn đậm đặc được lâu mà vẫn giữ được đầy đủ chất dinh dưỡng
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HEO ĐỰC GIỐNG.
2.4.1 Tuổi heo đực giống
Theo Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt (2007), heo đực giống ở các lứa tuổi khác nhau cho sức sản xuất tinh khác nhau Ở lứa tuổi còn non (khi mới thành thục sinh dục) lượng tinh dịch xuất một lần cũng như mật độ tinh trùng trong tinh dịch thấp Heo đực ngoại lúc 8 tháng tuổi thể tích tinh dịch là 70 – 80 ml, nồng độ tinh trùng trong tinh dịch là 180 – 200 triệu/ml, tỷ lệ kỳ hình 5 – 10% Trong khi ở giai đoạn trưởng thành thì thể tích tinh dịch đạt 150 – 300 ml và nồng độ tinh trùng là 200 – 300 triệu/ml Heo đực già hoạt động kém, mất phản xạ sinh dục và phẩm chất tinh dịch kém, tinh hoàn bị nhỏ lại, quá trình tạo tinh bị chậm trễ, con vật không muốn giao phối
Từ 7 tháng tuổi khi đạt khối lượng 90kg heo đực bắt đầu xuất tinh trùng thành thục
và có thể thụ thai được, song không nên sử dụng ở giai đoạn này vì sẽ ức chế quá trình phát triển và giảm thời gian sử dụng Thời gian khai thác tinh thích hợp khi heo đực được 8 -9 tháng tuổi với thể trọng ≥ 120kg, (Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Quế Côi, 2005)
2.4.2 Tần số lấy tinh
Theo Nguyễn Thiện và Đào Đức Thà (1999), trong mỗi lần xuất tinh, heo đực tiết
ra một số lượng lớn tinh trùng và cũng chóng vơi cạn số tinh trùng dự trữ trong dịch hoàn phụ, vì vậy tần số lấy tinh có ảnh hưởng rất lớn đến lượng xuất tinh, nồng độ tinh trùng, tổng số tinh trùng tiến thẳng, số liều tinh có thể sản xuất từ một lần lấy tinh
Heo đực 8 tháng tuổi 7 ngày khai thác một lần, 12 tháng tuổi 3 ngày khai thác một lần, >12 tháng tuổi hai ngày khai thác một lần Nếu khai thác quá thời gian cho phép thì tinh trùng sẽ loãng, thời gian sử dụng đực ngắn Nếu khai thác quá thưa thì chất lượng tinh sẽ kém (chết nhiều) giảm hưng phấn sinh dục, (Nguyễn Thanh Sơn
và Nguyễn Quế Côi, 2005)
Mỗi tuần cho đực nhảy từ 1 – 2 lần Tuổi sử dụng đực giống không quá 3 – 4 năm, (Trương Lăng, 1997)
Đối với đực kiểm định một tuần cho phối giống lấy tinh 2 lần/tuần, đực cơ bản lấy tinh 3 lần/tuần với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ cho phẩm chất tinh dịch tốt
và đảm bảo cho đực giống, (Lê Hồng Mận, 2002)
Trang 23Bảng 2.1: Ảnh hưởng của tần số lấy tinh
Khoảng cách lấy tinh (giờ)
Lượng xuất tinh (ml)
Nồng độ tinh trùng (tỉ/ml)
Tổng số tinh trùng tiến thẳng (tỉ)
Số liều tinh dịch từ 1 lần lấy tinh (mỗi liều có 1 tỉ tinh trùng)
9,7 16,1 27,2
37 45,1 38,7 38,1
9,7 16,1 27,2
37 45,1 38,7 38,1
(Nguồn: Nguyễn Tấn Anh và Nguyễn Quốc Đại (1997))
2.4.3 Các yếu tố môi trường
Theo Nguyễn Thiện et al (2007), thời gian chiếu sáng trong một ngày cũng ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng sản xuất tinh dịch của heo đực
Heo đực giống cần thời gian chiếu sáng ngắn hơn Hoạt động sinh dục của heo đực diễn ra mạnh mẽ nhất khi heo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng tối đa là 10 giờ mỗi ngày Thời gian chiếu sáng hàng ngày vượt quá 16 giờ sẽ làm khả năng sinh tinh của heo đực giảm một cách đáng kể, (Võ Văn Sơn, 2002)
Chuồng có nhiệt độ thích hợp 17 – 20 0C, chuồng nóng thì heo kém ăn, sản lượng tinh và chất lượng tinh bị giảm, ảnh hưởng không tốt đến tỷ lệ thụ thai và số con đẻ
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993), vào mùa đông xuân nồng độ tinh trùng của heo đực ngoại đạt 200 – 300 triệu/ml, nhưng vào mùa hè chất lượng tinh dịch thường giảm sút, nồng độ tinh trùng chỉ đạt 150 – 200 triệu/ml
Thời tiết môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tinh dịch của heo đực giống Cụ thể, khi nhiệt độ môi trường thay đổi quá đột ngột ảnh hưởng đến quá trình điều hòa thân nhiệt của cơ thể, làm heo bị stress, sức đề kháng cơ thể giảm ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng Đặc biệt, khi nhiệt độ môi trường quá nóng, kiểm tra tinh dịch heo thấy có hiện tượng hoạt lực tinh trùng giảm, (Agriviet.com, 2007)
Trang 242.4.4 Ảnh hưởng việc chăm sóc, nuôi dưỡng
Việc cung cấp khẩu phần thức ăn cân đối và phù hợp là yếu tốt rất quan trọng đối với heo đực giống trong thời gian đang khai thác Sự thiếu hụt các chất khoáng đa lượng và vi lượng, thiếu đạm, các vitamin,… trong khẩu phần hoặc thức ăn có chất lượng kém (bị ôi chua, mốc,…) là những yếu tốt trực tiếp dẫn đến chất lượng tinh dịch kém, ảnh hưởng đến con lai đời sau Ngoài ra, một số bệnh như: bệnh leptopirosis, lỡ mồm long móng (FMD),… hoặc những giai đoạn thú bị sốt cao do các bệnh truyền nhiễm cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất tinh dịch của heo đực giống, chất lượng tinh trùng kém (tinh trùng bị dị dạng, hoạt lực kém…), (Agriviet, 2007)
Trong thời kỳ làm việc, cho ăn 2kg/ngày với loại TĂHH giống như của heo nái chửa hay nái mang thai, có thể cho ăn thêm trứng gà sau mỗi lần phối giống và chích sinh tố ADE định kỳ hoặc cho ăn thóc non nảy mầm, (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
2.4.5 Độ dày mỡ lưng
Tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu thay đổi tùy theo mục đích sử dụng nọc Các chỉ tiêu liên quan đến tăng trọng và phẩm chất quay thịt (độ dày mỡ lưng) có thể không quan trọng lắm ở dòng heo đực dung để sản xuất ra heo cái hậu bị trong đàn Nếu heo đực được dung làm đực cuối trong phương pháp lai cố định (tạo ra heo nuôi thịt) thì tính trạng về sinh trưởng và phẩm chất thân thịt chiếm phần quan trọng Các chỉ tiêu này được đưa vào chỉ số chọn lọc để so sánh và đánh giá từng con nọc trong đàn, (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của selen và vitamin E lên chất lượng tinh dịch của heo đực giống
(Nguồn: Nguyễn Thiện (2008))
2.5 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA HEO ĐỰC GIỐNG
2.5.1 Lượng xuất tinh
Sau khi lấy tinh, lọc bỏ ngay chất keo phèn (dung 4 – 6 lớp vải màn sạch đã vô trùng) Tinh dịch đã lọc hứng vào lọ khắc độ Khi kiểm tra cần đặt ngay tầm mắt,
đọc kết quả ở đáy mặt cong của tinh dịch
Selen (ppm) Vitamin E (IU/kg) Chỉ tiêu
0,0 0,5 0,0 0,5 Tinh dịch
Số lượng (ml) Nồng độ (106 /ml)
213
946 87,9 61,9 98,5
175
965 72,5 41,4 89,1
195
788 75,8 44,8 82,7