1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát sự sử DỤNG và THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG của một số NHÃN HIỆU THỨC ăn đậm đặc CHO HEO ở ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG

98 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 913,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN NGỌC TRÒN KHẢO SÁT SỰ SỬ DỤNG VÀ THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ NHÃN HIỆU THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN NGỌC TRÒN

KHẢO SÁT SỰ SỬ DỤNG VÀ THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ NHÃN HIỆU THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO HEO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

Cần Thơ, 2008 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHẢO SÁT SỰ SỬ DỤNG VÀ THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ NHÃN HIỆU THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO HEO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

MSSV 3042120

Cần Thơ, 2008 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHẢO SÁT SỰ SỬ DỤNG VÀ THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ NHÃN HIỆU THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO HEO Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Cần Thơ, ngày tháng năm Cần Thơ, ngày tháng năm

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN

TS LÊ THỊ MẾN

Cần Thơ, ngày tháng năm DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2008 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC ……… ………i

DANH MỤC BẢNG ……… …….……… iii

DANH SÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ……… ……… ……iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ……….…… ……….…v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……….……… vi

TÓM LƯỢC ……… vii

CHƯƠNG1 ĐẶT VẤN ĐỀ ………1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ………….……… ……….2

2.1 Mục tiêu sản xuất trong chăn nuôi heo ………2

2.1.1 Mục tiêu sản xuất heo giống ……….2

2.1.2 Mục tiêu sản xuất heo thịt ……….2

2.2 Đặc điểm sinh học của heo ……… ………2

2.2.1 Sinh lý sinh sản ……….2

2.2.2 Sinh lý tăng trưởng của heo ……… 3

2.2.3 Sinh lý tiêu hóa ……….3

2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo ………4

2.3.1 Nhu cầu năng lượng ……….…….4

2.3.1.1 Nhu cầu năng lượng cho duy trì ……….4

2.3.1.2 Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng ……….4

2.3.1.3 Nhu cầu năng lượng cho heo nái mang thai ……… 5

2.3.1.4 Nhu cầu năng lượng cho heo nái nuôi con ………5

2.3.2 Nhu cầu protein và acid amin ………5

2.3.3 Nhu cầu khoáng ……….…… 8

2.3.4 Nhu cầu vitamin ………8

2.3.5 Nhu cầu lipid ……… …… 9

2.3.6 Nhu cầu xơ ……….…….13

2.3.7 Nhu cầu nước ……… ………14

2.4 Thức ăn chế biến công nghiệp cho heo ……….………16

2.4.1 Định nghĩa thức ăn chế biến công nghiệp……… ……… 16

2.4.2 Đặc điểm thức ăn chế biến công nghiệp ……… ……… 16

2.4.3 Phân loại thức ăn chế biến công nghiệp ………… ……… ………16

2.4.3.1 TĂHH ……… 17

2.4.3.2 TĂĐĐ ……… 17

2.4.3.3 Các chất bổ sung ……….18

2.4.4 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn công nghiệp ……… ……….18 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

2.4.5 Quy chế ghi nhãn thức ăn chế biến công nghiệp ……….……… ……….20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM …… … 21

3.1 Phương tiện thí nghiệm ………… ……… 21

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ……… 21

3.1.2 Đối tượng thí nghiệm ……….21

3.1.3 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất dùng cho phân tích phòng thí nghiệm …………22

3.2 Phương pháp thí nghiệm ……… ……….22

3.2.1 Bố trí thí nghiệm ………22

3.2.2 Phương pháp điều tra ……… 23

3.2.3 Phương pháp lấy mẫu ……… 23

3.2.4 Phương pháp phân tích mẫu ………24

3.2.4.1 Phương pháp xác định hàm lượng vật chất khô (DM, %) (Undersander et al., 1993) ………24

3.2.4.2 Phương pháp xác định hàm lượng béo thô (EE, %) bằng phương pháp gián tiếp (Soxhlet) ……….25

3.2.4.3 Phương pháp xác định hàm lượng protein thô (CP, %) bằng phương pháp Kjeldahl ……….26

3.2.4.4 Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô (CF, %) ……… 27

3.2.4.5 Phương pháp xác định hàm lượng khoáng (Ash, %) (Undersander et al., 1993) ……… ……….28

3.3 Các chỉ tiêu phân tích ……….29

3.4 Xử lý số liệu thống kê ………29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ……… 31

4.1 Kết quả điều tra ở các ĐL phân phối TĂGS tại 3 KV khảo sát ….……… 31

4.1.1 Số lượng TĂĐĐ cho heo bán ra trung bình/ngày ……… 32

4.1.2 Giá bán TĂĐĐ cho heo của 4 nhãn hiệu sản phẩm ………33

4.2 Kết quả phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng của hai nhóm TĂĐĐ cho heo (trạng thái VCK) ………35

4.2.1 Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản thuộc 4 nhãn hiệu ở mỗi KV (trạng thái VCK) ……… 35

4.2.2 Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt thuộc 4 nhãn hiệu ở mỗi KV (trạng thái VCK) ………39

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ……… 44

5.1 Kết luận ……… ……… 44

5.2 Đề nghị ………45

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….….……… 46

PHỤ CHƯƠNG ……….……… 48

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Nhu cầu CP và acid amin trong khẩu phần của

heo nái mang thai (90% VCK) ……….……….6 Bảng 2.2: Nhu cầu CP và acid amin trong khẩu phần

của heo đực giống làm việc và heo nái nuôi con (90% VCK) …… ………7 Bảng 2.3: Nhu cầu CP và acid amin trong khẩu phần

của heo thịt cho ăn tự do (90% VCK) ……….……… 7 Bảng 2.4: Nhu cầu khoáng, vitamin và acid béo trong khẩu phần và

hàng ngày của heo sinh sản (90% VCK) ……….11 Bảng 2.5: Nhu cầu chất khoáng, vitamin và acid béo trong khẩu phần

của heo thịt cho ăn tự do (90% VCK………12 Bảng 2.6: Nhu cầu chất khoáng, vitamin và acid béo hàng ngày

của heo thịt cho ăn tự do (90% VCK) ……….13 Bảng 2.7: Tiêu chuẩn TĂHH cho heo thịt và heo nái sinh sản (dạng sử dụng) … …15 Bảng 3.1: Hàm lượng chất dinh dưỡng của nhóm TĂĐĐ cho heo sinh sản

với 4 nhãn hiệu ………21 Bảng 3.2: Hàm lượng chất dinh dưỡng của nhóm TĂĐĐ cho heo thịt

với 4 nhãn hiệu ……….22 Bảng 4.1: Số lượng TĂĐĐ cho heo bán ra trung bình/ngày ở

các ĐL phân phối TĂGS ở 3 KV ……… 31 Bảng 4.2: Cơ cấu phân phối và sử dụng TĂĐĐcho heo tại 3 KV khảo sát … …… 32 Bảng 4.3: Giá bán TĂĐĐ cho heo sinh sản của 4 nhãn hiệu ở 3 KV ……… 33 Bảng 4.4: Giá bán TĂĐĐ cho heo thịt của 4 nhãn hiệu sản phẩm ở 3 KV………… 34 Bảng 4.5: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV I ……… 35 Bảng 4.6: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV II ……… 36 Bảng 4.7: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV III ……….38 Bảng 4.8: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV I ……… 39 Bảng 4.9: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV II ……….40 Bảng 4.10: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV III ………42 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Trang

Hình 3.1: Nội dung nhãn ghi chú của túi chứa mẫu phân tích ……….24

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ khảo sát mẫu TĂĐĐ trong thí nghiệm ………23

Sơ đồ 3.2: Các bước tiến hành phân tích DM, CP, EE, CF

và Ash của 2 nhóm TĂĐĐ ……… 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1: Số lượng TĂĐĐ cho heo bán ra trung bình/ngày ở

các ĐL phân phối TĂGS ở 3 KV ……….31 Biểu đồ 4.2: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV I ……….35 Biểu đồ 4.3: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV II ………37 Biểu đồ 4.4: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo sinh sản

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV III ……… 38 Biểu đồ 4.5: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV I ………39 Biểu đồ 4.6: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV II ………41 Biểu đồ 4.7: Hàm lượng chất dinh dưỡng của TĂĐĐ cho heo thịt

thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm ở KV III ………42

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

TÓM LƯỢC

Nh ằm khảo sát sự sử dụng và xác định hàm lượng chất dinh dưỡng của 2 nhóm TĂĐĐ chế

bi ến công nghiệp cho heo, một cuộc điều tra bằng phương pháp phỏng vấn được thực hiện

trên 2 nhóm T ĂĐĐ cho heo sinh sản và heo thịt (gồm 4 nhãn hiệu) tại các ĐL phân phối

th ức ăn gia súc (gồm 12 ĐL cấp I và 5 ĐL cấp II) trên địa bàn 3 KV được chia theo trục lộ

giao thông ở ĐBSCL: KV I thuộc tỉnh Vĩnh Long, Long An; KV II thuộc tỉnh An Giang,

Kiên Giang; KV III thu ộc TPCT, Sóc Trăng

Chúng tôi ti ến hành thu thập mẫu của 2 nhóm TĂĐĐ ở các ĐL: nhóm 1 gồm 4 nhãn hiệu

T ĂĐĐ cho heo sinh sản (Car 1800, Pro C12, Hi 157S, Green 9800); nhóm 2 g ồm 4 nhãn

hi ệu TĂĐĐ cho heo thịt (Car 1600, Pro 2000, Hi 151, Green 9600) Trong 2 nhóm TĂĐĐ,

m ỗi nhóm được bố trí như thể thức khối, hoàn toàn ngẫu nhiên và từng nhãn hiệu sản

ph ẩm tương ứng với nghiệm thức được thực hiện trên 3 khối

2 nhóm s ản phẩm trên được lấy mẫu đại diện và phân tích tại phòng thí nghiệm Chăn nuôi

Chuyên khoa, B ộ môn Chăn nuôi, Khoa NN & SHƯD, ĐHCT từ tháng 01/2008 đến

05/2008 để xác định hàm lượng DM (%), Ash (%), CP (%), CF (%), EE (%) Mối mẫu

th ức ăn được phân tích trong 2 đợt, mỗi đợt lặp lại 2 lần

Kết quả phỏng vấn:

S ố lượng TĂĐĐ cho heo bán ra trung bình/ngày thay đổi lớn từ0,15 tấn/ngày/ĐL đến 1,5

t ấn/ngày/ĐL Nhìn chung cả 3 KV cho thấy hầu hết các ĐL phân phối nhãn hiệu thức ăn

Car và Hi v ới số lượng lớn hơn, chiếm thị phần cao hơn các ĐL phân phối các nhãn thức

ăn Pro và Green Ngoài ra, các ĐL cấp II thường có giá bán cao hơn ở các ĐL cấp I

Khi so sánh giá bán cho 1g CP c ủa 2 nhóm TĂĐĐ thuộc 4 nhãn hiệu sản phẩm Car, Hi,

Pro và Green trong cùng ĐL cấp I ta thấy giá bán của nhóm TĂĐĐ cho heo sinh sản khác

nhau nh ư sau: Car 1800 có giá bán thấp nhất (28,42 đồng/g CP), kế đến là Pro C12

(29,19 đồng/g CP), Hi 157S (31,04 đồng/g CP), giá bán cao nhất là Green 9800 (31,14 đồng/g CP) Về giá bán cho 1g CP của nhóm TĂĐĐ cho heo thịt, thấp nhất là Pro 2000

(26,59 đồng/g CP), kế đến là Hi 151 (29,44 đồng/g CP), Car 1600 (30,29 đồng/g CP), giá

bán cao nh ất là Green 9600 (30,86 đồng/g CP)

Kết quả phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng của 2 nhóm TĂĐĐ:

Hàm l ượng chất dinh dưỡng của nhóm TĂĐĐ cho heo sinh sản trên mỗi KV đều khác

nhau có ý ngh ĩa thống kê (P<0,01) Hàm lượng DM, CP cao nhất là Car 1800 Hàm lượng

Ash, EE cao nh ất là Pro C12 Hàm lượng CF cao nhất là Hi 157S và Pro C12

Hàm l ượng chất dinh dưỡng của nhóm TĂĐĐ cho heo thịt thuộc 4 nhãn hiệu Car 1600,

Pro 2000, Hi 151, Green 9600 trên m ỗi KV khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,01) Hàm

l ượng DM, Ash cao nhất là Car 1600 TĂĐĐ Pro 2000 có hàm lượng CP cao nhất Hàm

l ượng CF cao nhất là Hi 151 Hàm lượng EE của Hi 151, Car 1600 và Pro C12 cao nhất

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi heo cung cấp thịt heo cho con người - một nguồn thực phẩm cung cấp protein quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân, mặt khác chăn nuôi heo đem lại nguồn lợi tức quan trọng trong hoạt động nông nghiệp (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000) Ngày nay ngành chăn nuôi đã và đang trên

đà phát triển, người chăn nuôi đã tiếp cận được với nhiều thành tựu về kỹ thuật cũng như kinh nghiệm chăn nuôi Trên cơ sở nhiều loại thức ăn chế biến theo hướng công nghiệp (TĂĐĐ, TĂHH, thức ăn bổ sung khoáng, vitamin…) lần lượt ra đời Người chăn nuôi đã

sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi chế biến công nghiệp thay thế hoàn toàn, hoặc bổ sung một phần cho các loại thức ăn tận dụng, đơn lẻ cả trong chăn nuôi tập trung ở trang trại hay nông hộ nhỏ lẻ

Theo Nguyễn Thị Hồng Nhân (2005) việc sử dụng thức ăn công nhiệp cũng giúp thực hiện rộng rãi cơ giới hóa và tự động hóa trong chăn nuôi làm cho người chăn nuôi giảm được chi phí lao động, rút ngắn thời gian chăn nuôi, nó còn cho phép phát triển các sản phẩm chăn nuôi heo theo định hướng Thức ăn công nghiệp đã trở thành một thứ tư liệu sản xuất cần thiết, nó chiếm một phần quan trọng trong toàn bộ chi phí của ngành chăn nuôi

Tuy nhiên thị trường hiện nay có rất nhiều chủng loại thức ăn cho heo khác nhau với các hình thức chế biến (dạng viên, dạng bột), thành phần dinh dưỡng khác nhau của nhiều công ty TNHH và nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp Bên cạnh giá cả thị trường các loại thức ăn đang biến động rất lớn, chi phí thức ăn cho heo ngày một tăng cao Theo thông tin từ Báo Cần Thơ (23/11/2007), từ đầu tháng 11-2007 đến nay, nhiều loại thức ăn gia súc đã có 3 đợt tăng giá Theo Cục Chăn nuôi (12/2007), chỉ trong ba tháng gần đây, giá TĂHH cho heo tăng khoảng 18% Điều này gây rất nhiều khó khăn cho người chăn nuôi trong việc chọn lựa các loại thức ăn để phối hợp thành khẩu phần thức ăn chăn nuôi heo phù hợp, đáp ứng yêu cầu cải đổi cơ cấu khẩu phần; góp phần cải thiện về tầm vóc, thể trọng, mức tăng trưởng của heo, rút ngắn thời gian chăn nuôi và giảm giá thành sản xuất (Võ Văn Ninh, 2003)

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát sự sử dụng và

thành phần dinh dưỡng của một số nhãn hiệu thức ăn đậm đặc cho heo ở ĐBSCL”

Mục tiêu đề tài:

Khảo sát sự sử dụng của 2 nhóm TĂĐĐ tại 3 KV ở ĐBSCL (Nhóm 1: TĂĐĐ cho heo nái sinh sản; Nhóm 2: TĂĐĐ cho heo thịt), ở mỗi nhóm gồm 4 nhãn hiệu thức ăn Cargill, Proconco, Hi-Gro và GreenFeed

Phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng (DM, Ash, CP, CF và EE) của hai nhóm TĂĐĐ trên Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

Từ đó góp phần giúp cho người chăn nuôi heo chọn lựa được các nhãn hiệu TĂĐĐ để phối hợp thành các khẩu phần thức ăn cho chăn nuôi heo phù hợp với điều kiện chăn nuôi từng khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Mục tiêu sản xuất trong chăn nuôi heo

2.1.1 M ục tiêu sản xuất heo giống

Mục tiêu sản xuất trong chăn nuôi heo cái sinh sản là làm sao vừa đạt được năng suất sinh sản cao vừa có thời gian sử dụng hiệu quả lâu dài Giai đoạn nuôi heo cái hậu bị cần đạt được là tuổi thành thục sinh dục sớm và chuẩn bị cho thời kỳ mang thai lần đầu Do đó việc chọn heo đúng yêu cầu kết hợp với nuôi dưỡng đúng tiêu chuẩn là tiền đề để có được năng suất sinh sản cao Mục tiêu của nuôi heo nái mang thai là làm cho thai phát triển tốt thể hiện qua số con đẻ ra/ổ, sức sống của heo con lúc sơ sinh và chuẩn bị tốt cho lúc nuôi con Trong giai đoạn nuôi con mục tiêu cần đạt được là khả năng nuôi con tốt, tức là lượng sữa sản xuất ra nhiều và năng suất sinh sản ở lứa kế tiếp tốt, bao gồm tỷ lệ hao mòn cơ thể thấp lúc nuôi con, tỷ lệ đậu thai cao cùng số con đẻ ra/ổ đạt yêu cầu Mục tiêu chủ yếu của nuôi heo đực sinh sản là đảm bảo tỷ lệ phối đậu thai cao, góp phần vào việc cải thiện nâng cao năng suất của đàn và thời gian sử dụng hiệu quả kéo dài Ngoài ra heo đực sinh sản cũng tham gia vào ảnh hưởng số con sơ sinh/ổ Mục tiêu nuôi heo đực giống còn phải đạt các yêu cầu về mức độ mập béo (độ dày mỡ lưng), tiêu tốn thức ăn, phẩm chất tinh dịch (Nguyễn Thiện et al., 2004), (Lê Thị Mến, 1999)

2.1.2 M ục tiêu sản xuất heo thịt

Mục tiêu sản xuất trong chăn nuôi heo thịt là thời gian nuôi ngắn, heo lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tỷ lệ thịt xẻ phải cao, tỷ lệ thịt nạc nhiều, phẩm chất thịt ngon và chi phí lao động ít nhất (Nguyễn Thiện et al., 2004)

2.2 Đặc điểm sinh học của heo

2.2.1 Sinh lý sinh s ản

Heo là loài động vật có khả năng sinh sản cao và nuôi con giỏi Hiện nay ở các nước có nền chăn nuôi phát triển, một lứa đẻ có thể đạt bình quân 10-11 heo con còn sống và khoảng 10% heo nái đẻ từ 15 heo con trở lên Nếu cai sữa heo con ở 28 ngày tuổi và áp dụng các biện pháp thích hợp để heo mẹ lên giống lại trong vòng một tuần sau khi cai sữa thì heo nái có thể sinh sản 2,2- 2,4 lứa trong một năm Heo có nhiều vú (12 vú hay nhiều hơn) nên có thể nuôi 10-16 heo con ở một lứa đẻ Heo nái sản xuất 200-400 kg sữa trong một lứa nuôi và bình quân 4 kg sữa sẽ cho 1 kg tăng trọng của heo con Các biểu hiện khác của sức sinh sản cao là heo hậu bị động dục sớm Heo giống nội đạt tuổi thành thục về Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

sinh dục vào lúc 3-5 tháng tuổi, tuy nhiên heo giống ngoại bắt đầu động dục khoảng 5-8 tháng tuổi Đặc tính cấu tạo của cơ thể còn giúp heo sinh đẻ dễ Heo nái có xương chậu nằm xuôi theo mặt phẳng nằm ngang, nghĩa là xương tọa (ischium) thẳng hàng với xương hông (ilium) và tạo thành một hốc có độ rộng gần bằng nhau Trong quá trình sinh đẻ, do đường khớp tọa mu (symphysis) chậm hóa canxi nên xương chậu dễ nở ra, mặt khác kích thước bào thai nhỏ nên bào thai đi qua hố chậu dễ dàng (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)

2.2.2 Sinh lý t ăng trưởng của heo

Tăng trưởng là quá trình sinh tổng hợp gồm những đơn vị sinh hóa mới Nó bao gồm 3 quá trình: tăng số tế bào xảy ra chủ yếu ở huyết cầu, tế bào chân lông và biểu mô; trương

tế bào xảy ra ở mô cơ và mô thần kinh; kết tập các chất từ môi trường vào tế bào nguyên sinh chất như chất mỡ, huyết tương, sụn…do sự xâm nhập các chất từ môi trường chứ không phải là sự “tăng trưởng thật” Đó là sự tăng trưởng ở bên trong mà biểu hiện ra bên ngoài bằng việc tăng kích thước, tăng thể trọng của heo Tăng trưởng của các loài gia súc đều biến đổi theo dạng hình chữ S kể từ khi thụ tinh đến lúc trưởng thành (Trần Cừ, 1975).Biểu đồ tăng trưởng của heo (theo tuổi) được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn tăng vận tốc

từ sơ sinh đến 70kg thể trọng; Giai đoạn tương ứng với một điểm uốn (vận tốc tối đa, gia tốc bằng 0) từ 70-80kg Đây là lúc (tuổi) heo tăng trưởng nhanh nhất, được xem là tuổi tăng trọng kinh tế nhất tính trên cơ sở tiêu tốn thức ăn Tốc độ tăng trưởng (tăng trọng trên đơn vị thời gian) của heo sơ sinh đến 70kg sẽ nhanh hơn từ 70 kg đến trưởng thành Tại điểm uốn: heo đạt trọng lượng kinh tế nhất Tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng gần như không thay đổi Heo trên 80kg thì tăng trưởng chậm hơn, tiêu tốn thức ăn cao hơn các giai đoạn trước Cơ sở của hiện tượng này được giải thích: nhu cầu duy trì của heo tỷ lệ với thể trọng, có nghĩa là heo càng lớn thì lượng thức ăn cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng trọng cũng tăng; Giai đoạn giảm vận tốc từ 80 kg đến trưởng thành (Lê Thị Mến, 1999)

2.2.3 Sinh lý tiêu hóa

Heo là động vật dạ dày đơn, ruột non dài 18 – 25m, gấp 10 – 14 lần so với chiều dài thân mình Nhờ vậy heo có khả năng hấp thu thức ăn rất tốt, hệ số chuyển hóa những chất dinh dưỡng trong thức ăn cao Ruột già rất dài, nhất là đoạn kết tràng dài 5 – 6m, tại đây hệ vi sinh vật và nguyên sinh vật tiến hành phân giải một phần chất xơ không được tiêu hóa ở ruột non thành chất dinh dưỡng và một số vitamin cung cấp cho heo (Nguyễn Ngọc Tuân

Trang 18

xuống những đoạn phía dưới của đường tiêu hóa, đồng thời tẩm đều thức ăn với các dịch tiêu hóa để tạo điều kiện cho tiêu hóa được dễ dàng; Tiêu hóa hóa học là kết quả tác động của các enzym trong các dịch tiêu hóa, phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản để cơ thể động vật hấp thu được; Tiêu hóa vi sinh vật do các vi sinh vật hữu ích có trong dạ dày và ruột Ba quá trình này diễn ra đồng thời và có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau dưới sự điều khiển của hệ thần kinh - thể dịch Trong quá trình tiêu hóa heo tiết ra dịch vị liên tục Khi cho ăn dịch vị tiết ra tăng lên và phụ thuộc vào loại thức ăn đơn điệu hay hỗn hợp nhiều thành phần Dịch vị cũng tiết ra khi heo nhìn thấy hình dạng hoặc ngửi thấy mùi thức ăn Biểu hiện đó người ta gọi là kích thích ăn theo phản xạ có điều kiện Thức ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng và phẩm chất tốt sẽ tạo điều kiện để quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn nhanh, tạo thành sản phẩm tốt, lợn không hoặc ít bị nhiễm các bệnh tật

2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo

Nhu cầu dinh dưỡng là số lượng hay phần trăm dưỡng chất và năng lượng mà con vật đòi hỏi để đảm bảo các hoạt động sống còn và sản xuất của nó trong một ngày (Nguyễn Nhựt Xuân Dung et al., 1999)

Heo cần có năng lượng, các acid amin, các chất khoáng, vitamin và nước để duy trì, phát triển, sinh sản và tiết sữa Sự tổng hợp cơ và mô mỡ, xương, lông, da và các thành phần khác của cơ thể, kết quả của việc tăng cường nước, đạm, chất béo…phụ thuộc vào việc cung cấp đầy đủ khẩu phần dinh dưỡng Heo cần phải được cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu với lượng thích ứng, hợp khẩu vị và được sử dụng hiệu quả nhằm đạt được sự phát triển, sinh sản và tiết sữa tối ưu (NRC, 1998)

2.3.1 Nhu c ầu năng lượng

Theo Nguyễn Thiện et al (1996) heo cần phải được cung cấp năng lượng để duy trì, tăng trưởng và sinh sản, thức ăn cung cấp năng lượng là thành phần chính trong khẩu phần của heo Số lượng thức ăn heo tiêu thụ có liên quan đến năng lượng có trong khẩu phần Nhu cầu năng lượng của heo có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, giới tính, cân nặng, phương thức hoạt động sống và làm việc

2.3.1.1 Nhu c ầu năng lượng cho duy trì

Nhu cầu năng lượng trao đổi để duy trì (MEm) bao gồm cả năng lượng cần thiết cho các chức năng của cơ thể và những hoạt động thiết yếu Những nhu cầu này thường được biểu thị trên cơ sở trọng lượng trao đổi của cơ thể, trọng lượng này được quy ước là trọng lượng cơ thể lũy thừa số mũ Công thức tính như sau:

MEm = eWb

b

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

W: th ể trọng tính bằng kg

b: s ố mũ chỉ mối tương quan phi tuyến tính dưới dạng logarit

2.3.1.2 Nhu c ầu năng lượng cho tăng trọng

Theo NRC (1998) các ước tính năng lượng tiêu tốn cho tích lũy protein dao động từ 6,8 –

14 Mcal ME/kg, trong khi năng lượng tiêu tốn cho tích lũy mỡ thường từ 9,5 – 16,3 Mcal ME/kg; nhưng trong 1kg thịt nạc chỉ chứa 20 – 23% protein, trong khi 1kg thịt có mỡ có tới 80 – 95% mỡ Vì vậy, khi năng lượng dùng cho tích lũy thịt nạc ít hơn rất nhiều so với tích lũy mỡ

2.3.1.3 Nhu c ầu năng lượng cho heo nái mang thai

Nhu cầu thức ăn và năng lượng cho nái chửa rất khác nhau và phụ thuộc vào trọng lượng

cơ thể, mức tăng trọng trong thời gian chửa, các điều kiện chăn sóc và môi trường khác nhau Các nái được cho ăn tự do trong thời gian chửa sẽ ăn vào lượng năng lượng nhiều hơn mức cần thiết cho duy trì và nuôi dưỡng bào thai, điều này làm cho cho thể heo mẹ tích lũy mỡ và protein nhiều hơn Vì năng lượng ăn vào và trọng lượng cơ thể tăng trong thời gian chửa nên năng lượng ăn vào và trọng lượng cơ thể khi nuôi con lại giảm Vì vậy cần hạn chế năng lượng ăn vào trong giai đoạn chửa để kiểm soát tăng trọng Nhu cầu năng lượng hàng ngày cho heo nái chửa bao gồm năng lượng tiêu tốn để duy trì, năng lượng cho tích lũy protein và mỡ cho cơ thể heo mẹ và năng lượng cho bào thai (NRC, 1998)

2.3.1.4 Nhu c ầu năng lượng cho heo nái nuôi con

Theo NRC (1998) hiệu quả sinh sản lâu dài của heo nái đạt được cao nhất khi giảm thiểu được sự hao mòn trọng lượng trong quá trình nuôi con Điều này khiến lần chửa sau chỉ cần phải tích lũy ít trọng lượng Nhu cầu năng lượng hàng ngày trong thời gian chửa bao gồm nhu cầu cho duy trì (MEm) và nhu cầu cho sản xuất sữa Nhu cầu năng lượng cho tiết sữa có thể được tính dựa trên tốc độ phát triển của heo con đang bú và số lượng con trong đàn:

ME cho sữa = (6,83 x ADG x số con) – (125 x Số con)

N ăng lượng cho tiết sữa là năng lượng trao đổi kcal ME/ngày

ADG: t ăng trọng trung bình của heo con trong giai đoạn bú (g/ngày)

S ố con: số heo con trong lứa

2.3.2 Nhu c ầu protein và acid amin

Theo Dương Thanh Liêm et al (2002), protein là chất rất quan trọng cho gia súc tăng trưởng và nó tham gia trong cấu tạo tế bào và các bộ phận cơ thể Do đó việc cung cấp đủ protein cho heo không những ảnh hưởng tốt đến tăng trưởng, thành phần phẩm chất thịt

mà còn làm giảm hệ số chuyển hóa thức ăn Gia súc càng nhỏ càng chịu ảnh hưởng của Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

mức độ protein cung cấp trong khẩu phần Tuy nhiên, nếu cho ăn quá thừa protein sẽ không làm tăng tích lũy protein trong cơ thể và không làm tăng sức lớn mà còn làm giảm hiệu quả sử dụng protein do việc khử các acid amin để tạo ra năng lượng đưa đến giảm hiệu quả kinh tế, vì đây là thức ăn đắt tiền hơn thức ăn năng lượng

Trong chăn nuôi heo người ta thường dùng chỉ số protein thô để đánh giá chất lượng thức

ăn Protein là nguyên liệu quan trọng trong cấu tạo cơ thể heo, protein trong khẩu phần phải đảm bảo cung cấp cho cơ thể đầy đủ các acid amin thiết yếu và không thiết yếu để cơ thể tổng hợp protein cho mình Protein của thịt (mô nạc ) có khoảng 21 loại acid amin khác nhau, trong đó có 10 loại cần phải được cung cấp trong khẩu phần của heo Các loại khác có thể được tổng hợp trong cơ thể nhanh và đủ cho sự phát triển tối đa nếu nguồn nitơ của khẩu phần và năng lượng có đủ Các acid amin cần được cung cấp gọi

là các acid amin không thay thế bao gồm: Lys, Met, Trp, Thr, Ile, Val, Leu, His, Arg, Phe (Nguyễn Thiện et al., 2004)

Khi xác định nhu cầu protein, cần lưu ý đến tỷ lệ Lys trong khẩu phần vì hàm lượng acid amin này ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của cơ thể Nhu cầu protein (Lys, Met, và các acid amin thiết yếu khác…) có liên quan trực tiếp đến mức năng lượng cao hay thấp trong khẩu phần Heo ăn khẩu phần giàu năng lượng sẽ không ăn nhiều thức ăn, cho nên hàm lượng protein và acid amin thiết yếu phải tăng lên theo tỷ lệ thích hợp (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)

Theo NRC (1998), nhu cầu acid amin của heo thịt phụ thuộc vào khả năng di truyền về tổng hợp protein cơ thể của giống heo Nhu cầu acid amin ở heo nái chửa phụ thuộc vào nhu cầu cho duy trì, tổng hợp protein cho cơ thể mẹ và tổng hợp protein cho bào thai Nhu cầu acid amin cho heo nái nuôi con chịu ảnh hưởng của nhu cầu cho duy trì và tổng hợp protein sữa, và được điều chỉnh bởi lượng các acid amin từ protein cơ thể mẹ khi nái sút cân

Đối với các giống heo có nhiều nạc nhu cầu protein phải thỏa mãn về đủ số lượng và cân bằng các acid amin thiết yếu thì chúng mới đạt tỷ lệ tăng trưởng cao nhất, sức sinh sản tối

đa Trái lại, các giống heo nội nhu cầu protein trong thức ăn không cao, việc cân bằng các acid amin thiết yếu không nghiêm ngặt như các giống heo ngoại nhiều nạc Nếu việc cung cấp thật chuẩn xác nhu cầu acid amin thiết yếu như heo ngoại cũng không làm tăng đáng

kể tỷ lệ nạc trong quày thịt (Võ Văn Ninh, 2002)

Bảng 2.1: Nhu cầu CP và acid amin trong khẩu phần của heo nái mang thai (90% VCK)

Tăng trọng heo nái lúc phối (kg)

Trang 21

3400

3265 12,8 0,03 0,18 0,32 0,49 0,57 0,15 0,38 0,32 0,54 0,45 0,11 0,38

3400

3265 12,4 0,00 0,17 0,31 0,46 0,54 0,14 0,37 0,30 0,51 0,44 0,11 0,36

3400

3265 12,0 0,00 0,16 0,30 0,42 0,52 0,13 0,36 0,28 0,49 0,43 0,10 0,34

3400

3265 12,1 0,00 0,17 0,30 0,43 0.52 0,13 0,36 0,28 0,49 0,44 0,10 0,34

3400

3265 12,4 0,00 0,17 0,31 0,45 0,54 0,14 0,37 0,30 0,51 0,45 0,11 0,36

Đực giống

- 0,19 0,35 0,51 0,60 0,16 0,42 0,33 0,57 0,50 0,12 0,40

3400

3265 16,3 0,40 0,32 0,45 0,86 0,82 0,21 0,40 0,43 0,90 0,54 0,15 0,68

3400

3265 17,5 0,48 0,36 0,50 0,97 0,91 0,23 0,44 0,48 1,00 0,58 0,16 0,76

3400

3265 18,4 0,54 0,38 0,53 1,05 0,97 0,24 0,46 0,52 1,07 0,61 0,17 0,82

3400

3265 17,2 0,39 0,34 0,50 0,95 0,89 0,22 0,44 0,47 0,98 0,58 0,17 0,76

3400

3265 18,5 0,49 0,38 0,54 1,05 0,97 0,24 0,47 0,52 1,08 0,63 0,18 0,83

3400

3265 19,2 0,55 0,40 0,57 1,12 1,03 0,26 0,49 0,55 1,14 0,65 0,19 0,88

(NRC, 1998)

Bảng 2.3: Nhu cầu CP và acid amin trong khẩu phần của heo thịt cho ăn tự do (90% VCK)

Trọng lượng cơ thể (kg) Nhu cầu (%)

3-5 5-10 10-20 20-50 50-80 80-120

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

3400

3265 23,7 0,54 0,43 0,73 1,32 1,35 0,35 0,76 0,80 1,25 0,86 0,24 0,92

3400

265 20,9 0,46 0,36 0,63 1,12 1,15 0,30 0,65 0,68 1,06 0,74 0,21 0,79

400

265 18,0 0,37 0,30 0,51 0,90 0,95 0,25 0,54 0,55 0,87 0,61 0,17 0,64

3400

3265 15,5 0,27 0,24 0,42 0,71 0,75 0,20 0,44 0,44 0,70 0,51 0,14 0,52

3400

3265 13,2 0,19 0,19 0,33 0,54 0,50 0,16 0,35 0,34 0,55 0,41 0,11 0,40

(NRC, 1998)

2.3.3 Nhu c ầu khoáng

Theo NRC (1998) nhu cầu của heo cần một số chất khoáng đa lượng bao gồm: Ca, P, Na,

Cl, Mg, K…và một số chất khoáng vi lượng bao gồm: Cr, Co, Cu, I, Fe, Mn, Se, Zn…Chức năng của các chất khoáng cực kỳ đa dạng, từ các chức năng cấu tạo ở một số tế bào tới hàng loạt các chức năng điều hòa ở các tế bào khác Ngày nay đa số heo được nuôi nhốt, không được chăn thả và cung cấp thêm rau xanh, môi trường chăn nuôi này làm tăng nhu cầu bổ sung khoáng chất Nhu cầu tối thiểu đối với từng chất khoáng ở các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau được nêu ở các bảng bảng 2.4, 2.5 và 2.6 Nhu cầu về chất khoáng trong khẩu phần ăn bị ảnh hưởng bởi giá trị sinh học của chất khoáng trong nguyên liệu dùng làm thức ăn

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), trong dinh dưỡng heo hai chất khoáng

đa lượng quan trọng là Ca và P Một số thức ăn cung cấp protein có nhiều Ca và P như bột

cá, bột thịt tuy nhiên ta nên sử dụng thêm các thực liệu cung cấp khoáng để cân bằng tỷ lệ

Ca và P Nếu khẩu phần chứa chất khoáng với hàm lượng cao hơn nhu cầu quá nhiều thì heo có thể tăng trưởng chậm lại, rối loạn sinh sản, hay có triệu chứng ngộ độc

Theo NRC (1998) trong thời kỳ mang thai nhu cầu sinh lý về Ca và P tăng tỷ lệ thuận với nhu cầu phát triển của bào thai và đạt tới điểm cao nhất ở giai đoạn chửa cuối Trong giai đoạn nuôi con, nhu cầu Ca và P chịu ảnh hưởng bởi sản lượng sữa của heo nái Nói chung nhu cầu Ca và P dựa trên mức ăn 1,8-2kg thức ăn/ngày cho nái chửa và 5-6kg thức ăn/ngày cho nái nuôi con Nếu heo nái chửa ăn ít hơn 1,8kg thức ăn thì khẩu phần cần tổ Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

hợp lại để có đủ hàm lượng Ca và P đáp ứng nhu cầu hàng ngày Khi nhiệt độ môi trường cao, heo nái nuôi con thường ăn ít Trong trường hợp này, giả sử sản lượng sữa không giảm, thì phải phối hợp lại khẩu phần để đáp ứng nhu cầu Ca và P hàng ngày Đối với nái

đẻ lứa đầu, việc cung cấp một lượng Ca và P phù hợp cần thiết hơn so với nái đã đẻ nhiều lứa Các triệu chứng thiếu Ca hoặc P giống như triệu chứng thiếu Vitamin D Chúng làm giảm tốc độ tăng trưởng và khả năng tạo xương kém dẫn đến còi cọc ở heo con, loãng xương ở heo lớn Triệu chứng thường thấy ở heo nái thiếu Ca hoặc P là liệt chân sau Đối với heo nái có sản lượng sữa cao, hiện tượng thường xảy ra phần nhiều trong suốt giai đoạn cuối hoặc ngay sau khi kết thúc nuôi con Dư thừa Ca hoặc P có thể làm giảm năng suất sinh trưởng của heo và mức độ ảnh hưởng sẽ lớn hơn khi tỷ lệ Ca:P tăng Thừa Ca không chỉ giảm việc hấp thu P mà còn làm tăng nhu cầu Zn của heo khi có sự hiện diện phytase Thừa Ca cũng làm tăng nhu cầu đối với vitamin K ở heo

2.3.4 Nhu c ầu vitamin

Theo Dương Thanh Liêm et al (2002) vitamin là hợp chất có phân tử lượng tương đối nhỏ, có trong cơ thể với số lượng rất ít, nhưng không thể thiếu được Vì nó có vai trò rất quan trọng là tham gia vào cấu trúc nhóm ghép trong nhiều hệ thống enzym, xúc tác các phản ứng sinh học để duy trì mọi hoạt động sống bình thường như: sinh trưởng, sinh sản, bảo vệ cơ thể và sản xuất các sản phẩm chăn nuôi…

Nếu nuôi gia súc bằng khẩu phần thức chế biến chỉ từ các nguyên liệu như chất bột đường, chất béo, protein, chất khoáng theo đúng nhu cầu của gia súc ta sẽ thấy con vật tăng trưởng chậm, hiệu quả sinh sản thấp, dễ bị bệnh Nguyên nhân là do trong khẩu phần còn thiếu vitamin Do đó cần bổ sung vitamin vào khẩu phần để đạt được năng suất tối ưu Nuôi heo trong các chuồng nền xi măng sạch sẽ, heo ít được tiếp xúc với cây cỏ thì nhu cầu vitamin lại tăng lên Thức ăn xanh là nguồn vitamin tự nhiên khá lý tưởng Rau, cỏ có nhiều Caroten mà cơ thể có thể chuyển hóa thành vitamin A, cám chứa nhiều vitamin nhóm B, lúa nẩy mầm cung cấp vitamin E Ngày nay có rất nhiều vitamin tổng hợp dùng

để thay thế thức ăn cung cấp vitamin Nếu dùng vitamin tổng hợp thì ít có nguy cơ truyền bệnh cho heo qua thức ăn nhất là rau xanh (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000) Theo NRC (1998) một số vitamin không cần cung cấp trong khẩu phần vì chúng có thể được tổng hợp từ các thức ăn hoặc các chất đồng hóa khác hoặc do các vi khuẩn tạo ra trong đường ruột Vitamin thường được chia thành vitamin tan trong dầu và tan trong nước Vitamin tan trong nước gồm các vitamin B (biotin, choline, folatin, niacin, acid pantothenic, riboflavin, thiamin, B6, B12) và vitamin C (acid ascorbic) Các vitamin tan trong dầu gồm vitamin A, D, E và K Nhu cầu đối với từng vitamin ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của heo được trình bày ở bảng 2.4, 2.5 và 2.6 Để tránh sự thiếu Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

vitamin trong khẩu phần ăn người ta đã sản xuất các premix vitamin và thường cho thêm vào các khẩu phần của heo

Theo Nguyễn Văn Thưởng et al.(1993) vitamin không phải là nguồn năng lượng nhưng chúng tham gia vào quá trình chuyển đổi thức ăn sang dạng dễ hấp thu đối với cơ thể Vitamin có tính đặc hiệu riêng, mỗi loại vitamin có một tác động đặc hiệu đến một phản ứng nhất định trong cơ thể Nếu thiếu loại vitamin nào đó, trước tiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, làm giảm khối lượng, giảm năng suất, giảm khả năng chống bệnh…sao đó diễn ra các hiện tượng đặc hiệu của sự thiếu hụt vitamin này

2.3.5 Nhu c ầu lipid

Lipid bao gồm các loại như dầu, mỡ, acid béo trong đó mỡ là quan trọng nhất Một số khác cũng giữ vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, đồng thời có các chức năng sinh lý đặc biệt như Cholesterrol là tiền chất của vitamin D và hormone sinh dục Trong cơ thể lipid là nguồn dự trữ năng lượng, là thành phần cấu tạo nên các mô cơ thể và tham gia vào các phản ứng trao đổi chất trung gian khác Heo thiếu lipid sẽ bị rụng lông, viêm da và bị tróc (cổ, vai), nước bọt ít, tiêu hóa kém, hệ số chuyển hóa thức ăn tăng , tuyến giáp trạng sưng

to, phát dục chậm Thừa lipid heo sẽ giảm sức sử dụng carbohydrate, protein, heo bị tiêu chảy Hàm lượng lipid trong khẩu phần thích hợp từ 5 – 8% Dựa vào khả năng tổng hợp của cơ thể, người ta chia acid béo ra làm hai loại: accid béo không thiết yếu là những acid béo mà cơ thể có khả năng tổng hợp được; acid béo thiết yếu là những acid béo rất cần thiết nhưng cơ thể không có khả năng tổng hợp được Đã từ lâu người ta đã phát hiện 3 loại acid béo thiết yếu (EFA) rất quan trọng là Arachidonic (C20:4), acid Linolenic (C18:3) và acid Linoleic (C18:2) Nếu thiếu nó trong thức ăn sẽ gây bệnh excema nơi động vật có vú và bệnh trụi lông ở gia cầm Nói chung ở độ tuổi khác nhau trong thức ăn của heo nên có tối thiểu 0,8-1% acid Linoleic Chất béo trong thức ăn cũng có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: nếu thức ăn có nhiều acid béo chưa no thì làm cho mỡ heo sẽ nhão và ngược lại thức ăn chứa nhiều acid béo no thì mỡ trở nên cứng chắc (Dương Thanh Liêm et al., 2002) Trong 3 acid trên thì trong cơ thể động vật acid Linoleic có thể chuyển hóa thành acid Arachidonic và acid Linolenic Trong 2 dạng α và γ của acid Linoleic thì dạng α có thể chuyển hóa thành acid eicosapentaenoic (EPA; C 20:5; n-3) và acid Docosahexaenoic (DHA; C 22:6; n-3) là 2 acid béo quan trọng thuộc nhóm acid béo Omega-3, đây cũng là 2 acid béo được quan tâm về dinh dưỡng trong dầu cá Các acid béo Omega-3 làm giảm chất béo và cholesterol huyết tương và cũng điều hòa sự chuyển đổi acid Arachidonic thành grostaglandin, prostacyclin, thromboxane, leukotriene Những hợp chất này có vai trò hormon trong việc tích lũy tiểu cầu máu và co thắt mạch EPA và DHA được tổng hợp bởi rong tảo biển và được tích lũy trong chuỗi thức ăn hải sản, chúng được tìm thấy trong dầu cá với nồng độ cao, có nhiều ở các loài cá nước lạnh như cá hồi, cá Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

ngừ, cá thu, cá trích…DHA cũng đợc tìm thấy trong phospholipid trong mô động vật, ở

cơ, gan và não Biểu hiện của sự thiếu các acid béo thiết yếu là tăng trưởng kém, bệnh tích

ở gan và tim, hội chứng shock…(McDonal et al., 1995), (Dương Thanh Liêm et al., 2002), (Nguyễn Nhựt Xuân Dung, 2005)

Theo NRC (1998) khi bổ sung chất béo vào khẩu phần cho heo nái trong giai đoạn chửa cuối và nuôi con sẽ làm tăng năng suất tiết sữa, tỷ lệ chất béo trong sữa đầu và sữa, số lợn con sống từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa, đặc biệt đối với những heo nhẹ cân Bổ sung chất béo còn làm hạn chế hao mòn trọng lượng của heo mẹ trong quá trình nuôi con và rút ngắn thời gian nghỉ từ lúc cai sữa đến lúc động dục trở lại

Bảng 2.4: Nhu cầu khoáng, vitamin và acid béo trong khẩu phần và hàng ngày của heo sinh sản (90% VCK)

Nhu cầu (% hoặc số lượng/kg khẩu phần)

Nhu cầu (số lượng/ngày) Các chỉ tiêu Đực

giống làm việc

Nái mang thai

Nái nuôi con

Đực giống làm việc

Nái mang thai

Nái nuôi con

Thức ăn ăn vào (kg/ngày)

5 0,14

1,85

0,75 0,60 0,35 0,15 0,12 0,04 0,20 5,00 0,14

5,25 0,75 0,60 0,35 0,20 0,16 0,04 0,20 5,00 0,14

2,00 15,0 12,0 7,0 3,0 2,4 0,8 4,0

10 0,28

1,85 13,9 11,1 6,5 2,8 2,2 0,7 3,7 9,3 0,3

5,25

39,4 31,5 18,4 10,5 8,4 2,1 10,5 26,3 0,7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

50

4000

200

44 0,50 0,20 1,25 1,30

10

12 3,75 1,0 1,0

15 0,1

80

20 0,15

50

4000

200

44 0,50 0,20 1,25 1,30

10

12 3,75 1,00 1,00

15 0,10

80

20 0,15

50

2000

200

44 0,50 0,20 1,00 1,30

10

12 3,75 1,00 1,00

15 0,10

160

40 0,3

100

8000

400

88 1,0 0,4 2,5 2,6

20

24 7,5 2,0 2,0

30 2,0

148

37 0,3

93

7400

370

81 0,9 0,4 2,3 2,4

19

22 6,9 1,9 1,9

28 1,9

420

105 0,8

263

10500

105

231 2,6 1,1 5,3 6,8

53

63 19,7 5,3 5,3

79 5,3

(NRC, 1998)

Bảng 2.5: Nhu cầu chất khoáng, vitamin và acid béo trong khẩu phần của heo thịt cho ăn tự

do (90% VCK)

Trọng lượng cơ thể (kg) Các chỉ tiêu

3-5 5-10 10-20 20-50 50-80 80-120

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

Thức ăn ăn vào (g/ngày)

100 4,00 0,30

100

2200

220

16 0,50 0,08 0,60 0,30 20,00 12,00 4,00 1,50 2,00 20,00 0,10

500

0,80 0,65 0,40 0,20 0,20 0,04 0,28 6,00 0,14

100 4,00 0,30

100

2200

220

16 0,50 0,05 0,50 0,30 15,00 10,00 3,50 1,00 1,50 17,50 0,10

1000

0,70 0,60 0,32 3,15 0,15 0,04 0,26 5,00 0,14

80 3,00 0,25

80

1750

200

11 0,50 0,05 0,40 0,30 12,50 9,00 3,00 1,00 1,50 15,00 0,10

1855

0,60 0,50 0,23 0,10 0,08 0,04 0,23 4,00 0,14

60 2,00 0,15

60

1300

150

11 0,50 0,05 0,30 0,30 10,00 8,00 2,50 1,00 1,00 10,00 0,10

2575

0,50 0,45 0,19 0,10 0,08 0,04 0,19 3,50 0,14

50 2,00 0,15

50

1300

150

11 0,50 0,05 0,30 0,30 7,00 7,00 2,00 1,00 1,00 5,00 0,10

3075

0,45 0,40 0,15 0,10 0,08 0,04 0,17 3,00 0,14

40 2,00 0,15

50

1300

150

11 0,50 0,05 0,30 0,30 7,00 7,00 2,00 1,00 1,00 5,00 0,10

Trang 28

Trọng lượng cơ thể (kg) Các chỉ tiêu

550

55

4 0,13 0,02 0,15 0,08 5,00 3,00 1,00 0,38 0,50 5,00 0,25

500 4,00 3,25 2,00 1,00 1,00 0,20 1,40 3,00 0,07 50,00 2,00 0,15 50,00

1100

110

8 0,25 0,03 0,25 0,15 7,50 5,00 1,75 0,50 0,75 8,75 0,50

1000 7,00 6,00 3,20 1,50 1,50 0,40 2,60 5,00 0,14 80,00 3,00 0,25 80,00

1750

200

11 0,50 0,05 0,40 0,30 12,50 9,00 3,00 1,00 1,50 15,00 1,00

1855 11,13 9,28 4,27 1,86 1,48 0,74 4,27 7,42 0,26 111,30 3,71 0,28 111,30

2412

278

20 0,93 0,09 0,56 0,56 18,55 14,84 4,64 1,86 1,86 18,55 1,86

2575 12,88 11,59 4,89 2,58 2,66 1,03 4,89 9,01 0,36 129,75 5,15 0,39 129,75

3348

386

28 1,29 0,13 0,77 0,77 18,03 18,03 5,15 2,58 2,58 12,88 2,58

3075 13,84 12,30 4,61 3,08 2,46 1,23 5,23 9,23 0,43 123,00 6,15 0,46 153,75

3998

461

34 1,54 0,15 0,92 0,92 21,53 21,53 6,15 3,08 3,08 15,38 3,08

(NRC, 1998)

2.3.6 Nhu c ầu xơ

Theo Lê Hông Mận và Bùi Đức Lũng (2002) chất xơ hầu như không có giá trị dinh dưỡng đối với heo Tuy nhiên, cần có một lượng xơ trong khẩu phần để giúp quá trình tiêu hóa, vận chuyển thức ăn và thải phân dễ dàng Mặt khác, ở ruột già, xơ cũng được tiêu hóa một phần từ 13 – 14% để tạo thành đường và một số acid béo bay hơi khác

Theo Dương Thanh Liêm et al (2002), chất xơ còn tạo nên khuôn phân, chống sự táo bón, chất xơ kích thích nhu động co bóp của ống tiêu hóa làm cho thức ăn di chuyển dễ dàng để tống các chất cặn bã, độc hại ra ngoài Chất xơ trong chừng mực nhất định có tác dụng lôi cuốn các chất độc ở trong đường ruột thải ra ngoài, làm giảm tác hại cho cơ thể Điều này Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

có tác dụng quan trọng đối với heo nái chửa trong việc phòng chống hội chứng MMA sau khi đẻ Đối với heo nuôi hậu bị giống thì chất xơ có tác dụng kích thích sự phát triển về dung tích của ống tiêu hóa để sau này trong giai đoạn sinh sản heo tận dụng thức ăn tốt hơn

Bổ sung xơ vào trong khẩu phần của heo sẽ làm giảm năng lượng tiêu hóa (DE) của khẩu phần, để duy trì năng lượng tiêu hóa ăn vào, heo phải ăn nhiều hơn Tuy nhiên, khi lượng chất xơ thô vượt quá 10-15% khẩu phần thì lượng thức ăn ăn vào có thể bị giảm do độ choáng quá nhiều hoặc tính ngon miệng của thức ăn thấp Nếu tăng 1% chất xơ thô vào trong khẩu phần sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hóa năng lượng thô xuống khoảng 3,5% Các thành phần chất xơ được tiêu hóa rất kém trong ruột non và tạo cơ chất cho sự lên men trong ruột già, các sản phẩm cuối cùng của sự lên men vi sinh vật trong ruột già là acid béo bay hơi (NRC, 1998) Nếu như khẩu phần thức ăn thiếu chất xơ ta thấy heo ăn cả rơm rạ, đồ lợp nhà, thức ăn thô cứng, thậm chí cả đất Hàm lượng xơ trong khẩu phần cho heo thịt đang

vỗ béo từ 6 – 8%, còn đối với heo nái cần khoảng 10 – 12% chất xơ (Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền, 2000)

2.3.7 Nhu c ầu nước

Nước là chất lỏng tham gia vào sự cấu tạo tế bào và là môi trường trao đổi chất trong cơ thể Hàng ngày heo tiêu một khối lượng nước trong cơ thể nên cần bù đắp thường xuyên Lượng nước bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: thời kỳ sản xuất (heo nái nuôi con cần nhiều nước hơn heo thịt), loại thức ăn và lượng thức ăn tiêu thụ, nhiệt độ chuồng nuôi và chất lượng nước (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)

Nước rất cần thiết cho cơ thể vi sinh vật, nó là thành phần chính trong cơ thể, thiếu nước thì gia súc sẽ chết nhanh hơn là thiếu ăn, nước hòa tan và vận chuyển các chất dinh dưỡng

để nuôi cơ thể và bài thải các chất cặn bã ra bên ngoài, nước là môi trường cho các phản ứng biến dưỡng trong cơ thể sống Nước bốc hơi ra khỏi cơ thể qua hơi thở, da, nước tiểu nên nó tham gia vào điều tiết nhiệt độ cơ thể heo Nguồn nước trong cơ thể heo gồm

có 3 nguồn cơ bản: nước heo uống vào, nước từ thức ăn và nước từ các phản ứng biến dưỡng bên trong cơ thể (McDonald et al., 1995)

Nước trong cơ thể heo thay đổi tùy theo lứa tuổi Heo sơ sinh chứa 750-850g/kg thể trọng nhưng khi trưởng thành thì chứa khoảng 500g/kg thể trọng Con vật chửa cuối kỳ cần nhiều nước hơn con vật chửa đầu kỳ, con vật mang nhiều thai cần nhiều nước hơn con vật mang ít thai Con vật non cần nhiều nước hơn con vật trưởng thành, con vật trưởng thành cần nhiều nước hơn con vật sinh trưởng chậm (Vũ Duy Giảng et al.,1997)

Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2002) nếu cơ thể heo thiếu nước sẽ dẫn đến làm giảm sự tiếp thu thức ăn, giảm tăng trọng, nếu thiếu nước kéo dài thì nước trong cơ thể heo Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

sẽ cạn kiệt làm đình trệ các quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lý và chết Động vật

có thể nhịn ăn trong hai tuần nhưng không thể nhịn uống trong 48giờ Nhu cầu nước uống của heo phụ thuộc vào lượng thức ăn tiếp nhận (thường 2 nước:1 thức ăn), nhiệt độ môi trường, lượng nước yêu cầu tỷ lệ thuận với nhiệt độ môi trường

Cách cung cấp nước tốt nhất cho con vật là cho chúng tiếp xúc tự do với nước và được uống thỏa thích Ngoài ra cần chú ý đảm bảo những chỉ tiêu vệ sinh nước uống: nồng độ chất hòa tan ≤ 15g/l (nước tốt chứa 2,5g/l) Cụ thể là NaCl ≤ 10g/l, muối sulfat ≤ 1g/l, muối Na ≤ 50-100ppm Cũng không cho con vật uống nước bị nhiễm các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng hoặc nhiễm hóa chất độc (Vũ Duy Giảng et al., 1997)

Bảng 2.7: Tiêu chuẩn TĂHH cho heo thịt và heo nái sinh sản (dạng sử dụng)

Heo nái nuôi con Trọng lượng heo thịt

(kg) 5-8 tuần cai sữa 3 tuần

cai sữa Chỉ tiêu

Heo nái mang thai 11

con/ổ

9 con/ổ

7 con/ổ

7-11 con/ổ Thức ăn (kg/con/ngày)

220 13,6 6,8 8,2 1,9 9,8 7,0 3,2 62,0

56 5,6

11 0,15 0,15

8000

1000

15 2,0 3,0 15,0 10,0 2,5

1000 0,2

2,2

13

180 10,4 5,2 6,3 1,5 8,1 6,1 3,1 59,0

49 5,4

11 0,15 0,15

6000

750

15 1,5 3,0 15,0 10,0 2,5

1000 0,2

2,4 12,5

140 6,6 3,3 4,0 1,0 7,8 5,9 3,0 57,0

47 5,2

11 0,15 0,15

6000

750

15 1,5 3,0 15,0 10,0 2,5

1000 0,2

2,0 12,5

130 4,5 3,1 3,8 0,7 8,5 6,5 3,0

60

50

6

16 0,5 0,15

8000

1000

15 1,5 3,0 15,0 10,0 1,5

1500 0,3

5,9 12,5

160 7,0 3,8 4,9 1,3 8,5 6,5 3,0

60

50

6

16 0,5 0,15

8000

1000

15 1,5 3,0 15,0 10,0 1,5

1500 0,3

5,2 12,5

160 7,0 3,8 4,9 1,3 8,5 6,5 3,0

60

50

6

16 0,5 0,15

8000

1000

15 1,5 3,0 15,0 10,0 1,5

1500 0,3

4,4 12,5

160 7,0 3,8 4,9 1,3 8,5 6,5 3,0

60

50

6

16 0,5 0,15

8000

1000

15 1,5 3,0 15,0 10,0 1,5

1500 0,3

5,2 12,5

170 8,0 4,4 5,6 1,5 8,5 6,5 3,0

60

50

6

16 0,5 0,15

8000

1000

15 1,5 3,0 15,0 10,0 1,5

1500 0,3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 31

Vitamin B12 (mg/kg) 0,01 0,01 0,01 0,015 0,015 0,015 0,015 0,015

(NRC, 1988)

2.4 Thức ăn chế biến công nghiệp cho heo

2.4.1 Định nghĩa thức ăn chế biến công nghiệp

Các loại thức ăn đơn như cám, tấm bắp, bột cá, khoai củ, bánh dầu, bột sò, bột xương…không có một loại nào có chứa đầy đủ các loại dưỡng chất cần thiết cho cơ thể gia súc, gia cầm Mỗi loại thức ăn có thể thừa một dưỡng chất này nhưng lại thiếu một số dưỡng chất khác Tuy nhiên, nếu phối hợp các loại thức ăn lại với nhau, bổ sung sự khiếm khuyết dưỡng chất cho nhau thì ta được một hỗn hợp thức ăn gia súc đầy đủ dưỡng chất cung ứng cho từng loại nhu cầu của vật nuôi Công thức pha trộn thức ăn của các nhà máy chế biến thức ăn gia súc là kết quả của việc ứng dụng nguyên lý trên đây Chúng ta muốn nuôi gia súc sao cho chi phí thấp nhất thì không thể chấp nhận tình trạng thừa mứa chất dinh dưỡng, nhưng ta cũng không thể để cho vật nuôi thiếu dưỡng chất, sức khỏe suy giảm, chậm lớn, khả năng sinh sản kém, giảm năng suất và gây thua lỗ Một công thức pha trộn thức ăn ở nhà máy chế biến thức ăn gia súc phải đảm bảo nguyên lý sinh học và kinh

tế này thì mới làm cho vật nuôi sử dụng tối đa hiệu quả của thức ăn và mang đến cho nhà chăn nuôi nhiều lợi nhuận Việc chế biến một loại thức ăn như vậy với quy mô công nghiệp đã hình thành nên ngành chế biến thức ăn hỗn hợp, một ngành sản xuất độc lập và chuyên môn hóa cao

TĂHH chế biến công nghiệp là loại thức ăn được chế biến sẵn từ 2 hay trên 3 loại thức ăn đơn hỗn hợp thành TĂHH hoặc có đủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất định để bổ sung vào khẩu phần cơ sở thường thiếu các chất dinh dưỡng đó (Vũ Duy Giảng et al., 1997)

2.4.2 Đặc điểm thức chế biến công nghiệp

Hỗn hợp thức ăn được chế biến theo một tỷ lệ cân đối sẽ tạo nên một hỗn hợp cân bằng về acid amin, cân bằng về các chất khoáng, vitamin, cân bằng về những chất cung cấp nhiệt năng và protein phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của gia súc

Thức ăn chế biến công nghiệp thường được phối hợp từ nhiều loại thức ăn khác nhau để

có một tỷ lệ cân bằng giữa các chất dinh dưỡng, do đó tiêu tốn ít mà năng suất sản phẩm lại cao

Nguyên liệu của thức ăn chế biến công nghiệp chủ yếu là các sản phẩm công, nông nghiệp như các loại thức ăn thô, sản phẩm phụ của nhà máy xay xát, lò mổ, sản phẩm phụ của Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

nghề cá…Trước khi đưa vào hỗn hợp, các nguyên liệu này đều được qua chế biến như sấy khô, nghiền nhỏ, cho nên chất lượng không bị giảm, bảo quản được lâu, dễ vận chuyển

2.4.3 Phân lo ại thức ăn chế biến công nghiệp

2.4.3.1 T ĂHH

TĂHH hay còn gọi TĂHH hoàn chỉnh là loại thức ăn gồm đủ các loại thức ăn tinh, thô, thức ăn bổ sung (khoáng, vitamin…) tạo nên một hỗn hợp hoàn chỉnh Thông thường hỗn hợp chứa 40 – 60% tấm, 15 – 20% cám, 5% khô dầu đậu nành, bột cá, men vi sinh, rau xanh…TĂHH cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho con vật duy trì và sản xuất mà không cần thêm một loại thức ăn nào khác (trừ nước uống) TĂHH hoàn chỉnh được sản xuất dưới 2 dạng: TĂHH dạng bột và TĂHH dạng viên Theo Vũ Duy Giảng et al (1997) hiện nay thức ăn viên chiếm 60-70% tổng lượng TĂHH

Theo Tôn Thất Sơn et al (2005) ưu điểm của thức ăn dạng viên thể hiện như sau:

So với thức ăn dạng bột khi cho gia súc ăn thức ăn dạng viên giảm được lượng thức ăn rơi vãi 10-15% Giảm được thời gian cho ăn và dễ cho ăn Một ưu điểm nổi bật của TĂHH dạng viên là khi ăn, vật nuôi không có sự lựa chọn thức ăn, ép chúng phải ăn theo nhu cầu dinh dưỡng đã định

Chất lượng thức ăn dạng viên được tăng lên rõ rệt nhờ vào quy trình sản xuất Tác động cơ giới, áp suất, nhiệt độ trong quá trình ép viên đã phá vỡ kết cấu của lignin và cellulose làm cho tỷ lệ tiêu hóa tinh bột và xơ tăng Cũng nhờ áp suất và nhiệt trong quá trình ép viên mà phần lớn các vi sinh vật, nấm mốc và một số mầm bệnh đã bị tiêu diệt Bên cạnh đó khi thức ăn được ép viên còn làm cho các vitamin tan trong dầu mỡ sẽ bị oxy hóa chậm hơn Thức ăn dạng viên còn giảm được bụi và giảm được những bệnh đường hô hấp cho vật nuôi Thức ăn dạng viên còn giúp cho người chăn nuôi giảm được không gian dự trữ

2.4.3.2 T ĂĐĐ

TĂĐĐ là hỗn hợp các nguyên liệu chứa protein, vitamin, chất khoáng với hàm lượng cao, chủ yếu có 5 nguyên liệu chính: khô dầu đậu tương, bột cá tốt, premix vitamin, premix khoáng, thuốc kháng khuẩn, thuốc tăng trọng (nếu được phép) TĂĐĐ được các nhà sản xuất hướng dẫn cách pha trộn với tinh bột để thành TĂHH hoàn chỉnh, lúc đó mới cho gia súc ăn TĂĐĐ rất tiện lợi cho việc chuyển tới vùng xa xôi, mà ở đó không có cơ sở chế biến thức ăn và tiện lợi cho người sử dụng (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002) Theo

Lê Minh Hoàng (2000) tùy theo nhu cầu dinh dưỡng các loại gia súc gia cầm thường pha trộn khoảng 1/4-1/3 TĂĐĐ với nguyên liệu ngũ cốc ngô, tấm, cám…có sẵn ở các nông hộ Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 33

hay trang trại thành TĂHH cho ăn trong ngày hoặc vài ngày thuận tiện cho việc bảo quản Cung ứng TĂĐĐ giảm chi phí vận chuyển khá lớn so với vận chuyển TĂHH cho các vùng Hiện nay các loại TĂĐĐ được nhiều công ty, xí nghiệp chế biến thức ăn sản xuất cung cấp số lượng lớn cho chăn nuôi ở khắp mọi vùng thuận lợi đáp ứng các nhu cầu thức

ăn cho phát triển chăn nuôi

Một số nhãn hiệu sản phẩm TĂĐĐ cho heo được nhiều người chăn nuôi tin dùng hiện nay như: Car 1800, Pro C12, Hi 157S và Green 9800 (TĂĐĐ cho heo sinh sản); Car 1600, Pro 2000, Hi 151 và Green 9600 (TĂĐĐ cho heo thịt)

2.4.3.3 Các ch ất bổ sung

Các chất bổ sung có nguồn gốc từ tổng hợp hóa học, ly trích tự nhiên hoặc lên men vi sinh vật với thành phần và chức năng rất đa dạng Có thể kể đến như acid amin tinh khiết, kháng sinh, enzyme, chất tạo mùi, chất chống oxy hóa, chất chống mốc…Các premix vi

khoáng và premix vitmin cũng được xếp trong nhóm này Premix là từ ghép của pre nghĩa

là trước và mixture là pha trộn, có nghĩa là một hỗn hợp được trộn trước gồm các nguyên

tố vi lượng (sắt, đồng, kẽm, mangan, iod, selen…) và các loại vitamin cần thiết cho thú chiếm số lượng rất nhỏ trong thức ăn nên thường được tính bằng miligam (mg) trong một

kg thức ăn hay ppm (phần triệu-part per million).Vì vậy trong thực hành pha trộn thức ăn,

các nguyên tố vi lượng và/hoặc vitamin thường được trộn trước với chất phụ gia (chất độn) để làm tăng khối lượng lên rồi mới đưa vào trộn chung với các nguyên liệu chính để đảm bảo độ đồng đều khi trộn Thông thường các premix được trộn vào thức ăn với tỷ lệ 0,25% (2,5kg cho 1 tấn thức ăn) Trong premix hầu như không có protein và năng lượng Một vài loại premix tùy theo nhà sản xuất có khi yêu cầu mức sử dụng đến 4% trong thức

ăn Trường hợp này nếu không tính toán công thức ngay từ đầu có thể dẫn đến thức ăn sau khi pha trộn bị giảm bớt lượng protein, acid amin, năng lượng so với nhu cầu mong muốn Tùy theo thành phần có premix vitamin, premix khoáng, hay premix vitamin-khoáng, trong đó premix vitmin dễ sử dụng hơn các lơại premix khác (Dương Thanh Liêm et al., 2002)

2.4.4 Quy trình công ngh ệ sản xuất thức ăn công nghiệp

Theo Tôn Thất Sơn et al (2005) trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất thức ăn hỗn hợp ở nước ta trên đà phát triển Bên cạnh những nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp lớn, những hộ gia đình cũng đã bắt đầu mua nguyên liệu về để tự phối chế thức ăn hỗn hợp Nhưng dù sản xuất dưới bất kỳ hình thức nào thì công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp vẫn phải tuân theo một quy trình chung Quy trình sản xuất TĂHH trải qua 3 công đoạn chính:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 34

Công đoạn nghiền nguyên liệu: Tất cả các loại nguyên liệu dùng để chế biến TĂHH sau

khi đã được làm sạch hết các tạp chất đều được đưa vào máy nghiền nhỏ từng loại riêng

Độ mịn của nguyên liệu khi nghiền có thể điều chỉnh bằng cách thay đổi mắt sàng trong máy nghiền Kèm theo máy nghiền có các loại dây dùng để kiểm tra độ mịn của bột sau khi đã được nghiền và từ đó có thể phân chia chúng ra thành từng loại đạt yêu cầu kỹ thuật trên

Công đoạn trộn nguyên liệu: Đối với các cơ sở sản xuất TĂHH lớn thì dùng các loại máy

để trộn các loại nguyên liệu Còn đối với các hộ gia đình có quy mô san xuất vừa và nhỏ thì có thể trộn các loại nguyên liệu bằng tay Quy trình trộn nguyên liệu phảu được diễn ra một cách chính xác Quy trình này hiện nay đã được tự động hóa theo công thức Những nguyên liệu trộn vào thức ăn với số lượng nhỏ như premix khoáng-vitamin, các acid amin hoặc thuốc phòng bệnh…nếu chúng ta cho ngay vào máy trộn thì rất khó có thể trộn đều được Do vậy, để đảm bảo trộn được đều các loại nguyên liệu này thì chúng ta phải sử dụng phương pháp trộn nhân ra (pha loãng) với một số loại nguyên liệu khác như đỗ tương, ngô, cám…Các loại nguyên liệu dùng để pha loãng này phải được lấy ra từ cùng một mẻ trộn Nếu chúng ta muốn trộn thật đều thì tối thiểu phải sử dụng từ 2-3kg nguyên liệu pha loãng

Quy trình sản xuất TĂHH dạng viên là công đoạn tiếp theo của quy trình sản xuất TĂHH dạng bột TĂHH dạng bột sẽ được đưa vào buồng trộn, ở đây có sẵn thiết bị phun dầu, mỡ (để tăng nồng độ năng lượng trong thức ăn nếu cần thiết) và thiết bị phun rỉ đường để làm chất kết dính Sau khi thức ăn đã được trộn đều với dầu mỡ hoặc rỉ mật đường sẽ được chuyển đến buồng phun hơi nước nóng để hồ hóa tinh bột, tạo độ ẩm từ 15-18% rồi đưa tiếp vào khuôn tạo viên Tuỳ loại vật nuôi mà thức ăn có các kích thước viên khác nhau do

sử dụng các loại khuôn ép viên khác nhau Sau đó thức ăn viên sẽ được chuyển đến buồng lạnh để làm nguội Cuối cùng là công đoạn đóng bao

Quá trình ép viên và làm nguội thức ăn sau khi ép là quá trình phức tạp nhất trong công đoạn sản xuất TĂHH dạng viên Quá trình ép viên được điều khiển và kiểm soát chính xác Trong quá trình ép viên cần chú ý: nhiệt độ ép viên, nhiệt độ làm nguội viên, độ ẩm của viên và độ cứng của viên Khi chế độ nhiệt của hơi nước nóng điều khiển thích hợp thì

độ cứng của viên đảm bảo, do tinh bột được hồ hóa và độ ẩm của viên giảm xuống thấp nhất khi qua quá trình làm nguội Nhiệt độ trong quá tình ép viên thích hợp nhất là 1000C Nhưng có một điều cần lưu ý là 10-20% vtamin tan trong dầu mỡ bị phá hủy trong quá trình ép viên Nhịêt độ thích hợp của thức ăn viên khi vào bao là 100C Nếu thức ăn viên không được làm nguội tốt thì nhiệt độ cao trong thức ăn viên sẽ làm cho thức ăn viên giữ

độ ẩm cao từ không khí xung quanh, tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển, làm cho thức Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 35

ăn viên dễ bị mốc Nhiệt độ làm lạnh thức ăn viên phải được kiểm tra một lần trong ca sản xuất

Ngày nay chất lượng của thức ăn viên đã được nâng cao do các nhà sản xuất đã áp dụng công nghệ ép viên nguội thức ăn mới Độ ẩm trong thức ăn ép viên khi ra bao cũng phải được kiểm tra Thường thì độ ẩm trong thức ăn ép viên sẽ tăng lên so với độ ẩm ban đầu của nguyên liệu Độ ẩm tăng lên trong thức ăn ép viên sẽ tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển Tuy nhiên sự tăng lên này là không tránh khỏi, nhưng tăng lên ở mức cho phép là < 0,5% Nên kiểm tra sự tăng lên của độ ẩm trong thức ăn viên một tháng một lần

Công đoạn ra bao: Bước đầu tiên của công đoạn này là phải chuẩn bị đầy đủ bao đựng,

cân và máy khâu hoặc kim khâu bao Theo quy định, mỗi bao thức ăn đều có nhãn khâu liền với mép bao Ở các xí nghiệp, TĂHH được sản xuất theo một dây chuyền khép kín thì tất cả các khâu từ nạp nguyên liệu, nghiền nhỏ, cân trộn, ra bao đều được cơ giới hóa Nhiều xí nghiệp có các trang thiết bị hiện đại thì các bước này đều được tự động hóa

2.4.5 Quy ch ế ghi nhãn thức ăn chế biến công nghiệp

Căn cứ Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, bộ thương mại hướng dẫn một số điểm cụ thể để thi hành thống nhất như sau:

Tên hàng hóa: Tên hàng hóa là thức ăn chăn nuôi được ghi cụ thể dựa vào chức năng sử

dụng của hàng hóa cũng như đối tượng và giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi sử dụng thức

ăn đó

Thành phần cấu tạo

Hàng hóa là thức ăn chăn nuôi phải ghi đầy đủ tên những nguyên liệu được sử dụng trong công nghệ sản xuất ra hàng hóa đó theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỷ khối (%)

Nếu một trong những nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc là sản phẩm của kỹ thuật biến đổi gen phải được ghi trên nhãn hàng hóa theo các quy định Quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: Những chỉ tiêu chất lượng hàng hóa bắt buộc phải ghi trên

nhãn hàng hóa thức ăn chăn nuôi

Đối với hàng hóa là TĂHH hoàn chỉnh và TĂĐĐ

Ẩm độ (Max %)

Protein (Min%)

Năng lượng trao đổi ME (Min Kcal/kg)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 36

Xơ thô (Max%)

Ca (Min và Max%)

P (Min%)

NaCl (Min và Max%)

Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg)

Đối với hàng hóa là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung Vitamin, bổ sung khoáng hoặc các chất phụ gia:

Hàm lượng các chất cơ bản quyết định giá trị sử dụng của hàng hóa (Max đối với các chất khoáng, Min đối với các loại Vitamin)

Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg)

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

Đối với hàng hóa là TĂHH hoàn chỉnh, TĂĐĐ, thức ăn bổ sung hoặc các chất phụ gia cần

thiết phải ghi hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo nguy hại nếu sử dụng hàng hóa không đúng cách thức Nếu hàng hóa có kháng sinh phải ghi thời hạn ngưng cho

ăn trước khi giết mổ cũng như các thông tin khác cần chú ý

Trường hợp nhãn hàng hóa không đủ diện tích để ghi các nội dung về sử dụng và bảo quản thì nội dung này được hướng dẫn thuyết minh vào một tài liệu kèm theo hàng hóa để cung cấp cho người sử dụng

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Phương tiện thí nghiệm

3.1.1 Th ời gian và địa điểm thí nghiệm

3.1.1.1 Th ời gian: Thời gian thí nghiệm từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2008

3.1.1.2 Địa điểm: Chúng tôi thực hiện cuộc khảo sát về sự sử dụng các loại TĂĐĐ chế

biến công nghiệp cho chăn nuôi heo tại 3 KV theo trục lộ giao thông, TPCT làm tâm điểm:

- KV I thuộc tỉnh Vĩnh Long, Long An

- KV II thuộc tỉnh An Giang, Kiên Giang

- KV III thuộc TPCT và tỉnh Sóc Trăng

Tại 3 KV trên chúng tôi tiến hành khảo sát và thu thập mẫu TĂĐĐ tại các địa điểm là các

ĐL phân phối TĂGS bao gồm 12 ĐL cấp I và 5 ĐL cấp II Các mẫu TĂĐĐ thu thập được phân tích tại phòng thí nghiệm Chăn nuôi Chuyên khoa Bộ Môn Chăn Nuôi, Khoa NN & SHƯD, Trường ĐHCT

3.1.2 Đối tượng thí nghiệm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 37

Thí nghiệm được thực hiện trên hai nhóm TĂĐĐ chế biến công nghiệp với 4 nhãn hiệu sản phẩm sau:

Nhóm 1: TĂĐĐ cho heo sinh sản gồm Car 1800, Pro C12, Hi 157S,Green 9800

Nhóm 2: TĂĐĐ cho heo thịt gồm Car 1600, Pro 2000, Higro 151, Green 9600

Sau đây là hàm lượng chất dinh dưỡng của 2 nhóm TĂĐĐ trên:

Bảng 3.1: Hàm lượng chất dinh dưỡng của nhóm TĂĐĐ cho heo sinh sản với 4 nhãn hiệu

Tỷ lệ (%)

(1)

Pro C12 (2)

Hi 157S (3)

Green 9800 (4)

Độ ẩm tối đa

Protein tối thiểu

Xơ tối đa

2550

13

37

12 4,5-5 1,4 3-4

2400

13 33,5

2550

((1) thu ộc Công ty TNHH Cargill Việt Nam, (2) thuộc Công ty liên doanh Việt Pháp Proconco, (3) thuộc Công ty

TNHH ch ăn nuôi C.P Việt Nam, (4) thuộc Công ty TNHH GreenFeed Việt Nam, 2008)

Bảng 3.2: Hàm lượng chất dinh dưỡng của nhóm TĂĐĐ cho heo thịt với 4 nhãn hiệu

Tỷ lệ (%)

(1)

Pro 2000 (2)

Hi 151 (3)

Green 9600 (4)

Độ ẩm tối đa

Protein tối thiểu

Xơ tối đa

2400

13

41

6 3,5-4

1 2-3,2

2900

14

36

10 4-5 1,5 1,8-2,2

2300

13

35

6 3,5-4,5 1,5 2-3

2400

((1) thu ộc Công ty TNHH Cargill Việt Nam, (2) thuộc Công ty liên doanh Việt Pháp Proconco,(3) thuộc Công ty

TNHH ch ăn nuôi C.P Việt Nam, (4) thuộc Công ty TNHH GreenFeed Việt Nam, 2008)

3.1.3 Thi ết bị, dụng cụ và hóa chất dùng cho phân tích phòng thí nghiệm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 38

Thi ết bị tiến hành thí nghiệm bao gồm: tủ sấy, tủ hút, tủ lạnh, tủ đông, tủ nung, máy nghiền

mẫu (2 loại máy); máy vi tính, cân phân tích, cân đồng hồ, bộ công phá đạm, bộ chưng cất,

bộ chuẩn độ, bộ phân tích chất béo, bếp điện, ấm nấu nước

D ụng cụ tiến hành thí nghiệm bao gồm: Khay đựng mẫu, dao, kéo, kẹp gắp, thao, rổ, thớt,

túi nilon, chén sứ, muỗng lấy mẫu, ống lọc, giấy lọc không tàn, phễu lọc, ống chứa dung

dịch mẫu, ống chứa dung dịch phân tích, bình định mức (loại có thể tích 50ml, 100ml,

250ml), bình kjeldahl 50ml, bình tam giác 100ml, beaker (loại có thể tích 50ml, 100ml, 200ml), bình hút ẩm

Hóa ch ất dùng trong thí nghiệm bao gồm: Nước cất 1 lần, nước cất 2 lần, chất xúc tác,

H2O2 30%, NaOH với các nồng độ 25%, 30%, 40%, H2SO4 đậm đặc, H2SO4 0,1N, acid boric 2%, ether (Ethylique, dầu hỏa), cồn 95%

3.2 Phương pháp thí nghiệm

3.2.1 B ố trí thí nghiệm

Tiến hành khảo sát 2 nhóm TĂĐĐ cho heo sinh sản và heo thịt, trong mỗi nhóm TĂĐĐ được bố trí như thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 NT tương ứng với 4 nhãn hiệu

TĂĐĐ thực hiện trên 3 KV (khối)

TĂĐĐ cho heo sinh sản TĂĐĐ cho heo thịt NT1 NT2 NT3 NT4 NT1 NT2 NT3 NT4

Hi 157S

KV I: thuộc tỉnh Vĩnh Long và Long An

KV II: thuộc tỉnh An Giang và Kiên Giang

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 39

KV III: TPCT và Sóc Trăng

3.2.2 Ph ương pháp điều tra

Chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn để điều tra: chúng tôi đã phỏng vấn các ĐL phân phối thức ăn gia súc (gồm 12 ĐL cấp I và 5 ĐL cấp II) tại 3 KV với nội dung phỏng vấn gồm có:

+ Các loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi đang được tiêu thụ

+ Tình hình tiêu thụ (cơ cấu tiêu thụ/ngày, /tháng, /năm)

+ Nguồncung cấp sản phẩm

+ Giá cả của các loại sản phẩm

3.2.3 Ph ương pháp lấy mẫu

Mẫu sơ khởi: được lấy ở các ĐL thức ăn gia súc, trong đó lấy 5 – 10 % số bao của lô

hàng Tại mỗi bao, lấy mẫu ở trên, ở giữa và dưới bao Sử dụng ống xông để lấy mẫu: đặt lòng máng úp xuống dưới và ấn vào bao sau đó xoay ngược ống xông lên và rút ra Sau khi rút ống xông ra dùng mũi xông tải đều sợi đan bao lại để tránh cho thức ăn trào ra ở vị trí

ấn vào Trọng lượng mẫu sơ khởi ở mỗi lô hàng từ 2 – 3 kg

Mẫu bình quân: được xác định bằng cách cho toàn bộ mẫu sơ khởi trải đều ra khay hình

chữ nhật Vạch 2 đường chéo của khay chứa mẫu thành 4 phần, lấy 2 phần, tiếp tục làm như trên cho đến khi còn khoảng 200g mẫu thức ăn

Mẫu phân tích: Mẫu bình quân đem nghiền mịn qua 2 máy nghiền ta được mẫu phân tích

Cần tránh không để dụng cụ nghiền quá nóng, nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến mẫu phân tích Mẫu được tồn trữ trong túi nilon khô và sạch, buộc chặt, tránh để nơi có nhiệt độ cao, ẩm độ và ánh sáng Bên ngoài túi mẫu phân tích phải có nhãn ghi chú

Hình 3.1: Nội dung nhãn ghi chú của túi chứa mẫu phân tích

Mẫu sơ khởi

Tên mẫu:

Nơi lấy:

Ngày lấy:

Tên người lấy mẫu:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 40

Sơ đồ 3.2: Các bước tiến hành phân tích DM, CP, EE, CF và Ash của 2 nhóm TĂĐĐ

3.2.4 Ph ương pháp phân tích mẫu

3.2.4.1 Ph ương pháp xác định hàm lượng vật chất khô (DM, %) (Undersander et al.,

1993)

Phân tích mẫu:

Lấy chén sạch để vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 1050C trong 3-4 giờ Sau đó lấy ra để vào bình hút ẩm khoảng 5 phút cho nguội rồi đem cân lần thứ nhất bằng cân phân tích, ghi lại trọng lượng cân lần đầu Sau đó tiếp tục sấy thêm 1 giờ, để nguội, cân …, Lặp lại cho đến khi trọng lượng chén giữa hai lần cân sai khác không quá 1 ‰ là được trọng lượng trung bình của chén P1

Cân khoảng 1 gram mẫu bằng cân phân tích cho vào chén, đem chén chứa mẫu đặt vào tủ sấy sấy ở nhiệt độ 1050C trong 3-4 giờ, sau đó lấy chén chứa mẫu để vào bình hút ẩm khoảng 5 phút cho nguội đem cân trọng lượng lần thứ nhất Sấy chén lại thêm 1 giờ, để nguội, cân … Lặp lại cho đến khi sai số giữa hai lần cân không quá 1 ‰ ta được trọng lượng trung bình chén P2

Ngày đăng: 12/04/2018, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w