TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP và SINH HỌC ỨNG DỤNG ---hòg--- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y ĐỀ TÀI KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA CÁC GIỐNG HEO NGOẠI NUÔI TẠ
Trang 1TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP và SINH HỌC ỨNG DỤNG
-hòg -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA CÁC GIỐNG HEO NGOẠI NUÔI TẠI TRUNG TÂM GIỐNG GIA SÚC
GIA CẦM SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO CẦN THƠ 3/2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA CÁC GIỐNG HEO NGOẠI NUÔI TẠI TRUNG TÂM GIỐNG GIA SÚC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô bộ môn Chăn Nuôi – Thú Y khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quí báu
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Thông đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quãng đời Đại Học
Xin chân thành biết ơn Ban Giám Đốc Trung Tâm Giống GS-GC Sóc Trăng đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị em trong Trung Tâm Giống GS-GC Sóc Trăng đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Vô cùng cảm ơn các bạn bè thân hữu của tôi đã an ủi, động viên, chia sẻ buồn vui với tôi trên bước đường học vấn
Thành thật ghi nhớ tình cảm và ơn sâu của các anh em trong trại Chăn nuôi thực nghiệm Trường Đại Học Cần Thơ, những người đã hết lòng quan tâm dìu dắt tôi những bước chân đầu tiên chập chững vào nghề
Hơn tất cả, tôi luôn luôn cảm tạ những người thân trong gia đình tôi – những người
đã sinh thành, dưỡng dục, yêu thương tôi, bồi đắp cho tôi bằng những tình cảm thiêng liêng nhất, họ đã cho tôi thêm niềm tin và sức sống để vào đời
Với tất cả tấm lòng của mình tôi xin gởi đến những người thân yêu lời cảm ơn chân thành nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo Sát Năng Suất Sinh Trưởng Của Các Giống Heo Ngoại tại Trung Tâm Giống Gia Súc Gia Cầm Sóc Trăng” được thực hiện tại Trung Tâm Giống Gia Súc - Gia Cầm Sóc Trăng, ấp Trà Canh 2, xã Thuận Hòa, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng từ ngày 30/09/2006 đến 30/12/2006 Đề tài bao gồm hai thí nghiệm:
* Thí nghiệm theo dõi về tăng trọng của heo: Được bố trí theo thể thức hoàn toàn
ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 12 lần lặp lại Heo thí nghiệm được chọn lúc 2 tháng tuổi (18-19 kg), trọng lượng heo được cân hàng tháng để theo dõi và nuôi đến 5 tháng tuổi Heo thí nghiệm gồm 36 con heo thuộc 3 giống khác nhau được bố trí thành 3 nghiệm thức
NT1: Giống Yorshire thuần (Y x Y)
NT2: Giống Yorkshire lai ( LY x Y) 75% Yorkshire
NT3: Giống Landrace lai ( LY x L) 25% Yorkshire
Sau 3 tháng tiến hành thí nghiệm chúng tôi thu được kết quả như sau:
- Trọng lượng tích lũy hàng tháng:
Giai đoạn 2 tháng tuổi:
Trọng lượng ở nghiệm thức 1 (18 kg), nghiệm thức 2 (18 kg), nghiệm thức 3 (19 kg) và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Giai đoạn 3 tháng tuổi:
Trọng lượng nghiệm thức 1 (29 kg), nghiệm thức 2 ( 31 kg), nghiệm thức 3 (30 kg) Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Giai đoạn 4 tháng tuổi:
Trọng lượng nghiệm thức 1 (42 kg) sai khác không có ý nghĩa thống kê so với nghiệm thức 2 (46 kg)
Trọng lượng nghiệm thức 1(42 kg) sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức 5% so với nghiệm thức 3 (47kg)
Trọng lượng nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 sai khác không có ý nghĩa thống kê
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5Giai đoạn 5 tháng tuổi:
Trọng lượng nghiệm thức 1(63 kg) sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức 5% so với nghiệm thức 2 (68kg)
Trọng lượng nghiệm thức 1(63 kg) sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức 1% so với nghiệm thức 3 (70kg)
Trọng lượng nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 sai khác không có ý nghĩa thống kê
- Tăng trọng bình quân g/ngày:
Tăng trọng nghiệm thức 1 (494 g/ngày) sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức 5% so với nghiệm thức 2 (564 g/ngày)
Tăng trọng nghiệm thức 1 sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức 1% so với nghiệm thức 3 (554 g/ngày)
Tăng trọng nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 sai khác không có ý nghĩa thống kê
* Thí nghiệm tiêu tốn thức ăn: Được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với
3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại gồm 4 con heo nuôi chung một ô chuồng có trọng lượng tương đối đồng đều Sau 3 tháng chúng tôi thu được kết quả như sau:
HSCHTĂ ở nghiệm thức 1 (2,8), nghiệm thức 2 (2,6), nghiệm thức 3 (2,6), và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
HSCHTĂ trong quá trình thí nghiệm này tương đối phù hợp với một số nghiên cứu trước đây
Qua thí nghiệm cho thấy heo thuần và heo lai các giống Yorkshire, Landrace nuôi tại Trung Tâm Giống Gia Súc - Gia Cầm Sóc Trăng tăng trưởng tương đối chậm, lượng ăn vào ít có thể là do các yếu tố xấu tác động từ môi trường và con người làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của heo Nên cần hạn chế tối đa vận chuyển gia súc nhằm tránh stresss trong giai đoạn đầu bên cạnh đó cần khắc phục các yếu tố chuồng trại để nuôi dưỡng hợp lý hơn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6MỤC LỤC
Tóm lược V Mục lục VII Danh mục bảng X Danh mục chữ viết tắt XII
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Tình hình chăn nuôi heo ở Việt Nam 2
2.1.1 Tình hình chung 2
2.1.2 Một số thành tựu và cơ hội phát triển 2
2.2 Một số thuật ngữ về giống 3
2.3 Đặc điểm các giống heo ngoại và khả năng sản xuất 4
2 3.1 Yorkshire 4
2 3.2 Landrace 4
2.4 Sự sinh trưởng và phát dục của heo 4
2.5 Tốc độ tăng trưởng của các giống heo nuôi tại Việt Nam 5
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh trưởng của heo 6
2.6.1 Giống 6
2 6.2 Dinh dưỡng 6
2 6.3 Điều kiện tiểu khí hậu 8
2 6.4 Bệnh 10 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 73.1 Địa điểm tiến hành thí nghiệm 11
3.2 Thời gian thí nghiệm 11
3.3 Đối tượng thí nghiệm 11
3.4 Phương tiện thí nghiệm 11
3.5 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 11
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi 11
3.6.1Các yếu tố ảnh hưởng: nhiệt và ẩm độ chuồng nuôi 11
3 6.2 Chỉ tiêu theo dõi trên heo 11
3 6.3 Phương pháp thu thập số liệu 12
3.7 Bố trí thí nghiệm 12
3 7.1 Thí nghiệm theo dõi về tăng trọng 12
3.7.2 Thí nghiệm theo dõi về tiêu tốn thức ăn 13
3.8 Phân tích và xử lí số liệu 13
CHƯƠNG 4 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 14
4.1 Tình hình chung của trại 14
4.1.1 Vị trí 14
4.1.2 Khí hậu 14
4.1.3 Nhiệm vụ 14
4 1.4 Chuồng trại 14
4.1.5 Con giống 16
4.1.6 Thức ăn 16
4.1.7 Tình hình thú y 18
4.2 Kết quả nhiệt độ, ẩm độ của chuồng nuôi 19
4 2.1 Kết quả nhiệt độ ngoài chuồng nuôi 19
4.2.2 Kết quả nhiệt độ trong chuồng nuôi 20 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 84.2.3 Kết quả ẩm độ ngoài chuồng nuôi 21
4.2.4 Kết quả ẩm độ trong chuồng nuôi 22
4.2.5 Kết quả biến thiên nhiệt, ẩm độ trong ngày 23
4.3 Kết quả phân tích hồi qui tương quan của các yếu tố môi trường 24
4.3.1 Tương quan giữa nhiệt độ trong và ngoài chuồng 24
4.3.2 Tương quan giữa ẩm độ trong và ngoài chuồng 25
4.3.3 Tương quan giữa nhiệt độ và ẩm độ 25
4.4 Thí nghiệm theo dõi về tăng trọng 25
4.4.1 Tăng trọng tích lũy các tháng 25
4.4.2 Tăng trọng tuyệt đối 30
4.5 Thí nghiệm theo dõi tiêu tốn thức ăn 34
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 37
CHƯƠNG 6 ĐỀ NGHỊ 38 Tài liệu tham khảo XIII Phụ chương XV Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Khối lượng heo ngọai cao sản 5
Bảng 2 Năng suất heo ngoại nuôi tại Việt Nam 6
Bảng 3 Nhu cầu nước của heo 7
Bảng 4 Nhiệt độ tối thích của các loại heo 8
Bảng 5 Tốc độ gió thích hợp với các loại heo 9
Bảng 6 Hàm lượng khí tối đa trong chuồng 9
Bảng 7 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 1102 16
Bảng 8 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 1202 17
Bảng 9 Lịch tiêm phòng 18
Bảng 10 Nhiệt độ ngoài chuồng nuôi 19
Bảng 11 Nhiệt độ trong chuồng 20
Bảng 12 Ẩm độ ngoài chuồng nuôi 21
Bảng 13 Ẩm độ trong chuồng nuôi 22
Bảng 14 Tương quan giữa các yếu tố môi trường 24
Bảng 15 Trọng lượng tích lũy qua các tháng 25
Bảng 16 So sánh trọng lượng 3 tháng tuổi của các giống heo giữa các trại 27
Bảng 17 So sánh trọng lượng 4 tháng tuổi của các giống heo giữa các trại 28
Bảng 18 So sánh trọng lượng 5 tháng tuổi của các giống heo giữa các trại 29
Bảng 19 Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) 30
Bảng 20 So sánh tăng trọng tuyệt đối của các giống heo giữa các trại 31
Bảng 21 So sánh tăng trọng tuyệt đối của các giống heo giữa các trại 31
Bảng 22 So sánh tăng trọng tuyệt đối của các giống heo giữa các trại 32
Bảng 23 So sánh tăng trọng tuyệt đối của các giống heo giữa các trại 33 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10Bảng 24 Hệ số chuyển hóa thức ăn qua các giai đọan thí nghiệm 34
Bảng 25 So sánh hệ số chuyển hóa thức ăn của các giống heo giữa các trại 36
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Nhiệt độ ngoài chuồng nuôi 19
Biểu đồ 2 Nhiệt độ trong chuồng nuôi 20
Biểu đồ 3 Ẩm độ ngoài chuồng nuôi 21
Biểu đồ 4 Ẩm độ trong chuồng nuôi 22
Biểu đồ 5 Sự biến thiên nhiệt độ các thời điểm trong ngày 23
Biểu đồ 6 Sự biến thiên ẩm độ các thời điểm trong ngày 23
Biểu đồ 7 Trọng lượng tích lũy qua các tháng tuổi 26
Biểu đồ 8 Tăng trọng tuyệt đối của heo thí nghiệm, g/ngày 30
Biểu đồ 9 Hệ số chuyển hóa thức ăn 35 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
g/ngày: gam/ngày
LY : Landrace x Yorkshire
YL : Yorkshire x Landrace
Yorkshire lai: LY x Y (75% Yorkshire )
Landrace lai : LY x L (25% Yorkshire)
HSCHTĂ : Hệ số chuyển hóa thức ăn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, nhờ đẩy nhanh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi heo trong tỉnh Sóc Trăng đã có những bước phát triển đáng kể Tuy nhiên muốn chăn nuôi có hiệu quả thì nghành chăn nuôi phải đảm bảo được những yếu tố căn bản, đó là giống, chuồng trại,
kỹ thuật, thức ăn, hệ thống giết mổ và thị trường tiêu thụ, tất cả đều phải được
tổ chức tốt Điều này đòi hỏi phải có thời gian, nhưng con giống là một vấn đề khá bức xúc cần phải được giải quyết cấp bách Cho nên cần tập trung giải quyết yêu cầu của thị trường theo hướng "nạc hóa", thay đổi nhanh cơ cấu đàn heo giống hiện có, nâng cao tỷ lệ đàn heo ngoại thuần và lai kinh tế, phổ cập các giống heo 3/4 máu ngoại, có tỷ lệ nạc trên 50%, với mức tiêu tốn thức ăn ít (2,5 - 3 đơn vị thức ăn cho 1kg tăng trọng) và tăng trọng nhanh (sau 5- 6 tháng
tuổi đạt 90 kg trở lên)
Trung Tâm Giống Gia Súc Gia Cầm Sóc Trăng với qui mô đàn nái tương đối lớn, cung cấp heo giống cho tỉnh Sóc Trăng và các địa phương lân cận, với
những điều kiện thuận lợi đó, chúng tôi tiến hành đề tài “ Khảo sát năng suất
sinh trưởng của các giống heo ngoại tại Trung Tâm Giống GS-GC Sóc Trăng” với mục tiêu xác định năng suất sinh trưởng của các giống heo ngoại
nuôi tại Trung Tâm Giống Gia súc Gia Cầm Sóc Trăng, nhằm tìm ra 1 giống heo tăng trưởng tốt nhất với điều kiện chăn nuôi của trại làm nền tảng để phát
triển đàn heo thịt trong tương lai
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tình hình chăn nuôi heo ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình chung
Ngành chăn nuôi heo Việt Nam có quy mô nhỏ, mang đậm tính tận dụng, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường Chăn nuôi nhỏ lẻ chiếm đến khoảng 90% ở phía Nam, 97% ở phía Bắc Hạn chế lớn nhất của hình thức chăn nuôi này là làm theo phong trào, không kiểm soát được cung cầu thị trường Khi giá thị trường xuống, hầu hết người chăn nuôi nhỏ đều có tâm lý chờ với hy vọng giá sẽ tăng lên mà không có biện pháp đối phó, trong khi càng giữ đàn heo thì chi phí càng tăng, giá cả còn nhiều biến động thất thường gây không ít khó khăn cho người chăn nuôi và kinh doanh.Chẳng hạn trong năm nay, hết dịch
lở mồm long móng đến nhuận hai tháng bảy (nhiều người ăn chay), rồi lũ lụt miền Trung, giá heo cứ nằm ở mức thấp, ai giữ lại càng lâu thì càng thua lỗ Một yếu điểm về chăn nuôi heo mà các trại chăn nuôi nhỏ và chăn nuôi trong gia đình thường gặp phải là khâu tuyển chọn heo giống, nhưng việc đó trong những năm gần đây đã có chuyển biến Nguyên nhân một phần là do người chăn nuôi đã ý thức được lợi ích kinh tế từ việc chọn giống tốt và một phần cũng nhờ vào sự hỗ trợ của chính phủ để cải thiện đàn heo giống Chiến lược phát triển nông nghiệp đến 2010 đã xác định rõ: chăn nuôi heo là hướng phát triển quan trọng, lâu dài của sản xuất nông nghiệp, là ngành có thế mạnh,
có tỷ suất hàng hóa cao Cần tập trung đầu tư phát triển ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi heo trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
2.1.2 Một số thành tựu và cơ hội phát triển
Nghành chăn nuôi chiếm tới 24,45% GDP nông nghiệp trong giai đoạn 1991-
1995, 23% giai đoạn 1996- 2000, 22,2% trong giai đoạn 2000-2005 (tổng cục thống kê, 2006) Sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2000- 2005 có tốc độ tăng trưởng nhanh: tổng sản lượng thịt tăng bình quân 9,8%, trong đó thịt heo chiếm sản lượng cao nhất 10,89%: 1513,3 nghìn tấn (2001), 1726,6 nghìn tấn (2002), 1795,5 nghìn tấn (2003), 2012 nghìn tấn (2004), 2288,3 nghìn tấn (2005)
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn dự kiến đưa tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp lên 30% vào năm 2010 (Nguyễn Văn Thanh, 2006)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14Do đó, tương lai của nghành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi heo đầy hứa hẹn mang lại những thành tựu đáng kể cho nông nghiệp Việt Nam
Giống chuyên dụng là giống chỉ sử dụng theo một hướng nào đó hoặc chỉ cho một sản phẩm nào đó
Giống kiêm dụng là giống được sử dụng theo nhiều hướng khác nhau hoặc đồng thời cho nhiều loại sản phẩm
Dòng là những gia súc cùng giống được chọn lọc theo những chỉ tiêu mong muốn mang huyết thống của đực hoặc cái đầu dòng Dòng xuất phát từ một đực giống cao sản được gọi là dòng đực
Dòng thuần là những cá thể thuần chủng, có cùng kiểu di truyền của những tính trạng chủ yếu, dòng thuần được gọi chung cả dòng đực và dòng cái
Nhân giống thuần là chỉ cho các cá thể thuần (có cùng kiểu di truyền) giao phối với nhau để tạo ra tính đồng nhất, duy trì những đặc tính di truyền tốt sẵn
có, mau chóng hoàn chỉnh và nâng cao theo hướng chọn lọc có lợi nhất về các tính trạng của giống
Giống lai và ưu thế lai: Nguyễn Thiện và ctv (2004) cho rằng lai khác giống, khác dòng nhằm làm tăng độ dị hợp tử của tất cả các đôi gen, khi bố mẹ có những alen khác nhau Nếu một giống là đồng hợp tử trội và giống kia là đồng hợp tử lặn thì con lai của hai giống sẽ là dị hợp tử và mức độ dị hợp tử là cao nhất ở F1 Các con lai dị hợp tử có sức sống cao hơn, khoẻ mạnh hơn, sức sản xuất cao hơn đời bố mẹ, hiện tượng đó gọi là ưu thế lai
Hệ số di truyền:Là tỷ lệ % thay đổi về năng suất do di truyền gây ra hay nói
cách khác đây là sức mạnh của sự kế thừa, h2 càng nhỏ thì ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài càng lớn
Theo Folle Vier (1960) thì tốc độ tăng trọng g/ngày có h2 = 0,26 - 0,62, HSCHTĂ có h2= 0,43 - 0,54
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15Theo Smith và Coll (1965) thì tốc độ tăng trọng g/ngày có h2= 0,3, HSCHTĂ
12 con/lứa, heo sơ sinh 1,2 kg, cai sữa 12- 13 kg/con Yorkshire làm dòng đực hoặc dòng nái để lai kinh tế, lai cải tạo các giống heo nội để tăng khối lượng
và tỷ lệ thịt nạc, lai với các giống ngoại để tăng năng suất hoặc lai giữa các dòng Yorskhire để nuôi thịt
2.4 Sự sinh trưởng và phát dục của heo
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hưu cơ do đồng hóa và dị hóa, là
sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của cơ thể và các bộ phận của cơ thể con vật
Phát dục là một quá trình thay đổi về chất lượng, tức là thay đổi tăng thêm, hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể con vật
Sinh trưởng và phát dục không tách rời nhau, trái lại bồi bổ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, làm cho cơ thể con vật ngày càng thêm hoàn chỉnh (từ lúc còn
là phôi thai cho đến lúc già)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 162.5 Tốc độ tăng trưởng của các giống heo nuôi tại Việt Nam
Bảng 1 Khối lượng heo ngọai cao sản
(Theo luận văn tốt nghiệp Võ Phú Cường, 2005)
Khối lượng ở tháng tuổi đạt (kg) Giới
tính
Số con
Tăng trọng/ ngày ở
8 tháng tuổi đạt(g)
12
16,3 16,7 17,71 16,77 18,35 16,09
30,62 40,7 44,75 40,2 40,88 38,6 36,95 32,04
38,33 39,88 39,57 40,55 41,77 41,27
73,4 71,37 74,44 71,44 70,36 73,53 66,87
69
73,11 68,06 67,85 65,77 66,16 64,91
114,66 109,44
103 104,44
101
110
110 104,42
169,45 151,42 146,71 145,70 169,16 156,63
Trang 17Bảng 2 Năng suất heo ngoại nuôi tại Việt Nam
Thức ăn :Là những sản phẩm có nguồn gốc động thực vật, vi sinh vật, công
nghệ hóa học, sinh học và một số khoáng chất những sản phẩm này cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật, đồng thời nó phải phù hợp với đặc tính sinh lý sinh hóa để con vật có thể ăn và sống, sinh trưởng, sinh sản, phát triển một cách bình thường trong một thời gian dài (Dương Thanh Liêm, 1999) Thức ăn chỉ có thể sử dụng hữu hiệu khi các chất dinh dưỡng trong nó là cân đối để thoã mãn nhu cầu chuyên biệt của từng loại heo nuôi Heo có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy theo tuổi và thể trọng, tùy thuộc vào loài và khả năng sản xuất
Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn được phối hợp các thực liệu lại với nhau theo một tỷ lệ cân đối cả về acid amin, khoáng và vitamin, nó cung cấp một lượng năng lượng trao đổi và protein rất phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của gia súc Ngoài ra cân bằng các chất khoáng Ca và P có ảnh hưởng đến sự tích lũy chất khoáng để cấu tạo xương, răng và có ảnh hưởng đến sự trao đổi chất khác
Có hai loại là thức ăn viên và thức ăn dạng bột, trong đó nổi trội hơn là thức
ăn dạng viên Nó có ưu điểm là tiết kiệm thức ăn do việc ép viên tránh được hao phí thức ăn heo giẫm đạp và tác dụng tốt cho tăng trọng do ảnh hưởng nhiệt ép viên Theo Laiad và Roberton (1963) heo ăn khẩu phần dạng viên chủ yếu là đại mạch và sản phẩm lúa mì lớn nhanh hơn 7%, hiệu suất lợi nhuận thức ăn cao hơn 5% và tỷ lệ thịt sẽ cao hơn khẩu phần bột Một nghiên cứu của Backer và Juergenson 1971 cho thấy rằng hiệu qủa sử dụng thức ăn của Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18heo khi ăn thức ăn thức ăn viên cao hơn khoảng 10% so với thức ăn dạng bột
và hơn 60 lb (khoảng 27,3kg) tăng trọng của heo /tấn thức ăn
Lợi ích của thức ăn viên:
Ít hao hụt trong thời gian tồn trữ và vận chuyển do không thất thoát dạng bụi
Ít hao phí thức ăn
Ít bụi hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp của heo
Thức ăn được xử lý nhiệt nên diệt được một số mầm bệnh
Mức tiêu hóa cao hơn do nhiệt và hơi nóng đã làm hồ hoá một phần tinh bột giúp các phân tố hoá trong đường tiêu hóa dễ tác dụng hơn làm tăng khả năng tiêu hóa
Tuy nhiên, khuyết điểm của thức ăn viên là giá thành cao do công đoạn ép viên và công đoạn đó còn làm mất một phần vitamin trong thức ăn
Nước uống: Nước là thành phần chính của cơ thể, nó hòa tan và vận chuyển
các chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể và bài thải các chất cặn bã ra ngoài, là môi trường cho các phản ứng biến dưỡng trong cơ thể sống Nguồn nước cung cấp cho cơ thể gồm 2 nguồn: thức ăn và nước uống Nhu cầu nước hằng ngày không được đáp ứng đủ làm giảm tiếp thu thức ăn, giảm tăng trọng Nếu thiếu nước kéo dài, nước sẽ cạn kiệt làm đình trệ các quá trình trao đổi chất, các họat động sinh lý khác và chết
Bảng 3 Nhu cầu nước của heo
Trọng lượng , kg Lượng nước tối
Vitamin và khoáng: Vitamin với hàm lượng rất nhỏ nhưng rất quan trọng cho
cơ thể động vật không thể thiếu và không thể thừa được Vitamin trong thức
ăn heo gồm nhóm hòa tan trong dầu và nhóm tan trong nước, nó thường được Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19bổ sung vào khẩu phần bằng các lọai Premix Vitamin hoặc Premix Vitamin- Khoáng
Có khoảng 10 nguyên tố hầu như phải thường xuyên bổ sung vào thức ăn heo bao gồm đa lượng Ca, P, Na, Cl và vi lượng là Fe, Zn, I, Se, Cu, Mn
2.6.3 Điều kiện tiểu khí hậu
Nhiệt độ: Tuỳ theo điều kiện tiểu khí hậu mà đòi hỏi nhiệt độ thích hợp cho
từng giai đoạn heo Heo càng lớn khả năng chịu nhiệt càng thấp vì lớp mỡ dưới da dày, ít tuyến mồ hôi làm cho nhiệt tỏa ra từ cơ thể bị hạn chế
Bảng 4 Nhiệt độ tối thích của các loại heo
Heo con theo mẹ 23,8- 26,7
Ẩm độ: Ẩm độ trong chuồng nuôi sinh ra nhiều nguyên nhân, 75% là do cơ
thể bài tiết ra (hơi thở, mồ hôi, nước tiểu, nước dãi ), khoảng 15-20% từ mặt đất bốc lên, và 10-15% do hơi nước đem vào từ không khí bên ngoài (Châu Bá Lộc, 1983)
Theo Nguyễn Thiện và ctv (2004) Ẩm độ cao gây trở ngại cho sự khuyếch tán hơi nước trên bề mặt da và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của heo Ngược lại ẩm độ quá thấp làm tiêu hao nước của cơ thể, gây trở ngại trao đổi chất, dễ phát sinh các bệnh đường hô hấp khiến heo chậm lớn Ẩm độ cao còn ảnh hưởng làm hao tổn nhiệt, heo ăn nhiều thức ăn nhưng lại giảm sức chống đỡ Ngoài ra ẩm độ còn ảnh hưởng đến năng suất của heo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20Ẩm độ tối ưu cho các hạng heo:
Đối với heo nái: 70%
Đối với heo con: 70%-80%
Đối với heo vỗ béo: 60-80%
Tốc độ gió: tốc độ gió trong chuồng nuôi sẽ làm tăng sự thoát nhiệt ra khỏi cơ thể Tốc độ gió thích hợp cho các hạng heo như sau:
Bảng 5 Tốc độ gió thích hợp với các loại heo
Heo choai và heo giống
- Ở vùng nhiệt độ trung hòa
- Ở vùng nhiệt độ cao
0,2 m/s 0,5 m/s
(Theo Luận văn tốt nghiệp Võ Phú Cường, 2005)
Độ thoáng: Bao gồm các chỉ tiêu
Các loại khí độc trong chuồng nuôi là H2S, NH3, CO2 Chúng được tạo nên từ
sự biến dưỡng của cơ thể heo, sự phân huỷ của phân và nước tiểu Nồng độ cao các khí này có thể gây hại cho gia súc ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi Chuồng thông thoáng thường có ít khí độc
Bảng 6 Hàm lượng khí tối đa trong chuồng
(Theo Luận văn tốt nghiệp Võ Phú Cường, 2005)
Bụi từ thức ăn, từ môi trường và da lông thú cũng gây ra các bệnh hô hấp và dị
ứng cho người chăn nuôi, cho heo Tiêu chuẩn Hoa Kỳ tổng số bụi trong
3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21Vi khuẩn trong không khí chuồng nuôi từ 500con/ m3 vào mùa nóng đến 10.000con/m3 vào mùa lạnh, chủ yếu là các lọai cầu khuẩn hay tụ cầu trong phân
2.6.4 Bệnh
Theo Huỳnh Thanh Vân (2003) Heo dễ phát sinh bệnh do nhiều nguyên nhân:
vi khuẩn, virus, ký sinh trùng cộng với các yếu tố stress, môi trường và công tác quản lý Chính những tác động qua lại giữa các yếu tố đó là nguyên nhân
có thể gây nên dịch bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh Trong đó ngoài công tác quản lý thì môi trường được xem như là yếu tố trung gian cho nguy
cơ nhiễm bệnh của thú
Những nguyên nhân trên xâm nhiễm vào cơ thể gia súc, vận động hệ thống miễn dịch họat động làm tiêu tốn năng lượng, nếu cơ thể không có khả năng chống chịu với các tác nhân đó thì cơ thể sẽ mắc bệnh làm các họat động biến dưỡng bị rối loạn kéo theo chậm hoặc giảm tăng trọng là một hậu quả tất yếu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Địa điểm tiến hành thí nghiệm: Trung Tâm Giống Gia Súc Gia Cầm Sóc
Trăng tại ấp Trà Canh 2, xã Thuận Hòa, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
3.2 Thời gian thí nghiệm: từ 30/09/2006 đến 30/12/2006
3.3 Đối tượng thí nghiệm: Heo thịt 2 tháng tuổi đến 5 tháng tuổi, thuộc các
giống Yorkshire thuần, Yorkshire lai, Landrace lai
3.4 Phương tiện thí nghiệm
Sổ lý lịch đàn giống
Sổ theo dõi nhiệt và ẩm độ
Sổ ghi trọng lượng heo qua các giai đọan
Nhiệt ẩm kế Electronic Thermo-Hygrometer (Temperature range 0oC ± 500
C Humidity range 25% - 95%)
Lồng cân heo
Cân bàn
Cân đồng hồ 100kg, độ chính xác 200g
3.5 Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp khảo sát, thu thập số liệu và tính toán mức tương quan giữa các yếu tố môi trường
Heo được chọn lúc 2 tháng tuổi có trọng lượng tương đối đồng đều khoảng (18-19kg) Số mẫu khảo sát là 36 con heo thuộc 3 giống thuần và lai Yorkshire, Landrace Heo được nuôi trong 3 tháng bằng thức ăn hỗn hợp 1102
và 1202 của công ty Cargill Trọng lượng heo được cân từng tháng Mức tương quan giữa yếu tố được tính bằng chương trình phân tích phương sai trên Excell
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi
3.6.1Các yếu tố ảnh hưởng: nhiệt và ẩm độ chuồng nuôi
3.6.2 Chỉ tiêu theo dõi trên heo
Trọng lượng heo qua các tháng tuổi: cân trọng lượng heo vào buổi sáng
trước khi cho ăn
Tăng trọng tuyệt đối g/ngày:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23[Tăng trọng (kg/tháng) / 30] x 1000
Hệ số chuyển hóa thức ăn:
Lượng thức ăn thực tế / Tăng trọng
3.6.3 Phương pháp thu thập số liệu: Nhiệt độ và ẩm độ được đo 1 lần/tuần vào
một ngày cố định trong tuần
Thời điểm đo:
Nhiệt độ: thời gian đo là 7h30, 10h30, 13h30 và 16h30 trong ngày
Ẩm độ: thời gian đo là 7h30, 10h30, 13h30 và 16h30 trong ngày
3.7.1 Thí nghiệm theo dõi về tăng trọng: được bố trí theo thể thức hoàn toàn
ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 12 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại gồm 1 con heo
có trọng lượng tương đối đồng đều Trước khi đưa vào thí nghiệm heo được tẩy nội ngoại ký sinh và tiêm ngừa theo đúng qui trình của trại
NT1: Giống Yorkshire thuần.(Y x Y)
NT2: Giống Yorkshire lai ( LY x Y)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24NT3: Giống Landrace lai ( LY x L)
3.7.2 Thí nghiệm theo dõi về tiêu tốn thức ăn: được bố trí theo thể thức hoàn
toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại gồm 4 con heo
Số liệu được thu thập mỗi tháng và phân tích số liệu theo phương pháp thống
kê sinh vật học trên Excel và Minitab 13.2
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 4 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình chung của trại
4.1.1 Vị trí: Nằm cạnh đường Quốc Lộ 1A vào khoảng 50m, diện tích trại
khoảng 13 hecta gồm khu văn phòng và nhà tập thể, khu chăn nuôi, khu vực đồng cỏ
4.1.2 Khí hậu: Chịu ảnh hưởng chung của thời tiết Đồng Bằng Sông Cửu
Long, khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa, mùa mưa và mùa nắng rõ rệt Riêng thời tiết năm nay khá bất lợi, ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ đàn heo Trong quá trình thí nghiệm xảy ra 2 trận bão gây áp thấp nhiệt đới và 1 trận ảnh hưởng trực tiếp tại tỉnh Sóc Trăng, gió mùa đông bắc thổi trực tiếp vào dãy chuồng
4.1.3 Nhiệm vụ: Cung cấp và bảo tồn nguồn gen của những giống vật nuôi
ngoại nhập nhằm lai tạo và đưa những giống tốt phục vụ nhu cầu chăn nuôi của tỉnh
4.1.4 Chuồng trại: Là kiểu chuồng hở hoàn toàn một mái, lợp bằng lá được
xây dựng theo hướng Đông Bắc Bắc-Tây Nam Nam Nền chuồng bằng xi- măng sử dụng máng uống tự động Chuồng trại được xây dựng theo phương pháp cổ điển, độ dốc ít (khoảng 1%) và không có bậc thềm cho heo ngủ Bên ngoài chuồng có ít cây cho bóng râm nên nhiệt độ cao và sức gió thổi vào chuồng tương đối mạnh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26Cổng Sau
Cổng chính
Gà
Đẻ
Heo Xuất Chuồng Heo Nọc
wc
Kh
o
Khu Tập Thể
Đường Đi Đ
ư ờ n g
Trang 274.1.5 Con giống:
Heo: Gồm các dòng heo như: Yorkshire Anh, Yorkshire Mỹ, Landrace
Pháp, Landrace Mỹ, York- Land Mỹ, Duroc Mỹ
Ngoài ra còn có: Bò, dê, cừu, gà Ai Cập và đà điểu, bên cạnh đó trung tâm giống còn có ao nuôi cá để tăng thu nhập và xử lý nước thải chăn nuôi
(Công Ty Thức Ăn Cargill)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28Năng lượng trao đổi (min) kcal/kg 3.000
(Công Ty Thức Ăn Cargill)
Thành phần chính: Bột cá, tấm gạo, cám gạo, cám mì, khô dầu đậu nành, các acid amin, các chất bổ sung khoáng và vitamin
Cách cho ăn:
Heo 30kg ăn 5,2% thể trọng
Heo 30-70kg ăn 4,2% thể trọng
Heo 70-100kg ăn 3,4% thể trọng
và tăng thức ăn theo ngày, mỗi ngày tăng 20g
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu