1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG và TÍNH NĂNG sản XUẤT của cỏ VOI (pennisetum purpureum)QUA các lứa cắt tái SINH với các mức PHÂN bón KHÁC NHAU

62 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 666,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THÀNH HÙNG KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CỎ VOI Pennisetum purpureum QUA CÁC LỨA CẮT TÁI S

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THÀNH HÙNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CỎ VOI

(Pennisetum purpureum) QUA CÁC LỨA

CẮT TÁI SINH VỚI CÁC MỨC PHÂN BÓN KHÁC NHAU

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

ðề tài

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CỎ VOI

(Pennisetum purpureum) QUA CÁC LỨA

CẮT TÁI SINH VỚI CÁC MỨC PHÂN BÓN KHÁC NHAU

Giáo viên hướng dẫn: Ts Nguyễn Văn Hớn Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thành Hùng

MSSV: 3060596 Lớp: Chăn nuôi – thú y K32

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA CỎ VOI

(Pennisetum purpureum) QUA CÁC LỨA

CẮT TÁI SINH VỚI CÁC MỨC PHÂN BÓN KHÁC NHAU

Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010 Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010

Ts Nguyễn Văn Hớn

Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010 DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 5

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan kết quả này là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi Tất cả các số liệu và kết quả thu ñược trong thí nghiệm của chúng tôi là hoàn toàn chân thật

và chưa từng công bố trên bất cứ tập chí khoa học nào khác Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn và khoa

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Hùng

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

ðể ñạt ñược kết quả như hôm nay là nhờ giúp ñỡ tận tình của gia ñình, thầy Cô và bạn

bè trong suốt thời gian qua

Con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến ba mẹ ñã vất vả nuôi nấng con nên người, tạo mọi ñiều kiện ñể con ñược học tập, ñược vươn lên với những ước mơ của riêng mình mặc

dù ñiều kiện kinh tế gia ñình của chúng ta rất giới hạn, nhưng ba mẹ ñã làm tất cả ñể chúng con ñược học hành ñến nơi ñến chốn Kết quả này con thành kính dâng lên ba

mẹ, mong ba mẹ vui sống với chúng con

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân và Thầy Nguyễn Văn Hớn ñã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian làm luận văn cũng như cả quá trình học tập tại trường, Thầy Cô ñã giúp em vượt qua tất cả khó khăn trong quá trình học tập ñể em có thêm những kinh nghiệm trong cuộc sống

Em xin gởi lời biết ơn ñến anh Thiết, chị Vũ Kim Anh, anh Dương Vũ cùng anh Tuấn, các anh chị luôn nhiệt tình và sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm cho em trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ giảng viên trường ðại Học Cần Thơ ñã tận tình giảng dạy, bổ sung những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt bốn năm học tập tại trường ðặc biệt là tập thể quý Thầy Cô của Bộ Môn Chăn Nuôi và Thú Y – Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng – Trường ðại học Cần Thơ ñã cung cấp những kiến thức làm hành trang vô cùng quý báu cho tôi bước vào ñời

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH BẢNG vii

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ðỒ viii

TÓM LƯỢC viii

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 ðẠI CƯƠNG VỀ CỎ HOÀ THẢO 2

2.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN YẾU TỐ HOÁ SINH, SINH LÝ VÀ NĂNG SUẤT CỦA CỎ 2

2.2.1 Nước 2

2.2.2 ðất ñai 3

2.2.3 Yếu tố khí hậu 4

2.2.4 Kỹ thuật canh tác 5

2.2.5 Phân bón 5

2.2.6 Công thức phân bón 6

2.3 ðẶC ðIỂM CỎ VOI 7

2.3.1 Phân loại khoa học 7

2.3.2 Một số tên gọi khác của cỏ voi (Pennisetum purpureum) 7

2.3.3 Nguồn gốc 7

2.3.4 ðặc ñiểm 8

2.3.5 Kỹ thuật trồng 8

2.3.6 Tính năng sản xuất 10

2.3.7 Thành phần hóa học 10

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 12

3.1 ðIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 12

3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm 12

3.1.2 ðất ñai 12

3.1.3 Nguồn giống 12

Trang 8

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 12

3.3.2 Kỹ thuật canh tác 12

3.3.3 Phân bón 12

3.3.4 Thời gian thu hoạch 12

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ CÁCH THU THẬP SỐ LIỆU 13

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 13

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC PHÂN BÓN LÊN CHIỀU CAO CỦA CỎ VOI 14

4.1.1 Ảnh hưởng phân hữu cơ ñến chiều cao của cỏ voi 14

4.1.2 Ảnh hưởng phân vô cơ ñến chiều cao của cỏ voi 15

4.1.3 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên chiều cao cỏ voi 17

4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN ðẾN SỐ CHỒI 18

4.2.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên số chồi của cỏ voi 18

4.2.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên số chồi của cỏ voi 19

4.2.3 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên số chồi của cỏ voi 21

4.3 ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC PHÂN BÓN ðẾN ðỘ CAO THẢM CỦA CỎ 22

4.3.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên ñộ cao thảm của cỏ voi 22

4.3.2 Ảnh hưởng phân vô cơ lên ñộ cao thảm của cỏ voi 22

4.3.3 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên ñộ cao thảm của cỏ voi 23

4.4 ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN ðẾN NĂNG SUẤT CỦA CỎ THÍ NGHIỆM 23

4.4.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất của cỏ voi 23

4.4.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất của cỏ voi 26

4.4.3 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên năng suất của cỏ voi 30 4.5 ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC PHÂN BÓN ðẾN THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CỎ VOI 31

4.5.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên thành phần hóa học của cỏ voi 31

4.5.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên thành phần hóa học của cỏ voi 32

4.5.3 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên năng suất của cỏ voi 33 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 35

5.1 KẾT LUẬN 35

5.2 ðỀ NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 9

NSCX: năng suất chất xanh

NSCK: năng suất chất khô

NSCP: năng suất protein thô

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Năng suất cỏ voi thay ñổi theo mùa và thời gian thu hoạch ở Việt Nam 10

Bảng 2.2: Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cỏ voi 11

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu theo dõi 13

Bảng 4.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên chiều cao cỏ voi (cm) 15

Bảng 4.3 Ảnh hưởng tương tác phân hữu cơ và vô cơ lên chiều cao cỏ voi (cm) 17

Bảng 4.4 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi) 18

Bảng 4.5 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi) 19

Bảng 4.6 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi) 21

Bảng 4.7 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên ñộ cao thảm của cỏ voi (cm) 22

Bảng 4.8 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên ñộ cao thảm của cỏ voi (cm) 22

Bảng 4.9 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên ñộ cao thảm của cỏ voi (cm) 23

Bảng 4.10 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất của cỏ voi (tấn/ha/lứa) 24

Bảng 4.11 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất của cỏ voi (tấn/ha/lứa) 26

Bảng 4.12 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên năng suất của cỏ voi (tấn/ha/lứa) 30

Bảng 4.13 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên thành phần hóa học của cỏ voi 31

Bảng 4.14 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên thành phần hóa học của cỏ voi 32

Bảng 4.15 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên năng suất của cỏ voi 33

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ðỒ

Hình 1: Cỏ voi 7

Biểu ñồ 4.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên chiều cao cỏ voi (cm) 15

Biểu ñồ 4.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên chiều cao cỏ voi (cm) 16

Biểu ñồ 4.3 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi) 19

Biểu ñồ 4.4 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi) 20

Biểu ñồ 4.5 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất chất xanh của cỏ voi (tấn/ha) 24

Biểu ñồ 4.6 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất chất khô của cỏ voi (tấn/ha) 25

Biểu ñồ 4.7 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên năng suất protein thô của cỏ voi (tấn/ha) 25

Biểu ñồ 4.8 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất chất xanh của cỏ voi (tấn/ha) 27

Biểu ñồ 4.9 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất chất khô của cỏ voi (tấn/ha) 28

Biểu ñồ 4.10 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên năng suất protein thô của cỏ voi (tấn/ha) 29

Trang 12

TÓM LƯỢC

Với mục ñích phát triển ñồng cỏ theo hướng thâm canh nhằm cung cấp ñầy ñủ thức ăn xanh cho gia súc, chúng tôi ñã tiến hành khảo sát ñặc tính sinh trưởng cũng như tính năng sản xuất của cỏ voi (Pennisetum purpureum) qua các lứa tái sinh với các mức phân bón khác nhau

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp thừa số 2 nhân tố, ñược bố trí trên 18 lô theo trình tự 3 mức phân hữu cơ * 2 mức phân vô cơ * 3 lần lặp lại, với diện tích mỗi

Phân hữu cơ chỉ bón 1 lần trước khi trồng còn phân vô cơ thì ñược bón theo từng lứa vào lúc 15 ngày sau khi cắt

Các chỉ tiêu ñược lấy vào các thời ñiểm 15, 30 và 45 ngày sau khi thu hoach lứa trước Qua kết quả thí nghiệm chúng tôi nhận thấy các mức ñộ phân hữu cơ trong thí nghiệm gần như không ảnh hưởng nhiều ñến chiều cao, số chồi, ñộ cao thảm và năng suất, chỉ có phân vô cơ là ảnh hưởng ñến năng suất cỏ voi, năng suất trung bình ñạt

từ 15,46 – 26,14 tấn/ha/lứa Còn về thành phần hoá học thì gần như không bị ảnh hưởng bởi các mức phân bón

Trang 13

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ

Ngày nay lĩnh vực chăn nuôi gia súc nhai lại ñang trên ñà phát triển khá nhanh vì gia súc nhai lại là nhóm ñộng vật ít cạnh tranh lương thực với con người mặc khác chúng tạo ra các sản phẩm bổ dưỡng và có chất lượng tốt, ít chất gây hại cho người Ở Việt Nam, theo số liệu công bố của Tổng Cục Thống Kê (2009), tỷ lệ giữa ngành chăn nuôi

và trồng trọt ñã có những thay ñổi rõ rệt, cụ thể vào năm 2007 tỷ lệ này là 24,4/73,9 ñến năm 2008 tỷ lệ này tăng lên 27,0/71,5 với tổng giá trị ñóng góp là 30.938,6 tỷ ñồng, ñể ñạt ñược kết quả như vậy, chúng ta cần phải chú ý ñến sự phát triển của ñàn gia súc nhai lại Trong những năm gần ñây số ñầu gia súc nhai lại ñặc biệt là trâu và

bò tăng lên ñáng kể Cụ thể năm 2008 tổng ñàn gia súc nhai lại trong cả nước có: 2.897.700 con trâu, 6.337.700 con bò thịt, 1.483.000 con dê và cừu, với số lượng ñàn gia súc nhai lại như thế thì việc cung cấp thức ăn cho chúng là một việc làm nan giải, nếu chăn nuôi theo kiểu truyền thống là chỉ sử dụng cỏ tự nhiên cho ăn thì năng suất không cao vì chất lượng cỏ không ổn ñịnh, có thể thiếu thức ăn vào mùa khô nên không thể phát triển với quy mô lớn ñược Do ñó, vấn ñề ñặt ra là cần phải phát triển ñồng cỏ thâm canh với những giống cỏ năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với ñiều kiện từng vùng ñể giải quyết tốt nguồn thức ăn xanh cho gia súc Tại ðBSCL cũng ñã có nhiều hợp tác xã chăn nuôi bò sữa, bò thịt thành công với việc phát triển ñồng cỏ thâm canh

Xuất phát từ thực tế trên dưới sự giúp ñỡ của bộ môn chăn nuôi cùng với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Khảo sát khả năng

sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ voi (Pennisetum purpureum) qua

các lứa cắt tái sinh với các mức phân bón khác nhau”

ðề tài này thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát khả năng tái sinh của cỏ voi và tìm ra ñược mức phân bón thích hợp nhất cho sự phát triển của cỏ voi ở giai ñoạn tái sinh

Từ ñó góp phần phát triển ñồng cỏ thâm canh và ñem lại lợi nhuận cao cho bà con chăn nuôi gia súc nhai lại tại ðBSCL nói riêng và các vùng khác nói chung

Trang 14

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 đẠI CƯƠNG VỀ CỎ HOÀ THẢO

Họ Hoà Thảo hay Hoà Bản (Graminae, Poaceae) có khoảng 700 chi, 10000 loài trong

ựó ở nước ta có khoảng 124 chi và 400 loài đây là họ thực vật bao gồm những cây lương thực chắnh của con người như lúa, lúa mì, bắp, lúa miến và những cỏ làm thức

ăn nuôi gia súc chủ yếu (Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn, 2009)

Các cỏ Hoà Thảo lâu năm có vai trò chắnh trong cân bằng thức ăn xanh cho gia súc

Cỏ sinh trưởng nhanh vào mùa Hè, ra hoa kết quả vào mùa Thu và gần như ngừng sinh trưởng vào mùa đông Cỏ có ưu ựiểm là cho năng suất cao nhưng lại hạn chế về giá trị dinh dưỡng (Protein thấp, xơ cao), tỷ lệ thân tương ựối cao, thời gian ra hoa không ổn ựịnh và kéo dài, ựặc biệt trong mùa ẩm (Dương Hữu Thời và Nguyễn đăng Khôi, 1981)

Theo Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn (2009), cỏ Hoà Thảo có các ựặc tắnh thực vật là thân rỗng, tròn hoặc dẹp, phiến lá mỏng, bẹ lá thường ôm lấy thân như một cái ống và thường xẻ dọc dài suốt bẹ lá Mép lá là phần nằm giữa phiến lá và bẹ

lá, nó có thể là một miếng mỏng bao lấy thân hay một lóng ngắn điểm ựặc sắc của hoa Hoà Thảo là ở phát hoa, ựơn vị phát hoa ở ựây là một gié hoa thu ngắn lại gọi là epillet Mỗi gié hoa có hai vẩy ngoài gọi là ựỉnh (glumes), kế ựến là hai vẩy khác gọi

là trấu (glumelles) Trong trấu có nhiều hoa mọc theo hai hàng, mỗi hoa gồm có hai vẩy gọi là Iodicule, ba tiểu nhụy và noãn với hai vòi nhụy Ở nhiều loài Hoà Thảo ựỉnh hay trấu mang một lông tơ gọi là lông gai (arete).Trái thường không có vỏ và dắnh vào ựầu trấu thành một quả ựặc biệt gọi là ựỉnh quả Rễ cỏ voi thuộc loại rễ chùm

Lượng Protein thô tắnh trong chất khô của cỏ Hoà Thảo ở nước ta trung bình là 9,8% (75 Ờ 145 g/kg chất khô) tương tự với giá trị trung bình của cỏ Hoà Thảo nhiệt ựới Hàm lượng xơ khá cao 269 Ờ 372 g/kg chất khô Khoáng ựa lượng và vi lượng ựều thấp, ựặc biệt là nghèo Canxi và Phospho (Viện Chăn Nuôi, 2001)

2.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN YẾU TỐ HOÁ SINH, SINH LÝ VÀ NĂNG SUẤT CỦA CỎ

Theo Dương Hữu Thời và Nguyễn đăng Khôi (1981), nếu giữ ựược nước trong ựất thì các chất khoáng mới phát huy tác dụng và trở thành có giá trị thực sự ựối với cây cỏ, các vi sinh vật ựất mới phát huy tác dụng và ựất mới thực sự trở thành màu mỡ, có giá trị dinh dưỡng cung cấp cho cây xanh Nhu cầu về nước của cỏ Hoà Thảo thay ựổi tuỳ loài, tuỳ giai ựoạn sinh trưởng, tuỳ nhóm cỏ chịu hạn, trung sinh, ưa ẩm hay thuỷ sinh Nếu thiếu nước cây sinh trưởng chậm ựặc biệt là thiếu nước trong mùa khô làm hàm

Trang 15

Hưng et al., 2004)

Ở ðồng Bằng Sông Cửu Long, người ta ñánh giá ñộ phì nhiêu của ñất qua các chỉ tiêu: dung trọng, ñộ pH, chất hữu cơ, % ñạm tổng số, % lân tổng số, % kali tổng số,… ðối với một số loại ñất có vấn ñề như ñất phèn, ñất mặn,… thì sự hiện diện của ñộc chất trong ñất có thể là những chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì nhiêu quan trọng (Ngô Ngọc

ñộ ñất cao Se, Mo, Mn và Nitrat dưới dạng tự do tập trung trong cỏ sẽ gây bệnh dinh dưỡng cho gia súc (giảm tiết sữa, ngộ ñộc, sẩy thai,…) (Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi, 1981)

Cũng theo Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi (1981), những ñồng cỏ hoang ñã lâu ñời cỏ không mọc tốt ñược vì thiếu vôi, ñạm và nhiều nguyên tố vi lượng khác; ở ñất nhiễm phèn và nhiễm mặn có rất ít giống cỏ chịu ñược và các loại ñất sét nặng hoặc nhiều cát cỏ cũng mọc không tốt Do ñó, ñất ñể trồng cỏ tốt nhất là ñất thịt nhẹ Mặt khác cỏ Hoà Thảo trồng trên ñất tốt thì mềm, gia súc ăn ngon miệng và có giá trị dinh dưỡng cao hơn khi trồng trên ñất chua, không màu mỡ mặc dù cung cấp ñủ nước ðối với ñất bị rửa trôi nhiều năm làm pH rất chua (pH 3,5 – 5,5) làm nhiều loại vi khuẩn cố ñịnh N (Rhizobium) không phát triển ñược, vì pH cho chúng phát triển khoảng 5,5 – 7 nên người ta cải tạo ñộ chua bằng cách bón vôi ñể tăng pH ñất lên gần

trung hoà hay kiềm (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004)

Ngoài ra ñịa hình cũng ảnh hưởng ít nhiều ñến việc trồng cỏ Nên chọn thế ñất bằng phẳng ñể trồng cỏ vì cỏ trồng sẽ sinh trưởng và phát triển ñồng ñều, phân bón và nước tưới ñược chang hoà ñều khắp Các vùng ñất hơi dốc, ñộ nghiêng vừa phải vẫn có thể trồng cỏ ñược Tuy nhiên thế ñất quá dốc thì mùa mưa sẽ xói mòn cuốn theo những chất màu mỡ sẵn có trong ñất, khiến cỏ trồng mất hết dinh dưỡng ñể sống Mặt khác, thế ñất cũng không nên quá cao cách xa mạch nước ngầm nhưng ñồng thời cũng không nên quá trũng gây ngập úng vào mùa mưa và triều cường (Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi, 1981)

Trang 16

đa số các giống cỏ ựều không thắch nghi ở nơi có bóng râm che phủ mà ựòi hỏi nhận ựược nhiều ánh sáng trong ngày ựể quang hợp tốt Vì vậy trồng cỏ nơi nhiều ánh sáng cũng tươi tốt và cho năng suất cao hơn Chắnh vì thế mà tùy ựịa chất từng vùng mà chọn giống cỏ phù hợp vì mỗi giống cỏ sẽ có ựặc tắnh riêng và sức chịu ựựng riêng (đinh Văn Cải, 2007)

và ựều tác ựộng ựến cỏ (Dương Hữu Thời và Nguyễn đăng Khôi, 1981)

Cỏ tươi tốt khi ựược trồng ở những vùng có mùa mưa kéo dài và mùa nắng ngắn Lượng mưa khoảng 2000 mm/năm là tốt nhất Ngoài ra ở những nơi sức gió quá lớn

có thể gây ựổ ngã nên trồng những cây thân thấp (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003)

Nước ta có khắ hậu nhiệt ựới ẩm chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của chế ựộ gió mùa Châu

Á, có sắc thái ựa dạng với một mùa lạnh ở phắa Bắc (từ ựèo Hải Vân trở ra) và khắ hậu kiểu Nam Á (Tây Nguyên, Nam Bộ) cũng như khắ hậu có tắnh chuyển tiếp ở vùng ven biển Trung Bộ Nước ta có tiềm năng về thời gian chiếu sáng và lượng mưa dồi dào, phân bố tương ựối ựều giữa các vùng trong nước Với số giờ nắng cao, tổng lượng bức

xạ lớn, Ộtài nguyên nhiệtỢ trên phạm vi cả nước ựược xem là loại giàu và là nguồn năng lượng tự nhiên bậc nhất ựối với cây trồng Phắa Nam thuộc miền nhiệt ựới ựiển hình không có mùa ựông, ựược chia làm ba vùng sinh thái theo ba ựới khắ hậu: vùng cao trên 500 m, vùng ựồi núi thấp dưới 500 m và vùng ựồng bằng Vùng ựồng bằng có tổng nhiệt năng trên 9000 0C, thời gian khô hạn 3 Ờ 4 tháng, thành phần cây trồng nhiệt ựới phong phú Trong ựiều kiện có ựủ nước, cây nông nghiệp phát triển xanh tốt quanh năm (Viện Chăn Nuôi, 2001)

Khắ hậu nhiệt ựới gió mùa của nước ta ảnh hưởng rất lớn ựến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn gia súc Với cỏ Hoà Thảo, hầu hết ựều sinh trưởng nhanh vào mùa Hè, ra hoa kết trái vào mùa Thu và gần như ngưng sinh trưởng vào mùa đông, ựến mùa Xuân thì phát triển nhanh và cho nhiều lá Tuy sinh trưởng nhanh, năng suất cao nhưng cỏ Hoà Thảo lại nhanh xơ hoá, chắnh vì thế mà giá trị cũng giảm theo (Viện Chăn Nuôi, 2001)

Trang 17

2.2.4 Kỹ thuật canh tác

Việc làm sạch cỏ dại và làm ñất kỹ là quan trọng bậc nhất Trong hầu hết các nghiên cứu cũng như trong sản xuất ñại trà, các tác giả như ðinh Huỳnh và Lê Hà Châu (1995), Phùng Quốc Quảng (2002), Nguyễn Thiện (2003)… ñều cho rằng phải làm ñất kỹ trước khi xuống giống, ñều này nhằm mục ñích tạo sự tơi xốp nhất ñịnh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển ðồng thời làm sạch cỏ dại sẽ hạn chế sự cạnh tranh về ánh sáng, dưỡng chất và mật ñộ

Theo Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi (1981) và Nguyễn Văn Tuyền (1971), thời gian thu hoạch có ảnh hưởng lớn ñến hàm lượng dưỡng chất trong cỏ ñể cung cấp cho gia súc, năng suất của cỏ cũng như sự tồn tại lâu dài hoặc tàn lụi của cỏ Cỏ từ khi trồng thì năng suất và thành phần dưỡng chất của cỏ sẽ tăng theo tuổi, giảm dần khi ra hoa, kết hạt Chất ñạm là chất tối cần thiết cho sự phát triển gia súc, cỏ còn non chất ñạm, khoáng và sinh tố ít, cao nhất lúc cỏ sắp trổ hoa và giảm dần khi già Trong khi

ñó chất béo tăng dần theo tuổi Ngoài ra ở cỏ còn non, tỉ lệ nước khá cao do ñó nếu thu hoạch cỏ quá non cho gia súc ăn thì gia súc dễ bị tiêu chảy, hấp thu dưỡng chất kém Ngược lại cỏ quá già có dưỡng chất thấp, nhiều xơ Vì vậy nên thu hoạch cỏ Hoà Thảo lúc sắp ra hoa hoặc ñã ra hoa khoảng 5% tổng số cây trên ñồng cỏ

2.2.5 Phân bón

Cây trồng lấy dưỡng chất từ ñất ñể sinh trưởng, phát triển và sinh sản Tuy nhiên dưỡng chất trong ñất lại có giới hạn, do ñó việc bổ sung các thành phần dưỡng chất theo nhu cầu cây trồng là việc không thể thiếu ñược Phân bón ñược sử dụng có thể là phân vô cơ hay phân hữu cơ Theo Dương Hữu Thời và Nguyễn ðăng Khôi (1981) thì

có một ñiều gần như trở thành nguyên lý là phân bón phân gì cho cỏ Hoà Thảo thì thành phần hoá học của cỏ giàu chất ấy

Với phân vô cơ, tuỳ nhà sản xuất hay nhu cầu thị trường mà phân hoá học ñược sản xuất là phân ñơn (chỉ chứa một loại dưỡng chất) hoặc phân hỗn hợp (loại chứa nhiều dưỡng chất) Các dưỡng chất chứa trong phân hoá học là những dưỡng chất dễ tiêu, khi bón vào ñất cây trồng có thể hấp thu ngay Hàm lượng dưỡng chất trong phân vô

cơ khá cao nên khi sử dụng cần chú ý liều lượng, nếu thừa rất dễ gây hại cho cây, nhất

là phân ñạm (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004) Mặt khác phân hoá học tương ñối nhẹ, dễ

chuyên chở, dễ tan nên dùng ñể bón thúc sẽ có hiệu quả cao

Trong khi ñó phân hữu cơ do tính phân giải chậm, không kịp cung cấp dưỡng chất cho cây trồng nên thường dùng ñể bón lót Phân chuồng là một trong những loại phân ñược sử dụng khá rộng rãi Bón phân chuồng sẽ làm tăng ñộ xốp của ñất, cải tạo chế

ñộ nước và không khí của ñất, tăng thêm dưỡng chất ña – vi lượng, về lâu dài sẽ tăng

tỉ lệ mùn, tích luỹ nhiều lân và kali tổng số… tạo tiền ñề cho ñất có ñộ phì nhiêu cao hơn Bón với lượng lớn phân chuồng không gây hại lớn, lượng dưỡng chất dư thừa cây không sử dụng hết có thể dùng tiếp cho vụ sau Tuy nhiên phân chuồng có tỉ lệ dưỡng chất thấp nên cần có khối lượng lớn, gây cồng kềnh, dưỡng chất phân chuồng lại không ổn ñịnh, tác dụng chậm hơn so với phân vô cơ (Lê Văn Căn, 1982)

Trang 18

Ngoài ra còn có than bùn cũng là loại phân hữu cơ cũng ñược sử dụng khá phổ biến Than bùn ñược tạo từ các loại thực vật khác Xác thực vật ñược tích tụ lại, vùi lấp trong ñất và chịu tác ñộng của ñiều kiện ngập nước trong nhiều năm, với ñiều kiện phân huỷ yếm khí các xác thực vật ñược chuyển thành than bùn Than bùn có hàm lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là chất hữu cơ, loại phân bón này dùng ñể tăng chất hữu cơ cho ñất, có khả năng giữ nước, kích thích tăng trưởng cây và hàm lượng dinh dưỡng thay ñổi tuỳ thuộc thành phần loài thực vật, quá trình phân huỷ chất

vô cơ (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004)

Theo Hà Thị Thanh Bình et al (2002), phân vô cơ là một lợi thế ñể ñiều khiển năng

suất nhưng do tính cụ thể và chính xác nên mỗi sự thay ñổi về liều lượng và cách bón

sẽ thể hiện ra bằng một sự thay ñổi rõ rệt về năng suất Cùng một lượng phân vô cơ chia ra bón làm nhiều cách khác nhau về thời gian thì năng suất có thể thay ñổi nhưng cùng một lượng phân chuồng chia ra bón thì thay ñổi không ñáng kể Trên thị trường thường thấy một số loại phân vô cơ như phân Ure (chứa 46% N), phân kali clorua (chứa 60% K2O), phân super lân (chứa 16 – 50%P2O5), phân NPK 16 – 16 – 8 (chứa 16% N, 16% P2O5, 8% K2O)

lý, sinh hóa trong cây, trong thành phần cơ bản acid nucleic, ADN và ARN của nhân

tế bào ðạm còn là yếu tố cơ bản trong ñồng hóa carbon, kích thích sự phát triển của

bộ rễ và tăng khả năng hấp thụ các dưỡng chất khác Cây bón ñủ ñạm lá có màu xanh thẫm, diện tích lá lớn, chồi búp phát triển nhanh, năng suất cao Ure là loại phân ñạm

ở thể vô cơ cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho nhiều loại cây và không làm bỏng cây Phân này có hàm lượng ñạm nguyên chất là 46%, phân không chua nên có thể

bón tốt cho mọi vùng ñất (Hà Thị Thanh Bình et al., 2002)

Theo Ngô Ngọc Hưng et al (2004), cây trồng thiếu N lá phát triển kém và lá có màu

vàng do diệp lục tố giảm, lá nhỏ hẹp, trái nhỏ, tỷ lệ thân lá/rễ thấp, lá già vàng khô và rụng sớm Ngược lại thừa N thì thân lá phát triển sum xuê, xanh ñậm, lá to, chống chịu kém, dễ ñổ ngã, lượng nitrate và protein cao

Lân: ít di chuyển trong ñất và ít bị rữa trôi Lân giúp rễ phát triển ñặc biệt là rễ bên và lông hút, xúc tiến phân chia tế bào tạo thành chất béo và protein, giúp cây ñẻ nhánh nhiều, góp phần tăng năng suất Phospho (P) ñóng vai trò trong việc tạo năng lượng biến dưỡng trong cây, là thành phần của màng tế bào Bón phân lân giúp cây trồng sử dụng phân ñạm tốt hơn hạn chế việc bón thừa ñạm Nếu thiếu P, hệ thống rễ phát triển kém, lá màu xanh ñậm, trên lá xuất hiện màu tím hồng, thiếu lân ở thời kỳ cây con sẽ ảnh hưởng rất xấu ñến sự sinh trưởng của cây Phân lân bón cho mọi loại ñất từ ñất

chua ñến ñất ít chua và ñất trung bình (Hà Thị Thanh Bình et al., 2002)

Trang 19

Kali: phân kali clorua có tỉ lệ K2O là 60%, không có vai trò trong biến dưỡng tuy nhiên kali chính là tác nhân trong sự thẩm thấu, trung hoà ñiện tích trong cây Ngoài

ra sự hiện diện của K giúp các enzyme trong tiến trình sinh lý hoạt ñộng mạnh mẽ hơn, K còn giúp cây tăng cường ñộ quang hợp, tăng dòng vận chuyển sản phẩm quang hợp từ lá ñến các cơ quan dự trữ, nó còn làm tăng khả năng chống rét, xúc tiến việc hình thành bó mạch làm cho cây cứng cáp, chống ñổ ngã, chống sâu bệnh và tăng năng suất ðối với cây Hoà Thảo do có khả năng hút K từ ñất nên bón nhiều K không

quan trọng (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004) và (Hà Thị Thanh Bình et al., 2002)

2.3 ðẶC ðIỂM CỦA CỎ VOI

2.3.1 Phân loại khoa học

2.3.2 Một số tên gọi khác của cỏ voi (Pennisetum purpureum)

Tên gọi ở một số nước: Napier, Herbe, Napier grass, elephant grass, Uganda grass, Schumach, Herbe d’elephant…

2.3.3 Nguồn gốc

Cỏ voi có nguồn gốc từ Nam Phi, ñược phân bố rộng rãi ở khắp các nước nhiệt ñới và

á nhiệt ñới Quê hương lâu ñời của cỏ voi từ Uganda nhập vào Mỹ (1913), Autrallia (1914), Cuba (1917), Brazil (1920) Cỏ ñược nhập vào Việt Nam (1908) và là giống

cỏ cao sản ñầu tiên ñược trồng ở nước ta Cỏ voi là một trong những giống cỏ cho

năng suất chất xanh cao nhất trong ñiều kiện thâm canh ở Việt Nam (Lê ðức Ngoan et al., 2006)

Cỏ voi có nhiều giống như: Napier, Bela vista, King grass hay Merkeron, selection1… Ở Việt Nam thấy có hai giống lá xanh, thân láng và giống có thân và lá phủ lông mịn

Trang 20

2.3.4 đặc ựiểm

Theo Nguyễn Thiện (2003) và đào lệ Hằng (2008), cỏ voi thuộc họ Hoà Thảo, là cây lâu năm có các ựặc ựiểm như: Thân ựứng có thể cao từ 4 Ờ 6 m, nhiều ựốt như mắa mọc thành bụi, những ựốt gần gốc thường ra rễ và hình thành cả thân ngầm phát triển thành bụi to, rễ phát triển mạnh, ăn sâu có khi tới 2 m Lá hình dải có mũi nhọn ở ựầu, nhẵn, bẹ lá dẹt, ngắn và mềm có khi dài ựến 30 cm, rộng 2 cm Hoa chùm hình chuỳ giống ựuôi chó, màu vàng nhạt

Theo Lê đức Ngoan et al (2006), tỷ lệ thân lá trên toàn cây biến ựộng rất lớn, phần

thân và lá chiếm khoảng 58% các phần ngầm dưới ựất chiếm khoảng 42% Tỷ lệ lá giảm dần khi tăng tuổi cây (từ 66 ựến 30% khi cỏ từ 2 ựến 12 tuần tuổi), cỏ tái sinh nhanh lúc 30 ngày tuổi có thể ựạt ựộ cao trung bình 120 cm

Cỏ voi không chịu ựược khắ hậu khô hạn quá lâu, giai ựoạn sinh trưởng chắnh trong mùa hè khi nhiệt ựộ và ẩm ựộ cao, sinh trưởng chậm trong mùa ựông và mẫn cảm với sương muối Nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho sinh trưởng 25 Ờ 40 0C, thấp nhất là 15 0C Ở

ựộ cao 1800 Ờ 2400 m cỏ voi sinh trưởng tốt, khi ựộ cao tăng lên thì năng suất chất xanh giảm dần Ở những vùng có ẩm ựộ cao, lượng mưa khoảng 1500 mm/năm cỏ phát triển rất mạnh (Dương Hữu Thời và Nguyễn đăng Khôi, 1981) và (Lê đức

Ngoan et al., 2006)

Cỏ voi cần lượng nước cao và ưa ựất tốt, màu mỡ, có tầng canh tác sâu, pH từ 6 Ờ 7, ựất không bùn, úng, ựất cát Ngoài ra ựối với ựất pha cát, ựất thịt tương ựối khô hay hơi ẩm cỏ voi có thể thắch ứng nhưng không chịu ngập nước Phải thu cắt thường xuyên ựể duy trì tỷ lệ lá cho gia súc ăn ngon miệng (Horne and Stur, 2000)

2.3.5 Kỹ thuật trồng

Thời vụ gieo trồng: ựầu mùa mưa

Chuẩn bị ựất: theo Lê đức Ngoan et al., (2006) và đinh Văn Cải (2007), nên chọn

vùng ựất cao ráo, không ngập úng, không bị bóng râm che phủ, ựất có ựộ ẩm cao, không phù hợp với ựất nhiễm phèn, nhiễm mặn, ựất thiếu dinh dưỡng Cày ựất ở ựộ sâu 20 Ờ 25 cm bừa và cày ựảo 2 lần làm cho ựất tơi xốp, làm sạch cỏ dại san phẳng mặt ựất trồng rạch hàng sâu 15 Ờ 20 cm hàng cách hàng 50 Ờ 60 cm hoặc ựào rãnh sâu

50 cm rộng 80 cm rãnh nọ cách rãnh kia 50 cm Cỏ voi có năng suất rất cao nên có thể trồng theo hướng chuyên canh và thâm canh

Phân bón: cỏ voi chỉ phát triển tốt và cho năng suất ựạt yêu cầu khi ựược trồng trên ựất màu mỡ, giàu dinh dưỡng Vì vậy, trồng loại cỏ này phải bón nhiều phân, bón lót

và bón thúc sau mỗi lần thu hoạch, có thể bón phân hữu cơ hoặc phân vô cơ

Trang 21

Phân hữu cơ có thể là phân chuồng hoai, phân rác mục… các loại phân này bón vào ñất càng nhiều càng tốt vì phân chuồng có khả năng cải tạo ñất tốt giúp ñất tơi xốp hơn Trong phân chuồng cũng có những tố chất cần thiết của cây như ñạm, lân, kali,

và nhiều nguyên tố vi lượng khác tuy nhiên số lượng không cao Trong trường hợp không có phân chuồng ñầy ñủ thì phải bón thêm phân vô cơ Cỏ voi thích hợp với phân NPK và Ure Phân chuồng hoai thường dùng ñể bón lót vào ñất, vào rãnh trước khi ñặt hom trồng, phân vô cơ bón thúc sau thu hoạch Theo kinh nghiệm nhiều người thì phân vô cơ nên bón sau khi thu hoạch 10 ngày vì lúc này có chồi mọc, bón phân sớm sẽ bị hao hụt, rữa trôi do mưa, nước tưới Nếu bón trễ thì cây không hấp thu ñược nhiều chất dinh dưỡng ñể vươn lên vì vài tuần tuần sau ñó là ñến kì thu hoạch (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003)

Theo Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch (2005), tuỳ ñất tốt hay xấu, ñầu tư cho một ha ñất trồng cần:

Phân hữu cơ hoai mục: 15–20 tấn, bón lót toàn bộ theo hàng trồng

Phân ñạm: 300 – 400 kg, bón thúc sau mỗi lần cắt

Super lân: 250 – 300 kg, bón lót toàn bộ theo hàng trồng cỏ

Sulfat kali: 150 – 200 kg, bón lót toàn bộ theo hàng trồng cỏ

Nếu ñất chua (pH < 5) phải bón thêm vôi

Giống: ñược trồng bằng hom thân, ñộ dài hom 25 – 30 cm, có khoảng 3 – 5 mắt mầm, thân giống có ñộ tuổi 80 – 100 ngày, chọn thân mập, tốt nhất là hom bánh tẻ, 1 ha sử dụng 8 – 10 tấn hom Hom chặt xong nên sử dụng trong thời gian ngắn vì ñể lâu các mắc mầm bị héo và mọc yếu Người ta thường không nhân giống cỏ voi bằng hạt vì hạt có sức nảy mầm kém Trong khi ñó hom cây con mọc nhanh, mạnh và có thể thâm canh nhiều năm (Nguyễn Thiện và Lê Hòa Bình, 1994)

Cách trồng: có nhiều cách ñặt hom cỏ voi ðất sau khi ñược rạch hàng và bón phân ñầy ñủ, ñặt hom theo lòng rãnh, hom ñặt nghiêng khoảng 450 sao cho phần gốc chúi xuống ñất, phần ngọn hướng lên trên, ñặt hom này gối lên nửa hom kia nối tiếp nhau, lấp kín hom một lớp ñất 3 – 5 cm và ñảm bảo mặt ñất bằng phẳng sau khi lấp hom Ngoài ra có thể ñặt hom nằm ngang rãnh, cách mặt ñất khoảng 10 cm, hom ñặt thành

2 hàng dọc hai bên rãnh, hai hàng cách nhau 50 cm, hom nọ nối tiếp hom kia, sau ñó khỏa ñất lên hom dày khoảng 8 – 10 cm (ðinh Văn Cải, 2007)

Chăm sóc: sau khi trồng 10 – 15 ngày tiến hành kiểm tra tỷ lệ nảy mầm (mầm nhô lên mặt ñất), trồng dặm lại những hom bị chết, làm cỏ phá váng, tránh không làm ảnh hưởng hom giống ñã trồng Vào nùa nắng cần phải tưới nước ñầy ñủ, kể cả trong mùa mưa nếu có những ñợt nắng nóng, như vậy cỏ mới không mất sức Kinh nghiệm cho thấy mùa nắng dù tưới nước ñầy ñủ cỏ cũng không tươi tốt như trong mùa mưa, năng suất giảm Tốt nhất nên tưới vào lúc sáng sớm hay chiều, tưới ñẫm ñể ñất trồng ñược

ẩm ướt Những giống cỏ thân cao như cỏ voi có thể tưới ở phần gốc hoặc cho nước chảy tràn cho ẩm gốc (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003)

Trang 22

Thu hoạch: thảm cỏ ñược thu hoạch 70 – 80 ngày tuổi, cây có thân cứng, không thu hoạch cỏ non ở lứa ñầu Các lứa tái sinh thu hoạch khi thảm cỏ có ñộ cao 80 – 120 cm thông thường khoảng cách giữa các lần thu hoạch tiếp theo là 30 – 40 ngày Chúng ta

có thể dùng dao hoặc liềm bén ñể cắt gốc ở ñộ cao 5 – 10 cm từ mặt ñất và cắt sạch, không ñể lại mầm cây ñể cỏ mọc lại ñều Nếu tưới nước ñầy ñủ có thể thu hoạc quanh năm, chu kỳ kinh tế 3 – 4 năm, có thể trồng cỏ voi xen với cây họ ñậu (Phùng Quốc Quảng, 2005)

2.3.6 Tính năng sản xuất

Theo Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn (2009), cỏ voi có ưu ñiểm là dù bị cắt liên tục nhưng vẫn ít bị ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng Tuỳ vào ñièu kiện ñất ñai, chăm sóc, phân bón, thời gian thu hoạch,… cỏ voi có thể cho năng suất xanh

từ 100 – 300 tấn/ha/năm, còn theo Duke (1983), có thể lên tới 500 tấn/ha/năm

Theo Nguyễn ðăng Khôi và Dương Hữu Thời (1981), năng suất cỏ voi ở ñất không tưới trong ba năm liền cắt với ñộ tuổi 40 ngày không hề giảm năng suất là 12,8 – 16 tấn/ha/lứa tương ñương 240 – 350 tấn/ha/năm Trong khi ñó một nghiên cứu ở Madagaxca cho biết năng suất bình quân một lứa cắt từ 57 – 190 tấn/ha cỏ tươi tuỳ ñiều kiện ñất ñai, phân bón và kỹ thuật chăm sóc

Bảng 2.1: Năng suất cỏ voi thay ñổi theo mùa và thời gian thu hoạch ở Việt Nam

20 18,20

30 19,57

54 21,10

55 21,53

58 23,78

(Viện Chăn Nuôi, 1976)

2.3.7 Thành phần hóa học

Thành phần hoá học của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống, ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác, giai ñoạn sinh trưởng Qua phân tích của Nguyễn Nghi và Vũ Văn ðộ (1995) cỏ voi trồng ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh ñược kết luận như sau:

Hàm lượng vật chất khô của cỏ voi tăng theo ngày tuổi trong cả mùa khô lẫn mùa mưa, nếu cùng ngày tuổi thì hàm lượng vật chất khô ở mùa khô cao hơn mùa mưa Hàm lượng protein thô có khuynh hướng giảm khi số ngày tuổi tăng và nếu cùng ngày tuổi thì hàm lượng protein thô ở mùa khô cũng cao hơn

Trang 23

Bảng 2.2: Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cỏ voi

9,0 7,2 9,7 8,7 6,5

28,6 36,1 33,3 32,8 33,0

14,8 12,4 16,4 10,9 14,1

1,1 1,0 1,5 3,3 2,7

46,5 43,3 39,1 44,3 46,4

(FAO, 1993)

Năng suất khô của cỏ voi biến ñộng từ 27,3 – 37,1 tấn/ha trong nhiều vùng với lượng mưa hàng năm khoảng 1250 mm Năng suất chất khô gia tăng theo ngày tuổi trung bình là 4,85 tấn/ha ở 45 ngày tuổi và 7,27 tấn/ha ở 60 ngày tuổi Vào mùa mưa, cỏ voi không ñược bón phân chỉ cho năng suất trung bình là 3,2 – 5,3 tấn/ha và vào mùa khô

là 2,4 – 4,4 tấn/ha Cỏ voi cũng chịu ảnh hưởng của quang kỳ, năng suất sẽ tăng cao khi thời gian chiếu sáng dài hơn (Duke, 1983) Còn theo Viện Chăn Nuôi, (2001), trong ñiều kiện thuận lợi cỏ voi có thể ñạt 20,3 – 30 tấn chất khô/ha/năm với 7 – 8 lần cắt/năm Ở Thái Lan, các công trình nghiên cứu về cây thức ăn gia súc ñã ñược tiến hành nhiều năm qua Kết quả nghiên cứu cho thấy cỏ voi là một trong những giống cỏ

có nhiều triển vọng tùy theo vùng ñất, kỹ thuất canh tác, mức ñầu tư phân bón mà năng suất chất khô của cỏ voi có thể ñạt 10 – 20 tấn/ha/năm

Trung bình năng suất chất khô mỗi lần cắt gia tăng khi tăng chiều cao cỏ cùng với mức phân bón NDF, ADF, Cellulose, Calcium, ME chịu ảnh hưởng bởi chiều cao cỏ lúc thu hoạch Trong khi Tro, protein thô, hemicellulose và phospho chịu ảnh hưởng bởi chiều cao cỏ lẫn mức ñộ phân bón Năng suất protein thô/ha/ngày tăng cao nhất khi thu hoạch cỏ ở chiều cao 0,5 m

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 ðIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

Thí nghiệm của chúng tôi ñược tiến hành vào năm thứ hai sau khi trồng cỏ

3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm

Thí nghiệm ñược tiến hành từ tháng 6 năm 2009 ñến tháng 11 năm 2009 tại phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Chúng tôi tiến hành theo dõi cỏ voi

Hom cỏ voi ñược lấy từ khu II trường ðại học Cần Thơ

3.2 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM

Dụng cụ thí nghiệm: dao, cân ñồng hồ, thước dây, liềm, cuốc,…

Dụng cụ phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: dao, thớt, kéo, máy nghiền, tủ sấy, cân phân tích, tủ nung, bộ công phá và chưng cất ñạm,…

3.3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

3.3.4 Thời gian thu hoạch

Thời gian thu hoạch sau 45 ngày kể từ ngày cắt lứa trước

Trang 25

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ CÁCH THU THẬP SỐ LIỆU

Chỉ tiêu về ñặc tính sinh trưởng: ño chiều cao cỏ, số chồi (15 ngày/lần), … lấy các chỉ tiêu này khoảng 30% số bụi/lô, không chọn những bụi ở ñầu hàng và hàng bìa

Chỉ tiêu về năng suất: năng suất xanh, năng suất chất khô, năng suất Protein thô và thành phần giá trị dinh dưỡng

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu theo dõi

Số chồi ðếm số chồi trên bụi ở 15; 30; 45 ngày sau khi cắt

Chiều cao cây (cm) ðo từ mặt ñất ñến chổ tận cùng khi vuốt thẳng lá, ño vào các

ngày 15; 30; 45 ngày sau khi cắt

ðộ cao thảm (cm) ðo từ mặt ñất ñến tận cùng khi không vuốt thẳng lá ðo 5 ñiểm

ngẫu nhiên trong lô ðo trước khi thu hoạch cỏ Năng suất chất xanh

% vật chất khô * năng suất chất xanh

Năng suất Protein Năng suất Protein = năng suất chất khô * %CP (trạng thái khô

hoàn toàn)

Giá trị dinh dưỡng Lấy mẫu sấy ñem nghiền sau ñó ñem phân tích xác ñịnh hàm

lượng nước, khoáng, xơ tổng số, Protein thô

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tất cả các số liệu sau khi thu thập ñược xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai

và so sánh giá trị trung bình thông qua phần mềm Minitab version 13.2

Trang 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC PHÂN BÓN LÊN CHIỀU CAO CỦA CỎ VOI 4.1.1 Ảnh hưởng phân hữu cơ ñến chiều cao của cỏ voi

Bảng 4.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên chiều cao cỏ voi (cm)

cỏ phát triển mạnh hơn ðiều này cũng giải thích cho chiều cao cỏ voi ở các nghiệm thức sai khác không có ý nghĩa, vì rễ không còn hút chất dinh dưỡng ở gần gốc nữa

mà có thể hút ở nhưng nơi xa hơn ñem về nuôi cây Kết quả thí nghiệm của chúng tôi tương ñương với nghiên cứu của Nguyễn Tường Cát (2005), cỏ voi lúc 30 ngày ñạt ñộ cao 119,59 cm và theo công bố của Hứa Quang Hải (2007), cỏ voi lúc thu hoạch ñạt

ñộ cao 183,9 cm thì chiều cao cỏ trong thí nghiệm lúc 45 ngày ở lứa 9 cao hơn nhưng hai lứa 7 và 8 lại thấp hơn

Trang 27

Biểu ñồ 4.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên chiều cao cỏ voi (cm)

4.1.2 Ảnh hưởng phân vô cơ ñến chiều cao của cỏ voi

Bảng 4.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên chiều cao cỏ voi (cm)

Trang 28

Từ kết quả của bảng 4.2 và biểu ñồ 4.2 ta thấy ñộ cao cỏ voi ở nghiệm thức HH2 qua các lứa 7, 8, 9 vào các thời ñiểm 15, 30 và 45 ngày luôn cao hơn so với chiều cao của

cỏ voi ở nghiệm thức HH1 tại cùng thời ñiểm nhưng sự sai khác này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Khi quan sát biểu ñồ 4.2 ta thấy tốc ñộ tăng trưởng của cỏ voi phát triển mạnh nhất là ở giai ñoạn sau khi cắt ñến 15 ngày với tốc ñộ tăng trưởng trung bình tại 2 nghiệm thức HH1 và HH2 là 4,8 và 5,2 cm/ngày, hai giai ñoạn sau tốc ñộ tăng trưởng chậm hơn so với giai ñoạn 15 ngày và tốc ñộ tăng trưởng tương ñối ñều ñặn hơn Qua kết quả trên ñây chúng ta cũng thấy chiều cao của cỏ voi lúc thu hoạch tăng dần theo lứa cụ thể ñộ cao lúc thu hoạch cao nhất là ở lứa 9 với chiều cao ñạt 187,0 và 191,9 cm kế ñến là lứa 8 cỏ có ñộ cao là 150,5 và 170,0 cm và thấp nhất là tại lứa 7 chỉ ñạt 148,6 và 156,6 cm tương ứng với hai nghiệm thức HH1 và HH2 Kết quả thí nghiệm của chúng tôi ở lứa 9 khá phù hợp với ghi nhận của Nguyễn Văn Lộc (2008) với chiều cao lúc thu hoạch ñạt 184,4 cm nhưng chiều cao cỏ voi trong thí nghiệm chúng tôi ở lứa 7 và 8 lại thấp hơn Còn theo công bố của Bùi Quang Tuấn (2005) chiều cỏ lúc thu hoạch ở các mức phân bón 50, 100 và 150 kgN/ha/lứa ñạt 102,3; 114,0 và 119,3 cm thì chiều cao cỏ voi trong thí nghiệm của chúng tôi cao hơn mặc dù lượng phân bón thấp hơn

Biểu ñồ 4.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên chiều cao cỏ voi (cm)

Trang 29

4.1.3 Ảnh hưởng tương tác các mức phân hữu cơ và vô cơ lên chiều cao cỏ voi

Bảng 4.3 Ảnh hưởng tương tác phân hữu cơ và vô cơ lên chiều cao cỏ voi (cm)

Lứa ngày

NGHIỆM THỨC

SE P HC1

Cụ thể ở lứa 7 ñộ cao của cỏ voi lần lượt là 161;156;148; 151; 135; 162 cm tương ứng với các nghiệm thức HC1*HH1 – HC3*HH2 sự sai khác này không có ý nghĩa nhiều với P=0,36, còn ở lứa 8 ñộ cao lúc thu hoạch qua các nghiệm thức tương ứng là 157,8; 154,9; 152,0; 174,3; 141,6; 180,8 cm và chiều cao của cỏ voi lúc thu hoạch của lứa 9 qua các nghiệm thức lần lượt là 182,7; 194,8; 189,5; 177,7; 188,8; 203,2 cm; ñộ cao

cả hai lứa với các mức phân bón ñều sai khác không có ý nghĩa thống kê với P=0,45

và P=0,37 Sự tương tác giữa hai loại phân bón làm cho chiều cao của cỏ voi ở các nghiệm thức ít sai khác có thể là do ảnh hưởng của từng loại phân ñến chiều cao của

cỏ ñược thể hiện qua bảng 4.1 và bảng 4.2 sai khác không có ý nghĩa thống kê Nhưng

ít nhiều giữa các mức phân bón cũng có sự tương tác với nhau ñến sự tăng trưởng về chiều cao của cỏ voi Ví dụ như tại bảng 4.1 thì chiều cao cỏ voi của nghiệm thức HC3 là cao nhất và thấp nhất là HC1 mặc dù sự sai khác này không có ý nghĩa và ở bảng 4.2 thì nghiệm thức HH2 luôn cao hơn HH1 dù sự sai khác này không có ý nghĩa

về mặt thống kê, nhưng kết quả tại bảng 4.3 qua sự tương tác giữa 2 loại phân vô cơ

và hữu cơ thì chúng ta nhận thấy là nghiệm thức HC3*HH2 có chiều cao lớn nhất kế ñến là nghiệm thức HC1*HH2 chứ không phải là nghiêm thức HC3*HH2 hay HC2*HH2 mặc dù sự tương tác này không có ý nghĩa thống kê So với kết quả nghiên

Trang 30

4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN ðẾN SỐ CHỒI

4.2.1 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên số chồi của cỏ voi

Bảng 4.4 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi)

và 9 vào cùng thời ñiểm cụ thể như lúc 15 ngày số chồi/bụi ở các nghiệm thức HC1, HC2, HC3 tại lứa 8 tương ứng là 17,36; 15,42; 17,67 còn số chồi tại lứa 7 và 9 lần lượt là 15,72; 11,89; 12,25; 12,95; 14,86; 15,61 Kết quả của chúng tôi cao hơn kết quả của Nguyễn Văn Lộc (2008) số chồi cỏ voi khi thu hoạch lứa 3 ñạt 7,39 chồi/bụi

và kết quả này cũng cao hơn ghi nhận trong thí nghiệm của Hứa Quang Hải (2007), số chồi/bụi chỉ ñạt 4,2 Kết quả của chúng tôi cao hơn có thể là do cỏ voi của chúng tôi

ñã vào giai ñoạn phát triển ổn ñịnh, thứ hai là do mật ñộ gieo trồng trong thí nghiệm của chúng tôi là 50 x 50 cm, trong khi ñó mật ñộ trồng trong thí nghiệm của Hứa Quang Hải (2007) là 40 x 20 cm, vì mật ñộ trồng quá dầy nên số chồi mọc lên sẽ bị hạn chế và có sự cạnh tranh ray gắt về dinh dưỡng, ánh sáng… do ñó số chồi/bụi lúc thu hoạch không cao Nhưng so với công bố của Nguyễn Tường Cát (2005) số

Trang 31

Biểu ñồ 4.3 Ảnh hưởng các mức phân hữu cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi)

4.2.2 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên số chồi của cỏ voi

Bảng 4.5 Ảnh hưởng các mức phân vô cơ lên số chồi của cỏ voi (chồi/bụi)

LỨA 7

Ngày Chồi

Ngày đăng: 12/04/2018, 01:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w