1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát ẢNH HƯỞNG của các mức PHÂN bón vô cơ lên NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN hóa học của cỏ sả (panicum maximum) QUA các lứa tái SINH tại THÀNH PHỐ cần THƠ

55 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 728,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THỊ MỸ PHƯƠNG KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN VÔ CƠ LÊN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CỎ SẢ Panicum maxi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THỊ MỸ PHƯƠNG

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN

VÔ CƠ LÊN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC

CỦA CỎ SẢ (Panicum maximum) QUA CÁC LỨA

TÁI SINH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

Cần Thơ, 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y

Đề tài

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN

VÔ CƠ LÊN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC

CỦA CỎ SẢ (Panicum maximum) QUA CÁC LỨA

TÁI SINH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Ts Nguyễn Thị Hồng Nhân Nguyễn Thị Mỹ Phương

MSSV: 3060629

Lớp: Chăn nuôi – thú y K32

Cần Thơ, 2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THỊ MỸ PHƯƠNG

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN

VÔ CƠ LÊN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC

CỦA CỎ SẢ (Panicum maximum) QUA CÁC LỨA

TÁI SINH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010 Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010

Ts Nguyễn Thị Hồng Nhân

Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2010DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2010

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Phương

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Trải qua những năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ, tôi đã tiếp thu và học hỏi được rất nhiều kiến thức quý báu và cần thiết cho bản thân cũng như công việc sau này

Tôi xin thành kính lên Cha, Mẹ tôi là những người sinh thành, nuôi dưỡng, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện cả về mặt tinh thần lẫn vật chất Con mong cha, mẹ nhiều sức khỏe, sống vui với con

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc bộ môn Chăn nuôi và Thú y, cùng tất cả quý thầy cô khác đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt những năm học qua

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Hớn, cố vấn học tập, là người đã tận tâm chỉ dạy, hướng dẫn chúng tôi từ những ngày đầu bỡ ngỡ bước vào trường, luôn giúp đỡ tôi những lúc gặp khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện Thầy luôn quan tâm và dõi theo những thành công cũng như những trở ngại của chúng tôi trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trường

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân, giáo viên hướng dẫn, là người đã hết lòng chỉ dạy, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Cô yêu thương và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong những năm học xa nhà, cô quan tâm, chia sẻ với tôi những thành công và giúp tôi vượt qua những trở ngại

Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe để tiếp tục dìu dắt các thế hệ học trò tiếp bước trên con đường khoa học phục vụ cho xã hội

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyễn Thiết, anh Dương Vũ, chị Vũ Kim Anh, anh La Tuấn và các anh chị, bạn bè tôi đã cùng đồng hành và chia sẻ những khó khăn với tôi, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Chúc các anh chị và các bạn nhiều sức khỏe, đạt nhiều thành công trong công việc

Tuy nhiên, do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Kính mong giáo viên hướng dẫn, quý thầy cô trong Bộ môn cùng các bạn sinh viên góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Cần Thơ, tháng 4 năm 2010

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xi

TÓM LƯỢC xii

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CỎ HÒA THẢO 2

2.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CỎ HÒA THẢO 2

2.2.1 Nước 2

2.2.2 Đất đai 3

2.2.3 Yếu tố khí hậu 4

2.2.4 Kỹ thuật canh tác 4

2.2.5 Phân bón 5

2.2.5.1 Đạm 6

2.2.5.2 Lân 6

2.2.5.3 Kali 6

2.2.6 Công thức phân bón 7

2.3 SƠ LƯỢC VỀ CỎ SẢ 7

2.3.1 Phân loại khoa học 7

2.3.2 Nguồn gốc và phân bố 7

2.3.2.1 Nguồn gốc 7

2.3.2.2 Phân bố 8

2.3.3 Đặc điểm sinh học 8

2.3.4 Các giống cỏ Sả phổ biến ở Việt Nam 9

2.3.4.1 Cỏ Sả TD 58 9

2.3.4.2 Cỏ Sả Common và Ciat 673 9

2.3.4.3 Cỏ Sả K280 9

2.3.5 Kỹ thuật canh tác 9

Trang 7

2.3.5.1 Thời vụ gieo trồng 9

2.3.5.2 Chuẩn bị đất 10

2.3.5.3 Số lượng nước 10

2.3.5.4 Phân bón 10

2.3.5.5 Giống 10

2.3.5.6 Cách trồng 10

2.3.5.7 Chăm sóc 10

2.3.5.8 Thời gian thu hoạch 11

2.3.6 Thành phần dưỡng chất và tính năng sản xuất 11

2.3.7 Sử dụng 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM 13

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 13

3.1.2 Chuẩn bị đất 13

3.1.3 Nguồn giống 13

3.1.4 Cơ sở vật chất thí nghiệm 13

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13

3.2.1 Bố trí thí nghiệm 13

3.2.2 Cách bón phân 13

3.2.3 Cách thu hoạch cỏ 13

3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ CÁCH THU THẬP SỐ LIỆU 14

3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU 14

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15

4.1 SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO CỦA CÂY CỎ SẢ 15

4.1.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên sự phát triển chiều cao cây (cm) 15

4.1.2 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên sự phát triển chiều cao cây (cm) 16

4.2 SỰ PHÁT TRIỂN SỐ CHỒI CỦA CỎ SẢ 17

4.2.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên sự phát triển số chồi (chồi/bụi) 17

4.3 SỰ PHÁT TRIỂN ĐỘ CAO THẢM CỦA CỎ SẢ 20

4.3.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên sự phát triển độ cao thảm của cỏ Sả 20

4.3.2 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên độ cao thảm của cỏ Sả (cm) 21

4.4 NĂNG SUẤT CỦA CỎ SẢ 21

4.4.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên năng suất của cỏ Sả 21

Trang 8

4.4.1.1 Năng suất chất xanh 21

4.4.1.2 Năng suất chất khô 22

4.4.1.3 Năng suất protein 23

4.4.2 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên năng suất của cỏ Sả 24

4.4.2.1 Năng suất chất xanh 24

4.4.2.2 Năng suất chất khô 24

4.4.2.3 Năng suất protein thô 25

4.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CỎ SẢ 25

4.5.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên thành phần hóa học của cỏ Sả 25

4.5.1.1 Đối với hàm lượng VCK (DM): 26

4.5.1.2 Đối với hàm lượng chất khoáng (Ash): 26

4.5.1.3 Đối với hàm lượng protein thô (CP): 26

4.5.1.4 Đối với hàm lượng xơ thô (CF): 27

4.5.2 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên thành phần hóa học của cỏ Sả 27

4.5.2.1 Đối với hàm lượng VCK (DM): 27

4.5.2.2 Đối với hàm lượng chất khoáng (Ash): 27

4.5.2.3 Đối với hàm lượng protein thô (CP): 28

4.5.2.4 Đối với hàm lượng xơ thô (CF): 28

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29

5.1 KẾT LUẬN 29

5.2 ĐỀ NGHỊ 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 PHỤ LỤC

Trang 9

NSCX: năng suất chất xanh

NSCK: năng suất chất khô

NSCP: năng suất protein thô

HH1: vô cơ 1

HH2: vô cơ 2

TPHH: thành phần hóa học

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học một số giống cỏ 11

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu 14

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên chiều cao cây 15

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên chiều cao cây 16

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên số chồi 17

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên số chồi 19

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên độ cao thảm 20

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên độ cao thảm 21

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến năng suất cỏ Sả .21

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của các lứa cắt đến năng suất cỏ Sả 24

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên thành phần hóa học của cỏ Sả 25

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên thành phần hóa học của cỏ Sả 27

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Cỏ Sả 7

Hình 2.2 Chăn thả gia súc trong đồng cỏ Sả 12

Biểu đồ 4.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên chiều cao của cỏ Sả (cm) 15

Biểu đồ 4.2 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên chiều cao của cỏ Sả (cm) 17

Biểu đồ 4.3 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên sự phát triển số chồi (chồi/bụi) 18

Biểu đồ 4.4 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên sự phát triển số chồi (chồi/bụi) 20

Biểu đồ 4.5 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên năng suất chất xanh và năng suất chất khô của cỏ Sả 22

Biểu đồ 4.6 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên năng suất protein thô của cỏ Sả 23

Biểu đồ 4.7 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên thành phần hóa học của cỏ Sả 25

Biểu đồ 4.8 Ảnh hưởng của các lứa cắt lên thành phần hóa học của cỏ Sả 28

Trang 12

TÓM LƯỢC

Với mục đích phát triển đồng cỏ theo hướng thâm canh nhằm cung cấp đầy đủ thức

ăn xanh cho gia súc, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các mức phân bón vô cơ lên năng suất, thành phần hóa học của cỏ Sả (Panicum maximum) qua các lứa tái sinh với 2 mức phân vô cơ: 250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha

và 350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha.

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với hai nghiệm thức và 6 lần lặp lại và được khảo sát trên ba lứa tái sinh (lứa 7, 8, 9).

Các nghiệm thức được bố trí như sau:

Nghiệm thức 1 (HH1): Cỏ Sả được bón với mức phân hoá học 1 (250kg Urea/ha + 500kg lân/ha + 200kg Kali/ha).

Nghiệm thức 2 (HH2): Cỏ Sả được bón với mức phân hoá học 2 (350kg Urea/ha + 750kg lân/ha + 300kg Kali/ha).

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số chồi, độ cao thảm, năng suất chất xanh, năng suất chất khô, năng suất prôtein thô, thành phần hoá học.

Các chỉ tiêu về sinh trưởng như chiều cao, số chồi được lấy vào các thời điểm 15, 30

và 45 ngày sau khi thu hoạch lứa trước, chỉ tiêu về độ cao thảm được đo vào ngày thứ

45 Qua kết quả thí nghiệm chúng tôi nhận thấy chỉ tiêu về chiều cao không chịu ảnh hưởng lớn của hai mức phân vô cơ nhưng các chỉ tiêu về số chồi, độ cao thảm, năng suất và thành phần hóa học lại chịu tác động khá mạnh của hai mức phân bón này.

Qua toàn bộ quá trình thí nghiệm chúng tôi nhận thấy mức phân bón vô cơ 2 cho năng suất cao nhất và tác động mạnh đến các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và thành phần hóa học của cỏ Sả, được ghi nhận như sau:

HH1: chiều cao, số chồi đạt 115,10 cm và 23,74 chồi/bụi; năng suất chất xanh, chất khô và năng suất protein thô lần lượt là 8,70; 1,69 và 0,12 tấn/ha/lứa.

HH2: chiều cao, số chồi đạt 144,03 cm và 45,27 chồi/bụi; năng suất chất xanh, chất khô và năng suất protein thô lần lượt là 17,46; 3,79 và 0,26 tấn/ha/lứa.

Sự khác biệt giữa hai mức phân vô cơ 1 và 2 trong hai nghiệm thức là có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05).

Tóm lại, cỏ Sả có sinh khối khá lớn, các lứa tái sinh vẫn cho năng suất cao và chất lượng tốt nên có thể xem đây là nguồn thức ăn tiềm năng và cần được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia súc nhai lại.

Trang 13

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành chăn nuôi gia súc nhai lại là ngành rất quan trọng và phát triển ở các nước trên thế giới bởi lẽ nó không chỉ cung cấp một lượng lớn thịt chất lượng cho nhu cầu của con người mà những sản phẩm phụ của nó (phân) cũng đóng góp một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Ngày nay nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn cho xuất khẩu Theo chiến lược phát triển chăn nuôi của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam thì tính đến năm 2020 đàn bò sữa từ 113.000 con tăng lên 500.000 con (tăng 11,2% năm); đàn bò thịt từ 6,5 triệu con tăng lên 12,5 triệu con (tăng 4,8% năm); quy

mô đàn trâu được duy trì ổn định ở mức 2,9 – 3,0 triệu con; đàn dê cừu tăng 7% năm

từ 1,5 triệu con lên 3,9 triệu con Tuy nhiên, muốn phát triển được đàn gia súc này thì vấn đề nguồn thức ăn xanh cung cấp lại là một thách thức lớn, những loài cỏ tự nhiên không thể nào đáp ứng đủ nguồn thức ăn xanh cho nhu cầu của những loài vật Vì thế, muốn phát triển được đàn gia súc như mục tiêu đặt ra thì việc phát triển và mở rộng đồng cỏ được xem là một trong những điều kiện quan trọng Có rất nhiều giống cỏ khác nhau đã được nghiên cứu ở Việt Nam từ nhiều năm qua, nhưng chỉ có rất ít giống có thể thỏa mãn được yêu cầu và điều kiện khác nhau giữa các vùng, miền trên

cả nước Vấn đề đặt ra là phải cần trồng giống cỏ gì để có năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện canh tác (khí hậu, đất đai, thời tiết, thói quen sử dụng…)

Cỏ Sả, một loại cỏ có tính thích nghi cao đã được xem như là nguồn thức ăn tiềm năng cho việc phát triển chăn nuôi gia súc Để khảo sát khả năng sản xuất của cỏ và có hướng sử dụng hợp lý cũng như khai thác một cách triệt để nguồn thức ăn xanh này

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của các mức phân bón vô

cơ lên năng suất, thành phần hóa học của cỏ Sả (Panicum maximum) qua các lứa tái sinh tại Thành phố Cần Thơ”, dưới sự giúp đỡ của bộ môn chăn nuôi cùng với sự

hướng dẫn tận tình của quý thầy cô

Mục tiêu của đề tài:

- Xác định năng suất, thành phần hóa học của cỏ Sả qua các lứa tái sinh dưới ảnh hưởng của các mức phân bón vô cơ.

- Tìm ra mức độ phân bón phù hợp để thu được năng suất cao, chất lượng tốt cho cỏ Sả trong giai đoạn tái sinh.

Trang 14

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CỎ HÒA THẢO

Họ Hòa Thảo hay Hoà Bản (Graminae, Poaceae) có khoảng 700 chi, 10000 loài trong

đó ở nước ta có khoảng 124 chi và 400 loài Đây là họ thực vật bao gồm những cây lương thực chính của con người như lúa, lúa mì, bắp, lúa miến và những cỏ làm thức

ăn nuôi gia súc chủ yếu

Các cỏ Hòa Thảo lâu năm có vai trò chính trong cân bằng thức ăn xanh cho gia súc

Cỏ sinh trưởng nhanh vào mùa hè, ra hoa kết quả vào mùa thu và gần như ngừng sinh trưởng vào mùa đông Cỏ có ưu điểm là cho năng suất cao những lại hạn chế về giá trị dinh dưỡng (Protein thấp, xơ cao), tỉ lệ thân tương đối cao, thời gian ra hoa không ổn định và kéo dài, đặc biệt trong mùa ẩm (Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi, 1981)

Đặc tính thực vật của cỏ Hòa Thảo (Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Văn Hớn, 2009): cây cỏ có thân rỗng, tròn hay dẹp, phiến lá mỏng, bẹ lá là phần dưới của lá thường ôm lấy thân như một cái ống và thường xẻ dọc dài suốt bẹ lá Mép lá là phần nằm giữa phiến lá và bẹ lá, có thể là một miếng mỏng bao lấy thân hay một lóng ngắn Hoa của cỏ Hòa Thảo đặc sắc là ở phát hoa, đơn vị phát hoa ở đây là một gié hoa thu ngắn lại gọi là epillet (gié hoa), mỗi gié hoa có hai vẩy ngoài gọi là đỉnh (glumes), kế đến là hai vẩy khác gọi là trấu (glumelles), trong trấu có nhiều hoa mọc theo hai hàng Hoa gồm có hai vẩy gọi là Iodicule, ba tiểu nhụy và noãn với hai vòi nhụy Ở nhiều loài Hòa Thảo đỉnh hay trấu mang một lông tơ gọi là lông gai (arete) Trái thường không có vỏ và dính vào trấu đặc biệt gọi là dĩnh quả Rễ thuộc loại rễ chùm

Lượng Prôtein thô tính trong chất khô của cỏ Hòa Thảo ở nước ta trung bình là 9,8% (75 – 145 g/kg chất khô) tương tự với giá trị trung bình của cỏ Hòa Thảo nhiệt đới Hàm lượng xơ khá cao 269 – 372 g/kg chất khô Khoáng đa lượng và vi lượng đều thấp, đặc biệt là nghèo Canxi và Phospho (Viện chăn nuôi, 2001)

2.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CỎ HÒA THẢO

2.2.1 Nước

Đối với thực vật nước cần cho tất cả các hoạt động sống của chúng Trong cỏ tốt nước chiếm 80% trọng lượng tươi, phần còn lại là một lượng nhỏ chất khoáng và toàn bộ chất hữu cơ tổng hợp được 80% nước ở dạng tự do hay liên kết, có vai trò sinh học như hoà tan các chất vô cơ và vận chuyển đến các cơ quan của thực vật Vì thế nước không thể nào thiếu được đối với cây trồng, đồng cỏ

Giữ được nước trong đất thì các chất khoáng mới phát huy tác dụng và trở thành có giá trị thực sự đối với cây cỏ, các vi sinh vật đất mới phát huy tác dụng và đất mới thực sự trở thanh màu mỡ, có giá trị dinh dưỡng cung cấp cho cây xanh Nhu cầu về nước của cỏ Hòa Thảo thay đổi tuỳ loài, tuỳ giai đoạn sinh trưởng, tuỳ nhóm có chịu hạn, trung sinh, ưa ẩm hay thuỷ sinh Nếu thiếu nước cây sinh trưởng chậm đặc biệt là thiếu nước trong mùa khô làm hàm lượng chất thô (cellulose, lignin) tăng, prôtein giảm (Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi, 1981)

Trang 15

dụng cho cây, hàm lượng và thành phần của chất hữu cơ trong đất (Ngô Ngọc Hưng et

al., 2004).

Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, người ta đánh giá độ phì nhiêu của đất qua các chỉ tiêu dung trọng, độ pH, chất hữu cơ,% đạm tổng số,% lân tổng số,% kali tổng số,… Đối với một số loại đất có vấn đề như đất phèn, đất mặn, … thì sự hiện diện của độc chấttrong đất có thể là những chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu quan trọng (Ngô Ngọc Hưng

Zn, Co trong cỏ Hay trong điều kiện ẩm độ đất cao Se, Mo, Mn và Nitrat dưới dạng

tự do tập trung trong cỏ sẽ gây bệnh dinh dưỡng cho gia súc (giảm tiết sữa, ngộ độc, sẩy thai,…) (Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi, 1981)

Do đó, đất để trồng cỏ tốt nhất là đất thịt nhẹ, các loại đất sét nặng hoặc nhiều cát cỏ mọc không tốt Những đồng cỏ hoang đã lâu đời cỏ không mọc tốt được vì thiếu vôi, đạm và nhiều nguyên tốt vi lượng khác Có rất ít giống cỏ chịu được đất nhiễm phèn, nhiễm mặn và các loại đất sét nặng hoặc nhiều cát cỏ cũng mọc không tốt Mặt khác

cỏ Hoà Thảo trồng trên đất tốt thì mềm, gia súc ăn ngon miệng và có giá trị dinh dưỡng cao hơn khi trồng trên đất chua, không màu mỡ mặc dù cung cấp đủ nước Với điều kiện trên đất chua thì cỏ nhiều xơ, không ngon miệng và khi già có thể chát Một điều gần như trở thành nguyên lý bón phân gì cho cỏ Hòa Thảo thì thành phần hoá học của cỏ giàu chất ấy Đất từ 1,2 – 1,5% K là thích hợp cho dinh dưỡng của cỏ Hòa Thảo, ngoài ra cũng cần Ca vì thành phần Ca trong cỏ Hòa Thảo khoảng 0,18 – 0,48%(Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi, 1981)

Đối với đất bị rữa trôi nhiều năm làm pH rất chua (pH 3,5 – 5,5) làm nhiều loại vi khuẩn cố định N (Rhizobium) không phát triển được trong khi pH cho chúng phát triển được khoảng 5,5 – 7, người ta cải tạo độ chua bằng cách bón vôi để tăng pH đất

lên gần trung hoà hay kiềm (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004)

Ngoài ra địa hình cũng ảnh hưởng ít nhiều đến việc trồng cỏ Nên chọn thế đất bằng phẳng để trồng cỏ vì cỏ trồng sẽ sinh trưởng và phát triển đồng đều, phân bón và nước tưới được chang hoà đều khắp Các vùng đất hơi dốc độ nghiêng vừa phải vẫn có thể trồng cỏ được Tuy nhiên thế đất quá dốc thì mùa mưa sẽ xói mòn cuốn theo những chất màu mỡ có sẵn trong đất khiến cỏ trồng mất hết dinh dưỡng để sống Mặc khác, thế đất cũng không nên quá cao cách xa mạch nước ngầm nhưng đồng thời cũng không nên quá trũng gây ngập úng vào mùa mưa và triều cường (Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi, 1981)

Trang 16

Đa số các giống cỏ đều không thích nghi ở nơi có bóng râm che phủ mà đòi hỏi nhận được nhiều ánh sáng trong ngày để quang hợp tốt Vì vậy trồng cỏ nơi nhiều ánh sáng cũng tươi tốt và cho năng suất cao hơn Chính vì thế mà tuỳ địa chất từng vùng mà chọn giống cỏ phù hợp vì mỗi giống cỏ sẽ có đặc tính riêng và sực chịu đựng riêng (Đinh Văn Cải, 2007).

2.2.3 Yếu tố khí hậu

Sinh trưởng của cỏ nhiệt đới khoảng 25 – 30 0C Sự biến động lớn giữa nhiệt độ ngày

và đêm cũng có thể làm chết cỏ Ban đêm vào mùa khô nhiệt độ đất giảm vì bị khuếch tán mạnh làm nước ngưng tụ lại trên lớp đất mặt và khởi động sự nảy chồi của cỏ trong Đông – Xuân Ở các nước nhiệt đới nhiệt độ ban ngày nóng làm nước của đất bốc hơi mạnh nên thu hoạch không cao Ngoài ra lượng sương ban đêm, chế độ gió cũng ảnh hưởng nhiều sinh trưởng của cỏ Chính lượng sương này sẽ bù đắp nước cho

cỏ vào mùa khô kích thích nảy chồi Chế độ gió ảnh hưởng đến độ ẩm không khí làm cho khí hậu khô hay ẩm đều tác động đến cỏ (Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi, 1981)

Cỏ trồng sẽ tươi tốt khi được trổng ở những vùng có mùa mưa kéo dài và mùa nắng ngắn Lượng mưa khoảng 2000 mm/năm là tốt nhất Ngoài ra ở những nơi sức gió quá lớn có thể gây ngã đổ nên trồng những cây thân thấp thấp (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003)

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của chế độ gió mùa Châu Á, có sắc thái đa dạng với một mùa lạnh ở phía Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) và khí hậu kiểu Nam Á (Tây Nguyên, Nam Bộ) cũng như khí hậu có tính chuyển tiếp ở vùng ven biển Trung Bộ Nước ta có tiềm năng về thời gian chiếu sáng và lượng mưa dồi dào, phân bố tương đối đều giữa các vùng trong nước Với số giờ nắng cao, tổng lượng bức xạ lớn, “tài nguyên nhiệt” trên phạm vi cả nước được xem là loại giàu và là nguồn năng lượng tự nhiên bậc nhất đối với cây trồng Phía Nam thuộc miền nhiệt đới điển hình không có mùa đông, chia làm ba vùng sinh thái theo ba đới khí hậu: vùng cao, vùng đồi núi và vùng đồng bằng, thành phần cây trồng nhiệt đới phong phú Trong điều kiện có đủ nước, cây nông nghiệp phát triển xanh tốt quanh năm (Viện chăn nuôi, 2001)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn gia súc nói chung Với cỏ Hòa Thảo, hầu hết đều sinh trưởng nhanh và mùa hè, ra hoa kết trái vào mùa thu và gần như ngưng sinh trưởng vào mùa đông, đến mùa xuân thì phát triển nhanh và cho nhiều lá Tuy sinh trưởng nhanh, năng suất cao nhưng cỏ Hòa Thảo lại nhanh hoá xơ, chính vì thế mà giá trị cũng giảm theo (Viện chăn nuôi, 2001)

2.2.4 Kỹ thuật canh tác

Việc làm sạch cỏ dại và làm đất kỹ là quan trong bậc nhất Trong hầu hết các nghiên cứu cũng như trong sản xuất đại trà, các tác giả như Đinh Huỳnh và Lê Hà Châu (1995), Phùng Quốc Quảng (2002), Nguyễn Thiện (2003)… đều cho rằng phải làm đất kỹ trước khi xuống giống, đều này nhằm mục đích tạo sự tơi xốp nhất định, tạo điều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển Đồng thời làm sạch cỏ dại sẽ hạn chế sự cạnh tranh về ánh sáng, dưỡng chất và mật độ

Trang 17

Theo Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi (1981) và Nguyễn Văn Tuyền (1971):Thời gian thu hoạch có ảnh hưởng đến hạm lượng đưỡng chất trong cỏ để cung cấp cho gia súc, năng suất của cỏ cũng như sự tồn tại lâu dài hoặc tàn lụi của cỏ Cỏ từ khi trồng thì năng suất và thành phần dưỡng chất của cỏ sẽ tăng theo tuổi, giảm dần khi ra hoa, kết hạt.

Chất đạm là chất tối cần thiết cho sự phát triển gia súc, cỏ còn non chất đạm ít, cao nhất lúc cỏ sắp trổ hoa và giảm dần khi già Trong khi đó chất béo tăng dần theo tuổi còn lại khoáng và sinh tố sẽ tăng cao lúc sắp ra hoa, khi về già sẽ giảm dần và không tốt

Ở cỏ còn non, tỉ lệ nước khá cao Do đó nếu thu hoạch cỏ quá non cho gia súc ăn thì gia súc dễ bị tiêu chảy, hấp thu dưỡng chất kém Ngược lại cỏ quá già có dưỡng chất kém, nhiều xơ Vì vậy nên thu hoạch cỏ Hòa Thảo lúc sắp ra hoa hoặc đã ra hoa khoảng 5% tổng số cây trên đồng cỏ

2.2.5 Phân bón

Cây trồng lấy dưỡng chất từ đất để sinh trưởng, phát triển Tuy nhiên dưỡng chất trong đất lại có giới hạn, do đó việc bổ sung các thành phần dưỡng chất theo nhu cầu cây trồng là việc không thể thiếu được Phân bón được sử dụng có thể là phân vô cơ (phân hoá học) hay phân hữu cơ Theo Dương Hữu Thời và Nguyễn Đăng Khôi (1981) thì có một điều gần như trở thành nguyên lý là phân bón phân gì cho cỏ Hòa Thảo thì thành phần hoá học của cỏ giàu chất ấy

Với phân vô cơ, tuỳ nhà sản xuất hay nhu cầu thị trường mà phân được sản xuất là phân đơn (chỉ chứa một loại dưỡng chất) hoặc phân hỗn hợp (loại chứa nhiều dưỡng chất) Các dưỡng chất chứa trong phân vô cơ là những dưỡng chất dễ tiêu, khi bón vào đất cây trồng có thể hấp thu ngay Hàm lượng dưỡng chất trong phân vô cơ khá cao nên khi sử dụng cần chú ý liều lượng, nếu thừa rất dễ gây hại cho cây, nhất là phân

đạm (Ngô Ngọc Hưng et al., 2004) Mặt khác phân vô cơ tương đối nhẹ, dễ chuyên

chở, dễ tan nên dùng để bón thúc sẽ có hiệu quả cao

Trong khi đó phân hữu cơ do tính phân giải chậm, không kịp cung cấp dưỡng chất cho cây trồng nên thường dùng để bón lót Phân chuồng là một trong những loại phân được sử dụng khá rộng rãi Bón phân chuồng sẽ làm tăng độ xốp của đất, cải tạo chế

độ nước và không khí của đất, tăng thêm dưỡng chất đa – vi lượng, về lâu dài sẽ tăng

tỉ lệ mùn, tích luỹ nhiều lân, kali tổng số….tạo tiền đề cho đất có độ phì nhiêu cao hơn Bón với lượng lớn phân chuồng không gây hại lớn, lượng dưỡng chất dư thừa cây không sử dụng hết có thể dùng tiếp cho vụ sau Tuy nhiên phân chuồng có tỉ lệ dưỡng chất thấp nên cần có khối lượng lớn, gây cồng kềnh, dưỡng chất phân chuồng lại không ổn định, tác dụng chậm hơn so với phân hoá học (Lê Văn Căn, 1982)

Ngoài ra than bùn là loại phân hữu cơ được sử dụng khá phổ biến Than bùn được tạo

từ các loại thực vật khác Xác thực vật được tích tụ lại, vùi lấp trong đất và chịu tác động của điều kiện ngập nước trong nhiều năm, với điều kiện phân huỷ yếm khí các xác thực vật được chuyển thành than bùn Than bùn có hàm lượng chất vô cơ là 18 –24%, phần còn lại là chất hữu cơ, loại phân bón này dùng để tăng chất hữu cơ cho đất,

Trang 18

có khả năng giữ nước, kích thích tăng trưởng cây và hàm lượng dinh dưỡng thay đổi

tuỳ thuộc thành phần loài thực vật, quá trình phân huỷ chất vô cơ (Ngô Ngọc Hưng et

al., 2004).

Phân hoá học là một lợi thế để điều khiển năng suất nhưng do tính cụ thể và chính xác nên mỗi sự thay đổi về liều lượng và cách bón sẽ thể hiện ra bằng một sự thay đổi rõ rệt về năng suất Cùng một lượng phân hoá học chia ra bón làm nhiều cách khác nhau

về thời gian thì năng suất có thể thay đổi nhưng cùng một lượng phân chuồng chia ra bón thì thay đổi không đáng kể Một số phân hoá học thường thấy trên thị trường như phân urea (chứa 46% N) phân kali (chứa 60% K2O), phân super lân (chứa 16 – 50%

P2O5) phân NPK 16 – 16 – 8 (chứa 16% N, 16% P2O5, 8% K2O) (Ngô Ngọc Hưng et

al., 2004).

2.2.5.1 Đạm

Đạm là nguyên tố cần thiết cho sự phân bào và phát triển của cây Đạm làm tăng diện

tích và khối lượng nguyên sinh chất trong cây Theo Ngô Ngọc Hưng et al., (2004) và

Hà Thị Thanh Bình et al., (2002) cây trồng thiếu N là phát triển kém và lá có màu

vàng do diệp lục tố giảm, lá nhỏ hẹp, trái nhỏ, tỷ lệ thân lá/rể thấp, lá già vàng khô và rụng sớm Ngược lại thừa N thì thân lá phát triển sum xuê, xanh đậm, lá to chống chịu kém, dễ đổ ngã, lượng nitrate và protein cao

Đạm là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của protein, chất tiêu biểu cho sự sống Đạm là yếu tố cơ bản của quá trình đồng hoá cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc thu hút các yếu tố dinh dưỡng khác,

là nguyên tố cần thiết cho sự phân bào và phát triển của cây Cây trồng được bón đạm hợp lý, lá cây xanh thẫm, sinh trưởng khỏe mạnh, chồi phát triển mạnh, năng suất cao Tuy nhiên bón thừa đạm, tỷ lệ nước trong cây cao, cây dễ bị mắc bệnh, dễ đổ, thời

gian sinh trưởng kéo dài, phẩm chất nông sản kém (Chu Thị Thơm et al 2005).

2.2.5.2 Lân

Phospho (P) đóng vai trò trong việc tạo năng lượng biến dưỡng trong cây, thành phần của màng tế bào Bón phân lân giúp cây trồng sử dụng phân đạm tốt hơn hạn chế việc bón thừa đạm Nếu thiếu lân, hệ thống rễ phát triển kém, lá màu xanh đậm, trên lá xuất hiện màu tím hồng, thiếu lân ở thời kỳ cây con sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sự sinh trưởng của cây Phân lân bón cho mọi loại đất và mọi loại cây từ đất chua đến đất ít

chua và đất trung bình (Hà Thị Thanh Bình et al., 2002).

Lân giúp rễ phát triển đặc biệt là rễ bên và lông hút, xúc tiến phân chia tế bào tạo thành chất béo và protein, giúp đẻ nhánh nhiều, góp phần tăng năng suất Cây thiếu lân sinh trưởng chậm, cây nhỏ, đẻ nhánh kém Ít di chuyển trong đất và ít bị rửa trôi

(Chu Thị Thơm et al 2005)

2.2.5.3 Kali

Phân kali có tỉ lệ K2O là 60% có màu hồng muối ớt, không có vai trò trong biến dưỡng tuy nhiên kali chính là tác nhân trong sự thẩm thấu, trung hoà điện tích trong cây Thiếu kali quá trình quang hợp của cây giảm, hô hấp tăng nên năng suất giảm,

chất lượng sản phẩm kém (Chu Thị Thơm et al., 2005) Sự hiện diện của K giúp các

enzyme trong tiến trình sinh lý hoạt động mạnh mẽ hơn, kali còn giúp cây tăng cường

độ quang hợp, tăng dòng vận chuyển sản phẩm quang hợp từ lá đến các cơ quan dự

Trang 19

trữ, nó còn làm tăng khả năng chống rét, xúc tiến việc hình thành bó mạch làm cho cây cứng cáp, chống đổ ngã, chống sâu bệnh và tăng năng suất Đối với cây Hoà Thảo

do có khả năng hút K từ đất nên bón nhiều K không quan trọng (Ngô Ngọc Hưng et

al., 2004) và (Hà Thị Thanh Bình et al., 2002)

Phân hoá học đối với cỏ Hòa Thảo: 100kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O/ha Trong đó 50kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O/ha đựơc trộn đều và bón ngay sau khi trồng và 50kg

N còn lại bón sau sau khi thu hoạch lứa 1

nhiều nơi trên cả nước (Lê Đức Ngoan et al., 2006).

Một số giống cỏ Sả phổ biến: P M TD58, P M CIAT673, P M Common, P M.Hamill, v.v Nước ta đang trồng phổ biến giống P M TD58

Trang 20

Lá hình dải, màu xanh biếc dài và rộng, có nhiều lông tơ ở gốc, gân giữa nổi rõ, mép

lá có một hàng lông dài, mặt lá hơi nhám tay khi ta vuốt ngược, bẹ lá dài khoảng 30

cm Cụm hoa hình chuông là đặc trưng của cỏ, dài 40 cm, cỏ ra hoa từ tháng 6 đến tháng 12, cũng có lông nhỏ và mịn Bẹ lá mọc quanh gốc có màu tím, cả bẹ và lá đều

có lông nhỏ và trắng, nhất là ở bẹ lá Những lá phía trên ngắn và có bẹ lá dài nên không che nắng ở những lá dưới Lá có khả năng xoay theo chiều nắng

Theo Lê Đức Ngoan et al., (2006) cỏ Sả có bộ rễ khỏe, ăn sâu vào đất, phát triển rất

mạnh, có khả năng chịu hạn tốt do cỏ phát triển tạo thành từng cụm như một cái phễu hứng nước mưa Cỏ Sả thích hợp với những vùng có lượng mưa từ khoảng 900 mm trở lên (800 – 1800 mm/ năm)

Cỏ Sả có khả năng chịu úng kém vì vậy thích hợp với những vùng có khả năng thoát nước tốt Cỏ Sả ưa đất xốp, tơi, giàu mùn và cỏ Sả phát triển tốt nhất ở những vùng đất có độ màu mỡ từ trung bình trở lên Nhưng có khả năng thích hợp với nhiều loại đất khác nhau như: những vùng đất dốc, nhiều đá nhưng không cho năng suất cao, phù hợp với chân ruộng cao, đất pha cát, giàu dinh dưỡng, từ trung tính đến độ chua nhẹ.Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của cỏ Sả từ 19,1 - 22,9 0C, không chịu được sương muối nặng, không chịu hạn được ở những vùng quá khô Sống được trên nhiều loại đất nhưng ưa đất nhiều màu mỡ và đất phù sa Ưa đất giàu canxi, oxyt sắt, tiêu nước tốt Tốt nhất ở pH = 6, không chịu được đất ẩm kéo dài Chịu được ở đất mặn nhẹ Cỏ Sả có khả năng chịu bóng tốt, phản ứng với ánh sáng ngày ngắn cho nên có thể trồng được dưới tán cây to hoặc cây bụi, ở những nơi cao tới 2500 m so với mực nước biển Năng suất trung bình của cỏ Sả trong mùa mưa là 150 - 200 tấn/ha Trồng thâm canh có thể đạt 280 - 300 tấn/ha Cỏ Sả có thân mềm, nhiều lá cho nên gia súc thích ăn Thu hoạch non trước khi ra hoa, chất lượng cỏ cao cho ăn hết không cần băm chặt

Khả năng cạnh tranh với các loại cây khác: Cỏ Sả có khả năng cạnh tranh với cỏ dại

và có khả năng chịu giẫm đạp tốt Nhiều nơi, người ta trồng cỏ Sả để chăn thả Nhưng tốt nhất nên chăn thả gia súc khi cỏ cao được từ 15 - 22 cm

Trang 21

Giá trị dinh dưỡng của cỏ Sả rất cao khi cây cỏ còn non, nhiều lá và sẽ giảm sút nhanh chóng theo với lứa tuổi của cỏ, thu hoạch muộn, thân hóa gỗ, giảm chất lượng vả giảm ngon miệng đối với gia súc Thời gian trồng tốt nhất là vào đầu mùa mưa (bảo đảm tỷ

lệ sống cao) Trồng một lần, thu hoạch trong 4 - 5 năm hoặc dài hơn Có thể cho ăn tươi hoặc ủ ướp

Cỏ Sả sinh trưởng mạnh, năng suất cao, chịu hạn khá, chịu nóng, bóng cây, chất lượng tốt, dễ trồng Không chịu được ngập úng cũng như mùa khô kéo dài, có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng bụi

2.3.4 Các giống cỏ Sả phổ biến ở Việt Nam

2.3.4.2 Cỏ Sả Common và Ciat 673

Cỏ này lá màu xanh, gốc, thân và hạt có màu xanh đậm Cỏ được đưa vào nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Sông Bé từ năm 1993 đến năm 1996 chính thức phát triển 2 dòng cỏ này ra Sản xuất Năng suất cỏ thu đựợc trung bình trong mùa mưa là 140 - 170 tấn/ha Trồng thâm canh có thể đạt 180 – 200 tấn/ha Cỏ Common và Ciat 673 có thân lá mềm, bẹ lá to, tỷ lệ lá/thân khoảng 60%, có tính ngon miệng cao nên gia súc thích ăn Cỏ này ra bông nhiều lần trong năm nên có thể thu hạt nhiều lần, năng suất hạt cao từ 250 - 300kg/ha, hạt chắc nhiều và tỷ lệ nảy mầm cao Đặc điểm ra bông nhiều lần trong năm cũng là một hạn chế của giống cỏ này vì khi cỏ

ra bông chất lượng cỏ giảm đi rất nhanh

2.3.4.3 Cỏ Sả K280

Là giống cỏ Sả cỏ thân thấp lá nhỏ, năng suất thấp hơn các giống kể trên nhưng có khả năng phát triển ở những vùng đất ít màu mỡ Đặc điểm nổi bật của cỏ Sả K280 là khả năng chịu hạn tốt, có bộ rễ ăn sâu, chịu giẫm đạp, có lá, thân nhỏ và mềm Cỏ thích hợp với những vùng đất đồi, ít dinh dưỡng và có mùa khô kéo dài

Trang 22

2.3.5.2 Chuẩn bị đất

Cày vỡ đất với độ sâu 20 cm, bừa và cày đảo (cày 2 lần), bừa tơi đất, nhặt sạch cỏ dại

và san phẳng mặt đất trồng Nếu dùng hạt gieo thì chuẩn bị đất kỹ hơn, cày bừa nhiều lần đảm bảo đất tơi nhỏ

Việc làm sạch cỏ dại và làm đất kỹ là quan trọng bậc nhất, đến khi cây phát triển muốn duy trì thảm cỏ phải có chế độ phân bón vừa phải, nên thu cắt hoặc chăn thả hợp lý

2.3.5.3 Số lượng nước

Tỷ lệ nước của cỏ non cao hơn cỏ già nhiều Vì vậy nếu thu hoạch lúc cỏ quá non, không những dưỡng chất của cỏ kém mà khi cho gia súc ăn, gia súc dễ bị tiêu chảy Ngược lại nếu cỏ quá già thì dưỡng chất của cỏ kém và nhiều xơ

Theo khuyến cáo của Nguyễn Văn Tuyền (1975) nên thu hoạch lúc cỏ sắp ra bông hoặc ra bông khoảng 5% tổng số cây trên đồng cỏ

rễ cắt bớt rễ để lại còn 4 – 5 cm Sau đó tách khóm thành các cụm nhỏ liền khối, đảm bảo mỗi cụm có 4 - 5 thân nhánh tươi

2.3.5.6 Cách trồng

Đất sau khi rạch hàng, bón phân theo quy định, đặt từng cụm giống vào thành hàng rạch với khoảng cách 35 - 40cm, dùng cuốc lấp kín 1/2 độ dài của thân giống (phần gốc) và dùng chân dậm chặt đất lấp phần gốc để rễ cỏ tiếp xúc chặt với đất tạo điều kiện độ ẩm cao, chóng nảy mầm và đạt tỷ lệ sống cao Nếu dùng hạt gieo rải đều theo hàng rạch và dùng đất nhỏ lấp kín hạt một lớp mỏng (không quá 1 cm) hoặc dùng tay khỏa đều hạt với đất theo hàng trồng

2.3.5.7 Chăm sóc

Sau khi trồng 15 - 20 ngày kiểm tra tỷ lệ sống, những chỗ không có mầm mọc thì trồng bổ sung Nếu là cây con mọc từ hạt thì phải chờ đến khi phân biệt rõ (rất dễ nhầm lẫn với cỏ dại) mới chăm sóc cỏ trong hàng và trồng tỉa bổ sung Chăm sóc làm

cỏ dại 2 lần trước khi cỏ phát triển tốt che phủ đất Dùng phân đạm bón thúc khi thảm

cỏ nảy mầm xanh và sau khi làm cỏ dại

Trang 23

2.3.5.8 Thời gian thu hoạch

Có ảnh hưởng đến hàm lượng dưỡng chất có trong cỏ, năng suất của cỏ, sự tồn tại lâu dài hoặc chống tàn lụi của cỏ Cây cỏ từ khi trồng thì năng suất, thành phần dưỡng chất sẽ tăng theo tuổi và đến khi có bông kết hạt thì giảm dần

2.3.6 Thành phần dưỡng chất và tính năng sản xuất

Chất đạm là chất tối cần thiết cho sự phát triển của gia súc Cỏ còn non chất đạm ít Đạm trong cỏ cao nhất lúc cỏ sắp trổ bông và về già giảm dần Chất béo cũng tăng dần theo sự phát triển của cỏ Chất khoáng và sinh tố cao nhất lúc cỏ sắp ra bông, giảm dần và trở nên không tốt lúc về già

Về hàm lượng độc tính trong cây: chưa có phát hiện nào về độc tính lẫn chất kháng dưỡng Năng suất trung bình trong khoảng từ 150 - 200 tấn/ha/năm, tuy nhiên có thể đạt đến 300 tấn/ha/năm tùy vào điều kiện đất đai, phân bón, kỹ thuật chăm sóc… Lứa đầu thu hoạch khi thảm cỏ trồng được 60 ngày tuổi, các lứa tái sinh thu hoạch sau khi thảm cỏ có độ cao 45 - 60 cm (tùy theo mùa và trạng thái phát dục của cỏ) Phần gốc

để lại là 10 - 15cm Có thể cắt 8 - 9 lứa/năm Cỏ Sả phát triển nhanh trong mùa mưa

và đây là một trong những loài có thể thay thế Pangola vì giữ được năng suất đáng kể mặc dù độ ngon miệng có kém hơn

Cỏ Sả Hamill 30 ngày (mùa khô) 15,10 2,30 4,77 1,16 0,09 0,05

Cỏ Sả Hamill 30 ngày (mùa mưa) 21,10 2,87 0,23 1,71 0,10 0,06

Cỏ Sả Hamill 45 ngày (mùa khô) 17,10 2,19 5,83 1,66 0,09 0,05

Cỏ Sả Hamill 45 ngày (mùa mưa) 21,00 4,73 7,39 1,76 0,07 0,04

Cỏ Sả K280 30 ngày (mùa khô) 13,20 2,02 4,22 1,03 0,05 0,04

Cỏ Sả K280 30 ngày (mùa mưa) 22,70 2,84 6,88 1,93 0,07 0,05

Cỏ Sả K280 45 ngày (mùa khô) 17,40 2,45 6,12 1,84 0,06 0,03

Cỏ Sả K280 45 ngày (mùa mưa) 13,20 2,68 7,87 1,83 0,09 0,05

( Nguồn: Viện Chăn Nuôi, 2001)

Trang 24

2.3.7 Sử dụng

Hình 2.2 Chăn thả gia súc trong đồng cỏ Sả

( Nguồn: http://www.fao.org)

Cỏ Sả có thể dùng để chăn thả hay thu cắt làm cỏ xanh hoặc khô hoặc ủ chua Chu kỳ

sử dụng dài tới 6 năm, phụ thuộc vào chế độ sử dụng Có thể trồng xen với keo dậu, Stylo để làm tăng giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp cỏ Trồng cỏ Sả để chăn thả thì 2 lứa đầu tiên phải thu cắt, đến lứa thứ 3 mới đưa bò vào chăn thả Thảm cỏ chăn thả có độ cao 35 - 40 cm là hợp lý

Thời gian nghỉ để cỏ tái sinh mọc lại (chu kỳ chăn thả) khoảng 25-35 ngày và thời

gian chăn gia súc liên tục trên một lô cỏ không quá 4 ngày (Lê Đức Ngoan et al.,

2006) Thành phần dưỡng chất của cỏ Sả thích hợp cho chăn nuôi gia súc lớn, ngựa

Trang 25

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành từ 12/2009 đến 03/2010

Địa điểm: Phường Long Hòa Quận Bình Thủy Thành Phố Cần Thơ

3.1.2 Chuẩn bị đất

Đất dùng làm thí nghiệm là đất vườn có tổng diện tích 1500 m2, được làm sạch cỏ dại, cuốc xới lên, phân lô, đánh rãnh, bón lót bằng phân chuồng hoai mục

3.1.3 Nguồn giống

Cỏ Sả giống TD58 được lấy tại khu II Trường Đại Học Cần Thơ

Chọn những tép cỏ đủ tiêu chuẩn để làm giống: tép cỏ phải được tách ra từ bụi cỏ tốt Loại bỏ những tép quá già hoặc non (tép cỏ quá già thì khả năng nảy chồi thấp, tép cỏ quá non thì khả năng sống sót thấp dễ héo và chết)

3.1.4 Cơ sở vật chất thí nghiệm

Dụng cụ sử dụng ngoài đồng: dao, lưỡi hái, cân, thước dây, sổ ghi chép, ống dây, Dụng cụ phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: dao, thớt, kéo, tủ sấy, cân phân tích, máy nghiền, tủ nung, bộ công phá và chưng cất đạm,

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.2.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với hai nghiệm thức và 6 lần lặp lại và được khảo sát trên ba lứa tái sinh (lứa 7, 8, 9)

Toàn bộ cỏ trong thí nghiệm được phân bố trong 12 lô Mỗi lô thí nghiệm có diện tích

12 m2, được chia thành 7 hàng, mỗi hàng cách nhau 40 x 40 cm

Phân hữu cơ dùng để bón lót một lần trước khi trồng

Phân vô cơ dùng để bón thúc, mỗi lứa một lần vào ngày thứ 30 sau khi cắt lứa trước

3.2.3 Cách thu hoạch cỏ

Cứ 45 ngày sau khi thu hoạch lứa trước thì tiến hành thu hoạch lứa tiếp theo, cắt cao mặt đất 5 - 7cm, thu hoạch vào buổi sáng khi cây đã ráo sương

Trang 26

3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ CÁCH THU THẬP SỐ LIỆU

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu theo dõi và cách thu thập số liệu

Chỉ tiêu Cách lấy dữ liệu

Sự nẩy chồi

(chồi/bụi)

Đếm số chồi/bụi vào ngày thứ 15, 30, 45 ngày sau khi cắt.

Chiều cao cây (cm) Đo từ mặt đất đến chỗ tận cùng khi vuốt thẳng lá, đo vào các ngày 15, 30, 45 ngày sau khi cắt.

Độ cao thảm (cm) Đo từ mặt đất đến tận cùng khi không vuốt thẳng lá Đo 5 điểm ngẫu nhiên trong lô theo phương pháp đường chéo trên mỗi lô Đo

một lần trước khi thu hoạch cỏ (ngày thứ 45)

Năng suất chất xanh

(tấn/ha/lứa)

Lấy trọng lượng trung bình từ 5m2cỏ tươi trong mỗi lô để tính năng suất chất xanh, quy đổi ra tấn/ha/lứa Cắt ở hàng trong không cắt ở các bụi hàng đầu và hàng bìa Thu hoạch lúc 8 - 9 giờ sáng lúc nắng ráo.

Năng suất chất khô

(tấn/ha/lứa)

Lấy 1,5 kg cỏ tươi ngẫu nhiên trong phần cỏ đã cân để tính năng suất, xử lý phân tích thành lượng vật chất khô Từ năng suất chất xanh và tỷ lệ nước qui về năng suất chất khô.

Năng suất khô = %vật chất khô * năng suất chất xanh.

Năng suất Protein thô

(tấn/ha/lứa)

Năng suất Protein = năng suất chất khô * %CP (trạng thái khô hoàn toàn) Từ năng suất chất xanh và tỷ lệ protein qui về năng suất protein

Giá trị dinh dưỡng

(%)

Lấy mẫu sấy, đem nghiền sau đó đem phân tích xác định hàm lượng Vật chất khô (DM), Khoáng (Ash), Protein thô (CP), Xơ thô (CF).

3.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tất cả các số liệu sau khi thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học Dùng chương trình Minitab version 13.2 bằng sự phân tích phương sai của General Linear Model

Trang 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO CỦA CÂY CỎ SẢ

4.1.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên sự phát triển chiều cao cây (cm) Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên chiều cao cây

NGHIỆM THỨC NGÀY

Tại thời điểm 15 ngày, 30 ngày tuy chiều cao của cỏ Sả ở nghiệm thức HH1 cao hơn chiều cao ở nghiệm thức HH2 nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P = 0,70 và P = 0,54) Nhưng khi đến ngày thứ 45 chiều cao này lại có sự thay đổi rõ rệt, trong khi chiều cao của cỏ ở nghiệm thức HH1 tăng rất chậm, chỉ đạt 7,1 cm từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 45 thì ở nghiệm thức HH2 chiều cao cây lại tăng nhanh chóng và đạt 38,28 cm trong cùng thời điểm, điều này có thể được lý giải là do thời điểm bón phân trong thí nghiệm của chúng tôi vào ngày thứ 30 sau khi cắt và do mức phân bón

ở nghiệm thức HH2 nhiều hơn HH1

Biểu đồ 4.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón lên chiều cao của cỏ Sả

Tương tự, ở biểu đồ 4.1, tại thời điểm 15 và 30 ngày thì khoảng cách biệt chiều cao của cỏ trong hai nghiệm thức khá nhỏ và không rõ ràng, nhưng tại thời điểm 45 ngày thì khoảng cách biệt này khá lớn và đạt 28,93 cm, chứng tỏ mức phân bón HH2 có ảnh hưởng tốt đến chiều cao của cỏ

0 20 40 60 80 100 120 140 160

Ngày đăng: 12/04/2018, 01:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm