1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ CHẨN đoán lâm SÀNG và HIỆU QUẢ điều TRỊ các BỆNH ở mắt CHÓ tại BỆNH xá THÚ y TRƯỜNG đại học cần THƠ

38 265 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 318,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ khỏi bệnh viêm giác mạc của các nghiệm thức điều trị.... Được sự phân công và hướng dẫn của quý thầy cô bộ môn thú y, tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kết q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Nguyễn Dương Bảo Lê Vy MSSV: 3052491 Lớp: CNTY K31

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN THÚ Y

-o0o -

Đề tài: Kết quả chẩn đoán lâm sàng và hiệu quả điều trị các bệnh ở mắt chó tại bệnh xá thú y, trường Đại Học Cần Thơ; do sinh viên : Lê Vy, MSSV: 3052491 thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ; từ ngày 11/01/2009 đến ngày 31/3/2009

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009

Duyệt của Cán Bộ Hướng Dẫn

NGUYỄN DƯƠNG BẢO

Trang 4

i

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ đã giúp tôi hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp để trở thành một kỹ sư trong tương lai Để có được quá trình trên là do công nuôi dưỡng dạy dỗ và hướng dẫn của rất nhiều người Tôi luôn biết ơn sâu sắc và dành sự quý trọng cao nhất đến gia đình, những người thân đã sinh thành dưỡng dục tôi khôn lớn

Xin chân thành biết ơn:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Cần Thơ

Ban Chủ Nhiệm Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp Và Sinh Học ứng Dụng

Toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Dương Bảo, Người đã hết giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn các thầy cô và anh chị tại bệnh tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp đỡ, tao điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt hơn và đúng thời gian quy định của nhà trường

Kính chúc quý thầy cô và anh chị dồi dào sức khỏe

Trân trọng kính chào

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

TÓM LƯỢC .vii

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NUÔI Ở NƯỚC TA 2

2.1.1 Giống chó nội địa 2

2.1.1.1 Chó ta 2

2.1.1.2 Chó Phú Quốc 2

2.1.2 Giống chó nhập nội 3

2.1.2.1 Chó Berger (chó chăn cừu Đức) 3

2.1.2.2 Chó Fox 3

2.1.2.3 Chó Nhật 3

2.1.2.4 Chó Bắc Kinh (Lion dog) 3

2.1.2.5 Chó Chihuahua 3

2.2 Sơ lược về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận của mắt 5

2.2.1 Cầu mắt 5

2.2.1.1 Màng bao bọc: gồm có 3 lớp 5

2.2.1.2 Các môi trường trong suốt của cầu mắt 7

2.2.2 Các cấu trúc phụ của cầu mắt 7

2.2.2.1 Hốc mắt 7

2.2.2.2 Mi mắt 8

2.2.2.3 Kết mạc 8

2.2.2.4 Bộ lệ 8

2.2.3 Các cơ cầu mắt vận động 8

2.3 Một số bệnh thường gặp ở mắt chó 9

2.3.1 Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) 9

2.3.1.1 Đại cương 9

2.3.1.2 Nguyên nhân 9

2.3.1.3 Triệu chứng 9

2.3.2 Viêm giác mạc 10

2.3.2.1 Đại cương 10

2.3.2.2 Dịch tể 10

2.3.2.3 Nguyên nhân 10

2.3.2.4 Triệu chứng 10

2.3.2.5 Tiên lượng 10

2.3.3 Loét giác mạc 10

2.3.3.1 Nguyên nhân 10

2.3.3.2 Triệu chứng 12

2.3.3.3 Chẩn đoán 11

2.3.3.4 Tiên lượng 11

2.3.4 Tăng sinh mí thứ ba 12

2.3.4.1 Đại cương 12

Trang 6

iii

2.3.4.2 Dịch tể 12

2.3.4.3 Nguyên nhân 12

2.3.5 Đục thủy tinh thể 12

2.3.6 Mắt tổn thương do tác động cơ học 12

2.4 Một số thuốc được dùng trong điều trị bệnh mắt 12

2.4.1 Vitamin ADE 12

2.4.1.1 Tính chất 12

2.4.1.2 Tác dụng 12

2.4.2 Vitamin C 13

2.4.2.1 Tính chất 13

2.4.2.2 Tác dụng 14

2.4.3 Gentamycin 14

2.4.3.1 Tính chất 14

2.4.3.2 Tác dụng 14

2.4.4 Clavamox 15

2.4.4.1 Thành phần 15

2.4.4.2 Tính chất 15

2.4.4.3 Tác dụng 15

2.4.5 Cinfax (dung dịch nhỏ mắt) 15

2.4.5.1 Thành phần 15

2.4.5.2 Cơ chế tác dụng 15

2.4.5.3 Liều lượng 16

2.4.6 Atropin 16

2.4.6.1 Tính chất 16

2.4.6.2 Tác dụng 17

2.4.7 Lidocain 3% 17

2.4.7.1 Thành phần 17

2.4.7.2 Tính chất 17

2.4.7.3 Tác dụng 17

2.4.7.4 Liều lượng 17

2.4.8 Combistress 17

2.4.8.1 Thành phần 17

2.4.8.2 Tác dụng 17

2.4.8.3 Liều lượng 17

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 18

3.1 Phương tiện thí nghiệm 18

3.1.1 Thời gian và địa điểm 18

3.1.2 Đối tượng thí nghiệm 18

3.1.3 Dụng cụ thí nghiệm 18

3.1.4 Hóa chất và thuốc điều trị 18

3.2 Phương pháp thí nghiệm 18

3.2.1 Hỏi bệnh lập bệnh án 18

3.2.2 Khám lâm sàng 18

3.2.3 Điều trị 19

3.2.4 Các chỉ tiêu thí nghiệm 21

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 222

Trang 7

4.1 Kết quả xác định các bệnh ở mắt chó tại bệnh xá thú y 222

4.2 Kết xác định tỷ lệ bệnh mắt theo các nhóm giống chó 223

4.3 Xác định tỷ lệ bệnh mắt theo loại hình của mắt 24

4.4 Kết quả điều trị 24

4.4.1 Hiệu quả điều trị bệnh viêm giác mạc 24

4.4.2 Hiệu quả điều trị bệnh loét giác mạc 25

4.4.3 Hiệu quả điều trị bệnh tăng sinh mí phụ và lòi tròng 26

Chương 5: KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

PHỤ CHƯƠNG 29

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THU NHẬN ĐƯỢC TRONG THÍ NGHIỆM 29

CÁC LOẠI THUỐC DÙNG TRONG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ 30

QUÁ TRÌNH PHẨU THUẬT 31

Trang 8

v

DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Bố trí các phác đồ điều trị viêm giác mạc 20

Bảng 2. Bố trí các nghiệm thức điều trị loét giác mạc 20

Bảng 3. Tỷ lệ các bệnh ở mắt của chó 22

Bảng 4. Tỷ lệ bệnh mắt theo các nhóm giống chó 23

Bảng 5. Tỷ lệ bệnh mắt theo loại hình của mắt 24

Bảng 6. Tỷ lệ khỏi bệnh viêm giác mạc của các nghiệm thức điều trị 25

Bảng 7. Tỷ lệ khỏi bệnh loét giác mạc của các nghiệm thức điều trị 25

Bảng 8. Kết qua điều trị tăng sinh mí phụ, mắt lòi tròng bằng phẫu thuật 26

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ cấu tạo mắt 4

Hình 2 Bệnh viêm giác mạc 29

Hình 3 Bệnh loét giác mạc 29

Hình 4 Mắt bị đục thuỷ tinh thể 29

Hình 5 Mắt phải tăng sinh mí phụ 29

Hình 6 Kháng sinh Gentamycin 30

Hình 7 Kháng sinh Clavamox 30

Hình 8 Thuốc nhỏ mắt Cinfax 30

Trang 10

Qua hơn hai tháng thực hiện đề tài chúng tôi đã khảo sát tổng số 677 ca bệnh, trong đó có 81 ca chó bị bệnh ở mắt, chiếm tỷ lệ 11,96% Đã xác định được 6 bệnh xảy ra ở mắt Trong đó có 38 ca viêm kết mạc, chiếm tỷ lệ cao 48, 96%, 15 ca viêm giác mạc (18,50%), loét giác mạc và viêm mí phụ đều có 9 ca (11,11%), 6 ca mắt lòi tròng (7,41%) và 4 ca đục thủy tinh thể, chiếm tỷ lệ 4,93%

Trong 2 nhóm giống chó, nội và ngoại, thì nhóm giống chó ngoại bị các bệnh mắt nhiều hơn so với nhóm chó nội (66% so với 18,65%)

Với 2 nhóm chó được phân loại theo đặc điểm loại hình của mắt thì nhóm chó mắt

to, lồi có 61 ca bệnh (chiếm tỷ lệ 52,96%) cao hơn nhóm chó mắt nhỏ, không lồi (chỉ có tỷ lệ bệnh là 31,59%)

Trong ba nghiệm thức điều trị bệnh viêm giác mạc thì cả ba đều có tỷ lệ khỏi là 100% Tuy nhiên, hai nghiệm thức kết hợp Gentamycin với Cinfax và Clavamox với Cinfax đã rút ngắn được thời gian điều trị so với nghiệm thức chỉ sử dụng Cinfax

Ở hai nghiệm thức điều trị bệnh loét giác mạc thì nghiệm thức kết hợp Gentamycin với Cinfax đã có tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 ngày là 100% Trong khi đó, nghiệm thức kết hợp Clavamox và Cinfax tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 ngày chỉ là 75%

Sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị tăng sinh mí phụ và mắt lòi tròng đã

có tỷ lệ khỏi bệnh là 100%

Trang 11

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Mắt là nơi tiếp nhận mọi hình ảnh từ thế giới bên ngoài của động vật nói chung và chó nói riêng Vì vậy mắt luôn ở dạng mở, đây là điều kiện để các tác động cơ học cùng những vi chất khác và vi khuẩn hay virus xâm nhập khi tiếp cận Do chó là loài sinh vật có đặc tính khá gần gủi với tình cảm của con người khi chăm sóc và nuôi dưỡng Nó luôn thể hiện tình cảm gắn bó, ân cần và chung thành bằng những

cử chỉ mà người nuôi thấy ấm áp, khuây khỏa tinh thần Đồng thời, cuộc sống phát triển nên việc du nhập các loại giống chó cũng là mối nguy hại phát sinh nhiều mầm bệnh Để có thể chẩn đoán xác định được các bệnh ở mắt và sử dụng phác đồ thích hợp đem lại hiệu quả điều trị cao từ các dược liệu đặc hiệu Được sự phân công và hướng dẫn của quý thầy cô bộ môn thú y, tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kết quả chẩn đoán lâm sàng và hiệu quả điều trị các bệnh ở mắt chó tại Bệnh Xá Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ”

Mục tiêu của đề tài:

- Xác định các bệnh ở mắt của chó

- Xác định tỷ lệ bệnh theo các loại hình mắt chó

- Hiệu quả điều trị từng bệnh ở mắt chó

Trang 12

2

Trang 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Giống chó nội địa

2.1.1.1 Chó ta

Theo Lê Văn Thọ (2006):

Chó ta được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 – 4.000 năm trước Công nguyên

Do nước ta có tập quán nuôi chó thả rong, vì thế sự phối giống xảy ra một cách tự nhiên giữa các giống chó, kết quả tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng Vì thế, chúng được xếp chung vào một nhóm là “chó ta”

Ngoại hình: chó ta có tầm vóc lớn trung bình, chó cái nhỏ hơn chó đực một ít Thể trọng bình quân lúc 12-15 tháng tuổi đạt từ 9,83 - 11,01Kg Đầu to vừa phải, mõm thon nhỏ Một số con trên trán có vài nếp nhăn Mắt đen, to vừa phải nhưng không lồi, mũi đen hoặc có màu nâu sậm Tai lớn trung bình có hình dạng chữ V

Cấu trúc cơ thể hình chữ nhật Đường lưng thẳng, ngực khá sâu Bộ lông ngắn ôm sát thân, sợi lông hơi thô và thẳng Màu sắc lông một màu hoặc nhiều màu: vàng, đen, trắng, vá, vện Đuôi khá dài 22,16 cm thường là đuôi vòng uốn cong lên trên lưng

2.1.1.2 Chó Phú Quốc

Theo Lê Văn Thọ (2006):

Nguồn gốc: xuất xứ ở đảo Phú Quốc Việt Nam

Có ba đặc điểm hiếm thấy ở chó Phú Quốc là:

Có một xoáy dài dọc sống lưng

Giữa các ngón chân có một màng mỏng như chân vịt (thích nghi để bơi)

Chó Phú Quốc có bản năng thiên nhiên cao, hiếu chiến, thích săn mồi, khứu giác phát triển tốt và thông minh Chúng đào hang để đẻ con, khi con lớn chúng mới mang về nhà

Ngoại hình: chó có thể hình khá lớn, thể trọng bình quân lúc 12- 15 tháng tuổi đạt

từ 12,67 - 13,62Kg Đầu cân đối, trên trán có nhiều nếp nhăn Mắt nhỏ và đen linh hoạt, tai hướng về phía trước, hình chữ V luôn luôn thẳng đứng Đường lưng thẳng trên lưng có xoáy dài Đuôi khá dài 23,72cm, kiểu đuôi vòng uốn cong lên lưng Bộ lông ngắn, dày, ôm sát thân, lông mượt Màu sắc lông : một màu, có thể vàng, đen tuyền, vện, xám hoặc màu lá úa

Chó Phú Quốc có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ

Trang 14

4

2.1.2 Giống chó nhập nội

2.1.2.1 Chó Berger (chó chăn cừu Đức)

Đây là giống chó lớn nhất trong tất cả các giống chó Chó có mõm to dài, bộ lông ngắn mềm có màu đen sẫm ở thân và mõm, còn đầu ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Mắt hình quả hạnh, màu đen, không lồi, sinh động và thông minh Chó Berger rất thông minh, nhanh nhẹn và rất khỏe mạnh nên thường được nuôi để bảo vệ gia đình, kho tàng và được sử dụng trong nghiệp vụ cảnh sát hình sự, bộ đôi biên phòng (Lê Văn Thọ, 2006)

2.1.2.3 Chó Nhật

Việt Chương (2005) cho rằng: Đây là giống chó có nguồn gốc từ xứ Phù Tang và đang được nuôi làm kiểng ở khắp nơi trên thế giới Thân hình nhỏ nhắn, đầu nhỏ, mõm thẳng và hơi dài, tai lớn và xụ, hai mắt to cách xa nhau nhưng không lồi như chó Bắc Kinh, chân nhỏ và tương đối thấp Là giống chó có bộ lông trắng tinh, đôi khi có chỗ vá đốm nâu hay đen xen kẽ, lông rất dày sợi lông nhỏ mịn, thẳng hoặc

xoăn

2.1.2.4 Chó Bắc Kinh (Lion dog)

Còn có tên là chó sư tử, xuất xứ từ Trung Quốc Chó Bắc Kinh có thân hình nhỏ bé, mới nhìn qua không khác gì giống chó Nhật nhưng có tầm vóc nhỏ hơn Chó có bộ lông dài xù, lượn sóng, màu sẫm hoặc màu trắng sữa phủ khắp mình, gần như phủ sát đất nên rất dễ bị vấy bẩn Giống chó này có đầu to, mũi gãy, mõm rất ngắn nên trong mũi nó hơi tẹt, nhất là có hai mắt rất to và lồi lên nên dễ bị viêm do tác động

từ bên ngoài(Việt Chương, 2005)

2.1.2.5 Chó Chihuahua

Đây là giống chó được đánh giá là nhỏ nhất trong tất cả các giống chó trên thế giới,

ở nước ta chó được gọi là “chó Fox hươu” vì có hình dáng giống như con hươu thu nhỏ Chó Chihuahua có bộ lông thẳng, sát da như lông bò, lông có màu nâu vàng sẫm hay nâu nhạt Đầu chó nhỏ, tai to dài, mõm dài và thẳng, ngực nở, chân cao và mảnh, mắt tròn và lồi Người ta dùng chó để làm cảnh và trông coi nhà vì chó khỏe mạnh và không thích người lạ (Việt Chương, 2005)

Trang 15

2.2 Sơ lược về cấu tạo và chức năng của mắt chó

Mắt là cơ quan thu nhận ánh sáng là bộ máy quang học để thu nhận hình ảnh Mắt chó gồm có cầu mắt (hay nhãn cầu), các cấu trúc phụ của cầu mắt và các cơ quan vận động của mắt

Hình 1: Sơ đồ cấu tạo mắt (http://www.studenthealth.gov.hk/enlish/health_ev/images/sp1.gif) 2.2.1 Cầu mắt

Nguyễn Xuân Trường và ctv (1997) cho rằng cầu mắt gồm có màng bao và môi trường trong suốt

+ Biểu mô: là biểu mô lát tầng không sừng hóa, bề mặt của biểu mô luôn ẩm ướt nhờ chất tiết của các tuyến lệ

+ Màng bowman: là màng bảo vệ chính yếu của giác mạc, màng này không phân cách rõ với nhu mô nhưng biểu mô tách khỏi nó dễ dàng Do không có khả năng tái tạo nên màng này bị tổn thương sẽ để lại sẹo mỏng (màng mây)

+ Nhu mô: là phần dày nhất trong 5 lớp của giác mạc (chiếm 90% bề dày của giác mạc) Trong đó, lớp mô liên kết nguyên bào sợi sắp xếp thành lớp đan chéo theo các

Trang 16

6

hướng khác nhau Trong cùng một lớp các sợi xếp song song với nhau, hướng của các sợi lớp này so với các sợi lớp kế thường vuông góc vói nhau Khi các tổn thương loét giác mạc đến lớp nhu mô thường để lại những sẹo vĩnh viễn

+ Màng Descemet: là lớp màng rất dai và rất đàn hồi, mặc dù chỉ mỏng bằng ½ màng Bowman Trong trường hợp loét giác mạc sâu làm mất tổ chức của ba lớp trên thì dưới áp lực của thủy dịch màng Descemet có thể bị đẩy phồng ra phía trước Vì màng này đàn hồi nên khi bị rách hai mép dễ thun lại tách rời nhau khỏi chỗ bị tổn thương

+ Nội mô: gồm một lớp tế bào hình lục giác dẹp, được xếp sát nhau ở mặt trong của màng Descemet Nội mô có tầm quan trọng đặc biệt trong việc bảo vệ tính chất trong suốt của giác mạc Vì vậy, khi tiến hành phẩu thuật cần tránh va chạm vào mặt sau của giác mạc

- Củng mạc (lòng trắng của mắt)

Là lớp sợi có vai trò chính bảo vệ cầu mắt, lớp này dày nhất ở cực sau Củng mạc

có màu trắng đục do cấu tạo của các sợi đan chéo nhau Củng mạc có ba lớp không

rõ ràng: lớp thượng củng mạc, lớp nhu mô và lớp sắc tố củng mạc Củng mạc được nuôi dưỡng bởi mạch máu thượng củng mạc phía ngoài và lớp sắc tố củng mạc ở bên trong, còn nhu mô củng mạc được xem như vô mạch

là màng cơ khu trú phía sau nhu mô mống mắt, trải rộng cho tới thể mi

- Thể mi: là phần dày lên của màng mạch, nằm giữa hắc mạc ở phía sau và mống mắt ở phía trước Nhiệm vụ của thể mi là điều tiết giúp con vật nhìn được rõ các vật

ở gần và tiết ra thủy dịch Thể mi còn có chức năng nuôi dưỡng thủy tinh thể

- Hắc mạc (lòng đen): là màng trước của màng mạch, hình đĩa, có một lỗ thủng ở chính giữa gọi là con ngươi Nó có hai bờ: bờ ngoài nối với thể mi là bờ mi, bờ trong giới hạn con ngươi là bờ con ngươi Hắc mạc chứa nhiều sắc tố và tập trung tại mặt sau của nó

Trang 17

* Võng mạc

Là màng trong cùng, tiếp xúc với thủy tinh dịch Võng mạc chia làm hai phần: phần trước ngang mức với thể mi trở ra thì không cảm thụ ánh sáng, phần sau có yếu tố thụ cảm ánh sáng

Dưới lớp tế bào cảm quan là các tế bào thần kinh Gồm tế bào hạch, tế bào lưỡng cực và tế bào nằm ngang Sợi trục của tế bào thần kinh tập hợp thành dây thần kinh thị giác (dây số 2) Tại điểm dây thần kinh thị giác thoát ra khỏi cầu mắt gọi là điểm

mù Điểm mù không có tế bào thụ cảm ánh sáng phân bố

2.2.1.2 Các môi trường trong suốt của cầu mắt

Phạm Phan Địch (2002) cho rằng các môi trường trong suốt của cầu mắt bao gồm:

- Thủy tinh thể (nhân mắt)

Là một thấu kính lồi hai mặt, mặt sau lồi hơn mặt trước, thủy tinh thể trong suốt, nằm trực tiếp ngay sau đồng tử Thủy tinh thể là bộ phận của mắt không có mạch máu cũng không có dây thần kinh, tất cả mọi dinh dưỡng của thủy tinh thể đều phải nhờ vào sự thẩm thấu qua màng bọc Cho nên các quá trình chuyển hóa ở đây rất dễ

bị rối loạn và gây đục thủy tinh thể

- Thủy dịch

Là một dung dịch được tiết ra bởi võng mạc thể mi Thủy dịch có chức năng nuôi dưỡng những mô không có mạch máu (nhân mắt hay giác mạc) Thủy dịch được liên tục tiết ra và được hấp thụ bởi tĩnh mạch của củng mạc

- Dịch kính Được chứa đựng trong khoang kín, nằm giữa nhân mắt và võng mạc Toàn bộ võng mạc được dính với dịch kính Nó là một khối gelatin trong suốt không màu, dịch kính có thể ở trạng thái gel (đặc) hoặc sol (lỏng) Dịch kính có chức năng truyền ánh sáng, giữ nhân mắt tại chỗ và không xê dịch, giữ lớp trong cùng của võng mạc luôn dính vào lớp sắc tố của võng mạc

2.2.2 Các cấu trúc phụ của cầu mắt

Theo Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn và Thái Thọ (1996), thì cầu mắt gồm có các cấu trúc phụ:

2.2.2.1 Hốc mắt

Hốc mắt có dạng hình tháp, bên trong có cầu mắt, đáy mở ra phía trước, có đỉnh ứng với lỗ thị và khe bướm thông với tầng đáy sọ Hốc mắt nằm giữa các xương của

sọ và mặt Hốc mắt được giới han bởi 6 xương là xương trán, xương bướm, xương

gò má, xương khẩu cái và xương lệ

Trang 18

8

2.2.2.2 Mi mắt

Đây là thành phần mềm cử động được, có thể đóng mở dễ dàng, hoạt động như một màng bảo vệ cầu mắt khỏi bị chấn thương và ánh sáng quá mức Mi mắt cũng giúp đồng tử trong việc điều lượng ánh sáng đến võng mạc Mi mắt gồm có mi trên và

mi dưới, chúng là những nếp da nằm phía trước cầu mắt Khi hai mi khép lại thì phủ kín hoàn toàn cầu mắt Quanh bờ mi mắt có nhiều lông gọi là lông mi Ở các gốc lông mi có nhiều lỗ ống dẫn tuyến nhờn Nơi nối hai mi trên và dưới là góc mắt: góc ngoài nhọn, góc trong thì tròn và rộng ra làm thành hố lệ Tại đây có một mống lệ là phần lồi lên chứa mô mỡ và tuyến nhờn

- Đường lệ (lệ đạo)

Là đường dẫn nước mắt đi từ góc trong mắt đến hốc mũi Lệ đạo gồm có hai ống: ống trên và ống dưới nằm ngay dưới da mi Biểu mô của các ống lệ là biểu mô lát tầng giống với biểu mô đường hô hấp trên

2.2.3 Các cơ cầu mắt vận động

Theo Nguyễn Xuân Trường và ctv (1997):

Để vận động mỗi cầu mắt cần có 6 cơ Gồm có bốn cơ thẳng (cơ trên, dưới, trong, ngoài) và hai cơ chéo (trên, dưới) Trong đó, trừ cơ chéo dưới thì tất cả các cơ đều xuất phát từ đáy dưới của mắt Giữa các sợi cơ có nhiều sợi thần kinh và có nhiều sợi đàn hồi Với cấu trúc đặc biệt có nhiều sợi đàn hồi và dây thần kinh đã góp phần làm cho tính chất cử động của cơ mắt mềm mại và tinh tế

Các cơ thẳng hướng xuyên về phía trước làm thành một nón cơ, nên khi co không cùng một lúc sẽ vận động cầu mắt xung quanh hai trục (ngang, dọc) của nó và hướng cầu mắt về phía đối diện

Khi các cơ chéo co sẽ xoay cầu mắt xung quanh trục của nó và hướng con ngươi xuống dưới và sang bên (cơ chéo trên) hoặc lên trên và sang bên (cơ chéo dưới)

Sự vận động chung của mắt dược điều khiển bởi 3 dây thần kinh:

- Dây số III vận động cơ chéo

Trang 19

- Dây số IV vận động cơ thẳng

- Dây số VI vận động chung của mắt

2.3 Một số bệnh thường gặp ở mắt chó 2.3.1 Viêm kết mạc (đau mắt đỏ)

2.3.1.1 Đại cương

Kết mạc là màng keo trong suốt (niêm mạc) phủ ở mặt trước của nhãn cầu trừ giác mạc (lòng đen) và phủ toàn bộ mạt sau mi mắt Viêm kết mạc thực chất là viêm niêm mạc mắt Gọi là kết mạc vì đó là màng tổ chức liên kết Viêm kết mạc gồm tất

cả các biểu hiện: viêm, nhiễm trùng, dị ứng và kết mạc bị kích thích do những tác nhân từ bên ngoài như gió, bụi, hóa chất… lên kết mạc Bệnh chiếm tỉ lệ cao ở các nước nóng, ẩm, và xảy ra ở mọi lứa tuổi Việc chuẩn đoán nguyên nhân gây viêm kết mạc rất khó vì một tác nhân có thể gây nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau và ngược lại nhiều tác nhân có thể gây cùng một bệnh cảnh lâm sàng, hoặc nhiều tác nhân có thể chung nhau gây bệnh trong một lần (Võ Văn Phi, 2006).

2.3.1.2 Nguyên nhân

Bệnh viêm kết mạc ở gia súc thường do tổn thương cơ giới, chúng bị đánh đâp trúng vào mắt, bị các vật lạ rơi vào mắt (cát, bụi), bị hóa chất bắn vào mắt Ngoài ra còn kế phát do các bệnh truyền nhiễm hay ký sinh trùng như dịch tả, tụ huyết trùng, tiêm mao trùng, tụ cầu vàng, hoặc những tổ chức gần mắt bị viêm lan đến kết mạc mắt (Huỳnh Văn Kháng, 2001)

2.3.1.3 Triệu chứng

- Viêm kết mạc cấp tính:

Hai mí mắt của con vật khi ngủ dậy bị sưng, dính lại, khó mở, sợ ánh sáng Kết mạc mắt bị sung huyết bầm đỏ Lúc đầu nước mắt chảy ra trong loãng, sau đó đục và đặc như mủ, chất tiết có thể màu trắng sữa, vàng nhạt hoặc xanh nhạt

- Viêm kết mạc mãn tính:

Theo Huỳnh Văn Kháng (2001):

Do bị kích thích bởi dịch viêm nên mắt con vật ngứa ngáy khó chịu, cảm giác có ngoại vật trong mắt, con vật thường dùng chân dụi vào mí mắt làm cho kết mạc mắt

bị xây xát, làm cho mí mắt bị nhiễm trùng kế phát

Khám thấy mi sưng nề, kết mạc cương tụ (đỏ mắt), thậm chí bị sung huyết

Các dấu hiệu khác: tiết ghèn nhầy hoặc lỏng, đỏ và phù nề mi, sờ thấy hạch trước tai, xuất hiện dưới kết mạc những chấm hồng

Viêm kết mạc mắt là một bệnh ít có những biến chứng nặng nề cho mắt hay ít gây

mù lòa nhưng nếu điều trị không kịp thời và không đúng phương pháp thì sẽ viêm lan đến giác mạc, con vật có thể bị mù

Ngày đăng: 12/04/2018, 01:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm