TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SHƯD BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP Ï & Ò HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỊT HEO TẠI TỈNH Đ
Trang 1KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SHƯD
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
Ï & Ò
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỊT HEO TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SHƯD
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
Ï & Ò
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỊT HEO TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2007 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2007
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2007
Duyệt Khoa
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3Trang bìa i
Trang duyệt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu đồ vi
Tóm lược vii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN KHẢO SÁT 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 4
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp: 5
2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHĂN NUÔI HEO 8
2.2.1 Đặc điểm cơ bản của loài heo: 8
2.2.2 Đặc điểm của ngành chăn nuôi heo: 8
2.2.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật: 9
2.2.4 Ý nghĩa kinh tế của phát triển chăn nuôi heo: 9
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT HEO 10
2.3.1 Thức ăn: 10
2.3.2 Giống: 10
2.3.3 Thuốc thú y: 10
2.3.4 Cách và thời gian chăm sóc: 11
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH 11
2.4.1 Chi phí: 11
2.4.2 Giá thành: 11
2.4.3 Doanh thu: 11
2.4.4 Lợi nhuận: 12
2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận: 12
2.5 CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ 12
2.5.1 Hộ chăn nuôi: 12
2.5.2 Thương lái: 12
2.5.3 Lò mổ: 13
2.5.4 Bán lẻ: 13 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 14
3.1 PHƯƠNG TIỆN 14
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 14
3.2.1 Địa điểm: 14
3.2.2 Thời gian: 14
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: 14
3.2.4 Phương pháp xử lý: 14
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích: 15
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16
4.1 NGƯỜI CHĂN NUÔI 16
4.1.1 Tình hình chung của người chăn nuôi: 16
4.1.2 Chi phí sản xuất 1 kg heo giống: 19
4.1.3 Chi phí chăn nuôi từ lúc nuôi đến lúc xuất chuồng : 20
4.1.4 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi: 21
4.1.5 Hiệu quả kinh tế theo từng loại hình chăn nuôi: 25
4.2 THƯƠNG LÁI 27
4.2.1 Tổng quan về thương lái: 27
4.2.2 Hiệu quả kinh tế của thương lái: 28
4.3 BÁN LẺ 33
4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA CÁC CÔNG ĐOẠN 37
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 39
5.1 KẾT LUẬN 39
5.2 ĐỀ NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5Bảng 1 Quy mô đàn gia súc gia cầm 5
Bảng 2 Diện tích các loại cây trồng 6
Bảng 3 Năng suất và sản lượng lúa 7
Bảng 4 Tình hình chăn nuôi tại vùng khảo sát 16
Bảng 5 Chi phí sản xuất 1kg heo giống 19
Bảng 6 Chi phí sản xuất 1 kg heo hơi 20
Bảng 7 Lợi nhuận của các người chăn nuôi heo 23
Bảng 8 Tỉ lệ các hộ chăn nuôi lời, lỗ ở vùng khảo sát 24
Bảng 9 Chi phí chăn nuôi theo từng loại hình 25
Bảng 10 Tỉ lệ các hộ chăn nuôi lời, lỗ theo từng loại hình chăn nuôi 27
Bảng 11 Cách thức tìm nguồn heo 28
Bảng 12 Giá mua và số lượng heo mua hằng ngày 29
Bảng 13 Chi phí thu mua và giết mổ cho một con heo 30
Bảng 14 Tỉ lệ móc hàm và lợi nhuận của thương lái 32
Bảng 15 Các chi phí của bán lẻ 34
Bảng16 Giá cả mua vào và bán ra của bán lẻ 35
Bảng 17 Lợi nhuận/con heo của bán lẻ 36
Bảng 18 Giá trị gia tăng bình quân/con cho chuỗi ngành hàng 37
Bảng 19 Thu nhập bình quân hằng ngày của từng công đoạn 38
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6Biểu đồ 1: Các giống heo nuôi 17
Biểu đồ 2: Nguồn heo con giống 18
Biểu đồ 3: Tỉ trọng các loại chi phí cho một heo thịt 21
Biểu đồ 4: Giá bán heo hơi và heo giống tại các vùng khảo sát 22
Biểu đồ 5: Doanh thu của người chăn nuôi 23
Biểu đồ 6: Chi phí và lợi nhuận của các loại hình chăn nuôi 26
Biểu đồ 7: Lý do chọn nghề thương lái (%) 27
Biểu đồ 8: Sản lượng heo thịt hằng ngày 29
Biểu đồ 9: Tỉ trọng các chi phí giết mổ 31
Biểu đồ 10: Lợi nhuận các thương lái 32
Biểu đồ 11: Tỉ trọng các chi phí của bán lẻ 34
Biểu đồ 12: Tỉ trọng lợi nhuận từng công đoạn/ngày 38
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7Nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đề ra những khuyến cáo giúp người chăn nuôi
và kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Hiệu quả kinh tế của các công đoạn chăn nuôi, giết mổ và phân phối sản phẩm thịt heo tại tỉnh Đồng Tháp”
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Đồng Tháp, thông qua việc khảo sát các hộ chăn nuôi, thương lái và những người bán lẻ tại các huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp
Qua phân tích ta thấy rằng chi phí thức ăn chiếm tỉ trọng cao nhất chiếm 72,73 %, kế đến là chi phí con giống, chiếm tỉ trọng 23,44% Đây là hai loại chi phí được xem là các yếu
tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của người chăn nuôi
Qua kết quả khảo sát ta thấy rằng, người chăn nuôi hiện nay có lợi nhuận rất thấp, bình quân đạt 1.800 đồng/kg Trong khi đó, công việc của thương lái đơn giản hơn nhiều nhưng lại có lợi nhuận cao hơn, bình quân đạt 3.500 đồng/kg Người bán lẻ là thành phần có lợi nhuận cao nhất trong chuỗi ngành hàng, bình quân đạt 3.900 đồng/kg
Với giá cả thức ăn tăng cao như hiện nay thì người chăn nuôi hoàn toàn không có lời, thậm chí còn bị lỗ khi tính cả chi phí công lao động Điều này, chứng tỏ người chăn nuôi
có mức lời chủ yếu là lấy công làm lời
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
š&›
Từ khi tiến hành cuộc đổi mới đến nay, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu
to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, góp phần thúc đẩy sản xuất ra nhiều nông sản hàng hoá, một số lượng đáng
kể được sản xuất từ nghề chăn nuôi heo
Ở Việt Nam, thịt heo chiếm 70 % tổng số lượng các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường Do nhu cầu tiêu dùng ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung,
ở Đồng Tháp nói riêng cộng với sức mua ngày càng tăng, đã giúp cho ngành sản xuất này ngày càng phát triển không ngừng trong thời gian qua Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cho việc chăn nuôi heo như điều kiện tự nhiên, sự cần cù lao động của người chăn nuôi… những khó khăn mà người dân đang gặp phải trong quá trình sản xuất là dịch bệnh, giá cả thức ăn tăng cao Nhưng vấn đề bất cập nhất
là giá cả đầu ra và thị trường tiêu thụ của sản phẩm heo Giá cả của heo giống và heo hơi thường xuyên không ổn định, tăng giảm bất thường làm cho nhiều hộ sản xuất không có lợi nhuận
Cùng với những khó khăn trên, thì thách thức hàng đầu đặt ra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm heo hiện nay là hệ thống thị trường tiêu thụ sản phẩm Giải quyết được vấn đề tiêu thụ sản phẩm sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đàn heo, phát triển chăn nuôi cũng như phát triển nông nghiệp ở Đồng Tháp nói riêng và đồng sông Cửu Long nói chung Từ đó góp phần tăng thu nhập người dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
Nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đề ra những khuyến cáo hợp lý giúp người chăn nuôi và kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi, được sự phân công của Bộ môn Di Truyền Giống Nông Nghiệp – Khoa Nông Nghiệp và SHƯD –
Trường Đại học Cần Thơ, tôi thực hiện đề tài: “Hiệu quả kinh tế của các công đoạn chăn nuôi, giết mổ và phân phối sản phẩm thịt heo tại tỉnh Đồng Tháp”.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
š&›
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN KHẢO SÁT
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là 3246,1 km2 Vị trí địa lý từ 10o07’ – 10o58’ vĩ độ Bắc đến 105o12’ – 105o56’
độ kinh Đông:
+ Phía Bắc giáp tỉnh PrâyVeng (Campuchia)
+ Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long – thành phố Cần Thơ
+ Phía Đông giáp tỉnh Long An – Tiền Giang
+ Phía Tây giáp tỉnh An Giang
Khí hậu: Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa:
Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau:
+ Gió mùa Đông Bắc + Nhiệt độ trung bình các tháng từ 30 - 32 oC
+ Có số giờ nắng trong năm cao vào các tháng 1, 2, 3
+ Giờ nắng trung bình là 6,8 giờ/ngày, thuận lợi cho việc thu hoạch và bảo quản lúa
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11:
+ Gió mùa Tây Nam + Mưa tập trung vào các tháng 9, 10
+ Lượng mưa trung bình 1.170 – 1.520 mm, chiếm 90 – 95 % lượng mưa cả năm
Đặc điểm khí hậu tương đối thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp toàn diện
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 112.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Đồng Tháp là tỉnh có nền nông nghiệp đang phát triển mạnh mẽ và là một trong những vựa lúa lớn nhất cả nước Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, nắng nhiều,
ổn định, ấm quanh năm thích hợp cho cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển, tạo điều kiện cho việc phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt
là sản xuất nông nghiệp Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Đồng Tháp là 13,48 % (năm 2005) Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt 2.085,2 tỷ đồng, tăng 27,2 % so với năm 2004 (năm 2004 đạt 1.638,9 tỷ đồng) Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2005 đạt 5.397,4 tỷ đồng, tăng 8,5 % so với năm 2004 (năm 2004 đạt 4.975,9 tỷ đồng)
Dân số Đồng Tháp năm 2005 là 1.650.500 người, tăng 0,9 % so với năm
2004 (năm 2004 có 1.639.400 người) Trong đó, khu vực nông thôn chiếm 84,88 % (năm 2005), giảm 0,11 % so với năm 2004 (năm 2004 chiếm 84,99 %)
Về lao động: toàn tỉnh có 34.200 người lao động trong khu vực nhà nước, tăng 2,1 % so với năm 2004 (năm 2004 là 33.500 người)
Về giáo dục: đến cuối năm 2005, Đồng Tháp có 131 trường học, 1.363 lớp học, 1.433 giáo viên và 35.836 học sinh đối với giáo dục mẫu giáo Có 470 trường học, 9.478 lớp học, 14.074 giáo viên và 229.399 học sinh đối với giáo dục phổ thông
Y tế:
Về cơ sở gồm các bệnh viện, các trung tâm y tế huyện, các nhà bảo sanh, các phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã, phường và giường bệnh Năm 2005, toàn tỉnh có 13 bệnh viện, 9 phòng khám đa khoa khu vực, 1 bệnh viện điều dưỡng và 143 trạm y tế xã phường, với 2.518 giường bệnh, tăng 3,3 % so với năm 2004 (năm 2004 có 2.438 giường bệnh)
Về cán bộ y tế gồm các bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ sanh và các dược sĩ đại học, trung học và dược tá Trong đó, năm 2005 tỉnh Đồng Tháp có 629 bác sĩ, giảm 11,8 % so với năm 2004 (năm 2004 có 713 người) Số dược sĩ đại học là 187 người, tăng 81,55 % so với năm 2004 (năm 2004 có 103 người)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 122.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Tình hình chăn nuôi
Đàn gia súc và gia cầm tỉnh Đông Tháp thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 1 Quy mô đàn gia súc gia cầm ĐVT:con
Nguồn: Tổng cục thống kê
Bảng 1 cho thấy, đàn gia súc, gia cầm đều có xu hướng tăng (trừ đàn trâu có
xu hướng giảm mạnh) Đàn trâu năm 2005 là 1.300 con, giảm 100 con so với năm
2004 Sự giảm sút này là do sự cơ giới hoá trong nông nghiệp nên việc nuôi trâu để cày kéo không còn phổ biến nữa Khác với đàn trâu, đàn bò lại có xu hướng tăng nhanh, năm 2005 có 28.100 con bò, tăng 8.700 con so năm 2004
Bên cạnh đó, đàn heo cũng có sự gia tăng đáng kể Năm 2005 có 317.300 con heo, tăng tới 13.300 con so với năm 2004 (năm 2004 có 304.000 con) Riêng đàn gia cầm do dịch cúm đã làm ảnh hưởng lớn đến quy mô đàn Năm 2005 có 3.100.000 con, tăng 14.000 con so với năm 2004
Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt
Diện tích các loại cây trồng
Diện tích các loại cây trồng ở tỉnh Đồng Tháp được thể hiện ở bảng 2 như
Gà
1.400 19.400 304.000 3.086.000
1.300 28.100 317.300 3.100.000
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13Bảng 2 Diện tích các loại cây trồng ĐVT: ha
Lạc
453.000 202.500 250.500 4.700
500
200
200
467.700 203.300 264.400
vụ Hè thu năm 2005 là 264.400 ha, tăng 13.900 ha so với năm 2004 (năm 2004 là 250.500 ha) Cùng với cây lúa thì diện tích đất dùng để canh tác đối với cây ngô cũng có xu hướng tăng Năm 2005, diện tích trồng ngô là 5.600 ha, tăng 900 ha so với năm 2004 (năm 2004 là 4.700 ha)
Diện tích đất trồng khoai lang và mía ở Đồng Tháp có xu hướng giảm Diện tích đất trồng khoai lang năm 2005 là 400 ha, giảm 100 ha so với năm 2004 Còn diện tích trồng mía năm 2005 là 100 ha, giảm 100 ha so với năm 2004 (năm 2004 là
200 ha) Trong khi đó, diện tích đất trồng lạc tương đối ổn định
Năng suất và sản lượng lúa
Năng suất và sản lượng lúa ở tỉnh Đồng Tháp được thể hiện ở bảng 3 như sau:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14Bảng 3 Năng suất và sản lượng lúa
- Đông Xuân
- Hè Thu
53,4 63,8 45,1 2.420.900 1.292.100 1.128.800
55,5
67 46,7 2.596.400 1.362.800 1.233.600
Nguồn:Tổng cục thống kê
Qua bảng 3 ta thấy, sản lượng lúa ở Đồng Tháp năm 2005 đạt 2.596.400 tấn, tăng 175.500 tấn so với năm 2004 Năng suất bình quân năm 2005 là 55,5 tạ/ha, tăng 2,1 tạ/ha so với năm 2004 Năng suất và sản lượng lúa có xu hướng tăng một phần là do việc đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất
Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
Thuận lợi
+ Đất đai phì nhiêu và rộng lớn
+ Điều kiện khí hậu thuận lợi
+ Người dân cần cù lao động, chịu khó, ham học hỏi
Khó khăn
+ Trình độ dân trí thấp nên khả năng tiếp nhận khoa học kỹ thuật còn hạn chế
+ Vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp còn thấp
+ Cơ sở hạ tầng còn kém, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa
+ Trình độ sản xuất còn rất thấp và lạc hậu
+ Thiếu thông tin thị trường nên việc sản xuất mang tính tự phát Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 152.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHĂN NUÔI HEO
2.2.1 Đặc điểm cơ bản của loài heo
Heo là loài gia súc đa thai, đẻ từ 8 – 14 con/lứa Heo mang thai 114 – 116 ngày Nuôi con 45 ngày , một năm đẻ 2 lứa, heo con cai sữa sau 45 ngày tuổi, heo con bú sữa mẹ sau 8 ngày trọng lượng tăng gấp hai lần
Heo có khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn thô xanh, phụ phế phẩm công nông nghiệp và thực phẩm chế biến Heo trưởng thành có sức chịu đựng lạnh Do thuần hoá lâu đời heo được chuyên môn hoá thịt nên các bộ phận trong cơ thể bị mất cân đối Do phổi kém phát triển nên vào lúc thời tiết quá nóng, heo dễ bị cảm nóng., thường sút sức nhiều và lâu lấy lại sức Heo là loài vật hay sợ sệt, phản ứng rất nhanh khi thay đổi môi trường sống khác Heo mới thả vào chuồng thường ăn kém đi, không chịu nghỉ ngơi, ngủ không yên, do đó nhịp độ sinh trưởng chậm lại
2.2.2 Đặc điểm của ngành chăn nuôi heo
Chăn nuôi heo là một trong những ngành sản xuất quan trọng trong hệ thống
nông nghiệp do một số đặc thù của nó Theo Krider (1971):
Heo cung cấp cho thị trường thức ăn, lao động và cả lợi nhuận:
+ Nguyên tắc chủ yếu là heo có thể đổi các nguồn thức ăn, phụ phẩm thành thực phẩm có chất lượng cao cho con người
+ Tạo ra những công ăn việc làm cho người dân, nhất là lúc mùa vụ đã thu hoạch xong
+ Mức lợi nhuận có thể tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố Tuy nhiên, khi heo phát triển tốt thì khả năng thu lợi nhuận cao
Heo ảnh hưởng trực tiếp đến giá thị trường của bắp, hoặc các thức ăn khác vì mức sử dụng trong khẩu phần của heo luôn luôn hiện diện ở tỉ lệ lớn Nhờ đó thúc đẩy ngành sản xuất phát triển hơn
Heo có thể sử dụng, đúng hơn là tận dụng các thức ăn không tiêu thụ được trên thị trường cho người tiêu dùng Ngoài ra còn có thể cho heo ăn các phụ phẩm
từ công nghiệp chế biến, hoặc các chất thải từ các nhà máy giết mổ gia súc…
Heo giúp gia tăng, thúc đẩy hiệu quả của các ngành khác như công nghiệp chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa Do việc sử dụng hữu hiệu sữa gạn kem trong khẩu phần của heo con và qua đó tác động gia tăng sản xuất thức ăn cho bò…
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 16Heo có thể duy trì sự phì nhiêu của đất khi sử dụng các chất thải từ heo để bón cho cây trồng
2.2.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
Để tồn tại và phát triển, heo luôn cần một lượng thức ăn tối thiểu cần thiết và thường xuyên Do đó, bên cạnh việc đầu tư cơ bản cho đàn vật nuôi đồng thời phải phần đầu tư thường xuyên để duy trì phát triển đàn vật nuôi này
Có các phương thức chăn nuôi sau: một là, chăn nuôi theo phương thức tự nhiên, dựa vào nguồn thức ăn sẵn có, mức độ đầu tư thấp, phương thức này chỉ tồn tại trong điều kiện tự nhiên còn phong phú Hai là chăn nuôi công nghiệp, là tối đa hoá khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tối thiểu quá trình vận động, nhằm tiết kiệm hao phí năng lượng, tăng khối lượng và tăng năng suất sản phẩm Thức ăn là loại chế biến sẵn theo phương thức công nghiệp, có sử dụng các kích thích tố tăng trưởng để được năng suất sản phẩm cao nhất với chu kỳ chăn nuôi ngắn nhất
Đây là ngành sản xuất ra nhiều sản phẩm Do vậy, tuỳ theo mục đích sản xuất mà lựa chọn phương hướng đầu tư, quy trình, phương thức chăn nuôi cho phù hợp
2.2.4 Ý nghĩa kinh tế của phát triển chăn nuôi heo
Chăn nuôi là ngành cung cấp nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, là ngành có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tươi sống Trong nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với nhau Chăn nuôi cung cấp cho ngành trồng trọt nguồn phân bón hữu cơ quan trọng Vai trò của chăn nuôi heo nói chung ngày càng tăng một cách tuyệt đối
về số lượng và chất lượng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 172.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT HEO
2.3.1 Thức ăn
Trong chăn nuôi gia súc nói chung thức ăn là một yếu tố rất quan trọng Thức ăn chiếm tới 70-75% giá thành sản phẩm nuôi heo vì thế thức ăn có chất lượng và tiết kiệm được sẽ là nguồn quan trọng trong giá thành chăn nuôi Heo là một loại ăn tạp nên có thể tiêu hoá tất cả các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật Như vậy không có nghĩa là heo không thể tăng trọng nhanh được nếu chỉ toàn ăn chất bột đường hoặc rau xanh Muốn heo tăng trưởng nhanh thì phải cung cấp cho nó đủ những chất cần thiết Thức ăn có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, công nghệ hoá học và một số khoáng chất…những sản phẩm này cung cấp các dinh dưỡng cần thiết cho con vật nuôi có thể ăn được để sống, sinh trưởng, phát triển , sinh sản và sản xuất một cách bình thường trong thời gian dài Thức ăn chỉ có thể sử dụng hữu hiệu khi các chất dinh dưỡng trong nó là cân đối để thoả mãn nhu cầu chuyên biệt của từng loại heo
Với cách nuôi cổ truyền chỉ dùng tấm (hoặc gạo), cám trộn với thân chuối, rau xanh cho heo ăn thì khối lượng thức ăn lớn, thời gian nuôi dài và không có hiệu quả Ngày nay, bình quân 3 -3,2 kg thức ăn hỗn hợp có thể cho 1kg tăng trọng trong thời gian nuôi thịt Thực phẩm hỗn hợp giúp thoả mãn mức cao nhất nhu cầu dinh dưỡng của heo để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nhiều nhất mà giá thành sản phẩm lại hạ
2.3.2 Giống
Con giống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất của heo, có rất nhiều loại giống: giống địa phương, giống ngoại, giống lai,… Người chăn nuôi phải biết nhiều giống để có thể lựa chọn con giống tốt phù hợp với đặc điểm chăn nuôi của mình, bên cạnh đó là điều kiện khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của người tiêu dùng
… nhằm nâng cao năng suất vật nuôi cũng như thoả mãn về mặt kinh tế
2.3.3 Thuốc thú y
Trong quá trình chăn nuôi, các hộ thường cho heo ăn các loại thuốc tăng trọng như: thuốc cung cấp vitamin A,B, C, … các loại thuốc khác nhằm kích thích tăng trưởng và cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể heo ngoài các loại thức ăn trên Do
đó, đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của heo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18Ngày nay, các loại dịch bệnh ngày càng đa dạng và phông phú, nếu chỉ điều trị theo cách thông thường như trước kia thì heo không thể hết bệnh hoặc hết nhưng với thời gian lâu gây sụt quí và năng suất của heo Các hộ chăn nuôi cũng ngày càng nhận thức được điều này Chính vì vậy mà các dịch vụ thú y tư nhân cũng như nhà nước ngày càng phát triển đặc biệt là ở vùng nông thôn
2.3.4 Cách và thời gian chăm sóc
Việc chăm sóc heo cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất của heo Có chăm sóc thường xuyên thì ta mới phát hiện bệnh của heo để điều trị sớm Yêu cầu chăm sóc đối với từng loại heo là khác nhau nhưng nhìn chung đều phải quan tâm đến dinh dưỡng, môi trường, chuồng trại, sức khoẻ của heo
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
2.4.1 Chi phí
Chi phí sản xuất là tất cả các chi phí bỏ ra để thu được sản phẩm heo Đối với người chăn nuôi, bao gồm các chi phí như chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí điện nước, chi phí thú y, chi phí phối giống… Đối với thương lái, các chi phí gồm có: vận chuyển , thu mua, chi phí lò mổ, chi phí kiểm dịch thú y… Đối với người bán lẻ, các chi phí bao gồm: chi phí vận chuyển, thu mua, thuê lao động, thuế, hoa chi …
Doanh thu = Số lượng x Đơn giá
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 192.4.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất nên nó có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nó bao gồm cả nhân tố chủ quan và khách quan Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = doanh thu - tổng chi phí
2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số nhằm đánh giá về hiệu quả lợi nhuận của chi phí đầu tư Nó được xác định bởi phần trăm lợi nhuận so với chi phí sản xuất Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) = (Lợi nhuận / Tổng chi phí) x 100
2.5 CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
2.5.1 Hộ chăn nuôi
Với heo con giống được mua hoặc tự để heo con tại nhà, tận dụng phế phẩm gia đình, mua thêm các loại thức ăn hỗn hợp và bỏ thời gian chăm sóc, nuôi heo đến một trọng lượng nhất định sau đó bán cho thương lái hoặc các đối tượng khác
2.5.2 Thương lái
Thương lái là những người kinh doanh heo bằng cách thu mua heo hơi ở các nông hộ từ khắp nơi mang đến lò mổ tập trung Ngày nay, các thương lái không cần phải đi khắp nơi để tìm nguồn hàng mà họ chỉ mua những nơi quen biết Heo ở các nông hộ khi đạt được trọng lượng nhất định thì họ mới gọi trực tiếp cho thương lái đến xem và bắt Sau khi bắt heo hơi về, giết mổ, xẻ thịt, sau đó đem bán cho những người bán lẻ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 202.5.3 Lò mổ
Hiện nay, đa số các thương lái đều tự giết mổ heo của mình nên lò mổ hoạt động chủ yếu là dịch vụ cho các thương lái thuê mướn chỗ giết mổ và kiểm dịch thuê cho các thương lái
2.5.4 Bán lẻ
Sau khi thương lái mua heo từ nông hộ mang đến lò giết mổ thành thịt móc hàm và bán lại cho người bán lẻ dưới hình thức nguyên con hoặc xẻ thịt bán theo từng loại Người bán lẻ là những người kinh doanh sản phẩm thịt sau khi giết mổ bằng cách định giá cho các loại thịt và bán ra thị trường tiêu thụ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
TIẾN HÀNH š&›
3.2.2 Thời gian
- Thời gian điều tra trực tiếp ở địa bàn khảo sát từ 15/9/2006 đến 31/11/2006
- Thời gian xử lý số liệu và viết luận văn từ 1/12/2006 đến 10/1/2007
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: thu thập được bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 28 hộ chăn nuôi heo, 14 thương lái và 10 quầy bán lẻ sản phẩm thịt heo
- Số liệu thứ cấp: được thu thập thông qua các thông tin từ sách báo, tạp chí
có liên quan, mạng internet
Trang 223.2.5 Các chỉ tiêu phân tích
Hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi
Hiệu quả kinh tế của thương lái Hiệu quả kinh tế của người bán lẻ
Trang 23CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
š&›
4.1 NGƯỜI CHĂN NUÔI
4.1.1 Tình hình chung của người chăn nuôi
Kết quả khảo sát ở các vùng cho thấy, đa phần người chăn nuôi nuôi heo đều thông qua sách báo hoặc kinh nghiệm bản thân chứ không tham gia vào các lớp tập huấn chăn nuôi nào do phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức (chiếm
75 %) Chỉ có 17,86 % số hộ chăn nuôi đã từng tham dự vào các chương trình tập huấn chăn nuôi Còn lại là các cán bộ thú y ở địa phương Những cán bộ này đã trải qua một khoá học chuyên nghiệp tại các trường trung học, đại học chuyên nghiệp, chiếm 7,14 % (phụ lục 4)
Bảng 4 Tình hình chăn nuôi tại vùng khảo sát
TL heo con kg/con 18,2 18,5 19,3 18,7 18,7
TL xuất chuồng kg/con 96,3 96,7 86,7 96,7 94,1
Ghi chú: CL: Thị xã Cao Lãnh TM: Huyện Tháp Mười
SĐ: Thị xã Sa Đéc HN: Huyện Hồng Ngự
TL: Trọng lượng
Qua kết quả khảo sát ở bảng 4 cho thấy mức nuôi cao nhất là 200 con/hộ, mức nuôi thấp nhất là 2 con/hộ Số lứa nuôi bình quân là 2,7 lứa/năm, chu kì một lứa theo hộ chăn nuôi là 4,5 tháng Trọng lượng heo con giống nhập chuồng bình quân là 18,7 kg/con Trọng lượng heo hơi xuất chuồng bình quân là 94,1 kg/con So với trước đây chu kì chăn nuôi đã được rút ngắn hơn nhiều Từ đó thấy được ngành chăn nuôi hiện nay ngày càng được chú trọng và phát triển theo hướng có lợi cho người chăn nuôi Về phương thức chăn nuôi thì hầu hết người chăn nuôi sử dụng chuồng trại, không nuôi thả lan (phụ lục 5)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi thì phần lớn các hộ chăn nuôi đều sử dụng nước giếng Do nước máy hiện nay quá đắt nên hầu như không có ai sử dụng nước máy cho chăn nuôi Trong quá trình chăn nuôi, nước thải phần lớn được thải
ra kênh mương, sông (chiếm 78,58 %), kế đến là thả vào các hầm cá nuôi (chiếm 21,42 %) (phụ lục 6) Như vậy có thể thấy được rằng, phương thức chăn nuôi của người chăn nuôi ở địa bàn khảo sát hầu như còn mang tính truyền thống không mang tính kỹ thuật lắm trong quá trình chăn nuôi
Ngày nay, người chăn nuôi đã nhận thức giống nuôi góp phần tăng trưởng vật nuôi, do đó đa số người chăn nuôi chọn giống mau lớn Với thời gian nuôi khoảng 4,5 tháng heo đã đạt được trọng lượng mà người nuôi mong muốn thay vì trước đây là 7- 8 tháng, thời gian nuôi kéo dài chẳng những làm cho lợi nhuận của
họ giảm mà còn làm cho họ bị lỗ Vì vậy yếu tố con giống là rất quan trọng và nó quyết định lợi nhuận mà người chăn nuôi có được
Biểu đồ 1: Các giống heo nuôi
Qua biểu đồ 1 ta thấy, người chăn nuôi chú trọng vào việc rút ngắn thời gian nuôi, do đó đa số người chăn nuôi chọn giống heo nuôi là giống heo lai (chiếm 82,14 %) Nguyên nhân là do giống heo này dễ nuôi, năng suất cao, giá heo con giống tương đối rẽ Còn giống heo ngoại tuy cho năng suất cao nhưng do không hiểu biết kỹ thuật nuôi, giá thành heo con giống khá đắt và nơi cung cấp giống thường xa nên người chăn nuôi ít chọn giống này
Trang 25Biểu đồ 2: Nguồn heo con giống
Một yếu tố không kém phần quan trọng là nguồn cung cấp con giống Qua biểu đồ 2, ta thấy phần lớn các hộ chăn nuôi đều mua heo con giống từ các hộ chăn nuôi khác ở cùng địa phương (chiếm 50%), mua như thế họ có thể biết được đặc tính và phẩm chất của con giống Một số hộ chăn nuôi khác thì lấy con giống từ heo nái ở nhà (chiếm 46,43%), như thế họ có thể dễ dàng chăm sóc và kiểm soát được con giống, đem lại lợi nhuận hơn Các hộ chăn nuôi thường ít mua heo con giống từ nơi khác bởi vì họ không thể nắm được đặc điểm của con giống, đồng thời nếu mua con giống ở nơi khác thì phải tốn một khoản chi phí, do đó đem lại lợi nhuận không cao
Trang 264.1.2 Chi phí sản xuất 1 kg heo giống
Đối với các hộ chăn nuôi, để sản xuất 1 kg heo giống bao gồm các khoản chi phí như: chi phí thức ăn, chi phí thú y, chi phí phối giống, chi phí điện, nước Các chi phí trên được thể hiện qua bảng 5:
Bảng 5 Chi phí sản xuất 1kg heo giống
Trọng lượng(kg) CP/1con CP/1kg
kg heo giống ở huyện Tháp Mười có giá thành thấp nhất (bình quân là 9.600 đồng/kg), nguyên nhân là do ở đây, các hộ chăn nuôi sử dụng nguồn thức ăn sẵn có trộn với thức ăn hỗn hợp và giá thức ăn không cao cho nên chi phí thức ăn là khá thấp, mặc dù số con/lứa ở các hộ chăn nuôi tại đây là thấp nhất (bình quân là 8,7 con/lứa) Trong khi đó tại thị xã Cao Lãnh, phần lớn các hộ chăn nuôi nuôi heo theo phương thức công nghiệp, cho nên thức ăn sử dụng cho heo là thức ăn hỗn hợp, lượng thức ăn bình quân hàng ngày là 2,2 – 2,3 kg/con Vì thế mà chi phí thức ăn tại thị xã Cao Lãnh tương đối cao, vả lại số con/lứa lại tương đối thấp (bình quân 9,4 con/lứa) Chí vì vậy mà chi phí sản xuất ra 1 kg heo giống ở thị xã Cao Lãnh là cao nhất, bình quân là 14.800 đồng Tại thị xã Sa Đéc, chi phí thức ăn là cao nhất nhưng
do số con/ổ là tương đối cao (bình quân là 11 con/lứa) nên chi phí sản xuất ra 1 kg heo giống thấp hơn so với thị xã Cao Lãnh Từ kết quả trên cho thấy, chi phí để sản xuất ra 1kg heo giống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: thức ăn, số con/lứa, trọng lượng heo con giống Trong đó, yếu tố thức ăn là yếu tố quyết định đến giá heo hơi trên thị trường.Vì vậy các hộ chăn nuôi cần tận dụng nguồn thức ăn sẵn có để giảm Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 27chi phí sản xuất Tóm lại, chi phí bình quân để sản xuất ra 1 kg heo giống là 11.800 đồng
4.1.3 Chi phí chăn nuôi từ lúc nuôi đến lúc xuất chuồng
Thông thường người chăn nuôi mua con giống với trọng lượng khoảng 20 kg/con, sau một thời gian nuôi khi heo đạt được trọng lượng như mong muốn thì bán Để có được sản phẩm như vậy thì người chăn nuôi phải tốn các khoản chi phí bao gồm: chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí thú y, … Các khoản chi phí đó được thể rõ ở bảng sau:
Bảng 6 Chi phí sản xuất 1 kg heo hơi
ĐVT: 1000 đồng Địa phương Giống Thức ăn Thú y Điện TL(kg) Tổng CP CP/kg Cao Lãnh 254,4 1040,3 36,8 7,1 96,3 1338,6 13,9
do lượng thức ăn hằng ngày mỗi nơi là khác nhau Điều đó cho thấy giá thức ăn và lượng ăn hằng ngày là các yếu tố quyết định nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người chăn nuôi Một loại chi phí khác cũng khá cao đó là chi phí con giống, bình quân là 279.600 đồng/con, có giá trị cao nhất là 337.000 đồng/con, có giá trị thấp nhất là 225.100 đồng/con Các hộ chăn nuôi thường ít tạo giống để nuôi mà khi cần họ đi mua heo giống về nuôi nên giá heo giống cũng thay đổi khi giá heo trên thị trường thay đổi Trong thời gian qua giá cả con giống tăng giảm bất thường, đã gây khó khăn cho người chăn nuôi trong việc tìm nguồn mua con giống
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28Cũng từ bảng 6, ta thấy rằng trọng lượng xuất chuồng cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất ra 1 kg heo hơi Trọng lượng của heo xuất chuồng càng lớn thì chi phí sản xuất ra 1 kg heo càng nhiều và ngược lại Điều đó cho thấy cùng với chi phí thức ăn và chi phí con giống, trọng lượng xuất chuồng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người chăn nuôi Tóm lại, để sản xuất ra 1 kg heo hơi thì người chăn nuôi phải tốn khoản chi phí bình quân là 12.300 đồng
Biểu đồ 3: Tỉ trọng các loại chi phí cho một heo thịt
Biểu đồ 3 cho thấy rằng chi phí thức ăn chiếm tỉ trọng cao nhất (chiếm 72,73
%) một phần là do trong thời gian qua giá cả thức ăn thường rất đắt, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của người chăn nuôi Kế đến là chi phí con giống, chiếm tỉ trọng 23,44 % Đây là hai loại chi phí được xem là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của người chăn nuôi
4.1.4 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi
Giá heo con giống và heo hơi
Theo kết quả khảo sát ở các vùng, giá bán heo con giống bình quân là 21.500 đồng/kg, giá bán heo hơi bình quân là 14.100 đồng/kg (phụ lục 7) Từ biểu đồ 4, cho thấy rằng giá bán heo giống ở mỗi vùng có sự sai lệch rất nhiều, giá bán heo con giống cao nhất là 25.000 đồng/kg (tại thị xã Sa Đéc), nguyên nhân là do giá heo hơi ở đây tăng cao (bình quân là 14.800 đồng/kg), thấy heo bán được giá cao từ đó người chăn nuôi tăng số đầu heo nuôi dẫn đến sản lượng heo con bán ra tăng nhiều làm cho giá heo giống cũng tăng Tuy nhiên, cùng thời điểm đó thì giá heo con giống tại huyện Tháp Mười lại có giá bán thấp nhất (bình quân là 18.000 đồng/kg) Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 29Đây là thời điểm mùa nước lũ bắt đầu kéo về nên diện tích chăn nuôi bị thu hẹp, làm cho người chăn nuôi giảm số đầu heo, dẫn đến lượng heo giống bán ra giảm, từ
đó ảnh hưởng đến việc bán heo giống, người chăn nuôi sản xuất heo giống nhưng không có nguồn tiêu thụ.Vì thế họ buộc hạ giá thành của heo giống
Cũng từ biểu đồ 4 cho thấy giá bán heo biến động không nhiều Giá bán cao nhất, bình quân là 14.900 đồng/kg (tại huyện Hồng Ngự) Giá bán thấp nhất, bình quân là 12.900 đồng/kg (tại thị xã Cao Lãnh), nguyên nhân là do từ tháng 1 năm
2006 đến cuối tháng 10 năm 2006, không còn xảy ra dịch cúm gia cầm và thời điểm khảo sát là mùa nước cho nên sản phẩm từ gia cầm và tôm, cá đã thay thế một phần sản phẩm thịt heo trên thị trường, từ đó làm cho sản lượng heo giảm, dẫn đến giá của heo hơi bị tụt giảm Tuy nhiên, khi dịch cúm gia cầm bùng phát trở lại (tháng
11 năm 2006), thì giá heo hơi lại tăng lên kéo theo giá heo giống cũng tăng Qua đó, cho thấy giá bán heo giống cũng phụ thuộc vào giá heo hơi, giá bán heo hơi thì giá bán heo giống cao và ngược lại
CaoLãnh
Sa Đéc Tháp
Mười
HồngNgự
Heo giống Heo hơi
Biểu đồ 4: Giá bán heo hơi và heo giống tại các vùng khảo sát
Doanh thu của người chăn nuôi
Doanh thu chủ yếu của người chăn nuôi là việc bán con giống và bán heo hơi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30Cao Lãnh
Sa Đéc
Tháp
M ười
Hồng Ngự
Biểu đồ 5: Doanh thu của người chăn nuôi
Từ bảng 5 cho thấy doanh thu từ heo hơi và heo giống biến động không nhiều Đối với heo hơi, doanh thu bình quân cao nhất là 1.440.800 đồng/con, doanh thu bình quân thấp nhất là 1.196.500 đồng/con, trung bình là 1.325.200 đồng/con Đối với heo giống, doanh thu bình quân cao nhất là 462.000 đồng/con, doanh thu bình thấp nhất là 347.000 đồng/con, trung bình là 400.900 đồng/con (phụ lục 8) Doanh thu từ các nguồn heo này phụ thuộc vào trọng lượng của chúng và giá heo trên thị trường, vì thế mà nó có sự biến động không nhiều
Lợi nhuận của người chăn nuôi
Lợi nhuận của người chăn nuôi ở đây chủ yếu là lợi nhuận của các hộ chăn nuôi heo thịt, vì đây là nguồn cung cấp sản phẩm thịt heo trên thị trường
Bảng 7 Lợi nhuận của các người chăn nuôi heo
Trang 31Qua kết quả phân tích ở bảng 6 cho thấy, bình quân chi phí cho một con heo hơi từ ngày nuôi đến ngày xuất chuồng phải tốn chi phí là 12.300 đồng/kg, khi đó người chăn nuôi sẽ có lợi nhuận là 1.800 đồng/kg (chưa tính công lao động) Nếu xét về mặt kinh tế thì lợi nhuận cho người chăn nuôi còn thấp
Do thời gian nuôi một heo thịt kéo dài khoảng 4,5 tháng, thì heo đạt trọng lượng xuất chuồng trung bình là 94,1 kg, như vậy tổng lợi nhuận thu được là:
1.800 đồng/kg x 94,1 kg = 169.380 đồng Nếu tính theo từng ngày thì người chăn nuôi thu nhập được hay bỏ ống được là:
169.380 đồng / 135 ngày (4,5 tháng) = 1254,7 đồng
Tổng chi phí trên là chưa tính đến công lao động nhà Chi phí công lao động
mà người chăn nuôi bỏ ra lớn hơn lợi nhuận mà họ đạt được Vì vậy nếu tính cả chi phí công lao động vào tổng chi phí thì lợi nhuận của người chăn nuôi sẽ rất thấp, thậm chí có thể bị lỗ Tuy nuôi heo không có lời nhiều nhưng lãi suất hằng tháng của chăn nuôi heo vẫn cao hơn lãi suất ngân hàng (0,7 %), lãi suất hàng tháng là 3,2
% Điều đó, chứng tỏ rằng, những hộ chăn nuôi này còn sản xuất theo kiểu truyền thống tương đối cao, mức lời ở đây chủ yếu là lấy công làm lời
Bảng 8 Tỉ lệ các hộ chăn nuôi lời, lỗ ở vùng khảo sát ĐVT: %
Khi giá heo hơi giảm đến mức thấp, thì phần lớn các hộ chăn nuôi đều bị lỗ
Từ bảng 7, thấy rằng các hộ chăn nuôi tại thị xã Cao Lãnh đều bị lỗ khi giá bán heo hơi là 12.900 đồng/kg Tại đây có đến 25 % (bảng 8) hộ chăn nuôi bị lỗ, nguyên nhân một phần là do từ đầu năm 2006 dịch cúm gia cầm không còn xảy ra làm cho nhu cầu thị trường sản phẩm heo nơi đây giảm dẫn đến giá heo giảm, một phần là
Trang 32do lượng thức ăn mà các hộ chăn nuôi cho heo ăn hằng ngày tương đối cao (bình quân 1,4 kg/con), làm cho chi phí thức ăn cao (bình quân là 1.040.300 đồng/con) Khi giá heo hơi tăng cao, bình quân khoảng 14.900 đông/kg, thì các hộ chăn nuôi mới có lợi nhuận Tại Sa Đéc và Hồng Ngự số hộ chăn nuôi nuôi heo có lời cao (cùng chiếm 21,42 %), không có hộ bị lỗ Tại thị xã Sa Đéc, chi phí thức ăn thấp (bình quân là 764.000 đồng/kg, bảng 6), là do họ tận dụng nguồn phụ phẩm làm từ việc sản xuất bột trộn với thức ăn hỗn hợp (bình quân 0,6kg/con/ngày, phụ lục 9) Tại huyện Hồng Ngự, dù lượng thức ăn heo ăn hàng ngày cao (bình quân 1,3 kg/con) nhưng giá thức ăn ở đây thấp, bình quân là 4.500 đồng/kg), cho nên chi phí cho thức ăn cũng không cao Vả lại đây là nơi có thể xuất heo qua Campuchia, làm cho giá heo tương đối ổn định và cao (bình quân là 14.900 đồng/kg), có thời điểm giá heo hơi tăng đến 16.000 đồng/kg Nhìn chung lợi nhuận của người chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào giá heo hơi trên thị trường, giá heo tăng thì lợi nhuận của người chăn nuôi tăng và ngược lại
4.1.5 Hiệu quả kinh tế theo từng loại hình chăn nuôi
Chi phí chăn nuôi và lợi nhuận chăn nuôi theo từng loại hình chăn nuôi được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 9 Chi phí chăn nuôi theo từng loại hình
ĐVT: 1000 đồng/con Loại hình Giống Thức ăn Thú y Điện Phối giống Tổng chi
Giống-Thịt 213,1 2887,5 99,1 17,5 57,9 3275,1
Bảng 9 cho thấy rằng chi phí sản xuất của các loại hình chăn nuôi đều phụ thuộc vào chi phí thức ăn, kế đến là chi phí con giống Loại hình chăn nuôi kết hợp giữa bán heo con giống và chăn nuôi heo thịt có chi phí cao nhất (bình quân là 3.275.100 đồng Đây là loại hình vừa sản xuất heo giống và sản xuất heo thịt nên chi phí thức ăn cao (bình quân là 2.887.500 đồng) Loại hình chăn nuôi heo thịt có chi phí thấp nhất, dù phải tốn chi phí cho con giống nhưng thời gian nuôi ngắn nên chi phí thức ăn thấp, vả lại đây là giai đoạn chăn nuôi mà heo ít bị bệnh, chỉ cần Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu