1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI và đặc điểm của gà nòi tại HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH bến TRE

52 551 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là giống gà ựịa phương của Việt Nam ựược người chăn nuôi rất ưa chuộng vì chúng có nhiều ưu ựiểm: phẩm chất thịt thơm ngon, thường ựược bày bán trong các siêu thị, nó phù hợp với nhu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

TRẦN THANH SANG

Trang 2

TÓM LƯỢC

ðề tài: “ðiều tra tình hình chăn nuôi và ñặc ñiểm của gà Nòi tại huyện Châu

Thành, tỉnh Bến Tre” ñược thực hiện với mục tiêu là ñánh giá tình hình chăn nuôi

gà Nòi, ghi nhận ñặc ñiểm ngoại hình và bước ñầu khuếch ñại alen microsatellite trên nhóm gà này Số liệu ñiều tra ñược thu thập tại 30 hộ nuôi gà Nòi thuộc ñịa bàn 2 xã Thành Triệu và Tam Phước huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Bên cạnh ñó, kỹ thuật PCR ñược sử dụng ñể khuếch ñại các alen microsatellite

Kết quả ñiều tra các nông hộ phần lớn có kinh nghiệm nuôi khá lâu, trung bình 10 năm, số lượng nuôi trung bình 123 con/hộ

Hình thức nuôi ở ñây chủ yếu là bán chăn thả trong các vườn cây, chuồng trại Thức ăn chủ yếu cho gà là lúa, tấm và bổ sung thêm thức ăn hỗn hợp

Gà mái bắt ñầu ñẻ khoảng 200 ngày tuổi, lúc ñó khối lượng trung bình ñạt 1,8 kg, năng suất trứng trung bình 35 quả/năm, mỗi năm ñẻ 3-4 lứa

Gà trống có màu lông sặc sỡ hơn như ñỏ, ñỏ ñen…, gà mái có màu lông nâu là chủ yếu, màu chân của gà Nòi chủ yếu là màu vàng và xanh, màu mắt vàng ñiểm ñen, màu mỏ vàng chiếm ưu thế ở gà mái, kiểu mào dâu là chủ yếu ở cả gà trống và gà mái

Bước ñầu ñã khuếch ñại ñược 3 cặp mồi microsatellite trên nhóm gà Nòi nuôi tại Châu Thành, Bến Tre, tuy nhiên sự khác biệt về ñặc ñiểm alen microsatellite trên nhiễm sắc thể số 3 là chưa rõ ràng

Tóm lại quy mô chăn nuôi gà Nòi ở ñây cũng khá lớn, nguồn con giống thì phong phú, tính ña dạng về mặt ngoại hình của gà trống thể hiện cao hơn gà mái

Trang 3

CHƯƠNG 1 đẶT VẤN đỀ

Hiện nay ở các tỉnh Nam Bộ chăn nuôi gà thả vườn ựang từng bước phát triển mạnh

mẽ, ựây là một trong những chương trình xóa ựói giảm nghèo của nhiều ựịa phương mang lại hiệu quả thiết thực Các giống gà thả vườn hiện nay ựược nuôi là giống gà Nòi, gà tàu, gà ta vàng, gà Lượng Phượng, gà Tam Hoàng,ẦTrong ựó giống gà Nòi ựược nuôi phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ khoảng 70% các giống gà thả vườn (Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải, 2006) và có nhiều hướng phát triển mạnh cả nước đây là giống gà ựịa phương của Việt Nam ựược người chăn nuôi rất ưa chuộng vì chúng có nhiều ưu ựiểm: phẩm chất thịt thơm ngon, thường ựược bày bán trong các siêu thị, nó phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường nội ựịa và có nhiều tiềm năng xuất khẩu, thịt gà nòi trở thành món ăn ựặc sản của vùng sông nước đBSCL, ngoài ra giống gà nòi còn ựược nuôi ựể ựá (chọi) hay làm cảnh, giá bán có thể vài triệu ựồng một con gà trống tốt, thắch nghi tốt với ựiều kiện chăn thả ở ựịa phương Việt Nam, sức ựề kháng cao, ắt bệnh

Bên cạnh những ưu ựiểm trên giống gà Nòi có một số khuyết ựiểm như chậm lớn, khả năng sinh sản còn rất thấp, giống bị lai tạp nhiều

đề tài Ộđiều tra tình hình chăn nuôi và ựặc ựiểm gà Nòi nuôi tại huyện Châu

Thành, tỉnh Bến TreỢ mục tiêu của ựề tài:

(i) đánh giá tình hình chăn nuôi thực tế tại ựịa bàn ựiều tra

(ii) Khảo sát một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản và ựặc ựiểm ngoại hình của

gà Nòi

(iii) Bước ựầu khuếch ựại một số alen microsatellite trên gà Nòi bằng kỹ thuật PCR

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH

Huyện Châu Thành có diện tắch 228 km2, 22 ựơn vị hành chắnh trực thuộc gồm

01 thị trấn huyện lỵ và 21 xã: Thị trấn Châu Thành, các xã: xã An Hiệp, xã An Hóa,

xã An Khánh, xã An Phước, xã Giao Hòa, xã Giao Long, xã Hữu định, xã Phú An Hòa, xã Phú đức, xã Phú Túc, xã Phước Thạnh, xã Quới Sơn, xã Quới Thành,

xã Sơn Hòa, xã Tam Phước, xã Tân Phú, xã Tân Thạch, xã Thành Triệu, xã Tiên Long, xã Tiên Thủy, xã Tường đa

Chăn nuôi gia súc cũng như nuôi tôm cá nước ngọt ựã có bước phát triển ựáng kể Trong số 2.732 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản, ựã ựưa vào sử dụng

661 ha nuôi tôm càng xanh và cá các loại Sản lượng ựạt 400 tấn/năm Về xây dựng

cơ sở hạ tầng, tắnh ựến nay ô tô có thể về ựến tận trung tâm 23 xã, thị trấn đang từng bước nhựa hóa và bê tông hóa ựường dẫn vào thôn, ấp, Nhiều xã ựã xóa hẳn cầu khỉ (http://www.bentre.gov.vn)

2.2 đẶC đIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG GÀ NUÔI THẢ VƯỜN

2.2.1 Gà thả vườn ở Bắc Bộ

Giống gà Ri: là giống gà nuôi phổ biến nhất ở miền Bắc Bộ, sản lượng trứng cao hơn so với các giống gà nội khác Lông màu vàng rơm, vàng ựất có con màu vàng sáng Lúc trưởng thành con trống nặng 1,8-2,5 kg, mái nặng 1,3-1,8 kg, gà mái ựẻ sớm 4-4,5 tháng tuổi ựẻ, sản lượng trứng 110-120 quả/năm Khối lượng trứng 42-45

g (Nguyễn Văn Thưởng, 1999) Tỉ lệ trứng có phôi 89-90%, tỉ lệ áp nở 80-85%, lúc mới nở nặng 25-28 g Chất lượng thịt gà ri thơm ngon và ựậm ựà (Lê Hồng Mận, Nguyễn Thanh Sơn, 2001)

Giống gà đông Cảo: ở vùng đông Cảo, Châu Giang, Hải Dương Gà trống có màu lông ựen và có màu mận chắn, gà mái có màu lông chủ yếu là màu lông vàng nhạt hoặc nâu nhạt Gà trưởng thành con trống nặng 3,8-4 kg, mái nặng 3-3,5 kg Sản lượng trứng 60-80 quả/năm (Nguyễn Văn Thưởng, 1999)

Gà đông Tảo: nguồn gốc thôn đông Tảo, xã Cấp Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, ựây là gà hướng thịt Gà trống thường có lông màu mận chắn, gà mái có màu lông nâu bạc, giống gà mái này lớn con lúc trưởng thành nặng 3,5-4 kg, mái nặng 2,5-3 kg, sản lượng trứng 55-60 quả/năm, nặng 55-57 g Tỉ lệ trứng có phôi 90%, tỉ lệ ấp nở 68% Gà đông Tảo thường dùng con trống lai với gà Ri, gà Lương

Trang 5

Phượng, gà Kabir cho con lai nuôi thịt có tốc ñộ tăng trưởng nhanh, có màu lông giống gà ta, thịt thơm ngon (Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003)

Giống gà Mía: nguồn gốc ở xã ðường Lâm, Sơn Tây Con trống lông màu ñỏ tía, con mái màu vàng tía Lúc trưởng thành con trống nặng 3,4-3,8kg, mái nặng 2,7-3,2

kg, gà mái ñẻ 5,5-6 tháng tuổi, sản lượng trứng 60-70 quả/năm Khối lượng trứng 50-54g (Nguyễn Văn Thưởng, 1999)

Gà Hồ: nguồn gốc ở xã Hồ, huyện Thận Thành, tỉnh Bắc Giang Con trống màu tía

ñỏ, con mái màu vàng ñậm có lông cườm ở cổ, ñầu lông cánh và ñuôi màu ñen Trưởng thành con trống nặng 3,8-4 kg, mái nặng 3-3,5 kg Sản lượng trứng 70-80 quả/năm, trứng nặng 54-55 g, gà con chậm lớn, chậm mộc lông, nuôi 4-5 tháng có thể giết thịt, thích nghi với nuôi thả vườn (Nguyễn Văn Thưởng, 1999)

2.2.2 Gà thả vườn ở Nam Bộ

Gà tàu vàng: ðây là giống gà cũng ñược nuôi phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ lông vàng, chân vàng, mỏ vàng ña số có mào lá (bản lớn xụ một bên) có phủ một hàng lông ngắn từ gối trở xuống bàn chân Lúc trưởng thành con trống nặng từ 2,2-2,5 kg, con mái nặng 1,8-2 kg Sản lượng trứng trung bình 70-90 trứng/năm, nặng 45-50 g mỗi lứa ñẻ 18-20 trứng thì ấp, gà nuôi con giỏi, thịt thơm ngon, giá bán cao (Nguyễn Văn Thưởng, 2004)

Gà ta: vóc dáng giống gà tàu nhưng nhỏ con hơn, lông cũng màu vàng, chân màu vàng và không có lông Gà mái ta thường thân thấp, lông mình lông cánh màu vàng nhưng chót cánh và chót ñuôi màu ñen Trọng lượng 6-7 tháng tuổi, con mái nặng 1,6-1,8 kg, con trống nặng 2 kg, năng suất 60-70 trứng/năm, mỗi lứa ñẻ 13-15 trứng,

ấp và nuôi con rất giỏi

Gà Ác: nhỏ con, gà ác có màu lông trắng tuyền mỏ và da ñen, chân có 5 ngón ñen xanh Trọng lượng trưởng thành con mái 0,5-0,6 kg, con trống 0,7-0,8 kg, sản lượng trứng 70-80 trứng/năm, gà ñẻ 8-12 trứng/lứa Người nuôi ác ñẻ ñể làm thuốc hoặc chế biến một số món ăn ñặc sản Hiện nay giống gà này bị pha tạp với một số giống

gà khác: gà Tàu Vàng, gà Nòi, gà Tre,

Gà Tre: nhỏ con, màu sắc lông sặc sở, nhanh nhẹn thịt thơm ngon, nhiều nơi nuôi ñể làm cảnh Trọng lượng trưởng thành gà mái 0,6-0,7 kg, gà trống 0,8-1,0 kg Gà mái

ñẻ bình quân 40-50 trứng/năm

Trang 6

2.3 ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH GIA CẦM

2.3.1 Mào (mòng, tích)

Mào của gia cầm là do nếp gấp của da tạo thành, tại ñó tập trung rất nhiều mạch quản và dây thần kinh, mạch quản và các hốc máu làm cho chúng luôn có màu ñỏ tươi Mào ñược phân loại theo kiểu hình như mào ñơn, hoa hồng, hạt ñậu, dâu,… ðến tuổi thành thục sinh dục, mào trên ñỉnh ñầu nhô lên và căng bóng Tích của gà thường ñỏ, thòng ở 2 bên gốc mỏ Mào tai là một mẫu thịt có da trần và có màu thay ñổi tùy thuộc vào giống (Bùi Xuân Mến, 2007)

2.3.2 Chân

ðây là cấu trúc hóa sừng của biểu mô phát triển thành Theo Nguyễn ðức Hưng (2006) chân của gia cầm ñược bao phủ bằng lớp vải sừng và có sự khác nhau về màu sắc Chân vàng là do sự có mặt của lipocrom và thiếu vắng melamin Màu ñen của chân là do sự xuất hiện của melamin Khi màu ñen có mặt ở thể trội và màu vàng có mặt ở thể lặn thì chân sẽ xuất hiện màu lục (xanh lá cây) Khi ñồng thời cả

2 màu ñều không xuất hiện thì chân có màu trắng Về cường ñộ ñậm nhạt của màu vàng tùy thuộc vào hàm lượng xantophyl trong khẩu phần

2.3.3 Bộ lông

Theo Nguyễn Thị Mai et al (2009), lông phân bố không ñồng ñều trên cơ thể của

gia cầm non cũng như gia cầm trưởng thành Bộ lông chiếm tỷ lệ từ 4-9% khối lượng cơ thể

Lông giống như lớp bảo vệ vùng ngoài cùng của cơ thể gia cầm, lúc mới nở gia cầm con thường ñược bao phủ bởi lớp lông tơ mịn, mềm, mượt Những lông này nhanh chóng ñược thay thế bằng loại lông thô hơn Lông gia cầm ñược phân bố trên da theo những vùng xác ñịnh một cách hợp lý Qua sự sắp xếp có trật tự này làm thuận

lợi cho quá trình bay và thân nhiệt ñược bảo toàn (Bùi Xuân Mến, 2007)

Màu sắc, ñộ bóng của lông liên quan chặt chẽ với tình trạng dinh dưỡng sức khỏe và sức sản xuất của gia cầm Khi gà khỏe mạnh, khẩu phần cân ñối thì bộ lông ñẹp và ngược lại, khi dinh dưỡng kém, nhiễm bệnh thì bộ lông xơ xác, dễ gãy rụng (Nguyễn ðức Hưng, 2006)

Sự thay lông của gia cầm ñược lập lại mỗi năm một lần và thường diễn ra vào một mùa cố ñịnh trong năm Quá trình này thường xảy ra khi thời gian chiếu sáng thay ñổi (từ ngày dài chuyển sang ngày ngắn) và thường gặp vào cuối mùa hè, mùa thu

và thỉnh thoảng vào mùa ñông Sự thay lông của gia cầm thường xảy ra tương tự

Trang 7

như thay lông non của gà con Trình tự thay từ lông cổ, lưng sau ñó là các phần

khác và thay cả lông cánh (Nguyễn Thị Mai et al., 2009)

2.4 KỸ THUẬT NUÔI GÀ NÒI

2.4.1 Giới thiệu chung về giống gà Nòi

Theo Nguyễn Hữu Vũ và Nguyễn ðức Lưu (2001), giống gà Nòi ñược nuôi ở khắp nơi trong cả nước thường ñược gọi là gà chọi ðây là giống gà ñược nuôi lâu ñời ở các tỉnh Nam Bộ và chiếm khoảng 70% các giống gà thả vườn ( Nguyễn Minh Dũng

và Huỳnh Hồng Hải, 2006) Giống gà Nòi ñược người chăn nuôi rất ưa chuộng vì chúng có rất nhiều ưu ñiểm Gà thích nghi tốt với ñiều kiện chăn thả vì chúng có sức

ñề kháng cao và ít bệnh hơn so với một số giống gà thả vườn khác Tuy nhiên, gà Nòi lại chậm lớn nuôi 1 năm tuổi gà mới trưởng thành và khối lượng cơ thể trống ñạt 2,8-3,2 kg, gà mái nặng 2,0-2,2 kg Năng suất trứng còn thấp trung bình 40-50 quả/năm và giống gà Nòi bị lai tạp nhiều

Về ngoại hình giống gà Nòi có tầm vóc lớn con, cao ráo, màu sắc lông rất ña dạng

Da cổ da ức màu ñỏ tía, da vùng nách màu vàng nhạt, ñùi to, chân không lông, chân thường có màu ñen, vàng hoặc trắng Do màu sắc lông rất ña dạng nên tên gọi cũng thường dựa theo màu sắc lông của chúng như: gà có sắc lông màu ñen gọi là gà ô, sắc lông màu ñỏ gọi là gà ñiều, sắc lông màu trắng gọi là gà nhạn, sắc lông màu gạch tàu gọi là gà khét, sắc lông màu lem luốc như chim gọi là gà ó, (Nguyễn Văn Thưởng, 2004) Người nuôi gà ñá (gà chọi) thì chia gà Nòi làm 2 dòng: dòng gà ñòn

và dòng gà cựa

2.4.1.1 Gà ñòn

Thường màu sắc lông rất ña dạng có 5 màu sắc lông: ô, ñiều, nhạn, khét, ó Gà ñòn,

có tầm vóc vạm vỡ, ñầu to, cổ trụi, mắt to ñen, mặt hung dữ Chân to khỏe màu vàng nghệ, lông thưa, cứng, da cổ và da ức màu ñỏ sậm, da vùng nách cũng ñỏ nhưng hơi nhạt màu hơn Gà ñòn thường không cựa hoặc cựa rất ngắn

2.4.1.2 Gà cựa

Có màu sắc lông hơi nghèo nàn chỉ có 2 màu long là: ñiều và chuối Gà cựa có tầm vóc nhỏ con, chân nhỏ, nhưng cựa rất dài và sắc bén, lông nhiều, bóng mượt phủ cả thân, ñuôi dài chấm ñất, rất lanh lẹ, bay nhảy giỏi (Việt Chương và Nguyễn Việt Tiến, 2007)

2.4.1.3 Tập quán và thay lông của giống gà Nòi

Giống gà Nòi còn mang nhiều tập tính hoang dã, nên không cần sự chăm sóc tỉ mỉ của con người như gà công nghiệp, gà thường ñi ăn hoặc nghỉ ngơi từng ñàn, trong

Trang 8

ñàn thường có con trống ñầu ñàn, có tổ chức phân chia rõ ràng Buổi sáng gà thường thức sớm kiếm ăn, gà Nòi săn bắt mồi ngoài tự nhiên rất giỏi, thức ăn ngoài tự nhiên gồm: trùn, dế, ếch nhái, cào cào, châu chấu, rau cỏ, lá cây, Khi kiếm ăn chúng thường hay bay nhảy, bươi xới, chiều 16-17 giờ là chúng lên cây hay về chuồng ngủ, về ñêm nếu ñể tự nhiên chúng thường ngủ trên cây cao nên ít bị bắt trộm

Gà Nòi mọc lông chậm, 3-4 tháng tuổi mới mọc lông ñầy ñủ Gà thường thay lông vào mùa thu thường khoảng tháng 7 tháng 8 dương lịch, khi thay lông gà sẽ giảm ñẻ hoặc ngừng ñẻ hẳn, lông ñược thay theo thứ tự: ñầu, cổ, ngực, bụng, cánh và ñuôi

Gà ñẻ tốt thường thay lông muộn và thời gian thay lông kéo dài 2-3 tháng sau ñó mới ñẻ lại Nên quan sát trong giai ñoạn thay lông của gà ñể loại những gà mái ñẻ kém, chỉ nên giữ lại những gà mái ñẻ tốt trong mùa thu, cần loại sớm những gà ñẻ kém ñể tiết kiệm thức ăn (Nguyễn Văn Quyên, 2008)

2.4.2 Phương thức chăn nuôi

Theo Lê Hồng Mận et al (2001) thì hiện nay ở Việt Nam ñang tồn tại 3 phương

thức chăn nuôi gà chủ yếu ñó là: chăn nuôi truyền thống (chăn nuôi quảng canh), chăn nuôi bán chăn thả và chăn nuôi công nghiệp như sau:

2.4.2.1 Phương thức chăn nuôi truyền thống

ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời và vẫn tồn tại phát triển ở hầu hết các vùng thôn quê Việt Nam ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này là ñầu tư vốn ban ñầu ít, ñàn gà ñược thả tự do, tự tìm kiếm thức ăn là chính, tự ấp và cũng nuôi con Chuồng trại ñơn giản, vườn thả gà không có hàng rào bao che, thời gian nuôi kéo dài Gà ñược thả tự do trong môi trường chăn nuôi không ñảm bảo vệ sinh dịch

tể khiến ñàn gà dễ mắc bệnh, dễ chết nóng, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao Tuy nhiên phương thức chăn nuôi này có những ưu ñiểm nhất ñịnh như phù hợp với các giống gà ñịa phương, chất lượng thịt gà thơm ngon, chi phí ñầu tư tương ñối thấp (chủ yếu là tiền mua con giống ban ñầu) Mặc dù chưa ñạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ñược chưa lớn, song hầu hết số hộ lao ñộng nông nghiệp thường áp dụng phương thức chăn nuôi này bởi vậy hàng năm ñã sản xuất ra khoảng 65% số lượng ñầu con gà thịt ở Việt Nam Theo số liệu thống kê

1999, có khoảng 70 triệu con gà ñược sản xuất theo phương thức này (Lê Hồng Mận

et al., 2001)

Ưu ñiểm của phương thức này là chi phí giảm ñến mức thấp nhất Nếu gặp năm có thời tiết thuận lợi, không bị dịch bệnh thì ñàn gà sẽ phát triển tốt mà ñầu tư lại thấp,

nên hiệu quả kinh tế rất cao (Trần Trung Vĩnh et al., 2002)

2.4.2.2 Phương thức nuôi bán chăn thả

Trang 9

ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những kinh nghiệm nuôi gà truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến ðiều ñó có nghĩa là chế ñộ dinh dưỡng và quá trình phòng bệnh cho ñàn gà ñược coi trọng hơn Mục tiêu của chăn nuôi mang ñậm tính sản xuất hàng hóa, chứ không thuần túy là sản xuất tự cung tự cấp So với phương thức chăn nuôi gà truyền thống thì phương thức chăn nuôi bán thâm canh cho ñàn gà tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn, khống chế ñược bệnh tật tốt hơn, thời gian nuôi mỗi lứa ngắn hơn và ñạt hiệu quả

kinh tế cao hơn (Lê Hồng Mận et al., 2001)

Nuôi theo cách này cần một sự tính toán chính xác bước vào vụ thu hoạch phải có ñàn gà ñủ về số lượng và ñộ lớn không quá bé hoặc quá lớn ñể khi xong mùa sẽ có ñược ñàn gà thịt 1,5-2 kg/con (Lê Hồng Mận et al., 2001)

Những năm gần ñây phương thức chăn nuôi này ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi tại các vùng ñồng bằng, trung du, ven ñô thị trong các nông hộ có ñiều kiện về vốn

và diện tích vườn tương ñối lớn Các giống gà lông màu nhập nội như gà Nòi, Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir,… gà ñang ñược sử dụng nhiều cho phương thức chăn nuôi này Theo ước tính có khoảng 10-15% số lượng gà trong cả nước ñược nuôi theo phương thức này (Lê Hồng Mận et al., 2001)

2.4.2.3 Phương thức chăn nuôi gà nhốt hoàn toàn

Những năm gần ñây, không những ñối với các giống gà lông màu nhập nội (Kabir, Tam Hoàng, Lương Phượng, JA47,…) mà ngay cả các giống gà ñịa phương (gà Ri,

gà Mía) cũng ñược áp dụng phương thức nuôi nhốt hoàn toàn và gà ñược ăn thức ăn công nghiệp Phương thức nuôi này thường ñược áp dụng tại một số ñịa phương ven

ñô thị, nơi ñất chật, không có vườn, ñồi ñể thả gà Khi áp dụng phương thức nuôi nhốt hoàn toàn ñòi hỏi phải ñầu tư xây chuồng trại (thường gà ñược nuôi trên nền chuồng rải dăm bào hoặc vỏ trấu) Gà ñược nhốt hoàn toàn tuy mau lớn hơn, thịt mềm hơn, song chất lượng thịt, mùi vị thơm ngon không bằng gà thả vườn, giá bán

thấp hơn so với gà ñược nuôi tự do (Lê Hồng Mận et al., 2001)

Nuôi nhốt tất nhiên sẽ tốn kém hơn về chi phí, về công sức so với nuôi thả nhưng lại

là cách nuôi an toàn, ñảm bảo chắc chắn về thu hoạch, phù hợp với xu thế của tư duy kinh tế thời nay Chính vì vậy nó ñang ñược nhiều người, nhiều nơi áp dụng ñặc biệt là những vùng gần thành thị, các khu công nghiệp tập trung (Trần Trung Vĩnh

et al., 2002)

Trang 10

2.4.3 Chọn giống tốt

Chọn gà cha mẹ tốt: gà mái nòi khoảng tám chín tháng tuổi mới bắt ñầu cho trứng

so Gà trống phải từ 18 tháng tuổi trở lên mới cho phủ mái Trống tơ quá hay già quá ñẻ con ra cũng không tốt

Chọn gà mái phải qua 3 lứa ñẻ mới biết ñược sự ổn ñịnh về năng suất, tập tính và di truyền

Bội gà làm bằng tre hoặc dây chì, ñường kính khoảng 0,8 m, cao 1 m

ăn cung cấp ñạm quan trọng cho gà, tuy nhiên năng suất nuôi trong dân chưa cao

Trang 11

Nếu nuôi theo phương thức bán công nghiệp có bổ sung thức ăn hỗn hợp thì năng suất sẽ cao hơn nhiều (Nguyễn Văn Quyên, 2008)

Một số thức ăn ñược các nông hộ sử dụng nuôi gà Nòi: lúa thường ñược sử dụng nguyên dạng trong chăn nuôi vịt chạy ñồng và gà thả vườn ở nông hộ Lúa khi xay sát cho ra nhiều phụ phẩm là thức ăn của nhiều vật nuôi Theo số liệu của công nghiệp xay xát lúa gạo, bình quân từ 100 kg lúa ñược: 19 kg trấu, 7,2 kg cám to và mịn, 0,8 kg phôi, 6,2 kg tấm, 0,8 kg bột vụn và 66 kg gạo, tấm ñược tách ra sau quá trình ñánh bóng và có giá trị tương ñương với gạo lau Gạo chứa càng nhiều tấm thì giá trị càng hạ nên tùy theo nhu cầu tiêu thụ của con người mà tỷ lệ tấm xuất dùng trong chăn nuôi thay ñổi Tấm là một thực liệu ngon miệng, giàu năng lượng nên ñược ưa dùng cho mọi vật nuôi, ñặc biệt nhờ giàu năng lượng và ít xơ nên rất có giá trị trong khẩu phần nuôi gà ñang lớn, cám gạo cũng là sản phẩm phụ phẩm của công nghiệp chế biến gạo Cám gạo ñược hình thành từ lớp vỏ nội nhũ, mầm phôi của hạt, cũng như một phần từ tấm Chất béo của cám có ảnh hưởng làm nhão mỡ vật (Nguyễn Thị Hồng Nhân, 2001)

2.5 MICROSATELLITES

Microsatellites ngày nay ñã trở thành thuật ngữ chung nhất ñể miêu tả các loại trình

tự lặp lại ngẫu nhiên (không dài quá 6 nuccleotide), thay vì sử dụng các thuật ngữ STR và ñược hầu hết mọi người chấp nhận Microsatellite có tính ña hình rất cao, loại có tính ña hình cao nhất là loại không bị ngắt quãng thì ñược sử dụng cho nhiều mục ñích khác nhau Nhưng trong thực tế thì các Microsatellite thường bị ngắt quãng, hoặc kết hợp giữa các loại trình tự lặp lại Microsatellites ñược tìm thấy trong tất cả cơ thể sống ñặc biệt là ở những cơ thể sống có bộ gen lớn

Những chức năng rõ rệt của các trình tự như vậy vẫn còn chưa rõ ràng mặc dù người

ta có tìm thấy chúng tồn tại giữa các vùng exon và có liên quan tới các bệnh di truyền Các kiểu Microsatellite xuất hiện nhiều hay ít dọc theo chiều dài genome của ñộng vật nhân chuẩn nhưng có thể ñược biểu hiện khi nó nằm trong những vùng mang mã ở người Microsatellites ñược phân bố rất ñều trên toàn genome, người ta thấy rằng trung bình cứ 10000 nucleotide thì gặp một trình tự Microsatellite

Microsatellite có tính ña hình rất cao (ña hình theo chiều dài) là những allen ñồng trội nó có các tính chất cần thiết cho một marker Tần số ñột biến từ 104-5.10-6, nó tuân theo ñịnh luật menden, vị trí của nó trên nhiễm sắc thể có thể xác ñịnh ñược bằng PCR từ một lượng DNA rất nhỏ Xác ñịnh Microsatellite PCR trên một loài nào ñó thì có thể áp dụng trên các loài khác có quan hệ họ hàng (www.vcn.vnn.vn)

Trang 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 PHƯƠNG TIỆN TIẾN HÀNH

3.1.1 Phiếu ñiều tra

Thành lập phiếu ñiều tra chi tiết ñể phỏng vấn trực tiếp nông hộ và thu thập các thông tin chung về giống, ñặc ñiểm ngoại hình như màu lông, mắt, chân, mỏ Các kiểu vảy, kiểu mào, năng suất trứng, khả năng ấp nở, thời gian nuôi, thức ăn, công tác thú y, vệ sinh phòng bệnh,…

3.1.2 Các thiết bị phân tích phòng thí nghiệm

Máy chụp gel, máy PCR, máy ño UV, máy ñiện di, máy li tâm lạnh, máy sấy và các loại hóa chất sử dụng trong thí nghiệm

3.1.2 ðịa ñiểm tiến hành ñiều tra

Quá trình ñiều tra ñược tiến hành ở huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre từ tháng 01/2013 ñến tháng 03/2013 và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm E112

3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.2.1 Chọn hộ ñiều tra

Phối hợp với cán bộ chi cục thú y tỉnh, trạm huyện, xã ñể tuyển chọn xã có số lượng ñàn gà Nòi cũng như quy mô chăn nuôi phù hợp với nhu cầu ñiều tra làm ñại diện cho huyện Chọn những hộ có kinh nghiệm nuôi trên 1 năm và số hộ ñiều tra là 30

hộ

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

(*): ñịa ñiểm ñiều tra, (http://www.bentre.gov.vn)

*

*

Trang 13

3.2.2 Phương pháp ñiều tra

Tiếp cận với các nông hộ tiến hành phỏng vấn trực tiếp ñể thu thập thông tin cần thiết bằng bộ câu hỏi trong phiếu ñiều tra ñã xây dựng sẵn

Bên cạnh ñó kết hợp quan sát và ghi nhận các ñặc ñiểm ngoại hình của giống gà, chụp ảnh và ño các chỉ tiêu như dài ñùi, dài thân, cao chân, lấy mẫu lông, lấy mẫu thịt,

Một số chiều ño trên gia cầm ñược xác ñịnh theo Bùi Hữu ðoàn (2011)

- Chiều dài thân: từ ñốt xương sống cổ cuối cùng tới ñốt xương sống ñuôi ñầu tiên

- Chiều dài lườn: từ mép trước của lườn, dọc theo ñường thẳng tới cuối hốc ngực phía trước (mỏm trước ñến ñiểm cuối cùng của xương lưỡi hái)

- Dài cánh: từ ñầu xương cánh ñến cuối xương cánh

- Vòng ngực: vòng quanh ngực, sát gốc cánh

- Chiều dài ñùi: từ khớp khủy ñến khớp ñùi gắn vào xương chậu

- Cao chân: từ khớp xương khủy ñến khớp xương bàn chân

- Vòng chân: vòng quanh xương ống chân, nơi nhỏ nhất

- Dài cổ: từ ñầu ñốt cổ ñầu tiên ñến hết ñốt cổ cuối cùng

3.2.3 Phương pháp phân tích mẫu

Tách chiết ADN: ñược ly trích từ mẫu cơ có sử dụng phenol – chloroform, mẫu ADN sau ñó ñược kiểm tra ñộ tinh sạch và sẽ ñược pha loãng về nồng ñộ 50 ng/µl

ñể thực hiện phản ứng khuếch ñại PCR

Thực hiện phản ứng PCR: sử dụng các cặp mồi và chu trình nhiệt theo ñề nghị của FAO (DAD-IS,http://dad.fao.org) với các thông tin chi tiết ñược trình bày qua Bảng 3.1

Trang 14

Bảng 3.1 Thông tin các cặp mồi thí nghiệm

sắc thể Mồi (5’ 3’)

Nhiệt ñộ khuếch ñại ( o C)

GenBank

Khoảng cách alen (cặp bazơ)

ADL0268 1 Xuôi: CTCCACCCCTCTCAGAACTA

LEI0166 3 Xuôi: CTCCTGCCCTTAGCTACGCA

TAAAGCGTGTTAGTGCCCCTAAAAGGATATGTGTGTGTGTGTGTGTGT ATATATATATTTTTGTGAACAGTCAATTCTAGATGT  (GT) 9

- Cặp mồi LEI0166

TATCCCCTGGCTGGGAGTTTTGCTGTGGTCTCTCTGGTCCCAGTGCCGTTCCCTTGNCTACGTCCCAAAGAACATCCCCTATTCCCCTCCAAAAGCAAGTGCTGGCTGTGCTCAGCGTTGCATTTCAGGACCCCAAACTCCACCTGTANA

TGTCCCCTGCACACACATACACACACACACACACACACACACACACAG

TGTAAGTGACTTGTTTGAACATCACGTTTAGATNAGATGGCCGNTGTATGAATAGATGACAAAGTATATTTCTATAAACTTGGCAGNTAGGTGCATGTG

Trang 15

CTAAGGGCAGGAG  (CA)14

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, trong ñó ñộ lệch chuẩn (SD) và

hệ số biến ñộng (CV) ñược tính theo công thức như sau:

ðộ lệch chuẩn, kí hiệu là SD:

Trong ñó:

Σxi2 : tổng bình phương của các giá trị ño ñược

Σxi: tổng các giá trị ño ñược

Trang 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ NÒI

4.1.1 Thông tin chung

Sau khi tiến hành ñiều tra trên 30 hộ dân về tình hình nuôi gà Nòi tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre ghi nhận ñược một số thông tin chung sau:

Bảng 4.1 Quy mô và cơ cấu ñàn gà của một số hộ nuôi gà Nòi ở huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

ðịa bàn ñiều tra Các chỉ tiêu ðơn vị

Theo bảng 4.1 nhận thấy qua ñiều tra 30 hộ thì tổng số gà Nòi ñược bà con nuôi là

3700 con, trong ñó Xã Tam Phước nuôi 1616 con, xã Thành Triệu là 2084 con Tỷ

lệ gà con, gà dò-hậu bị, gà trống sinh sản, gà mái sinh sản lần lượt là 37,6%; 36,4%; 18,0%; 18,0% Còn ở xã Thành Triệu tỷ lệ này với 32,8%; 32,5%; 26,8%; 7,9% Tóm lại qua bảng ñiều tra về cơ cấu ñàn gà và tình hình thực tế ở các hộ thì kinh tế của các hộ phụ thuộc chủ yếu vào việc nuôi con gà Nòi vì trung bình mỗi hộ nuôi khoảng 123 con gà thu nhập cũng khá cao

Trang 17

4.1.2 Hình thức nuôi và chuồng trại

Gà Nòi ñược các hộ dân nuôi theo hai hình thức là chăn thả và bán chăn thả tỉ lệ cao Gà ñược nuôi theo hình thức bán chăn thả chiếm 83% và nuôi theo hình thức thả vườn chiếm 17% số hộ khảo sát Chuồng trại ñược các nông hộ tận dụng những vật liệu có sẵn như cột bằng gỗ, mái lá, nền ñất có tỷ lệ là 70%, trung bình chi phí khấu hao khá thấp, ñối với những hộ nuôi theo hình thức bán chăn thả có ñầu tư về chuồng trại lớn hơn, có khoảng sân ñất ñể gà vận ñộng vào ban ngày ñược rào bằng lưới, chuồng cho gà ngủ về ñêm mái lợp tole và cột gỗ, nền bằng xi xăng chỉ chiếm 30%

Hình 4.1 Chuồng nuôi gà Nòi 4.1.3 Thức ăn

Tất cả các nông hộ ñiều tra ñều dùng lúa làm thức ăn chính cho gà trưởng thành, gà con ñược ăn tấm, hoặc gạo ñến khoảng 15 ngày tuổi thì tập ăn lúa Có 35% số hộ ngoài lúa có bổ bổ sung thêm cám, chuối, thịt bò,… tuy nhiên phần chuối, cám này lại ñược bổ sung thêm một cách tùy tiện chứ không ñược tính toán hợp lý nên ảnh hưởng ñến tăng trọng của gà

4.1.4 Công tác thú y

Mỗi năm chính quyền ñịa phương tiến hành phun xịt thuốc sát trùng Bencocid và tiêm phòng cúm gia cầm trong toàn huyện 2 lần Về phía hộ dân công tác thú y không ñược quan tâm, chỉ có 13,3% tiêm vaccine ngừa Gumboro, H5N1, tụ huyết trùng, dịch tả Newcastle Gà tại ñịa phương ít bệnh chỉ 33.3% hộ có gà mắc từng mắc bệnh Gumboro, bệnh Newcastle, bệnh ðậu gà, tụ huyết trùng, phù ñầu,… Qua công tác ñiều tra phòng và trị bệnh của các nông hộ cho thấy, các hộ nuôi gà Nòi kiến thức chăn nuôi còn nhiều hạn chế, chưa thấy ñược tầm quan trọng và hiểu biết ñầy ñủ ñể thực hiện ñúng các qui trình kỹ thuật nuôi Công tác thú y của xã chưa có những chính sách ñể hỗ trợ, có những lớp tập huấn ñể giúp cho người chăn nuôi có thêm những kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm nuôi an toàn và hiệu quả hơn

Trang 18

4.2 KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG GÀ NÒI

4.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất trứng gà nòi

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất trứng của gà Nòi (n=30)

Kết quả Bảng 4.2 cho thấy, gà Nòi có tuổi ñẻ trung bình 200 ngày, sự biến ñộng giữa các cá thể nhỏ (CV = 15,3%), thấp hơn so với kết quả nghiên cứu gà Nòi của Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải (2006) là 219,1 ngày So với gà Tàu Vàng thì ñẻ muộn hơn 56 ngày (ðặng Vũ Bình, 2007) và của gà Ri là 123,6 ngày (Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Hữu Thạch, 2005) Khối lượng trung bình của gà mái khi ñẻ trứng so là 1721,7 g, cao hơn khối lượng gà mái khi ñẻ 1677,5 g (Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải, 2006) và cao hơn so với các giống gà khác như gà Ri (ñạt 1600 g), gà Tàu (ñạt 1710 g) (Võ Văn Sơn et al., 2002) Số lứa ñẻ trung bình/mái/năm là 3,4 lứa gần bằng với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng

và Huỳnh Hồng Hải (2003) là 3,65 lứa Mỗi lứa trung bình gà ñẻ khoảng 10,3 trứng, kết quả này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải (2006) với trung bình mỗi lứa ñẻ là 11,05 trứng Số lượng trứng gà Nòi ñẻ trong một năm lại khá thấp chỉ khoảng 34,8 trứng, thấp hơn gà Tàu Vàng với 100 quả/mái/năm (ðặng Vũ Bình, 2007) và thấp hơn kết quả số trứng trung bình/mái/năm 48,35 trứng của Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải (2006) Kết quả ñiều tra thời gian ñẻ/lứa của gà Nòi là 11,9 ngày, thời gian ấp/lứa là 20,7 ngày,

có sự biến ñộng giữa các cá thể tương ñối thấp (CV = 3,45%), và thời gian gà ñẻ lại sau khi ấp không nuôi con 65,5 ngày, các kết quả này cho thấy có sự chênh lệch với

Trang 19

nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải (2006) với thời gian ñẻ/lứa, thời gian ấp/lứa và thời gian gà ñẻ lại sau khi ấp không nuôi con lần lượt là 15,45; 21,50 và 18,21 ngày

Qua các chỉ tiêu trên cho thấy, năng xuất trứng của gà Nòi ở xã ñiều tra nuôi theo phương thức thả vườn truyền thống ở các nông hộ còn khá thấp

4.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá về khả năng ấp nở của gà Nòi (ấp mẹ)

ðiều tra 30 hộ nuôi gà Nòi, với số lượng trung bình mỗi hộ là một ổ ấp ñể ñánh giá

về khả năng ấp nở của giống gà Nòi tại ñịa phương Các chỉ tiêu ñánh giá về khả năng ấp nở ñược trình bày ở Bảng 4.3

Bảng 4.3 Các chỉ tiêu ñánh giá về khả năng ấp nở của gà Nòi

Tỉ lệ nở/tổng số trứng có phôi thì gà Nòi ñạt 90% và tỉ lệ nở/tổng số trứng ấp ñạt 86%, tỉ lệ này thấp hơn so với tỉ lệ nở/trứng có phôi 93,8% nhưng tỉ lệ nở/tổng số trứng ấp cao hơn, tỉ lệ nở/tổng số trứng ấp 81,04% trong kết quả nghiên cứu của Nguyễn Minh Dũng và Huỳnh Hồng Hải (2006)

Nhìn chung cho thấy, các chỉ tiêu về khả năng ấp nở của gà Nòi ñiều tra ñược khá thấp do chất lượng con giống chưa tốt, gà bị lai tạp khá nhiều, số lượng trứng ñẻ ra khá cao nhưng tỉ lệ trứng có phôi và số con nở ra còn thấp, chăm sóc nuôi dưỡng trong thời gian gà ñẻ như bổ sung thêm thức ăn, nước uống còn kém,… Ngoài ra,

Trang 20

khả năng sản xuất của gà Nòi cũng tương ñối thấp so với các giống gà thả vườn

khác như: gà Ri, gà Tàu Vàng, gà Tre,…

4.3 ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH GÀ NÒI

4.3.1 Màu lông

Mỗi giống gà ñều có những ñặc ñiểm hình dáng bên ngoài cũng như các ñặc tính

sản xuất khác nhau ðể có thể phân biệt dễ dàng giữa các giống gà với nhau thì ta có thể nhận biết thông qua các ñặc ñiểm bên ngoài như: màu sắc lông, màu da, màu chân, kiểu mào, di truyền kiểu hình của gà nòi

Gà Nòi tại huyện rất ña dạng về kiểu màu lông như: màu mã chuối, ñiều, cú, xám, khét, bướm, ó,…

Gà Mã Chuối: lông ñen nhạt có pha trộn những lông trắng pha vàng lợt Phần lưng, nhất là lông mã rất nhiều lông trắng pha vàng lợt

Gà Khét: lông cách, lông mã và lông ñuôi màu vàng sậm

Gà ðiều: lông ñỏ sẫm pha xám

Gà Cú: lông mã vằn

Gà Nhạn: lông trắng

Gà Ô xanh: lông ñen co ánh xanh

Gà Ó: lông lem luốc như lông chim Ó, hoặc hung hung ñỏ như diều hâu

Trang 21

Kết quả ñiều tra (Biểu ñồ 4.1) cho thấy khi mà so sánh với gà Nòi tại Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh của Lương Thị Minh Thanh, (2012) khảo sát thì kiểu màu của gà Nòi tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre nhiều màu sắc hơn, cụ thể là màu khác (chuối khét, bướm, khét vàng, ñiều, ñiều xanh, ñiều bông, ô xanh,… Hình 4.2) gà trống chiếm 80%, gà mái chiếm 70%, trong khi ñó kết quả khảo sát tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh gà màu khác chiếm 20% trong tổng số gà khảo sát

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Nâu Mã chuối Trắng Màu khác

Trang 22

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Hình 4.3 Màu mắt gà Nòi

Nâu

ðỏ Vàng

Vàng ñiểm ñen

Trang 23

Hình 4.4 Màu sắc mỏ gà nòi 4.3.4 Màu sắc chân

Qua thời gian khảo sát tại huyện, kiểu hình chân gà Nòi khá phong phú với các kiểu màu chân trắng, vàng, nghệ thói, chì, xanh,…(Hình 4.5)

Từ kết quả khảo sát màu sắc chân trên thể hiện qua Biểu ñồ 4.3 như sau:

0 10 20 30 40 50 60

Trắng Nghệ thói Chì Xanh Màu khác

Trống Mái

Biểu ñồ 4.3 Màu sắc chân gà Nòi

Cũng giống như màu lông, màu mắt và màu mỏ, gà Nòi ở Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh màu sắc chân ít màu hơn gà Nòi ở Châu Thành, tỉnh Bến Tre Trong các màu chân thì màu chân trắng của gà Nòi trống ở Châu Thành chiếm tới 55,6%, gà Nòi trống ở Cầu Ngang kiểu màu này là 60%, trong khi ñó màu chân gà thì có 5 loại màu chân

Hình 4.5 Màu sắc chân gà Nòi

Trắng

Trắng ngà ðen trắng Vàng ñen vàng

Trang 24

4.3.5 Kiểu mào

Gà có kiểu mào dâu rất phổ biến ở huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre theo kết quả thì

ña số gà trống ñiều tra có kiểu mào dâu và trích (Hình 4.6), tuy nhiên nếu ñiều tra trên số lượng lớn hơn thì sẽ có thêm một số kiểu mào khác theo vì theo kết quả nghiên cứu của Việt Chương và Nguyễn Việt Tiếng, (2001), gà Nòi trống có rất nhiều kiểu mào như mào trích, mào lá, mào dâu, mào ñậu, mào trà,…Ở huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, thì kiểu mào ở gà mái ña dạng hơn trống, có tới 4 kiểu mào, tỉ

lệ từng kiểu mào ñược thể hiện ở Biểu ñồ 4.4

Hình 4.6 Các kiểu mào của gà Nòi

Từ Biểu ñồ 4.5 gà mái có kiểu mào dâu cũng khá phổ biến chiếm 50%, tiếp ñến là mào trích chiếm 33,3% và mào lá chiếm 16,7% trong số gà mái ñiều tra

4.3.6 Kích thước và các chiều ño cơ thể

Khối lượng gà Nòi ñiều tra trong số 30 hộ có khối lượng từ 1000 g trở lên gồm 18 trống và 12 mái Khối lượng trung bình của gà trống là 2395 g cao hơn khối lượng

gà mái 503 g (1892 g), khối lượng trung bình của cả gà trống và mái là 2194 g Chỉ

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Tr ống Mái

Biểu ñồ 4.4 Mào gà Nòi

Trang 25

tiêu dài thân, dài lườn gà trống có chiều dài trung bình là 20,3; 15,4 cm dài hơn so với chiều dài thân, lườn gà mái là 19,3 cm và 13,2 cm Sự chênh lệch này là do khối lượng gà trống cao hơn so với gà mái Vòng ngực của gà trống và mái cũng khá gần tương ñương nhau, gà trống 33,9 cm và gà mái là 32,3 cm Dài cánh giữa gà trống

và mái chênh lệch với nhau khá nhiều, gà trống có chiều dài cánh 21,1 cm và gà mái 17,8 cm Các chỉ tiêu dài ñùi, cao chân, vòng chân, dài cổ của gà trống là 15,3; 10,1; 5,1; 15,3 cm chênh lệch không nhiều so với gà mái có chiều dài ñùi, cao chân, vòng chân của gà mái lần lượt là 13,4; 9.0; 4,6 và 14;5 cm

Bảng 4.4 Kích thước các chiều ño gà Nòi trưởng thành

Bảng 4.5 Ngoại hình gà Nòi 5 huyện khảo sát năm 2012-2013

Ngoại Châu Thành Cầu Ngang (1) Cầu Kè (2) Chợ Lách (3) Thốt Nốt (4)

Trang 26

hình Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái

Màu lông 5 4 4 5 4 3 5 5 3 5 Màu mắt 4 4 2 2 3 4 2 4 3 3 Màu mỏ 4 5 2 3 4 4 4 5 4 2 Kiểu mào 2 3 1 4 3 4 4 3 3 2 Màu chân 3 6 3 3 5 5 4 4 4 4

(1)

Trần Thùy Trinh 2012, (2) Lương Thị Minh Thanh 2012, (3) Nguyễn Tiến Dung 2013, (4) Trần Thị Tường Vi 2013)

4.4 KHUẾCH ðẠI ADN GÀ NÒI

Kết quả bước ñầu cho thấy sử dụng 3 cặp mồi microsatellite trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau ñã khuếch ñại thành công ADN gà nòi nuôi tại Châu Thành (Hình 4.7)

Hình 4.7 Khuếch ñại ADN gà Nòi nuôi tại Châu Thành bằng 3 cặp mồi microsatellite

M: Thang chuẩn 100 bp; ðC: Mẫu ñối chứng âm; 1, 2, 3: ADN gà Nòi

Ngày đăng: 12/04/2018, 01:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w