Hình thức nuôi ở ñây chủ yếu là chăn thả trong các vườn cây, chuồng trại thì ñơn giản; thức ăn chủ yếu cho gà là lúa, gạo, rau, bèo; công tác thú y ở ñây ñược người dân thực hiện khá tố
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN TIẾN DŨNG
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Nguyễn Trọng Ngữ Nguyễn Tiến Dũng
MSSV: LT11010
Lớp:CNTY Liên thông K37B
Cần Thơ, 2013
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày.…tháng …năm 2013
DUYỆT CỦA BỘ MÔN
………
Cần Thơ, ngày….tháng …năm 2013
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
… ………
Cần Thơ, ngày …tháng …năm 2013
DUYỆT CỦA KHOA
………
Trang 4
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình luận văn nào trước ñây
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Tuy tôi chỉ học tập dưới mái trường ðại học Cần Thơ ñược 1,5 năm, nhưng tôi ñã nhận ñược sự quan tâm rất nhiều từ nhà trường, gia ñình, thầy cô và bạn bè, giúp cho tôi có ñược kiến thức trong công việc cũng như trong cuộc sống, cùng với sự nỗ lực của bản thân hôm nay tôi ñã hoàn thành luận văn tốt nhiệp, tôi xin chân thành gởi lời cảm tạ ñến:
Ba mẹ kính yêu là người ñã sinh ra, nuôi dưỡng, dạy dỗ, dành tình yêu thương vô hạn cho tôi, luôn cổ vũ, ñộng viên, và tạo ñiều kiện ñể giúp tôi có ñược kết quả như ngày hôm nay
Chú Võ Hữu Phước trưởng trạm thú y huyện Chợ Lách cùng các cán bộ thú y và các
hộ nuôi gà Nòi ñã giúp ñỡ tôi một cách nhiệt tình trong quá trình ñiều tra tại ñịa phương
Thầy Nguyễn Trọng Ngữ, ñã tận tình chỉ dạy, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp này
Thầy Hồ Quảng ðồ - cố vấn học tập lớp Chăn nuôi - Thú y K37B, thầy ñã dạy dỗ, giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân, thầy Nguyễn Văn Hớn và tất cả thầy cô bộ môn Chăn nuôi
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày.… tháng … năm 2013
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM TẠ ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ viii
TÓM LƯỢC ix
CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở HUYỆN CHỢ LÁCH 2
2.2 ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH GIA CẦM 2
2.2.1 Mào (mồng, tích) 2
2.2.2 Chân 3
2.2.3 Da 3
2.2.4 Bộ lông 3
2.3 ðẶC ðIỂM CHUNG GIỐNG GÀ NÒI Ở ðBSCL 3
2.3.1 ðặc ñiểm ngoại hình 3
2.3.2 Khả năng sinh trưởng của giống gà Nòi 4
2.3.3 Tập tính và thay lông của giống gà Nòi 4
2.3.4 Thức ăn 4
2.4 CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI GIA CẦM 5
2.4.1 Nuôi thả vườn 5
2.4.2 Nuôi bán công nghiệp 5
Trang 72.4.3 Nuôi thâm canh (nuôi nhốt hoàn toàn) 6
2.5 KỸ THUẬT NUÔI GÀ THẢ VƯỜN 6
2.5.1 Một số giống gà nuôi thả vườn 6
2.5.2 Chuồng trại nuôi gà thả vườn 7
2.5.3 Kỹ thuật nuôi gà thả vườn 9
2.6 NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN NUÔI GÀ 10
2.6.1 Thức ăn giàu năng lượng (hydratcarbon) 10
2.6.2 Thức ăn rau bèo 11
2.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHƯƠNG PHÁP NUÔI GÀ THẢ VƯỜN 12
2.7.1 Thuận lợi 12
2.7.2 Khó khăn 13
2.8 MICROSATELLITE 13
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 15
3.1 PHƯƠNG TIỆN 15
3.1.1 Phiếu ñiều tra 15
3.1.2 Phương tiện phân tích 15
3.1.3 ðịa ñiểm tiến hành ñiều tra 15
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 16
3.2.1 Chọn hộ ñiều tra 16
3.2.2 Phương pháp ñiều tra 16
3.2.3 Phương pháp khuếch ñại alen microsatellite 16
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 GIỐNG VÀ QUY MÔ CƠ CẤU ðÀN GÀ NÒI 19
4.1.1 Con giống 19
Trang 84.1.2 Quy mô và cơ cấu ñàn gà 19
4.2 KỸ THUẬT CHĂN NUÔI 20
4.3 THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG 22
4.4 THÚ Y 22
4.5 CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ VỀ NĂNG SUẤT TRỨNG CỦA GÀ NÒI 23
4.6 CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG ẤP NỞ CỦA GÀ NÒI (ẤP MẸ) 24
4.7 ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH 26
4.7.1 Kích thước và các chiều ño cơ thể 26
4.7.2 Màu lông 27
4.7.3 Màu mắt 28
4.7.4 Màu mỏ 29
4.7.5 Kiểu mào 30
4.7.6 Màu chân 31
4.7.7 Tổng kết các ñặc ñiểm ngoại của gà Nòi ở các huyện ñã ñiều tra 32
4.8 KẾT QUẢ KHUẾCH ðẠI ALEN MICROSATELLITE TRÊN CÁC NHÓM GÀ 32
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 35
5.1 KẾT LUẬN 35
5.2 ðỀ NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của cám gạo và các thức ăn khác (%) 11
Bảng 3.1 Sơ ñồ các cặp mồi và chu trình nhiệt theo ñề nghị của FAO 17
Bảng 4.1 Quy mô và cơ cấu ñàn gà của một số hộ nuôi gà Nòi 20
Bảng 4.2 Kinh nghiệm và hình thức nuôi gà Nòi của 30 nông hộ ñiều tra 21
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất trứng của gà Nòi (n=30 gà mái) 23
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu ñánh giá về khả năng ấp nở của gà Nòi ( n=30 ổ ấp) 25
Bảng 4.5 Thống kê trung bình các chiều ño của gà trống và gà mái trưởng thành 26
Bảng 4.6 Màu lông của 30 gà Nòi ñược ñiều tra 27
Bảng 4.7 Màu mắt của 30 gà Nòi ñược ñiều tra 28
Bảng 4.8 Màu mỏ của 30 gà Nòi ñược ñiều tra 29
Bảng 4.9 Màu chân của 30 gà Nòi ñược ñiều tra 31
Bảng 4.10 Thống kê trung bình các chiều ño của gà trống và gà mái trưởng thành 32
Trang 11DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ
Trang
Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Chợ Lách 15
Hình 4.1 Chuồng nuôi gà Nòi thả vườn 22
Hình 4.2 Gà Nòi ñược nuôi thả vườn 22
Hình 4.3 Màu lông gà Nòi 28
Hình 4.4 Màu mắt gà Nòi 29
Hình 4.5 Một số kiểu mào và màu sắc mỏ của gà Nòi 30
Hình 4.6 Màu chân gà Nòi 31
Hình 4.7 Khuếch ñại ADN gà Nòi nuôi tại Chợ Lách bằng 3 cặp mồi microsatellite 33
Hình 4.8 Khuếch ñại ADN gà Nòi ở 5 ñịa phương bằng cặp mồi LEI0166 trên nhiễm sắc thể số 3 34
Biểu ñồ 4.1 Kiểu mào của gà trống và gà mái ở huyện Chợ Lách 28
Trang 12TÓM LƯỢC
ðề tài: “ðiều tra tình hình chăn nuôi và ñặc ñiểm của gà Nòi tại huyện Chợ Lách, tỉnh Bến
Tre” ñược thực hiện với mục tiêu là ñánh giá tình hình chăn nuôi gà Nòi, ghi nhận ñặc ñiểm
ngoại hình và bước ñầu khuếch ñại alen microsatellite trên nhóm gà này Số liệu ñiều tra ñược thu thập tại 30 hộ nuôi gà Nòi thuộc ñịa bàn 2 xã Hòa Nghĩa và Long Thới huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Bên cạnh ñó, kỹ thuật PCR ñược
sử dụng ñể khuếch ñại các alen microsatellite
Kết quả cho thấy các nông hộ có kinh nghiệm nuôi trung bình 13,5 năm, số lượng gà nuôi bình quân là 186 con/hộ Giống gà Nòi ñược các hộ nuôi chủ yếu là giống gà Nòi ñịa phương chiếm 90% và giống gà lai Mỹ là 10% Hình thức nuôi ở ñây chủ yếu là chăn thả trong các vườn cây, chuồng trại thì ñơn giản; thức ăn chủ yếu cho gà là lúa, gạo, rau, bèo; công tác thú
y ở ñây ñược người dân thực hiện khá tốt
Về năng suất sinh sản, gà mái bắt ñầu ñẻ khoảng 232 ngày tuổi, lúc ñó khối lượng trung bình ñạt 1,8 kg, năng suất trứng trung bình 33,6 quả/năm, mỗi năm ñẻ 3-4 lứa, tỷ lệ ấp nở /tổng số trứng ấp là 88,8%
Về ñặc ñiểm ngoại hình, gà trống có màu lông sặc sỡ hơn như ñỏ, ñỏ ñen…, gà mái có màu lông nâu chiếm tỷ lệ cao nhất là 50%, còn màu chân của gà Nòi trống chủ yếu là màu vàng và xanh và chiếm 37,5%, ở gà mái thì cao nhất là màu chân vàng với 42,9%, màu mắt vàng ñiểm ñen, màu mỏ vàng chiếm ưu thế ở gà mái tương ứng với 84,4%; 42,8%, kiểu mào dâu là chủ yếu ở cả gà trống và gà mái với tỷ lệ lần lượt là 68,8%; 50%
Bước ñầu ñã khuếch ñại ñược 3 cặp mồi microsatellite trên nhóm gà Nòi nuôi tại Chợ Lách, Bến Tre, tuy nhiên sự khác biệt về ñặc ñiểm alen microsatellite trên nhiễm sắc thể số 3 là chưa
rõ ràng
Tóm lại quy mô chăn nuôi gà Nòi của các hộ ñiều tra cũng khá lớn, nguồn con giống thì phong phú, tính ña dạng về mặt ngoại hình của gà trống thể hiện cao hơn gà mái
Trang 13CHƯƠNG 1 đẶT VẤN đỀ
Gia cầm nói chung và gà nói riêng là loài vật nuôi khá phổ biến ở các vùng nông thôn
ở Việt Nam Ở ựây người dân nuôi vừa ựể cung cấp nguồn thực phẩm sạch cho gia ựình và nó cũng giúp cải thiện nền kinh tế của những hộ chăn nuôi
Là một tỉnh thuộc nằm trên ba cù lao, Bến Tre nổi tiếng với những vườn trái cây rộng lớn như bưởi, mận,Ầ và ựặc biệt là dừa đây cũng là một ựiều kiện thuận ựể phát triển nghề chăn nuôi gà trong ựó có gà Nòi trong những vườn trái cây, nó vừa giúp người nuôi tiết kiệm diện tắch chăn nuôi lại vừa giúp cho cây trồng phát triển tốt hơn nhờ nguồn phân gà thải ra Bên cạnh ựó thì thịt gà Nòi cũng thơm ngon, giàu dinh dưỡng
do ựược chăn nuôi theo phương thức truyền thống và ắt sử dụng thức ăn công nghiệp
do ựó ựáp ứng ựược thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài ra, còn có những ưu ựiểm khác nữa là giống gà này dễ nuôi, ắt bệnh, hình thức chăn nuôi phù hợp với những hộ nghèo, thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm sản xuất, mức ựầu tư thấp, sử dụng lao ựộng ở ựịa phương đây cũng ựược xem là giải pháp giúp cho nông dân xóa ựói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông thôn một cách có hiệu quả Tuy nhiên, tình hình chăn nuôi gà Nòi vẫn chưa phát triển ổn ựịnh, năng suất chăn nuôi còn thấp do chăn nuôi vẫn theo phương thức nhỏ lẻ với cơ cấu ựàn nhỏ, chủ yếu là quy
mô hộ gia ựình, gà Nòi bị lai tạp khá nhiều Song song ựó thì việc ựầu tư nghiên cứu ựể phát triển và nâng cao năng suất của con gà Nòi cũng còn ắt, kiến thức chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, ựầu tư tài chắnh và kỹ thuật còn hạn chế, dịch bệnh thường phát sinh gây thiệt hại cho người nuôi Bên cạnh ựó, còn có công tác quản lý giống, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý,Ầchưa ựược quan tâm ựúng mức
Xuất phát từ thực tế trên thì ựề tài Ộđiều tra tình hình chăn nuôi và ựặc ựiểm của gà Nòi nuôi tại huyện Chợ Lách tỉnh Bến TreỢ ựược tiến hành Mục tiêu của ựề tài:
- đánh giá tình hình thực tế chăn nuôi gà Nòi ở ựịa bàn ựiều tra
- Khảo sát một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản và ựặc ựiểm ngoại hình của gà Nòi
- Bước ựầu khuếch ựại một số alen microsatellite trên gà Nòi bằng kỹ thuật PCR
Trang 14CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở HUYỆN CHỢ LÁCH
Huyện Chợ Lách nằm ở phắa Tây tỉnh Bến Tre: phắa đông giáp huyện Mỏ Cày Bắc, phắa Tây giáp huyện Long Hồ (Vĩnh Long), phắa Nam giáp sông Cổ Chiên, phắa Bắc giáp sông Hàm Luông Huyện nằm trên phần ựất hẹp nhất ở phắa trên cùng của cù lao Minh, huyện Chợ Lách có chiều dài 22,5 km và chiều ngang giới hạn bởi hai bờ của con sông Cổ Chiên và Hàm Luông Huyện có diện tắch 17.272 ha (1999), với dân số 130.090 người (Tổng ựiều tra dân số ngày 01-4-1999) (http://www.bentre.gov.vn) Chợ Lách có mật ựộ dân số cao, bình quân ruộng ựất thấp, nhưng lại có thế mạnh riêng Trước hết là sự ưu ựãi của thiên nhiên và ựất ựai Chợ Lách do sự bồi tụ phù sa của hai con sông lớn Cổ Chiên và Hàm Luông nên rất màu mỡ, mặt khác ở ựây lại có nước ngọt quanh năm, khắ hậu ựiều hòa là những yếu tố thiên nhiên thuận lợi cho nông nghiệp, do ựó ựa số người dân sống bằng nghề làm cây giống hoa kiểng, trồng cây ăn trái với các loại trái cây nổi tiếng như sầu riêng, măng cụt Cái Mơn, ngoài ra còn có bưởi, mận, cam, quýt, xoài, chuối, chôm chôm, bòn bon,Ầ
Bên cạnh trồng trọt thì nghành chăn nuôi ở ựây cũng phát triển, ựặc biệt là nuôi gia cầm Theo thống kê toàn huyện Chợ Lách có tổng ựàn gia cầm gần 400 ngàn con, trong
ựó ựàn gà có hơn 363 ngàn con, chủ yếu là gà Nòi, chiếm khoảng 80% so tổng ựàn Tập trung nhiều nhất tại các xã: Long thới, Hòa Nghĩa, Phú Sơn, Vĩnh Thành, Tân Thiềng Chăn nuôi gà Nòi ựược xem là nghề truyền thống của ựịa phương, góp phần quan trọng giúp cho nhiều nông dân ắt ựất sản xuất thoát nghèo Qua giá trị kinh tế từ chăn nuôi gà Nòi mang lại, huyện Chợ Lách rất quan tâm ựến công tác phòng chống dịch bệnh Ngay từ ựầu năm, huyện ựã lên kế hoạch, tổ chức triển khai công tác tiêm phòng, ra quân tiêu ựộc, khử trùng, kiểm tra giám sát dịch bệnh trên từng ựịa bàn các
xã, thị trấn,Ầ Kết quả ựó góp phần cho huyện Chợ Lách 8 năm liền (2004-2012) không ựể dịch cúm gia cầm xảy ra (http://sonongnghiep.bentre.gov.vn)
2.2 đẶC đIỂM NGOẠI HÌNH GIA CẦM
2.2.1 Mào (mồng, tắch)
Mào của gia cầm là do nếp gấp của da tạo thành, tại ựó tập trung rất nhiều mạch quản
và dây thần kinh, mạch quản và các hốc máu làm cho chúng luôn có màu ựỏ tươi
(Nguyễn Thị Mai et al., 2009) Mào ựược phân loại theo kiểu hình như mào ựơn, hoa
Trang 15hồng, hạt ñậu, dâu,… ðến tuổi thành thục sinh dục, mào trên ñỉnh ñầu nhô lên và căng bóng Tích của gà thường ñỏ, thòng, núng nính ở 2 bên gốc mỏ Mào tai là một mẫu
thịt có da trần và có màu thay ñổi tùy thuộc vào giống (Bùi Xuân Mến, 2007)
2.2.2 Chân
Theo Nguyễn ðức Hưng (2006), chân của gia cầm ñược bao phủ bằng lớp vảy sừng và
có sự khác nhau về màu sắc Chân vàng là do sự có mặt của lopocrom và thiếu vắng melanin Màu ñen của chân là do sự xuất hiện của melanin Khi màu ñen có mặt ở thể trội và màu vàng có mặt ở thể lặn thì chân sẽ xuất hiện màu lục (xanh lá cây) Khi ñồng thời cả hai màu ñều không xuất hiện thì chân có màu trắng Về cường ñộ (ñộ ñậm nhạt) của màu vàng tùy thuộc vào hàm lượng xantophyl trong khẩu phần
2.3 ðẶC ðIỂM CHUNG GIỐNG GÀ NÒI Ở ðBSCL
2.3.1 ðặc ñiểm ngoại hình
Theo Nguyễn Hữu Vũ và Nguyễn ðức Lưu (2001), giống gà Nòi ñược nuôi ở khắp nơi trong cả nước và thường ñược gọi là gà Chọi ðây là giống gà ñược nuôi lâu ñời ở các tỉnh Nam Bộ và chiếm khoảng 70% các giống gà thả vườn (Nguyễn Mạnh Dũng và Huỳnh Hồng Hải, 2006) Giống gà Nòi có màu sắc lông rất ña dạng: gà có màu lông ñen ñược gọi là gà ô, lông màu ñỏ ñược gọi là gà ñiều, lông màu trắng gọi là gà nhạn, lông màu gạch tàu gọi là gà khét, lông màu lem luốc như chim ñược gọi là gà ó,… Giống gà này ñược người chăn nuôi ưa chuộng vì chúng có rất nhiều ưu ñiểm như thích nghi tốt với ñiều kiện nuôi chăn thả vì chúng có sức ñề kháng cao và ít bệnh hơn
so với một số giống gà thả vườn khác da gà hồng hào, thịt thơm ngon nên ñã trở thành
Trang 16món ăn ựặc sản của vùng sông nước Cửu Long và các tỉnh miền đông Nam Bộ, ựặc biệt giá bán của gà Nòi thường cao gấp 2-3 lần giá gà công nghiệp nên ựược người dân ựầu tư chăn nuôi Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ựiểm thì giống gà Nòi vẫn còn một số khuyết ựiểm như chậm lớn, khả năng sinh sản còn thấp và giống bị lai tạp nhiều
2.3.2 Khả năng sinh trưởng của giống gà Nòi
Khả năng tăng trọng của giống gà Nòi nuôi ở các nông hộ đBSCL hiện nay nhìn chung còn rất thấp Do nuôi theo phương thức cổ truyền thức ăn chủ yếu là lúa gạo một ắt thức ăn tìm ựược ngoài thiên nhiên Khối lượng cơ thể lúc 4,5-5 tháng tuổi trống nặng khoảng 1,2-1,4 kg, con mái nặng khoảng 1,1-1,2 kg Khối lượng cơ thể gà Nòi lúc 1 năm tuổi, gà trống nặng 2,8-3,2 kg, gà mái nặng 2-2,2 kg; tương ựương với gà Tàu Vàng, ở gà trống nặng 3 kg, gà mái 2,1 kg (Lê Hồng Mận và Hoàng Hoa Cương,
2005)
2.3.3 Tập tắnh và thay lông của giống gà Nòi
Giống gà Nòi còn mang nhiều tập tắnh hoang dã, nên không cần sự chăm sóc tỉ mỉ của con người như nuôi gà công nghiệp, chúng thường ựi ăn hoặc nghỉ ngơi từng ựàn, trong ựàn thường có con trống ựầu ựàn, có tổ chức phân chia rõ ràng, nếu ựể gà ngủ trên cây cao thì ắt khi bị bắt trộm Gà Nòi săn bắt mồi ngoài tự nhiên rất giỏi, thức ăn ngoài tự nhiên gồm: trùn, dế, ếch, nhái, cào cào, châu chấu, rau cỏ, lá cây, Khi kiếm
ăn chúng thường hay bay nhảy, bươi xới Buổi sáng gà thường thức sớm kiếm ăn, chiều 16-17 giờ là chúng về chuồng ựể ngủ
Gà Nòi mọc lông chậm, 3-4 tháng mới mọc lông ựầy ựủ Gà thường thay lông vào mùa thu thường khoảng tháng 7 và tháng 8 dương lịch, khi thay lông gà sẽ giảm ựẻ hoặc ngừng ựẻ hẳn Gà ựẻ tốt thường thay lông muộn và thời gian thay lông thường ngắn khoảng 1-2 tháng, gà ựẻ kém thường thay lông sớm và thời gian thay lông kéo dài 2-3 tháng sau ựó mới ựẻ lại Nên quan sát trong giai ựoạn thay lông của gà ựể loại những
gà mái ựẻ kém (Nguyễn Văn Quyên, 2010)
2.3.4 Thức ăn
Thức ăn gà Nòi rất ựơn giản so với các giống gà khác, về nhu cầu dinh dưỡng cũng không ựòi hỏi cao Hiện nay tại các ựịa phương ở đBSCL ựa số người dân nuôi theo phương thức cổ truyền, lúc còn nhỏ theo mẹ cho ăn tấm nhuyễn, khi lớn tách bầy khối lượng 300-400 g (1,5-2 tháng) thì cho ăn gạo, lúa Do còn nhiều tập tắnh hoang dã nên
gà có khả năng săn mồi ngoài thiên nhiên rất giỏi, ựây là nguồn thức ăn cung cấp ựạm
Trang 17quan trọng cho gà, tuy nhiên năng suất nuôi trong dân chưa cao, nếu nuôi theo phương pháp bán công nghiệp có bổ sung thức ăn hỗn hợp thì năng suất sẽ cao hơn (Nguyễn Văn Quyên, 2010)
2.4 CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI GIA CẦM
Nhân dân ta ñã nuôi gà từ rất lâu, và ngày nay, tại các vùng nông thôn, nếu không nuôi
gà ñể kinh doanh, người dân vẫn giữ nguyên cách nuôi thả cổ truyền
Trong các cách nuôi gà mới, tức nuôi gà theo lối bán công nghiệp hoặc công nghiệp, người dân ñã biết cách kết hợp những kinh nghiệm cổ truyền với những phương thức khoa học mới, tiếp thu từ các tài liệu, sách báo, Vấn ñề là phải biết kết hợp một cách khoa học những kinh nghiệm từ cái ưu thế sẵn có về mặt tự nhiên và sự can thiệp tích cực của sức người, nhất là kiến thức khoa học kỹ thuật chăn nuôi thú y là cách làm hiệu
quả nhất (Trần Trung Vĩnh và Nguyễn Mộng Giao, 2002)
2.4.1 Nuôi thả vườn
Theo tập quán của các gia ñình nông dân nuôi gà thả vườn, ban ngày gà tự ñi tìm thức
ăn trong vườn, chiều ñến chỉ cho ăn thêm ít ngũ cốc, thóc, ngô, tấm, ñể gà nhớ về Tối ñến gà ñến ñậu chuồng trâu, chuồng lợn, nhiều gia ñình ñã làm chuồng ñơn giản Cách nuôi này ở trung du, miền núi, có vườn ñồi rộng có thể nuôi ñàn gà qui mô lớn hơn ở ñồng bằng có vườn nhỏ Cách nuôi này có ưu ñiểm là gà tận dụng ñược thức ăn,
tự kiếm sâu bọ, Các giống gà thả vườn tương ñối thích ứng với ñiều kiện tự nhiên Nhược ñiểm của cách nuôi này là gà không thể tìm ñủ thức ăn và tầm vóc nhỏ, chậm lớn nên năng suất thịt, trứng ñều còn thấp ðây là phương thức chăn nuôi tận dụng, tuy
có hiệu quả nhưng chưa phải là chăn nuôi kinh doanh và thường gặp nhiều rủi ro do thời tiết, bệnh tật (Ngô Quốc Trịnh, 2006)
2.4.2 Nuôi bán công nghiệp
Khu nuôi gà có chuồng, có vườn rộng ñược rào quanh ñể chăn nuôi vừa nhốt vừa thả Cho gà ăn uống ñủ số lượng thức ăn tốt trừ phần gà tìm kiếm ñược Vườn có thể trồng
cỏ cây thích hợp, tạo hố giun, hố mối cho gà ăn thêm Có thể tính toán mùa vụ thu hoạch xong dùng lồng ñưa gà thả ra ruộng lúa tận dụng thóc rơi rụng, phương thức này ñang là phổ biến ở nông thôn nước ta, thích hợp nuôi các giống gà ta có khả năng tìm kiếm thức ăn Hiện nay ñang phổ biến nuôi các giống gà kiêm dụng thả vườn vừa nhốt vừa thả của nước ngoài nhập vào nước ta như các giống gà Sasso, gà Tam Hoàng, Kabir, Lương Phượng, cho năng suất cao hơn, sản lượng trứng ñạt 160-180
Trang 18quả/mái/năm Gà nuôi thịt ñến 70 ngày tuổi ñạt 1,8-2,5 kg, thịt thơm ngon (Ngô Quốc
Trịnh, 2006)
2.4.3 Nuôi thâm canh (nuôi nhốt hoàn toàn)
Theo Nguyễn ðức Hưng (2006), nuôi thâm canh là phương thức chăn nuôi tiên tiến ñược ứng dụng phổ biến ở các nước có nền kinh tế và chăn nuôi công nghiệp phát triển Gia cầm ñược nuôi quy mô lớn và chất lượng sản phẩm theo chuẩn mực chung Giống gà thường ñược nuôi là các giống cao sản và thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp Quy trình thú y và sản xuất ñược kiểm soát nghiêm ngặt ði theo phương thức nuôi này là các cơ sở chế biến thức ăn, chế biến sản phẩm, sản xuất các thiết bị phục vụ chăn nuôi có liên quan ñều phát triển ñể hỗ trợ cho sản xuất thịt và trứng Tùy vào mức
ñộ ñầu tư và trình ñộ kỹ thuật mà quy mô có thể khác nhau Ở nước ta các cơ sở nhân giữ giống gốc và các doanh nghiệp chăn nuôi lớn ñều nuôi gia cầm theo phương thức này
2.5 KỸ THUẬT NUÔI GÀ THẢ VƯỜN
2.5.1 Một số giống gà nuôi thả vườn
Gà Nòi: ñây là giống gà ñược nuôi lâu ñời ở các tỉnh Nam Bộ Gà có màu sắc lông rất
ña dạng: gà lông ñen gọi là gà ô, lông ñỏ gọi là gà ñiều, lông màu trắng gọi là gà nhạn, lông màu gạch tàu gọi là gà khét, lông màu lem luốc như chim gọi là gà ó, Lúc trưởng thành gà trống nặng 2,8-3,2 kg, gà mái nặng 2-2,2 kg, năng suất trứng trung bình 40-50 quả/năm, mỗi lứa ñẻ 10-12 trứng ấp, da gà hồng hào thịt thơm ngon, giá bán thường cao gấp 2-3 lần gà công nghiệp Hiện nay giống gà Nòi ñược người dân ở các ñịa phương ðBSCL rất ưa chuộng vì ngoài ưu ñiểm trên, trong ñàn gà người ta thường chọn những con gà trống tốt ñể bán ñá (game cock) giá rất cao có thể vài triệu ñồng/gà trống tốt (Nguyễn Mạnh Dũng và Huỳnh Hồng Hải, 2007)
Gà Tàu Vàng: ñây là giống gà cũng ñược nuôi phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ lông vàng, chân vàng, mỏ vàng ña số có mào lá (bản lớn xụ một bên) có phủ một hàng lông ngắn
từ gối trở xuống bàn chân Lúc trưởng thành con trống nặng từ 2,2-2,5kg, con mái nặng 1,8-2 kg Sản lượng trứng trung bình 70-90 trứng/năm, nặng 45-50 g, mỗi lứa ñẻ 18-20 trứng thì ấp, gà nuôi con giỏi, thịt thơm ngon, giá bán cao (Nguyễn Văn Thưởng, 2004)
Gà Ta: vóc dáng giống gà Tàu Vàng nhưng nhỏ con hơn, lông cũng màu vàng, chân màu vàng và không có lông Gà mái ta thường thân thấp, lông mình lông cánh màu
Trang 19vàng nhưng chóp cánh, chóp ựuôi màu ựen Trọng lượng 6-7 tháng tuổi, con mái nặng 1,6-1,8 kg, con trống nặng 2 kg, năng suất 60-70 trứng/năm, mỗi lứa ựẻ 13-15 trứng, ấp
và nuôi con rất giỏi
Gà Ác: nhỏ con, gà Ác có màu lông trắng tuyền mỏ và da ựen, chân có 5 ngón ựen xanh Trọng lượng trưởng thành con mái 0,5-0,6 kg, con trống 0,7-0,8 kg, sản lượng trứng 70-80 trứng/năm, gà ựẻ 8-12 trứng/lứa Người nuôi gà Ác ựể làm thuốc hoặc chế biến một số món ăn ựặc sản Hiện nay giống gà này bị pha tạp với một số giống gà khác: gà Tàu Vàng, gà Nòi, gà Tre,
Gà Tre: nhỏ con, màu sắc lông sặc sỡ, nhanh nhẹn thịt thơm ngon, nhiều nơi nuôi ựể làm cảnh Trọng lượng trưởng thành gà mái 0,6-0,7 kg, gà trống 0,8-1,0 kg Gà mái ựẻ bình quân 40-50 trứng/năm
2.5.2 Chuồng trại nuôi gà thả vườn
Khắ hậu, thời tiết nhiệt ựới của nước ta tương ựối khắc nghiệt ảnh hưởng bất lợi ựến cơ thể gia súc, gia cầm Giống gà nội rất thắch nghi với ựiều kiện chăn thả tự nhiên, nhưng thiếu chuồng trại hợp qui cách và nuôi quảng canh không thể thu ựược năng suất cao Nuôi gà chăn thả, bán chăn thả ựều cần có chuồng ựủ chỗ theo các mật ựộ vừa phải cho các loại gà Chuồng phải cải tiến ựể không những chỉ nhốt gà, cho gà ăn uống mà còn tạo ựiều kiện phân ựàn theo lứa tuổi, nuôi giống và nuôi thịt riêng, theo dõi chọn lọc và nâng cao chất lượng giống Chuồng là nhà của ựàn gà cần ựảm bảo các yếu tố sinh thái
về thoáng khắ, nhiệt ựộ, ẩm ựộ,Ầ cho gà sinh sống khỏe mạnh, mau lớn, ựẻ nhiều,Ầ
2.5.2.1 địa ựiểm làm chuồng
Chọn khu ựất cao ráo, dễ thoát nước trong vườn, cách xa nhà ở, không chung với chuồng gia súc ựể xây dựng chuồng gà Nếu chuồng gà chung dãy với chuồng trâu bò, lợn thì phải làm phắa trên gió Chuồng gà hướng về phắa Nam, đông Nam ựể lấy ánh sáng buổi sáng nhằm chống ẩm mốc và diệt khuẩn và tránh hướng đông Bắc gió mùa rét lạnh thổi vào chuồng
Tốt nhất nên chọn khu ựất vườn cao, ựồi to nhỏ tùy theo ựiều kiện và quy hoạch thành trang trại nuôi gà riêng Trại có chuồng, có sân vườn, có kho,Ầ xung quanh tường, lưới bao che, có cổng, có nội qui ra vào Sân vườn có cây xanh, bóng mát, có cây rau cỏ,Ầ Trang trại nên xa nơi tập trung chợ búa, ựường ựi lại ựông ựúc (Lê Hồng Mận, 2002)
Trang 202.5.2.2 Kiểu chuồng gà
Nước ta có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm, kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên là thích hợp cho các vùng, sử dụng ñược nguyên liệu sẵn có ñể xây dựng giá rẻ Chuồng gà phải ñảm bảo thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa ñông Tùy qui mô chăn nuôi và ñiều kiện của gia ñình mà xây dựng chuồng theo kiểu thích hợp
Thông thường ở vùng nông thôn loại chuồng thông thoáng tự nhiên là thích hợp nhất, chung quanh làm lưới hay tre ñan, hoặc song,… có rèm che bằng cót, bao tải,… nếu làm lưới che thì tường phía dưới chỉ xây cao 30-40 cm Tùy ñiều kiện xung quanh khu vườn có thể xây tường bảo vệ, nếu nuôi nền thì phải lót trấu, dăm bào, rơm, cỏ cắt ngắn làm lớp ñệm 7-10 cm Có thể làm sàn bằng tre gỗ, cao 40-70 cm so với mặt nền cho phân rơi xuống nền, cần có lớp ñộn mỏng, rải vôi bột hút ẩm cho mắng khô và dọn phân theo ñịnh kỳ (Lê Hồng Mận, 2002)
Nếu nuôi gà thịt ñẻ trứng hay nuôi gà Broiler ñều có thể nuôi lồng làm bằng sắt hoặc tre làm thành dãy trong chuồng, có thể ñặt 2-3 tầng lồng, máng uống treo trên máng ăn Một số kiểu chuồng:
+ Kiểu chuồng bốn mái bán kiên cố và kiên cố (chuồng nóc ñôi)
+ Kiểu chuồng hai mái bán kiên cố (chuồng nóc ñơn)
+ Kiểu chuồng thô sơ
2.5.2.3 Vườn thả gà
Vườn thả gà có các dạng theo sinh thái khác nhau như loại vườn rau màu, vườn cây ăn trái, cây lấy gỗ, cây lấy củi,… vườn sẽ cung cấp cho gà rau cỏ, sâu bọ, giun mối, khoáng,…
Vườn có cỏ tươi xanh, mát mẻ, rất hấp dẫn sâu bọ, côn trùng, tạo nguồn protein ñộng vật bổ sung cho gà Vườn còn có thể có các cây ngải cửu, chua, hành tỏi, cây thuốc mọc dại,… có tác dụng phòng bệnh cho gà
Phân gà bón cho vườn làm cây cỏ tốt tươi có thể gây hố mối, hố giun cho gà ăn mồi bằng cách sử dụng phân trâu bò, rơm rác ủ vào hố tưới nước ẩm Mặt trên hố có nắp ñậy bằng gỗ tạp, que củi, xung quanh có tấm ñan bằng tre làm lưới chắn cho gà không ñào bới
Trang 21Như ñã nêu trên, diện tích vườn cho mỗi gà 5-10 m2, nếu diện tích quá chật, mật ñộ gà lớn thì gà dẫm ñạp làm chết cỏ, ô nhiễm môi trường gây bệnh Nếu không có ñất vườn thì nên làm sân chơi láng xi măng, lát gạch, cọ rửa sạch sẽ hàng ngày ñể thả gà
Vườn nên chia ra nhiều ô có rào chắn ñể luân phiên thả các ñàn gà, có thời gian ñủ cho cây cỏ mọc lại sau mỗi ñợt thả gà (Lê Hồng Mận, 2002)
2.5.3 Kỹ thuật nuôi gà thả vườn
2.5.3.1 Cho ăn, uống
Số lần cho gà ăn trong ngày phụ thuộc vào chủng loại máng ăn và phải tính toán sao cho thức ăn ngày nào hết ngày ấy Thỉnh thoảng phải lắc máng, hoặc ñảo máng ñể tạo
ra lớp thức ăn mới ñể kích thích tính thèm ăn của gà ðối với gà dò trong thời kỳ cho
ăn hạn chế phải ñổ thức ăn vào máng rất nhanh ñồng thời trong một khoảng thời gian ngắn cần tăng thêm số lượng máng ñể gà khỏe và yếu ñều ăn ñược Máng uống luôn có
ñủ nước, nếu gà bị khát, khi có nước gà sẽ uống quá nhiều nước gây rối loạn sinh lý làm hạ thận nhiệt, nôn, giảm ñẻ dẫn ñến ngừng ñẻ, gà con có thể chết Hằng ngày phải thay thức ăn thì nhất thiết phải cho gà uống nước trước, 10-15 phút sau mới cho ăn ðiều này ñặc biệt quan trong ñối với ñàn gà hậu bị sinh sản ñang giai ñoạn cho ăn chế
ñộ hạn chế, nếu ngược lại thì hậu quả sẽ rất xấu Vào những ngày tối trời và khi chiều tối cần tăng cường ánh sáng ñể gà ăn hết tiêu chuẩn thức ăn (Lê Hồng Mận, 1998)
2.5.3.3 Phòng chống ngộ ñộc do thức ăn, nước uống
Ngộ ñộc mặn: cần kiểm tra, có thể mến ñộ mặn của bột cá trong thức ăn tổng hợp ñể giảm bột cá, pha trộn thêm ngô, tấm, cám làm nhạt bớt Nếu nuôi gà bằng thức ăn thừa của gia ñình thì nên dùng kèm với thức ăn hỗn hợp, mỗi lần một lượng nhỏ
Ngộ ñộc hóa học: không cất giữ thức ăn của gà cùng chỗ với hóa chất dễ bay hơi như thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu, xăng dầu
Trang 22Ngộ ñộc do ñộc tố thức ăn biến chất, cần bảo quản thức ăn ñúng qui cách, không dùng nguyên liệu ẩm mốc, thức ăn tổng hợp bị mốc phải hủy bỏ
2.5.3.4 Vệ sinh và công tác thú y trong quá trình nuôi gà
Xung quanh khu vực chuồng nuôi phải làm sạch cỏ, thường xuyên quét dọn, 2-3 tuần phun thuốc sát trùng ñể hạn chế mầm bệnh
Sân vườn dọn vệ sinh sạch sẽ và phun thuốc sát trùng những nơi cần thiết
Máng ăn, máng uống và các dụng cụ chăn nuôi cần làm sạch thường xuyên tránh ảnh hưởng ñến tiêu hóa của gà (Lê Hồng Mận, 2002)
2.6 NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN NUÔI GÀ
Thức ăn nuôi gà gồm nhiều loại từ nguồn thực vật: ngũ cốc, ñậu ñỗ, rau cỏ,… nguồn ñộng vật: bột cá, cua ốc,… men vi sinh, enzyme, tổng hợp vi sinh axitd amin, vitamin, chất kích thích tăng trọng, kháng sinh ñường ruột, chất chống nấm mốc, chống oxy hóa, chất tạo màu vàng da, thịt, ñộ ñậm lòng ñỏ,… (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.6.1 Thức ăn giàu năng lượng (hydratcarbon)
Thức ăn thực vật nhiều bột ñường (gluxit) chiếm tỷ lệ lớn trong thức ăn hỗn hợp của gà 50-60% Loại này nhiều gluxid, hydratcarbon như thóc, bắp, cao lương, lúa mì, kê, khoai sắn,… (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.6.1.1 Thóc
Nước ta có sản lượng thóc khá lớn, hầu hết các nông hộ ñều cấy lúa cho nên có thóc lép, thóc lửng, kể cả một phần thóc thịt nuôi gà, cho gà ăn thêm khẩu phần hằng ngày ngoài phần tự tìm kiếm
Thóc có tỷ lệ bột ñường 59-60%, năng lượng trao ñổi 2500-2550 Kcal/kg, protein thấp hơn ngô, chỉ 6,5%, Ca 0,2%, P 0,3%, lipid 2,2%, tỷ lệ xơ cao 12,5% (chủ yếu vỏ trấu) Phối trộn thức ăn cho gà dò-hậu bị 10-20% thóc, gà con không quá 5% Thường xay bỏ trấu cho gà ăn gạo lức thì rất tốt vì có cả cám chưa xay Cho gà trống, gà mái ăn thóc ngâm mọc mầm phôi nhũ có nhiều vitamin E, B, nhiều enzyme tiêu hóa tinh bột làm kích thích nhảy mái, tỷ lệ phôi cao, ấp nở cao (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.6.1.2 Cám gạo
Cám gạo là sản phẩm phụ xay xát gạo, có cám loại 1 nhiều cám lụa xát gạo hơn, cám loại 2 nhiều bổi trấu hơn Nước ta có nguồn cám gạo lớn là nguồn thức ăn tinh nuôi
Trang 23lợn, nuôi gà, có nơi ép cám lấy dầu Cám có 9% protein, 6,5% lipid Cám gạo nhiều axit amin, lyzin, albumin cao hơn trong gạo ðặc biệt cám gạo nhiều vitamin nhóm B,
E, nhiều khoáng Cám có mùi thơm ngon, nhưng dầu cám nhiều men lipaza làm phân giải axit béo không no, làm hỏng mỡ, gây nên mùi khét, ôi, vị ñắng khi bảo quản lâu quá 2 tuần, phải có kho tốt, thoáng (Lê Minh Hoàng, 2002)
Cám trong thức ăn gà con 5-10%; gà dò, Broiler 5-20%, gà ñẻ 15-20% Khô cám tỷ lệ protein trên 15%, thơm, gà thích ăn, nhưng chỉ cho vào khẩu phần 15-20% và tỷ lệ xơ cao, năng lượng thấp (Lê Minh Hoàng, 2002)
Theo Bùi Thanh Hà (2005), ở nước ta nguồn cám gạo rất nhiều, cám thông thường có màu nâu sáng, chứa mỡ, hơi nhớt, còn cám lụa có màu trắng
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của cám gạo và các thức ăn khác (%) (1)
2.6.2 Thức ăn rau bèo
Rau bèo có nhiều loại, lá su hào, bắp cải, rau muống, bèo tấm, bèo dâu,… thái nhỏ trộn với thức ăn khác cho gà Có loại như bèo dâu, bèo tấm phơi khô xanh nghiền bột dự trữ cho gà ăn lúc khan hiếm Protein trong bèo dâu khá cao 37,15 mg trong 1 kg vật chất khô
Nuôi gà chăn thả ở gia ñình rau bèo là nguồn quan trọng cung cấp vitamin, một phần
gà ăn ñược ở vườn cây cỏ, một phần người chăn nuôi bổ sung ñể cân ñối các chất dinh dưỡng trong khẩu phần Có rau bèo cho gà ăn có thể thay thế cho phần bổ sung premix vitamin vào khẩu phần Kinh nghiệm cho biết rằng, khi gà xuất hiện mổ cắn cần bổ
Trang 24sung rau bèo, nhất là bí ñỏ ñể cả cục to cho gà mổ thì gà giảm hẳn mổ cắn nhau nhưng cần chú ý rau bèo, củ quả cho gà ăn phải rửa sạch sẽ (Lê Minh Hoàng, 2002)
2.7 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHƯƠNG PHÁP NUÔI GÀ THẢ VƯỜN
2.7.1 Thuận lợi
Vài năm trở lại ñây, chăn nuôi gà giống ñịa phương, cả một số giống gà thả vườn mới lai tạo hay nhập nội, phát triển khá mạnh vì có hiệu quả kinh tế cao Trong những năm gần ñây, gà thả vườn tiếp tục khẳng ñịnh chổ ñứng của mình trong nền sản xuất nông nghiệp bền vững với những ưu thế sau:
Vốn ñầu tư vào sản xuất ít, quay vòng vốn nhanh, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi ñơn giản, có thể tận dụng tre nứa,… phù hợp với kinh tế của ñại bộ phận nông dân
Chi phí thức ăn ít, do tận dụng ñược phụ phẩm nông nghiệp (cà chua, mận, dưa hấu, ñầu cá,…) thức ăn thừa và do gà tự kiếm ăn thêm ñược như: sâu bọ, giun dế, rau cỏ xanh,…
Thị trường tiêu thụ rộng lớn do có chất lượng sản phẩm phù hợp với khẩu vị và thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước
Gà ta bao giờ cũng bán ñược cao giá hơn gà công nghiệp 30-40%, tương ñương
5000-7000 ñồng/kg (ðặng Thị Hạnh et al., 1999)
Chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm ña dạng, chăn nuôi gà hộ gia ñình với quy mô nhỏ lẻ
ñể thích ứng với tình trạng cung cầu trên thị trường biến ñộng theo kiểu làn sóng Hộ gia ñình có ñiều kiện tăng thu nhập nhằm trang trải các chi tiêu cần thiết thường xuyên
hoặc ñột xuất (ðặng Thị Hạnh et al., 1999)
Gà thả vườn có sức ñề kháng cao với bệnh tật và phù hợp với môi trường tốt hơn các giống gà cao sản, cần ít thuốc kháng sinh hơn Nên chọn giống từ gốc và vệ sinh chuồng trại tốt, gà thả vườn sẽ là nguồn thịt sạch phục vụ người tiêu dùng trong và ngoài nước
Trong mối tương quan giữa trồng trọt và chăn nuôi thì gà thả vườn góp phần to lớn, gà bắt sâu bọ cho cây, cung cấp nguồn phân hữu cơ ñáng kể cho cây trồng (ðặng Thị
Hạnh et al., 1999)
Trang 25Dịch toi gà với tỷ lệ chết rất cao ựã gây thiệt hại lớn cho phát triển toàn dân và thua thiệt về kinh tế Vì vậy, sự thành bại của chủ trương phát triển chăn nuôi gà tùy thuộc vào việc phòng chống dịch toi gà, (đào Văn Huyện, 1999) Gà thả vườn có sức kháng khá, nhưng vẫn bị lây nhiễm bệnh, do khó thực hiện cách ly Tại vùng xa, nuôi gà quy
mô nhỏ thường không thực hiện chắch ngừa dịch bệnh, ựã làm giảm hiệu quả chăn nuôi
gà thả vườn (đặng Thị Hạnh et al., 1999)
Nông dân cần ựược chắnh quyền và các tổ chức giúp ựỡ về vốn và kỹ thuật (hỗ trợ giống, thuốc thú y, hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, phòng bệnh,Ầ) ựể nuôi gà thả vườn ựạt hiệu quả cao Trong thực tế, nhiều gia ựình giữ lại gà thịt thương phẩm ựể sản xuất
gà con bán giống, thậm chắ không ựổi gà trống, bởi vậy, dần dần ựàn gà trống này trong dân bị phân ly, do cận huyết nên năng suất giảm Mặt khác, trong lúc có cơn sốt
gà con ở vùng nào ựó, một số lái buôn gà lợi dụng sự thiếu hiểu biết của nông dân ựưa
gà tạp không chọn lựa vào nuôi (đặng Thị Hạnh et al., 1999)
2.8 MICROSATELLITE
Microsatellites ngày nay ựã trở thành thuật ngữ chung nhất ựể miêu tả các loại trình tự lặp lại ngẫu nhiên (không dài quá 6 nuccleotide), thay vì sử dụng các thuật ngữ STR (Short tDNAem reprats, Edward,1991), VNTR (Variable number of tDNAem repeats)
và ựã ựược hầu hết mọi người chấp nhận Microsatellite có tắnh ựa hình rất cao, loại có tắnh ựa hình cao nhất là loại không bị ngắt quãng thì ựược sử dụng cho nhiều mục ựắch khác nhau Nhưng trong thực tế thì các Microsatellite thường bị ngắt quãng, hoặc kết hợp giữa các loại trình tự lặp lại Microsatellites ựược tìm thấy trong tất cả cơ thể sống ựặc biệt là ở những cơ thể sống có bộ gen lớn
Những ựoạn lặp lại của polyA/polyT là kiểu phổ biến nhất trong tất cả các bộ gen nhưng tần số phân bố gữa các loài rất khác nhau ngoài ra còn có một số kiểu lặp lại phổ
Trang 26biến khác như kiểu lặp lại 2 nucleotit như CA/GTvà AG/TC Di truyền học và các nghiên cứu khác cho rằng cơ chế xuất hiện và hình thành Microsatellite là do quá trình trượt, lỗi của enzym polymerase trong quá trình sao chép DNA Vì Microsatellite ñược
sử dụng làm một tín hiệu rất hữu ích trong việc lập bản ñồ gen, sự phân bố Microsatellite ñược biết rõ nhiều ở người và chuột (www.vcn.vnn.vn)
Trang 27CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 PHƯƠNG TIỆN
3.1.1 Phương tiện ñiều tra
Phiếu ñiều tra ñược xây dựng sẵn ñể phỏng vấn trực tiếp các nông hộ nhằm thu thập các thông tin chung về: chủ hộ, dòng gà ñiều tra, các ñặc ñiểm về ngoại hình, khả năng sinh sản của gà Nòi, thức ăn và nước uống công tác thú y
Máy ảnh dùng ñể chụp lại ảnh của số gà khảo sát
Cân ñồng hồ 5 kg, có ñơn vị nhỏ nhất là 100 g, dùng ñể cân khối lượng gà khảo sát Thước dây 150 cm, ñơn vị nhỏ nhất là trên thước là 1 cm, dùng ñể ño các chiều dài cơ thể gà
3.1.2 Phương tiện phân tích
Các loại hóa chất, máy PCR, máy ñiện di, máy li tâm lạnh, máy sấy, máy chụp Gel, máy ño UV,…
3.1.3 ðịa ñiểm tiến hành ñiều tra và phân tích mẫu
Quá trình ñiều tra ñược tiến hành tại 2 xã Hòa Nghĩa và Long Thới của huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre từ tháng 01/2013 ñến tháng 03/2013 và phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm E112
Trang 283.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.2.1 Chọn hộ ñiều tra
Phối hợp với cán bộ thú y huyện, xã ñể tuyển chọn các hộ có số lượng ñàn gà Nòi cũng như quy mô chăn nuôi phù hợp với nhu cầu ñiều tra làm ñại diện cho huyện Chọn những hộ có kinh nghiệm nuôi từ 1 năm trở lên và số hộ ñiều tra là 30 hộ
3.2.2 Phương pháp ñiều tra
Tiếp cận với các nông hộ, tiến hành phỏng vấn trực tiếp, ñể thu thập thông tin cần thiết bằng bộ câu hỏi trong phiếu ñiều tra ñã xây dựng sẵn
Bên cạnh ñó kết hợp quan sát và ghi nhận các ñặc ñiểm ngoại hình của giống gà, chụp ảnh và ño các chỉ tiêu như dài ñùi, dài thân, cao chân,… và lấy mẫu thịt
Một số chiều ño trên gia cầm ñược xác ñịnh theo Bùi Hữu ðoàn (2011) như sau: + Chiều dài thân: từ ñốt xương sống cổ cuối cùng tới ñốt xương sống ñuôi ñầu tiên
+ Chiều dài lườn: từ mép trước của lườn, dọc theo ñường thẳng tới cuối hốc ngực phía trước (mỏm trước ñến ñiểm cuối cùng của xương lưỡi hái)
+ Dài cánh: từ ñầu gốc xương cánh ñến cuối xương cánh
+ Vòng ngực: vòng quanh ngực, sát gốc cánh
+ Chiều dài ñùi: từ khớp khủy ñến khớp ñùi gắn vào xương chậu
+ Cao chân: từ khớp xương khủy ñến khớp xương bàn chân
+ Vòng chân: vòng quanh xương ống chân, nơi nhỏ nhất
+ Dài cổ: từ ñầu ñốt cổ ñầu tiên ñến hết ñốt cổ cuối cùng
3.2.3 Phương pháp khuếch ñại alen microsatellite
Tách chiết ADN: ñược ly trích từ mẫu cơ theo có sử dụng phenol-chloroform, mẫu ADN sau ñó ñược kiểm tra ñộ tinh sạch và sẽ ñược pha loãng về nồng ñộ 50 ng/µl ñể thực hiện phản ứng khuếch ñại PCR
Thực hiện phản ứng PCR: sử dụng các cặp mồi và chu trình nhiệt theo ñề nghị của FAO (DAD-IS, http://dad.fao.org) với các thông tin chi tiết ñược trình bày qua Bảng 3.1
Trang 29Bảng 3.1 Sơ ñồ các cặp mồi và chu trình nhiệt theo ñề nghị của FAO
Nhiệt ñộ khuếch ñại ( o C)
GenBank
Khoảng cách alen (cặp bazơ)
Xuôi:
CTCCACCCCTCTCAGAACTA Ngược:
TATCCCCTGGCTGGGAGTTT
ðiện di: thực hiện ñiện di kết quả PCR trên gel agarose 2% ở 60V trong 90 phút
Trình tự lặp lại của các alen ñược thể hiện như sau:
AGCGTGTTAGTGCCCCTAAAAGGATATGTGTGTGTGTGTGTGTGTATATA TATATTTTTGTGAACAGTCAATTCTAGATGT (GT) 9