BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y ðỀ TÀI ðIỀU TRA NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO NGOẠI NUÔI TẠI TR
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ðỀ TÀI
ðIỀU TRA NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC
GIỐNG HEO NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI HEO GIỐNG
TÀ NIÊN - TỈNH KIÊN GIANG
Nguyễn Minh Thông Lưu Tuấn Kiệt
Cần Thơ, 2/2007 Niên khoá 2002-2007
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
ðIỀU TRA NĂNG SUẤT SINH SẢN
CỦA CÁC GIỐNG HEO NGOẠI NUÔI TẠI TRẠI HEO GIỐNG TÀ NIÊN - TỈNH KIÊN GIANG
Cần Thơ, Ngày… Tháng… Năm 2007 Cần Thơ, Ngày… Tháng… Năm 2007
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN
Nguyễn Minh Thông
Cần Thơ, Ngày… Tháng… Năm 2007 DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3TÓM TẮT
Quan sát năng suất sinh sản của ựàn nái của trại Tà Niên, Kiên Giang từ ựầu năm
2004 ựến hết năm 2006 (khoảng 1054 ổ), kết quả ghi nhận ựược như sau:
*đặc ựiểm sinh lý sinh dục:
+ đàn nái Tà Niên có tuổi phối giống ựầu tiên trung bình 273 ngày Trong ựó, giống Yorkshire, Landrace, Duroc có tuổi phối giống ựầu tiên lần lượt là 276, 270 và 279 ngày
+ Tỉ lệ ựậu thai từ 75,04% (2004) tăng lên 80,91% (2005) sau ựó giảm xuống còn 70,42% (2006)
+ Khoảng cách giữa hai lứa ựẻ là 161,45 ngày
+ Thời gian mang thai 113,82 ngày
+ Thời gian phối ựậu thai lại sau cai sữa là 21.63 ngày
+ Số lứa ựẻ/nái/năm là 2,26 lứa
*Năng suất sinh sản:
Năng suất sinh sản của các giống thuần và lai
+ Heo Yorkshire có số con sơ sinh là 10,88 con và heo Landrace thuần là 10,6 con Heo Duroc thuần có số con sơ sinh thấp nhất 8,72 con Giống heo thuần và heo lai có trọng lượng sơ sinh tương ựương nhau, dao ựộng khoảng 1,22 - 1,37 kg/con
+ Heo Yorkshire thuần có số con (9,53) và trọng lượng/ổ (46,36 kg) cao nhất trong các giống tại thời ựiểm 21 ngày tuổi, Duroc thuần có số con (8,13) và trọng lượng/ổ (36,78 kg) thấp nhất so với các giống thuần và lai khác
+ Heo lai L-Y có trọng lượng cai sữa tốt nhất (64,27 kg/ổ)
+ Các giống heo thuần và lai có trọng lượng tại thời ựiểm 60 ngày tuổi tương ựương nhau dao ựộng trong khoảng 17,59 -18,19 kg/con
Năng suất sinh sản qua các lứa
+ Số con sơ sinh/ổ của ựàn nái trại Tà Niên ựạt năng suất cao từ lứa 4-8 11,39) Trọng lượng sơ sinh cũng ựược nâng lên rõ rệt từ lứa 2-8
(10,91-+ Số con/ổ và trọng lượng/ổ tại thời ựiểm 21 ngày tuổi ựạt ựỉnh ựiểm cao nhất ở các lứa từ 2-8, thấp nhất ở các lứa >8, số con cai sữa ựạt ựỉnh cao tại thời ựiểm từ lứa 2-8
+ Năng suất ựàn nái giảm rõ rệt từ lứa 9-14, tuy các lứa này có số con sơ sinh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC ðỒ THỊ vi
CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 KHÍ HẬU ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 3
2.2 GIỐNG VÀ HỆ SỐ DI TRUYỀN 3
2.2.1 Hệ số di truyền 3
2.2.2 Tính trạng về năng suất sinh sản 4
2.3 CÁC ðẶC TÍNH SINH SẢN 5
2.3.1 Sự thành thục của heo 5
2.3.2 Sự rụng trứng 6
2.3.3 Sự thụ tinh 6
2.3.4 Tỉ lệ thụ thai 6
2.3.5 Thời gian mang thai 7
2.3.6 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 7
2.3.7 Số con sơ sinh 7
2.3.8 Trọng lượng sơ sinh 9
2.3.9 Số con hai mươi mốt ngày tuổi 9
2.3.10 Trọng lượng cai sữa 9
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN 9
2.4.1 Dinh dưỡng 9
2.4.3 Môi trường và vệ sinh chăm sóc 11
2.4.4 Bệnh 12
2.4.5 Những nguyên nhân khác 12
2.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG NĂNG SUẤT 14
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 15
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 15
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 15
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 15
3.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 16
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu khí hậu kiên giang 17
4.2 Tình hình chung 18
4.2.1 ðịa ñiểm 18
4.2.2 Nhiệm vụ và phương hướng của trại 18
4.2.3 Tổ chức nhân sự 19
4.3 Tình hình chăn nuôi 20
4.3.1 Chuồng trại 20
4.3.2 Con giống 22
4.3.3 Nguồn thức ăn 24
4.3.4 Hệ thống ñánh số tai 25
4.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng 25
4.4.1 Chương trình làm việc hàng ngày của trại 25
4.4.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 26
4.5 Tình hình dịch bệnh 28
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 54.6 Quy trình vệ sinh phòng bệnh dịch 29
4.6.1 Vệ sinh nước uống 29
4.6.2 Vệ sinh thức ăn 29
4.6.3 Vệ sinh tiêu ñộc chuồng trại 29
4.7 Kết quả khảo sát các ñặc ñiểm sinh lý sinh dục 31
4.7.1 Tuổi phối gíông ñầu tiên và tuổi ñẻ lứa ñầu. 31
4.7.2 Tỉ lệ ñậu thai. 34
4.7.3 Thời gian mang thai và khoảng cách hai lứa ñẻ 37
4.8 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC CHỈ TIÊU SINH SẢN THEO CÁC GIỐNG HEO 40
4.8.1 Thời ñiểm sơ sinh 41
4.8.2 Thời ñiểm 21 ngày tuổi 46
4.8.3 Thời ñiểm cai sữa 48
4.8.4 Thời ñiểm 60 ngày tuổi 50
4.9 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN THEO LỨA 52
4.9.1 Cơ cấu ñàn theo lứa qua các năm 52
4.9.3 Thời ñiểm 21 ngày tuổi 58
4.9.4 Thời ñiểm cai sữa 62
4.9.5 Thời ñiểm 60 ngày tuổi 64
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 67
CHƯƠNG 6 ðỀ NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHẦN PHỤ CHƯƠNG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: ảnh hưởng của năng lượng thức ăn ñến sự rụng trứng và tỉ lệ phôi sống 8
Bảng 2: Mức ăn ở ñầu kỳ ảnh hưởng ñến lượng progesterol và tỷ lệ phôi sống 8
Bảng 3: Các chỉ tiêu năng suất cơ bản sơ lược về quá trình chăn nuôi của bảng xếp loại UNIPORVERMENT PROGAMES, 1978 13
Bảng 4: Nhiệt ñộ và ẩm ñộ của Kiên Giang năm 2004, 2005 và 3 tháng cuối năm 2006 17 Bảng 5: Tổ chức nhân sự 19
Bảng 6: Tổng ñàn heo hiện nay của trại Tà Niên (tháng 10 - 2006) 22
Bảng 7: Giá trị dinh dưỡng của TĂHH 1071 24
Bảng 8: Giá trị dinh dưỡng của TĂHH 1061 24
Bảng 9: Giá trị dinh dưỡng của cám số 1 24
Bảng 10: Giá trị dinh dưỡng của TĂHH 1021 25
Bảng 11:Thức ăn cấp cho heo nái khô: (sữ dụng thức ăn 1061) 26
Bảng 12: Thức ăn ñược cung cấp cho nái chửa: 27
Bảng 13: Thức ăn 10,5 Kg cấp cho nái trước khi ñẻ: 27
Bảng 14: Thức ăn cung cấp cho nái nuôi con 27
Bảng 15: Lịch Tiêm Phòng 30
Bảng 16: Tuổi phối giống ñầu tiên và tuổi ñẻ ñầu tiên của trại Tà Niên 31
Bảng 17: Tuổi phối giống ñầu tiên và tuổi ñẻ ñầu tiên của trại Tà Niên so với các trại khác 32
Bảng 18: Tỉ lệ phối ñậu thai ở trại Tà Niên 34
Bảng 19: Tỉ lệ phối ñậu thai của trại Tà Niên so với các trại khác 37
Bảng 20: Thời gian mang thai và khoảng cách giửa hai lứa ñẻ của trại Tà Niên 39
Bảng 21: Khoảng cách hai lứa ñẻ của trại Tà Niên so với các trại khác 40
Bảng 22: Cơ cấu ñàn theo giống của trại Tà Niên 40
Bảng 23: Số con sơ sinh và số con ñể nuôi theo giống của trại Tà Niên 41
Bảng 24: Trọng lượng toàn ổ và trọng lượng bình quân sơ sinh theo giống của trại Tà Niên 45
Bảng 25: Số con và trọng lượng tòan ổ 21 ngày tuổi theo giống của trại Tà Niên 47
Bảng 26: Số con và tổng trọng lượng cai sữa theo giống của trại Tà Niên 49
Bảng 27: Số con và tổng trọng lượng 60 ngày tuổi theo giốngcủa trại Tà Niên 51
Bảng 28: Cơ cấu ñàn theo lứa của trại Tà Niên 53
Bảng 29: Số con sơ sịnh và số con ñể nuôi theo lứa của trại Tà Niên 55
Bảng 30: Trọng lượng toàn ổ và trọng lượng bình quân sơ sinh theo lứa của trại Tà Niên 57
Bảng 31: Trọng lượng sơ sinh/ổ, số con sơ sinh và số con ñể nuôi của trại Tà Niên so với các trại khác 58
Bảng 32: số con và trọng lượng tòan ổ 21 ngày tuổi theo lứa của trại Tà Niên 59
Bảng 33: Số con và trọng lượng 21 của trại Tà Niên so với các trại khác 61
Bảng 34: Số con và tổng trọng lượng cai sữa theo lứa của trại Tà Niên 62
Bảng 35: Số con và trọng lượng cai sữa của trại Tà Niên so với các trại khác 64
Bảng 36: Số con và tổng trọng lượng 60 ngày tuổi theo lứa của trại Tà Niên 65
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7DANH MỤC ðỒ THỊ
Biểu ñồ 1: tỉ lệ phối ñậu thai 35
Biểu ñồ 2: cơ cấu ñàn theo giống ở trại Tà Niên 41
Biểu ñồ 3: số con sơ sinh và số con ñể nuôi theo giống ở trại heo Tà Niên 43
Biểu ñồ 4: tổng trọng lượng và trọng lượng bình quân sơ sinh theo giống ở trại Tà Niên 45
Biểu ñồ 5: số con 21 ngày tuổi và số con cai sữa theo giống ở trại Tà Niên 47
Biểu ñồ 6: trọng lượng tòan ổ 21 ngày tuổi và cai sữa theo giống ở trại Tà Niên 50
Biểu ñồ 7: số con và trọng lượng tòan ổ 60 ngày tuổi theo giống ở trại Tà Niên 51
Biểu ñồ 8: cơ cấu ñàn theo lứa theo lứa ở các năm ở trại heo Tà Niên 52
Biểu ñồ 9: số con sơ sinh và số con ñể nuôi theo lứa ở trại heo Tà Niên 55
Biểu ñồ 10: trọng lượng toàn ổ và trọng lượng bình quân toàn ổ theo lứa ở trại Tà Niên 56
Biểu ñồ 11: số con 21 ngày tuổi và cai sữa theo lứa ở trại Tà Niên 61
Biểu ñồ 12: trọng lượng 21 ngày tuổi và trọng lượng cai sữa theo lứa ở trại Tà Niên 62
Biểu ñồ 13: tổng trọng lượng và trọng lượng bình quân 60 ngày tuổi theo lứa ở trại Tà Niên 65
Biểu ñồ 14: số con 60 tuổi theo lứa ở trại Tà Niên 65
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta ñã hội nhập với nền kinh tế thế giới Vì vậy nền kinh tế ñất nước nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng có nhiều thuận lợi như: có nguồn ñầu tư lớn, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến,… Thuận lợi là vậy nhưng khó khăn cũng không ít như: những quy ñịnh khắt khe về tiêu chuẩn về chất lượng hàng hoá, những quy ñịnh về an toàn vệ sinh thực phẩm, cạnh tranh ngày càng gay gắt
và quyết liệt hơn…
Hiện nay, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi heo nói riêng có cơ hội tiếp xúc và ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật như: chuồng trại, thuốc thú y, thức
ăn, con giống,… Thuận lợi tuy là nhiều nhưng ngành chăn nuôi heo của nước ta nói chung và ðồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng nó có những khó khăn chung của nó như là: chăn nuôi với quy mô nhỏ, phân bố rộng khắp, trình ñộ của người chăn nuôi thấp, con giống chất lượng thấp, mạng lưới phân bố hàng hoá chưa thông suốt,…
Kiên Giang là một tỉnh có ñiều kiện tự nhiên khá ña dạng, mỗi vùng có ñiều kiện và thế mạnh riêng ñể phát triển kinh tế Những vùng giáp biển (200 km bờ biển và 63000
km2 ngư trường) có ñiều kiện phát triển về thuỷ và hải sản, còn những vùng nằm sâu trong ñất liền lại là những vùng trồng lúa thâm canh với diện tích lớn (sản lượng lương thực năm 1999 ñạt 2,078 triệu tấn/năm) Các sản phẩm và phụ phẩm của hai vùng này là ñiều kiện tốt ñể phát triển ngành chăn nuôi ñặc biệt là chăn nuôi heo Tuy nhiên hiện nay ngành chăn nuôi của tỉnh Kiên Giang phát triển chậm (tỉ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp năm 1999 chỉ ñạt 7% GDP) và ñang gặp nhiều khó khăn ñặc biệt là công tác giống Các giống heo hiện nay của tỉnh Kiên Giang chủ yếu là các giống heo nội với các ñặc ñiểm là mở nhiều, ít thịt, tăng trọng kém,…
Nắm ñược tình hình ñó ñầu năm 2003, Trung Tâm Giống Nông Lâm Ngư Nghiệp Tỉnh Kiên Giang quyết ñịnh sửa chữa và nâng cấp chuồng trại của trại heo giống Tà Niên, ñồng thời nhập về trại một số heo giống ngoại như: Yorkshire, Landrace, Duroc… nhằm sản xuất ra con giống tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn trên một kí lô gam thể trọng ñể ñáp ứng nhu cầu cho chăn nuôi cho nhân dân trong tỉnh
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9ðược sự phân công của bộ môn chăn nuôi – Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng Trường ðại Học Cần Thơ, tôi tiến hành ñề tài:
“ðIỀU TRA NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO NGOẠI
NUÔI TẠI TRẠI HEO GIỐNG TÀ NIÊN - TỈNH KIÊN GIANG” ñể:
Theo dõi năng suất sinh sản ñể ñánh giá phẩm chất giống hiện tại của trại ñể ñánh giá
và so sánh hiệu quả về mặt kỹ thuật
Tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng suất hiện tại ñể có biện pháp cải thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 KHÍ HẬU đỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
đồng Bằng Sông Cửu Long thuộc miền nhiệt ựới nóng ẩm Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt ựầu từ tháng 4-5 dương lịch và chấm dứt vào tháng 11-12 dương lịch, còn mùa khô bắt ựầu từ tháng 11-12 dương lịch ựến tháng 3- 4 dương lịch đầu mùa mưa và cuối mùa mưa là thời ựiểm giao mùa mưa nắng, nắng mưa
Mùa mưa bầu không khắ nóng và ẩm có những lúc mưa dầm ựộ ẩm tăng cao và lạnh, nhưng cũng có vài thời ựiểm khô và nóng gọi là hạn Mùa mưa hướng gió thịnh hành
là là Tây Nam hơi nước từ Ấn độ Dương theo gió ựến ựồng bằng tạo thành mưa
Vào lúc giao mùa thời ựiểm ựổi hướng từ gió đông Bắc thành đông Nam hoặc chuyển thành gió Tây Nam có những giai ựoạn lặng gió không khắ ngưng ựộng không
di chuyển trở nên hầm nóng Từ tháng 7 ựến tháng 12 dương lịch có bão từ Thái Bình Dương thổi vào Duyên Hải Miền Trung gây ra các trận mưa dầm kéo dài nhiều ngày liên tiếp ở đồng Bằng Sông Cửu Long
Trong mùa khô tháng 12 dương lịch là tháng lạnh nhất trong năm ở đồng Bằng Sông Cửu Long, ựộ ẩm không khắ sụt giảm tháng lạnh Khi mùa khô ựến gió thịnh hành từ đông Bắc thổi về mang theo không khắ lạnh, cuối mùa khô thường có gió đông Nam thổi mạnh
Thời gian mặt trời chiếu sáng trong ngày thay ựổi theo các tháng trong năm, các tháng hai, ba, tư dương lịch hoặc tám, chắn, mười dương lịch ngày và ựêm dài bằng nhau ngược lại các tháng năm, sáu, bảy ngày dài hơn ựêm, các tháng mười một, mười hai, tháng giêng ựêm dài hơn ngày
2.2 GIỐNG VÀ HỆ SỐ DI TRUYỀN
2.2.1 Hệ số di truyền
Là tỉ lệ % thay ựổi về năng suất do di truyền gây ra Nói theo cách khác ựây là sức mạnh của sự thừa kế Vắ dụ: hệ số di truyền của ựộ dày mỡ lưng là 30% như vậy khoảng 30% khác nhau về ựộ dày mỡ lưng ở thể trọng 230lb do gen ảnh hưởng trong khi sự thay ựổi khác do môi trường
Hệ số di truyền ựã ựi vào hết các công thức có liên hệ với phương pháp công tác giống
và nhiều các quyết ựịnh thực tiễn của các quá trình chọn giống phụ thuộc vào ựộ lớn của hệ số di truyền Còn một ựiều quan trọng phải thấy rằng hệ số di truyền không chỉ
là một ựặc tắnh của tắnh trạng mà nó còn là ựặc tắnh của quần thể và hoàn cảnh môi trường mà cá thể ựó chịu tác ựộng Vì rằng hệ số di truyền phụ thuộc vào ựộ lớn của
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11mọi thành phần phương sai do ựó các quần thể nhỏ ựã ựược duy trì lâu dài thường có
hệ số di truyền thấp hơn hệ số di truyền của quần thể lớn Hệ số di truyền giữa các ựàn khác nhau Do ựó ựể tăng hệ số di truyền nhà sản xuất cần kiểm tra tất cả gia súc trong ựàn, ghi chép theo dõi ựồng bộ và chắnh xác điều chỉnh các thay ựổi có nguồn không
di truyền (Cẩm nang chăn nuôi heo, 1996)
Phương sai môi trường phụ thuộc vào ựiều kiện chăn nuôi và quản lý: sống trong ựiều kiện môi trường không ựồng nhất sẽ làm giảm hệ số di truyền, còn sống trong ựiều kiện môi trường ựồng nhất sẽ làm tăng hệ số di truyền
Chọn lọc ắt có hiệu quả ựối với các tắnh trạng có hệ số di truyền thấp như: số con ựẻ ra hoặc số con cai sữa vì chúng bị ảnh hưởng môi trường lớn Vì sự quan trọng và sự thay ựổi lớn của các tắnh trạng sinh sản nên các nhà sản xuất bỏ qua quá trình chọn lọc các tắnh trạng sinh sản (Thạch Thanh Thuý, LVTN 2002)
Chọn lọc nhiều tắnh trạng trên mỗi cá thể và sự liên quan của các tắnh trạng là rất quan trọng Chọn lọc theo giai ựoạn hoặc theo dòng hiệu quả so với chọn lọc cá thể khi hệ số di truyền của tắnh trạng thấp (Thạch Thanh Thuý, LVTN 2002)
2.2.2 Tắnh trạng về năng suất sinh sản
Số con sơ sinh nói lên tắnh mắn ựẻ của nái và phụ thuộc rất lớn bởi yếu tố giống, các giống khác nhau thì số con sơ sinh khác nhau Theo Kirkpatrick và ctv (1967) số con
sơ sinh ra của các giống Duroc và Hampshire sẽ ắt hơn giống Yorkshire và Landrace
Số con sơ sinh có h2= 13% (Nguyễn Ân và ctv, 1985), h2=13-15% (Trần đình Miên, 1981)
Trọng lượng sơ sinh phụ thuộc vào tầm vóc của heo mẹ nghĩa là phụ thuộc vào chế ựộ dinh dưỡng ựược cung cấp lúc mang thai và khả năng sử dụng chất từ cơ thể heo mẹ (Hammond, 1955) Song chúng ta không thể cung cấp khẩu phần một cách tối ựa nó
sẽ ảnh hưởng ựến khả năng phát triển của bào thai và gây khó ựẻ bên cạnh ựó còn làm tăng giá thành trên ựầu heo con (Bùi Hồng Vân, 1992)
Số con ở thời ựiểm hai mươi mốt ngày tuổi nói lên tắnh tốt sữa và tắnh khéo nuôi con của nái Nái nuôi con tốt, ắt ựè con, ắt bệnh tật cả nái lẩn con Khối lượng hai mươi mốt ngày tuổi là chỉ tiêu gián tiếp nói lên khả năng tiết sữa và tắnh tốt sữa của heo mẹ (Nguyễn Văn Thiện, 1982)
Trọng lượng cai sữa phản ánh sức sinh sản của nái nó lệ thuộc rất lớn vào ựặc tắnh phẩm giống, tình trạng của con giống (thuần hay lai) Phản ánh tắnh nuôi con tốt hay xấu và quá trình chăm sóc nuôi dưỡng Theo Trần Cừ (1927) trọng lượng sơ sinh càng lớn thì trọng lượng cai sữa càng cao Trọng lượng cai sữa có hệ số di truyền có hệ số
di truyền h2= 30-37% (Trương Chắ Sơn Ờ Lê Hoàng Sĩ, 1983)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12Số con cai sữa phản ánh tính khéo nuôi con của nái và khả năng thích nghi của heo con với ñiều kiện sống như hệ men tiêu hoá ñược hoàn chỉnh thích nghi với thức ăn cung cấp ngoài sữa mẹ Ngoài ra nó còn phản ánh quá trình sống của heo con ở giai ñoạn trước chẳng hạn như heo con bị tiêu chảy kéo dài heo sẽ bị còi cọc, giảm sức sống, tỷ lệ hao hụt ở giai ñoạn này tăng lên
2.3 CÁC ðẶC TÍNH SINH SẢN
2.3.1 Sự thành thục của heo
Heo cái hậu bị thành thục vào khoảng 6 ñến 7 tháng tuổi khi heo cái ñạt 65-70kg.Vào
ñộ tuổi này cơ thể heo cái chưa phát triển ñầy ñủ, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh, chưa dự trữ ñược dinh dưỡng cho thai phát triển Các heo tăng trưởng nhanh sẽ thành thục sớm (Nguyễn Minh Thông, 1997) Sự giới hạn về vận ñộng của heo hậu bị
do cầm cột sẽ làm tăng tuổi lên giống lần ñầu và thời gian lên giống ít nhận thấy rõ hơn so với các heo không cầm cột
Sự xáo trộn hoặc ghép nhóm trở lại lúc 160 ngày tuổi có thể có lợi và thúc ñẩy sớm xuất hiện chu kỳ ñộng dục ñầu tiên nhất là khi không nhốt chúng trong chuồng dơ bẩn (Johnr R Danion, Leif H Thompson, Thái Văn Út, LVTN 2000) Có thể rút ngắn tuổi
và trọng lượng thành thục ñối với heo cái hậu bị ñược sinh ra trong mùa xuân bằng cách cho heo ñực tiếp xúc (Johnr R Diehl, Leif H Thomposon, Thái Văn Út, LVTN 2000)
Tuổi lên giống lần ñầu tiên có tăng do các nguyên nhân như: cận huyết (Warnick,
1951 theo Pond W.G,1947), thiếu vitamin B12 (Jonhson etal Pond W.G, 1947), nái mập mỡ (Self etal theo Pond W.G,1947)
ðộng dục, chu kỳ ñộng dục và thời gian ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của heo trung bình là 21 ngày (dao ñộng từ 18-24 ngày), chu kỳ ñộng dục hầu như không liên hệ tới thời gian ñộng dục
Ở heo cái tơ, chu kỳ ñộng dục thường ngắn hơn heo nái rạ gồm pha hoàng thể và pha sinh nang
Pha hoàng thể (phase luteine): là thời kỳ sau ngày rụng trứng ñến ngày thứ 15, thể vàng bắt ñầu hình thành tiết Progesteron là ức chế ñộng dục
Pha sinh nang (phase follicule): từ ngày 15 (sau ngày rụng trứng lần trước) ñến khi rụng trứng
Thời gian ñộng dục kéo dài từ 5 ñến 7 ngày và có thể chia làm 3 giai ñoạn: giai ñoạn proestrus (2 ñến 3 ngày), giai ñoạn estrus (2 ñến 3 ngày), giai ñoạn posetrus (1 ñến 2 ngày) (Trần Nguyên Hùng, 1998)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 132.3.2 Sự rụng trứng
Thường xảy ra vào ngày thứ 2 từ khi bắt ựầu ựộng dục, thời gian cho trứng rụng cả chu kỳ ựộng dục có thể hơn 7 giờ (Burges, 1953; Ito et aal 1959 theo Pond W.G, 1974)
Heo cái sẽ rụng trứng 8 ựến 12 giờ trước khi kết thúc chịu ựực (37 ựến 40 giờ sau khi bắt ựầu chịu ựực) Nên khi phối giống quá sớm hoặc quá muộn, tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra trong ổ giảm sút nhanh chóng (Johnr R Diehl; James R Danion; Lief H Thompson, Thái Văn Út, LVTN 2000)
Số trứng rụng trên một con nái còn tuỳ thuộc vào lần lên giống, lứa ựẻ nếu là lứa ựẻ 1 thì số trứng rụng từ 10 ựến 12 trứng, lứa 2 trứng rụng 14 ựến 16 trứng, lứa 3 số trứng rụng từ 18 ựến 22 trứng Số con sơ sinh chiếm khoảng 40 ựến 60% số trứng rụng (Trương Chắ Sơn, 1999) Sự tăng năng lượng tiêu thụ (glucose) trong 2 tuần trước khi phối giống có thể làm tăng từ 2 ựến 3 trứng rụng (Nguyễn Minh Thông, 1997)
Thông thường nái không rụng trứng trong suốt thời gian cho sữa mặc dù chúng thường biểu hiện lên giống 2 ựến 3 ngày sau khi sinh (Trương Lăng, 1993)
2.3.3 Sự thụ tinh
Sự thụ tinh có thể xãy ra trong khoảng 6 ựến 10 giờ sau khi phối tự nhiên và có thể xảy ra 2 giờ sau khi thụ tinh nhân tạo (Nguyễn Minh Thông, 1997) Tuổi của tinh trùng có ảnh hưởng ựến số thai sống (First et al, 1963, hancock,1951 theo Pond W.G,1974) Sự tồn trữ tinh dịch trước khi gieo tinh không chỉ làm giảm tỉ lệ thụ tinh
mà còn làm tăng tỷ lệ chết thai có thể do nồng ựộ DNA của tinh dịch trong lưu trữ (Arnan et al 1967 theo Pond W.G,1974 )
2.3.4 Tỉ lệ thụ thai
Theo ựịnh nghĩa của Pond: là phần trăm ựược phối (kể cả phối trực tiếp và gieo tinh nhân tạo) mà kết quả có phôi sống và phát triển Tỉ lệ thụ thai ựánh giá khả năng phối giống ựược thụ thai của gia súc trong một năm (Trần đình Miên, 1975)
Tỉ lệ thụ tinh có liên hệ ựến lần phối ựầu hay phối lần 1 và 2 hay tổng số lần phối giống Tỉ lệ thụ tinh lần phối ựầu tiên ở heo hậu bị và nái có thể chấp nhận ựược là 70%
Nhiệt ựộ tác ựộng mạnh ựến tỷ lệ thụ thai, Ở heo cái cái bị stress do nhiệt ựộ lạnh
(-250C) không can thiệp ựến sự thụ tinh (Swierstra 1970 theo Pond W.G,1974), nhưng stress do nhiệt ựộ cao làm giảm hiệu quả sinh sản (Tegue,1970 Omtredt et al, 1971 theo Pond W.G,1974)
Sử dụng chuồng cá thể trong vòng 30 ngày ựầu thời gian có chữa sẽ nâng cao rõ rệt số
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14Cũng có thể làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra/ổ bằng cách sử dụng hơn một heo ñực cho mỗi heo cái (phối kép) (John R Deihl, Jame R Danion; Leif h Thompson, Thái Văn Út, LVTN 2000)
2.3.5 Thời gian mang thai
Ở heo thời mang thai trung bình là 114 ngày, có một sự sai khác nhỏ về di truyền nhưng không ảnh hưởng ñến số con/ổ hay lần mang thai ñầu tiên so với những lần sau (Nguyễn Minh Thông, 1997)
Thời gian mang thai chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, sự chênh lệch về thời gian mang thai giữa các giống là 3 ngày Trong cùng một giống thời gian mang thai bị chi phối bởi yếu tố di truyền là 30%
2.3.6 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ
Theo Nghiêm Khánh, 1972: khoảng cách giữa hai lứa ñẻ ánh tính mắn ñẻ, phẩm chất con giống, chế ñộ nuôi dưỡng và thời gian nuôi con, khoảng cách giữa hai lứa ñẻ ñược thể hiện qua số lứa ñẻ/năm, số lứa ñẻ/năm thấp nhất là 1,8 và cao nhất là 2,5 (Trương Chí Sơn, 1999) Mặc dù lứa ñẻ/năm có thể ñạt là 2,5 lứa/năm nhưng không nên cho nái ñẻ số lứa cao như thế dẫn ñến rối loạn sinh sản (Lê Xuân Cương)
Thời gian nuôi con càng ngắn thì năng suất sinh sản càng cao do có thể tăng số lứa ñẻ/năm dẫn ñến làm tăng số con/nái/năm Có thể cai sữa heo con ở thời ñiểm 2 ngày tuổi hoặc 10 ngày tuổi nhưng ñòi hỏi phải có 1 chế ñộ chăm sóc và nuôi dưỡng thật tốt
Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ chịu ảnh hưởng của thời gian ñộng dục trở lại của heo
mẹ mà thời gian ñộng dục trở lại dài hay ngắn là do thời gian nuôi con Nếu thời gian nuôi con càng dài thì sự ñộng dục trở lại càng ngắn, nếu cai sữa ở 10 ngày thì thời gian ñộng dục trở lại là 9,4 ngày, cai sữa 21 ngày thì thời gian ñộng dục trở lại là 6,2 ngày, cai sữa lúc 56 ngày thì thời gian ñộng dục trở lại là 4 ngày (Trương Lăng,1993) Tuy nhiên khoảng cách giữa hai lần ñẻ phần lớn là phụ thuộc vào môi trường sống nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền nhưng ở mức ñộ thấp h2 = 0,11- 0,15 (Jonhson, 1950)
2.3.7 Số con sơ sinh
Mặc dù số con sơ sinh chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền thấp h2=10% nhưng việc chọn lọc những heo sai con giúp tăng số con sơ sinh trên ổ (Nguyễn Minh Thông,1997) Ngoài ra chương trình phối giống có ưu thế lai sẽ làm tăng số con sơ sinh trên ổ
Lứa ñẻ cũng ảnh hưởng ñến số con sơ sinh do số noãn bài xuất tăng theo tuổi và lứa
ñẻ Số con sơ sinh còn sống trên lứa tăng dần ở lứa thứ 4 sau ñó giảm kết hợp với tăng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15số con chết trước khi ñẻ (Nguyễn Minh Thông, 1997) VaZaquez và Menaya, 1994 phân tích 573 lứa từ 100 heo nái với mô hình tuyến tính với các yếu tố cố ñịnh như: lứa ñẻ, mùa, năm và tương tác mùa năm, các trung bình bình phương cho thấy có sự gia tăng có ý nghĩa với sự tăng lên của lứa ñẻ Lứa 5 ñến lứa 8 có số con sơ sinh/ổ ñẻ
ra và ñể nuôi lớn nhất
Heo nái ñẻ vào mùa hè có số con cao hơn ñẻ vào các mùa khác nhưng trọng lượng 21
và 56 ngày ở mùa hè và mùa thu hấp hơn ñông (Nguyễn Minh Thông, 1997) Tỷ lệ chết phôi cao cũng có liên quan ñến ñông ñúc của phôi trong tử cung khi số phôi vượt quá 14, nhưng nó không phải là yếu tố quan trọng ñến việc kéo dài thời gian mang thai (Duzik, 1986, Gossett sorenson, 1959, theo Pond W.G,1974)
Năng lượng thức ăn tiêu thụ ảnh hưởng lớn ñến sự chết phôi nếu cho heo nái ăn ngay sau khhi phối giống (Warlorf, et al 1957, Gossett sorenson,1959, theo Pond W.G, 1974) Mức ăn nái ñầu kỳ chửa sẻ ảnh hưởng ñến phôi sống và sự rụng trứng
Bảng 1: ảnh hưởng của năng lượng thức ăn ñến sự rụng trứng và tỉ lệ phôi sống
Thức ăn khi nái chửa Năng lượng cao Năng lượng Thấp
Bảng 2: Mức ăn ở ñầu kỳ ảnh hưởng ñến lượng progesterol và tỷ lệ phôi sống
Mức ăn (kg/ngày) Progesterol huyết tương (mg/ml) Tỷ lệ phôi sống (%)
Trang 162.3.8 Trọng lượng sơ sinh
Trọng lượng sơ sinh phụ thuộc vào tầm vóc của heo mẹ, có nghĩa là dinh dưỡng ñược cung cấp lúc mang thai và có khả sử dụng chất từ cơ thể mẹ (Hamond, 1955) Song chúng ta cũng không thể cung cấp khẩu phần một cách tối ña, nó sẽ ảnh hưởng ñến khả năng phát triển của bào thai và gây khó ñẻ Bên cạnh ñó còn làm tăng giá thành trên ñầu heo con (Võ Ái Quốc và ctv, 1992)
2.3.9 Số con hai mươi mốt ngày tuổi
Số con hai mươi mốt ngày tuổi nói lên tính tốt sữa và tính khéo nuôi con của heo nái Trọng lượng toàn ổ hai mươi mốt ngày tuổi là chỉ tiêu gián tiếp nói lên khả năng tiết sữa của heo mẹ
2.3.10 Trọng lượng cai sữa
Trọng lượng cai sữa và trọng lượng sơ sinh có liên quan mật thiết với nhau trọng lượng sơ sinh càng cao thì trọng lượng cai sữa cũng càng cao (Trần Cừ, 1972)
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN
2.4.1 Dinh dưỡng
Ngoài yếu tố giống thức ăn không kém phần quan trọng ñể tăng năng suất sinh sản Trong chăn nuôi giống là tiền ñề còn thức ăn là cơ sở Thức ăn xấu giống tốt thì không phát huy ñược tiềm năng giống dẫn ñến năng suất kém và ngược lại
Trọng lượng heo sơ sinh ở những ổ ít con lớn hơn heo sơ sinh ở những ổ nhiều con Hammond, 1955 giải thích rằng: trọng lượng sơ sinh phụ thuộc vào tầm vóc của heo
mẹ và heo mẹ ñược cung cấp chất dinh dưỡng trong lúc mang thai và khả năng nhận chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
Nhu cầu năng lượng ñược quy ñịnh rất khắc khe Nếu heo hậu bị ăn nhiều dẫn ñến heo mập sẽ gây bất thụ hay chậm lên giống Khẩu phần cho heo hậu bị cần phải cân ñối, ñảm bảo CP=14-15%, ME= 300-3100 Kcal với mức ăn 1,8-2,2Kg/ ngày (2,2-2,5% thể trọng), cung cấp ñầy ñủ Vitamin ADE trước khi ñẻ Theo Trương Lăng ñể heo phát triển tốt nên tiêm cho heo mẹ 5cc Vitamin ADE trước khi ñẻ 10 ngày
Theo Trương Chí Sơn, 1984 Giai ñoạn chữa kỳ 1 của heo nái chiếm 2/3 thời gian mang thai, trong thời gian này nái sử dụng nhiều thức ăn cung cấp chủ yếu cho cơ thể nhầm dự trữ dinh dưỡng cho sự tạo sữa ở giai ñoạn nuôi con Giai ñoạn chữa kỳ 2 chiếm 1/3 thời gian còn lại của thời gian mang thai Trong giai ñoạn này còn gọi là giai ñọan nuôi thai Nếu cho ăn ở giai ñoạn này thiếu dưỡng chất như: ñạm, năng lượng, khoáng, vitamin heo con có tầm vóc nhỏ, sức sống yếu, sinh trưởng kém trong giai ñoạn sau khi sinh, nếu thiếu nghiêm trọng ñưa ñến heo con chết và hiện tượng thai khô, xảo thai Do ñó ở giai ñoạn chửa kỳ 2 cần phải cung cấp ñầy ñủ các dưỡng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 17chất như: ñạm, khoáng, vitamin, các nguyên tố vi lượng vì giai ñọan này nái cần dinh dưỡng nuôi con, ñồng thời nuôi dưỡng tốt ở giai ñoạn này sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng và phát dục và sức sống của heo con ñẻ ra sau này
Theo Leslay và cộng sự,1980 Nếu sử dụng mức năng lượng cao trong giai ñoạn mang thai heo nái tăng trọng nhanh ñồng thời tăng trọng lượng heo con sơ sinh và trọng lượng heo con cai sữa cũng cao hơn
Theo Võ Văn Sơn, 1997 Sử dụng khẩu phần cao năng lượng ở cuối kỳ mang thai sẽ giảm số heo con chết trước và sau cai sữa và giảm tỷ lệ heo con dưới 1,1 Kg chết trước cai sữa
Ảnh hưởng của chế ñộ ăn trong thời gian mang thai ñến một số chỉ tiêu sinh sản của heo nái như sử dụng khẩu phần cao năng lượng và Protein thì heo nái sẽ giảm trọng lượng ít hơn ở các khẩu phần khác, thì tỉ lệ lên giống lại sau cai sữa 8 ngày cao hơn
và rút ngắn thời gian lên giống sau cai sữa heo con
Những ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng (Lê Thanh Tùng, 1998):
Viatmin A: Thiếu Vitamin A gây chết heo con sau khi sinh nhiều hơn sẩy thai Thiếu
Viatimin A ở giai ñoạn một phần ba ñầu thời kỳ mang thai: một số heo con sinh ra dị hình; ở phân nửa cuối thời kỳ heo con ñẻ ra sống nhưng không ñược lâu; còn thiếu vitamin A ở 2/3 cuối kỳ heo con ñẻ ra thường chết Khi mổ khám thấy bệnh tích có phù thủng chung, u nang ở gan, ẩn tinh hoàn (Cryptorchism,Palludan,1968) Những yếu tố tham gia vào sự thiếu Vitamin A là nuôi trên nền xi măng, cho ăn cám cũ hoặc
ăn chất bột, cám chứa lượng caroten thấp, bổ sung ít hoặc không có bổ sung Vitamin
A
Vitamin E: Thiếu Vitamin E trong thời gian mang thai làm tăng số thai chết, heo con
yếu rụng lông nhiều Thiếu sữa ở nái nuôi con (Phạm Hữu Danh – Lưu Kỷ, 2004)
Vitamin B12: Thiếu vitamin B12 do chế ñộ ăn không có chứa trong thức ăn tong thời
kỳ mang thai làm cho số heo con trong mỗi lứa giảm ñi và làm tăng số heo chết sau khi sinh (Anderson và Hogan,1950)
Acid pantothenic: Thiếu chất dinh dưỡng này làm giảm số lượng heo con của từng
lứa, giảm số lượng heo còn sống sau khi sinh
Riboflavin: thiếu Riboflavin ñưa ñến ñẻ non (12-16 ngày), gây chết thai, thai khô ở
thời kỳ mang thai, heo con chết ngay sau khi ñẻ hoặc trong phạm vi 48 giờ một số heo con bị phù thủng, chân trước sưng to, một số trường hợp heo không có lông (Cunha, 1957)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18Protein: Khi thiếu có thể làm heo con chết sau khi ñẻ Theo Teague và Rutlege
(1960) nếu thiếu protein cho nái có mang thì ñộ 4, 5 heo con chết sau sinh khi ñẻ trong mỗi lứa
Canxi: Thiếu Ca trong khẩu phần thức ăn của nái chửa có thể gây chết heo con sau
khi sinh (Pullar, 1950) Nếu thiếu Ca liên tục trong mỗi lứa thì tỉ lệ chết con sẽ tăng lên từ 8% ở lứa thứ 1, lên ñến 8,6% lứa 2, 28,3% ở lứa 3 và lên ñến 50% ở lứa thứ 5
Iod: Khi heo thiếu hụt Iod heo con ñẻ ra yếu ớt hoặc chết, không có lông, bướu cổ Mn: Thiếu Mn heo con sẽ bị què hoặc ñi khập khiểng, cấu trúc của xương yếu, chết
trước khi sinh, heo mẹ lên giống không ñều, mỡ lưng nhiều
2.4.2 Kém sinh sản do chức năng nội tiết
Tương quan thể dịch, thần kinh trong quá trình sinh sản có chia làm hai pha:
+ Pha Foliculin (nhiệm vụ phát nhanh tế bào biểu bì sinh dục cái và ñực)
+ Pha Lucin (nhiệm vụ tăng cường bài tiết nhanh Progesterol trong thể vàng.)
Nếu tương quan giữa hai hormon kích thích sinh dục của tuyến yên không cân bằng về bài tiết ảnh hưởng ñến khả năng ñộng dục và sinh sản (Tô Du, 1993) Ngoài ra còn do tác nhân nào ñó ảnh hưởng làm mất cân bằng sự hoạt ñộng giửa hai pha cũng dẫn ñến ñến rối loạn nội tiết ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
2.4.3 Môi trường và vệ sinh chăm sóc
ðiều kiện thời tiết khí hậu và vệ sinh chuồng trại cũng là yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của heo nái Do ñó vệ sinh chuồng trại cần làm tốt trong quá trình nuôi dưỡng Nếu vệ sinh chuồng trại kém, khí ñộc nhiều (CO2, H2S, NH3,…), ẩm ñộ cao sẽ ảnh hưởng ñến heo mang thai, cho con bú, tỉ lệ tiêu chảy tăng Theo Trương Chí Sơn,
1989, tăng sức ñề kháng của heo bằng cách giử vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, ấm áp, khô ráo không có gió lùa cung cấp ñủ sắt cho heo, tiêm phòng ñịnh kỳ
Nhiệt ñộ cao (nhiệt ñộ môi trường trên 300C sẽ làm tỉ lệ ñậu thai thấp, số phôi chết tăng, nái không chịu ñực hoặc mất tính ñộng dục tăng gấp 4 lần khi tăng lên 10C, thời gian lên giống ngắn lại và khó phát hiện (Omtvedt et aal, 1971)
Stress nhiệt trên 07 ngày sau khi phối giống làm phôi chết, thai toàn bộ và heo cái có thể lên giống lại Vào những lúc stress nhiệt cần chú ý cần cung cấp chuồng thoáng mát, rộng rãi và nước ñầy ñủ
Ở heo cái, khi nhiệt ñộ cao các hormon về stress phát sinh (các cortisone) ngăn cản sự hình thành gonadotropin (giúp sự rụng trứng), do ñó nhiệt ñộ cao hoặc mùa nắng nóng hạn chế số trứng rụng Nhiệt ñộ cao làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ do giảm tính ngon miệng của heo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19Ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao sẽ cản trở sự toả nhiệt chủ yếu là bốc hơi qua da, do ñó nhiệt
ñộ cao có thể tích nước lại trong cơ thể sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ của heo nái làm giảm ăn, giảm năng suất sinh sản, ảnh hưởng ñến heo con Ẩm ñộ cao ảnh hưởng ñến heo con làm cho heo giảm sức ñề kháng, dễ mắc bệnh chủ yếu là bệnh ñường tiêu hoá, ñường hô hấp (Châu Bá Lộc, 1999) Sự bất thụ theo mùa trong năm thường kết hợp lúc nóng nhất hoặc ẩm nhất (Hurtgen, Leman, 1980) ðặc ñiểm của sự bất thụ ở ñây là giảm tỉ lệ ñẻ, làm chậm thời gian lên giống sau khi phối (Love, 1978)
2.4.4 Bệnh
Bệnh là nguyên nhân ảnh hưởng làm giảm năng suất sinh sản của heo làm cho heo bị xảo thai, tỉ lệ ñậu thai giảm, heo bị mất sữa, heo con bị còi cọc, heo con chết trước và sau khi sinh, heo nái lên giống lại sau khi phối do hội chứng MMA, Parrvovirus, E.coli, thức ăn nhiễm nấm mốc, Vi khuẩn, dùng Vaccin không hợp lý hay không dùng Vaccin
do tâm lý hoặc stress, do nhiễm trùng (nhiễm E.coli ñộc tố gây trùng toàn thân, viêm
vú và mất sữa) hoặc do môi trường vệ sinh kém, thiếu nước, khẩu phần thiếu năng lượng, nhiều muối, thiếu Vitamin, khoáng,… Có thể phòng ngừa triệu chứng thiếu sữa bằng cách cung cấp nước sạch cho heo uống, thức ăn ñầy ñủ năng lượng, ñủ khoáng, ñủ Vitamin,….hạn chế khẩu phần 1-2 tuần cuối thai kỳ tăng tỉ lệ xơ trong thức ăn, giử vệ sinh chuồng trại, chuẩn bị chổ ñẻ sạch sẽ, giảm stress, tiêm phòng nhiễm bệnh E.coli… (Nguyễn Minh Thông, 1997)
2.4.5 Những nguyên nhân khác
Ảnh hưởng của nuôi nhốt: một số giống như Landrace, ðại Mạch và những con lai thành thục như nhau kể cả khi nuôi nhốt, trong khi ñó ở một vài giống khác như: Yorkshire, Duroc, khi nuôi nhốt thì chậm thành thục ñáng kể (Dwane R Zimmerman; E.dale Purkhiser; Jack W.Parker, Thái Văn Út, LVTN 2000) Nếu nuôi nhốt có thể làm chậm sự thành thục sinh dục và tuổi phối giống, tỉ lệ ñậu thai của nái hậu bị thấp hơn chuồng nuôi thả, tăng vấn ñề về chân móng (A.J.Muehling, Begnum Driggers G.R, Thái Văn Út, LVTN 2000)
Yếu tố di truyền như: những heo lai có chu kỳ ñộng dục sớm hơn (1 ñến 4 tuần) với
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 20Bảng 3: Các chỉ tiêu năng suất cơ bản sơ lược về quá trình chăn nuôi của bảng xếp loại
UNIPORVERMENT PROGAMES, 1978.
Năng suất Chỉ tiêu năng suất ðơn vị
tính
Rất tốt Tốt Kém 1.Tỉ lệ ñộng dục sau 7 ngày cai
<70
<80
2 Khoảng cách từ cai sữa ñến
phối giống lần sau
<70
<80 4.Bình quân số heo ñẻ còn
sống/lứa
Heo cái hậu bị
Heo nái
Con Con
>10,5
>11,5
9,5-10,5 10,5-11,5
<9,5
<10,5 5.Khối lượng sơ sinh bình quân Kg >1,6 1,4-1,5 <1,4
6 Số heo con cai sữa
Heo nái hậu bị
Heo nái
Con Con
>9,5
>10,5
7.6-9.5 8.5-10.5
Trang 212.5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG NĂNG SUẤT
Sử dụng hormon: Dùng huyết thanh ngựa chữa ñể kích thích chức năng sinh sản kết quả làm tăng số con sinh ra
Dinh dưỡng: Trước khi phối giống, cần chấm dứt chế ñộ cho ăn hạn chế và thay thế mức năng lượng cao hoặc trung bình ðặc biệt là cho ăn mức năng lượng cao và ñầy
ñủ trong vòng 7 ñến 10 ngày của chu kỳ ñộng dục trước khi chịu ñực cho phối giống,
sẽ ñạt số trứng rụng tối ña (Dwane R Zimmerman; E.dal Purkhiser; JackW.Parker, Thái Văn Út, LVTN 2000)
Kích thích bằng heo ñực: Nếu heo cái hậu bị ñược tiếp xúc với heo ñực quá sớm trong thời kỳ phát triển (trước 125 ngày tuổi), thường ñạt ñược sự chậm thành thục sinh dục, trong khi heo cái hậu bị lúc 135 ñến 165 ngày tuổi ñược tiếp xúc với heo ñực, sẽ ñạt ñược tính dục thành thục vào lúc sớm nhất của ñộ tuổi (Dwane R Zimmerman; E.dal purrkkhiser; Jack W.Parker, Thái Văn Út, LVTN 2000)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
Sử dụng các số liệu ñể ghi nhận số liệu về năng suất sinh sản của heo trong thời gian thực tập ở trại ñồng thời thu thập các số liệu khác có liên quan ñến ñề tài thông qua sổ sách của trại như: lý lịch ñàn nọc , lý lịch ñàn nái, sổ theo dõi về năng suất ñàn nái Ngoài ra còn một số dụng cụ xác ñịnh trọng lượng heo như: cân, thước, dụng cụ xác ñịnh tiểu khí hậu chuồng nuôi như: nhiệt- ẩm kế
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian trực tiếp ở trại từ 1/10/2006 ñến 31/12/2006
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
ðiều tra tình hình tự nhiên và tình hình chăn nuôi của trại
Dùng nhiệt - ẩm kế (B34- Rotating- Plate Dry Humid Thermotmeter của Trung Quốc) ñặt cách mặt sàn khoảng 1m Hàng ngày lấy số liệu về nhiệt ñộ và ẩm ñộ vào các thời ñiểm: 07giờ, 10giờ, 13giờ, 16giờ, 04giờ (01lần/01tuần) Sau ñó tính nhiệt ñộ và ẩm ñộ trung bình hàng ngày và hàng tháng
Thu thập số liệu về năng suất từ năm 2004 ñến nay từ: sổ lý lịch nái, sổ theo dõi phối giống, hồ sơ nái,… Sau ñó nhập số liệu vào máy tính tiến hành phân tích năng suất theo lứa và giống
Dựa trên lý lịch ñàn nái ñể chọn lọc năng suất ñàn nái thuần chủng từ ñó ñưa ra năng suất trung bình của giống từ ñó ñánh giá và so sánh năng suất sinh sản của các giống
và năng suất trên từng con nái hiện tại sau ñó phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của heo nái theo lứa ñẻ và tiến hành so sánh dựa trên các chỉ tiêu như:
+ Sơ Sinh: số con ñẻ ra, số con còn sống và trọng lượng sơ sinh
+ 21 ngày: số con và trọng lượng
+ Cai sữa: số con và trọng lượng
+ 60 ngày tuổi: số con và trọng lượng
3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Chỉ tiêu về năng suất sinh sản của heo nái
+ Số Con Sơ Sinh/ổ: Tổng số heo ñược sinh ra trong vòng 24 giờ, kể cả thai chết, ngộp…
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23+ Trọng lượng sơ sinh toàn ổ(Kg): Trọng lượng tổng cộng số heo ñể nuôi cả ổ
+ Số con 21 ngày tuổi: Tổng số heo con còn sống ñến 21 ngày tuổi
+ Trọng lượng toàn ổ 21 ngày tuổi (Kg): Tổng trọng lượng của heo con do heo nái nuôi sống ñến ngày tuổi
+ Số con cai sữa: Tổng số heo con còn sống ñến cai sữa
+ Trọng lượng toàn ổ lúc cai sữa (Kg): Tổng trọng lượng heo con do heo nái nuôi sống ñến cai sữa/ổ
+ Số con 60 ngày tuổi: Tổng số heo con còn sống ñến 60 ngày tuổi
+ Trọng lượng 60 ngày tuổi (Kg): Tổng trọng lượng heo con ở 60 ngày tuổi
Chỉ tiêu về sinh lý dục của heo nái
+ Tuổi phối giống ñầu tiên: ñược tính từ lúc heo cái sinh ra ñến khi phối giống lần ñầu
+ Tuổi ñẻ ñầu tiên: ñược tính từ lúc heo sinh ra ñến khi phối giống cho heo
+ Tỉ lệ ñậu thai: ñược tính là tổng số nái ñậu thai/tổng số nái ñược phối
+ Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ: là số ngày tính từ lứa ñẻ của lứa ñẻ trước ñến ngày ñẻ của lứa ñẻ kế tiếp
3.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập và nhập vào máy sử dụng chương trình Excel ñể xử lý
Sai số chuẩn là sự sai khác giữa tham số mẫu và tham số tổng thể
Trang 24CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu khí hậu kiên giang
Kiên Giang có khí hậu ñặc trưng nhiệt ñộ gió mùa và chia làm 2 mùa rỏ rệt trong năm Mùa khô bắt ñầu từ tháng 11-12 dương lịch kéo dài từ tháng 4 dương lịch, còn mùa mưa bắt ñầu từ tháng 4-5 dương lịch và kết thúc vào tháng 11-12 dương lịch, ñặc biệt vào mùa mưa khi chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt ñới thì có những cơn mưa dầm kéo dài trong nhiều ngày
Bảng 4: Nhiệt ñộ và ẩm ñộ của Kiên Giang năm 2004, 2005 và 3 tháng cuối năm 2006
Nhiệt ñộ(0C)
ẩm ñộ(%)
Nhiệt
ñộ0C
ẩm ñộ(%)
Nhiệt ñộ(0C)
ẩm ñộ(%)
Trang 25thổi vào các tháng mùa khô (vận tốc trung bình khoảng 2,8 m/s) đặc biệt tháng 8 và tháng 9 có gió mạnh cấp 6 (18m/s) quanh năm không có bảo lớn nhưng thường có các cơn giông
Theo dõi nhiệt ựộ và ẩm ựộ trại heo Tà Niên trong thời gian thắ nghiệm (tháng 12/2006) so sánh với nhiệt ựộ và ẩm ựộ 2 năm 2004- 2005 (số liệu của Niên Giám Thống Kê) chúng tôi có kết quả trình bày ở bảng 4:
10-11-Qua bảng 4 chúng tôi nhận thấy năm 2006, nhiệt ựộ của 3 tháng (10-11-12) cao hơn
so với những tháng cùng kỳ năm 2004, 2005 Trong khi ẩm ựộ lại thấp hơn Do chuồng trại và công cụ phục vụ chăn nuôi chưa cải thiện ựược tiểu khắ hậu của trại, ựặc biệt là các thiết bị làm mát hoạt ựộng không ổn ựịnh (sửa chửa không kịp thời khi các thiết bị này bị hư), hướng chuồng chưa hợp lý (hầu hết các dãy chuồng bị ảnh hưởng trực tiếp của nắng chiều),Ầ
về phắa đông Nam., cách quốc lộ 61 khoãng 300m Nhìn chung thuận lợi về giao thông
4.2.2 Nhiệm vụ và phương hướng của trại
Nhiệm vụ:
Trại heo Tà Niên có 4 nhiệm vụ:
+ Sản xuất con giống cung cấp cho thị trường trong tỉnh và một số tỉnh lân cận
+ Nâng cao ựàn heo của tỉnh về chất lượng lẫn số lượng
+ Nạc hoá ựàn heo của tỉnh
+ Phục vụ chương trình khuyến nông về chuyển ựổi con giống
Phương hướng
Trại cố gắng phát triển ựàn heo thật cao như nhiệm vụ ựã nêu trên: luôn luôn phấn ựấu
về mặt kỹ thuật ựể lai tạo ựàn heo có chất lượng về con giống, năng suất sinh sản cao, nạc nhiều trong thân thịt
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26Phát triển thêm dãy chuồng nuôi ựể nhân rộng ựàn heo sau này Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới về cách chăm sóc nuôi dưỡng
Hiện nay nay trại ựang cải tiến ựàn heo của trại với heo ựực giống nhập từ trại đông Á
và France Hybrid (đồng Nai) nhằm thay ựổi dòng máu và cũng ựể tránh hiện tượng huyết ựồng thời nâng cao chất lượng con giống và thịt
4.2.3 Tổ chức nhân sự
Bảng 5: Tổ chức nhân sự
Trưởng trại Thủ kho- thủ quỷ
Kế toán
Kỹ thuật Bảo vệ Lao ựộng nuôi nọc
3 Trung cấp,
3 Phổ thông
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 274.3 Tình hình chăn nuôi
4.3.1 Chuồng trại
*Hiện tại trại có 6 dãy chuồng nuôi:
Dãy A: Nuôi Heo xuất bán
Dãy B: Nuôi Heo sau cai sữa
Dãy C: Nuôi heo Nái Chửa
Dãy D: Nuôi heo Hậu Bị, Nái Khô, Heo Nọc
Dãy E: Nuôi Heo Thịt
Dãy F: Nuôi Heo Nái Nuôi Con
4 dãy A, B, C, D song song với nhau mỗi dãy cách nhau 15m 4 dãy này ựối diện với dãy E và F (song song với nhau)
Trục của chuồng nuôi ựược xây dựng theo hướng đông Bắc - Tây Nam Tất cả ựược lộp bằng tole riêng dãy A lợp bằng ngói
Kiểu chuồng ựược xây dựng theo kiểu 2 mái Riêng dãy F, dãy B và dãy D ựược xây theo kiểu 2 mái kép
Chuồng nái nuôi con (dãy F) ựược làm bằng hệ thống chuồng lồng sàn hoàn chỉnh, bên trong có bố trắ hệ thống làm mát bằng quạt, ở trên mái có hệ thống làm mát bằng vòi phun nước
Dãy C và D ựược làm bằng hệ thống chuồng lồng gắn trên nền xi măng và có hệ thống làm mát bằng quạt gắn bên trong chuồng
Dãy B ựược làm bằng hệ thống chuồng sàn có hệ thống làm mát bằng quạt gắn bên trong chuồng và hệ thống làm mát bằng vòi phun nước gắn trên mái chuồng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28Ao cá
Trại E
Trại F
Máy Bơm
Hố sát trùng
Tháp nước
Bồn nước
SƠ ðỒ TRẠI HEO TÀ NIÊN
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 294.3.2 Con giống
*Hiện nay trại ñang sử dụng heo ngoại là chủ yếu:
Heo nái: Duroc, Yorkshire, Landrace, Yorshire x Landrace, Landrace x Yorshire
Heo nọc: Duroc, Pietrain, SP
Lấy ñời con lai F1 nuôi thịt và làm giống vì dòng này có nhiều ưu thế lai
Các con giống nền tảng của trại trước ñây và hiện nay ñều ñược mua ở trại giống cấp I Thành Phố Hồ Chí Minh là chủ yếu Ngoài ra còn có một số con giống từ các ñơn vị khác chuyển về
Bảng 6: Tổng ñàn heo hiện nay của trại Tà Niên (tháng 10 - 2006)
Loại heo Số lượng(con) Heo con theo mẹ 201
Heo sau cai sữa 199
Heo chờ bán 214
Heo nái khô + chửa 152
Heo nái nuôi con 30
+ Công thức lai tạo ñàn giống thuần:
* ðực GP FH 025 Landrace x Cái GP FH 025 Landrace
Dòng thuần làm ñàn giống chọn cả heo ñực và heo cái
tỷ lệ chọn gắt gao 25%
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30* ðực GP FH 025 Large White x Cái GP FH 025 Large White
Dòng thuần làm ñàn giống chọn cả heo ñực và heo cái
tỷ lệ chọn gắt gao 25%
+ Công thức lai tạo ñàn hậu bị:
Giữ làm hậu bị cho trại và một phần cung ứng cho vùng giống
ðực GP FH 025 LW x GP FH 012 LR
Tạo ñàn heo cái chọn làm ñàn hậu bị, làm nái sinh sản heo ñực thiến ñể nuôi thương phẩm
+ Công thức lai tạo ra heo ñực làm giống ( cung ứng chương trình nhân giống):
ðực Duroc x Cái Pietrain
chọn con ñực giữ lại làm giống, còn lại nuôi thương phẩm
+ Công thức lai 3 máu, có tỷ lệ Duroc cao:
ðực Duroc x Cái F1 của Y và L
Chọn heo cái 3 máu ñể làm giống ñể có cơ sở lai 4 máu
+ Công thức lai 4 máu heo ngoại có tỷ lệ nạc cao, con lai nuôi thương phẩm:
+ Công thức 1:
ðực P và D x Cái F1 của DR 50% và Y 25% và L 25%
Heo con nuôi thương phẩm
Trang 314.3.3 Nguồn thức ăn
Từ ñầu năm 2004 ñến hết tháng 2 năm 2006 trại sữ dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên của công ty thức ăn Cargill ðầu tháng 3 năm 2006 ñến nay thức ăn trại sử dụng là thức ăn hổn hợp dạng viên Master và CJFeed do công ty TNHH CJ Vina Agri pha trộn có 7 chủng loại: tahh 1021, tahh 1031, tahh1041, tahh 1051, tahh1061, tahh
1071, cám số 1
Bảng 7: Giá trị dinh dưỡng của TĂHH 1071
Protein thô (min%) 15.5 Ca (min – max%) 0.6 -1.2
ðộ ẩm (max%) 14 NaCl (min – max%) 0.2 – 0.5
Năng lượng trao ñổi 3000Kcal/ Kg
Bảng 8: Giá trị dinh dưỡng của TĂHH 1061
Protein thô (min%) 13 Ca (min – max%) 0.6 -1.2
ðộ ẩm (max%) 14 NaCl (min – max%) 0.2 – 0.5
Năng lượng trao ñổi 2800Kcal/ Kg
Bảng 9: Giá trị dinh dưỡng của cám số 1
Protein thô (min%) 20 Ca (min – max%) 0.7 -1.2
ðộ ẩm (max%) 10 NaCl (min – max%) 0.2 – 0.5
Năng lượng trao ñổi 3550Kcal/ Kg
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32Bảng 10: Giá trị dinh dưỡng của TĂHH 1021
Protein thô (min%) 18 Ca (min – max%) 0.6 -1.2
ðộ ẩm (max%) 14 NaCl (min – max%) 0.2 – 0.5
Năng lượng trao ñổi 3100Kcal/ Kg
4.3.4 Hệ thống ñánh số tai
Sau khi ñẻ xong 1 ngày trại tiến hành bấm số tai heo (theo hình vẽ) và cắt ñuôi heo con Hệ thống ñánh số tai heo theo hình số 8 ngược Sau khi cai sữa những con ñược chọn làm giống thì bấm số tai mới
Mục ñích ñánh số tai ñể quan sát từng cá thể và ñể tổ chức quản lý như: chích ngừa, làm lý lịch, cân heo, chọn ñôi giao phối…
A: hàng ngàn (vành trên tai phải)
B: hàng trăm (vành trên tai trái)
C: hàng chục (vành dưới tai phải)
D: hàng ñơn vị (vành dưới tai trái)
4.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng
4.4.1 Chương trình làm việc hàng ngày của trại
*Sáng:
07 giờ - 08 giờ: quét dọn phân và kiểm tra heo (phát hiện heo bệnh và heo lên giống)
08 giờ - 08 giờ 50 phút: cho heo ăn và kiểm tra bệnh lần 2
08 giờ 50 phút – 9 giờ 50 phút: hốt phân (dọn vệ sinh lần 2)
10 giờ - 11 giờ: ñiều trị heo bệnh
Trang 33*Chiều:
13 giờ - 14 giờ: dọn phân và tắm cho heo
14 giờ - 14 giờ 30 phút: cho heo ăn rau xanh
15 giờ - 16 giờ: cho heo ăn và kiểm tra heo bệnh
16 giờ - 17 giờ: phối giống, ñiều trị, tiêm phòng
4.4.2 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng
Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái sinh sản:
* Chăm sóc
Trước khi heo ñẻ 10 ngày phải tắm sạch sẽ và ñưa sang chuồng nái ñẻ
Trước khi cai sữa 1 tuần tiêm ADE cho heo nái 4cc/con
Heo nái ñược tiêm phòng ñầy ñủ theo quy trình trước khhi phối giống
Giai ñoạn mang thai nhất là sau khi phối (1 tháng ñầu) khi ñiều trị cẩn thận và thận trọng trong phát ñồ ñiều trị
* Nuôi dưỡng
+ Giai ðoạn Heo Chờ Phối:
ðối với heo hậu bị từ 80 Kg ñến khi phối giống (110-115 Kg)
Cho heo ăn khống chế: 2,2 -2,4Kg
Trước khi phối 10-14 ngày cho ăn 2,8 -3,6Kg (phương pháp Flushing)
+ Giai ñoạn heo nái khô:
Bảng 11:Thức ăn cấp cho heo nái khô: (sữ dụng thức ăn 1061)
Ngày cai sữa Phương pháp cho ăn Ghi chú
Ngày thứ 1 Cho nhịn ăn, uống nước ñầy ñủ
Ngày thứ 3 Cho ăn tự do cho ñến khi lên
giống, thường 4-5 ngày sau heo
lên giống
Thực hiện các biện pháp kích thích lên giống và kiểm tra lên giống thường xuyên
Không cho nái ăn no trước khi phối
Rau xanh cấp 1,0 Kg/con/ngày
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34+ Giai ñoạn heo nái chửa:
Bảng 12: Thức ăn ñược cung cấp cho nái chửa:
lượng thức ăn/ con/ ngày Heo nái tơ
(nuôi con lứa 1)
Heo nái rạ (lứa 2 trở ñi) chửa kỳ 1
Bảng 13: Thức ăn 10,5 Kg cấp cho nái trước khi ñẻ:
Ngày trước khi ñẻ 6 5 4 3 2 1 ðẻ
Kg/con/ngày 3,0 2,5 2,0 1,5 1,0 0,5 0
Trong giai ñoạn mang thai cung cấp thêm rau xanh ðịnh mức 2Kg/nái/ngày
+ Giai ñoạn heo nái nuôi con: (sữ dụng thức ăn 1071)
Bảng 14: Thức ăn cung cấp cho nái nuôi con
Ngày sau khi sinh 1 2 3 4
Kg/con /ngày 0,5 1,5 3,0 4,5
Ngày thứ 5 cho ăn tự do, công thức tính thức ăn = 1,5 Kg + (0,4Kg/con x số con/ổ) Rau xanh cho ăn từ ngày thứ 4 sau khi sinh: ñịnh mức 1 Kg/con/ngày
Cho ăn 4 lần/ngày: 7 giờ 30 phút; 11 giờ; 14 giờ; 17 giờ
Quy trình chăm nuôi dưỡng heo con
Trang 35Tiêm sắt ngày thứ 3 sau khi sinh với liều 100 mg/con, ngày thứ 10 sau khi sinh 200mg/con nếu heo phát triển không tốt nên tiêm sắt lần thứ 3 vào 21 ngày tuổi với liều 200mg/con
Cho uống baycox 1cc/con vào ngày thứ 3 cho những bầy nếu nghi nhiểm cầu trùng Thiến heo giai ñoạn 7-12 ngày
+ Nuôi dưỡng
Tập cho heo con ăn lúc 7 ngày tuổi bằng thức ăn tập ăn (cám số 1)
ðến khi heo ăn mạnh chuyển sang thức ăn sau cai sữa (1021)
Khi cai sữa phải cai từ từ (giảm số lần cho bú trong ngày, giảm khẩu phần ăn heo mẹ ñến trước ngày cai sữa còn ½ khẩu phần)
* Heo cai sữa
+ Chăm sóc
Không ñược tắm heo trong giai ñoạn này
Trước khi tiêm phòng cho uống Vitamin C liên tục trong 3 ngày
Tiêm phòng ñúng lịch, kiểm tra thể trạng trước khi tiêm phòng
Heo cai sữa phải khống chế khẩu phần ăn (không cho heo ăn no, 3 ngày ñầu sau cai sữa), sau ñó ăn tăng dần và cho ăn nhiều lần trong ngày
* Quy trình chăm sóc heo hậu bị (cái và ñực)
+ Nuôi dưỡng ñược chia làm 3 giai ñoạn:
Giai ñoạn 17-30 Kg: cho ăn tự do theo tiêu chuẩn heo thịt
Giai ñoạn 31-60 Kg: nuôi theo khẩu phần ăn heo thịt
Giai ñoạn 61-100 Kg: khống chế khẩu phần ăn không ñể heo quá mập
* 61-80 Kg cấp: 2,2 -2,5 Kg/con/ ngày (thức ăn 1041)
* 81-90 Kg cấp: 2,5-2,8 Kg/ con/ ngày (thức ăn 1051)
* 91-100 Kg cấp: 2,8- 3,0 Kg/con/ ngày (thức ăn 1061)
+Rau xanh cấp 0,6 Kg/con/ngày
+Cho ăn 3lần/ngày
4.5 Tình hình dịch bệnh
* Một số bệnh thường gặp trong thời gian gần ñây:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 36+ Heo con: tiêu chảy và phù thủng do E.coli, hô hấp mãn tính,…
+ Heo nái sinh sản: MMA, hội chứng sinh sản hô hấp (PPRS),…
Ngoài ra còn một số bệnh khác như: Tụ huyết trùng, phó thương hàn, dịch tả, FMD,… cũng ñược ghi nhận nhưng chiếm tỉ lệ bệnh rất thấp
4.6 Quy trình vệ sinh phòng bệnh dịch
4.6.1 Vệ sinh nước uống
Nguồn nước uống phải sạch, xử lý ñể lắng 3 ngày, khử trùng clorin B liều 2g/1m3, sau ñó bơm lên bồn cho heo uống
Trong thời ñiểm có nguy cơ nhiểm bệnh cao, bị strees giao mùa,… phải pha kháng sinh hoặc Vitamin C và các chất ñiện giải cho heo uống
Hàng năm kiểm tra nước uống theo các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước uống gồm
vi trùng và kim loại nặng…
4.6.2 Vệ sinh thức ăn
Máng ăn phải kỳ rửa hàng ngày, máng ăn cho heo con tập ăn rửa sạch phơi nắng
Khi chuyển ñổi thức ăn phải qua giai ñoạn chuyển tiếp (kéo dài 3 này)
Rau xanh phải ñược rửa sạch và sát trùng bằng dung dịch thuốc tím 0,1% (thời gian ngâm từ 3- 5 phút), ñể ráo mới cho ăn
4.6.3 Vệ sinh tiêu ñộc chuồng trại
Chuồng trại phải thông thoáng, khô ráo, tránh mưa tạt gió lùa
Chuồng trại phải ñược sát trùng và ñể trống trên 7 ngày mới chuyển heo vào nuôi
*Quy trình sát trùng
+ ðịnh kỳ sát trùng chuồng trại 1lần/1tuần
+ Cổng ra vào trại: vôi bột, CuSO4 3-5%, Formol 2-3%,… thay mới mỗi tuần 1 lần + Các lối ñi xung quanh trại phun NAOH nồng ñộ 3% mỗi tuần 1 lần
+ Hố nhúng chân: vôi bột, CuSO4 3-5% thay mỗi tuần 1 lần
+ Hầm lắng và hố chứa phân ñổ sud 2-3% 1 tháng 1 lần
+ Xử lý súc vật mổ khám: heo chết phải thiêu hoặc chôn ñổ vôi bột, sud 5%
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 37Bảng 15: Lịch Tiêm Phòng
DT ParvoL2 Heo ñực làm việc 06 tháng lập lại 1 lần PTH, THT, DT, LMLM
Và Parvo Heo nái sinh sản trước khi ñẻ 5 tuần
14 ngày sau khi ñẻ
18 ngày sau khi ñẻ
21 ngày sau khi ñẻ
24 ngày sau khi ñẻ
LMLM Mpac
DT PTH Parvo Heo chờ bán và heo
Trang 384.7 Kết quả khảo sát các ñặc ñiểm sinh lý sinh dục
4.7.1 Tuổi phối gíông ñầu tiên và tuổi ñẻ lứa ñầu
Tuổi phối giống ñầu tiên
ðược tính từ lúc heo sơ sinh ñến khi phối giống lần ñầu cho heo Tuổi phối giống ñầu tiên là một chỉ tiêu ñể ñánh giá khả năng thành thục sớm hay muộn của heo cái Tuổi phối giống ñầu tiên ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian khai thác nái, số vòng quay của nái Nếu phối giống sớm heo chưa thành thục hay chưa phát triển về ñặc ñiểm sinh lý sinh dục cũng như về thể trọng, từ ñó làm cho số con ít khả năng nuôi dưỡng bào thai
và nuôi con của heo mẹ giảm ñi Nếu phối giống trễ thì thời gian khai thác ngắn và số heo con trên nái thấp
Bảng 16: Tuổi phối giống ñầu tiên và tuổi ñẻ ñầu tiên của trại Tà Niên
Tuổi phối ñầu tiên (ngày) Tuổi ñẻ ñầu tiên (ngày) Giống
Số con(N) Trung bình SE Số con(N) Trung bình SE
Trang 39và tích luỹ nạc tiềm năng Sau khi ñược lựa chọn vào ñàn giống, năng lượng ăn vào cần ñược hạn chế nhằm ñạt ñược trọng lượng yêu cầu khi sử dụng làm giống
Theo ý kiến của Võ Tòng Xuân- Châu Bá Lộc - Bùi Lại 1984 cho rằng : “ nên loại bỏ
2 kỳ ñộng dục ñầu tiên ñể cơ thể nái phát triển ñầy ñủ, bộ máy sinh dục hoạt ñộng ñiều hoà thì nái mới ñủ sức nuôi con”
Bảng 17: Tuổi phối giống ñầu tiên và tuổi ñẻ ñầu tiên của trại Tà Niên so với các trại khác
Trại Tuổi phối giống
ñầu tiên (ngày)
Tuổi ñẻ lứa ñầu tiên (ngày)
272 ngày và 100-125 kg là thích hợp với nước ta
So sánh với trại khác thì tuổi phối giống trại Phước Thọ là 253 ngày và trại Miền Tây
là 255 ngày Như vậy tuổi phối giống ñầu tiên của trại Tà Niên dài hơn so với trại Phước Thọ (273 ngày và 253 ngày) và ngắn hơn so với trại Miền Tây (273 ngày và
255 ngày) Do nái hậu bị ñược nhập về từ nơi khác có máu ngoại cao nên chưa kịp thích nghi với ñiều kiện khí hậu của trại Mặt khác heo hậu bị ñược nuôi chung dãy với heo thịt do ñó gặp hạn chế về số lần tiếp xúc với heo nọc
Qua thời gian theo dõi tại trại, khẩu phần thức ăn mà trại cung cấp cho heo hậu bị 100kg) khống chế khẩu phần ăn không ñể heo quá mập với mức ñạm 13%CP, với mức năng lượng 2800 Kcal và mức ăn hàng ngày 1,8- 2,5 kg/con ñã ñảm bảo dưỡng chất cho nái hậu bị tăng trưởng và phát triển
Ngoài ra nó còn tuỳ thuộc vào quy trình chăm sóc nuôi dưỡng của từng trại, do ñó mỗi trại có tuổi phối giống ñầu tiên khác nhau.Ví dụ: Phước Thọ (1995-1996) tuổi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 40Tuổi ñẻ lứa ñầu
ðược tính từ lúc heo cái ñược sinh ra cho ñến khi heo cái ñẻ lần ñầu phụ thuộc và phẩm giống, tuổi phối giống ñầu tiên và chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng
Qua khảo sát 179 nái hậu bị ở Bảng 17 ta thấy heo nái của trại heo Tà Niên có tuổi ñẻ trung bình là 391 ngày (13 tháng) Kết quả này phù hợp với nhận xét của Trương Chí Sơn, tuổi ñẻ ñầu tiên của heo là 12- 14 tháng và Theo Lê Hồng Mận (2002) heo nái ngoại và heo nái lai cho lứa ñẻ ñầu tiên vào 12 tháng tuổi là thích hợp nhưng không quá 14 tháng tuổi So sánh với trại Phước thọ và trại 30/4 thì tuổi ñẻ ñầu tiên của trại
Tà Niên cao hơn trại Phước Thọ (391 ngày và 364 ngày) và trại Miền Tây (391 ngày
và 366 ngày)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu