Để biết được quá trình chăn nuôi có đem lại lợi nhuận hay không, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo nái sinh sản ở nông hộ tại xã Tân Phú Thạnh – huyện Châu Thàn
Trang 1Cần Thơ, 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN HỮU THUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO NÁI SINH SẢN Ở NÔNG HỘ TẠI XÃ TÂN PHÚ THẠNH HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI - THÚ Y
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 3052473 Lớp: CN K31
Cần Thơ, 2009
Trang 3LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI HEO NÁI SINH SẢN Ở NÔNG HỘ XÃ TẠI XÃ TÂN PHÚ THẠNH HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HÂU GIANG
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009 Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009
NGUYỄN MINH THÔNG
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2009 DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Cần Thơ, ngày 20 tháng 05 năm 2009
Ký tên
Nguyễn Hữu Thuận
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn!
- Quý thầy, cô Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình dạy dỗ lớp CN31 chúng tôi trong suốt thời gian học ở trường
- Quý thầy, cô bộ môn Chăn Nuôi và Thú Y đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu để chúng tôi vững vàng trên con đường sự nghiệp của mình
- Thầy Trương Chí Sơn (cố vấn học tập) đã dìu dắt chúng tôi trong suốt thời gian qua
- Thầy Nguyễn Minh Thông đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn - Các bạn cùng lớp đã nhiệt tình trao đổi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
- Xin kính gởi đến quý thầy, cô, người thân, bạn bè của tôi lời chúc sức khoẻ và lòng biết ơn sâu sắc nhất!
Trang 6TÓM LƯỢC
Đề tài này chúng tôi thực hiện điều tra tại xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi heo tại xã trên 30 hộ thuộc 7 ấp, chia làm 2 qui mô:
Qui mô từ 1 - 3 nái/hộ có 22 hộ chiếm 73,33% với tổng số nái 44 con, qui mô từ 4 –10 nái/hộ có 8 hộ chiếm 26,67% với tổng số nái 40 con Ở nông hộ có 2 phương thức nuôi heo nái là nuôi heo nái bán heo con chiếm 76,7% và nuôi heo nái kết hợp với heo thịt chiếm 23,3% Năng suất sinh sản ở qui mô 4 – 10 nái cao hơn qui mô 1 – 3 nái về số con đẻ ra trên lứa cũng như trọng lượng bán heo con sau cai sữa ở 60 ngày tuổi
Chi phí sản xuất 1kg heo sau cai sữa người chăn nuôi phải chi bình quân 22.820 đồng
ở qui mô 1 - 3 nái và 23.240 đồng ở qui mô 4 – 10 nái Trong đó chi phí thức ăn dùng cho chăn nuôi heo nái ở qui mô từ 1 – 3 nái/hộ chiếm 84,68%, còn ở qui mô 4 – 10 nái chiếm 88,26% so với tổng chi phí đầu tư cho 1 lứa đẻ.
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM LƯỢC iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN 2
2.1 KHÍ HẬU ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2
2.2 GIỐNG HEO VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA HEO 2
2.2.1 Giống heo 2
2.2.1.1 Heo Yorkshire 2
2.2.1.2 Heo Landrace 3
2.2.1.3 Heo Duroc 4
2.2.1.4 Nhân giống heo 4
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO 6
2.3.1 Con giống 6
2.3.2 Thức ăn 6
2.3.3 Ngoại cảnh 6
2.3.4 Bệnh 7
2.3.5 Lứa đẻ 7
2.4 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA HEO 8
2.4.1 Tuổi động dục đầu tiên 8
2.4.2 Chu kỳ động dục heo nái 8
2.4.3 Tuổi đẻ lứa đầu 8
2.4.4 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 8
2.5 QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 9
Trang 82.5.1 Tổ chức sản xuất chăn nuôi 9
2.5.1.1 Mục đích 9
2.5.1.2 Những vấn đề cần chú ý về các yếu tố 9
2.5.1.3 Có 2 yếu tố quan trọng tác động tới kết quả sản xuất trên 9
2.5.2 Quy mô chăn nuôi heo theo hộ và trang trại nhỏ 9
2.5.2.1 Chăn nuôi nái sinh sản 9
2.5.2.2 Chăn nuôi heo thịt 10
2.5.3 Xây dựng kế hoạch nuôi heo quy mô hộ và trang trại nhỏ và vừa 10
2.5.3.1 Mục đích 10
2.5.3.2 Kế hoạch xây dựng một trại chăn nuôi heo 10
2.5.3.3 Kế hoạch quản lý kỹ thuật 11
2.5.3.4 Tính hiệu quả chăn nuôi 11
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 ĐỊA ĐIỂM 14
3.2 THỜI GIAN 14
3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 14
3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 14
3.5 CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 17
3.5.1 Chi phí sản xuất 17
3.5.2 Sản phẩm thu được 17
CHƯƠNG 4: KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGƯỜI CHĂN NUÔI HEO 18
4.1.1 Phương thức nuôi heo nái để bán heo con 21
4.1.2 Phương thức nuôi heo nái kết hợp với heo thịt 21
4.2 NĂNG SUẤT CHĂN NUÔI CỦA CÁC HỘ 22
4.3 HẠCH TOÁN KINH TẾ CHĂN NUÔI HEO NÁI Ở NÔNG HỘ 23
4.3.1 Qui mô từ 1 – 3 nái /hộ 23
4.3.2 Qui mô từ 4– 10 nái /hộ 24
4.4 CƠ CẤU PHẦN TRĂM CÁC KHOẢN CHI PHÍ TRONG GIÁ THÀNH 25
Trang 9CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 26
5.1 KẾT LUẬN 26
5.2 ĐỀ NGHỊ 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 10DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CP: chi phí ĐVT: Đơn vị tính NT: ngày tuổi PL: Phú Lợi PT: Thú Thạnh TL: Thạnh Lợi TLA: Thạnh Lợi A TM: Thạnh Mỹ TP: Thạnh Phú TTT: Tân Thạnh Tây TB: trung bình TL: trọng lượng
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 : Tổng thu và chi phí trong chăn nuôi 13
Bảng 2.2 : Tỷ lệ % chi đối với chăn nuôi nái sinh sản sau cai sữa như sau 13
Bảng 3.1: Các câu hỏi phỏng vấn chăn nuôi ở nông hộ 15
Bảng 4.1: Giống heo nuôi ở các hộ 18
Bảng 4.2: Nguồn gốc con giống 18
Bảng 4.3: Phương pháp phối giống 18
Bảng 4.4: Diện tích chuồng nuôi nái con/ô/m2 19
Bảng 4.5: Các loại thức ăn thường dùng cho heo ở các nông hộ chăn nuôi 19
Bảng 4.6: Xử lý chất thải 19
Bảng 4.7: Qui mô chăn nuôi heo nái ở nông hộ 20
Bảng 4.8: Phương thức chăn nuôi heo nái ở nông hộ 20
Bảng 4.9: Tỷ lệ (%) hộ nuôi heo nái bán heo con 21
Bảng 4.10: Năng suất sinh sản heo nái ở nộng hộ qui mô 1 – 3 nái 22
Bảng 4.11: Năng suất sinh sản heo nái ở nộng hộ qui mô 4 – 10 nái 23
Bảng 4.12: Chi phí sản xuất 1kg heo giống ở qui mô 1-3 nái 23
Bảng 4.13: Chi phí sản xuất 1kg heo giống ở qui mô 4 - 10 nái 24
Bảng 4.14: Cơ cấu giá thành heo nái qui mô 1 – 3 nái 25
Bảng 4.15: Cơ cấu giá thành heo nái qui mô 4 – 10 nái 25
Trang 12DANH SÁCH HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Heo nái Yorkshire 3
Hình 2.2: Heo nái Landarace 3
Hình 2.3: Heo nái Duroc 4
Bảng 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang 14
Trang 13CHƯƠNG1: ĐẶT VẦN ĐỀ
Ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long với đặc điểm khí hậu nóng ẩm gió mùa ít chịu tác động của thiên tai là nơi có điều kiện thuận lợi cho nghành chăn nuôi phát triển, đặc biệt là chăn nuôi heo đã có truyền thống từ lâu đời
Trên thế giới, chăn nuôi heo là nghành kinh doanh lớn, thịt heo chiếm 40% sản lượng các loại thịt Ở Việt Nam, chăn nuôi heo là một nghề truyền thống của hàng triệu nông hộ, thịt heo chiếm 70% tổng lượng các loại thịt trên thị trường
Nông dân ở nông thôn hầu hết chăn nuôi theo hình thức ở nông hộ Chăn nuôi ở nông hộ phát triển giải quyết phần lớn lao động cho nhà nong, tăng thêm thu nhập cho gia đình Vì vậy nhiều hộ gia đình chăn nuôi với hình thức tận dụng nguồn thức
ăn phụ phế phẩm trong nông nghiệp hoặc kết hợp thức ăn công nghiệp để tăng thêm nguồn thu nhập Trong chăn nuôi heo ở nông hộ thì đối với bà con nông dân thì chăn nuôi heo nái mang lại hiệu quả cao Nhưng với tình hình hiện nay, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, giá heo lúc lên lúc xuống, giá thức ăn có khi cao có khi thấp, tiền thuốc thú y dùng để phòng bệnh và chữa bệnh…đều anht hưởng đến lợi nhuận trong chăn nuôi
Để biết được quá trình chăn nuôi có đem lại lợi nhuận hay không, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiệu quả chăn nuôi heo nái sinh sản ở nông hộ tại xã Tân Phú Thạnh – huyện Châu Thành A – Tỉnh Hậu Giang” Qua đề tài có thể đánh giá với tình hình chăn nuôi heo nái hiện nay có đem lợi nhuận cho chăn nuôi heo nái ở nông họ hay không
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KHÍ HẬU ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Đồng Bằng Sông Cửu Long thuộc miền nhiệt đới nóng ẩm Hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 - 5 dương lịch và chấm dứt vào tháng 11 - 12 dương lịch, còn mùa khô bắt đầu từ tháng 11 - 12 dương lịch đến tháng 3 - 4 dương lịch Đầu mùa mưa và cuối mùa mưa là thời điểm
giao mùa mưa nắng, nắng mưa
Mùa mưa bầu không khí nóng và ẩm có những lúc mưa dầm độ ẩm tăng cao và lạnh, nhưng cũng có vài điểm khô và nóng gọi là hạn Mùa mưa hướng gió thịnh hành là Tây Nam hơi nước từ Ấn Độ Dương theo gió đến Đồng Bằng tạo mưa Vào lúc gió mùa thời điểm đổi hướng từ gió Đông Bắc thành Đông Nam hoặc chuyển thành gió Tây Nam có những giai đoạn lặng gió không khí ngưng đọng không di chuyển trở nên hầm nóng Từ tháng 7 đến tháng 12 dương lịch có bảo từ Thái Bình Dương thổi vào Duyên Hải Miền Trung gây ra các trận mưa dầm kéo dài nhiều ngày liên tiếp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trong mùa khô tháng 12 dương lịch là tháng lạnh nhất trong năm của Đồng Bằng Sông Cửu Long, độ ẩm không khí sụt giảm tháng lạnh Khi mùa khô đến gió thịnh hành từ Đông Bắc thổi về mang theo không khí lạnh, cuối mùa khô thường có gió Đông Nam thổi mạnh.Thời gian mặt trời chiếu sang trong ngày thay đổi theo các tháng trong năm, các tháng 2, 3, 4 dương lịch hoặc 8, 9, 10 dương lịch ngày và đem bằng nhau ngược lại các tháng 5, 6, 7 ngày dài hơn đêm, các tháng 11, 12 và tháng giêng đêm dài hơn ngày
2.2 GIỐNG HEO VÀ ĐẶC ĐIẾM SINH LÝ SINH SẢN HEO NÁI 2.2.1 Giống heo
2.2.1.1 Heo Yorkshire
Giống heo này được tạo tại miền Nam nước Anh từ năm 1900, là giống kiêm dụng hướng nạc – mở Ngày nay heo Yorkshire trở thành giống heo quốc tế, bởi vì sự hiện diện của chúng khắp nơi trên thới giới Heo Yorkshire có 3 loại hình: kích thước lớn gọi là đại bạch, trung bạch và cỡ nhỏ Ở miền Nam, phần lớn heo nhâp nội thuộc hai loại đại bạch và trung bạch Heo đại bạch có tầm vóc lớn, thân mình dài nhưng không nặng nề, dáng đi khoẻ và linh hoạt, sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to, trán rộng, mõm khá rộng và quớt lên, mắt lanh lơi, tai to đứng và có hình tam giác, hơi ngả về trước, vành tai có nhiều lông mịn và dài, lưng thẳng và rộng, bụng gọn, ngực rộng và sâu, đùi to và dài, bốn chân dài và khoẻ Heo nái đẻ sai và tốt sữa, bình quân mỗi lứa có 10 – 11 heo con còn sống Trọng lượng heo con sơ sinh và cai sữa không đồng đều lắm Khoảng cách giữa hai lứa đẻ khoảng 231 – 240 ngày Trong công tác chọn giống người ta vẫn chấp nhận giống Yorkshire với màu sắc lông trắng có vài vết đen nhỏ Heo có khả năng thích nghi rộng rãi, nuôi nhốt hoặc chăn thả điều được Heo nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 90 – 100kg, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng khoảng 3 – 4kg, tỉ lệ thịt nạc 51 – 54% (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Trang 152.2.1.2 Heo Landrace
Heo Landrace còn gọi là heo Landrace Đan Mạch, heo Đanois Heo có nguồn gốc tại Đan Mạch, một nước ở Bắc Âu Giống heo này được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới và được xem như giống heo hướng nạc Đặc điểm giống: là giống heo
có sắc lông trắng (có thể có vài đốm lông đen hiện diện), dài đòn, mông nở ngực hẹp, mõm dài, tai to cụp về phía trước, mình lép, bốn chân hơi yếu, đẻ sai con, nuôi con giỏi tính chịu đựng kém trong điều kiện nóng nên dễ mất sữa, ít sữa và kém ăn, nhạy cảm với yếu tố stress Nếu chọn nái Landrace không kỹ thì nhà chăn nuôi sẽ gặp phải những con nái yếu chân, đau chân khi sinh đẻ (Trần Ngọc Phương và Lê
Quang Minh, 2002)
Heo Landrace nuôi thịt tăng trọng nhanh 5 – 6 tháng tuổi đạt 100kg, Tỷ lệ thịt nạc chiếm 56 – 57%, chi phí thức ăn cho một kg tăng trọng là 2,9 – 3,5kg và độ dày mỡ lưng trung bình 20 – 25 mm (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
2.2.1.3 Heo Duroc
Duroc là giống heo có nguồn gốc từ Mỹ và được nhập qua nhiều nước Châu Mỹ Latin và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Đây là giống heo có ngoại hình cân đối, bộ khung xương vững chắc, bốn chân khoẻ mạnh, màu lông thay đổi từ lông nhạt đến sẫm, mõm thẳng vừa và nhỏ, tai ngắn cụp, 1/2 phía đầu tai gập về phía trước, mông vai rất nở, tỷ lệ nạc cao, tốc độ tăng trọng 660 – 770 g/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,48 – 3,33kg cho một kg tăng trọng (Trần Ngọc Phương và Lê Quang Minh 2002)
Đây là loại heo hướng nạc, phẩm chất thịt tốt nên trong việc lai tạo heo con nuôi thịt người ta sử dụng đực Duroc lai hai máu, ba máu hoặc bốn máu giữa các giống heo
Hình 2.2: Heo nái Landarace
Hình 2.1: Heo nái Yorkshire
Trang 16ngoại tạo ra con lai nuôi mau lớn, chịu đựng stress, heo cho nhiều thịt nạc, phẩm chất thịt tốt Heo đạt 100 kg trở lên ở khoảng 6 tháng tuổi, độ dầy mỡ lưng heo biến thiên từ 17 – 30 mm Heo Duroc đẻ ít con hơn heo Yorkshire và Landrace, bình quân 7 – 9 con/lứa Nhược điểm lớn nhất đẻ khó và kém sữa Do đó cần cho nái vận động nhiều trong lúc mang thai và không sử dụng nái lớn tuổi để sinh sản (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần thị Dân 2000)
2.2.1.4 Nhân giống heo
Nhân giống thuần
Theo Trương Lăng (2000), nhân giống thuần là phương pháp giao phối heo đực và heo nái cùng giống hoặc cùng dòng, tạo ra tính đồng nhất, duy trì những đặc tính di truyền tốt sẵn có Mục tiêu của phương pháp này là nhằm giữ thuần chủng của một giống hoặc một dòng heo để có thể cho vào nhân giống lai Một số công thức nhân giống thuần như: đực Yorkshire x nái Yorkshire, đực Landrace x nái Landrace, đực Duroc x nái Duroc
Nhận xét: là phương pháp giữ được các đặc tính của giống cần thiết để đưa ra công thức lai, nhưng có thể xuất hiện các gen đồng hợp tử lặn tạo ra những hậu quả gây xấu hoặc gây chết Trên thực tế phương pháp này chỉ được thực hiện ở một số cơ sở
có qui mô lớn và trong mô hình tháp nơi cung cấp đàn hạt nhân cho chương trình nhân giống lai
Nhân giống thuần gia tăng mức đồng hợp tử để ổn định đàn giống thuần Tuy nhiên nên chọn giống và ghép đôi giao phối cẩn thận, tránh giao phối cận huyết quá đáng
vì đồng huyết ảnh hưởng xấu đến sinh lực của thế hệ sau Với tiến bộ của di truyền học, người ta đã tạo những dòng thuần trong giống thuần Nhằm tránh cận huyết quá đáng giữa anh chị em, con cháu và tổ tiên chúng, người ta đưa ra hình thức nhân giống theo dòng và nhân giống giữa các dòng Trong một giống, có thể tạo riêng dòng đực và dòng cái, từ đó chọn cách giao phối sao cho có được sức sản xuất cao nhất ở đời sau (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Nhân giống lai
Theo Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn (2000), phải nhân giống lai vì không có một giống nào có thể cung cấp hoặc thể hiện một cách đầy đủ các đặc điểm tốt theo yêu cầu hoặc thị hiếu của người nuôi Do dó phải kết hợp các đặc tính đó ở các giống
Hình 2.3: Heo nái Duroc
Trang 17khác nhau bằng phương pháp nhân giống lai để tạo ra con lai có đặc tính như mong muốn
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), qua nghiên cứu nhiều năm cho thấy việc lai giống đã đạt hiệu quả cao thông qua ưu thế lai Ưu thế lai là sự vượt trội của con lai so với bố mẹ được thể hiện ở khả năng sống, sinh trưởng, số con đẻ
ra và khả năng nuôi con
Hướng lai tạo giống trong chăn nuôi heo là: lai để tạo nguyên liệu làm giống (đực, cái), lai để tạo heo thương phẩm nuôi thịt (Lê Hồng Mận, 2006)
Heo sinh sản
Hiện nay nhóm lai giữa (♂Yorkshire x ♀Landrace), (♂Landrace x ♀Yorkshire) cho
ra nái hai máu được nhà chăn nuôi hiện nay xem là giống có khả năng sinh sản tốt nhất, hoặc các con nái thuộc giống Yorkshire và Landrace có thể sinh sản tốt với các nọc cùng giống, các heo con được dùng nuôi thịt hoặc tạo nái hậu bị sinh sản tiếp Tránh dùng con nọc Pietrian hoặc Duroc làm nọc phối, con lai sẽ sinh sản kém nếu muốn tạo heo cái hậu bị (Võ Văn Ninh, 2006)
Heo thịt
Theo Trương Lăng (2003), Võ văn Ninh (2006) và Phạm Sỹ Tiệp (2006), lai giống
để tạo con lai thương phẩm (nuôi thịt) bao gồm các tổ hợp lai theo các công thức lai sau:
Lai hai máu (A x B)
Đây là phương pháp lai giữa hai giống khác nhau để tạo con lai F1 nuôi thịt Phương pháp lai tương đối đơn giản mà sử dụng được tối đa 100% ưu thế lai từ con bố và con mẹ, nhằm nâng cao một số đặc điểm tốt của giống Có hai cách lai: lai giữa cặp heo (nội x ngoại) và lai giữa cặp heo (ngoại x ngoại) Một số công thức lai như sau: đực Landrace x nái Yorkshire, đực Duroc (hoặc Hampshire, Landrace) x nái Yorkshire
Lai ba máu, sử dụng con mẹ là nái lai (C x AB)
Đây là phương pháp lai sử dụng ba giống khác nhau để tạo ra heo thương phẩm 3 máu nâng suất cao Nái lai F1 phải được tạo ra từ hai giống “dòng nái” có khả năng sinh sản cao để tận dụng tối đa ưu thế lai về khả năng sinh sản Đực giống phối với nái lai F1 là đực được chọn ra theo “dòng đực” để tạo ra đàn heo thương phẩm có khả năng tăng trọng cao, tiêu tốn thức ăn ít, độ dầy mỡ lưng thấp, sức sống cao Có hai cách lai là: lai ba máu (ngoại x ngoại x nội), lai ba máu (ngoại x ngoại x ngoại) Công thức lai như sau: đực Duroc (hoặc Pietrian) x nái F1 (Landrace x Yorkshire)
Lai bốn máu, sử dụng con bố là đực lai và con mẹ là nái lai (AB x CD)
Đây là phương pháp sử dụng bốn giống thuần để tạo ra heo thịt thương phẩm, là sản phẩm của hai cặp lai F1 giữa hai dòng đực và dòng nái có tỷ lệ máu đều giữa các giống (25%) Mục đích là sử dụng ưu thế lai của 4 giống Công thức lai tiêu biểu và phổ biến hiện nay là: đực (Pietrian x Duroc) x nái (Landrace x Yorkshire)
Trang 182.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO 2.3.1 Con giống
Có thể nói giống là yếu tố tiền đề để tạo nên năng suất hoặc mục tiêu muốn đạt được, đối với những giống khác nhau thì có năng suất sinh sản khác nhau Do đó để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, chúng ta cần kiểm tra năng suất sinh sản của heo nái để tạo ra con giống cao sản: đẻ sớm, đẻ mau, đẻ nhiều, hao hụt ít, khối lượng toàn ổ cao… (Lê Xuân Cương, 1986)
Heo theo mẹ có khả năng dự trữ năng lượng cho cơ thể heo con, điều đó ảnh hưởng đến năng suất sữa và sự hao mòn cơ thể nái trong giai đoạn tiết sữa, nuôi con (Trương Chí Sơn, 1990)
Khẩu phần không đảm bảo dinh dưỡng, mức giống đâu tiên, dẫn đến kéo dài tuổi đẻ lứa đầu (Phùng Thị Vân, 2004)
Nhu cầu vitamin thay đổi giữa heo mang thai và không mang thai bởi vì nó tham gia vào quá trình trao đổi Ca và P Nhu cầu Ca và P của heo nái phải được cân đối theo tỉ lệ 1,4 - 1,5/1 (Trương Lăng, 1993)
2.3.3 Ngoại cảnh
Khí hậu ở Đông Nam Á có thể nóng khô và nóng ẩm Từ tháng 11 đến tháng 3 nhiệt
độ trung bình từ 25 - 28% và lượng mưa khoảng 0,5cm/tháng Từ tháng 4 đến tháng
10 nhiệt độ trung bình từ 27 - 310 C và lượng mưa trung bình 3cm/tháng
Người nông dân rất hiểu vấn đề này và người ta cố gắng giải quyết bằng nhiều cách Điều hoà không khí hay các hệ thống làm mát bằng hơi nước được sử dụng ở các chuồng nuôi đực giống Các hệ thống nhỏ giọt nước hay phun sương mù được sử dụng ở những chuồng nuôi heo nái Cả 2 cách này đều nâng cao thành tích, tuy nhiên nó cần phải đầu tư lớn và phải thiết kế lại chuồng trại, điều mà các trang trại
cũ không thể áp dụng được
Nhiệt độ và độ ẩm cao ảnh hưởng chất lượng tinh như giảm lượng tinh và nồng độ tinh trùng, đặc biệt là trong mùa nóng Heo hậu bị gặp nhiệt độ cao trước thời kỳ động dục gây rối loạn chức năng sinh sản bao gồm không động dục, động dục chậm rụng trứng và u nang buồng trứng
Tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào số phân trong chuồng và sự trao đổi không khí Chuồng trại không có phân, độ thoáng khí tốt sẽ kết hợp với dinh dưỡng đủ
Trang 19(năng lượng và protein) sẽ đưa năng suất heo lên nhanh (Nguyễn Thiện, 2004) Nên vấn đề điều kiện vệ sinh chuồng trại rất là quan trọng, nếu vệ sinh kém khí độc nhiều (CO2, H2 S, NH3 ), ẩm độ cao sẽ ảnh hưởng đến heo nái mang thai, cho con
bú, tỷ lệ tiêu chảy tăng (Trương Chí Sơn, 1989), tăng sức đề kháng cho heo bằng cách vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, ấm áp, khô ráo, không có gió lùa, cung cấp đủ sắt cho heo, tiêm phòng định kỳ Mật độ heo nái trong chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đậu thai, nái không chịu đực hoặc mất tính động dục tăng gấp 4 lần khi nhiệt độ tăng 10C, thời gian lên giống ngắn và khó phát hiện Ẩm độ cao và nhiệt độ cao cản trở sự tỏa nhiệt chủ yếu, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của heo nái làm heo nái giảm ăn, giảm năng suất ảnh hưởng đến heo con, ẩm độ cao làm ảnh hưởng đến heo con làm cho heo giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh chủ yếu là bệnh đường tiêu
hóa, đường hô hấp (Châu Bá Lộc, 1999)
2.3.4 Bệnh
Ở các nước Đông Nam Châu Á, hiện tại có nhiều vấn đề về đàn sinh sản bị bệnh truyền nhiễm và bệnh sinh sản (ngoại trừ bệnh sốt heo Châu Phi) Thường có các chương trình phòng chống ở phần lớn các đàn như chương trình tiêm phòng vaccine
và sử dụng kháng sinh Trong lúc khủng hoảng kinh tế nhiều nông dân có thể đã dừng tiêm phòng vaccine và sự ảnh hưởng có thể nhìn thấy bằng sự xuất hiện bệnh tật mà những bệnh này làm giảm hiệu suất sinh sản như bệnh Parvovirus và Aujeszky Do những bệnh như thế nên thành tích sinh sản đã bị thấp đi Những bệnh này gây nên các vấn đề như sẩy thai và hội chứng SMEDI (thai chết lưu, thai
gỗ, chết phôi và vô sinh) Ở các nước nhiệt đới, nhiệt độ rất phù hợp cho vi khuẩn phát triển và sự sống sót của ký sinh trùng Khí hậu nhiệt đới cũng tạo điều kiện cho nấm phát triển mà những loại nấm này gây nhiều tổn thương như mycotoxicosis Sự lây nhiễm của tinh trùng với các vi khuẩn không đặc trưng trong lúc phối giống hay thụ tinh nhân tạo có thể gây vô sinh hay sẩy thai sớm
2.3.5 Lứa đẻ
Ngoài ra số lứa đẻ cũng ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của nái Khả năng sản suất của heo nái ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác nhau, heo cái hậu bị ở lứa thứ nhất có số con/ ổ thấp sau đó từ lứa thứ 2 trở đi, số heo con trở lên ổ sẽ tăng dần lên cho đến lứa thứ 6, thứ 7 thì bắt đầu giảm (Nguyễn Thiện, Võ trọng Hốt, 2007) Tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến lứa 6; 7, sang tuổi thứ 5 heo có thể đẻ tốt nhưng heo con dễ bị còi cọc chậm lớn, hay heo nái già thường hay xảy ra hiện tương đẻ khó, con chết trong bụng và cắn con (Lưu Kỷ và Phạm hữu Doanh, 2004) Thông thường nái đẻ lứa 1; 2 thường khả năng tiết sữa kém hơn nái đẻ lứa 3; 4 nhưng những con lứa đẻ sau bắt đầu giảm sút, tuy rằng cũng có những nái đẻ đến lứa thứ 6; 7 vẫn cho sữa tốt (Võ Văn Ninh, 2001)
Dinh dưỡng cần chú ý đến nái tơ nuôi con lứa 1 vì chúng cần dinh dưỡng cho cả sự tăng trọng của bản thân chúng và tiết sữa nuôi con Nái tốt có thể tiết tối đa 8 - 9 kg sữa trong 1 ngày khi nuôi 9 - 10 con (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000) Ngoài khả năng tiết sữa còn phụ thuộc và thể trạng nái, nhiệt độ, thời gian trong 1 chu kỳ tiết sữa, bệnh, thời gian chiếu sáng
Trang 202.4 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN HEO NÁI 2.4.1 Tuổi động dục đầu tiên
Giống heo nội lên giống lần đầu lúc 4-5 tháng tuổi, heo lai F1 (50% máu ngoại và 50% máu nội ) lên giống lúc 6 tháng tuổi, heo ngoại thuần lúc 7 tháng tuổi Không phối giống thời kỳ này vì cơ thể heo chưa phát triển đầy đủ, chưa tích luỹ dinh dưỡng nuôi bào thai và trứng chưa đều Thường bỏ qua một chu kỳ động dục mới cho phối giống Tuy nhiên cũng không phối giống muộn sau 8 tháng tuổi, vì sẽ lãng phí thức ăn, công chăm sóc nuôi dưỡng thêm một chu kỳ 21 ngày nữa, ảnh hưởng đến lợi của người nuôi (Hội Chăn Nuôi Việt Nam, 2004)
2.4.2 Chu kỳ động dục heo nái
Chu kỳ động dục kéo dài 18 - 21 ngày, nếu chưa cho phối giống hoặc phối giống chưa có chửa thì chu kỳ sau sẽ được lặp lại Heo nái nuôi con sau khi đẻ 3 - 4 ngày hoặc sau 32 ngày nuôi con thường có hiện tượng động dục trở lại, nhưng không cho phối vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi và trứng rụng chưa đều Heo có chửa lúc này phải sản xuất sữa nuôi con, đồng thời phải tích lũy dinh dưỡng nuôi bào thai nên dễ
bị sẩy thai do heo con đang nuôi thúc vú Sau khi cai sữa 3 - 5 ngày (heo con 40 -
50 ngày tuổi), heo nái động dục trở lại Cho phối lúc này heo dễ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao (Hội Chăn Nuôi Việt Nam, 2004)
2.4.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Heo nái lai và nái ngoại nên cho đẻ lần đầu lúc 12 tháng tuổi, nhưng không quá 14 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2004)
Tốt nhất nên cho heo nái đẻ vào thời gian 12 tháng tuổi và không được quá 18 tháng tuổi (Hội Chăn Nuôi Việt Nam, 2004)
2.4.4 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
Theo Nghiêm Khánh, 1972: khoảng cách giữa 2 lứa đẻ phản ánh tính mắn đẻ, phẩm chất con giống, chế độ nuôi dưỡng và thời gian nuôi con, khoảng cách giữ 2 lứa đẻ được thể hiện qua số lứa đẻ/năm, số lứa đẻ/năm thấp nhất là 1,8 và cao nhất là 2,5 (Trương Chí Sơn, 1997) Mặc dù lứa đẻ/năm có thể đạt là 2,5 lứa/năm nhưng không nên cho nái đẻ số lứa cao như thế dẫn đến rối loạn sinh sản
Thời gian nuôi con càng ngắn thì năng suất sinh sản càng cao do có thể tăng số lứa đẻ/năm dẩn đến làm tăng số con/nái/năm Có thể cai sữa heo con ở thời điểm 2 ngày tuổi hoặc 10 ngày tuổi nhưng đòi hỏi phải có 1 chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng thật tốt
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ chịu ảnh hưởng của thời gian động dục trở lại của heo
mẹ mà thời gian động dục trở lại dài hay ngắn là do thời gian nuôi Nếu thời gian nuôi con càng dài thì sự động dục trở lại càng ngắn, nếu cai sữa ở 10 ngày thì thời gian động dục trở lại là 9,4 ngày, cai sữa 21 ngày thì thời gian động dục trở lại là 6,2 ngày, cai sữa lúc 56 ngày thì thời gian động dục trở lại là 4 ngày (Trương Lăng, 1993)
Trang 212.5 QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT 2.5.1 Tổ chức sản xuất chăn nuôi
2.5.1.1 Mục đích
Theo Hội chăn nuôi Việt Nam (2002), phát triển chăn nuôi heo nhằm 2 mặt:
Về kinh tế: tăng sản phẩm thịt cho thị trường theo yêu cầu tiêu dùng
Về mặt xã hội: phát triển nhanh đàn heo trong nông thôn
+ Yếu tố kỷ thuật: trong chăn nuôi có 2 loại sản phẩm:
- Sản xuất heo con cung cấp giống cho ngành nuôi heo thịt
- Sản xuất thịt heo hơi
Trong sản xuất heo con cần có hiểu biết kỹ thuật nuôi heo nái từ phối giống đến heo con cai sữa
Về sản xuất thịt heo: cần biết kỹ thuật nuôi theo các giai đoạn để đạt tỷ lệ thịt nạc cao và giá thành hạ, thu lợi nhuận (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002)
2.5.1.3 Có 2 yếu tố quan trọng tác động tới kết quả sản xuất trên
+ Yếu tố thức ăn: hiểu rõ nhu cầu thức ăn của heo và dự trữ
+ Yếu tố bảo vệ giống vật nuôi: tiêm phòng, biết kỹ thuật tiêm khi cần thiết, hiểu biết vệ sinh phòng bệnh Đây cũng là điểm quan trọng nếu không chú ý sẽ có tỷ lệ mất mát cao nhất.Trong chăn nuôi heo nái cần ở người chăn nuôi có kinh nghiệm và tay nghề nhất định
2.5.2 Quy mô chăn nuôi heo theo hộ và trang trại nhỏ
2.5.2.1 Chăn nuôi nái sinh sản
Quy mô nhỏ và vừa: 5 – 10 nái Người nuôi: cá thể ở nông hộ Nhóm liên kết 2 - 5 hộ có kỹ thuật viên thành 1 tổ hợp chăn nuôi heo nái
Sản phẩm cung cấp giống (bán) cho các hộ nuôi heo thịt
Giúp đỡ, tư vấn cho người chăn nuôi chưa có kinh nghiệm
Tự ghi chép và kiểm tra các diển biến chăn nuôi
Những hộ chăn nuôi nái từ 5 – 10 con cần có 1 máy xay xát hoặc máy nghiền cỡ nhỏ
Trang 22Hộ nuôi nái có thể là nơi sản xuất bán heo con và bán thức ăn, thuốc thú y, dịch vụ chữa bệnh cho các hộ khác có yêu cầu (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002)
2.5.2.2 Chăn nuôi heo thịt
Quy mô 15 – 30 con/hộ cho 1 kỳ nuôi (nuôi heo thịt 3 – 4 tháng xuất 1 lần thì 1 năm
Cũng có thể các hộ chăn nuôi heo nái sinh sản và những hộ nuôi heo thịt và cả những hộ vừa nuôi heo nái vừa nuôi heo thịt cùng nhau hình thành một tổ hợp chăn nuôi ở địa phương theo nguyên tắc tự nguyện được chính quyền địa phương bảo trợ (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002)
2.5.3 Xây dựng kế hoạch nuôi heo quy mô hộ và trang trại nhỏ và vừa
2.5.3.1 Mục đích
Hoàn chỉnh việc tổ chức sản xuất chăn nuôi tự cung tự túc
Kỹ thuật quản lý:
- Về kinh tế (sản xuất)
- Kỹ thuật nuôi để đạt hiệu quả sản xuất sản phẩm có lời
Trong quản lý sản xuất:
Xác định sản phẩm chính: nuôi nái là sản xuất heo con hay sản xuất thịt – nuôi heo thịt
Việc cần chú ý:
- Tìm hiểu nguồn thức ăn, sản phẩm tiêu thụ và kỹ thuật nuôi
- Khả năng đất đai dành cho chăn nuôi; chuồng
- Trình độ, giá cả
- Về quy mô: hộ, liên kết nhỏ, sản xuất chuyên môn hóa hay kết hợp sản xuất heo con + nuôi thịt
2.5.3.2 Kế hoạch xây dựng một trại chăn nuôi heo
- Xác định hình thức chăn nuôi: quy mô và hình thức tổ chức
- Hiểu biết thị trường: đầu vào và ra của sản xuất thị trường
- Những vấn đề cần quan tâm