TÓM LƯỢC Với mục tiêu đánh giá tình hình nuôi dưỡng, kinh nghiệm chăn nuôi ở nông hộ thông qua cơ cấu và giá trị dinh dưỡng khẩu phần của từng loại heo và các biện pháp xử lý chất thải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ THÚY HẬU
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NUÔI DƯỠNG VÀ NĂNG SUẤT HEO CHĂN NUÔI NÔNG HỘ THUỘC XÃ
MỸ KHÁNH, HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.Ths Nguyễn Nhựt Xuân Dung Nguyễn Thị Thúy Hậu MSSV: 3052418 Lớp: CNTY K31
Cần Thơ, 2009
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Mỹ Phước thuộc xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2009 Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2009
Duyệt Giáo viên hướng dẫn Duyệt Bộ môn
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2009 Duyệt Khoa Nông nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trước đây
Tác giả
NGUYỄN THỊ THÚY HẬU
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trãi qua những năm tháng học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Cần Thơ và 3 tháng làm luận văn tại phòng thực tập dinh dưỡng gia súc E108 Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, tôi đã được thầy cô tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu về chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y mà tôi đang học Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Cha Mẹ tôi - Người đã nuôi nấng tôi lớn khôn, cho tôi được tới trường, luôn động viên tôi, dõi mắt theo những bước chân tôi trên đường đời Những người đã cho tôi nguồn động lực mạnh mẽ để vươn lên
Cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung, thầy Lưu Hữu Mãnh và cô Trần Thị Điệp đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Riêng đối với cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung tôi có đôi lời tận đáy lòng muốn nói: Cô ơi! Với con cô thật sự là người Mẹ thứ hai của con Con ngưỡng mộ cô về quan niệm sống, dạy học và cả kiến thức nữa Con chúc cô luôn vui tươi mạnh khỏe để tiếp tục truyền đạt cái hay cái đẹp cho thế hệ sau cô nhé!
Quí thầy cô Bộ môn Chăn nuôi, Bộ môn Thú y, đặc biệt là thầy Trương Chí Sơn - cố vấn học tập của lớp CNTY khoá 31- đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí báu không những trong học tập mà cả những việc ngoài xã hội cũng như động viên về vật chất và tinh thần cho sinh viên một cách nhiệt tình cho tôi trong suốt khoá học Các cán bộ Trung Tâm Học Liệu, thư viện Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp thu thêm kiến thức cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn các bạn Võ Trường Thịnh, Trần Phước Hưng, Thái Thanh Hùng, Võ Hoài Phú,
Lê Cẳm Hiền, Lê Văn Hậu, Cao Văn Út Em và Trần Văn Đạt Thân gởi đến các bạn những tình cảm thân thương nhất Tôi sẽ mãi không quên những tình cảm mà các bạn
đã dành cho tôi Nó sẽ mãi là những kí ức đẹp nhất thời sinh viên của tôi
Cuối cùng xin kính gởi đến quý thầy cô, người thân, bạn bè của tôi lời chúc sức khỏe và xin nhận nơi tôi lòng biết ơn sâu sắc nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Hậu Lớp Chăn nuôi-Thú y, khoá 31
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
TÓM LƯỢC vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ SẢN XUẤT THỊT 2
2.1.1 Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở Việt Nam 2
2.1.2 Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở ĐBSCL 2
2.1.2.1 Về mặt thuận lợi 2
2.1.2.2 Về khó khăn 3
2.1.3 Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 3
2.1.3.1 Mục tiêu phát triển chung 3
2.3.1.2 Chỉ tiêu cụ thể 3
2.1.3.3 Định hướng phát triển đến năm 2020 4
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC GIỐNG HEO ĐANG NUÔI PHỔ BIẾN Ở ĐBSCL 5
2.2.1 Heo Yorkshire 5
2.2.2 Heo Landrace 5
2.2.3 Heo Pietrain 5
2.2.4 Lai tạo heo lai nuôi thương phẩm 6
2.3 ĐẶC ĐIỂM HEO THỊT 8
2.3.1 Về ngoại hình 8
2.3.2 Tăng trưởng 9
2.3.3 Giai đoạn từ 2 - 4 tháng tuổi 9
2.3.4 Giai đoạn từ 4 - 6 tháng tuổi 10
2.3.5 Nhu cầu năng lượng 11
2.3.5.1 Phân bố năng lượng trong cơ thể động vật 11
2.3.5.2 Nhu cầu năng lượng duy trì 13
2.3.5.3 Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng 13
2.3.6 Nhu cầu protein và acid amin 13
2.3.7 Nhu cầu vitamin 14
2.3.8 Nhu cầu khoáng 14
2.3.9 Nhu cầu về chất béo 15
2.4 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA HEO NÁI 16
2.4.1 Tuổi động dục đầu tiên 16
2.4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 16
2.4.3 Chu kỳ động dục của heo nái 16
2.4.4 Sự thụ tinh 16
2.4.5 Sự mang thai 16
2.4.6 Tỷ lệ hao mòn cơ thể của heo mẹ khi nuôi con 17
Trang 72.4.7 Khả năng sinh sản của heo nái 17
2.4.8 Khả năng cung cấp sữa của nái cho heo con 17
2.4.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo 18
2.4.9.1 Con giống 18
2.4.9.2 Thức ăn 18
2.4.9.3 Ngoại cảnh 18
2.4.9.4 Bệnh 19
2.4.9.5 Lứa đẻ 19
2.4.9.6 Không lên giống hoặc chậm lên giống 19
2.4.9.7 Vệ sinh kém 20
2.4.10 Nhu cầu dinh dưỡng của heo nái nuôi con 20
2.4.10.1 Nhu cầu năng lượng 20
2.4.10.2 Nhu cầu protein 20
2.5 ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI THỨC ĂN NUÔI HEO 23
2.5.1 Đặc điểm của thức ăn công nghiệp 23
2.5.2 Đặc điểm của một số thực liệu dùng phối hợp khẩu phần trong nuôi heo 24
2.5.2.1 Cám 24
2.5.2.2 Tấm 24
2.5.2.3 Bột cá 25
2.5.2.4 Bã bia 25
2.5.2.5 Rau lang 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 26
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 26
3.1.1 Thời gian và địa điểm 26
3.1.2 Đối tượng điều tra 27
3.1.3 Tình hình sử dụng thức ăn 27
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 28
3.2.2 Phỏng vấn 28
3.3 CHỈ TIÊU THEO DÕI 28
3.3.1 Đối với heo nái 28
3.3.2 Đối với heo thịt 29
3.3.3 Thức ăn 29
3.3.4 Thú y 29
3.4 XỬ LÍ VÀ THU THẬP SỐ LIỆU 29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 NHẬN XÉT TỔNG QUÁT 30
4.2 TỔNG QUAN CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM CỦA XÃ MỸ KHÁNH 30
4.3 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ NĂNG SUẤT HEO Ở CÁC NÔNG HỘ ĐƯỢC ĐIỀU TRA 32
4.3.1 Sự phân bố đàn heo 32
4.3.2 Con giống 34
4.3.3 Chuồng trại 34
4.3.4 Mô hình chăn nuôi 35
Trang 84.3.5 Phương thức cho ăn 35
4.3.6 Năng suất của đàn heo 35
4.4 THỨC ĂN 37
4.4.1 Tình hình sử dụng và thành phần dưỡng chất của thức ăn 37
4.4.2 Các thành phần thực liệu, số lượng dưỡng chất và năng lượng ăn vào trung bình của từng loại heo 39
4.4.2.1 Đối với heo nái 39
4.4.2.2 Đối với heo thịt 44
4.4.2.3 Đối với heo con sau cai sữa 45
4.5 XỬ LÍ CHẤT THẢI 46
4.6 CÔNG TÁC THÚ Y 47
4.6.1 Vệ sinh 47
4.6.2 Phòng bệnh 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 9TÓM LƯỢC
Với mục tiêu đánh giá tình hình nuôi dưỡng, kinh nghiệm chăn nuôi ở nông hộ thông qua cơ cấu và giá trị dinh dưỡng khẩu phần của từng loại heo và các biện pháp xử lý
chất thải và các qui trình phòng bệnh, đề tài: “Điều tra tình hình nuôi dưỡng và
năng suất heo chăn nuôi nông hộ thuộc xá Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ” Đề tài này được chúng tôi tiến hành ở 63 hộ thuộc 6 ấp của xã Mỹ Khánh, huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Chúng tôi điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo biểu bảng điều tra, kết quả như sau:
Các nông hộ chăn nuôi theo phương thức nhỏ lẻ và tận dụng thức ăn sẳn có ở địa phương cũng như thức ăn thừa và được chia thành 4 hình thức chăn nuôi sau:
- Chăn nuôi theo phương thức nuôi heo nái để bán hoàn toàn heo con
- Một số hộ để lại vài con để nuôi heo thịt
- Nuôi heo thịt tự cung cấp giống – heo con sau khi phá bầy được giữ lại toàn bộ để nuôi thịt cho tới khi xuất chuồng
- Nuôi heo thịt không tự túc giống
Con giống: Chủ yếu là các giống heo Yorkshire, Yorkshire X Landrace và heo lai SP để nuôi thịt Con giống được mua từ Trung Tâm Giống Miền Tây ở Ô Môn, TP Cần Thơ hoặc các hộ chăn nuôi lân cận
Nuôi dưỡng: Cách nuôi dưỡng của nông hộ rất tốt Heo được chăm sóc vệ sinh rất tốt, được cho ăn đủ chất, phù hợp nhu cầu từng giai đoạn
Về vệ sinh chuồng trại, xử lí môi trường, công tác phòng bệnh được các nông hộ tiến hành khá tốt
Năng suất: Heo nái đẻ sai, nuôi con tốt, ít bệnh Heo thịt lớn nhanh thời gian nuôi ngắn ngưng trọng lượng đạt yêu cầu
Trang 10EE: Béo thô
FAO: Tổ chức nông lương thế giới HSCHTĂ: Hệ số chuyển hoá thức ăn
NFE: Chiết chất không đạm
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Mức ăn vào và nhu cầu dưỡng chất của heo (ăn tự do) 12
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo theo các giai đoạn 12
Bảng 2.3 Nhu cầu acid amin của heo (phần trăm/ khẩu phần) 14
Bảng 2.4 Hao mòn cơ thể heo nái theo lứa đẻ 17
Bảng 2.5 Nhu cầu protêin của nái dưới 2 năm tuổi 20
Bảng 2.6 Nhu cầu protêin của nái trên 2 năm tuổi 21
Bảng 2.7 Nhu cầu dưỡng chất và mức ăn của heo giống có thể trọng trung bình 21 Bảng 2.8 Định mức thức ăn cho nái mới đẻ và nuôi con 21
Bảng 2.9 Mức ăn heo nái chửa theo lứa đẻ 22
Bảng 2.10 Năng suất heo nái 23
Bảng 2.11 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho heo nái 23
Bảng 2.12 Thành phần dinh dưỡng của cám gạo 24
Bảng 2.13 Thành phần dinh dưỡng của tấm 24
Bảng 2.14 Thành phần hóa học của bột cá 25
Bảng 2.15 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thân lá rau lang 25
Bảng 4.1 Phần trăm hộ nuôi gia súc, số đầu gia súc/hộ (xã, ấp) 30
Bảng 4.2 Phân bố đàn heo nái và thịt tại thời điểm điều tra 33
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của heo nái theo thời điểm điều tra 36
Bảng 4.4 Năng suất heo thịt 37
Bảng 4.5 Các loại thực liệu dùng chăn nuôi heo, thành phần hóa học 40
Bảng 4.6 Các thành phần thực liệu, số lượng dưỡng chất và năng lượng ăn vào trung bình của heo nái chửa kỳ I 41
Bảng 4.7 Thành phần thực liệu, số lượng dưỡng chất ăn vào trung bình của nái nuôi con 42
Bảng 4.8 Thành phần thực liệu, số lượng dưỡng chất ăn vào trung bình của heo nái khô 43
Bảng 4.9 Thành phần thực liệu, số lượng dưỡng chất ăn vào trung bình của heo vỗ béo 44
Bảng 4.10 Thành phần thực liệu, số lượng dưỡng chất ăn vào trung bình của heo sau CS 45
Bảng 4.11 Lịch tiêm phòng cho đàn heo 47
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Heo Yorkshire 5
Hình 2.2 Heo Landrace 5
Hình 2.3 Heo Pietrain 6
Hình 2.4 Biểu đồ tăng trưởng bình thường của heo Duroc 9
Hình 2.5 Sơ đồ phân bố năng lượng trong cơ thể động vật 11
Hình 3.1 Bản đồ hành chánh xã Mỹ Khánh 26
Hình 4.1 Tỉ lệ hộ chăn nuôi gia súc gia cầm và chăn nuôi heo ở xã 31
Hình 4.2 Các ấp được điều tra 31
Hình 4.3 Tình hình phân bố đàn heo/hộ ở các ấp 32
Hình 4.4 Quy mô chăn nuôi heo ở nông hộ 33
Hình 4.5 Các giống heo được nuôi ở nông hộ 34
Hình 4.6 Chuồng trại nuôi heo của các nông hộ 34
Hình 4.7 Tình hình sử dụng thức ăn 37
Hình 4.8 Các loại thức ăn được nông hộ dùng nuôi heo 38
Hình 4.9 Thức ăn hỗn hợp nuôi heo 38
Hình 4.10 Các khoáng và vitamin dùng bổ sung cho heo 38
Hình 4.11 Phân được xử lí bằng túi ủ biogas và sử dụng gas trong sinh họat ở nông hộ 46
Hình 4.12 Tình hình xử lí phân 46
Trang 13có của nó Dịch lở mồm long móng, dịch tả heo và gần đây nhất là dịch bệnh “tai xanh” đang diễn biến hết sức phức tạp, song song đó dưới tác động của thị trường làm giá thức ăn tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến ngành chăn nuôi heo Các chính sách, các chương trình hỗ trợ của nhà nước và các cơ quan Nhà Nước trước mắt vẫn chưa là giải pháp tối ưu để kích thích ngành chăn nuôi phát triển Mặc dù hiện tại con heo không đóng vai trò thiết yếu trong chăn nuôi nông hộ nhưng về lâu
về dài nó vẫn là vật nuôi cơ bản không thể thiếu được, vẫn đóng vai trò chủ đạo trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong cơ cấu nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long Song ngành chăn nuôi nước ta nói chung, ĐBSCL nói riêng cần có nhiều thay đổi cho phù hợp
Thực tế số hộ chăn nuôi quy mô nhỏ quy mô nông hộ ở nước ta hiện nay là không nhỏ chủ yếu dựa vào nguồn phế phẩm nông nghiệp, tận dụng thời gian nhàn ngoài mùa vụ và họ ít quan tâm đến lợi nhuận chỉ với tâm lí “bỏ ống” thế nên hiệu quả kinh tế chưa cao, chí phí chăn nuôi chưa được quan tâm đúng mức Do đó chúng tôi
thực hiện đề tài:“ Điều tra tình hình nuôi dưỡng và năng suất heo chăn nuôi nông hộ thuộc xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”
Mục tiêu đề tài chúng tôi nhằm đánh giá tình hình nuôi dưỡng, kinh nghiệm chăn nuôi ở nông hộ thông qua cơ cấu và giá trị dinh dưỡng khẩu phần của từng loại heo Tìm hiểu về biện pháp xử lý chất thải và các qui trình phòng bệnh
Giúp người chăn nuôi nhận ra cách sử dụng thức ăn có hiệu quả mang lại lợi nhuận kinh tế cao
Trang 14
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ SẢN XUẤT THỊT
2.1.1 Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở Việt Nam
Theo Hoàng Kim Giao (2006), năm 2005 ngành nông nghiệp trong đó có chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn như mưa, bão, lũ lụt, dịch bệnh… nhưng ngành chăn nuôi không những giảm được thiệt hại mà còn tăng trưởng với tốc độ cao, tăng 11,6% so với năm 2004, đàn trâu tăng 1.82%, đàn bò tăng 12,89%, bò sữa tăng 8,60% Về sản xuất heo, tỉ lệ đàn heo tăng từ 1990 – 2000, 2001 – 2004, 2004 – 2005 lần lượt là 6,47%, 5,12% và 4.94% Tốc độ tăng trưởng đàn heo tăng nhanh chóng trong 10 năm tăng 6,47%, trong 4 năm tăng 12% và giai đoạn 2004 – 2005 chỉ 1 năm tăng 4,94%
Sản phẩm chăn nuôi cũng tăng và tăng cao hơn chứng tỏ giống đã được cải thiện tốt hơn Cụ thể thịt trâu tăng 4,08%, thịt bò 16,8%, thịt heo 13,73% và đạt 2288 triệu tấn; sản lượng thịt hơi sản xuất trong nước đạt 2.812 triệu tấn, tăng 12,23% so với năm 2004; sữa tươi sản xuất trong nước tăng 30,64% và đáp ứng 22% nhu cầu sử dụng trong nước Do ảnh hưởng của dịch cúm, số lượng đàn gà tăng không đáng kể, sản lượng thịt tăng 1,73% so với năm 2004 Sản lượng trứng đạt 3,95 tỉ quả tăng 0,24%
Từ năm 1990 đến năm 2005 tổng sản phẩm gia súc gia cầm của Việt Nam như: Thịt
và trứng tăng 2 đến 2,5 lần Sản phẩn gia súc chính của Việt Nam là heo chiếm 75 – 85% tổng sản phẩm thịt
2.1.2 Tình hình chăn nuôi và sản xuất thịt ở ĐBSCL
Theo Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn (2000), ĐBSCL là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi hình thành những vùng sinh thái đa dạng phong phú, chính điều này đã tạo thuận lợi cho chăn nuôi heo phát triển
2.1.2.1 Về mặt thuận lợi
Khí hậu: tương đối ôn hòa, ít biến động lớn
Thức ăn: là vùng trọng điểm về nông nghiệp của cả nước, sản xuất nhiều lúa, gạo, tấm cám… là nơi cung cấp nguồn thức ăn phong phú và đa dạng cho chăn nuôi heo Nhân dân có nhiều kinh nghiệm chăn nuôi, nhạy bén và mạnh dạng áp dụng những tiến bộ khoa học vào chăn nuôi Tuy nhiên chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ vẫn phổ biến
Trang 152.1.2.2 Về khó khăn
Thức ăn: thức ăn năng lượng tập trung theo thời vụ nên đôi khi thức ăn có phần khan hiếm; thức ăn bổ sung đạm: Bột cá, bánh dầu… nhiều nơi còn thiếu vì phương
tiện giao thông khó khăn; thức ăn xanh phong phú nhưng chưa đều
Nguồn nước: thiếu nước ngọt, nước bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
Dịch bệnh: có nhiều bệnh có khả năng phát triển lớn: Kí sinh trùng đường ruột, bệnh truyền nhiễm như dịch tả, phó thương hàn… đôi khi còn bùng phát thành dịch; việc phân vùng để chống còn khó khăn vì điều kiện giao thông không thuận lợi, kênh, rạch nhiều… Phương thức chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ gây khó khăn cho công tác quản lí và tiêm phòng
2.1.3 Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020
2.1.3.1 Mục tiêu phát triển chung
Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm, đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu;
Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, trong đó năm
2010 đạt 32% và năm 2015 đạt 38%;
Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi
Các cơ sở chăn nuôi nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp vàg
cơ sở giết mổ, chế bến gia súc, gia cầm phải có hệ thóng xử lí chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường
2.3.1.2 Chỉ tiêu cụ thể
Tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2008 – 2010 đạt 8 – 9%/năm; giai đoạn 2010 –
2015 đạt khoảng 6 – 7%/năm và giai đoạn 2015 – 2020 đạt khoảng 5 – 6%/năm Sản lượng thịt xẻ các loại: đến năm 2010 đạt khoảng 3.200 ngàn tấn, trong đó: thịt heo chiếm 68%, thịt gia cầm chiếm 27%, thịt bò chiếm 3%; đến năm 2015 đạt khoảng 4.300 ngàn tấn, trong đó: thịt heo chiếm 65%, thịt gia cầm chiếm 31%, thịt
bò chiếm 3%; đến năm 2020 đạt khoảng 5.500 ngàn tấn, trong đó: thịt heo chiếm 63%, thịt gia cầm chiếm 32%, thịt bò chiếm 4%;
Sản lượng trứng, sữa: đến năm 2010 đạt khoảng 7 tỉ quả trứng và 380 ngàn tấn; đến năm 2010 đạt khoảng 11 tỉ quả trứng và 700 ngàn tấn; đến năm 2020 đạt khoảng 14
tỉ quả trứng và 1000 ngàn tấn
Trang 16Bình quân sản phẩm chăn nuôi/người: đến năm 2010 đạt: 36 kg thịt xẻ, 82 quả trứng, 4,3 kg sữa; đến năm 2015 đạt: 46 kg thịt xẻ, 116 quả trứng, 7,5 kg sữa; đến năm 2020 đạt: 56 kg thịt xẻ, 140 quả trứng, 10 kg sữa
Tỉ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghệp so với tổng sản lượng thịt đến năm
2010 đạt khoảng 15%; đến năm 2015 đạt 25% và 2020 đạt trên 40%
2.1.3.3 Định hướng phát triển đến năm 2020
Chăn nuôi heo: phát triển nhanh quy mô đàn heo ngoại theo hướng trang trại, công nghệp ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất định hình thiức chăn nuôi heo lai, heo đặc sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số vùng
Tổng đàn heo bình quân 2%/năm, đạt khoảng 35 triệu con, trong đó heo ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37%
Chăn nuôi gia cầm: đổi mới và phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng chăn nuôi trang trại, công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát
Tổng đàn gà bình quân trên 5% năm, đạt khoảng trên 300 triệu con, trong đó đàn gà nuôi công nghiệp chiếm khoảng 33%
Đàn thủy cầm giảm dần còn khoảng 52 – 55 triệu con; đàn thủy cầm nuôi công nghiệp trong tổng đàn tăng dần, bình quân 85% năm
Đàn bò sữa: tăng bình quân trên 11% năm, đạt khỏang 500 ngàn con, trong đó 100% số lượng bò sữa được nuôi thâm canh và bán thâm canh
Đàn bò thịt: tăng bình quân 4,8% năm, đạt khoảng 12,5 triệu con, trong đó bò lai đạt trên 50%
Đàn trâu: ổn định với số lượng khoảng 2,9 triệu con, nuôi tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
Đàn dê, cừu: tăng bình quân 7% năm, đạt khoảng 3,9 triệu con Phát triển chăn nuôi
dê theo hướng trang trại kết hợp chăn nuôi nhốt và bán chăn thả ở vùng núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ Các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận
và một số đại phương có điều kiện sinh thái phù hợp có thể mở rộng chăn nuôi cừu Ong mật: tăng bình quân 4,3% năm, đạt khoảng 1.230 ngàn đàn Tổ chức lại ngành chăn nuôi ong theo hướng thị trường, gắn chặt chăn nuôi ong với yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất của các ngành trồng trọt, lâm nghiệp
Nuôi tằm: tăng bình quân 8,7% năm, năng suất kén tằm đạt khỏang 34 ngàn tấn Tổ chức chăn nuôi tằm theo hướng thị trường và đa dạng hoasar phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Trang 17Hình 2.1: Heo Yorkshire
Thức ăn chăn nuôi: phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi trên cơ sở mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC GIỐNG HEO ĐANG NUÔI PHỔ BIẾN Ở ĐBSCL 2.2.1 Heo Yorkshire
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), giống heo này là giống kiêm dụng hướng nạc mỡ Ngày nay Yorkshire trở thành giống heo quốc tế Tại một số nước chăn nuôi phát triển, người ta đã tạo thành các dòng heo Yorkshire khác nhau
khoẻ và linh hoạt; sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to, tráng rộng, bụng gọn; đùi to, dài, bốn chân dài và khoẻ, có khả năng thích nghi nuôi nhốt hoặc thả
Heo nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 90 – 100 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng khoảng 3-4 kg, tỉ lệ thịt nạc 51-54 %
2.2.2 Heo Landrace
2.2.3 Heo Pietrain
Theo Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Quế Côi (2005), Pietrain là giống heo hướng nạc của Bỉ dòng đực để lai tạo heo thịt thương phẩm cho tỷ lệ nạc cao (56-62%) nhưng sớ nạc thô, dai, ít vân mỡ, hương vị không thơm ngon Tốc độ tăng trọng giai đoạn 30 – 90 kg là 760 g/ngày và tiêu tốn thức ăn là 2,56 kg/kg tăng trọng
Theo Nguyễn Ngọc Tuân - Trần Thị Dân (2000), giống heo này được nuôi phổ biến
ở khắp nơi trên thế giới, hướng nạc Heo có sắc lông trắng (có thể có vài đốm đen hiện diện), tầm vóc lớn, cổ dài, tai cụp, đầu thon nhỏ và thẳng, sườn tròn, bụng gọn phần sau
nở nang
Heo tăng trọng nhanh, 5 – 6 tháng tuổi đạt 100kg, tỉ lệ nạc chiếm 56 – 57%, HSCHTĂ
là 2,9 – 3,5kg (Lê Thanh Hải & Nguyễn Thị Viễn, 2008) Hình 2.2 Heo Landrace
như heo Yorkshire Anh, Mỹ, Canada, Pháp, Đức, Liên xô.Tất cả các dòng đó đã được du nhập vào Việt Nam Heo Yorkshire có 3 loại hình: kích thước lớn hơn gọi là Đại Bạch, Trung Bạch và Tiểu Bạch Ở miền nam phần lớn heo Yorkshire nhập nội thuộc hai loại Đại Bạch và Trung Bạch Heo Đại Bạch có tầm vóc lớn, thân mình dài nhưng dáng đi chắc
Trang 18Heo có màu lông da trắng đan xen từng đám đen loang không đồng đều trên cơ thể Thân dài, tai thẳng đứng đầu to vừa phải, mõm thẳng, bốn chân thẳng, mông nở đùi to lưng rộng Nhược điểm lớn nhất của giống heo này là thích nghi kém, nhạy cảm với các yếu tố stress, có gen halothane dễ bị chết đột tử khi heo bị tác động của các yếu tố stress Khả năng sinh sản không cao khoảng 8-10 con/lứa, nuôi con không tốt
2.2.4 Lai tạo heo lai nuôi thương phẩm
Nhóm heo nái sinh sản lai:Theo Võ Văn Ninh (2006), các nái thuộc giống heo thuần Yorkshire, Landrace có khả năng sinh sản tốt với các nọc cùng giống cùng giống hoặc khác giống, sinh sản nuôi con tốt, các heo con được dùng nuôi thịt hoặc tạo nái hậu bị sinh sản tiếp
Các heo nái thuộc giống Duroc, Pietrian thường sinh sản kém, nuôi con kém nên chỉ được nuôi ở các trại giống thuần để tạo đực cuối cho các công thức lai tạo heo con sinh trưởng nuôi thịt
Nhóm heo lai Yorkshire x Landrace, Landrace x Yorkshire là nái 2 máu được các nhà chăn nuôi xem như nhóm heo có khả năng sinh sản tốt nhất hiện nay
Trên thị trường heo giống trên thế giới cũng có những giống heo nái có thể sinh sản đến 30 heo/nái/năm., trong khi Việt Nam chỉ mới đạt 18 – 20 con/nái/năm
Nhóm heo thịt lai : Theo Võ Văn Ninh (2006), heo con cái sữa để nuôi thịt là nhóm giống heo sinh trưởng thuộc các công thức lai sau: D(YL), D(LY), (PD)(YL), (PL)(YL), (PY)(YL)
Các nọc PD, PL, PY có thể sinh sản với nái 2 máu LY tạo con nuôi thịt Heo lai giữa đực ngoại thuần, đực 2 máu ngoại, sinh sản với nái nội địa hoặc nái nội lai tọa heo con thương phẩm nuôi thịt
Các heo sinh trưởng này nếu để lại làm giống cái hậu bị thường khả năng sinh sản không đồng đều hoặc sinh sản kém
Hình 2.3 Giống Heo Pietrain (Lê Thanh Hải & Nguyễn Thị Viễn, 2008)
Trang 19Theo Lê Thanh Hải et al (1997), muốn sản xuất heo thịt đạt chất lượng cao cần tận
dụng ưu thế lai của các cá thể bố mẹ lai được chọn lọc Thực tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay có 2 nhóm lai sau :
Nhóm lai sử dụng heo đực ngoại, nái lai có tỉ lệ máu ngoại cao Các công thức lai nên sử dụng đực giống Landrace hay Yorkshire : Đực Landrace x Yorkshire (nái lai có 75% máu ngoại)
Theo Phạm Hữu Danh et al (2001), heo lai Yorkshire x Landrace: con lai có lông
màu trắng, mình tròn, lưng thẳng, bụng thon, mông xuôi, chân và đầu thanh Con lai nuôi thịt lớn nhanh, 6-7 tháng tuổi đạt khoảng 100kg, chi phí 3.8-4.2 đvta cho 1 kg tăng trọng Tỷ lệ nạc 52-57%
Theo Lê Thanh Hải et al (1997), với nhóm heo có tỉ lệ máu ngoại cao nuôi phổ
biến ở một số nơi (Thuộc Nhiêu, Ba Xuyên) cần tiến hành lai theo phương pháp luân phiên giữa các đực giống Yorkshire, Landrace hoặc Duroc để nâng cao tỉ lệ nạc ở heo thịt Công thức lai như sau :
♀Thuộc Nhiêu x ♀Y
♀ F1 x ♂L
♀ F2 x ♂Y ♀ Y x ♂D
Con lai giết thịt
♀ Y x ♂L
Con lai giết thịt, lai ngược lại chọn con giống hậu bị
Lai 3 máu : Theo Trương Lăng (2003), sử dụng con mẹ là nái lai là phương pháp lai sử dụng ba giống khác nhau để tạo ra heo thương phẩm 3 máu nâng suất cao.Nái lai F1 phải được tạo ra từ hai giống “dòng nái” có khả năng sinh sản cao để tận dụng tối đa ưu thế lai Đực giống phối với nái lai F1 là đực được chọn ra theo “dòng đực” để tạo ra đàn heo thương phẩm có khả năng tăng trọng cao, tiêu tốn thức ăn ít, độ dầy mỡ lưng thấp, sức sống cao Con lai có lông trắng tuyền, da trắng hồng, da cũng có bớt đen nhạt, 6 tháng tuổi đạt 100 kg, chi phí 4,2 kg thức ăn cho 1kg tăng trọng Tỷ lệ nạc 57%
Trang 20Theo công trình nghiên cứu của xí nghiệp Chăn Nuôi Tam Đảo (1990), giống nuôi
3 máu nuôi mau lớn, 6 – 7 thánh tuổi đạt 100kg, tỉ lệ nạc 56%, hệ số chuyển hoá thức ăn 3,6 – 4,2 kg TĂ/ kg tăng trọng, độ dày mỡ lưng 2,1cm
Theo Lê Phát Huy (1998), giống heo lai D(YL) nuôi 160 ngày tuổi đạt 92,25 kg, tỉ
lệ thịt xẻ 79,56%, độ dày mỡ lưng 2,4cm Ở 150 ngày tuổi đạt 79,63kg, tăng trọng bình quân 622,2g/ngày, hệ số chuyển hoá thức ăn 3,24kgTĂ/tăng trọng
Theo Lê Thanh Hải et al (1997), lai 3 máu có công thức sau
♀F1(Y x L) x ♂ (D x P) Con lai giết thịt
2.3 ĐẶC ĐIỂM HEO THỊT 2.3.1 Về ngoại hình
Mập mỡ: heo có mỡ nhiều hơn nạc, ngắn đòn, chân ngắn, nọng, bụng không gọn Mập thịt: có nạc nhiều, dài đòn, bụng gọn, không có nọng, thường có chân dài, cao Trung gian: có mỡ nạc tương đương nhau Trên thực tế thì loại này chiếm tỉ lệ nhiều trong các nông hộ ở ĐBSCL
Phương pháp đánh giá cụ thể có thể dựa vào đánh giá tổng quát để phân biệt loại hình trung gian do khó xác định được Do đó phương pháp đánh giá bằng tỉ số đo dài thân, đùi và lớp mỡ lưng được sử dụng nhiều hơn Dài thân đo trên heo sống từ giữa gáy đến khấu đuôi, hoặc từ đốt sống lưng số 1 đến đầu xương toại trên quầy thịt còn gọi là dài thân thịt Đùi to thể hiện qua cân trọng lượng đùi trên quầy thịt, hoặc đo chiều rộng, cao dày trên heo sống
Trang 21Mỡ lưng là chỉ tiêu được chú ý nhiều nhất khi muốn đánh giá heo mỡ, nạc Thực hiện trên heo sống có thể đo bằng dụng cụ siêu âm tại đốt sống lưng số 1 (lớp mỡ lưng dày nhất, còn gọi là mở gáy); điểm thứ hai là ở sườn 6-7 có lớp mỡ lưng trung bình, đôi khi còn dùng để xác định lớp mỡ lưng của heo; điểm thứ ba là đốt sống lưng cuối cùng Lớp mỡ lưng xác định là trung bình của ba điểm này Tương tự trên thân thịt các vị trí có thể đo bằng thước dây hoặc thước kẹp
2.3.2 Tăng trưởng
Theo Lê Thị Mến (2006), biểu đồ tăng trưởng của heo chia làm 3 giai đoạn
Giai đoạn tăng trưởng nhanh: từ sơ sinh – 70kg thể trọng
Giai đoạn tăng trưởng chậm: từ 80kg - trưởng thành
Giai đoạn tương ứng với một điểm uốn: từ 70 kg – 80 kg
Đây là lúc heo tăng trưởng nhanh nhất, có thể xem là tuổi tăng trọng kinh tế nhất tính trên cơ sở phí tổn thức ăn Tốc độ tăng trưởng của heo từ sơ sinh – 70kg sẽ nhanh hơn từ 80kg - trưởng thành Tại điểm uốn: 70kg – 80kg heo đạt trọng lượng kinh tế nhất Heo > 80kg thì tăng trưởng chậm hơn nhưng tiêu tốn thức ăn cao hơn các giai đoạn trước
2.3.3 Giai đoạn từ 2 - 4 tháng tuổi
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), giai đoạn từ 2 - 4 tháng tuổi heo mới vừa cai sữa xong, hoàn cảnh sống thay đổi, sức đề kháng và khả năng tiêu hóa còn yếu, do đó cần tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng để giảm tỷ lệ heo bị còi cọc Giai đoạn này heo sinh trưởng và phát dục nhanh, đặc biệt là cơ và xương nên cần
thể trọng (kg)
0 sinh 10 20 30 40 50 60 70 80 tháng tuổi
tiếp tuyến A, B gặp nhau ở điểm cuối: 70kg
Trang 22thức ăn nhiều protein và vitamin Vì vậy trong giai đoạn này (20 - 70 kg) cần cho heo ăn tự do với khẩu phần có mức prortein và năng lượng cao để heo tăng trưởng tối đa Lượng thức ăn thay đổi bởi nhiều yếu tố, đặc biệt là trọng lượng cơ thể và thành phần dưỡng chất của thức ăn Giống heo, phái tính, điều kiện chuồng nuôi và nhiệt độ cũng làm thay đổi thức ăn tiêu thụ
Theo Võ Văn Ninh (2001), trong trường hợp thiếu dưỡng chất khung xương kém phát triển, hệ cơ kém phát triển theo, heo ngắn đòn, ít thịt, bắp cơ nhỏ, sự tích lũy ở giai đoạn sau nhiều hơn Ngược lại dư dưỡng chất dẫn đến tăng chi phí, dư protein
sẽ bị đào thải ở dạng urea, heo dễ bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm, canxi, phospho
dư ảnh hưởng xấu đến sự tạo xương, dư khoáng vi lượng gây độc cho gia súc
2.3.4 Giai đoạn từ 4 - 6 tháng tuổi
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000) và Võ Văn Ninh (2001), thời kỳ heo tích heo tích lũy mỡ ở các xớ cơ, các mô liên kết Con thú bắt đầu nẩy nở theo chiều ngang, mập ra, giai đoạn này heo cần nhiều glucid hơn giai đoạn 1, nhu cầu protein, chất khoáng, sinh tố cho mỗi kg thức ăn ít hơn giai đoạn đầu nếu như dư dưỡng chất lúc này chỉ làm tăng chi phí thức ăn nhưng nếu thiếu dưỡng chất con thú gầy, bắp cơ dai không ngon, thiếu hương vị cần thiết, thịt có màu nhạt không hấp dẫn người tiêu dùng
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), trong giai đoạn này, bộ máy tiêu hóa, enzyme trong cơ thể heo phát triển tương đối hoàn chỉnh Do đó có khả năng
sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau và có phẩm chất kém hơn Trong giai đoạn này nếu cho ăn tự do thì lượng dưỡng chất nhiều hơn nhu cầu cần cho tăng trưởng của khối cơ, do đó năng lượng dư thừa sẽ biến đổi thành mỡ và hệ số chuyển hóa thức ăn sẽ tăng lên
Trang 232.3.5 Nhu cầu năng lượng
2.3.5.1 Phân bố năng lượng trong cơ thể động vật
(Nguồn: McDonald et al, (1995))
Hình 2.5: Sự phân bố năng lượng trong cơ thể động vật
Năng lượng thải qua nước tiểu
Năng lượng thô (Gross Energy
Năng lượng trong phân (Feces energy)
Năng lượng tiêu hóa (Digiestible Energy: DE)
Năng lượng trao đổi (Metabolisable Energy: ME)
Năng lượng thuần
Sử dụng cho sản
Năng lượng thải qua khí thể (Methan Energy)
Sử dụng cho duy trì
Nhiệt tăng tiêu chuẩn
Tổng lượng nhiệt thải
ra
Trang 24Bảng 2.1 Mức ăn vào và nhu cầu dưỡng chất của heo (ăn tự do)
Thể trọng heo (kg) Lựơng ăn vào và mức độ
trọng lượng heo
1 - 5 5 - 10 10 – 20 20 - 50 50 - 110
Tăng trọng dự kiến (g/ngày)
> 15 kg 15-30 31-50 50-100 Nái khô,
chửa
Nái đẻ và nuôi con
Trang 252.3.5.2 Nhu cầu năng lượng duy trì
Nhu cầu năng lượng duy trì là năng lượng cần thiết để heo duy trì cơ thể, sống khỏe mạnh, không tăng trưởng, không sản xuất, sinh sản hay làm việc
Công thức tính năng lượng duy trì ở heo
MEm: năng lượng duy trì (MJ/ngày)
c: hệ số biến động điều kiện nuôi dưỡng (đối với heo, c = 0,458) W: thể trọng heo (kg)
2.3.5.3 Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng
Theo Hoàng Văn Tiến et al (1995), nhu cầu năng lượng để tổng hợp 1 kg protein
có thể trung bình khoảng 69MJ Bản thân 1 kg protein chứa 24MJ, nghĩa là 45MJ tiêu tốn cho quá trình tổng hợp Năng suất tổng hợp đạt khoảng 35%
Để chuyển hóa mỡ thành mỡ heo, quá trình đơn giản hơn nhiều Thành phần hóa học của mỡ heo rất giống thành phần lipid trong thức ăn dùng để nuôi nó Nhu cầu năng lượng cần để tổng hợp 1 kg mỡ là 54 MJ, bản thân 1 kg mỡ chứa 39 MJ, nghĩa
là 15 MJ tiêu tốn cho quá trình tổng hơp mỡ Năng suất tổng hợp đạt khoảng 75%
Nghĩa là để tổng hợp protein con heo cần tiêu tốn năng lượng gấp 3 lần mô mỡ (45:15) Sở dĩ như vậy vì cần có sự sắp xếp lại để đạt được mục tiêu chuyển hóa thành phần acid amin của thức ăn thành thành phần acid amin của protein thịt heo Năng lượng tiêu tốn để liên kết các acid amin tạo thành phân tử protein khoảng 7,5 MJ/kg protein Để tổng hợp một đơn vị protein trong cơ thể cần chu chuyển một lượng protein gấp sáu lần Do đó năng lượng tiêu hao cần để tổng hợp protein sẽ là 7,5 * 6 = 15 MJ/kg
2.3.6 Nhu cầu protein và acid amin
Theo NRC (1998), trong chăn nuôi heo thường dùng chỉ tiêu protein thô để đánh giá chất lượng thức ăn Protein là nguyên liệu quan trọng trong cấu tạo cơ thể heo, protein trong khẩu phần phải đảm bảo cung cấp cho cơ thể đầy đủ các acid amin thay thế và không thay thế để cơ thể tổng hợp ra phân tử protein của chính bản thân
nó Nhưng thức ăn bổ sung protein đòi hỏi phải phù hợp với chức năng sinh lý của heo Nếu cung cấp đủ nhu cầu acid amin trong khẩu phần thì tỷ lệ nạc/thịt xẻ sẽ tăng lên Thiếu protein làm heo tăng trọng chậm, và tích lũy nhiều mỡ hơn (nếu khẩu phần dư năng lượng) Ngược lại, cho heo ăn nhiều protein chỉ làm hao phí và
có thể ức chế sinh trưởng (nhất là giai đoạn sau 70 kg) Trong protein thịt nạc heo
MEm = cW0,75
Trang 26có khoảng 21 acid amin khác nhau Trong đó có 10 acid amin cần được cung cấp trong khẩu trong khẩu phần của heo hay còn gọi đó là những acid amin thiết yếu Trong thực tế không có nhu cầu về protein chung chung mà chỉ có nhu cầu trong khẩu phần là số lượng đặc trưng của các acid amin không thay thế Nitơ không đặc trưng để tổng hợp các acid amin thay thế Các loại thức ăn ngũ cốc trong khẩu phần thường cung cấp từ 30 - 70% tổng số protein cho cơ thể Nếu dùng khô dầu đậu tương làm nguồn thức ăn bổ sung protein thì khẩu phần được đảm bảo cân bằng về các acid amin Tuy nhiên bổ sung thêm lysine cũng có tác dụng tăng hiệu quả sử
dụng thức ăn
Bảng 2.3 Nhu cầu acid amin của heo (phần trăm/ khẩu phần)
Chỉ tiêu Cho ăn tự do
Trọng lượng (kg) Tăng trọng/ngày (kg) Lượng thức ăn/ngày Thức ăn/trọng lượng Protein thô (%)
44 -110 0,72 1,90 2,65
16
(Nguồn: Nguyễn Thiện et al ( 2002))
2.3.7 Nhu cầu vitamin
Theo Nguyễn Thiện et al (2002), vitamin rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất
bình thường của heo Lượng vitamin cơ thể cần rất nhỏ, do đó vitamin được xếp vào nhóm các chất vi dinh dưỡng Cơ thể heo có thể tổng hợp được một số loại vitamin đủ đáp ứng nhu cầu của bản thân nó Một số khá lớn vitamin bị mất trong bảo quản, sấy khô, do đó cần bổ sung vitamin vào khẩu phần của heo để có thể đạt được năng suất tối ưu Nuôi heo trong các nền chuồng xi măng sạch sẽ, heo ít được tiếp xúc với cỏ cây thì nhu cầu vitamin lại càng tăng lên Các vitamin cần bổ sung cho heo có thể được chia thành chia làm 2 nhóm chính: nhóm thứ nhất là nhóm vitamin hòa tan trong dầu, nhóm hai là nhóm vitamin hòa tan trong nước
2.3.8 Nhu cầu khoáng
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2002), trong khẩu phần heo cần thiết phải có một lượng khoáng nhất định cho các cấu trúc và chức năng chuyển hóa trong cơ thể
Bộ xương heo chiếm đến 1/10 của khối lượng cơ thể heo, trong đó chất khoáng tổng
số chiếm 83% về khối lượng Như vậy chúng ta có thể nói bộ xương heo chủ yếu là
do chất khoáng cấu tạo nên
Trang 27Các chất khoáng tạo xương chủ yếu là canxi và phospho kế đến là natri Thiếu canxi, phospho heo còi xương, chậm lớn Thiếu muối NaCl thì heo kém ăn và sử dụng kém các chất dinh dưỡng khác Do đó tùy theo giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của heo mà tỷ lệ Ca/P đòi hỏi được cân bằng ở mức 1,1 - 1,8
Khoáng chất bổ sung cho heo cũng có thể được chia làm hai nhóm chính - đa lượng
và vi lượng
Khoáng đa lượng như: Ca, P, Na, Cl
Khoáng vi lượng như: Fe, Zn, I, Se, Cu, Mn
2.3.9 Nhu cầu về chất béo
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng: khi oxid hóa chất béo, năng lượng do chất béo sinh ra nhiều gấp 2,25 lần so với carbohydrate và protein Nếu khẩu phần có nhiều đạm thường khó nâng cao được giá trị năng lượng Nếu ta thêm chất béo vào
sẽ cân đối tốt hơn Khi thêm chất béo vào có thể xuất hiện một số acid amin giới hạn, ta chỉ cần thêm acid amin giới hạn thì đạt đến sự tối ưu mà không cần nâng cao chất đạm tương xứng lên nữa Khi đưa chất béo vào thức ăn cũng cần lưu ý bổ sung thêm vitamin E để giúp cơ thể chống lại sự oxid hóa chất béo sinh ra các peroxid có hại Chất béo còn là chất chuyên chở cho các vitamin tan trong dầu như caroten, vitamin
A, D, E, K; đồng thời cung cấp một số acid béo thiết yếu - cần thiết cho cho cơ thể động vật như acid linoleic, linolenic
Ngoài hai vai trò quan trọng trên, khi bổ sung chất béo vào thức ăn thì làm giảm độ bụi và tăng tính ngon miệng của thức ăn
Ảnh hưởng của chất béo đối với heo giai đoạn 20 - 100 kg: Qua nghiên cứu về chất béo thì người ta cũng nhận thấy rằng chất béo ảnh hưởng đến sự tiếp thu các dưỡng chất khác trong khẩu phần, vì năng lượng trao đổi của chất béo cao làm thân nhiệt tăng lên, cơ thể gia súc tự động điều chỉnh lượng thức ăn tiếp thu vào từ đó làm giảm lượng carbohydrate và protein hấp thu vào Do đó gia súc bi khiếm dưỡng hai
loại dưỡng chất này (McDonald et al, 1994)
Theo Dương Thanh Liêm et al (2002), Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn (2000) và
Võ Văn Sơn et al (1999), chất béo trong thức ăn cũng có ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm: nếu thức ăn có nhiều acid béo chưa no thì làm cho mỡ heo sẽ nhão ngược lại nhiều acid béo no thì mỡ trở nên cứng chắc Xuất phát từ vai trò cũng như ảnh hưởng của chất béo như đã nêu trên thì trong khẩu phần nuôi dưỡng heo thịt cần bổ sung 4 - 5% chất béo nhưng không được quá 10%, vì nó sẽ làm cho mềm nhão đồng thời kéo theo sự khiếm dưỡng một số chất như protein và carbohydrate
Trang 282.4 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA HEO NÁI 2.4.1 Tuổi động dục đầu tiên
Theo Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (2004), heo nội như Móng Cái, Ỉ có tuổi động dục rất sớm 4-5 tháng tuổi trọng lượng cơ thể khoảng 20-25kg Heo lai F1 có tuổi động dục khoảng 6 tháng tuổi heo ngoại thuần có tuổi động dục khoảng 7- 8 tháng tuổi
2.4.2 Tuổi đẻ lứa đầu
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Dức Lũng (2002), heo nội đẻ lứa đầu vào 11-12 tháng tuổi, heo lai ngoại cho đẻ lứa đầu lúc 12 tháng tuổi là thích hợp nhất
Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (2004), nhìn chung tuổi lứa đẻ đầu tốt nhất là 12 tháng tuổi và không quá 18 tháng tuổi khi đó cơ thể đã phát triển hoàn chỉnh
2.4.3 Chu kỳ động dục của heo nái
Theo Đỗ Võ Anh Khoa (2003), chu kỳ động dục ở heo trung bình là 21 ngày (dao động từ 18 ngày đến 24 ngày), ở nái tơ chu kỳ động dục thường ngắn hơn nái rạ Trương Chí Sơn (1999), có nêu biện pháp flushing (kích tăng sinh sản) là phương pháp nuôi dưỡng tác động trong giai đoạn hậu bị nhằm giúp cho số trứng rụng lúc lên giống nhiều hơn: cho heo nái ăn giới hạn đến ngày thứ 10 giữa hai lần lên giống
và cho ăn số lượng nhiều hơn từ 0,5-0,75kg cho đến khi heo lên giống Nếu không phối giống thì lặp lại biện pháp này vào giữa hai lần lên giống kế tiếp Sau khi phối heo được ăn ít trở lại
2.4.4 Sự thụ tinh
Theo Đỗ Võ Anh Khoa (2003), sự thụ tinh có thể xảy ra trong khoảng 6-10 giờ sau khi phối tự nhiên và có thể xảy ra trong 2 giờ sau khi gieo tinh nhân tạo Tỷ lệ thụ tinh có liên quan đến lần phối đầu hay phối lần 1 và 2 hay tổng số lần phối giống
Tỷ lệ thụ tinh lần phối đầu tiên ở heo hậu bị và heo nái có thể chấp nhận được là 70% Sự thất bại 100% do nhiều yếu tố mà một trong số đó là sự thất bại thường về
cơ thể học trong cơ quan sinh sản của thú cái như: u nang noãn, nhiễm trùng trong ống sinh dục cái hay tinh trùng sai vị trí, sự bất thụ ở con đực và sai lầm ở thời điểm phối giống
2.4.5 Sự mang thai
Theo Trương Chí Sơn (1995), cho rằng sự mang thai ở heo cái trung bình là 115 ngày, biến động từ 108 đến 122 ngày Thời gian mang thai có thể kéo dài một vài ngày và có thể ngắn đi vài ngày tuỳ thuộc vào cá thể, số thai đang mang, lứa đẻ, nhưng tập trung hơn 98% trong khoảng 111-119 ngày
Trang 29Đỗ Võ Anh Khoa (2003), thời gian mang thai chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền,
sự chênh lệch về thời gian mang thai giữa các giống là 3 ngày
2.4.6 Tỷ lệ hao mòn cơ thể của heo mẹ khi nuôi con
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2004), tỷ lệ hao mòn cơ thể của heo mẹ so với lúc chưa đẻ là 15-20% Mức hao mòn của cơ thể mẹ phụ thuộc vào lứa đẻ, số con, thời gian cai sữa heo con Ở cơ thể heo mẹ nuôi không cai sữa sớm, sự hao hụt khối lượng cơ thể tăng dần từ lứa 1-5 và giảm xuống ở các lứa sau
Bảng 2.4 Hao mòn cơ thể heo nái theo lứa đẻ
Lứa đẻ 1 2 3 4 5 6 7
Hao mòn cơ thể mẹ (kg) 29 33 39 40 43 42 31
(Nguồn: Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh, (2004))
2.4.7 Khả năng sinh sản của heo nái
Theo Lưu Kỷ và Phạm Hữu Doanh (2004), heo nái 1 năm có thể đẻ 2 lứa (1,8 – 2,2/lứa/năm) Để đạt yêu cầu này cần phải tập cho heo con ăn sớm, cai sữa sớm, vì thường sau khi tách con 5-7 ngày, heo mẹ đã động dục trở lại và có thể phối giống
để mang thai Tuổi loại thải của con nái phải căn cứ vào khả năng sinh sản Từ năm tuổi thứ 2 trở đi hay lứa đẻ thứ 2 đến lứa thứ 7 (năm thứ 4) heo nái đẻ số con ổn định và sau đó số con sẽ giảm dần Như vậy thời gian sử dụng heo nái cho sinh sản kinh tế nhất là 4 năm tuổi
Theo Trương Chí Sơn (1999), khoảng cách giữa 2 lứa đẻ được thể hiện qua số lứa đẻ/năm phản ánh được tính mắn đẻ phẩm chất con giống chế độ nuôi dưỡng và thời gian nuôi con khoảng cách giữa 2 lứa đẻ được thể hiện qua số lứa đẻ/năm, số lứa đẻ/năm thấp nhất là 1,8 và cao nhất là 2,5 Mặc dù lứa đẻ trên năm có thể đạt là 2,5 lứa/năm nhưng không nên cho nái đẻ số lứa cao như thế dẫn đến rối loạn sinh sản Thời gian nuôi con càng ngắn thì nái sinh sản càng cao do có thể tăng số lứa đẻ/năm dẫn đến làm tăng số con/nái/năm
2.4.8 Khả năng cung cấp sữa của nái cho heo con
Theo Võ Văn Ninh (2001), việc chăm sóc nái tốt là một trong những biện pháp quan trọng góp phần giúp heo con tăng trọng, giảm heo hụt ở heo con trong giai đoạn theo mẹ một cách tốt nhất Tuy nhiên khả năng cung cấp sữa của nái phụ thuộc rất nhiều yếu tố như giống, nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2002), lứa đẻ của heo nái tiết sữa tăng dần từ lứa 2 và giảm dần từ lứa 5 trở về sau Chất lượng sữa nhất là sữa đầu quyết định sức
Trang 30khoẻ và sinh trưởng phát triển của đàn con Sữa đầu chứa nhiều chất miễn dịch globulin tăng sức đề kháng cho heo con Lượng sữa của heo nái tiết ra sau khi đẻ tăng dần cho đến ngày thứ 20 – 25 thì bắt đầu giảm dần Cần có khẩu phần đảm bảo cho heo mẹ có sức tiết sữa, có độ hao mòn vừa phải, tạo thuận lợi cho lứa đẻ tiếp Sức tiết sữa cũng tăng dần từ lứa thứ 2 và giảm dần từ lứa thứ 5 trở về sau, và những nái có tầm vóc vừa phải có lượng sữa cao, heo nái béo thì tiết sữa kém
2.4.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo
2.4.9.1 Con giống
Theo Lê Xuân Cương (1986), giống là yếu tố tiền đề để tạo nên năng suất hoặc mục tiêu muốn đạt được Đối với những giống khác thì có năng suất sinh sản cũng khác nhau Do đó để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, chúng ta cần kiểm tra năng suất sinh sản của heo nái để tạo ra con giống cao sản Tùy theo vùng và điều kiện chăn nuôi khác nhau mà sẽ có những hướng lai tạo khác nhau
2.4.9.2 Thức ăn
Theo Lê Xuân Cương (1986), thức ăn là yếu tố quyết định đến năng suất và chiếm tỉ
lệ cao nhất trong cơ cấu giá thành từ sản phẩm từ heo: 65-85%
Trương Lăng (2003), nhu cầu năng lượng được qui định khắt khe, nếu giai đoạn nuôi hậu bị mập mỡ thì có thể dẫn đến bất thụ hoăc lên giống Khẩu phần cần được cân đối các dưỡng chất và đảm bảo CP ở mức 14- 15%, ME= 3100Kcal, với định mức ăn 1,8 – 2,2kg (hay chiếm 2,5% thể trọng, cung cấp đầy đủ các vitamin A, D, E) Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), mức năng lượng cung cấp tuỳ thuộc vào sức sản xuất sữa, trọng lượng nái có thể mất trong giai đoạn nuôi con, số con trong ổ và số ngày nuôi con
Trương Chí Sơn (1999), heo mẹ có khả năng dự trữ năng lượng lại cho cơ thể heo con, điều đó ảnh hưởng đến năng suất sữa và sự hao mòn cơ thể nái trong giai đoạn tiết sữa, nuôi con tiếp theo
Trương Lăng (1993), nhu cầu vitamin D thay đổi giữa heo mang thai và không mang thai bởi vì nó tham gia vào quá trình trao đổi Ca và P Nhu cầu Ca và P của heo nái phải được cân đối theo tỉ lệ 1,4-1,5/1
Trang 31Trương Chí Sơn (1999), tăng sức đề kháng cho heo bằng cách giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, ấm áp, khô ráo, không có gió lùa, cung cấp đủ sắt cho heo, tiêm phòng định kỳ
2.4.9.4 Bệnh
Theo Trần Thị Dân (2004), hội chứng kém sữa có thể xảy ra trong lúc đẻ sau khi đẻ vài ngày hoặc sau khi tiết sữa tốt trong 10-14 ngày trong giai đoạn nuôi con Và còn nhiều bệnh khác như: bệnh sốt sữa sau khi đẻ, mất và ít sữa Nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của heo nái
2.4.9.5 Lứa đẻ
Theo Nguyễn Thiện và Võ Trọng Hốt (2007), số lứa đẻ cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của nái Khả năng sản xuất của heo nái ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác nhau, heo cái hậu bị ở lứa thứ nhất cho số con/
ổ thấp sau đó từ lứa thứ hai trở đi, số heo con trên ổ sẽ tăng dần lên cho đến lứa đẻ thứ 6, thứ 7 thì bắt đầu giảm
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2004), tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến lứa 6-7 Sang năm tuổi thứ 5 heo có thể đẻ tốt nhưng con con dễ bị còi cọc chậm lớn, hay heo nái già thường xảy ra hiện tượng đẻ khó, con chết trong bụng và cắn con
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần thị Dân (2000), dinh dưỡng cần phải chú ý tới nái nuôi con lứa 1vì chúng cần dinh dưỡng cho cả sự tăng trọng của bản thân chúng và tiết sữa nuôi con Nái tốt có thể tiết tối đa 8-9kg sữa trong 1 ngày khi nuôi 9 – 10 con Ngoài ra khả năng tiết sữa còn phụ thuộc vào nhiệt độ, thể trạng nái, thời gian trong một chu kỳ tiết sữa, bệnh, thời gian chiếu sáng
2.4.9.6 Không lên giống hoặc chậm lên giống
Theo Đỗ Võ Anh Khoa (2003), nguyên nhân không lên giống ở nái chủ yếu do:
Ở nái tơ chủ yếu do dinh dưỡng kém, chưa thành thục hoặc chậm thành thục sinh dục, nuôi trong điều kiện tập trung, phẩm chất đàn giống không tốt hay cái được nuôi với khẩu phần vỗ béo
Ở nái rạ hiện tượng này do kỹ thuật cai sữa kém, nuôi dưỡng không hợp lý, thời gian nuôi con quá dài (nái mất sức khoẻ, quá ốm), có thể do stress vì chuồng nuôi
cá thể hoặc nhốt chung cái quá mập, không có con dực ở gần, do giống, tình trạng kém về quản lý lên giống hoặc lên giống thầm lặng và tập tính không lên giống
Trang 322.4.9.7 Vệ sinh kém
Theo Đỗ Võ Anh Khoa (2003), vệ sinh kém sẽ làm gia tăng sự truyền bệnh vào tử cung ở thời điểm phối và lúc sinh Ngoài ra nái còn có thể nhiễm một số bệnh khác
như ký sinh trùng, bệnh ngoài da
2.4.10 Nhu cầu dinh dưỡng của heo nái nuôi con
2.4.10.1 Nhu cầu năng lượng
Theo Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2000), nhu cầu năng lượng thức ăn của nái giai đoạn chửa phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, tăng trọng và những yếu tố liên quan đến môi trường, quản lý
Nhu cầu năng lượng cho nái nuôi con bao gồm cho nhu cầu duy trì là ≥ 110 Kcal De/kg P0,75 nhu cầu tiết sữa khoảng 2 Mcal De/kg sữa
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), mức năng lượng cung cấp còn tùy thuộc vào sức sản xuất sữa, trọng lượng nái có thể mất trong giai đoạn nuôi con,
số con /ổ và số ngày nuôi con
2.4.10.2 Nhu cầu protein
Bảng 2.5 Nhu cầu protêin của nái dưới 2 năm tuổi
Nuôi 8 con Nuôi 10 con Nuôi 12 con Trọng lượng
Trang 33Bảng 2.6 Nhu cầu protêin của nái trên 2 năm tuổi
Nuôi 8 con Nuôi 10 con Nuôi 12 con Trọng lượng
(Nguồn: Nguyễn Đức Trân, (1986))
Bảng 2.7 Nhu cầu dưỡng chất và mức ăn của heo giống có thể trọng trung bình
Cái tơ, heo nái (có trọng lượng mang thai trung bình 162,5kg)
Heo nái cho sữa lứa đầu và heo nái (có trọng lượng lúc
đẻ là 165kg) Mức ăn vào 1,9 5,3
Mức ăn (kg/ngày) 6,3 17,7
Năng lượng trao đổi (Mcal/day)
Crude protein (g/day) 228 689
Nguồn: National Academy of Sciences, (1998))
Bảng 2.8 Định mức thức ăn cho nái mới đẻ và nuôi con
Giai đoạn Lượng thức ăn
Sau đẻ 1 ngày 1kg
Sau đẻ 2 ngày 2kg Sau đẻ 3 ngày 3kg
Trang 34Sau đẻ 4 ngày 4kg
Từ 7 ngày đến cai sữa TĂ/nái/ngày = 2kg + 0.3x số heo con theo mẹ
(Nguồn: Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Quế Côi ( 2005))
(Nguồn: Lê Hồng Mận (2002))
Theo Lê Hồng Mận (2002), đối với heo nái vào thời kỳ có chửa, nhu cầu axit amin
là tối thiểu vì chỉ cần cung cấp 0,113kg/protein/ngày cho bào thai, 8 - 9g glysine/ngày để thực hiện tái sản xuất
Bảng 2.9 Mức ăn heo nái chửa theo lứa đẻ
Nái gầy (kg) Nái trung bình (kg) Nái béo (kg) Lứa đẻ
2,0 2,8 3,0 3,8
2,2 2,5 2,8 3,0
2,2 2,5 2,5 2,8
Trang 35Bảng 2.10 Năng suất heo nái
Chỉ tiêu 1993 1994 1995
Hạt nhân
Trung bình
Hạt nhân
Trung bình
Hạt nhân
Trung bình
149 2.45 9,5
- 10,06 163,1 2,25 8,69
20524 10,58
148 2,47 9,65
- 10,12 161,9 2,27 8,8
24,771 10,98 147,3 2,48 7,79
- 10,24 158,4 2,32 8,98
(Nguồn: Xí nghiệp Chăn Nuôi Tam Đảo (1990))
2.5 ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI THỨC ĂN NUÔI HEO 2.5.1 Đặc điểm của thức ăn công nghiệp
Theo Nguyễn Hữu Mạnh (2007), thức ăn hỗn hợp dạng viên là loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và được đóng viên, rất phổ biến trong chăn nuôi, đối với heo thức ăn dạng viên có tác dụng rất tốt cho tăng trọng và tiết kiệm được thức ăn do hao hụt khi cho ăn Thức ăn hỗn hợp dạng viên có những ưu điểm như: Gia tăng tính ngon miệng giúp lượng ăn vào nhiều hơn, tăng trọng cao hơn, hệ số chuyển hóa thức ăn tốt hơn, khả năng tiêu hóa thức ăn tốt hơn, tiết kiệm, dễ sử dụng và bảo quản
Theo Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Quế Côi (2006), TĂĐĐ gồm có ba nhóm chính: Protein, khoáng, Vit, ngoài ra còn bổ sung kháng sinh, thuốc phòng bệnh TĂĐĐ thường có hướng dẫn ghi trên bao bì, dùng TĂĐĐ phối trộn với nguồn nguyên liệu sẵn có tạo ra khẩu phần ăn cân bằng phù hợp với từng độ tuổi vật nuôi
(Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 1547 – 1994)
Bảng 2.11 Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho heo nái
Tiêu chuẩn Heo Nội Heo Lai Heo Ngoại
3200
17 0,7 0,5
3200
19 0,8 0,6
Trang 362.5.2 Đặc điểm của một số thực liệu dùng phối hợp khẩu phần trong nuôi heo
2.5.2.1 Cám
Theo Lưu Hữu Mãnh (1999), cám là phụ phẩm của quá trình xay xát lúa bao gồm nhiều loại tách riêng với tỉ lệ phụ thuộc vào loại lúa và qui mô của nhà máy ví dụ cám to, cám mịn, hổn hợp cám to và cám mịn
Cám mịn có protein khoảng 10-13%, béo khoảng 13-18% (chứa nhiều acid béo chưa no), chứa nhiều vitamin nhóm B (B1, B12, PP), khoáng cao Do hàm lượng béo cao nên không thể tồn trữ lâu (> 1 tháng) vì các acid béo sẽ bị phân giải, bị ôxy hoá
có mùi hôi, khét đắng, làm giảm tính thèm ăn và làm heo dễ bị tiêu chảy
Tỉ lệ khuyến khích dùng: < 20% khẩu phần heo con, 20-30% KP heo tơ, heo giống, 40% KP heo thịt Không dùng quá 50% vì sẽ làm cho mỡ heo bị mềm
Cám gạo: theo Lưu Hữu Mãnh (1999), thành phần chủ yếu là phôi, lớp vỏ bao ngoài hạt gạo vụn Protein của cám biến đổi từ 6,1 - 12,9% Cám gạo chứa 13% béo, mà chủ yếu là những acid béo chưa no đây là nguyên nhân làm cho cám khó bảo quản
do dễ bị hôi, nếu nhiệt độ và ẩm độ cao chất béo bị oxy hóa ra peroxid có vị đắng làm cho gia súc khó ăn và có thể gây ra tiêu chảy Trong cám mịn chứa nhiều vitamin nhóm B đặc biệt là nhóm vitamin B1 có tác dụng ngăn ngừa và trị được bệnh phù thũng
Bảng 2.12 Thành phần dinh dưỡng của cám gạo
Theo Lưu Hữu Mãnh (1999), tấm chứa nhiều chất bột đường ít xơ, béo nên có thể
sử dụng 20 - 50 % trong khẩu phần, thành phần dưỡng chất biến động 6 -12% CP
Bảng 2.13 Thành phần dinh dưỡng của tấm
Thành phần DM CP EE CF NFE Ca
% ở trạng thái phân tích 89,00 9,36 71,52 3,62 0,43 0,18
( Nguồn: Hồ Văn Giá (1991))
Trang 3790,3 53,6 10,3 0,9 24,4 5,1 2,9
Bột cá nhạt 60% CP
Bã bia là sản phẩm từ lúa mạch được ủ lên men qua chưng cất làm bia còn lại chất
bã gọi là hèm Có giá trị dinh dưỡng cao và giúp tiêu hóa thức ăn tốt ở bò Bã bia có hàm lượng vật chất khô là 18% đạm thô là 24,1% và xơ thô là 2,94%
2.5.2.5 Rau lang
Theo Tục và Kính (2002), khoai lang có đặc tính dễ trồng, sinh trưởng quanh năm, nhân giống dễ Có hai cách nhân giống: bằng dây và bằng củ Trong 100g phần ăn được của lá rau lang cho 22 Kcal, 245µg vitamin A, 11mg vitamin C và vitamin B1
Bảng 2.15 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thân lá rau lang
Thành phần hóa học ( % DM ) Khoai lang