1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết Quả Bước Đầu Ca Ghép Phổi Từ Người Cho Sống Đầu Tiên Tại Việt Nam

48 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN YKẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CA GHÉP PHỔI TỪ NGƯỜI CHO SỐNG ĐẦU TIÊN TẠI VIỆT NAM GS.TS.Đỗ Quyết, PGS.TS.Hoàng Mạnh An, PGS.TS.Trần Viết Tiến, PGS.TS.Nguyễn Trường Gi

Trang 1

BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CA GHÉP PHỔI TỪ NGƯỜI

CHO SỐNG ĐẦU TIÊN TẠI VIỆT NAM

GS.TS.Đỗ Quyết, PGS.TS.Hoàng Mạnh An, PGS.TS.Trần Viết Tiến,

PGS.TS.Nguyễn Trường Giang , PGS.TS.Tạ Bá Thắng và cs

(Học viện Quân y, Bệnh viện Quân y 103)

Hà Nội- 2017

Trang 2

VÀI NÉT LỊCH SỬ

1963 Hardy thực hiện ca ghép phổi đầu tiên trên người tại Đại học Mississipi (Hoa kì)

đầu tiên tại Đại học Stanford

Trang 3

TÌNH HÌNH GHÉP PHỔI NGƯỜI LỚN/NĂM TỪ 1985

Ghép 2 phổi Ghép 1 phổi

Trang 4

ALPHA-1: Α1-ANTITRYPSIN DEFICIENCY; CF: CYSTIC FIBROSIS

COPD: CHRONIC OBSTRUCTIVE PULMONARY DISEASE; IPAH: IDIOPATHIC

PULMONARY ARTERIAL HYPERTENSION; IPF: IDIOPATHIC PULMONARY FIBROSIS; TX: REPEAT TRANSPLANTATION

RE-CÁC CHỈ ĐỊNH GHÉP PHỔI TỪ 1990-2009

Trang 5

KỸ THUẬT GHÉP THEO CHỈ ĐỊNH

Ghép 2 phổi Ghép 1 phổi

Alpha-1: α1-antitrypsin deficiency; COPD: chronic obstructive pulmonary disease; IPAH: idiopathic pulmonary arterial hypertension; IPF: idiopathic pulmonary fibrosis

Trang 6

PHÂN BỐ TUỔI CỦA NGƯỜI NHẬN

Tuổi trung bình:

Trang 7

CHỈ ĐỊNH GHÉP PHỔI

Bệnh phổi tắc nghẽn: khí thũng phổi bẩm sinh, COPD (39,4%)

Bệnh phổi hạn chế: xơ phổi vô căn (16,9%)

Bệnh mạch máu phổi: tăng ALĐMP nguyên phát (4,6%)

Giãn phế quản và xơ phổi kén (16,1%)

Các chỉ định khác: sarcoidosis, bệnh u cơ trơn bạch mạch (lymphangioleiomyomatosis…)

Trang 8

CHỈ ĐỊNH GHÉP PHỔI TỪ NGƯỜI CHO SỐNG

- Chỉ định: giống chỉ định chung của ghép phổi (tuổi<65, có bệnh phổi tiến triển và thời gian sống thêm ngắn khi chờ người cho chết não, bệnh nhân phụ thuộc ô xy)

- CĐ mở rộng (Nhật Bản):BN đang ECMO,

thông khí cơ học

- Chỉ định chính: Bệnh phổi tắc nghẽn (COPD, GPQ), bệnh phổi hạn chế (bệnh phổi kẽ, viêm tiểu phế tận bịt tắc), tăng áp lực ĐMP nguyên phát

Trang 10

BỆNH XƠ PHỔI KÉN (CYSTIC FIBROSIS) VÀ

Trang 11

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI NGUYÊN PHÁT

- Tiêu chu n b t bu c: Suy tim v i m c độ

theo NYHA III ho c IV; B nh ti ế n tri n nhanh

- Tiêu chu n vào danh sách ch : NYHA III/IV

dai d ng mà đ i u tr t i đ a; Test đ i b 6 phút

gi m nhanh ho c d ướ i 350m; Aps l c nh ĩ

ph i >15mmHg; Ch s tim <2L/phút/m2

Trang 12

VIÊM PHỔI KẼ HOẶC XƠ PHỔI KẼ KHÔNG ĐẶC HIỆU

Tiêu chu n b t bu c: Xquang ho c mô b nh

có x ơ ph i k không đặ c hi u

Tiêu chu n vào danh sách ch :

+ Xquang ho c mô b nh có x ơ ph i k không đặ c hi u và có b t kì: DLCO<39%SLT, FEV1 gi m>10% trong 6 tháng, SpO2 gi m

<88% khi test đ i b 6 phút, hình nh ph i t ong trên CT

+ Mô b nh có x ơ ph i k và có b t kì: DLCO<35%SLT, FVC gi m >10% ho c DLCO

gi m >15% trong 6 tháng

Trang 14

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

Đánh giá lâm sàng:

- Theo dõi chặt chẽ lâm sàng, đánh giá các chỉ tiêu

sau mỗi 8-12 tuần

- Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Tiền sử (truyền máu?), bệnh sử, khám thực thể

+ Thay đổi các triệu chứng?

+ Thể trạng (BMI)

+ Tình trạng nhiễm trùng

Trang 15

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

Các xét nghiệm:

- Làm các xét nghiệm và cập nhật sau mỗi 6 tháng

nếu trong danh sách chờ

- Các XN:

+ XN thường quy: CTM, sinh hóa chức năng cơ quan, đánh giá chuyển hóa

+ Xquang phổi chuẩn

+ CT đa dãy, chụp mạch phổi, xạ hình tưới máu phổi + CNHH: FVC, FEV1, RV, DLCO, khí máu ĐM

+ ECG, siêu âm tim; cấy khuẩn, KSĐ; HLA

Trang 17

LỰA CHỌN NGƯỜI CHO SỐNG

- PaO 2 ≥80mmHg thở khí trời; FEV1≥85% SLT

-Không có TS phẫu thuật lồng ngực cùng bên cho phổi

-- Hiện tại không hút thuốc

Tiêu chuẩn về xã hội và tâm thần: không có rối loạn về tâm thần; không có vấn đề liên quan đến đạo đức về động cơ hiến tạng

Trang 18

CHUẨN BỊ NGƯỜI CHO

Trang 19

 Mảnh ghép nhỏ: gây tăng ALĐMP, phù phổi,

khoảng chết trong khoang lồng ngực lớn (gây chảy máu, rò khí, khí thũng, rối loạn chức năng mảnh ghép)

 Đánh giá kích cỡ: trên hình ảnh Chụp 3D-CT

angiography và MSCT (three-dimensional volumetry)

Trang 20

ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỀ KÍCH CỠ GIẢI PHẪU GIỮA NGƯỜI CHO VÀ NGƯỜI NHẬN

Chụp 3D-CT angiography và MSCT (three-dimensional volumetry)

Đo thể tích 3D người cho và người nhận trên CT: Tỷ lệ V giữa thùy dưới

người cho/khoang LN người nhận: 40-160%

Trang 21

PHÙ HỢP VỀ DUNG TÍCH PHỔI

Tính FVC mảnh ghép dựa FVC người cho:

+ Tổng 2 phổi 19 phân thùy

+ Tổng FVC 2 mảnh ghép=FVC người cho bên phải x 5/19 + FVC người cho bên trái x 4/19

+ Tổng FVC 2 mảnh ghép/FVC người nhận>0,45: chấp nhận

Trang 22

CÁC KỸ THUẬT GHÉP PHỔI TỪ NGƯỜI CHO SỐNG

Đặc điểm Ghép 1 phổi (SLT) Ghép 2 phổi (BLT)

- TT người nhận Thực hiện được ở BN

nặng Khó thực hiện ở BN nặng

- Rối loạn chức năng

Trang 23

SO SÁNH LDTTL VÀ GHÉP PHỔI TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO

Nhiễm trùng lan sang

10-20%

Trang 24

GHÉP 2 THÙY PHỔI TỪ 2 NGƯỜI CHO SỐNG (LIVING DONOR BILOBAR TRANSPLANTATION)

Trang 26

THỜI GIAN SỐNG SAU GHÉP THEO CHỈ ĐỊNH

Trang 27

KẾT QUẢ GHÉP PHỔI TỪ NGƯỜI CHO SỐNG

• Hoa Kì:

Nghiên cứu 10 năm trên 123 bệnh nhân ghép,

39 người trẻ: TGS 1 năm 70%, 3 năm 54%, 5 năm 41%

• Nhật Bản:

Nghiên cứu 2012 trên 79 Bn ghép, 57 nữ, 22 nam, tuổi TB 6-64 (32,7), 20 trẻ em, 57 người lớn

+ Gồm các bệnh: COPD, bệnh phổi hạn chế, tăng ALĐMP, bệnh phổi kẽ

+ Ghép 2 phổi 68 BN, 1 phổi 11 BN + TV sớm 6,7% (PGF, nhiễm trùng, thải ghép cấp), 8 BN tử vong sau 3-172 tháng (BOS, suy kiệt)

+ Sống 5 năm 86%, 10 năm 78,3%

Trang 28

THỜI GIAN SỐNGTHÊM: GHÉP TỪ NGƯỜI CHO SỐNG

Trang 29

- 2 tháng tuổi: xuất hiện ho, khạc đờm thường xuyên

- 3 tuổi: nhập viện vì nhiễm trùng hô hấp, hàng năm điều trị 1-2 đợt

Trang 30

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

- BMI: 14.4 (cân nặng 13 kg; cao 0.95 m)

Trang 31

CẬN LÂM SÀNG

- Công thức máu, sinh hóa máu chức năng các cơ quan: BT

- Khí máu: PaO2: 77 mmHg; PaCO2: 46 mmHg; pH

7.4639; SaO2 95%; HCO3-26.7mmol/l

- CT ngực: giãn phế quản lan tỏa 2 phổi

- Điện tim: tăng nhịp xoang, P phế

- Siêu âm tim: Giãn nhẹ thất phải, áp lực ĐMP tâm thu 47 mmHg

- Nhóm máu: O, Rh (D): (+)

- HLA: HLA class I: A02; A24; B13, B52

HLA class II: DRB1 01; DRB1 14

Crossmatch với bố và bác (-)

Trang 32

HÌNH ẢNH XQUANG-MSCT

V phổi phải: 0,559l

V phổi trái: 0,387l

Trang 34

HÌNH ẢNH XQUANG VÀ MSCT

V phổi phải: 2,27l

V phổi trái: 1,55l

Trang 36

HÌNH ẢNH XQUANG VÀ MSCT

V phổi phải: 1,429l

V phổi trái: 1,319l

Trang 37

ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT

Lấy thùy dưới phổi trái của bố và thùy dưới phải của bác

Rửa và bảo quản thùy phổi

Đặt tuần hoàn ngoài cơ thể

Bộc lộ và cắt phổi người nhận: cắt phổi T trước, phổi phải sau

Ghép phổi trái trước, phổi P sau

Tái tưới máu và thông khí

Thời gian PT: 10 h

Trang 38

MÔ HÌNH KỸ THUẬT GHÉP PHỔI Ở BỆNH NHÂN

Trang 39

PHÒNG GHÉP PHỔI Ở NGƯỜI NHẬN

Trang 40

ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC SAU GHÉP

Trang 41

DIỄN BIẾN LÂM SÀNG SAU GHÉP

Ho và tăng tiết đờm trong 5 ngày

2 phổi xuất hiện ran ẩm, nổ trong 5 ngày

Huyết động và các cơ quan khác ổn định

Vận động tại giường ngày thứ 4

Rút hết các dẫn lưu ngực sau 4 ngày

Vận động trong phòng ngày thứ 6

BMI: sau 3 tháng 17,73 (trước m)

Hiện hoạt động thể lực bình thường

Trang 42

DIỄN BIẾN CẬN LÂM SÀNG SAU GHÉP

Trang 43

DIỄN BIẾN CẬN LÂM SÀNG SAU GHÉP

Trang 44

XQUANG NGỰC SAU PHẪU THUẬT N1, N7 VÀ TH3

Trang 45

HÌNH ẢNH BỆNH NHÂN SAU GHÉP PHỔI 1 TUẦN VÀ 3 THÁNG

Trang 46

XU HƯỚNG VÀ TRIỂN VỌNG CỦA GHÉP

PHỔI TRONG TƯƠNG LAI

• Chỉ định chính ít thay đổi: xơ phổi kén, GPQ,

COPD, tăng ALĐMP nguyên phát, xơ phổi vô căn

• Mở rộng chỉ định người cho, người nhận: tuổi cao

hơn, nhiều bệnh lý khác kết hợp

• Ghép 2 phổi nhiều hơn ghép 1 phổi

• Mở rộng nguồn phổi cho:

+ Từ người cho sống

+ Từ người cho tim ngừng đập (đột tử …)

+ Điều trị và xử lý tối ưu phổi cho để mở rộng nguồn: ex vivo lung perfusion, cải tiến dung dịch rửa (tối ưu áp lực keo thẩm thấu, rửa nhỏ giọt chủ vận β2 adrenergic, fibrinolysin, arginase…),

Trang 47

TRIỂN VỌNG GHÉP PHỔI TẠI VIỆT NAM

• Nguồn bệnh nhân có nhu cầu ghép phổi phong

phú:

+ Các bệnh phổi tắc nghẽn: COPD, giãn phế quản + Bệnh phổi hạn chế: xơ phổi, di chứng sau lao, bệnh phổi kẽ

+ Bệnh phổi bẩm sinh: xơ phổi kén

+ Bệnh mạch máu: tăng ALĐMP nguyên phát

• Đã tiếp cận những tiến bộ các các chuyên ngành

liên quan đến ghép phổi: nội hô hấp, ngoại lồng ngực-tim mạch, gây mê-hồi sức, điều trị miễn dịch, kiểm soát nhiễm trùng v.v

• Thành công bước đầu của ca ghép phổi từ người

cho sống tạo tiền đề cho ca ghép tiếp theo

Trang 48

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

Ngày đăng: 12/04/2018, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w