1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên Cứu Vai Trò Của Nồng Độ Albumin Huyết Thanh Trong Tiên Lượng Bệnh Nhân Nhồi Máu Não Giai Đoạn Cấp

28 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất chống oxy hóa chủ yếu trong huyết tương, chống lại các tác nhân oxy hóa nội sinh lẫn ngoại sinh Chất ức chế quá trình chết tế bào nội mô theo chương trình, chống viêm, bảo vệ tế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

GS TS Hoàng Khánh

Trang 3

bệnh tim mạch và ung thư

Việt Nam (chưa có thống kê toàn

quốc)

Ÿ Chiếm ½ số bệnh nhân điều trị tại Khoa Thần Kinh BV Chợ Rẫy và BV Nhân Dân 115 [2]

Ÿ Theo Hoàng Khánh tỉ lệ tử vong hàng năm trung bình là 1,92/100.000 dân [3]

[1] Winbeck K (2002): "Prognostic Relevance of Early Serial CReactive Protein Measurements After First Ischemic Stroke" Stroke 2459-2464 [2] Lê Tự Phương Thảo, Tăng Ngọc Phương Lộc (2011): “ Vai trò tiên lượng của C-Reactive Protein trong nhồi máu não”, Y Học TP Hồ Chí Minh, Tập 15 (Phụ bản số 2), tr.143-149

[3] Hoàng Khánh (2013), Giáo trình sau đại học Thần kinh học, NXB Đại học Huế tr 11-17, 21-68 và 119-141

Trang 5

•  Sau thiếu máu cục bộ não cấp tính, stress oxy hóa

thêm

•  Albumin huyết thanh:

+ Chất chỉ điểm sinh học đánh giá tình trạng dinh dưỡng

+ Yếu tố quan trọng trong sinh lý bệnh của nhồi máu não

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 6

Chất chống oxy hóa chủ yếu

trong huyết tương, chống lại

các tác nhân oxy hóa nội sinh

lẫn ngoại sinh

Chất ức chế quá trình chết tế bào nội mô theo chương trình, chống viêm, bảo vệ tế bào

thần kinh

Chống đông tương tự heparin

và giúp duy trì áp suất thẩm

thấu keo

Một protein trọng lượng phân

tử lớn giúp giảm tính thấm của hàng rào máu não và giảm phù não sau thiếu máu cục bộ

ĐẶT VẤN ĐỀ

[1] Kasundra, G & Sood, I (2014): “Prognostic Significance Of Serum Albumin Levels In Acute Ischemic Stroke’’ Natl J Integr Res Med.5, 1–4

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

F NHỒI MÁU NÃO vẫn là một bệnh cảnh lâm sàng cấp cứu phức tạp bởi

còn khá nhiều khó khăn trong tiên lượng cũng như điều trị Việc tiên lượng

sớm và chính xác đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thực hành lâm sàng

giúp đưa ra biện pháp xử trí và lập kế hoạch điều trị đối với từng bệnh nhân,

góp phần nâng cao hiệu quả cứu chữa người bệnh

F Yoon-Mi Cho (2008) [1], Ambreen Butt (2016) [2] và cộng sự cho

thấy rằng nồng độ albumin huyết thanh thấp có liên quan đến tăng

nguy cơ TBMMN và tử vong

huyết thanh thấp trong vòng 24 giờ sau TBMMN có kết cục

xấu hơn ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp

[1] Yoon-Mi Cho et al (2008): “Serum albumin at admission for prediction of functional outcome in ischaemic stroke patients”

[2] Ambreen Butt, A., Ali, M R & Zameer, H (2016): "Frequency of Hypoalbuminemia and Mortality in Acute Ischemic Stroke" Pakistan J Med Heal

Sci.10, 224–226

[3] Kasundra, G & Sood, I (2014): “Prognostic Significance Of Serum Albumin Levels In Acute Ischemic Stroke’’ Natl J Integr Res Med.5, 1–4

Trang 8

Khảo sát mối liên quan/tương quan giữa nồng độ albumin huyết thanh với độ trầm trọng bệnh theo thang điểm Glasgow, NIHSS và Rankin hiệu chỉnh

Trang 9

Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định NMN cấp <nh (7 ngày đầu) lần đầu từ 18 tuổi trở lên vào điều trị nội trú tại khoa Nội Tim Mạch và khoa Nội Nội Wết- Thần kinh- Hô hấp Bệnh viện Trung Ương Huế từ tháng 4/2016 – 4/2017

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 10

- Tiền sử chấn thương sọ não

- TBMMN thoáng qua (TIA)

- Bị đột quỵ đến viện sau 7 ngày

- Chẩn đoán nhồi máu não chuyển

mổ hoặc dùng thuốc tiêu sợi huyết

- Được điều trị albumin bằng đường tĩnh mạch trong quá trình nằm viện

- Chẩn đoán xác định NMN cấp lần

đầu, thỏa mãn các tiêu chuẩn chẩn

đoán tai biến mạch máu của WHO:

+Có các triệu chứng thần kinh khu

trú (đôi khi toàn thể)

+Triệu chứng đó xảy ra đột ngột

+Không bị chấn thương sọ não

- Nhập viện trong vòng 1 tuần đầu

tiên sau khởi phát đột quỵ

- Cận lâm sàng: CLVT sọ não không

tiêm thuốc cản quang với hình ảnh

NMN điển hình: ít nhất 1 lần lúc nhập

viện và lần thứ 2 sau 24 giờ khởi

phát nếu lần đầu không thấy tổn

thương

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ Tiêu chuẩn

chọn bệnh

Trang 11

Khám lâm sàng

Trang 12

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Trang 13

Bảng 1 Phân bố nhồi máu não theo giới và tuổi

Tác giả Nữ Nam Tuổi trung bình

[1] Hoàng Trọng Hanh (2015), “Nghiên cứu nồng độ protein S100B và NSE ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp tại Bệnh

viện Trung Ương Huế”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế

[2] Tống Văn Hoàn (2016), ‘Nghiên cứu giá trị tiên lượng của nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn

cấp”,Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế

[3] Chung Lê Khánh Trang (2015), “Nghiên cứu vai trò của ion canxi trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu não”, Luận văn Thạc sĩ

của Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Dược Huế

[4] Sani Abubakar,Sabir, A., Ndakotsu, M., Imam, M & Tasiu, M (2012): “Low admission serum albumin as prognostic

determinant of 30-day case fatality and adverse functional outcome following acute ischemic stroke” Pan Afr Med J.14, 53

[5] Reddy Charan, Ghanekar.J (2014), “Prognostic Significance of Serum Uric Acid and Mortality Outcomes in Patients With

Acute Cerebrovascular Ischemic Stroke”, International Journal of Stroke Research, 2(1), pp.6-14

[6] Ambreen Butt, Ali, M R & Zameer, H (2016): "Frequency of Hypoalbuminemia and Mortality in Acute Ischemic Stroke"

Pakistan J Med Heal Sci.10, 224–226

Trang 14

Bảng 2 Phân bố theo yếu tố nguy cơ

Chung Lê Khánh Trang (72,5%)

Tống Văn Hoàn (72,5%) Xia Zhang (81,2%)

Jiann-Shing Jeng (72%)

Chung Lê Khánh Trang (10%)

Vũ Xuân Tân (13,72%) Nguyễn Văn Thông (12,6%) Fischer (13,2%)

Titto.T Idicula (15,3%)

Nguyễn Văn Thông (10,5%) Gustavo Saposnik (17,2%) Martin J O’Donnell (23%) Titto.T Idicula (16,6%)

Chung Lê Khánh Trang (2015): Nam (97,1%), Nữ (2,9%)

Tống Văn Hoàn (2016): Nam (94,4%), Nữ (5,56%)

Trang 15

-  Hoàng Thị Tâm (nhóm 7 – 16 điểm chiếm 34,48%)

-  Xia Zhaing (303 bn NMN cấp thì NIHSS trung bình khi nhập viện là 7 điểm

-  Xuan Liu (216 bn NMN thì điểm NIHSS trung bình khi nhập viện là 7 điểm

Điểm NIHSS trung bình lúc vào viện là 6,81 ± 5,19

Trang 16

Biểu đồ 2 Phân bố điểm mRankin theo nhóm sau 30 ngày

Chung Lê Khánh Trang (2015) lần lượt là 76,2%, 13,8%, 7,5% và 2,5%

Tống Văn Hoàn (2016) lần lượt là 63,1%, 20,2%, 14,3% và 2,4%

Trang 17

Bảng 3 Nồng độ albumin huyết thanh trong NMN giai đoạn cấp

Tomasz Dziedzic (2004): Albumin trung bình: 34,1 ± 7,1 g/l

Baidarbhi Chakraborty (2013): 34 ± 6.7 g/l

Tác giả Albumin

<35 g/l ≥ 35g/l Ambreen Bus

(2016) 41,6% 58,4% Riaz Ahmed

Javid (2016) 42% 58% Vahedi A

T Dziedzic (2007) 45,5% 54,5% Davis (2004) 16.2% 83,8%

Trang 18

II MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI

GLASGOW, NIHSS, mRANKIN

MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALBUMIN HUYẾT THANH VỚI GLASGOW

Trang 19

III MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI

GLASGOW, NIHSS, mRANKIN

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI GLASGOW

Trang 20

II MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI

GLASGOW, NIHSS, mRANKIN

MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALBUMIN HUYẾT THANH VỚI NIHSS

Bảng 5 Liên quan nồng độ albumin và thang điểm NIHSS

Trang 21

y= 18,080x-0,3286

R 2 = 0,0949

III MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI

GLASGOW, NIHSS, MRANKIN

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI NIHSS

Trang 22

III MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI

GLASGOW, NIHSS, mRANKIN

MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALBUMIN HUYẾT THANH VỚI mRANKIN

Trang 23

II MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI

GLASGOW, NIHSS, MRANKIN

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ALBUMIN MÁU VỚI MRANKIN

Biểu đồ 5 Mối tương quan giữa nồng độ albumin với mRankin

Tương tự:- Baidarbhi Chakraborty (2013): r=-0,43, p=0,000

-Sani Abubakar (2012): r=-0.163, p=0.011

Trang 24

GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA NỒNG ĐỘ ALBUMIN MÁU

Biểu đồ 6 Đường cong ROC tiên lượng kết cục xấu của nồng độ albumin máu

0,704 (p<0,01)

- Khoảng tin cậy 95%

từ 0,585 - 0,823

- Với điểm cắt albumin 32 g/l có giá trị trong tiên lượng kết cục xấu hơn với độ nhạy Se = 75%, độ đặc hiệu Sp = 64%

Sani Abubakar (2012): - AUC là 0.87 (p= 0.0001)

- Khoảng tin cậy là 95% từ 0.759- 0.982

- Điểm cắt albumin 1.55 g/dL (Se = 100%, Sp = 61.5%)

Trang 25

KẾT LUẬN

nhồi máu não cấp

FNồng độ trung bình albumin máu trong giai đoạn

cấp của nhồi máu não là 34,3± 4,87g/l

FNồng độ albumin máu <35 g/l có 39 bệnh nhân

chiếm 48,1%, albumin máu ≥ 35g/l có 42 chiếm 51,9%

Trang 26

KẾT LUẬN

2 Mối liên quan, tương quan giữa nồng độ albumin huyết

thanh với độ trầm trọng bệnh theo thang điểm Glasgow,

Trang 27

•  Sau khi phân tích kết quả cho thấy nồng độ albumin máu thấp

có giá trị tiên lượng kết cục xấu trong nhồi máu não giai đoạn cấp

•  Độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm này chưa cao và vai trò tiên lượng trong nhồi máu não giai đoạn cấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, bệnh kèm, các chất chỉ điểm sinh học khác, thể tích và vị trí tổn thương não

à Cần thêm nhiều nghiên cứu đánh giá vai trò của albumin trong kết cục dài hơn 30 ngày chẳng hạn như 3 tháng, 6 tháng… và cần phải phối hợp với nhiều yếu tố khác để tiên lượng kết cục được chính xác hơn

Trang 28

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 12/04/2018, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w