1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ ưu THẾ LAI của tổ hợp LAI đậu bắp địa PHƯƠNG và đậu bắp NHẬT bản

57 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  Lý Minh Hoàng ĐÁNH GIÁ ƯU THẾ LAI CỦA TỔ HỢP LAI ĐẬU BẮP ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẬU BẮP NHẬT BẢN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ



Lý Minh Hoàng

ĐÁNH GIÁ ƯU THẾ LAI CỦA TỔ HỢP LAI ĐẬU BẮP ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẬU BẮP NHẬT BẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ



ĐÁNH GIÁ ƯU THẾ LAI CỦA TỔ HỢP LAI ĐẬU BẮP ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẬU BẮP NHẬT BẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành khoa học cây trồng - Chuyên ngành

Công nghệ giống cây trồng với đề tài:

ĐÁNH GIÁ ƯU THẾ LAI CỦA TỔ HỢP LAI ĐẬU BẮP

ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẬU BẮP NHẬT BẢN

Do sinh viên Lý Minh Hoàng thực hiện

Kính trình lên Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, Ngày …tháng… năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts Võ Công Thành

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN DI TRUYỀN – GIỐNG NÔNG NGHIỆP

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt Kỹ sư ngành Khoa học cây trồng – Chuyên nghành Công nghệ giống cây trồng với đề

tài:

ĐÁNH GIÁ ƯU THẾ LAI CỦA TỔ HỢP LAI ĐẬU BẮP

ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẬU BẮP NHẬT BẢN

Do sinh viên Lý Minh Hoàng thực hiện và bảo vệ trước Hội Đồng

Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp được đánh giá

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012 Hội đồng

DUYỆT KHOA

Trưởng Khoa Nông Nghiệp

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Lý Minh Hoàng

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

I SƠ LƯỢC LÍ LỊCH

Họ và tên: Lý Minh Hoàng Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/10/1990 Dân tộc: Kinh Nơi sinh: P An Lạc, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Con ông: Lý Văn Minh Và bà: Lê Thu Mai Địa chỉ thường trú: P An Thới, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ Điện thoại: 01277286921

Thời gian đào tạo: từ tháng 9/2001 đến tháng 5/2005 Trường: Trung học cơ sở An Lạc từ tháng 9/2001 đến 5/2003

Địa chỉ: P An Lạc, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Trường: THCS Trà Ôn từ tháng 9/2003 đến 5/2005 Địa chỉ: Thị trấn Trà Ôn, H Trà Ôn, T Vĩnh Long

Trang 7

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

 PGs.Ts Võ Công Thành và Ks Trần Thị Phương Thảo người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho tôi những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn

 Ths Quan Thị Ái Liên, Ktv Đái Thị Phương Mai, Ks Nguyễn Thị Mai Hạnh, Ks Nguyễn Thị Ngọc Hân, Ktv Đặng Thị Ngọc Nhiên đã hướng dẫn tận tình cho tôi trong việc phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm

 Ktv Võ Quang Trung đã giúp đỡ tôi các công việc ngoài nhà lưới

 Các bạn sinh viên Nguyễn Thanh Đào, Lê Thị Trúc Ly, La Thị Loan, Trần Thị Thảo Như, Trần Bảo Trung, Phạm Minh Trung, Nguyễn Văn Nhựt Trường vì đã giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn

 Tập thể lớp Công nghệ Giống cây trồng K34 những bạn đã thường xuyên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, cũng như trong cuộc sống Là những người đã cùng tôi trải qua những năm tháng vui buồn thời sinh viên

Trang 8

LÝ MINH HOÀNG, 2012.” Đánh giá ưu thế lai của tổ hợp lai Đậu bắp địa phương và Đậu bắp Nhật Bản” Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành khoa học cây trồng - Chuyên ngành Công nghệ giống cây trồng, trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn PGs.Ts Võ Công Thành

TÓM LƯỢC

Nhằm mục đích tạo tổ hợp lai F1 cho năng suất cao, trái xanh cũng như cải thiện những đặc tính của giống Đậu bắp địa phương, một tổ hợp lai giữa dòng Đậu bắp địa phương (mẹ)và dòng Đậu bắp Nhật (cha) đã được chọn lọc trước đó do phòng thí nghiệm cung cấp

Để xác định độ thuần của hai dòng cha mẹ kỹ thuật điện di protein PAGE đã được áp dụng, sau đó đem trồng cây cha mẹ và tiến hành lai tạo và tiến hành kiểm tra độ đồng nhất hạt F1 cũng bằng kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE Vào tháng 4 năm 2011, một bố trí thí nghiệm nhằm đánh gía hiệu quả

SDS-ưu thế lai, trong đó mật độ trồng là 60x 40 cm, mỗi nghiệm thức trồng 4 cây,

bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên, ba lần lặp lại tại tại khu nhà lưới

Bộ Môn Di truyền giống nông nghiệp khu II Đại học Cần Thơ Kết quả lai tạo được hai trái, hạt F1 đạt độ đồng nhất rất cao, tổng số băng protein được phát hiện là 17 băng trong đó có hai băng protein của cha mẹ xuất hiện nhưng hạt lai F1 không xuất hiện, mức độ ăn màu thiên về cha có protein cao Trái lai có màu xanh, không có u sần, biểu hiện ưu thế lai của tổ hợp lai như sau: biểu hiện

ưu thế lai ở mức siêu trội ở đặc tính năng suất trái/cây, số chồi hữu hiệu, tổng

số trái trên cây, chiều dài trái, đường kính trái và trọng lượng trái Chiều cao cây thuộc dạng ưu thế lai trung bình; thời gian trổ hoa và thời gian sinh trưởng tương đương với giống đậu bắp nhập nội (ưu thế lai nghiêng về phía cha thấp)

Trang 9

MỤC LỤC

1.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 TỔNG QUAN CÂY ĐẬU BẮP 2

1.1.1 Đặc điểm phân loại 2

1.1.2 Đặc điểm thực vật 2

1.1.3 Đặc tính nở hoa 3

1.1.4 Sinh trưởng và phát triển 3

1.1.5 Điều kiện sinh trưởng và phát triển 3

1.1.6 Giá trị của cây đậu bắp 4

1.1.7 Kỹ thuật trồng cây đậu bắp 5

1.1.8 Tiêu chuẩn xuất khẩu Đậu bắp 8

1.2 KỸ THUẬT ĐIỆN DI PROTEIN SDS- PAGE 8

1.2.1 Nguyên tắc 8

1.2.2 Các bước chạy điện di 9

1.3 PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN GIỐNG 10

1.3.1 Chọn lọc 10

1.3.2 Lai 11

1.4 ƯU THẾ LAI 13

1.4.1 Khái niệm 13

1.4.2 Phương pháp tính trị số ưu thế lai 13

2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 15

2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 15

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 15

Trang 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 15

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 16

3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22

3.1 SỰ KHÁC BIỆT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LAI F1 SO VỚI CÂY CHA MẸ 22

3.1.1Đặc điểm nông học của cây mẹ ( Đậu bắp Địa phương) 22

3.1.2Đặc điểm nông học của cây cha ( Đậu bắp Nhật) 23

3.1.3 So sánh đặc điểm nông học của cây cha và cây mẹ 23

3.2 SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC GIỮA THẾ HỆ F1 SO VỚI CÂY CHA MẸ 24

3.2.1 Kết quả điện di protein tổng số hạt lai F1 so với cha mẹ 24

3.2.2 Khác biệt về chỉ tiêu nông học của thế hệ F1 so với cha mẹ 25

4 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 33

4.1 KẾT LUẬN 33

4.2 ĐỀ NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

1.1 Thành phần dinh dưỡng của đậu bắp trong 100g 4

3.1 Chỉ tiêu nông học của cây mẹ ( giống Đậu Bắp địa phương) 22 3.2 Chỉ tiêu nông học của cây cha ( giống Đậu Bắp Nhật) 23

3.8 Chiều dài, đường kính, trọng lượng trái của F1 và cha mẹ 32

Trang 12

2.8 Lấy phấn cây cha đặt lên nướm hoa đã khử đực 20 3.1 Bố trí thí nghiệm tại khu nhà lưới Bộ Môn Di Truyền Giống nông

3.3 Hình dạng, màu sắc lá của cây F1 so với cha mẹ 25

3.5 Hình dạng và màu sắc trái của F1 so với cha mẹ 30 3.6 Chiều dài, đường kính trái sau 5 ngày trổ hoa 31

Trang 14

MỞ ĐẦU

Đậu bắp, loại cây rau dễ trồng và được trồng nhiều ở nông thôn Từ Nam chí Bắc, đâu đâu cũng trồng được, quanh năm đều trồng được Dễ chế biến và rất dễ ăn Nông dân ta coi nó là “thức ăn cực nhanh”, “ thức ăn đa năng” và rất thông dụng trong các món nướng, món canh chua, món lẩu Đậu bắp chứa rất nhiều vitamin A, vitamin nhóm B (B1, B2, B6), vitamin C, các nguyên tố khoáng vi lượng như kẽm và canxi Chất nhầy chất xơ trong đậu bắp giúp điều chỉnh lượng đường huyết Đậu bắp giúp cơ thể tái hấp thu nước, là thức ăn lý tưởng cho những người muốn giảm cân; giúp tổng hợp các vitamin nhóm B, có tác dụng ngang bằng với sữa chua; có tính nhuận trường; có nhiều amino acid thiết yếu cho cơ thể như chất tryptophan tạo sự thoải mái tinh thần, ngủ ngon

Hiện nay cũng có một số vùng trồng nhiều đậu bắp như Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, diện tích trồng đậu bắp đang được mở rộng với các giống nỗi như: VN1, D9B1, TN75, và các giống nhập tứ nước ngoài: Jubilee 047, lionseed của Ấn Độ Đặc biệt là giống đậu bắp Nhật đang được nhiều hộ chọn trồng vì năng suất cao và đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Thời gian sinh trưởng của cây đậu bắp Nhật trên 90 ngày, trong đó thời gian thu hoạch 45 ngày Đặc trưng của giống Đậu bắp Nhật là cây cho trái rất nhiều, mau lớn, trái ăn rất giòn

và ngon, nhưng có nhược điểm là khó trồng vì thích nghi không tốt với khí hậu nước ta Bên cạnh đó giống Đậu bắp địa phương rất thích nghi với điều kiện đất đai, khí hậu thì lại có năng suất thấp và chất lượng trái ngày càng giảm Yêu cầu đặt ra lúc này là phải tìm ra giống mới vừa cho năng suất cao lại thích nghi với điều kiện đất đai khí hậu Việt Nam Đó là mục đích yêu cầu của đề tài:

“ĐÁNH GIÁ ƯU THẾ LAI CỦA TỔ HỢP LAI ĐẬU BẮP ĐỊA PHƯƠNG

VÀ ĐẬU BẮP NHẬT BẢN” với mong muốn tìm ra giống tốt, dể trồng, thu

hoạch sớm và nâng cao năng suất cũng như chất lượng trái, màu sắc trái nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao thu nhập cho người nông dân

Trang 15

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẬU BẮP 1.1.1 Đặc điểm phân loại

Đậu bắp hay mướp tây là một loài cây hằng niên với bộ nhiễm sắc thể 2n=72

Thuộc họ Bông (Malvaceae), chi Abelmoschus và danh pháp khoa học của nó

là Abelmoschus esculentus ( Đặng Minh Quân, 2008)

Thân thảo mọc thẳng đứng, nhiều lông và hơi rỗng, cao từ 1-2m, phân

cành nhiều, thân màu xanh đôi khi có vệt đỏ

 Trái - hạt

Trái xanh sáng, đôi khi có màu đỏ Quả nang dài 20-25cm, mọc dựng đứng gồm 3-5 vách ngăn kết nhau tạo thành các đường gờ dọc Trong trái có 10-20 hạt hình cầu hơi dẹt đường kính 2-3 mm, khi non có màu trắng khi già có màu nâu đen

Trang 16

1.1.3 Đặc tính nở hoa

Một nụ hoa xuất hiện ở nách lá thứ 6 hoặc thứ 8 (phụ thuộc vào giống)

nụ hoa kéo dài 22-26 ngày từ khi xuất hiện đến khi nở, thời gian thụ phấn thường là từ 8-10 giờ sáng Hoa chỉ nở một thời gian rất ngắn và khép lại vào buổi chiều, sự thụ phấn không thành công ở giai đoạn nụ Hạt phấn có khả năng duy trì tính hữu thụ trong 55 ngày ( Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường,2007)

1.1.4 Sinh trưởng và phát triển

Đậu bắp chủ yếu là nhân giống bằng hạt giống Nó là một cây trồng hằng niên Sự tăng trưởng của cây đậu bắp đặc trưng bởi sự tăng trưởng không xác định Sự nở hoa xảy ra liên tục, nhưng phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh và giống Khi gieo trồng 1-2 tháng thì cây bắt đầu nở hoa, trái phát triển nhanh sau khi hoa được thụ phấn, trái đạt kích thước tối đa trong khoảng từ 4-6 ngày sau khi thụ phấn, giai đoạn này ta có thể thu hoạch được vì sau đó trái sẽ già đi (nhiều xơ) Đậu bắp cho trái trong một thời gian dài nhưng phụ thuộc vào mùa vụ, độ ẩm của đất, điều kiện chăm sóc (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007)

1.1.5 Điều kiện sinh trưởng và phát triển

Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, (2007) các điều kiện

sinh trưởng và phát triển bao gồm các yếu tố sau:

. Nhiệt độ

Cây đậu bắp ưa nhiệt độ cao, thích hợp khoảng 25-30o

C, trong khoảng nhiệt độ này nếu nhiệt độ càng cao thì cây sinh trưởng và phát triển nhanh hơn Đối với sự nảy mầm nhiệt độ thích hợp là từ 25°C-35°C và sự nảy mầm nhanh nhất ở 35°C Vượt ra ngoài phạm vi này sự nảy mầm sẽ bị chậm trễ và hạt giống yếu có thể không nảy mầm Nhiệt độ cao sẽ kéo dài thời gian ra hoa và tăng số đốt cây Đậu bắp là cây phản ứng với độ dài ngày, mức độ mẫn cảm này tùy thuộc vào giống Tuy nhiên trong điều kiện nước ta, mặc dù là cây ngắn ngày nhưng đậu bắp vẫn ra hoa trong cả mùa hè

Trang 17

 Nước

Khả năng chịu hạn của cây đậu bắp tương đối khá, tuy vậy trồng vào vụ Đông-Xuân và mùa khô nên cần tưới nước Thời gian đầu khi gieo hạt và cây còn nhỏ đất cần đủ ẩm Khi cây lớn ra hoa, có quả lượng nước cần nhiều, nếu

1.1.6 Giá trị của cây đậu bắp

 Giá trị dinh dưỡng

Trái đậu bắp có chứa nhiều chất dinh dưỡng như Fe, Ca và các vitamin cần thiết cho cơ thể như Vitamin A và vitamin C v v (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của đậu bắp trong 100g (Gopalan et al.,

1.5mg 6.9mg 103mg 0.19mg 30mg 8.8I.U 0.07mg 0.10mg 0.6mg 13mg

Trang 18

1 1.7 Kỹ thuật trồng cây đậu bắp

Theo Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, (2007)

 Cách ngâm ủ hạt giống

Phơi hạt giống dưới điều kiện ánh nắng nhẹ từ 1-2 giờ, ngâm hạt trong nước sạch từ 4-6 giờ hoặc nước ấm từ 52o

C -54oC, để ráo nước, ủ ở nhiệt độ

20oC -30oC,khoảng 48 giờ hạt bắt đầu nẩy mầm, chọn hạt nẩy mầm đem gieo

vô bầu nylon hoặc lá chuối Hiện nay trên thị trường có một dạng khay bằng mốp dùng để gieo hạt trong bầu rất tốt và giảm được công lao động chuẩn bị bầu Đất vô bầu được thực hiện theo tỷ lệ như sau: gồm một phần phân chuồng

và năm phần tro trấu Khi cây có 1-2 lá thật đem trồng (khoảng 5 ngày sau khi

gieo)

 Làm đất

Đất cày ải, sau đó bừa kỹ rồi xới rãnh rộng 20 - 25 cm, rãnh cách nhau 1.2 - 1.4 m, dùng đất rãnh gom lên thành luống không cần cao lắm Trên luống đào hốc theo hai hàng dọc cách nhau 60 - 70 cm, hốc trên hàng cách nhau 40 -

45 cm Mỗi hốc gieo 2 - 3 hạt, khi cây được 2 - 3 lá thật thì tỉa để lại một cây (mật độ 35.000 - 40.000 cây/ha) Bón phân lót vào hốc, phủ lớp đất mỏng lên rồi gieo hạt, không để hạt tiếp xúc trực tiếp với phân Hạt gieo sâu 1 - 2 cm, lấp bằng đất bột hoặc tro trấu Lượng hạt giống cần khoảng 4 - 5 kg/ha Gieo hạt xong tưới ẩm thường xuyên tạo điều kiện cho hạt mọc dễ dàng

 Phân bón

- Bón lót: cây đậu bắp có khối lượng thân lá lớn, năng suất quả cao trong một thời gian ngắn nên cần bón đủ phân lót ngay từ đầu để cây sinh trưởng tốt Lượng phân lót gồm 1,2 - 1.5 tấn phân chuồng hoai + 5 kg urê + 30 kg super lân Tất cả trộn đều bón vào hốc trước khi gieo hạt

- Bón thúc: 3 lần

Lần 1, khi cây có 5 - 6 lá: 5 kg urê + 10 kg bánh dầu

Lần 2, sau khi gieo 20 - 25 ngày, bón thêm 500 kg phân chuồng hoai + 5

kg urê + 3 kg KCl + 20 kg bánh dầu

Lần 3, sau khi gieo 40 - 45 ngày, đậu quả đợt đầu: 10 kg urê + 7 kg KCl +20 kg bánh dầu

Trang 19

Nếu dùng phân hỗn hợp NPK thì tính ra từ lượng đạm, lân và kali tương ứng, có thể thay bánh dầu bằng DAP

Chăm sóc

+ Tưới nước: Đối khá khả năng chịu hạn của cây đậu bắp tương đối

khá, tuy vậy trồng trong vụ đông xuân là mùa khô nên cần tưới nước Thời gian đầu khi gieo hạt cây còn nhỏ nên cần đủ ẩm, khi cây lớn ra hoa có trái lượng nước tưới cần nhiều, nếu để khô hạn trái sẽ nhỏ và cứng Cách tưới có thể là dùng bình ô doa, vòi phun mưa hoặc bơm nước vào rạch đủ ẩm rồi cho thoát ngay Mùa mưa không để ruộng bị ngập

+ Xới đất, vun gốc, làm cỏ: Kết hợp các lần bón phân thúc Cây đậu bắp

thân cao cành lá nhiều, dễ đổ ngã nên cần vun gốc Thường xuyên tỉa bỏ các lá già úa phần gốc và lá bị sâu bệnh nặng

 Phòng trừ sâu bệnh

+ Sâu hại

- Sâu đo (Anomis flava): sâu non màu xanh lục, có những vệt dọc trên

lưng, đẫy sức dài 25 - 30 mm, chiều ngang hẹp, có 2 đôi chân bụng phát triển, khi bò thân uốn cong lên Sâu non mới nở gận lấm tấm chất xanh của lá, từ tuổi

3 ăn khuyết lá từng mảng, có thể ăn cả nụ và hoa

- Sâu cuốn lá (Sylepts derogata): Sâu non màu xanh lá cây nhạt, đầu

màu nâu, trên lưng có nhiều lông ngắn, đẫy sức dài 15 - 17 mm sâu nhả tơ cuộn tròn lá thành tổ nằm trong đó ăn phiến lá để lại lớp biểu bì trắng một đời sâu non có thể di chuyển ăn hại 2 - 3 lá, ăn cả nụ và hoa

- Sâu loang (Earias fabia): Sâu non mập và ngắn, đẫy sức dài 12 – 14

mm, trên thân có nhiều gai ngắn, có các vệt màu nâu, đen và vàng loang lỗ xen nhau sâu non mới nở đục vào ngọn hoặc nụ hoa Sâu tuổi 3 trở lên đục vào quả, ăn hạt và thịt quả, làm hư cả quả

- Câu cấu xanh (Hypomeces squamosus): Sâu trưởng thành là loại bọ

cánh cứng, hình bầu dục, đầu kéo dài như một cái vòi, thân màu xanh vàng, có ánh kim Tác hại chính là cắn phá mầm non và lá cây

Trang 20

- Bọ xít xanh (Nezara viridula): Bọ xít hình lục giác, màu xanh nhạt, bọ

non màu xanh, trên lưng có nhiều đốm đen và trắng bọ trưởng thành và bọ non chít hút nhựa lá và quả non, làm lá vàng héo, quả non sần sùi, rụng

- Bọ trĩ (Megalurothrips usitatus): Còn gọi là bù lạch Bọ trưởng thành

rất nhỏ, dài 1 mm mình thon mảnh, đuôi nhọn, màu nâu đỏ sậm Bọ non không cánh màu trắng xanh Bọ trĩ sống ở mặt dưới lá, hút nhựa làm lá có những đốm biến màu, lá vàng khô Phòng trừ bằng cách dùng tay bắt giết sâu non Phun trừ bằng các thuốc hóa học nếu diện tích lớn và mật số sâu nhiều Biện pháp hữu hiệu là luân canh, xen canh với các cây khác như lúa, bắp, đậu…

+ Bệnh hại

- Bệnh đốm nâu (do nấm Macrosporium sp.) bệnh hại trên lá, lúc đầu là

những đốm hơi tròn, màu xám tro hoặc nâu nhạt, trên đó có những đường vòng đồng tâm màu nâu thẫm Vết bệnh có thể phát triển rất lớn làm cháy khô cả một mảng lá, lá vàng và héo

- Bệnh thán thư (do nấm Glomerella gossypii): trên lá, bệnh phát sinh từ

khi cây có lá mầm đến khi cây lớn, tạo thành nhưng đốm hình hơi tròn, lúc đầu màu xanh tái, sau chuyển màu nâu đen, hơi khô Trên quả, vết bệnh màu đen, hình tròn, hơi lõm vào

- Bệnh khô cây (do nấm Fusarium sp.) cây có biểu hiện sinh trưởng

kém, lá vàng, cuối cùng cả cây chết khô do nấm phá hủy vỏ thân và mạch dẫn, cản trở vận chuyển nước và dinh dưỡng lên cây

- Bệnh héo xanh (do vi khuẩn Pseudomonas sp.) cây đang sinh trưởng

bình thường thì đột ngột bị héo, trong khi các lá vẫn còn xanh, cuối cùng cả cây

bị chết do vi khuẩn xâm nhập vào rễ phá hủy mạch dẫn, cản trở vận chuyển nước và dinh dưỡng làm cây bị héo

Phòng trừ bệnh bằng cách làm đất kỹ, phơi ải, bón vôi, không để nước đọng ở gốc Khi cây bệnh thì ngắt bỏ lá bệnh, nhổ bỏ cây bệnh, dùng thuốc hóa học chuyên trị nấm bệnh

Thu hoạch

Thu hoạch là một trong những khâu quan trọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm vì nó phải đạt tiêu chuẩn về kích thước và chất lượng mà phía công

Trang 21

ty thu mua đưa ra Để đạt được tiêu chuẩn sản phẩm loại 1 nhiều thì khâu thu hoạch là khâu quan trọng vì thế người sản xuất phải thăm đồng thường xuyên Khi trái đã đạt độ lớn về đường kính và chiều dài thì bắt đầu thu hoạch (tùy thuộc vào giống), thường thu hoạch từ 4 - 6 ngày sau khi hoa nở Dùng dao nhỏ cắt (tránh cắt chạm vào thân cây), cuống trái Sau khi thu hoạch trái được khoảng 5-7 ngày thì tiến hành tỉa lá gốc với mục đích tạo sự thông thoáng tán cây nhằm tránh sâu bệnh phát triển Sản lượng cao nhất có thể đạt được của cây đậu bắp là 200-250 kg/ha/ngày Năng suất trung bình 12-15 tấn/ha

1.1.8 Tiêu chuẩn xuất khẩu đậu bắp

Theo tiêu chuẩn thu mua của công ty Nhật Bản, giống Đậu bắp được thu mua phải là giống lai F1 của công ty Nhật bản sản xuất

Đường kính trái phải đạt 2cm

Trái có 5 cạnh màu xanh đậm, trái không bị sâu bệnh, mượt, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thấp hơn mức cho phép và được chia làm 2 loại

Loại nhỏ: chiều dài khoảng 4,5-5,5 cm, giá 9000đ/kg

Loại lớn : chiều dài khoảng 6-11cm, giá giá 2700đ/kg

(Theo http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/ quy trinh san xuat dau bap xuat khau)

1.2 KỸ THUẬT ĐIỆN DI PROTEIN SDS-PAGE

Trang 22

vị protein trong hỗn hợp có cùng mật độ điện tích và cùng chạy trong một điện trường như nhau Như vậy tốc độ di chuyển trong điện trường có protein phụ thuộc vào yếu tố kích thước của phân tử và phương pháp này dùng để xác định trọng lượng phân tử, thành phần và độ tinh sạch của các chế phẩm protein sau quá trình tinh sạch Trong thực tế để xác định được trọng lượng phân tử của một protein ta thường so sánh với một Marker chuẩn

Một gel gồm 2 lớp:

Lớp gel tập trung: Nằm ở trên, giúp tập trung protein lại tạo thành một băng, lớp gel này có kích thước lỗ lớn cho các protein di chuyển nhanh và tập trung lại dưới tác động của điện trường

Lớp gel phân tích: Nằm phía dưới, giúp các protein từ hỗn hợp

protein xuất phát ban đầu phân tách nhau theo trọng lượng phân tử (Theo Võ

Công Thành, 2005)

1.2.2 Các bước chạy điện di

Chuẩn bị hộp điện di: Khuôn chính để đổ gel, lược cài và hộp điện di phải được rửa sạch và lau khô bằng cồn Sau đó ráp thành khuôn để chuẩn bị

đổ gel

Đổ gel phân tích, dung dịch gel được khuấy đều bằng máy khuấy từ, sau đó nhanh chống dùng pipet cho vào khung kiếng đỗ gel Gel sẽ được bơm đến vạch cách lược là 0.5 cm Chú ý không bơm quá nhanh sẽ tạo bọt gel Cẩn thận bơm tiếp một lớp nước cất lên trên bề mặt gel để tạo cho mặt gel phẳng

Gel sẽ đông lại sau 2-30 phút

Đổ gel tập trung: Trước khi đổ gel tập trung, ta phải đổ bỏ phần nước phía trên gel phân tích bằng cách nghiên và dùng giấy thấm loại hết nước trên

bề mặt gel phân tích Cho gel tập trung vào và đưa lược vào lớp gel Gel tập trung sẽ đông tụ lại sau 20 phút Đánh dấu lại các vị trí lỗ giếng

Chuẩn bị mẫu protein: Pha mẫu và dung dịch đệm pha mẫu với tỉ lệ sao cho nồng độ protein là 1mg/ml

Đưa mẫu vào các giếng

Trang 23

Chạy điện di: Điện di được thực hiện ở cường độ dòng điện là 30mA/2gel, ở nhiệt độ phòng Quá trình điện di được thực hiện đến khi dãy băng màu xanh của bromophenol blue R-250 đến gần đáy gel

Nhuộm gel: Gel sau khi điện di được nhuộm trong dung dịch nhuộm, trên máy lắc, trong 1 giờ

Tẩy màu: tẩy gel bằng dung dịch tẩy Ngâm gel trong dung dịch tẩy và đặt trên máy lắc từ 2-3 giờ Kết thúc quá trình tẩy gel khi nhận thấy gel đã sạch lớp màu nền và các băng protein hiện rõ trên gel Ngoài ra gel cũng có thể được tẩy sạch lớp màu nền bằng cách cho gel vào trong nước cất và đun trong lò vi sóng trong thời gian 15 phút

Sấy gel và scan ảnh gel (Võ Công Thành, 2005)

1.3 PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN GIỐNG 1.3.1 Chọn lọc

Theo Vũ Đình Hòa, (2005)

 Chọn lọc hỗn hợp

Đặc điểm của chọn lọc hỗn hợp là: đào thải hay chọn lọc các cá thể riêng rẽ dựa vào giá trị kiểu hình của tính trạng cần cải tiến, thế hệ con của cây được trồng hỗn hợp

Quần thể thu được sau mỗi thế hệ chọn lọc hỗn hợp có thể được cải tiến,

cụ thể năng suất được cải tiến, khả năng thích ứng tốt so với quần thể ban đầu

Về kiểu hình trong quần thể có thể đồng đều hơn đối với các tính trạng chiều cao, thời gian ra hoa, thời gian sinh trưởng, chất lượng.v.v

Điều kiện để chọn lọc có hiệu quả là hệ số di truyền từng cây của tính trạng cần

cải tiến từ trung bình đến cao

 Chọn lọc dòng thuần

Trong chọn lọc dòng thuần đơn vị chọn lọc là thế hệ con của một cây đồng hợp tử (dòng thuần) với mục đích chọn ra những dòng đồng hợp tử (thuần) để làm giống có tính trạng không thay đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác Chọn lọc bắt đầu bằng chọn lọc các cây riêng biệt (cá thể) từ quần thể

Trang 24

giữa các dòng theo phả hệ của cây đã chọn lọc ban đầu Cuối cùng xác định được dòng thuần tốt nhất rồi đem nhân lên phổ biến làm giống cải tiến

 Chọn lọc từ các quần thể lai

Nguồn biến dị của các quần thể tự nhiên thường có hạn và nhanh chóng cạn kiệt do chọn lọc Đôi khi, một số tính trạng mong muốn không tồn tại trong quần thể tự nhiên Vì vậy, muốn tạo ra giống mới nhà chọn giống phải tạo ra nguồn vật liệu ban đầu thông qua các kiểu gen khác nhau có những tính trạng phù hợp với mục tiêu chọn giống, ví dụ nâng cao năng suất của những giống có chất lượng cao hay kết hợp cùng lúc nhiều tính trạng có ích khác nhau Vì vậy phương pháp lai còn gọi là phương pháp tổ hợp nhiều thập kĩ qua đóng vai trò

chủ đạo trong chọn tạo giống mới

 Lai thuận nghịch

Thường dung để xác định dạng nào dung làm mẹ tốt, dạng nào dung làm

bố tốt Khi lai xa, tỉ lệ kết hạt phụ thuộc dạng dùng làm bố hay mẹ

Còn gọi là lai tích lũy hay lai bảo hòa, tức là đem con lai F1 lai trở lại với bố hay mẹ để lấy thêm đặc tính tốt của bố hay mẹ

Ví dụ: (A x B) x A hay (A x B) x B

Cách lai này dùng để:

Khắc phục tính bất dục của cây lai F1 khi lai xa

Tăng cường trong cây lai tính trạng cần thiết của bố hoặc mẹ

 Lai nhiều bậc

Khi sử dụng F1 lai liên tiếp với 1 giống khác (trường hợp này có nhiều giống tham gia)

(((( A x B ) x C ) x D) x E) x H

Trang 25

Để tạo giống chín sớm, năng suất cao, chống bệnh ta lần lượt lai theo thứ tự trên

Cách lai này sử dụng rộng rãi do con người ngày càng nâng cao sự đòi hỏi Lai nhiều bậc có khả năng vô tận trong việc tạo thành các dạng mới

Bông to, màu sắc bông, cánh hoa đẹp

Chín sớm, không ảnh hưởng quang kỳ

+ Thu thập phấn cây cha

Khi thu thập phấn cây cha cần chọn những cây khỏe mạnh, có nhiều phấn tốt và đầy đủ đặc điểm tiêu biểu của giống Kết quả lai đạt tốt nhất khi sử dụng phấn của các bao phấn vừa chín Để tránh hiện tượng lẫn phấn lạ do gió

và côn trùng các hoa dự tính lấy phấn được cách li một thời gian trước khi thụ phấn

+ Thụ phấn

Khi lai cần biết rõ thời gian sống và sức sống của hạt phấn và noãn Thời gian sống của noãn tùy thuộc vào loại cây trồng và điều kiện ngoại cảnh thường khoảng từ 3-10 ngày Trong quá trình lai để tránh hiện tượng lẫn phấn

Trang 26

lai vào cồn Sau khi lai xong thường phải bao cách li những ngày đầu và treo

biển ghi rõ tổ hợp lai, ngày lai và tên người lai nếu có nhiều người cùng lai

1.4 ƯU THẾ LAI 1.4.1 Khái niệm

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có cường độ phát triển, sức sống, khả năng sinh sản cao hơn mức trung bình của các dạng bố mẹ

1.4.2 Phương pháp tính trị số ưu thế lai

 Khái niệm trị số ưu thế lai

Trị số ưu thế lai được tính ra phần trăm tăng (+) hoặc giảm (-) Tùy theo từng đặc tính hướng gia tăng hoặc giảm có thể được ưa chuộng hơn Thí dụ thời gian sinh trưởng hoặc chiều cao cây, ưu thế lai theo hướng giảm có thể được ưa chuộng hơn, còn đối với năng suất, tất nhiên chỉ các cặp lai có trị số

ưu thế lai (+) mới có ý nghĩa ( Bùi Chí Bửu, 2003 )

 Ưu thế lai trung bình (HM) (heterosis mean)

F1: trị số của giống lai

MP: trị số trung bình của giống cha và mẹ

Trang 27

* Sai số chuẩn (Standard error = SD) cuả trị số này là:

Me: là trung bình cuả tổng bình phương sai số trong bảng ANOVA của thí nghiệm lập lại

r: là số lần lập lại

*Trị số: t’=(F1 - MP) / SE ( Bùi Chí Bửu, 2003 )

 Ưu thế lai tuyệt đối (HB) (heterobeltiosis)

BP: Trị số của giống cha hoặc mẹ tốt nhất

SE cuả trị số HB là

Trị số t’ = (F1-BP) / SE ( Bùi Chí Bửu, 2003 )

Trang 28

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011( vụ 1 từ

16/11/2010- 16/2/2011, vụ 2 từ 16/4/2011- 16/7/2011)

Địa điểm làm thí nghiệm: Nhà lưới và phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền

giống Nông Nghiệp, Khoa Nông nghiệp và SHƯD – ĐHCT

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống đậu bắp xanh du nhập từ Nhật Bản

Giống đậu bắp địa phương được thu thập ở Hậu Giang

2.1.2 Thiết bị, hóa chất

Thiết bị

Tủ sấy, tủ hút, tủ lạnh, cân phân tích, máy ly tâm, máy lắc, lò vi sóng, máy quang phổ, thiết bị cung cấp dòng điện 1 chiều, bộ khung mini-slab gel (Nhật Bản), cối nghiền mẫu

Hóa chất

Tris-base, Sodium Dodecyl Sulfate (SDS), Acrylamide, Ammonium Persulfate (AP), Tetra Methylethylenediamine (TEMED), Coomassic Brilliant Blue R250

2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 2.2.1 Nội dung nghiên cứu

Lai tạo, trồng và đánh giá ưu thế lai trải qua các bước sau:

 Bước 1: Chọn giống đậu bắp địa phương làm cây mẹ, giống đậu bắp

Nhật làm cây cha

 Bước 2: Chạy điện di SDS-PAGE để xác định dòng thuần của cây bố

mẹ Các bước chạy điện di

 Bước 3: Làm đất, chuẩn bị đất, ngâm ủ hạt giống

Ngày đăng: 12/04/2018, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm