1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ của VIỆC GIA TĂNG hàm LƯỢNG đạm vô cơ bổ SUNG vào môi TRƯỜNG NUÔI cấy lên sự SINH TRƯỞNG của LAN phalaenopsissp , cattleyasp và mokarasp

65 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG --- --- NGUYỄN HÀ THIÊN THƯ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

-  -

NGUYỄN HÀ THIÊN THƯ

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM

VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ

SINH TRƯỞNG CỦA LAN Phalaenopsis sp.,

Cattleya sp VÀ Mokara sp.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Cần Thơ, 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

-  -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành Công Nghệ Giống Cây Trồng

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM

VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ

SINH TRƯỞNG CỦA LAN Phalaenopsis sp.,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

…… ……

Kính dâng

Cha mẹ suốt đời tận tụy không quản khó khăn chăm lo cho tương lai của con

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Thầy Nguyễn Bảo Toàn và cô Lê Hồng Giang, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và cho em những lời khuyên bổ ích giúp em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Hồng Nhung, cô Lê Minh Lý đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành luận văn này

Chân thành biết ơn

Thầy Phạm Văn Phượng cố vấn học tập lớp đã quan tâm, giúp đỡ em trong quá trình học tại Trường Đại Học Cần Thơ

Chân thành cảm ơn

Toàn thể quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian theo học ở Trường

Thân thương gửi về

Các bạn sinh viên Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thụy Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Cẩm Giang, Châu Hoàng Tuấn, Trần Vịnh, Ngô Hoài Phương và các bạn sinh viên ở phòng thí nghiệm đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua Xin gửi lời chúc các bạn sức khỏe

và thành công

Trang 4

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

…… ……

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: NGUYỄN HÀ THIÊN THƯ Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 16/05/1990 Dân tộc: Kinh

Nơi sinh: Huyện Tam Bình – Tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ liên lạc: Ấp 1 – Xã Hòa Thạnh – Huyện Tam Bình – Tỉnh Vĩnh Long

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

1 Tiểu học

Thời gian đào tạo từ năm 1996 đến năm 2001

Tại trường tiểu học Long An A, Xã Long An – Huyện Long Hồ

2 Trung học cơ sở

Thời gian đào tạo từ năm 2001 đến năm 2005

Tại trường Trung Học Cơ Sở Long An, Xã Long An – Huyện Long Hồ

3 Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo từ năm 2005 đến năm 2008

Tại trường Trung Học Phổ Thông Phạm Hùng, Huyện Long Hồ

4 Đại học

Thời gian đào tạo từ năm 2008 đến năm 2012

Tại trường Đại Học Cần Thơ

Ngày 14 tháng 5 năm 2012

Người khai

Nguyễn Hà Thiên Thư

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Người thực hiện

NGUYỄN HÀ THIÊN THƯ

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

-   -

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn với đề tài: “HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LAN Phalaenopsis sp., Cattleya sp VÀ Mokara sp.” Do sinh viên NGUYỄN HÀ THIÊN THƯ thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng vào ngày 17 tháng 5 năm 2012 Luận văn tốt nghiệp đã được Hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của Hội đồng:

Cần Thơ, ngày 17 tháng 5 năm 2012 Thành viên Hội Đồng ……… ……… ………

DUYỆT KHOA Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm tạ ii

Tiểu sử cá nhân iii

Lời cam đoan iv

Chấp nhận luận văn của hội đồng v

Mục lục vi

Danh sách hình viii

Danh sách bảng ix

Tóm lược x

Danh sách từ viết tắt xi

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 LAN Phalaenopis 2

2.1.1 Phân loại 2

2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 2

2.1.3 Đặc điểm thực vật 2

2.1.4 Đặc điểm sinh lý 4

2.2 LAN Cattleya 5

2.2.1 Phân loại 5

2.2.2 Nguồn gốc và phân bố 6

2.2.3 Đặc điểm thực vật 6

2.2.4 Đặc điểm sinh lý 6

2.3 LAN Mokara 8

2.3.1 Phân loại 8

2.3.2 Nguồn gốc và phân bố 8

2.3.3 Đặc điểm thực vật 8

2.3.4 Đặc điểm sinh lý 9

2.4 VAI TRÒ CỦA ĐẠM VÔ CƠ ĐỐI VỚI LAN 10

2.5 SỰ ĐỒNG HÓA ĐẠM NITRATE 10

2.6 SỰ ĐỒNG HÓA ĐẠM AMMONIUM 11

2.7 PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG IN VITRO 11

2.7.1 Định nghĩa 11

2.7.2 Các giai đoạn của vi nhân giống 12

2.8 MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY 13

2.8.1 Khoáng đa lượng 13

2.8.2 Khoáng vi lượng 14

2.8.3 Nước, chất tạo gel và nguồn carbohydrate 15

2.9 CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRÊN LAN Phalaenopsis, Cattleya và Mokara 15

Trang 8

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP 17

3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 17

3.1.1 Vật liệu 17

3.1.2 Điều kiện 17

3.1.3 Phương tiện 17

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 18

3.2.1 Môi trường nuôi cấy 18

3.2.2 Bố trí thí nghiệm 18

3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 20

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 20

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22

4.1 HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LAN Phalaenopis sp 22

4.1.1 Chiều cao gia tăng tương đối (%) của lan Phalaenopsis sp 22

4.1.2 Số lá gia tăng tương đối (%) của lan Phalaenopsis sp 23

4.1.3 Tỷ lệ tạo rễ (%) của lan Phalaenopsis sp 24

4.1.4 Số rễ và số chồi mới hình thành của lan Phalaenopsis sp 25

4.2 HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LAN Cattleya sp 25 4.2.1 Chiều cao gia tăng tương đối (%) của lan Cattleya sp 25

4.2.2 Số lá gia tăng tương đối (%) của lan Cattleya sp 27

4.3.3 Tỷ lệ tạo rễ (%) của lan Cattleya sp 27

4.2.4 Số rễ và số chồi mới hình thành của lan Cattleya sp 28

4.3 HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LAN Mokara sp 30 4.3.1 Chiều cao gia tăng tương đối (%) của lan Mokara sp 30

4.3.2 Số lá gia tăng tương đối (%) của lan Mokara sp 30

4.2.3 Tỷ lệ tạo rễ (%) của lan Mokara sp 31

4.2.4 Số rễ và số chồi mới hình thành của lan Cattleya sp 32

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 34

5.1 KẾT LUẬN 34

5.2 ĐỀ NGHỊ 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ CHƯƠNG 38

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

2.1 Cấu tạo hoa lan, (1) môi hoa, (2) cánh hoa, (3) đài hoa, (4) trụ hoa 4

4.1

Số lá gia tăng tương đối ở 60 NSKC của chồi lan Phalaenopsis

sp (a) nghiệm thức 0,88 g/l N (đối chứng), (b) nghiệm thức 0,86

4.3 Chiều cao gia tăng tương đối ở 60 NSKC của chồi lan Cattleya

sp., (e) nghiệm thức 0,84 g/l N (đối chứng), (f) nghiệm thưc 0,86

Trang 10

4.4 Số rễ và số chồi mới hình thành của chồi lan Phalaenopsis sp trên

môi trường nuôi cấy có hàm lượng đạm vô cơ thay đổi 23 4.5 Chiều cao gia tăng tương đối (%) của chồi lan Cattleya sp trên

môi trường nuôi cấy có hàm lượng đạm vô cơ thay đổi 24 4.6 Số lá gia tăng tương đối (%) của lan Cattleya sp trên môi trường

4.7 Tỷ lệ tạo rễ (%) của chồi lan Cattleya sp trên môi trường nuôi cấy

4.8 Số rễ và số chồi mới hình thành của lan Cattleya sp trên môi

trường nuôi cấy có hàm lượng đạm vô cơ thay đổi 27 4.9 Chiều cao gia tăng tương đối của lan Mokara sp trên môi trường

4.10 Số lá gia tăng tương đối (%) của chồi lan Mokara sp trên môi

trường nuôi cấy có hàm lượng đạm vô cơ thay đổi 29 4.11 Tỷ lệ tạo rễ (%) của chồi lan Mokara sp trên môi trường nuôi cấy

4.12 Số rễ và số chồi mới hình thành của chồi lan Mokara sp trên môi

trường nuôi cấy có hàm lượng đạm vô cơ thay đổi 31

Trang 11

NGUYỄN HÀ THIÊN THƯ, 2012 “HIỆU QUẢ CỦA VIỆC GIA TĂNG HÀM LƯỢNG ĐẠM VÔ CƠ BỔ SUNG VÀO MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY LÊN SỰ SINH

TRƯỞNG CỦA LAN Phalaenopsis sp., Cattleya sp VÀ Mokara sp.” Luận văn tốt

nghiệp Đại học, chuyên Ngành Công Nghệ Giống Cây Trồng, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: PGs.Ts Nguyễn Bảo Toàn, Ths Lê Hồng Giang

TÓM LƯỢC

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 06/2011 đến tháng 09/2011, nhằm tìm ra hàm

lượng đạm vô cơ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của lan Phalaenopsis sp., Cattleya sp và Mokara sp., trong giai đoạn tiền thuần dưỡng Đề tài được thực hiện gồm

ba thí nghiệm với ba giống lan khác nhau, mỗi thí nghiệm được bố trí theo thể hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với bốn nghiệm thức Thời gian ghi nhận thí nghiệm là 10, 20,

30, 40, 50, 60 ngày sau khi cấy Các chỉ tiêu theo dõi gồm: chiều cao gia tăng tương đối (%), số lá gia tăng tương đối (%), tỷ lệ tạo rễ (%), số rễ và số chồi mới tạo thành Kết quả

thí nghiệm trên lan Phalaenopsis sp cho thấy, sau 60 ngày theo dõi nghiệm thức bổ sung

0,86 g/l N vào môi trường nuôi cấy, cho số lá gia tăng tương đối cao nhất 150,8%, khác biệt có ý nghĩa ở 5% so với nghiệm thức đối chứng Số rễ hình thành nhiều nhất 0,9

rễ/cây, khác biệt với nghiệm thức đối chứng ở mức 1% Đối với lan Cattleya sp., kết quả

cho thấy sau 60 ngày theo dõi, nghiệm thức bổ sung 0,86 g/l N vào môi trường nuôi cấy cho chiều cao gia tăng tương đối cao nhất 54,5% và khác biệt ở mức ý nghĩa 5% so với

nghiệm thức đối chứng Thí nghiệm trên lan Mokara sp với cùng thời gian trên, cho kết

quả nghiệm thức bổ sung 0,86 g/l N vào môi trường nuôi cấy cho số rễ hình thành nhiều nhất là 0,9 rễ/cây khác biệt ở mức ý nghĩa 5% so với nghiệm thức đối chứng

Trang 12

DANH SÁCH VIẾT TẮT

CV: Cofficient of Variation

IAA: Indol Acetic Acid

LSD: Least Significant Difference

NADH: Nicotinamide Adenine Dinucleotide plus Hydrogen

NAD(P)H: Nicotinamide Adenine Dinucleotide Phosphate-oxidase NSKC: Ngày sau khi cấy

MS: Murashige and Skoog

Trang 13

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Lan là loài hoa đại diện cho họ thực vật kết hoa lớn nhất trên thế giới, có khoảng 25.000 loài Chúng phân bố ở nhiều nơi, từ vùng Bắc Cực lạnh giá, đến vùng

sa mạc khô cằn Ở vùng nhiệt đới, lan Phalaenopsis, Cattleya, Mokara… được xem là

loài hoa vương giả, thể hiện sự tao nhã và thuần khiết, bởi những giống lan này có sự

đa dạng về màu sắc, dáng hoa và hương thơm Bên cạnh đó, hoa lan còn có giá trị kinh tế rất cao Theo tài liệu Vietnam.net (2010) cho thấy, nếu đầu tư khoảng 1 ha đất trồng lan, lợi nhuận thu về có thể đạt trên 1 tỷ đồng/năm, chỉ cần diện tích nhỏ nhưng lợi nhuận bình quân cao gấp 12 lần so với trồng lúa

Chính vì thế, mà các nghiên cứu về cách thức trồng và chăm sóc những giống lan này ngày càng nhiều hơn, nổi bậc nhất là các nghiên cứu về dinh dưỡng trên lan

Ở từng giai đoạn phát triển, cây cần cung cấp các thành phần dinh dưỡng với các mức

độ khác nhau Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), trong giai đoạn cây con, lan cần cung cấp phân bón có hàm lượng N cao như 30(N) – 10(P) – 10(K) Khi lan trưởng thành

sử dụng công thức phân bón có hàm lượng N – P – K cân đối như 20 – 20 – 20 Muốn kích thích cho lan ra hoa nhiều, đẹp và lâu tàn, thì áp dụng chế độ dinh dưỡng có hàm lượng đạm thấp, lân và kali cao như 6 – 30 – 30 Đây là những công thức phân áp

dụng cho giai đoạn in vivo Tuy nhiên, trong giai đoạn in vitro thì chưa có một công

thức phân nào được nghiên cứu cụ thể dù biết rằng đạm là nhân tố cần thiết cho cây con phát triển cân đối và hình thành các sắc tố, protein, amino acid, chlorophyll

Chính vì thế đề tài “ Hiệu quả của việc gia tăng hàm lượng đạm vô cơ bổ sung vào môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của lan Phalaenopsis sp.,

Cattleya sp và Mokara sp.” được thực hiện, nhằm tìm ra hàm lượng đạm vô cơ thích

hợp giúp cho lan con sinh trưởng và phát triển tốt trong giai đoạn in vitro

Trang 14

Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Theo Trần Văn Bảo (1999), Phalaenopsis do Blume phát hiện năm 1825, tên

gọi này được lấy từ hai tiếng Hi Lạp có nghĩa là “tương tự như con bướm” Vì vậy, nó

còn được gọi là lan Hồ Điệp, đến nay chi này có khoảng 46 loài Phalaenopsis có

nguồn gốc từ Ấn Độ, Đông Nam Á, và miền Bắc Châu Úc Chúng thuộc loài ký sinh trên cây và cũng có loài sống trên đá, thường gặp ở những khu rừng rậm ẩm thấp mà nhiệt độ ngày và đêm chênh lệch rất lớn (đêm 250C, ngày 350C) Phần lớn chúng mọc

ở độ cao 200 – 400 m

2.1.3 Đặc điểm thực vật

Thân: Lan Phalaenopsis là dạng thân đơn (không có mầm giả lẫn thân rễ)

nhưng không phát triển quá lớn vì những lá cũ rụng đi cùng lúc với những lá mới tạo

thành, thân thường nhỏ và được bao bọc bởi gốc các lá (Nguyễn Thiện Tịch và ctv.,

2006)

Lá: Mọc ra từ giữa thân thường có 4 – 5 lá hình ngọn giáo, hình oval, hẹp ở

phần gốc hoặc hình ngọn giáo Lá so le, thường có đường vằn xanh nhạt hay sẫm màu

thay đổi theo loài (Trần Văn Huân và ctv., 2007)

Trang 15

Rễ: Dẹp, có màu trắng bạc, đầu chóp có màu xanh, rễ có khuynh hướng bám

vào bất cứ nơi nào mà chúng tiếp xúc (Thiên Kim, 2009)

Hoa: Các cành hoa mọc từ trục lá, phân nhánh hoặc không phân nhánh, cành

mọc thẳng đứng hoặc nằm ngang Lan Phalaenopsis có thể ra hoa trong bất cứ thời

điểm nào (có thể hai hoặc ba lần trên năm) hoa có thể tươi trong một hoặc hai tháng

Hoa nhỏ đối với Doritaenopsis, to đối với Phalaenopsis (Thiên Kim, 2009) Theo Trần Văn Huân và ctv (2007), hoa lan được cấu tạo bởi 6 phần: môi hoa, cánh hoa,

đài hoa, trụ hoa, bầu nhụy và cuống hoa

+ Hoa liền cành nhờ cuống và gần chỗ liền đó luôn luôn có một lá bắc, bầu hoa

ở phía dưới các phần khác của hoa và phát triển không điều ngay lúc nở

+ Cấu tạo lá đài và cánh hoa không khác nhau nhiều về màu sắc và hình dạng,

lá đài ở phía ngoài cánh hoa, chúng thường nhỏ hơn và đôi lúc màu sắc ít sặc sỡ + Một trong ba cánh hoa có hình thái khác hẳn so với hai cánh kia (môi dưới) đôi khi cánh hoa lớn hơn

+ Môi hoa gắn vào trụ và không có cựa đáy Ba thùy với bộ phụ hay cục u ở đáy thùy giữa hay thùy bên Một trong những bộ phụ ấy là hai sợi râu của môi hoa + Trụ hoa tương đối dài và nhỏ, hạt phấn khối tròn hay hình trứng, màu nâu, rất nhỏ không thể nhìn bằng mắt thường, số lượng hạt phấn nhiều Vỉ phấn khá dài, rộng

ở trên, hẹp ở dưới

Quả và hạt lan: Quả lan thuộc loại quả nang, nở ra theo ba đường nứt dọc, hai

đường sóng lưng tạo ra sáu mảnh (Đặng Minh Quân, 2005) Hạt rất nhỏ chỉ cấu tạo bởi một khối chưa phân hóa, trên một mạng lưới nhỏ, xốp, chứa đầy không khí Phải trải qua 2 – 18 tháng hạt mới chín, phần lớn hạt thường chết vì khó gặp nấm cộng sinh cần thiết để nảy mầm (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

Trang 16

Hình 2.1 Cấu tạo hoa lan, (1) môi hoa, (2) cánh hoa, (3) đài hoa, (4) trụ hoa

2.1.4 Đặc điểm sinh lý

* Ánh sáng

Ánh sáng rất cần thiết cho sự sinh trưởng và trổ hoa, cây đặt ở nơi có ánh sáng nhiều, lá màu xanh đậm thì khó ra hoa và khả năng kháng bệnh kém hơn cây đặt nơi

có ánh sáng khuếch tán vừa phải và lá màu xanh hơi ngã vàng nhẹ Lan Phalaenopsis

có biên độ ánh sáng khá rộng, khoảng 5.000 – 15.000 lux ánh sáng hữu hiệu cho loài

này là 30% Ở Việt Nam lan Phalaenopsis sp được trồng với 12 giờ chiếu sáng trong

ngày, trong đó khoảng 1 – 2 giờ cây nhận ánh sáng trực tiếp, cây sẽ phát triển tốt (Nguyễn Công Nghiệp, 2000)

* Nhiệt độ

Theo Huỳnh Văn Thới (2005), nhiệt độ lý tưởng cho lan Phalaenopsis phát

triển là 22 – 250C vào ban ngày và 180C vào ban đêm Tuy nhiên, lan này cũng có thể tăng trưởng khá tốt ở nhiệt độ tối đa là 350C vào ban ngày và 250C vào ban đêm, lan Phalaenopsis schilleriana ở Indonesia chỉ trổ hoa khi nhiệt độ ban đêm xuống dưới

210C, loài lan Phalaenopsis amabilis và Phalaenopsis schilleriana dưới một năm tuổi

trổ hoa trong điều kiện nhiệt độ ngày, đêm là 230C và 170C

3

3

2

Trang 17

* Ẩm độ

Ẩm độ tối thiểu cần thiết là 60%, với điều kiện ẩm độ này nước ta có thể dễ

dàng trồng được những giống lan Phalaenopsis vì đây là ẩm độ thấp nhất trong mùa

khô (Nguyễn Công Nghiệp, 2000)

* Nước tưới

Lan Phalaenopsis là loại thân đơn, không có giả hành nên không dự trữ nước,

hơn nữa diện tích bốc hơi của lá khá lớn và không có mùa nghỉ vì thế phải cung cấp cho chúng một lượng nước đầy đủ và thường xuyên trong suốt năm Trong mùa mưa mỗi ngày phải tưới cho chúng hai lần, trừ những ngày có mưa, một lần vào khoảng 9 giờ sáng và một lần vào 3 giờ chiều Vào mùa nắng nên tưới nước 3 lần/ngày (Trần Hợp, 1998)

* Sự thông thoáng

So với các loài lan khác, sự thông gió ở lan Phalaenopsis là cần thiết, sự thông

gió càng lớn cây càng ít bệnh vì nó giúp cây mau khô sau khi tưới Tuy nhiên, sự thông gió quá mạnh dễ làm cây mất nước, tốc độ gió 10 – 15 km/h là tốt nhất (Nguyễn Công Nghiệp, 2000)

* Nhu cầu dinh dưỡng

Phalaenopsis được bón phân suốt năm, thường sử dụng phân N – P – K

6 – 30 – 30 với nồng độ 5 g cho 4 lít nước, nên tưới phân loãng 1 tuần/lần, giúp sự hấp thu của rễ tốt hơn vì bản thân cây không dự trữ được chất dinh dưỡng (Nguyễn

Trang 18

2.2.2 Nguồn gốc và phân bố

Cattleya là loài lan do Lindley đặt tên năm 1813 theo tên của Cattley, người có

công đầu trong việc làm cho loài lan này ra hoa ở nước Anh (Trần Văn Bảo, 1999)

Cattleya có xuất xứ từ hai nguồn, một ở vùng nhiệt đới nóng ẩm của Nam Mỹ, một ở

vùng núi trên các cao nguyên của Columbia và Mexico Hiện nay, số loài lan này

khoảng 65 loài, chưa kể những giống cây lai Ở Việt Nam Cattleya có nhiều giống như Cattleya nguyên chủng (Laelia) Cattleya lai cùng giống và Cattleya lai khác giống (Brassolaelio – Cattleya, Laeliocattleya, Brassocattleya…) (Nguyễn Công

Nghiệp, 2000)

2.2.3 Đặc điểm thực vật

Theo Trần Văn Huân và ctv (2007), Cattleya sp được chia thành hai nhóm:

+ Nhóm lá đơn: Gồm các cây có mầm giả, các mầm giả có một lá ở đầu mầm,

hơi thẳng đứng, lá dẻo dai, thay đổi hình dạng theo loài Đây là nhóm có hoa cô độc, hoa to rất đẹp, tuy nhiên nếu điều kiện dinh dưỡng tối hảo các cây nhóm này có thể cho một chùm hoa, chùm hoa ít khi có hơn bốn bông hoa lớn, thường có màu sắc rực

rỡ các bông hoa nở cùng lúc và kéo dài khoảng 2 – 3 tuần

+ Nhóm lá kép: Các cây nhóm này thông thường có các mầm giả hơi mảnh, có

chiều dài khác nhau từ 10 cm như Cattleya alcandiae đến 1 m như Cattleya amethystoglossa Lá có hai hoặc ba, hình dạng khác nhau, chỉ dẻo dai ở đỉnh Đây là

nhóm hoa chùm, nhiều hoa nhưng hoa nhỏ, nếu cây trồng mạnh khỏe chùm hoa có thể

có 12 hoa

2.2.4 Đặc điểm sinh lý

* Ánh sáng

So với các loài lan khác, sự che sáng đối với các loài lan thuộc giống Catteya

thay đổi khác nhau tùy theo loài Lan này cần ánh sáng nhưng không trực tiếp, mức độ che sáng 60%, cường độ ánh sáng khoảng 16.000 lux Cây lan trồng trong điều kiện ánh sáng tốt, sẽ mau ra hoa, hoa có màu rất thắm, cánh hoa to, dày và cứng (Nguyễn

Thiện Tịch và ctv., 2006)

Trang 19

* Nhiệt độ

Lan Cattleya phát triển rất tốt ở không khí mát và ẩm, nhiệt độ lý tưởng cho

Cattleya là 210C vào ban ngày và 160C vào ban đêm Dù vậy, Cattleya vẫn có thể tăng

trưởng, phát triển được ở nhiệt độ ngày, đêm là 290C và 210C như Laeliocattleya,

Brassocattleya, Sophrolaeliocattleya Đây là nhiệt độ bình thường của các tỉnh phía

Nam Ngoài ra, một số giống Cattleya như Sophrocattleya, Sophrolaeliocattleya có

thể phát triển tốt ở những vùng khí hậu có nhiệt độ 130C vào ban ngày và 100C ban

đêm (Trần Văn Huân và ctv., 2007)

* Ẩm độ

Trong thời kỳ sinh trưởng mạnh lan Cattleya cần một môi trường ẩm

60 – 80% Nhiệt độ càng cao ẩm độ cũng phải cao và kèm theo một chế độ thông gió

tốt (Trần Văn Bảo, 1999)

* Nước tưới

Theo Nguyễn Công Nghiệp (2000), tưới nước là cần thiết để tăng ẩm độ của

vườn lan Tuy nhiên, Cattleya là một giống lan có giả hành mập, vì thế khả năng dự

trữ nước lớn Do đó, tưới nước thường xuyên sẽ làm cây không phát triển và đôi khi

làm chết cây do rễ bị thối Cách tưới nước cho loại lan này tùy theo điều kiện khí hậu

của vùng trồng Ở Thành phố Hồ Chí Minh vào mùa mưa từ tháng 5 – 11, lan được

tưới 1 lần/ngày khoảng 10 giờ sáng Từ tháng 11 – 3, đây là mùa khô, ẩm độ không

khí giảm nên lan được tưới 2 lần/ngày, một lần vào khoảng 9 giờ sáng và một lần vào

3 giờ chiều Tháng 3 – 4 giảm số lần tưới nước 1 ngày/lần để tạo mùa nghỉ cho lan Ở

Đà Lạt, có sương mù thường xuyên nên ẩm độ cao vì thế nên chỉ tưới 1 lần/tuần

* Sự thông thoáng

Nên giữ môi trường thoáng khí liên tục, đều này sẽ ngăn ngừa nước đọng lại

trên bề mặt của môi trường nuôi trồng và trên lá bởi vì nước ứ động nhiều sẽ làm thối

cây, hoa mau tàn (Trần Văn Huân và ctv., 2007)

* Nhu cầu dinh dưỡng

Cattleya là một loài thực vật phụ sinh, do đó lá của chúng giữ vai trò quan

trọng trong việc hấp thu dưỡng liệu Vì thế, tưới phân bón bằng cách phun sương lên

toàn bộ cây sẽ tốt hơn rất nhiều so với cách tưới thẳng vào gốc (Trần Văn Bảo, 1999)

Trang 20

Phân bón là các loại phân vô cơ, có công thức N – P – K được đề nghị theo Nguyễn Xuân Linh (1998), là 30 – 10 – 10 được tưới 1 hoặc 2 lần/tuần với nồng độ

5 g cho 4 lít nước để giúp cây phát triển bình thường Sử dụng phân 10 – 20 – 20 với nồng độ và cách tưới như trên, khi cây xuất hiện nụ hoa để đảm bảo sự đậu hoa, cho

hoa to và đẹp Cattleya là giống lan có mùa nghỉ, do đó trước mùa nghỉ một tháng nên

bón phân 10 – 20 – 30 để tạo sự cứng cáp cho cây Khi cây bước vào thời kỳ nghỉ (tháng 4) nên ngưng tưới phân hoàn toàn, chỉ duy trì lượng nước tưới 1 ngày/lần

nóng ẩm nhiệt đới, do đó được trồng nhiều ở các nước Đông Nam Á, Thái Lan, Malayia, Indonesia và Việt Nam

2.3.3 Đặc điểm thực vật

Mokara là loài lan đơn thân hình trụ, dài, tiếp tục mọc cao lên mãi, không có

giả hành, lá dài hình lòng máng hay hình trụ mọc cách hai bên thân Phát hoa mọc từ nách lá giữa thân, phát hoa dài mang nhiều hoa thường không phân nhánh Hoa cỡ trung bình đến lớn, lá đài của hoa rất lớn Hoa có nhiều màu sắc phong phú từ trắng, tím, hồng, đỏ, cam, vàng nâu, xanh, trên cánh hoa thường có chấm, đốm hoặc hình carô rất đẹp(Nguyễn Huy Trí và ctv., 2006)

Trang 21

Nhóm giống này rất thích hợp với việc trồng sản xuất hoa cắt cành do ra hoa thường xuyên, có thể đạt 6 – 8 phát hoa/năm, cành hoa sau khi cắt có thể giữ trong

2 – 3 tuần (Thiên Kim, 2009)

2.3.4 Đặc điểm sinh lý

* Ánh sáng và nhiệt độ

Ánh sáng cần thiết cho Mokara phát triển là 60 – 80% Do đó, sử dụng lưới có

độ che phủ từ 20 – 40% ánh sáng Để thúc cho cây ra hoa, mỗi ngày cần chiếu sáng

suốt 6 giờ liên tục (Trần Văn Huân và ctv., 2007) Mokara có thể trồng được trong

môi trường nóng từ 27 – 320C vào ban ngày, ban đêm từ 17 – 220C (Đỗ Nữ Lệ Quyên, 2008)

* Ẩm độ

Ẩm độ thích hợp: 50 – 60%, độ ẩm cao là điều kiện cơ bản cho các giống cây xuất xứ ở vùng nhiệt đới Sự tăng nhiệt độ đồng nghĩa là hạ ẩm độ Vì thế, nên dùng các phương pháp để kiểm soát ẩm độ (Huỳnh Văn Thới, 2005)

* Nước tưới và sự thông thoáng

Theo Sở Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2008), vào mùa nắng nên đảm bảo tưới 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi chiều mát Đối với những ngày có sương nên tưới sớm để rửa lá trước khi mặt trời mọc Theo Đỗ Nữ Lệ Quyên (2008), nước tưới phải là nước có ít lượng muối hòa tan, nước không bị phèn, bẩn, acid, chloride,

pH thích hợp 5,5 – 5,6 Ở môi trường thông gió tốt, cây trồng không bị hư hại nghiêm trọng, do nhiệt độ thấp hơn nhu cầu tối thiểu của giống lan này (Nguyễn Mạnh Hùng

và ctv., 2008)

* Nhu cầu dinh dưỡng

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và ctv (2008), Mokara cần dinh dưỡng khá cao và

thường xuyên, do đó việc sử dụng kết hợp phân chuồng hoặc phân cá với phân

N – P – K 30 – 10 – 10 hoặc 20 – 20 – 20, tùy theo tuổi cây và tình hình sinh trưởng

Đặc điểm cấu tạo của Mokara là có hệ rễ trần nên khi sử dụng phân bón nên dùng với liều lượng thấp và nồng độ loãng Lưu ý vấn đề vàng và tuột lá chân ở Mokara là do

thiếu nước và thiếu dinh dưỡng, nhất là đạm

Trang 22

2.4 VAI TRÒ CỦA ĐẠM VÔ CƠ ĐỐI VỚI LAN

Theo Nguyễn Bảo Toàn (2004), đạm là cơ cấu của protein, nhất là protein nhân, chiếm khoảng 40 – 50% chất khô của nguyên sinh chất Đạm còn là cơ cấu của diệp lục tố, pyrimidine và purine Cây trồng hấp thu đạm ở dạng NH4+ (ammonium)

và NO3- (nitrate) Hai dạng đạm này có thể biến đổi qua lại do tác động của các quá

trình sinh lý, sinh hóa trong cây Theo Nguyễn Bảo Vệ và ctv (2004), hầu hết NH4+

được liên kết vào các hợp chất hữu cơ ở rễ trong khi NO3

được vận chuyển trong mạch gỗ, được dự trữ trong không bào của rễ, chồi và các cơ quan dự trữ, sự tích lũy

-NO3- trong không bào có tầm quan trọng là cân bằng cation – anion và điều hòa sự thẩm thấu Tuy nhiên, để nitrate liên kết vào trong cấu trúc hữu cơ và thực hiện chức năng như là một dưỡng chất khoáng thực vật, nitrate phải được khử thành ammonia

Sự thiếu đạm là nguyên nhân gây vàng lá và chỉ xảy ra ở lá già do các nguyên

tố đạm di chuyển sang các lá non Cây lan con bị thiếu đạm làm cho kích thước cây khi trưởng thành sẽ nhỏ hơn những cây bình thường Sự thiếu lân thường ít xảy ra hơn

sự thiếu đạm, nhưng khi cây được cung cấp quá nhiều đạm làm quá trình sinh trưởng xảy ra mạnh, lượng lân cung cấp không đủ để hình thành acid nhân, kết quả là sự thiếu lân xảy ra, làm lá có màu xanh đậm, đôi khi có màu tím đỏ do hình thành sắc tố anthocyanin Mặc khác, khi cung cấp phân bón với nồng độ cao sẽ làm rễ lan bị thối đen và hoại tử Do đó, việc cung cấp hàm lượng phân bón cân đối ở từng giai đoạn phát triển của lan là vấn đề cần được ưu tiên khi trồng lan (Davidson, 1961)

Trang 23

ở rễ và lục lạp ở lá Các bào quan này có chứa enzyme nitrite reductase khử nitrite thành ammonia

(2) NO2- + 6 Fdred + 8 H+ + 6e-  NH3 + 6Fdox + 2H2O

Fdred là Ferredoxin bị khử

Fdox là Ferredoxin bị oxi hóa

Ferredoxin bắt nguồn từ sự vận chuyển điện tử của quang hợp trong lục lạp và

từ NADPH sản sinh bởi con đường oxidative pentose phosphate trong rễ

2.6 SỰ ĐỒNG HÓA ĐẠM AMMONIUM

Theo Nguyễn Bảo Vệ và ctv (2004), ammonia sinh ra trong quá trình khử

nitrate và ammonium được rễ cây hấp thụ sẽ được biến đổi để tạo thành các amino acid, amide Các con đường biến đổi này có liên quan đến hoạt động của glutamine synthetase và glutamate synthase được tìm thấy trong lục lạp

Glutamate + NH4+ + ATP  glutamine + ADP + Pi

Sự đồng hóa ammonium và ammonia ở rễ yêu cầu một lượng lớn carbohydrate tạo ra các khung carbon trong sự tổng hợp amino acid và amide, tất cả các ammonia đồng hóa được vận chuyển từ rễ đến các chồi là chủ yếu và ở trong mạch gỗ Đạm liên kết trong glutamate và glutamine có thể được sử dụng để tổng hợp các amide khác như urea, amino acid và các hợp chất có trọng lượng phân tử cao như protein

2.7 PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG IN VITRO

2.7.1 Định nghĩa

Theo Nguyễn Đức Lượng và ctv (2002), nuôi cấy mô tế bào thực vật là phạm

trù khái niệm chung cho các loại nuôi cấy nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch vi sinh

vật, trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo và vô trùng Nhân giống in vitro (vi nhân

giống) là lĩnh vực ứng dụng có hiệu quả nhất trong công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật bao gồm:

+ Nuôi cấy mô cây con và cây trưởng thành

+ Nuôi cấy cơ quan: Rễ, thân, lá, hoa, bao phấn

Trang 24

+ Nuôi cấy phôi: Phôi non và phôi trưởng thành

+ Nuôi cấy tế bào đơn

+ Nuôi cấy protoplast: Nuôi cấy phần bên trong của tế bào thực vật sau khi tách bỏ vách (tế bào trần)

Thuận lợi của nhân giống in vitro là có thể tạo ra hàng loạt cây con giống với cây mẹ trong một thời gian ngắn, làm giảm không gian sử dụng so với nhân giống in vivo, không tốn chi phí lao động để chăm sóc cây con (Nguyễn Tích Thiện và ctv.,

2006)

2.7.2 Các giai đoạn của vi nhân giống

Nguyễn Bảo Toàn (2010), vi nhân giống đã được Debergh và ctv (1991), chia

thành bốn giai đoạn (không kể giai đoạn 0), mỗi giai đoạn có một chức năng riêng, sự

thành công của việc vi nhân giống tùy thuộc vào tất cả các giai đoạn

In vivo Giai đoạn 0: Sự chuẩn bị cây mẹ

In vitrio Giai đoạn 1: Giai đoạn tiệt trùng của mẫu cấy

Giai đoạn 2: Nhân nhanh

Giai đoạn 3a: Kéo dài

Giai đoạn 3b: Tạo rễ và tiền thuần dưỡng

In vivo Giai đoạn 4: Thuần dưỡng

* Giai đoạn 3

Ở giai đoạn này rất quan trọng đối với cây cấy mô vì cây con được hình thành hoàn chỉnh và đảm bảo tốt cho điều kiện thuần dưỡng sau này Để giúp quá trình sinh trưởng được thuận lợi chúng ta cần thêm chất điều hòa sinh trưởng vào môi trường

Tỷ lệ auxin/cytokinin > 1 sẽ kích thích cây con tạo rễ, nếu tỷ lệ này < 1 sẽ đảm bảo sự tạo chồi tốt nhất, đồng thời việc hình thành mô sẹo xảy ra khi hàm lượng hai chất này cho vào môi trường bằng nhau Do đó, tùy vào mục đích của người nghiên cứu mà thêm vào môi trường tỷ lệ auxin/cytokinin thích hợp (Nguyễn Văn Uyển, 1993)

Trang 25

2.8 MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY

Có nhiều loại môi trường nuôi cấy mô nhưng môi trường Murashige và Skoog (1962) thường được sử dụng vì thành phần trong môi trường này nhiều chất khoáng

và thích hợp cho nhiều loại cây

2.8.1 Khoáng đa lượng

Đạm: Đối với cây trồng, đạm là nguyên tố cần thiết cho việc tạo thành các sắc

tố, protein, amino acid, chlorophyll , giúp sự tăng trưởng ở lá, làm cho cây xanh tốt Mặt khác, còn giúp cho quá trình điều hòa photpho (Nguyễn Xuân Linh, 1998) Đạm được sử dụng trong môi trường nuôi cấy mô thường ở hai dạng là đạm vô cơ và đạm hữu cơ Đạm vô cơ thường là NO3- và NH4+, đạm hữu cơ thường là các amino acid và các polyamine (Nguyễn Bảo Toàn, 2010)

Lân: Là thành phần cấu tạo của các thành phần quan trọng trong cây như acid

nhân (DNA, RNA), màng tế bào, ATP, NADPH Ngoài ra, lân còn hiện diện trong quá trình quang hợp và hô hấp của tế bào thực vật Lân sử dụng trong môi trường này

là H2PO4- (Douglas, 1995)

Kali: Là thành phần xúc tác của nhiều enzyme, giúp cho cây hấp thụ đạm dễ

dàng, giúp phát triển chồi mới, vận chuyển nước và chất dinh dưỡng trong cây Đồng thời giúp cây dự trữ chất dinh dưỡng cũng như cải thiện độ cứng của thân và chống chịu lạnh Trong môi trường nuôi cấy Kali được cung cấp ở dạng K+ (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

Canxi: Là thành phần của vách tế bào, màng tế bào và hoạt tính của một số

loại enzyme, giúp cây hấp thụ nhiều đạm, phát triển bộ rễ khỏe mạnh, trung hòa các chất độc Nếu thiếu Canxi, cây sinh trưởng yếu, không cao, lá biến dạng, rễ ngắn Trong môi trường nuôi cấy, canxi được bổ sung ở dạng Ca2+ (Shanyn và ctv., 1999)

Magiê: Là thành phần của chlorophyll và nhiều enzyme, cần thiết cho quá trình

biến dưỡng năng lượng trong sự tổng hợp ATP Bên cạnh đó, magiê còn giúp cây phát triển cân đối, hài hòa các bộ phận Tình trạng thiếu Magiê xảy ra ở lá già làm lá vàng

ở giữa gân, số lượng tế bào giảm thấp Magiê sử dụng trong môi trường nuôi cấy ở dạng Mg2+ (Nguyễn Bảo Toàn, 2010)

Trang 26

Lưu huỳnh: Là thành phần của một số amino acid như cystein, methionin và vitamin Ngoài ra, lưu huỳnh còn giúp quá trình quang hợp và trao đổi chất diễn ra thuận lợi Tình trạng thiếu lưu huỳnh xảy ra ở lá non làm lá có màu xanh nhợt nhạt, còi cọc, kích thước lá nhỏ Lưu huỳnh được bổ sung ở dạng SO42- (Shanyn và ctv.,

1999)

2.8.2 Khoáng vi lượng

Sắt: Là nguyên tố cần thiết cho việc sinh tổng hợp của diệp lục tố, một số

enzyme hay protein vận chuyển điện tử trong quá trình quang hợp Sắt được bổ sung vào môi trường nuôi cấy ở dạng Fe2+ (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

Đồng: Là nguyên tố tham gia vào sự hoạt hóa của các enzyme cytocrome oxydase trong hô hấp Trong các chất vận chuyển điện tử như plastocyanin, đồng là thành phần của ascorbic acid oxydase Dạng đồng được sử dụng trong môi trường nuôi cấy là Cu2+ (Nguyễn Bảo Toàn, 2010)

Kẽm: Liên quan đến các phản ứng tổng hợp indol acetic acid, là thành phần

hoạt hóa các enzyme Bên cạnh đó, kẽm là chất cần thiết để chuyển hóa carbohydrate

và tổng hợp protein Kẽm bổ sung vào môi trường ở dạng Zn2+ (Douglas, 1995)

Mangan: Có tác dụng tích cực trong việc hình thành diệp lục tố cũng như là

một trong các nguyên tố vi lượng quan trọng trong quang phân ly nước và có tác dụng hoạt hóa nhiều enzyme Mangan bổ sung vào môi trường ở dạng Mn2+ (Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

Bo: Cần thiết cho sự phát triển và chuyên hóa mô, gia tăng sự ổn định tế bào và

sinh sản của cây, giúp carbohyrate dễ dàng vận chuyển qua màng tế bào Thiếu Bo làm cây chết mô phân sinh, rễ còi cọc và không hình thành hoa Bo được thêm vào môi trường ở dạng acid boric (H3BO3) (Shanyn và ctv., 1999)

Chloride: Chức năng quan trọng của Cl- là kết hợp với Mn2+, kích thích sự phân tách nước trong quá trình quang hợp Cl- là nguyên tố cần thiết cho sự phân chia

tế bào trong lá, rễ và chồi Ngoài ra, Cl- còn có chức năng chính là duy trì tính trung hòa điện xuyên qua màng tế bào Chloride được bổ sung vào môi trường ở dạng Cl-(Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

Trang 27

Molybden: Là thành phần cơ bản của enzyme khử nitrate, kiểm soát việc khử

nitrate vô cơ và giúp cố định đạm N2 thành NO3-, Mo cần thiết trong quá trình tổng hợp ascorbic acid, xúc tác phản ứng tổng hợp vitamin C (Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

2.8.3 Nước, chất tạo gel và nguồn carbohyrate

Nước: Phẩm chất nước là điều kiện quan trọng trong nuôi cấy mô Nước được

sử dụng là nước cất một lần Trong một số trường hợp, người ta sử dụng nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng Nước khử khoáng là nước cất một lần hoặc hai lần đi qua các cột khử khoáng hoặc các cột trao đổi ion (Nguyễn Đức Thành, 2000)

Chất tạo gel: Là agar, sản phẩm tự nhiên được trích từ tảo Agar là một

polysaccharide có độ tạo gel khá tốt và được sử dụng với liều lượng là 8,5 g/l, nếu sử dụng agar quá nhiều sẽ làm môi trường trở nên cứng và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của mẫu cấy Khi sử dụng agar cần lưu ý đến độ tinh khiết, hàm lượng ẩm độ có trong agar, sự sinh trưởng của mẫu cấy trong môi trường có agar (Nguyễn Đức Lượng và

ctv., 2002)

Carbohyrate: Hỗ trợ cho sự sinh trưởng của tế bào trong cấy mô, gồm các loại

đường sucrose, maltose, galactose Đường sucrose thường được sử dụng trong khoảng 2 – 5% Khi sử dụng đường sucrose trong môi trường nuôi cấy, nó được thủy phân hoàn toàn hoặc một phần thành monosaccharide là glucose và fructose (Nguyễn Bảo Toàn, 2002)

2.8 CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRÊN LAN Phalaenopsis sp.,

Cattleya sp., VÀ Mokara sp

Năm 1964, Raghavan và ctv., nghiên cứu về hiệu quả của các loại công thức

đạm vô cơ khác nhau trong môi trường nuôi cấy lên sự nảy mầm và phát triển cây con

của lan Cattleya sp

Năm 1986, Chilin và ctv., nghiên cứu về nuôi cấy mô cuống hoa lan Phalaenopsis và Doritaenopsis

Năm 1997, Ishii và ctv., nghiên cứu về sự cảm ứng của mô sẹo và tạo phôi soma của lan Phalaenopsis

Trang 28

Năm 1999, Ichihashi và ctv., nghiên cứu về hiệu quả của hỗn hợp phân hữu cơ lên sự cảm ứng mô sẹo của ba giống lan Phalaenopsis, Doritaenopsis và Neofinetia Năm 2000, Bob và ctv., nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho lan nuôi cấy

Trang 29

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP

3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 3.1.1 Vật liệu

Lan Phalaenopsis sp., được nuôi cấy truyền hai tháng, các chồi được tuyển

chọn để thực hiện thí nghiệm, có chiều cao khoảng 1 – 1,5 cm, gồm 2 – 3 lá

Lan Cattleya sp dùng làm thí nghiệm có chiều cao khoảng 1,2 – 1,5 cm, gồm

4 – 6 lá Được nuôi cấy truyền nhiều lần trước khi chọn để thực hiện thí nghiệm

Lan Mokara sp được nuôi cấy truyền khoảng một tháng, đến khi chồi có chiều

cao từ 0,8 – 1,2 cm, gồm 3 – 5 lá, thì được chọn làm thí nghiệm

Các giống lan trên được nuôi cấy ở Phòng cấy mô, Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ

3.1.2 Điều kiện

+ Nhiệt độ: 22 – 260C

+ Thời gian chiếu sáng: 16 giờ/ngày

+ Đèn neon chiếu sáng với cường độ 1.500 lux

Thời gian thực hiện thí nghiệm: từ tháng 6 – 2011 đến tháng 9 – 2011

Trang 30

3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.2.1 Môi trường nuôi cấy

Các thí nghiệm đều sử dụng môi trường cơ bản có khoáng đa vi lượng theo Murashige và Skoog (1962), bổ sung thêm đường sucrose 30 g/l, agar 8 g/l, pH được chỉnh ở 5,8 Tùy theo các nghiệm thức mà thay thế một chất trong thành phần khoáng

đa lượng Môi trường được hấp khử trùng ở nhiệt độ 1210C trong 20 phút, áp suất 1 atm

3.2.2 Bố trí thí nghiệm

* Thí Nghiệm 1: Hiệu quả của việc gia tăng hàm lượng đạm vô cơ bổ sung vào môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của lan Phalaenopsis sp

Mục tiêu thí nghiệm: Xác định hàm lượng đạm vô cơ thích hợp cho sự sinh

trưởng và phát triển của lan Phalaenopsis sp

Phương pháp: Chồi lan Phalaenopsis sp có chiều cao 1 – 1,5 cm, gồm 2 – 3 lá,

được tách thành từng cây riêng rẽ và cấy vào môi trường MS có hàm lượng đạm vô cơ thay đổi theo từng nghiệm thức

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 4 nghiệm thức, gồm 7 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một keo chứa 3 mẫu cấy

Trang 31

Bảng 3.1 Sự thay đổi hàm lượng khoáng đa lượng trong từng nghiệm thức

Mục tiêu thí nghiệm: Tương tự như thí nghiệm 1

Phương pháp: Chồi lan Cattleya sp có chiều cao khoảng cao 1,2 – 1,5 cm, gồm

4 – 6 lá, được tách thành từng cây riêng rẽ và cấy vào môi trường MS có hàm lượng đạm thay đổi theo từng nghiệm thức (Bảng 3.1)

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 4 nghiệm thức, gồm 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một keo chứa 3 mẫu cấy

Trang 32

* Thí nghiệm 3: Hiệu quả của việc gia tăng hàm lượng đạm vô cơ bổ sung vào

môi trường nuôi cấy lên sự sinh trưởng của lan Mokara sp

Mục tiêu thí nghiệm: Tương tự như thí nghiệm 1

Phương pháp: Chồi lan Mokara sp có chiều cao khoảng cao 0,8 – 1,2 cm, có từ

3 – 5 lá, được tách thành từng cây riêng rẽ và cấy vào môi trường MS có hàm lượng

đạm vô cơ thay đổi theo từng nghiệm thức (Bảng 3.1)

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố với 4

nghiệm thức, gồm 7 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là một keo chứa 3 mẫu cấy

3.3 CHỈ TIÊU THEO DÕI

+ Chiều cao gia tăng tương đối (%)

+ Số lá gia tăng tương đối (%)

Các số liệu về sự gia tăng chiều cao và số lá được chuyển sang giá trị gia tăng

tương đối theo công thức:

Giá trị gia tăng tương đối (%) =

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu thô được xử lý bằng chương trình phần mềm Microsoft Excel Phần

mềm SPSS dùng để phân tích phương sai, sai số các trung bình nghiệm thức Các số liệu về tỷ lệ phần trăm tạo rễ biến động trong khoảng từ 0 – 100% được

chuyển đổi sang ArcSine x trước khi phân tích thống kê theo công thức

ArcSine x=

1416,3

180

*))10(sin(sqrt x A

Giá trị sau – Giá trị đầu Giá trị đầu

X 100

Ngày đăng: 12/04/2018, 00:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w