1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Dự Án Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Khu Vực Tiểu Vùng Sông Mê Kông

66 284 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực tiểu vùngsông Mê Kông đã triển khai đúng tiến độ, đạt mục tiêu và hiệu quả, cụ thể: i tăngcường năng lực hệ thống giám sát và đá

Trang 1

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM KHU VỰC TIỂU VÙNG

SÔNG MÊ KÔNG GIAI ĐOẠN 2

Giai đoạn 2006 – 2009, Ngân hàng Phát triển Châu Á đã phối hợp với Tổchức Y tế Thế giới hỗ trợ Việt Nam triển khai Dự án Phòng chống bệnh truyềnnhiễm khu vực tiểu vùng sông Mê Kông, nằm trong Dự án tổng thể bao gồm 3nước Lào, Căm-pu-chia, Việt Nam với tổng kinh phí là 38,78 triệu USD Mục tiêuchung của dự án nhằm làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong các bệnh truyền nhiễm phổbiến, khống chế không để dịch lớn xảy ra, giảm gánh nặng bệnh tật cho nhân dântrong khu vực tiểu vùng sông Mê Kông, cụ thể: (i) tăng cường năng lực hệ thốnggiám sát và đáp ứng chống dịch quốc gia; (ii) nâng cao công tác phòng, chống bệnhtruyền nhiễm cho các nhóm dân cư có nguy cơ và (iii) tăng cường hợp tác khu vựctrong phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Tại Việt Nam, Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực tiểu vùngsông Mê Kông đã triển khai đúng tiến độ, đạt mục tiêu và hiệu quả, cụ thể: (i) tăngcường năng lực hệ thống giám sát và đáp ứng chống dịch quốc gia qua việc hoànthiện cơ chế, xây dựng Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm và các văn bản hướngdẫn Luật để thực hiện; đầu tư phương tiện (xe máy), trang thiết bị chống dịch, trangthiết bị phòng xét nghiệm, cho 14 tỉnh, thành phố, 60 quận, huyện dự án; đầu tưphương tiện (ô tô), trang thiết bị chống dịch cho 12 trung tâm kiểm dịch y tế quốc

tế, 5 đơn vị kiểm dịch thuộc trung tâm y tế dự phòng; nâng cao năng lực giám sát,đáp ứng chống dịch, kỹ năng phòng xét nghiệm, kỹ năng truyền thông cho cán bộ y

tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện qua các khóa tập huấn ngắn hạn và dài hạn, chuyếnthăm quan, học tập kinh ngiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới Triểnkhai mô hình cảnh báo sớm, đáp ứng nhanh nhằm phát hiện sớm các trường hợpbệnh truyền nhiễm tại cộng đồng, triển khai các biện pháp chống dịch kịp thời (ii)nâng cao khả năng phòng, chống bệnh truyền nhiễm cho các nhóm dân cư có nguy

cơ cụ thể: Hỗ trợ tiêm vắc xin và các hoạt động truyền thông phòng chống bệnhViêm não Nhật Bản cho đối tượng có nguy cơ tại 5 tỉnh, thành phố trọng điểm;

Trang 2

triển khai thực hiện việc lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh tại 5 tỉnh, thành phố; triểnkhai hoạt động phòng chống sốt xuất huyết tại cộng đồng cho 14 xã của 7 tỉnh,thành phố trọng điểm; tổ chức hoạt động phòng chống chủ động bệnh giun truyềnqua đất tại 14 tỉnh, thành phố dự án (iii) tăng cường hợp tác khu vực trong công tácphòng chống bệnh truyền nhiễm qua việc trao đổi kinh nghiệm, tổ chức hội thảo,diễn đàn khu vực về chuyên môn kỹ thuật phòng chống bệnh truyền nhiễm, bướcđầu có những hợp tác cụ thể trong việc khống chế sự lan truyền bệnh tật qua biêngiới.

Tuy nhiên cùng với sự phát triển của các bệnh dịch mới đe dọa tới sự pháttriển kinh tế trong khu vực đòi hỏi phải có sự phối hợp tốt hơn giữa các nước trongkhu vực đặc biệt là những vùng biên giới giữa các nước Dự án Phòng chống bệnhtruyền nhiễm khu vực tiểu vùng sông Mê Kông giai đoạn 2 (CDC2) được xây dựng

kế thừa kết quả của CDC1 cũng như đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong nhữngnăm tới của chính phủ Việt Nam nói riêng và khu vực nói chung Dự án sẽ đượcthực hiện tại 3 nước Căm-pu-chia, Lào và Việt Nam, gồm các tỉnh phân theo 3nhóm hành lang kinh tế có chung đường biên giới, nhằm hỗ trợ công tác phòngchống bệnh dịch tại từng nước trong khu vực, tiến tới khống chế sự lây lan bệnhtruyền nhiễm qua biên giới

Trang 3

PHẦN I BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN

A THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực tiểu

vùng sông Mê Kông - giai đoạn 2

2 Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

3 Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế (Việt Nam)

a) Địa chỉ liên lạc: 138 A Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

6 Thời gian dự kiến thực hiện dự án: 5 năm 2011-2015

7 Địa điểm thực hiện dự án:

Thực hiện tại 20 tỉnh (Hà Nội, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Thanh Hoá,

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Đắk Lắk, Đắk Nông, An Giang,Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Tây Ninh, Trà Vinh, Bình Phước,Long An)

Các Viện: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP.Hồ Chí Minh,Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Sốt rét - Kýsinh trùng - Côn trùng TP.HCM, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trungương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn

Cục Y tế dự phòng

8 Tổng vốn dự kiến của dự án: 30 triệu USD

Dự án có tính chất hành chính sự nghiệp Tổng vốn dự kiến của dự án là 30triệu Đô la Mỹ

Trong đó:

Trang 4

 Vốn ODA dự kiến: 27 triệu USD (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Đề cương chi tiết dự án)

 Vốn đối ứng dự kiến: 3 triệu USD (trong đó, vốn ngân sách trung ương cấpphát là 1,17 triệu USD, vốn từ nguồn ngân sách địa phương là 1,83 triệu USD).Vốn đối ứng được bố trí trong chi sự nghiệp hàng năm cho các đơn vị thụ hưởng

dự án theo phân cấp ngân sách hiện hành Địa phương có trách nhiệm bố trí vốnđối ứng cho các đơn vị thực hiện dự án tại tỉnh Bộ Y tế có trách nhiệm bố trívốn đối ứng cho Ban Quản lý dự án trung ương và các Viện theo tiến độ giảingân của dự án

9 Hình thức cung cấp ODA

a) ODA không hoàn lại 

b) ODA vay ưu đãi 

2 Các thành phần của dự án

Dự án có 3 thành phần tương ứng với các mục tiêu Dự án cần đạt được, gồm(i) Tăng cường hệ thống phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực (ii) Tăng cườngcông tác phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực biên giới và hành lanh kinh tế,

và (iii) Lồng ghép quản lý dự án

Hoạt động của thành phần (i) sẽ được tập trung thực hiện trên phạm vi 20tỉnh, thành phố dự án và hỗ trợ kịp thời cho công tác chống dịch khẩn cấp tại tất cảcác tỉnh, thành phố trong cả nước

Trang 5

Với thành phần (ii), Dự án xác định 3 khu vực thực hiện dự án, gồm (a) khuvực các tỉnh phía Bắc của Lào và Việt Nam giáp ranh tỉnh Vân Nam, Trung Quốc,(b) khu vực các tỉnh miền Trung của Lào và phía Đông Bắc Căm-pu-chia, và (c)khu vực các tỉnh miền Nam Việt Nam và Căm-pu-chia cùng với 1 tỉnh của TháiLan Hai nước Trung Quốc và Thái Lan đều ủng hộ việc thực hiện thí điểm cáchoạt động qua biên giới của Dự án Tại mỗi khu vực, dự án lựa chọn những vấn đề

ưu tiên để tập trung giải quyết, nhằm giảm thiểu tác hại của một số bệnh truyềnnhiễm cụ thể (sốt xuất huyết, Tả, bệnh giun truyền qua đất), nâng cao nhận thứccủa người dân, tiến tới thay đổi hành vi

Các Viện gồm Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP Hồ ChíMinh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Sốt rét - Kýsinh trùng - Côn trùng TP Hồ Chí Minh, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùngTrung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn sẽ hỗ trợ hoạt động

dự án về mặt kỹ thuật

Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) sẽ hỗ trợ quản lý và lập kế hoạch hoạt động

2.1 Thành phần 1: Tăng cường hệ thống phòng chống bệnh truyền nhiễm

- Hoạt động chia sẻ kiến thức qua mạng điện tử, diễn đàn y tế của khu vực, các diễnđàn kỹ thuật

- Hỗ trợ đầu mối khu vực và cơ chế xác nhận thông tin phòng chống bệnh truyềnnhiễm của tiều vùng sông Mê Kông để tổng hợp và phổ biến thông tin phòng chốngbệnh truyền nhiễm cho khu vực tiểu vùng sông Mê Kông; và

Trang 6

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị phòng chống bệnh truyền nhiễm của khu vựctiểu vùng sông Mê Kông thực hiện điều tra, đánh giá liên quan đến chính sách vàtriển khai tiêu chuẩn hóa cơ sở

Tiểu thành phần 2: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát và đáp ứng

Tiếp theo giai đoạn 1, Dự án sẽ tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực hệ thốnggiám sát và đáp ứng thông qua việc (i) củng cố hoạt động hợp tác khu vực vềgiám sát - đáp ứng; (ii) củng cố và mở rộng năng lực giám sát - đáp ứng tuyếntỉnh, huyện; (iii) nâng cấp và cải thiện chất lượng dịch vụ xét nghiệm; (iv) thíđiểm hoạt động hợp tác xuyên biên giới, và (v) cải thiện công tác báo cáo và đápứng dịch Trong khuôn khổ cho phép, Dự án sẽ hợp tác và có thể hỗ trợ Chươngtrình Giám sát bệnh lưu vực sông Mê Kông (MBDS) và các đối tác khác về hoạtđộng qua biên giới

Tiểu thành phần 3: Tập trung hỗ trợ phòng chống bệnh sốt xuất huyết và các

bệnh nhiệt đới ít được quan tâm.

Dự án giai đoạn 2 tập trung hỗ trợ phòng chống bệnh sốt xuất huyết và cácbệnh nhiệt đới ít được quan tâm thông qua việc (i) thực hiện các đánh giá phốihợp về sự lây truyền và yếu tố chính gây bệnh sốt xuất huyết và các bệnh nhiệtđới ít được quan tâm; và (ii) các biện pháp phòng chống dịch bệnh có hiệu quả,bao gồm hoạt động đào tạo, tập huấn, cung cấp trang thiết bị và vật tư y tế nhằmgiảm thiểu tác hại của sốt xuất huyết và một số bệnh truyền nhiễm ít được quantâm như bệnh Tả và các bệnh lây qua đường tiêu hóa, Bệnh do giun truyền quađất

2.2 Thành phần 2: Tăng cường phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực biên giới và hành lang kinh tế

Tiểu thành phần 1: Cải thiện công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa vào

cộng đồng Dự án giai đoạn 2 tập trung Cải thiện công tác phòng chốngbệnh truyền nhiễm dựa vào cộng đồng: (i) củng cố kỹ năng cho nhân viên y tếthôn bản, (ii) tiến hành đánh giá và lập kế hoạch có sự tham gia, (iii) tăng cườngtruyền thông thay đổi hành vi, (iv) đẩy mạnh phát triển mô hình “Làng văn hóa

Trang 7

khỏe” tại các vùng dân cư nghèo, các xã vùng sâu vùng xa thuộc các huyện biêngiới của các tỉnh dự án

Tiểu thành phần 2: Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm

Dự án giai đoạn 2 tập trung nâng cao năng lực cán bộ làm công tác phòngchống bệnh truyền nhiễm: hỗ trợ thiết lập hệ thống đào tạo tuyến tỉnh, gồm (i)tại mỗi tỉnh, thành lập một nhóm đào tạo, (ii) cải thiện công tác quản lý nguồnnhân lực, (iii) tăng cường năng lực đào tạo tuyến tỉnh, (iv) nâng cao năng lựcthực hiện của cán bộ, và (v) đồng đều hóa năng lực cho các cán bộ dịch tễ họcthực địa và cán bộ y tế người dân tộc thiểu số

2.3 Thành phần 3: Lồng ghép quản lý dự án

Trên cơ sở kinh nghiệm thực hiện của giai đoạn 1, Dự án sẽ hỗ trợ việc quản

lý lồng ghép dự án, thông qua (i) quản lý dự án có năng lực và hiệu quả, quản lý cótrách nhiệm, công tác lập kế hoạch và theo dõi hoạt động dựa trên kết quả đầu ra,(ii) cải thiện công tác mua sắm, quản lý tài chính, hỗ trợ kỹ thuật, và (iii) duy trìcông tác quản lý thông tin phòng chống bệnh truyền nhiễm, trong đó lưu ý lồngghép và duy trì hoạt động dự án ngay trong kế hoạch hoạt động hàng năm của cáctỉnh.

Trang 8

Dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA ưu đãi của ngân hàng ADB kết hợpcùng vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam từ nguồn kinh phí từ ngân sách trungương, ngân sách địa phương.

Ngân sách dự án 30 triệu USD$ bao gồm 27 triệu USD$ vốn vay từ quỹ pháttriển châu Á (ADF) của ADB Vốn vay ưu đãi thời hạn 32 năm với thời gian ân hạn

8 năm lãi suất 1% trong thời gian ân hạn và 1.5% cho những năm tiếp theo

Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam là 3 triệu USD bao gồm 1,17 triệuUSD là vốn Trung ương và 1,83 triệu USD vốn địa phương

Dự án vốn vay tuân theo các điều khoản trong tài liệu “Sổ tay Hướng dẫnThực hiện Dự án vốn vay” năm 2010 của ADB (tài liệu liên tục được bổ sung sửađổi) và những điều kiện cụ thể do Bộ Y tế Việt Nam và ADB đồng thuận

Nguồn tài chính dự án

Đơn vị : nghìn USD

Vốn vay ưu đãi từ quỹ phát triển châu Á dành

cho quốc gia dựa trên kết quả thực hiện

Vốn vay ưu đãi từ quỹ phát triển châu Á dành

cho tiểu vùng sông Mê kông

Trang 9

PHẦN II BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN

1 SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN

Trong những năm gần đây, dưới ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hoá, việchợp tác kinh tế, giao lưu văn hóa, du lịch giữa các nước trên thế giới và trong khuvực được tăng cường, đặc biệt ở các nước có chung đường biên giới, làm nảy sinhnhiều vấn đề cần có sự quan tâm chung Việc hội nhập kinh tế khu vực mang lạinhiều lợi ích, như đẩy mạnh các hoạt động kinh tế, cơ hội việc làm, cũng như việc

sử dụng chung các cơ sở y tế, tuy nhiên việc người dân qua lại khu vực đường biên

là một trong những nguyên nhân làm gia tăng tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS vàcác bệnh truyền nhiễm gây dịch Những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịchmới xuất hiện và tái xuất hiện trở lại như Hội chứng Suy hô hấp cấp (SARS), cúmgia cầm ở người A(H5N1), đại dịch cúm A(H1N1), sốt xuất huyết và các bệnhtruyền nhiễm gây dịch lây truyền từ động vật đang dần trở thành mối quan tâm ưutiên cho sức khoẻ cộng đồng Tỷ lệ mắc, tử vong cao, tập trung trong thời gianngắn, nguy cơ bùng phát thành dịch lớn, đại dịch ảnh hưởng đến khu vực và toànThế giới Tác động về kinh tế của chúng được thấy rõ qua tình trạng đình trệ trongthương mại và du lịch, gây mất ổn định về xã hội trong khu vực hoặc toàn cầu.Những yếu tố này giải thích tại sao bệnh cúm A(H5N1) và A(H1N1), HIV/AIDS

và SARS nằm trong nhóm các vấn đề ưu tiên nhất đối với hệ thống y tế toàn cầu vàcác cơ quan y tế quốc tế

Bên cạnh đó, Sốt xuất huyết là bệnh do véc tơ truyền phổ biến nhất ở khuvực tiểu vùng sông Mê Kông Trong giai đoạn từ 2000 - 2007 trên toàn cầu, số mắcsốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue đã tăng 4 lần so với giai đoạn 1980 - 1989.500.000 trường hợp SXHD phải nhập viện mỗi năm trong đó 90% trường hợp dưới

15 tuổi Tỷ lệ chết trung bình khoảng 5% Tại Việt Nam, trong giai đoạn 1999 –

2007, số mắc trung bình hàng năm là 54.911 trường hợp/năm, tử vong trung bìnhhàng năm là 69 trường hợp/năm Tỷ lệ mắc/100.000 dân giai đoạn 1999 – 2007 là65,3/100.000 dân, tỷ lệ tử vong/mắc là 0,13% Năm 2007 là năm có số mắc, tửvong cao nhất trong giai đoạn 1999 – 2007 với 104.465 trường hợp mắc, 88 trườnghợp tử vong Cũng như xu hướng diễn biến bệnh sốt xuất huyết trên Thế giới, tại

Trang 10

Việt Nam, bệnh sốt xuất huyết diễn biến rất phức tạp, có xu hướng gia tăng trongnhững năm gần đây, nguy cơ bùng phát thành dịch là rất lớn Trong giai đoạntrước, đỉnh dịch sốt xuất huyết thường xuất hiện sớm vào các tháng 5 – 6 trong nămvới số lượng ca mắc trong những tháng cao điểm dưới 10.000 trường hợp Trongnhững năm gần đây, dịch thường xuất hiện muộn vào thời điểm từ tháng 9 – 10 vàthường kéo dài sang đầu năm sau, số ca mắc trong những tháng đỉnh dịch lên tớitrên 10.000 trường hợp Trước đây, bệnh thường tập trung ở khu vực đô thị, tuynhiên với tốc độ đô thị hóa cao, bệnh có xu hướng lan rộngvùng cận đô thị và nôngthôn Muỗi gây bệnh có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác bằng cách bám đậutrên các phương tiện giao thông như máy bay, ô tô, tầu hỏa, phương thức lâytruyền bệnh như vậy làm cho những nỗ lực kiểm soát véc tơ gây bệnh của các quốcgia giảm hiệu quả

Một số bệnh truyền nhiễm gây dịch do véc tơ truyền như Viêm não NhậtBản, trong những năm gần đây cũng đang trở thành mối đe doạ tại nhiều địaphương của 3 nước Căm-pu-chia, Lào và Việt Nam

Các bệnh do ký sinh trùng (giun chỉ bạch huyết, sán, bệnh giun sán, sán lá vàsán dây do thức ăn) thuộc nhóm bệnh giun sán cũng gây nên nguy cơ dịch bệnhtruyền qua biên giới Vấn đề này ít được quan tâm đầy đủ vì nhiều bệnh trongnhóm này không được đưa vào danh mục dịch bệnh cần báo cáo, hơn nữa lạithường là dịch bệnh địa phương tại một số khu vực nhất định Tuy nhiên những khuvực này lại thường nằm trong vùng biên giới của 3 nước Các bệnh do ký sinhtrùng thường là bệnh địa phương ở hầu hết các vùng biên giới của các nước trongkhu vực tiểu vùng sông Mê Kông, liên quan đến tình trạng nghèo đói và điều kiện

vệ sinh môi trường không đảm bảo Giun móc còn gây ra bệnh thiếu máu, có thể đedoạ tính mạng của hàng nghìn phụ nữ sống tại các vùng biên giới, trong khi đóhàng nghìn trẻ em ở các khu vực này lại bị ảnh hưởng do các bệnh ký sinh đườngruột làm gia tăng tình trạng suy dinh dưỡng, giảm sút năng lực học tập Cùng với

sự hội nhập kinh tế trong khu vực tiểu vùng sông Mê Kông dẫn đến tình trạng didân ngày càng gia tăng, gây nên nguy cơ lây nhiễm các bệnh ký sinh cho nhóm dân

cư mới thông qua tiếp xúc giữa người dân Việc điều trị có hiệu quả các bệnh nàynhằm giúp tăng cường nhân lực và năng suất lao động

Trang 11

Các nước khu vực tiểu vùng sông Mê Kông phối hợp với ADB và các đốitác khác, đã đạt được tiến bộ đáng kể trong việc kiểm soát nhiều bệnh truyềnnhiễm Tuy nhiên, trong khi Chính phủ các nước bắt tay vào loại trừ các bệnh giunsán thông qua các chương trình loại trừ tác nhân truyền bệnh, công tác quản lýthuốc và vệ sinh môi trường từ một phía biên giới, thì phía bên kia lại không cónhững biện pháp phối hợp, do đó các bệnh ký sinh và véc tơ truyền bệnh nhanhchóng phát triển trở lại và gây lây nhiễm cho người dân Dự án Phòng chống bệnhtruyền nhiễm khu vực tiểu vùng sông Mê Kông (CDC) sẽ được thực hiện tại 3 nướcCăm-pu-chia, Lào và Việt Nam, gồm các tỉnh phân theo 3 nhóm có chung đườngbiên giới, nhằm hỗ trợ công tác phòng chống lây lan bệnh truyền nhiễm qua biêngiới.

Dự án sẽ tập trung vào hoạt động hợp tác qua biên giới trong phòng chốngbệnh truyền nhiễm, đồng thời lưu ý đến các vấn đề trong công tác phòng chốngbệnh truyền nhiễm liên quan đến giao thông và sự di biến động của người dân qualại biên giới cũng như những tác động của hoạt động này đối với dân cư vùng biêngiới đang gia tăng nhanh chóng do sự phát triển của các hành lang kinh tế khu vựctiểu vùng sông Mê Kông và mạng lưới đường giao thông

2.3 Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm,đặc biệt tuyến huyện, xã

2.4 Cải thiện khả năng lồng ghép trong lập kế hoạch phòng chống bệnh truyềnnhiễm

2.5 Hỗ trợ kiểm soát các bệnh truyền nhiễm mới nổi và các bệnh nhiệt đới ít đượcquan tâm

Trang 12

2.6 Nõng cao nhận thức về phũng chống bệnh truyền nhiễm cho người dõn khuvực ớt được tiếp cận với cỏc dịch vụ y tế nhưng chịu gỏnh nặng bệnh tật và cú nguy

cơ mắc cỏc bệnh truyền nhiễm lớn

3.5 Tỉnh dự ỏn đỏp ứng yờu cầu của IHR/APSED tăng từ 30% lờn 60%;

3.6 Ít nhất 70% cỏn bộ làm cụng tỏc phũng chống bệnh truyền nhiễm tại cỏc huyệntriển khai dự ỏn (bao gồm ớt nhất 60% nhõn viờn nữ) đạt yờu cầu cụng việc

4 KẾT QUẢ ĐẨU RA CỦA DỰ ÁN

4.1 Giảm tỷ lệ mắc, chết do bệnh truyền nhiễm

4.2 Giỏm sỏt phỏt hiện sớm, đỏp ứng kịp thời, cú hiệu quả với cỏc dịch bệnh truyềnnhiễm, đặc biệt là cỏc bệnh truyền nhiễm mới nổi và quay trở lại

4.3 Hợp tỏc phũng, chống bệnh truyền nhiễm đạt hiệu quả giữa cỏc quốc gia trongkhu vực và giữa cỏc khu vực biờn giới

5 TIấU CHÍ LỰA CHỌN TỈNH DỰ ÁN

5.1 Ưu tiên lựa chọn các tỉnh có số mắc, chết và có nguy cơ mắc cao các bệnh

truyền nhiễm gây dịch lu hành tại địa phơng

5.2 Đại diện cho các vùng, miền trong cả nớc (theo khu vực, theo vùng địa lý)5.3 Cha có hoặc ít đầu t hỗ trợ từ các dự án trong nớc và quốc tế

5.4 Có lu lợng hành khách, hàng hóa, phơng tiện qua lại cửa khẩu số lợng lớn 5.5 Có nhiều xã nghèo

5.6 Các hoạt động dự án không bị trùng lặp với các dự án khác

5.7 Các tỉnh, thành phố đã tham dự trong giai đoạn 1

Trang 13

5.8 Cam kết của chính quyền địa phơng thực hiện dự án và đầu t cho công tác y

tế dự phòng

(Phụ lục 6: Tiêu chí lựa chọn tỉnh Dự án)

6 SỰ PHÙ HỢP VÀ CÁC ĐểNG GểP VÀO CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA, QUYHOẠCH TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG HOẶC ĐỊA PHƯƠNG,QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH

Đẩy mạnh kinh tế khu vực tiểu vựng sụng Mờ Kụng đang là ưu tiờn hàng đầucủa ADB và cỏc nhà tài trợ quan tõm trong những năm qua Bờn cạnh đú việc triểnkhai dự ỏn sẽ gúp phần đạt được cỏc Mục tiờu phỏt triển thiờn niờn kỷ (MDGs) 4, 5

và 6 thụng qua việc giảm bớt sự lõy lan cỏc dịch bệnh truyền nhiễm đồng thời thựchiện cỏc chiến lược và định hướng gần đõy của Đảng và Nhà nước Việt Nam núichung và ngành Y tế núi riờng Định hướng lớn về Y tế dự phũng đó được xỏc định

rừ trong nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chớnh trị về “Cụng tỏcbảo vệ chăm súc và nõng cao sức khỏe nhõn dõn trong tỡnh hỡnh mới” Luật Phũngchống bệnh truyền nhiễm (2007) và Luật Phũng chống bệnh HIV/AIDS (2005)đang từng bước đi vào cuộc sống Năm 2008, Quốc hội đó ra Nghị quyết số18/2008/QH12 nờu rừ “Tăng tỷ lệ chi ngõn sỏch hằng năm cho sự nghiệp y tế, bảođảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bỡnh quõn chung của Ngõnsỏch Nhà nước Dành ớt nhất 30% ngõn sỏch y tế cho y tế dự phũng” Tiếp theo,Thủ tướng Chớnh phủ đó phờ duyệt “Đề ỏn hỗ trợ phỏt triển Trung tõm Y tế dựphũng tuyến huyện” Cụ thể:

+ Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 9 thỏng 11 năm 2006 về việc phờduyệt Chiến lược quốc gia Y tế dự phũng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng

2020 với mục tiờu giảm cỏc yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng;phỏt hiện sớm, khống chế kịp thời cỏc dịch bệnh, khụng để dịch lớn xảy ra; giảm tỷ

lệ mắc và tử vong do bệnh tật; gúp phần phỏt triển thể chất, tinh thần, nõng cao tuổithọ, chất lượng cuộc sống và cải thiện chất lượng giống nũi Một trong những giảiphỏp được đề cập tới là đẩy mạnh cỏc hoạt động giỏm sỏt để phỏt hiện dịch mớiphỏt sinh, tổ chức dập dịch kịp thời, ứng dụng cụng nghệ thụng tin để củng cố hệthống bỏo cỏo, giỏm sỏt

+ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 thỏng 6 năm 2006 phờ duyệtQuy hoạch tổng thể phỏt triển hệ thống Y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhỡn

Trang 14

đến năm 2020 trong đó nêu rõ đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng đủ khảnăng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và

tử vong do bệnh, tật gây ra

Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện có kết quả trên quy mô rộng.Trong giai đoạn 2001-2005 đã có 10 chương trình y tế mục tiêu quốc gia nằm trongChương trình phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/ADIS(Theo quy định số 71/TTg của Chính phủ) được triển khai và vẫn được tiếp tục chotới nay Đó là chương trình: Phòng chống sốt rét, phòng chống lao, phòng chốngbệnh phong, phòng chống suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em, phòng chống các dối loạn

do thiếu iốt, tiêm chủng mở rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chốngHIV/AIDS, phòng chống sốt xuất huyết, bảo vệ an toàn sức khỏe tâm thần cộngđồng

Độ bao phủ của Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng là 100% số xãphường của cả nước đã giảm đáng kể tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng Độ bao phủ củachương trình phòng chống sốt rét là 90-91% số xã phường, Chương trình phòngchống lao 100% xã phường, Chương trình phòng chống bệnh phong 99,6% số xãphường, Chương trình phòng chống sốt xuất huyết 91% Độ bao phủ muối iốt củaChương trình phòng chống bướu cổ đạt 93,2% Chương trình vệ sinh an toàn thựcphẩm (VSATTP) bao phủ 100% số tỉnh, 86% số huyện, 55% số xã trong cả nước(2006) Chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng bao phủ 64 tỉnh, thành phố,nhưng chí có 99,4% số xã phường của cả nước được bao phủ Tỷ lệ tiêm chủng cácloại vắc xin của Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) đạt tỷ lệ rất cao, trên95% chung cho cả nước, cao hơn cho khu vực miền Bắc và miền Nam (gần 100%),thấp hơn ở khu miền Trung và Tây Nguyên

Năm 2008, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi của cả nước được tiêm chủng đầy đủ củaChương trình TCMR là 93,9%, trong đó có tiêm vắc xin BCG 95,7%, uống vắc xinbại liệt 95,6%, tiêm văc xin ho gà - bạch hầu - uốn ván 95,5%, tiêm vắc xin sởi95,6% Độ bao phủ của Chương trình TCMR giữa các vùng không có sự khác biệtđáng kể: Vùng Bắc Trung bộ 94,8%, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 95%, vùngTây Nguyên 95,6% vùng Đồng bằng sông Cửu Long 94,4%, vùng Đông Nam bộ91,1%

Trang 15

Hiệu quả của các chương trình y tế mục tiêu quốc gia những năm qua là đãgiảm tỷ lệ mắc và chết của các bệnh có vắc xin phòng ngừa và các bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm, phát hiện sớm được nhiều trường hợp mắc bệnh trong công đồngđược kịp thời điều trị và quản lý Trong những năm tới, việc tiếp tục triển khai cácchương trình y tế mục tiêu quốc gia mới là hết sức cần thiết, đặc biệt là phòngchống các bệnh không lây nhiễm và chấn thương, tai nạn

Việc củng cố y tế cơ sở được thể chế hóa thành chuẩn quốc gia về y tế xã.Việc tiếp cận của người dân, đặc biệt là dân nghèo, đối với các dịch vụ y tế dễ dàng

và thuận tiện hơn Các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến cơ sở ngàycàng thu hút đông đảo cán bộ y tế không chỉ trong khối YTDP mà cả khối điều trị

Sự phối hợp liên ngành trong phòng chống dịch bệnh, thực hiện các chương trình y

tế mục tiêu đã có những tiến bộ Công bằng và hiệu quả là tư tưởng xuyên suốttrong việc cung cấp các dịch vụ y tế, đặc biết là các dịch vụ y tế dự phòng Mụctiêu “Sức khoẻ cho con người” trong chăm sóc sức khỏe ban đầu đang được chuyểnthành “Mọi người vì sức khỏe”

Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe được đẩy mạnh ở tất cả các địaphương và các tuyến thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (Phátthanh, truyền hình, báo chí), các câu lạc bộ sức khỏe, các phương pháp truyềnthông trực tiếp, các chương trình y tế, dịch vụ tư vấn sức khỏe, trang web của tổchức tư nhân, Nhà nước, Hệ thống truyền thông - giáo dục sức khỏe của ngành y

tế cũng đã được thành lập và đi vào hoạt động có hiệu quả (Kênh VTV2, các Trungtâm truyền thông - giáo dục sức khỏe của Bộ Y tế và các tỉnh/thành phố) Nhờ vậy,các thông tin về bảo vệ chăm sóc sức khỏe đến với người dân được dễ dàng, nhanhchóng, chính xác góp phần làm thay đổi theo hướng tích cực các nhận thức, thái độ

và hành vi của mọi người về giữ gìn sức khỏe và phòng chống bệnh tật

Công tác kiểm dịch y tế biên giới được triển khai hầu hết các cửa khẩu biêngiới, sân bay quốc tế, cảng biển Công tác kiểm dich y tế khách xuất nhập cảnhđược tăng cường góp phần ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm lây lan từ ngoàivào, đảm bảo an ninh sức khoẻ quốc gia Năm 2009, kiểm dịch biên giới đã kiểmsoát được 100% du khách xuất nhập cảnh (4,25 triệu người), kiểm tra 6.210 lượt

Trang 16

tàu thuỷ, 7.215 lượt tàu bay, 209.104 lượt ôtô, 2.450 lượt tàu hoả nhập cảnh (tăng10% so với năm 2008)

Theo đánh giá của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, năm 2009 công tác y tế dựphòng, phòng chống dịch bệnh đạt được 48/50 chỉ tiêu đề ra Hai chỉ tiêu chưa đạt

là xây dựng bản pháp quy và hạn chế tỷ lệ mắc sốt xuất huyết

Các nhà tài trợ thuộc nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế (WHO, WB,ADB, NGOs…) tiếp tục đầu tư nhiều vào lĩnh vực y tế dự phòng… Phòng chốngđại dịch cúm A(H1N1), cúm gia cầm A(H5N1), cung cấp nước sạch và vệ sinh môitrường, đào tạo cán bộ, chuyên gia Y tế dự phòng, Y tế công cộng…

Trong thập niên đầu của thế kỷ 21, nhiều diễn biến phức tạp của thời tiết, khíhậu đã xảy ra Y tế dự phòng đã kịp thời ứng phó với những ảnh hưởng của bão, lũquét, lụt lội, hạn hán… nhằm bảo vệ sức khoẻ người dân, hạn chế ô nhiễm môitrường sống Nhờ vậy, ốm đau, tai nạn được khống chế, dịch bệnh không xảy ra,cuộc sống người dân sớm được ổn định sau mỗi lần thiên tai, thảm hoạ

Về y tế công cộng và y tế dự phòng, Việt Nam đã xây dựng được một mạnglưới quốc gia về y tế công cộng và y tế dự phòng khá mạnh, từ trung ương tới thôn,bản và có sự tham gia phối hợp của nhiều Bộ, Ngành Điều này góp phần đáng kểvào những thành tựu của công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sứckhỏe nhân dân

Qua nhiều năm, nước ta xây dựng được một mạng lưới quốc gia về y tế dựphòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu từ trung ương đến địa phương, có khả năng thựchiện có hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất đặt ra từ thực tế đất nướctrong lĩnh vực y tế dự phòng Mạng lưới y tế dự phòng ở tuyến trung ương và tuyếntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hiện có 11 viện nghiên cứu đầu ngành, 63Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố, 23 Trung tâm phòng chống bệnh xã hội,

28 Trung tâm phòng chống sốt rét, 11 Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế Ở tuyến cơ

sở, mạng lưới Y tế dự phòng có 679 Trung tâm Y tế tuyến huyện, quận, hơn11.000 Trạm Y tế xã, phường Hơn 100.000 cộng tác viên và nhân viên y tế thônbản hoạt động y tế dự phòng tại cộng đồng

Trang 17

Mạng lưới y tế dự phòng còn có sự tham gia phối hợp của các đơn vị Y tế dựphòng quân y và các lực lượng vũ trang đóng rải rác trên tất cả các địa bàn trong cảnước

Với một đội ngũ cán bộ y tế dự phòng đông đảo và sự tham gia tích cực củacộng đồng, mạng lưới Y tế dự phòng ngày càng phát huy vai trò to lớn của mìnhtrong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hìnhmới

Nói tóm lại, những nỗ lực của ngành y tế, đặc biệt là y tế dự phòng trongnhiều năm qua đã góp phần đáng kể làm giảm gánh nặng bệnh tật, nhưng vẫn cònnhiều vấn đề khiến cho tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dich diễn biến phứctạp, khó lường Các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe có liên quan đến môi trường,nước sạch, nghề nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm và lối sống thay đổi vẫn cònphổ biến trong xã hội Nhiều bệnh truyền nhiễm gây dịch có nguy cơ bùng phát trởlại như lao, sốt xuất huyết, sốt rét, tả, lỵ, thương hàn, viêm não vi rút… Xuất hiệnnhững bệnh dịch mới khó xác định, khó điều trị, có nguy cơ bùng phát thành đạidịch nguy hiểm như SARS, cúm A(H1N1), HIV/AIDS Các bệnh Tả, cúmA(H5N1) luôn tiềm ẩn và có thể bùng phát thành dịch bất cứ lúc nào Các bệnh lây

từ nước ngoài như bò điên, ebola, sốt vàng có nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam vàgây dịch

Còn nhiều hạn chế trong việc vệ sinh cung cấp nước sạch đảm bảo đủ sốlượng và về chất lượng, đặc biệt là việc xử lý vệ sinh phân, nước thải, rác thải ở cácvùng nông thôn, miền núi, hải đảo Hậu quả là tỷ lệ mắc giun sán còn ở mức rấtcao, tiêu chảy và suy dinh dưỡng trẻ em còn rất phổ biến

Ô nhiễm môi trường không khí, nước ngày một gia tăng do giao thông vậntải, công nghiệp và do đô thị hoá Rác thải sinh hoạt, rác thải độc hại (trong đó có

cả rác thải y tế) chưa được xử lý tốt Tác hại của ô nhiễm không khí với sức khoẻngười dân chưa được giám sát, đánh giá thường xuyên nhằm cấp bằng chứng đểhành động giảm các nguy cơ đang đe doạ sức khoẻ người dân

Bão lụt, lũ quét, triều cường, hạn hán, lở đất, cháy rừng… là thiên tai thảmhọa vừa thường xuyên xảy ra vừa bất ngờ làm đảo lộn sinh hoạt của người dân, gâythương tích và tạo cơ hội để dịch bệnh phát sinh Những tác động của biến đổi khí

Trang 18

hậu đối với sức khoẻ nhân dân ngày càng rõ ràng sâu sắc đặc biệt vùng biển, hảiđảo.

Hiểu biết của số đông cán bộ và nhân dân về bảo vệ và nâng cao sức khỏe,phòng bệnh, phòng dịch, xây dựng lối sống lành mạnh còn chưa ở mức cao, chưachuyển thành hành động thực tế Các chiến dịch truyền thông theo từng chuyên đềsức khỏe chưa thực sự tác động sâu rộng tới đối tượng đích Khả năng tiếp cậnthông tin truyền thông giáo dục sức khỏe của người dân còn hạn chế, phương thứctruyền thông – giáo dục sức khỏe ở một số địa phương còn chưa phù hợp và linhhoạt

Công tác xây dựng chính sách, pháp luật và chỉ đạo thực thi chính sách chưađạt hiệu quả mong muốn Một số chính sách, pháp luật liên quan đến Y tế dự phòngcần được cụ thể hoá và bổ sung hoàn thiện đề đảm bảo thực thi có hiệu quả, nhưcác văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; xây dựng

và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách pháp luật liên quan đến côngtác bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, về sức khoẻ môi trường, phòng chống táchại của thuốc lá,… Cơ chế giám sát, hỗ trợ thực thi các chính sách đã ban hành vàcác chương trình mục tiêu tại cộng đồng Chính sách và biện pháp củng cố tổ chức

Y tế dự phòng các cấp nâng cao năng lực và đổi mới chế độ đãi ngộ cán bộ làmviệc trong lĩnh vực Y tế dự phòng

Lãnh đạo ở nhiều địa phương chưa thực sự quan tâm vận dụng các chínhsách đã ban hành vào thực tế, không đưa ra các giải pháp cụ thể thực hiện, cung cấpkhông đủ kinh phí cho sự phát triển Y tế dự phòng địa phương Năng lực các Trungtâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố còn hạn chế về nguồn lực, nhân lực, lập

kế hoạch, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ giám sát tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật.Nhân viên y tế các trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn chưa phát huy đầy đủ côngtác Y tế dự phòng ở tuyến cộng đồng Công tác hỗ trợ, giám sát trong quá trìnhtriển khai chưa được như mong muốn Chất lượng thông tin, báo cáo các số liệuchưa đầy đủ, chính xác

Hệ thống tổ chức y tế dự phòng và cơ chế phối hợp liên ngành, liên Vụ, Cụcchưa phát huy hết tiềm năng Năng lực các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh

Trang 19

thành phố còn hạn chế về nguồn lực, nhân lực, hệ thống thông tin, lập kế hoạch,trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật, hỗ trợ giám sát tuyến dưới, về chuyên môn,

kỹ thuật, hỗ trợ giám sát tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật Y tế dự phòng tuyếnhuyện, xã, thôn chưa được kiện toàn ngang tầm nhiệm vụ Mối quan hệ giữa hệthống Y tế dự phòng với các ban ngành, tổ chức xã hội ở địa phương chưa chặt chẽ

và có nền nếp Chính sách đãi ngộ đối với người làm công tác Y tế dự phòng chưathỏa đáng đã làm nản lòng một bộ phận không nhỏ cán bộ y tế lâu năm làm Y tế dựphòng và không thu hút được đông đảo sinh viên, cán bộ y tế trẻ đi chuyên sâu vềngành này

Cơ sở hạ tầng của hệ thống Y tế dự phòng đã từng bước được nâng cấp,trang thiết bị được đổi mới nhưng còn chưa đạt yêu cầu Tuyến tỉnh có 80% Trungtâm Y tế dự phòng cần được nâng cấp, sửa chữa và xây mới Tuyến huyện hầu hếtchưa có cơ sở làm việc độc lập và hầu như chưa có trang thiết bị Phần ngân sáchđầu tư cho Y tế dự phòng trung bình mới đạt 17% tổng ngân sách toàn ngành y tếtrong khi Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội quy định tỷ lệ này ít nhất phải

là 30%

Mối quan hệ giữa hệ thống Y tế dự phòng với các ban ngành, tổ chức xã hội

ở địa phương chưa chặt chẽ và đi vào nề nếp, ảnh hưởng tới chất lượng hiệu quảchăm sóc sức khỏe ban đầu, nâng cao sức khỏe nhân dân

Trước những hạn chế, yếu kém nêu trên, cần xác định các vấn đề ưu tiênphải giải quyết trong thời gian tới bao gồm:

- Nâng cao hiểu biết và hành vi của nhân dân về bảo vệ và nâng cao sứckhỏe: Nếu không thay đổi được nhận thức và hành vi về phòng bệnh, bảo vệ vànâng cao sức khỏe của các tầng lớp nhân dân, thì không thể đạt được các mục tiêucủa Y tế dự phòng Vì vậy, tất cả các hoạt động trong lĩnh vực Y tế dự phòng đềuphải hướng vào việc nâng cao nhận thức và hành vi của nhân dân về bảo vệ vànâng cao sức khỏe

- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe liên quan đến môi trường,lối sống chưa được kiểm soát: Do quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập quốc tế, nhiều yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe nhân dân, như ô

Trang 20

nhiễm môi trường, thiếu an toàn vệ sinh thực phẩm, tai nạn lao động, tai nạn giaothông, sự lây lan dịch bệnh do mở rộng giao lưu quốc tế, biến đổi khí hậu, thay đổilối sống (hút thuốc lá, uống rượu - bia, chế độ ăn, tình dục an toàn, thói quen tậpthể dục) đang xuất hiện và gia tăng Các vấn đề này cần được giải quyết thông quacác can thiệp ở cấp độ cộng đồng Việc ngăn ngừa và giảm thiểu tác động củanhững yếu tố nguy cơ đó cần được coi là một ưu tiên hàng đầu của y tế công cộngtrong dài hạn, cũng như trong những năm trước mắt Các can thiệp thay đổi hành vi

và tạo điều kiện cho người dân lựa chọn phù hợp để nâng cao sức khỏe, phòngbệnh rất cần thiết

- Tăng cường công tác xây dựng chính sách, pháp luật và chỉ đạo thực thichính sách, pháp luật đạt hiệu quả: Đổi mới quản lý - điều hành, trước hết là hoànthiện các chính sách, pháp luật và các biện pháp thực thi chính sách, là điều kiệnquyết định để phát huy các nguồn lực của xã hội, bảo đảm thực hiện có hiệu quảnhững yêu cầu và nhiệm vụ phức tạp của Y tế dự phòng trong bối cảnh gia tăng cácyếu tố nguy cơ đối với sức khỏe

- Phát huy tiềm năng của hệ thống Y tế dự phòng, phối hợp liên ngành trongcông tác phòng bệnh, nâng cao sức khỏe: Thực trạng về tổ chức, nhân lực và cơ chếhoạt động của hệ thống Y tế dự phòng chưa tương xứng với yêu cầu của các nhiệm

vụ rất đa dạng và phức tạp của công tác Y tế dự phòng trong tình hình mới Vì vậy,cần phải coi đây là một vấn đề ưu tiên, là điều kiện tiên quyết để phát triển Y tế dựphòng trong những năm tới

Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực tiểu vùng sông Mê Kônggiai đoạn 1 (CDC1) do ADB và WHO tài trợ đã được triển khai từ năm 2006 –tháng 6/2010 với tổng kinh phí là 20 triệu USD, tại 15 tỉnh, thành phố (dân số26.857.000 người), tuy nhiên dự án chỉ triển khai tại 4 huyện của mỗi tỉnh, thànhphố (60 huyện), bao gồm 1.056 xã (dân số 6.890.000 người) Qua 4 năm thực hiện,

dự án đã đạt được một số kết quả sau:

- Hỗ trợ kinh phí xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Phòng,chống bệnh truyền nhiễm (Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngàt 21 tháng 11 năm 2007); các

Trang 21

Nghị định và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật

Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

- Tổ chức 1.233 lớp tập huấn cho 30.514 lượt cán bộ y tế từ tuyến Trungương (1.575 lượt người); tuyến tỉnh, huyện (5.759 lượt người); tuyến xã, y tế thônbản và cộng tác viên y tế (23.919 lượt người)

- Cung cấp trang thiết bị gồm 24 danh mục máy móc thiết bị hỗ trợ công tácchẩn đoán, xác minh bệnh dịch và vật tư đáp ứng xử lý ổ dịch với tổng kinh phí là5.510.000 USD

- Xây dựng và triển khai các mô hình phòng chống bệnh truyền nhiễm, các

mô hình này đã được các viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur tổng kết, đánh giá, kiến nghịcác giải pháp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cũng như trong xâydựng chính sách, kế hoạch phòng chống bệnh truyền nhiễm

Cụ thể:

1 Mô hình Phòng chống sốt xuất huyết dựa vào cộng đồng: triển khai ở 28

xã thuộc 14 huyện của 07 tỉnh dự án khu vực phía Nam đã mang lại hiệu quả rõ rệt:Năm 2006, số mắc sốt xuất huyết tại 28 xã được ghi nhận 22.002 trường hợp, tớinăm 2008 số mắc chỉ còn 13.635 trường hợp, giảm 38,1% Các xã triển khai dự án

có số mắc sốt xuất huyết giảm mạnh thuộc các tỉnh như Đồng Tháp giảm 74,3%;

An Giang giảm 76,1%; Kiên Giang giảm 37%

2 Mô hình Phòng chống chủ động viêm não Nhật Bản: Triển khai tại 04 tỉnhcủa miền Bắc với một số nội dung chính: Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế cấphuyện, xã về giám sát, chẩn đoán bệnh Viêm não Nhật Bản; Tổ chức xây dựngmạng lưới và hệ thống chỉ đạo tại các tuyến; Tổ chức các đợt truyền thông phòngchống bệnh viêm não Nhật Bản; Tổ chức các chiến dịch vệ sinh môi trường phòngchống véc tơ truyền bệnh; Tổ chức chiến dịch tiêm phòng vắc xin VNNB cho cácđối tượng ngoài diện tiêm chủng mở rộng; Tổ chức giám sát bệnh viêm não NhậtBản

Đánh giá của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cho thấy sự nhận thức củangười dân tại khu vực triển khai dự án được cải thiện rõ rệt, 91,9% người dân cóhiểu biết về bệnh viêm não Nhật Bản; 89,6% người dân biết cách lây truyền của

Trang 22

bệnh viêm não Nhật Bản; 85,1% người dân nhận biết được dấu hiện ban đầu củabệnh viêm não Nhật Bản.

3 Mô hình phòng chống bệnh giun truyền qua đất: Được triển khai nhằmchuẩn bị cơ sở lý thuyết để tiến hành phòng chống các bệnh giun truyền qua đấtphù hợp với trẻ em lứa tuổi 24-60 tháng; Tập huấn chuyên môn kỹ thuật về phòngchống bệnh giun sán cho cán bộ làm công tác phòng chống các bệnh ký sinh trùngtại các tuyến; Thiết kế tài liệu truyền thông phòng chống bệnh giun truyền qua đấtcấp phát cho các tỉnh dự án; Mua và phân phối thuốc tẩy giun đến các tuyến cơ sở;

Tổ chức chiến dịch tẩy giun cho trẻ

Đánh giá hiệu quả của mô hình do Viện Sốt rét – Ký sinh trùng - Côn trùngTrung ương thực hiện cho thấy mô hình đã góp phần làm giảm rõ rệt tỷ lệ nhiễmgiun truyền qua đất sau khi thực hiện dự án Kết quả sau một năm tẩy giun cho thấy

tỷ lệ nhiễm giun giảm đáng kể tại các tỉnh Thanh Hóa từ 76,4% xuống 26,1%; Tại

Hà Tĩnh từ 44,5% xuống 20,9% và Nghệ An từ 77,9% xuống 34,6% Sau 2 năm tỷ

lệ nhiễm giun tiếp tục giảm xuống còn 13,9%, 7,4% và 26% tại các tỉnh nêu trên

Tỷ lệ giảm chung là 76% so với chỉ tiêu là 50% Sức khỏe và tình trạng dinh dưỡngcủa trẻ được cải thiện sau 4 năm thực hiện chương trình, thông qua tỷ lệ nhiễm giungiảm Cha mẹ trẻ không mất ngày công lao động do việc nghỉ vì con ốm giảm Từ

đó kinh tế gia đình và xã hội được cải thiện

Việc thực hiện mô hình cũng đã góp phần làm thay đổi nhận thức, nâng caohiểu biết của cha mẹ trẻ, giáo viên về tác hại của bệnh giun truyền qua đất và cáchphòng chống Cụ thể việc vệ sinh cá nhân cho trẻ đã có cải thiện trên 60% so vớitrước khi thực hiện mô hình, 98% cha mẹ trẻ hiểu và biết cách phòng chống bệnhgiun sán Tuy nhiên tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số có tỷ lệ ăn các đồ ănsống như rau sống, thịt chưa nấu chín kỹ còn cao ở một số địa phương Trên 97%cha mẹ được phỏng vấn đều trả lời sẵn sàng cho con em tham gia tẩy giun theochương trình

Các hình thức truyền thông (truyền thông trực tiếp, họp dân, phát loa truyềnthanh, phát tranh tuyên truyền) áp dụng tại cộng đồng các tỉnh dự án được ngườidân đánh giá là có hiệu quả Các hình thức này có thể được áp dụng phối hợp hoặcđơn lẻ tùy theo đặc thù của từng địa phương

Trang 23

Tại cỏc tỉnh dự ỏn chương trỡnh được triển khai với sự tham gia nhiệt tỡnhcủa cỏc đơn vị phối hợp và cú sự chuẩn bị tốt (với 91,6%) Đa số cỏc cha mẹ vàngười nuụi trẻ khi được phỏng vấn đều trả lời đồng ý cho con em tham gia uốngthuốc tẩy giun (96,6%) và thấy sự cần thiết hữu ớch của việc tẩy giun định kỳ chotrẻ 24-60 thỏng tuổi (99,6%) Chương trỡnh được sự ủng hộ của cộng đồng tại cỏctỉnh dự ỏn cao, cú đến 69% mong muốn chương trỡnh được duy trỡ trong giai đoạntới.

4 Chương trỡnh IMCI (Hoạt động lồng ghộp và chăm súc trẻ bệnh): Triểnkhai tại tất cả các xã của 20 huyện thuộc 5 tỉnh dự án là Nghệ An, Quảng Trị, CầnThơ, Đắk Lắk và Hà Nội Gồm các nội dung: Cải thiện kỹ năng cán bộ y tế(CBYT); Cung cấp một số thuốc thiết yếu về chăm sóc sức khỏe trẻ em (CSSKTE)cho các cơ sở y tế; Cải thiện thực hành tại gia đình và cộng đồng

Đánh giá hiệu quả tác động của chơng trình cho thấy hoạt động IMCI đượctriển khai tại cộng đồng phự hợp với chức năng nhiệm vụ của y tế thụn bản (YTTB)

và cú khả năng ứng dụng cao Cụ thể: Khúa huấn luyện làm tăng kiến thức xử trớtrẻ bệnh của nhõn viờn y tế thụn bản (NVYTTB) từ 5.2 – 6/10 điểm trước huấnluyện lờn 8.8/10 điểm sau huấn luyện; Chương trỡnh đào tạo phự hợp với trỡnh độcủa NVYTTB đặc biệt đối với cỏc đối tượng đó được đào tạo 3 thỏng; cỏn bộYTTB đều cho rằng đào tạo IMCI hữu ớch, giỳp họ cải thiện kỹ năng trong hoạtđộng chăm súc sức khỏe trẻ em tại cộng đồng; NVYTTB cảm thấy tự tin khi thựchiện cỏc nhiệm vụ được giao nhất là kỹ năng thăm hộ gia đỡnh, phỏt hiện, xử trớ vàchăm súc một số bệnh thụng thường ở trẻ em; Tỷ lệ NVYTTB đó ứng dụng cỏc kỹnăng được học trong cụng việc cao (78%) Nhiều nhất là phỏt hiện và xử trớ trẻ bị

ho (85,7%-94,4%) Sau tập huấn họ đó ỏp dụng cỏc kỹ năng vào cụng việc tại thụn,thăm hộ gia đỡnh, tham vấn cho bà mẹ, khuyờn đưa trẻ đi khỏm bệnh

Trang 24

Các hoạt động IMCI cho mạng lưới YTTB có khả năng duy trì sau khi dự ánkết thúc, cụ thể: 100% các ý kiến cho rằng có thể duy trì các kỹ năng đã được học

và 89,1% các ý kiến cho rằng có thể duy trì các hoạt động theo hướng dẫn củachương trình như: thăm hộ gia đình, phát hiện và đưa ra hướng xử trí, theo dõi vàtham vấn theo y lệnh của cán bộ y tế Khả năng ứng dụng kỹ năng xử trí trẻ bệnhtại các Trạm y tế xã đã được cải thiện Cán bộ y tế tuyến cơ sở đều đạt được các kỹnăng cần thiết để xử trí trẻ bệnh một cách toàn diện và có khả năng ứng dụng trongcông tác khám chữa bệnh cho trẻ em Chương trình có tính bền vững cao vì sau khikết thúc dự án, các tỉnh tiếp tục duy trì triển khai hoạt động này thông qua các hoạtđộng chỉ đạo, giám sát lồng ghép vào các hoạt động thường quy tại từng tuyến.Việc triển khai hoạt động IMCI giúp các tỉnh có đủ điều kiện và khả năng để thựchiện “Kế hoạch quốc gia vì sự sống còn của trẻ em” theo quyết định số 2565/QĐ-BYT ngày 17/7/2009 của Bộ Y tế

Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được của giai đoạn 1, Dự án CDC2tập trung vào nhóm dân cư nghèo vùng sâu vùng xa, phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu

số và người dân sống ở vùng biên giới Đây là các nhóm dân cư chịu nhiều gánhnặng bệnh tật, với các bệnh truyền nhiễm phổ biến như sốt rét, tiêu chảy, sốtthương hàn, nhiễm trùng hô hấp cấp, sởi, lao và các bệnh ký sinh Nếu không đượcđiều trị đầy đủ, các bệnh này có thể gây tỷ lệ tử vong cao, biến chứng và suy dinhdưỡng, và tác động đối với khả năng học tập cũng như tác động lâu dài đến cuộcsống của người dân

Bên cạnh đó các cán bộ y tế ở các tuyến từ trung ương đến địa phương đặcbiệt là tuyến huyện cũng là những người được hưởng lợi từ dự án

7 QUAN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN KHÁC

Nhằm thực hiện tốt Chiến lược quốc gia Y tế dự phòng và qui hoach tổng thểphát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và định hướng 2020, trong nhữngnăm gần đây, Cục Y tế dự phòng đã và đang triển khai các dự án từ các nguồn vốnkhác nhau Các dự án này đã và đang phối kết hợp bổ sung cho nhau

+ Từ nguồn vốn vay của ADB: Dự án Hỗ trợ Hệ thống Y tế dự phòng(PHSSP); Dự án Chăm sóc Sức khoẻ khu vực Duyên hải Nam Trung bộ; Dự ánChăm sóc Sức khoẻ khu vực Tây Nguyên; Dự án Phòng chống bệnh truyền nhiễm

Trang 25

khu vực tiểu vùng sông Mê Kông – giai đoạn 1 (CDC1).

+ Dự án nâng cao năng lực hệ thống y tế Đồng bằng sông Cửu Long sửdụng vốn vay của WB

+ Dự án Phòng chống Bệnh truyền nhiễm khu vực tiểu vùng sông Mê Kông(CDC1) 2006 – 2009, tổng kinh phí là 38,78 triệu đô-la Mỹ Mục tiêu của Dự án là:(i) tăng cường năng lực hệ thống giám sát và đáp ứng dịch bệnh quốc gia, (ii) nângcao công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm cho các nhóm dân cư có nguy cơ, và(iii) tăng cường hợp tác khu vực trong phòng chống bệnh truyền nhiễm

Dự án CDC2 nhằm tiếp tục duy trì những thành tựu đạt được của dự ánCDC1 và phát triển thêm 7 tỉnh có biên giới với Trung Quốc, Lào, Căm-pu-chia:tiếp tục hỗ trợ các tỉnh dự án góp phần đạt chuẩn y tế dự phòng về trang thiết bị,nguồn nhân lực cho các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và các huyện dự án

Trang 26

PHẦN III NỘI DUNG CHI TIẾT DỰ ÁN

1 Thành phần 1: Tăng cường hệ thống phòng chống bệnh truyền nhiễm khu

Mục tiêu: Củng cố năng lực của Bộ Y tế cho hợp tác khu vực trong công tác

phòng, chống bệnh truyền nhiễm thông qua việc thành lập đầu mối khu vực ở Bộ

Y tế; các chuyến tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm; xây dựng, giới thiệucác cơ chế, chính sách về phòng chống bệnh truyền nhiễm khu vực; chia sẻ kiếnthức, thông tin qua mạng điện tử, diễn đàn y tế, kỹ thuật của khu vực

+ Tham quan, học tập kinh nghiệm về hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm

và đáp ứng chống dịch tại một số nước trong khu vực

+ Hội thảo giới thiệu Thông tư hướng dẫn về an toàn sinh học trong phòngchống bệnh truyền nhiễm

+ Hội thảo giới thiệu Thông tư hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báocáo bệnh truyền nhiễm

+ Hỗ trợ xây dựng Thông tư phối hợp thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễmgiữa thú y và y tế

+ Hỗ trợ duy trì hoạt động hệ thống videoconferences

+ Đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông cho cán bộ Ban quản lý

dự án Trung ương; cán bộ tuyến Trung ương

Trang 27

+ Đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông cho các Viện

1.1.2 Phối hợp hỗ trợ khu vực về công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm

+ Hàng năm tổ chức cuộc họp Ban chỉ đạo khu vực

+ Tổ chức họp hàng năm của Ban chỉ đạo quốc gia để đánh giá tiến độ dự án+ Hỗ trợ hoạt động thu thập, phân tích, phản hồi thông tin báo cáo bệnhtruyền nhiễm tại các đầu mối tỉnh, thành phố

+ Hỗ trợ họp thường kỳ trao đổi thông tin phòng chống bệnh truyền nhiễmcho các tỉnh có chung biên giới

+ Tổ chức 02 hội thảo khu vực về công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm

1.1.3 Phối hợp thực hiện các chiến lược phòng chống bệnh truyền nhiễm trong

+ Cử cán bộ tham dự hội thảo khu vực về IHR/APSED

+ Cử cán bộ tham dự hội thảo khu vực về hợp tác phát triển nguồn lực conngười

+ Cử cán bộ tham dự hội thảo khu vực về hỗ trợ kỹ thuật trong phòng xétnghiệm

1.1.4 Xây dựng kế hoạch hợp tác phòng chống dịch qua biên giới

 Tham quan, học tập về truyền thông thay đổi hành vi phòng chống bệnhtruyền nhiễm dựa vào cộng đồng

Trang 28

 Hàng năm tổ chức hội thảo để lựa chọn các nghiên cứu khu vực về phòngchống bệnh truyền nhiễm

 Cử cán bộ tham gia hội thảo về phòng chống bệnh truyền nhiễm trong khuvực

 Hỗ trợ rà soát đánh giá tiến độ và kết quả triển khai các nghiên cứu khuvực

 Nghiên cứu một số bệnh truyền nhiễm gây dịch như sốt xuất huyết, tả,viêm não Nhật Bản, bệnh giun truyền qua đất

1.1.5 Nâng cao năng lực quản lý

 Tổ chức 02 diễn đàn về y tế trong khu vực

 Hội thảo hàng năm về kỹ thuật giám sát, phòng chống bệnh truyền nhiễmtrong khu vực

 Tham quan học tập các nước trong khu vực về nâng cao năng lực quản lý

 Hỗ trợ tham dự hội thảo khu vực về quản lý dự án

 Xây dựng, duy trì hoạt động trang web quản lý dự án

 Hỗ trợ quản lý thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm qua internet (06 đơnvị)

Đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện:

+ PMU là đầu mối trình Lãnh đạo Bộ Y tế đề xuất thành lập và phát huy vaitrò Ban chỉ đạo khu vực trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Đầu ra dự kiến:

Trang 29

+ Các cơ chế, chính sách, kế hoạch và chiến lược phòng chống bệnh dịchmới nổi được giới thiệu và áp dụng trên thực tế kiểm soát bệnh truyềnnhiễm.

+ Các văn bản quy phạm pháp luật được phổ biến, áp dụng trong phạm vi cảnước

+ Giải pháp, đề xuất kiến nghị về chuyên môn kỹ thuật mang tính khu vựcđược rút ra từ việc trao đổi, chia sẻ thông tin

+ Kết quả các nghiên cứu về sốt xuất huyết, tả, viêm não Nhật Bản, bệnhgiun truyền qua đất được phổ biến và làm cơ sở xây dựng các giải pháp vềchuyên môn kỹ thuật phù hợp trong công tác phòng chống

Kinh phí: 1.687.000 USD (Chưa bao gồm lãi và chi phí dự phòng)

1.2.Tiểu thành phần 2: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát và đáp ứng

Mục tiêu: Củng cố năng lực cho hệ thống phòng, chống bệnh truyền nhiễm

thông qua hoàn thiện cơ chế chính sách để thực hiện và đảm bảo nhu cầu vềphương tiện, trang thiết bị của hệ thống giám sát, đáp ứng chống dịch quốc gia

+ Khảo sát đánh giá ban đầu thực hiện mục tiêu dự án

+ Hỗ trợ xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh truyền nhiễm giai đoạn2011-2015

+ Xây dựng bộ công cụ giám sát, đánh giá và triển khai thực hiện

1.2.2 Nâng cao năng lực giám sát và đáp ứng cho tuyến tỉnh

Trang 30

+ Thuê 04 chuyên gia tại 04 khu vực về giám sát, đáp ứng và tổ chức hệthống

+ Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động chống dịch khẩn cấp tại Trung ương+ Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động chống dịch khẩn cấp tại các khu vực,vùng miền

+ Hỗ trợ cho các hoạt động chống dịch khẩn cấp tại tuyến tỉnh

+ Hỗ trợ cho các hoạt động chống dịch khẩn cấp tại tuyến huyện

+ Hỗ trợ xe ô tô chống dịch cho các đơn vị kiểm dịch mới được thành lập,đơn vị chưa có xe chống dịch

+ Chi phí xăng xe, sửa chữa, bảo dưỡng cho tuyến tỉnh

+ Hỗ trợ xe ô tô chống dịch cho các huyện dự án

+ Chi phí xăng xe, sửa chữa, bảo dưỡng cho tuyến huyện

+ Chi phí xăng xe, sửa chữa, bảo dưỡng cho khu vực

+ Cung cấp xe máy cho tuyến huyện

+ Chi phí xăng xe, sửa chữa, bảo dưỡng cho tuyến huyện

+ Bộ dụng cụ thu thập và vận chuyển mẫu bệnh phẩm

+ Hỗ trợ học bổng đào tạo thạc sỹ về y tế công cộng/dịch tễ học tại nướcngoài

+ Tập huấn cho cán bộ tuyến tỉnh về giám sát, đáp ứng chống dịch

+ Tập huấn cho cán bộ tuyến huyện về giám sát, đáp ứng chống dịch

+ Tập huấn cho cán bộ tuyến xã và cộng tác viên về giám sát, đáp ứngchống dịch

+ Hỗ trợ việc thu thập, phân tích số liệu, phản hồi thông tin cho các tỉnh

1.2.3 Nâng cao chất lượng phòng xét nghiệm

 Hỗ trợ máy tính cho việc quản lý số liệu bệnh truyền nhiễm tại tuyến tỉnh

Trang 31

 Hỗ trợ trang thiết bị phòng xét nghiệm và vật tư tiêu hao cho giám sát, đápứng chống dịch tuyế tỉnh, huyện.

 Tổ chức 01 khóa đào tạo về bảo dưỡng trang thiết bị tại Thái Lan

 Hỗ trợ kinh phí vận hành tủ an toàn sinh học và thiết bị khác

 Hỗ trợ sinh phẩm chẩn đoán

 Hỗ trợ kinh phí sửa chữa trang thiết bị

 Đào tạo về sử dụng và vận hành thiết bị xét nghiệm cho tuyến tỉnh

 Khảo sát về chất lượng phòng xét nghiệm quốc gia

 Thuê 01 Chuyên gia quốc tế về phòng thí nghiệm

 Thuê 01 Chuyên gia trong nước về phòng thí nghiệm

1.2.4 Tăng cường năng lực báo cáo bệnh truyền nhiễm

 Thuê 01 Chuyên gia về GIS/Dữ liệu cơ sở và công nghệ thông tin

 Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật về máy tính

 Hỗ trợ trang thiết bị, văn phòng phẩm cho tỉnh, huyện

 Đào tạo cho cán bộ tuyến trung ương, tỉnh, huyện về công tác giám sát,báo cáo bệnh truyền nhiễm

 Duy tu, bảo dưỡng thiết bị phục vụ công tác giám sát, báo cáo bệnh truyềnnhiễm

Đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện:

 Các PPMU tại các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, các viện Sốt rét – Ký sinhtrùng – Côn trùng là đơn vị hỗ trợ kỹ thuật, tham gia góp ý về mặt chuyênmôn và hướng dẫn các tỉnh triển khai thực hiện

 PMU là đầu mối tổ chức đấu thầu, mua sắm phương tiện, trang thiết bị,hóa chất phòng chống dịch và phân phối cho các Viện, tỉnh, thành phố dựán

Trang 32

 Các PPMU tại các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu, muasắm vật tư tiêu hao cho hoạt động xét nghiệm, phòng chống dịch tại tỉnh,thành phố.

Đầu ra dự kiến:

 Công tác lập kế hoạch giám sát đáp ứng chống dịch tại tuyến trung ương

và tuyến tỉnh, thành phố được triển khai thực hiện lồng ghép với các hoạtđộng của dự án

 Các tỉnh, thành phố được cung cấp bổ sung nguồn lực tiến tới đạt chuẩntheo yêu cầu để tổ chức hoạt động giám sát, phòng chống bệnh truyềnnhiễm

 Nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động phòng chống dịch khẩn cấp được phát huytác dụng

Kinh phí: 10.936.350 USD (Chưa bao gồm lãi và chi phí dự phòng)

1.3.Tiểu thành phần 3: Tập trung hỗ trợ phòng chống bệnh sốt xuất huyết và các bệnh nhiệt đới ít được quan tâm

Mục tiêu: giảm thiểu tác hại do sốt xuất huyết và một số bệnh truyền nhiễm ít

được quan tâm

 Hỗ trợ theo dõi sức khỏe trẻ em tại các bệnh viện

 Cung cấp sinh phẩm chẩn đoán, test thử nhanh

 Cung cấp Test chẩn đoán nhanh huyết thanh

 Cung cấp máy ly tâm

Trang 33

 Khảo soát tình hình nhiễm chikungunya và các loại vi rút giống Denguetại Việt Nam

 Giám sát muỗi, bọ gậy

 Cung cấp máy phun ULV

 Hỗ trợ hóa chất diệt côn trùng

 Cung cấp thiết bị xét nghiệm nhanh hóa chất bảo vệ thực vật

 Cung cấp thiết bị xét nghiệm nhanh vi sinh nước và thực phẩm

 Tổ chức tập huấn về giám sát véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết

 Tổ chức chiến dịch truyền thông, huy động cộng đồng phòng chống sốtxuất huyết

 Hỗ trợ cộng đồng địa phương vệ sinh môi trường phòng chống sốt xuấthuyết

 Hỗ trợ đào tạo về phòng chống sốt xuất huyết cho giáo viên các trườngphổ thông

 Hỗ trợ phát động học sinh tham gia phòng chống sốt xuất huyết

 Cung cấp trang thiết bị truyền thông

1.3.2 Hỗ trợ phòng chống bệnh giun sán

 Thuê 01 Chuyên gia trong nước về bệnh truyền nhiễm ít được quan tâm

 Hỗ trợ truyền thông về phòng chống bệnh giun truyền qua đất

 Tập huấn về truyền thông phòng chống giun sán trong cộng đồng

 Khảo sát, truyền thông phòng chống bệnh sán lá gan

 Khảo sát tình hình nhiễm giun tại cộng đồng

 Tập huấn phòng chống bệnh giun móc

Đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện:

Ngày đăng: 12/04/2018, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w