Trong phạm vi ñề tài, chúng tôi rút ra ñược một số kết quả như sau: Bã lục bình ủ chua thay thế rơm trong khẩu phần không ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hoá các dưỡng chất, nitơ tích lũy, N-NH
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cần Thơ, 6 - 2008
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
==========
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ðỀ TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ RƠM BẰNG
BÃ LỤC BÌNH Ủ CHUA TRÊN CÁC THÔNG SỐ
DỊCH DẠ CỎ, TỶ LỆ TIÊU HÓA VÀ TÍCH LŨY ðẠM CỦA TRÂU TA
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS TS NGUYỄN VĂN THU PHẠM TUẤN KHANH
MSSV: 3042158 Lớp: Chăn nuôi Thú y K30
Trang 2
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
==========
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ RƠM BẰNG BÃ LỤC BÌNH
Ủ CHUA TRÊN CÁC THÔNG SỐ DỊCH DẠ CỎ, TIÊU HÓA
VÀ TÍCH LŨY ðẠM CỦA TRÂU TA
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2008 Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2008
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN
Nguyễn Văn Thu Trưởng bộ môn
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2008 DUYỆT KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trưởng khoa
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM LƯỢC
Thí nghiệm ñược tiến hành ở Trại chăn nuôi thực nghiệm và Phòng thí nghiệm của Bộ môn Chăn nuôi - Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng – Trường ðại học Cần Thơ Thời gian từ 28/02/2008 ñến 31/5/2008 Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức hình vuông Latin với 4 nghiệm thức, 4 giai ñoạn và 4 trâu ñực nội khoảng 3,5 năm tuổi có trọng lượng ban ñầu trung bình 277 ± 34,9kg Mỗi giai ñoạn kéo dài 2 tuần gồm: 1 tuần ñầu tập cho trâu quen với thức ăn, tuần thứ 2 tiến hành lấy dịch dạ cỏ bằng ống thông dạ cỏ ñể xác ñịnh hàm lượng N-NH3 và axit béo bay hơi dịch dạ cỏ, thu thập mẫu phân và mẫu nước tiểu ñể tính tỷ lệ tiêu hoá, nitơ tích lũy và xác ñịnh tăng trọng ở các nghiệm thức
Bốn nghiệm thức trong thí nghiệm gồm: (tính trên DM)
BLU0: không bã lục bình ủ chua
BLU15: 15% bã lục bình ủ chua thay rơm
BLU30: 30% bã lục bình ủ chua thay rơm
BLU45: 45% bã lục bình ủ chua thay rơm
Cỏ tự nhiên ñược cho ăn với mức 0,6% thể trọng, rơm cho ăn tự do, bánh ña dưỡng chất
bổ sung với mức 0,22% trọng lượng cơ thể
Trong phạm vi ñề tài, chúng tôi rút ra ñược một số kết quả như sau:
Bã lục bình ủ chua thay thế rơm trong khẩu phần không ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hoá các dưỡng chất, nitơ tích lũy, N-NH3, acid béo bay hơi của dịch dạ cỏ và tăng trọng ở trâu ta
Có thể sử dụng bã lục bình ủ chua thay thế rơm ở mức 45% ñể nuôi trâu
Bánh ña dưỡng chất có hiệu quả trong việc sử dụng ñể bổ sung ñạm ở các khẩu phần có
tỷ lệ ñạm thấp
Tiếp tục nghiên cứu các dạng lục bình ủ chua làm thức ăn cho trâu
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH HÌNH, BẢNG VÀ BIỂU ðỒ
Trang
Danh sách hình
Hình 1: Lục bình phát triển làm cản trở ñường di chuyển của ghe, xuồng 11
Hình 2: Cách lấy dịch dạ cỏ bằng ống thông thực quản 20
Hình 3: Trâu ñược ñeo túi bằng cao su ñể hứng nước tiểu trong thời gian lấy mẫu 20
Hình 4: Nước tiểu ñược hứng trong túi bằng cao su 21
Hình 5: Trâu ñang ăn lục bình ủ chua 21
Danh sách bảng Bảng1 : Thành phần dưỡng chất (g/kg) của lục bình và một số cây thủy sinh 12
Bảng 2: Thành phần acid amin của lục bình (g/100g protein) 12
Bảng 3: Tỉ lệ tiêu hóa (%) lục bình trên một số gia súc 13
Bảng 4: Thành phần % các thực liệu trong khẩu phần của thí nghiệm 18
Bảng 5: Thành phần hoá học của thức ăn sử dụng trong thí nghiệm (%VCK) 22
Bảng 6: Lượng dưỡng chất, thức ăn ăn vào, năng lượng trao ñổi, phân và nước tiểu thải của trâu ở các nghiệm thức 23
Bảng 7: Hàm lượng N-NH3, ABBH dịch dạ cỏ của trâu ở các nghiệm thức thí nghiệm 25
Bảng 8: Tỷ lệ tiêu hóa các dưỡng chất (%), nitơ ăn vào, nitơ tích lũy và tăng trọng của trâu qua các nghiệm thức 28
Danh sách biểu ñồ Biểu ñồ 1: Nồng ñộ N-NH3 (mg/100ml) ở các nghiệm thức 26
Biểu ñồ 2: Hàm lượng acid béo bay hơi ở các nghiệm thức 27
Biểu ñồ 3: Sự tăng trọng của trâu (g/ngày) trong thí nghiệm qua các nghiệm thức 30
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2
2.1 ðặc ñiểm ngoại hình của trâu 2
2.2 Cấu tạo bộ máy tiêu hóa gia súc nhai lại 2
2.3 Sự tiêu hóa in vivo 4
2.4 Vai trò của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ 4
2.4.1 Hệ vi sinh vật dạ cỏ 4
2.4.2 Tiêu hóa ở dạ cỏ 6
2.5 Sự tiêu hóa dưỡng chất 8
2.5.1 Tiêu hóa xơ 8
2.5.2 Tiêu hóa ñường và tinh bột 9
2.5.3 Tiêu hóa chất béo 9
2.5.4 Tiêu hóa protein và sự tổng hợp protein VSV dạ cỏ 9
2.6 Giới thiệu về cây lục bình 10
2.6.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và công dụng 10
2.6.2 Sử dụng lục bình làm thức ăn gia súc 13
2.7 Ủ chua thức ăn gia súc 14
2.7.1 Lợi ích của việc ủ chua 14
2.7.2 Nguyên lý ủ chua 14
2.7.3 Cơ chất bổ sung vào mẻ ủ 16
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 17
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 17
3.2 Vật liệu thí nghiệm 17
3.2.1 ðối tượng thí nghiệm 17
3.2.2 Chuồng trại .17
3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm 17
3.3 Phương pháp thí ngiệm 17
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 17
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp tiến hành 18
3.3.3 Cách chuẩn bị thức ăn trong thí nghiệm 19
3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu 19
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 20
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Sơ lược về thức ăn trong thí nghiệm 22
4.2 Lượng dưỡng chất, thức ăn ăn vào, năng lượng trao ñổi, phân và nước tiểu thải của trâu ở các nghiệm thức trong thí nghiệm 23
4.3 Các thông số dịch dạ cỏ của trâu ở các nghiệm thức trong thí nghiệm 25
4.4 Tỷ lệ tiêu hóa các dưỡng chất, lượng nitơ ăn vào, nitơ tích lũy và tăng trọng của trâu trong thí nghiệm 28
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 31
5.1 Kết luận 31
5.2 ðề nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 35
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 1 ðẶT VẤN ðỀ
Với truyền thống là một nước nông nghiệp, Việt Nam luôn xem hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa sống còn với quá trình phát triển kinh tế xã hội Trong ñó chăn nuôi và trồng trọt phối hợp và tận dụng phụ phẩm của nhau tạo nên một cơ cấu nông nghiệp bền vững Orskov (2001) ñã trình bày “Việt Nam ñang dẫn ñầu thế giới với mục tiêu tăng cường khai thác dinh dưỡng từ các nguồn có khả năng tái tạo nhằm tạo cơ hội công ăn việc làm ở nông thôn” Các phụ phẩm nông công nghiệp, chính là các nguồn có khả năng tái tạo ñó Ngoài ra nông dân có xu hướng tận dụng các nguồn thức ăn sẵn có
ở ñịa phương không cạnh tranh lương thực với con người phục vụ cho chăn nuôi nhằm mang lại hiệu quả kinh tế Riêng vùng ñồng bằng sông Cửu Long có nhiều sông hồ, ñất trũng ngập nước nên thực vật thủy sinh ña dạng: lục bình, rau muống, bèo tấm,… trong
ñó lục bình là cây dễ thu hoạch, có tác dụng giữ ñất, chống xói mòn, lọc nước giảm gây
ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, lục bình là loài cỏ ña niên, sinh sản nhanh, xâm lấn các dòng chảy chính gây khó khăn cho hầu hết các hoạt ñộng trên sông, nhất là hoạt ñộng chuyên chở phục vụ sản xuất nông nghiệp Hằng năm nhiều ñịa phương phải chi một khoảng chi phí và nhân lực rất lớn ñể thu gom lục bình, làm sạch các dòng chảy Do ñó vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể giải quyết tình trạng trên, ñồng thời tận dụng ñược giá trị kinh tế mà các sản phẩm của cây lục bình mang lại cho chúng ta
Trong nhiều năm qua, người dân cũng ñã khai thác ñược các tiềm năng vốn có của lục bình và ñạt hiệu quả kinh tế cao như sử dụng lục bình trong sản xuất thủ công mỹ nghệ, làm phân hữu cơ… Bên cạnh ñó lục bình còn ñược sử dụng làm thức ăn cho gia súc như heo, vịt nhưng với tỷ lệ không cao Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng lục bình dạng
dự trữ làm thức ăn xơ cho gia súc nhai lại còn rất hạn chế Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành ñề tài “Ảnh hưởng của sự thay thế rơm bằng bã lục bình ủ chua trên các thông số dịch dạ cỏ, tỷ lệ tiêu hóa và tích lũy ñạm của trâu ta”
Mục tiêu của ñề tài này là tìm ra ñược một mức thay thế bã lục bình ủ chua thích hợp có thể thay thế rơm trong khẩu phần ăn sử dụng ñể chăn nuôi trâu ở nước ta, từ ñó góp phần gia tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 đặc ựiểm ngoại hình của trâu
Trâu là loài nhai lại hay gia súc lớn có sừng Theo phân loại ựộng vật thì trâu thuộc lớp ựộng vật có vú (Manmanila), bộ guốc chẵn (Artiodactyla), bộ phụ nhai lại (Ruminantia),
họ sừng rỗng (Bovidae), tộc bò (Bovini), loài trâu (Bubalus babulis) Ross Cockill (1974)
ựã mở rộng dùng tên trâu ựầm lầy (Swamp buffalo) cho tất cả trâu ựịa phương của miền đông Nam Á và dùng tên trâu sông (River buffalo) cho các dạng trâu ở Ấn độ Trâu có
32 răng, ựược phân chia như sau: hàm trên có 6 răng hàm trước, 6 răng hàm sau và không
có răng cửa, hàm dưới có 6 răng hàm trước 6 răng hàm sau và 8 răng cửa Sự phát triển của trâu liên quan chặt chẽ với việc mọc và thay răng, người ta có thể xem răng trâu ựể xác ựịnh tuổi
Trâu Việt Nam có tầm vóc vạm vỡ, trung bình con cái có trọng lượng từ 300 kg Ờ 400 kg, con ựực 400 kg Ờ 500 kg, chiều cao trung bình 115 cm Ờ 135 cm; ựầu nhỏ so với thân mình, trán và sống mũi thẳng, có con hơi võng, tai trâu mọc ngang, sừng dẹp và có ngấn, chân sừng to gọn, dài 60 Ờ 70 cm, trâu không có yếm, trâu cái cổ nhỏ và hẹp, trâu ựực có
cổ to và tròn, u vai nổi rõ và chạy dài về phắa sau lưng, ngực nở chân ngắn và to, nặng nề,
da thường ựen, dưới bụng và sau ựùi hơi ựỏ, năng suất thịt từ 50% ựến 55%, cày từ 3 Ờ 4 sào (Bắc Bộ) trâu/ngày, trâu thường có vòng lông xoắn trên mình gọi là khoáy, số khoáy
từ 1 ựến 9, các khoáy khác nhau về vị trắ, kắch thước, hình dáng, chiều khoáy của lông và ựây cũng là ựặc ựiểm ựể người nuôi chọn lựa làm giống Trâu ựầm lầy không thể hiện rõ giới tắnh bằng trâu sông, trâu ựực thường có trán hẹp dài, sừng thon, ựuôi ngắn dài tới kheo Trâu ựầm lầy làm việc trên vùng ựất trồng lúa thường có màu xám ựen, hoặc hơi sẫm, ở vùng nước phèn lông hơi hoe vàng đặc biệt chúng có hai bợt lông màu nhạt, một dưới hầu, một dưới cổ Trâu sông có mặt và thân tương ựối, vòng ngực nhỏ hơn, sừng cong hình xoắn ốc, chân dài và mập, các xương móng và xương mông nổi rõ, có một bướu trên lưng và có trọng lượng trung bình lớn hơn trâu ựầm lầy (Ross Cockill, 1974).Trâu nội đBSCL là loại trâu ựầm lầy, thuộc trâu Châu Á thuần hóa (Bubalus bubalis) có
từ lâu ựời ở ựịa phương, có sự phân hóa về tầm vóc và thắch nghi theo từng vùng Trâu đBSCL có tầm vóc khá lớn so với trâu miền đông Nam Bộ và trâu miền Bắc
2.2 Cấu tạo bộ máy tiêu hóa gia súc nhai lại
Tuyến nước bọt: có 3 ựôi tuyến: tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi và tuyến mang tai Ở trâu bò nước bọt ựược phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ tương ựối liên tục Nước bọt có tắnh kiềm nên có tác dụng trung hòa các sản phẩm acid sinh ra trong dạ cỏ, góp phần ổn ựịnh
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
pH dạ cỏ Ngoài ra nước bọt còn có tác dụng thấm ướt thức ăn, giúp cho quá trình nuốt
và nhai lại ñược dễ dàng
Dạ dày kép: tiêu hóa của gia súc nhai lại ñược ñặc trưng bởi hệ dạ dày kép gồm 4 túi, trong ñó ba túi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) ñược gọi chung là là dạ dày trước, không có tuyến tiêu hóa riêng Túi thứ 4 là dạ múi khế hay còn gọi là dạ dày thực, có hệ thống tuyến tiêu hóa phát triển mạnh Ở gia súc non, dạ dày trước chưa phát triển, chủ yếu thức ăn ñi theo rãnh thực quản xuống dạ muối khế Trong ñiều kiện bình thường ở gia súc trưởng thành rãnh thực quản không hoạt ñộng nên cả thức ăn và nước uống ñều ñi thẳng vào dạ cỏ và dạ tổ ong Dạ cỏ là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ hoành ñến xương chậu Dạ cỏ chiếm 85 – 90% dung tích dạ dày, 75% dung tích ñường tiêu hóa, có tác dụng tích trữ, nhào trộn và chuyển hóa thức ăn Sự tiêu hóa thức ăn trong dạ cỏ chủ yếu nhờ hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh Dạ cỏ có môi trường thuận lợi cho VSV lên men yếm khí: yếm khí, nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh trong khoảng 38–42oC, pH từ 5,5 – 7,4 Có tới khoảng 50–80% các chất dinh dưỡng thức ăn ñược lên men ở dạ cỏ Sản phẩm lên men chính là các acid béo bay hơi (ABBH), sinh khối VSV
và các khí thể (mêtan và carbonic) Phần lớn ABBH ñược hấp thu qua vách dạ cỏ trở thành nguồn năng lượng chính cho gia súc nhai lại Các khí thể ñược thải ra ngoài qua phản xạ ợ hơi Trong dạ cỏ còn có sự tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K Sinh khối VSV và các thành phần không lên men ñược chuyển xuống phần dưới của ñường tiêu hóa Dạ tổ ong là túi nối liền với dạ cỏ, niêm mạc có cấu tạo giống như tổ ong Dạ tổ ong có chức năng chính là ñẩy các thức ăn rắn và các thức ăn chưa ñược nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, ñồng thời ñẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách Dạ tổ ong cũng giúp cho việc ñẩy các miếng thức ăn lên miệng ñể nhai lại Sự lên men và hấp thu các chất dinh dưỡng trong dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ Dạ lá sách là túi thứ ba, niêm mạc ñược cấu tạo thành nhiều nếp gấp Dạ lá sách có nhiệm vụ chính là nghiền ép các tiểu phần thức
ăn, hấp thu nước và muối khoáng Dạ múi khế là dạ dày tuyến gồm có thân vị và hạ vị
Dạ múi khế có chức năng tiêu hóa men tương tự như dạ dày ñơn nhờ có HCl, pepsin, kimozin và lipase
Quá trình tiêu hóa và hấp thu ở ruột non của gia súc nhai lại cũng diễn ra tương tự như ở gia súc dạ dày ñơn nhờ các men tiêu hóa của dịch ruột, dịch tụy và sự tham gia của dịch mật Trong ruột già có sự lên men VSV lần thứ hai Sự tiêu hóa ở ruột già có ý nghĩa ñối với các thành phần xơ chưa ñược phân giải hết ở dạ cỏ Các ABBH sinh ra trong ruột già ñược hấp thu và sử dụng, nhưng protein VSV thì bị thải ra ngoài qua phân mà không ñược tiêu hóa sau ñó như ở phần trên
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3 Sự tiêu hóa in vivo
Thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa ñầu tiên là trên in vivo, ñã ñược thực hiện lần dầu tiên tại trạm thí nghiệm Weede của trường ðại Học Goettingen của nước ðức trước năm
1860 Sau ñó nhiều thí nghiệm về tiêu hóa ñược thực hiện trên toàn thế giới Qui trình và cách tính toán trong ước lượng tỷ lệ tiêu hóa in vivo ñược trình bày bởi nhiều tác giả nhưng nó ñược mô tả chung nhất trong tài liệu của Mc Donald et al (2002) Kỹ thuật in vivo ñược áp dụng rộng rãi hiện nay là thu gom toàn bộ lượng thức ăn gia súc ăn vào và phân thải ra hoặc sử dụng chất chỉ thị trộn vào thức ăn cho gia súc ăn sau ñó xác ñịnh nồng ñộ chất chỉ thị trong phân sẽ tính ñược tỷ lệ tiêu hóa Sử dụng kỹ thuật in vivo có chất chỉ thị ñôi khi cũng gặp khó khăn do sự xác ñịnh nồng ñộ chất chỉ thị ñòi hỏi phải có dụng cụ và hóa chất có giá khá cao Kỹ thuật thu gom toàn bộ lượng thức ăn cho ăn và phân thải ra thì ñòi hỏi phải có nhiều công lao ñộng Nhìn chung việc xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa bằng phương pháp in vivo ñòi hỏi phải có chi phí nuôi dưỡng gia súc trong thời gian dài, nhiều công lao ñộng và mất thời gian (Mc Donald et al., 2002)
2.4 Vai trò của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ
2.4.1 Hệ vi sinh vật dạ cỏ
Có rất nhiều loại vi sinh vật khác nhau trong dạ cỏ Nhờ sự hoạt ñộng tích cực của chúng
mà thức ăn ñược phân giải và tổng hợp thành các dưỡng chất cần thiết cho vật chủ sử dụng Với ñiều kiện thích hợp của dạ cỏ, các vi sinh vật ở ñây phát triển rất mạnh mẽ về
số lượng và ña dạng về thành phần Có thể phân thành ba nhóm chính là vi khuẩn, protozoa và nấm
Nấm
Số lượng chiếm ít nhất trong 3 nhóm, tuy nhiên nấm là thành phần ñầu tiên xâm nhập và tiêu hóa cấu trúc tế bào thực vật tạo ñiều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phân hủy Chính vì thế nấm có vai trò hết sức quan trọng trong việc công phá lên men các nguyên liệu không hòa tan của màng tế bào và góp phần gia tăng quá trình tiêu hóa chất xơ
Protozoa
Gồm 2 loại chính là Entodincomorphs và Holotrich Trong 1ml dịch dạ cỏ chứa 105-106protozoa, có vai trò chủ yếu trong tiêu hóa các chất bột ñường Protozoa phân hủy tinh bột và ñường rồi dự trữ trong cơ thể dưới dạng poli-dextrain, do ñó protozoa có khả năng ñệm cho pH của dạ cỏ Nhiều nghiên cứu cho thấy protozoa không thể xây dựng protein cho bản thân từ các acid amin ñược Khi mật ñộ protozoa trong dạ cỏ tăng cao thì một lượng lớn vi khuẩn bị protozoa thực bào Mỗi protozoa có thể thực bào 600-700 vi khuẩn
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
trong một giờ ở mật ñộ vi khuẩn là 109/ml dạ cỏ Do có hiện tượng này mà protozoa ñã làm giảm hiệu quả sử dụng protein nói chung (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)
Vi khuẩn
Chiếm số lượng lớn nhất trong dạ cỏ, khoảng 109-1010 tế bào vi khuẩn/1ml dịch dạ cỏ
Vi khuẩn ở dạng tự do chiếm 30% trong dạ cỏ, 70% bám vào các mẫu thức ăn, các nếp gấp biểu mô và protozoa Chúng có vai trò chính trong việc phân giải các protein, các hợp chất của protein, thức ăn xơ và các chất bột ñường Ngoài ra vi khuẩn còn có khả năng tổng hợp nên các acid béo bay hơi và các vitamin trong quá trình tiêu hóa cung cấp cho cơ thể vật chủ Có thể phân chia các loại vi khuẩn ra thành các nhóm sau:
Vi khuẩn phân giải carbohydrate: số lượng tăng lên khi trong khẩu phần có nhiều thức ăn hạt, củ, cỏ tươi, …
Vi khuẩn lên men lactic: có tác dụng lên men ñường, chúng phát triển nhanh khi trong dạ
cỏ có chứa ít Streptococcus, vi khuẩn lactic chiếm ưu thế khi khẩu phần ăn giàu cỏ khô hoặc thức ăn tinh
Vi khuẩn phân giải xơ: ñây là loại vi khuẩn quan trọng trong dạ cỏ, chúng phân giải ñược cellulose, hemicellulose và pectin, rất có ý nghĩa ñối với sự lên men xơ ở loài nhai lại
Vi khuẩn phân giải protein: Trong số những loài vi khuẩn phân giải protein và sinh amoniac thì Peptostreptococcus và Clostridium có khả năng cao nhất Sự phân giải protein và acid amin ñều sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ, có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt
cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ dư thừa amoniac Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ ñể tổng hợp nên sinh khối protein của bản thân chúng (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)
Ngoài ra còn có các vi khuẩn có thể phân giải ñường, sử dụng các acid hữu cơ, tạo khí metan, tổng hợp vitamin,…
♦ Tác ñộng tương hỗ của vi sinh vật dạ cỏ
Vi sinh vật dạ cỏ, cả trong thức ăn và trong biểu mô dạ cỏ kết hợp với nhau trong quá trình tiêu hóa thức ăn, chúng cùng nhau tiêu hóa các loại thức ăn chứ không hoạt ñộng riêng lẻ, một mình, loài này phát triển trên sản phẩm của loài kia
Trong ñiều kiện bình thường giữa vi khuẩn và protozoa cũng có sự cộng sinh, ñặc biệt là trong tiêu hóa xơ Tiêu hóa xơ mạnh nhất khi có mặt cả vi khuẩn và protozoa Protozoa nuốt và tích trữ tinh bột, hạn chế tốc ñộ sinh acid lactic, hạn chế giảm pH ñột ngột nên có lợi cho vi khuẩn phân giải xơ
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tuy nhiên giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh sinh tồn với nhau Khi gia súc ăn khẩu phần giàu tinh bột nhưng nghèo protein thì số lượng vi khuẩn phân giải cellulose giảm làm cho tỷ lệ tiêu hóa xơ thấp Mặt khác, khi protozoa ăn và tiêu hóa
vi khuẩn sẽ làm giảm tốc ñộ và hiệu quả chuyển hóa protein trong dạ cỏ Loại bỏ protozoa sẽ làm tăng số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ (Preston and Leng,1987)
2.4.2 Tiêu hóa ở dạ cỏ
Sự tiêu hóa ở dạ cỏ chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa của loài nhai lại nói chung Mặc dù bản thân dạ cỏ không tiết ra ñược men tiêu hóa nhưng cường ñộ tiêu hóa, ñặc biệt là tiêu hóa chất xơ xảy ra rất mạnh, phù hợp với ñặc ñiểm thức ăn phần lớn gồm cỏ và rơm Trong dạ cỏ có một số lượng rất lớn các vi sinh vật hữu ích, chúng giúp cơ thể vật chủ tiêu hóa các loại thức ăn nhờ các men tiêu hóa do chúng tiết ra Vai trò của các vi sinh vật hữu ích trong tiêu hóa thức ăn như sau:
Tiêu hóa cellulose
Khoảng 80% cellulose và hemicellulose ñược phá vỡ bởi protozoa Protozoa phá
vỡ màng cellulose ngoài việc tạo ñiều kiện cho vi khuẩn lên men cellulose còn tạo diều kiện ñể lộ ra các thành phần dưỡng chất bên trong tế bào thực vật như tinh bột, ñường, protein,…
Một phần cellulose ñược protozoa ăn ñể tạo năng lượng sống cho bản thân chúng Protozoa cũng có thể tiêu hóa ñược một phần cellulose
Chủ yếu cellulose và hemicellulose ñược lên men bởi vi khuẩn ñể tạo ra các acid béo bay hơi cung cấp cho vật chủ
Tiêu hóa tinh bột và ñường
Vi khuẩn và protozoa phân giải tinh bột thành polysaccharide, glycogen, apilopectin,… các sản phẩm này ñược lên men tạo thành acid béo bay hơi
ðường (disaccharide, monosaccharide,…) một phần sẵn có ở thức ăn, một phần ñược tạo thành từ sự lên men phân giải cellulose và hemicellulose,… Các sản phẩm ñường cũng ñược lên men tạo thành acid béo bay hơi và một ít acid lactic
Nếu lượng acid lactic nhiều sẽ làm giảm pH dạ cỏ, ức chế hoạt ñộng của vi sinh vật, gây nhiễm ñộc acid lactic
Sản phẩm cuối cùng do vi sinh vật lên men cellulose, hemicellulose, tinh bột và ñường
là acid béo bay hơi và một ít béo có mạch carbon dài như acid valeric, acid caproic,… và
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
các khí thể (CO2, H2, N2, O2,…) Cường ñộ hình thành acid béo bay hơi mạnh (có thể ñạt
4 lít/ngày)
Các acid béo bay hơi ñược hấp thu, một phần ñến gan oxy hóa tạo thành năng lượng cho
cơ thể, một phần ñến các mô bào (nhất là mô tuyến sữa)
Tiêu hóa protein
Protein cũng do các vi sinh vật phân giải Dưới tác dụng của men protease và peptidase, protein bị phân giải thành peptid và acid amin, các sản phẩm này ñược hấp thu nhanh qua thành tế bào vi khuẩn Một số loại protein như lục lạp ñược protozoa ngậm trực tiếp và phân giải từ từ
Quá trình lên men phụ thuộc vào cấu trúc và tính chất vật lý của thức ăn
Thức ăn loài nhai lại chủ yếu là thực vật nên ít protein và ít acid amin không thay thế Tuy nhiên vi sinh vật dạ cỏ có thể tiêu hóa và chuyển hóa thành protein ñộng vật có giá trị dinh dưỡng cao trong cơ thể của chúng, vi sinh vật còn có thể biến những chất chứa nitơ phi protein thành protein ñộng vật Khi theo thức ăn xuống dạ muối khế và ruột non,
do ñiều kiện không thích hợp chúng chết ñi và sẽ ñể lại lượng lớn protein ñộng vật cho cơ thể vật chủ (60 – 80% protein thức ăn biến thành protein vi sinh vật, phần còn lại phân giải ở dạ múi khế và ruột non)
Phân giải urê
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lợi dụng chu trình nitơ khép kín trên, có thể bổ sung urê vào khẩu phần, nhưng cần bổ sung từ từ ñể cho vi sinh vật có thời gian sử dụng ñược hết, nếu không sẽ dẫn ñến ngộ ñộc urê nếu thừa quá nhiều NH3
“Kho” NH3 trong dạ cỏ
Nguồn NH3 trong dạ cỏ bao gồm protein, peptid, các acid amin và các nguyên liệu nitơ hòa tan khác Urê, acid uric và nitrate ñược chuyển hóa nhanh chóng thành NH3 trong dạ
cỏ, Các acid nucleic trong dịch dạ cỏ có lẽ cũng ñược phân giải rất mạnh thành NH3.
NH3 từ dạ cỏ bị mất ñi theo các ñường sau:
+ Kết hợp vào tế bào vi sinh vật sau ñó vi sinh vật chuyển xuống khỏi dạ cỏ
+ Hấp thu qua thành dạ cỏ
+ Theo dịch dạ cỏ trôi xuống phần dưới
“Kho” NH3 trong dạ cỏ tương ñối nhỏ và chuyển biến rất nhanh Lượng NH3 trong ‘kho” này biến ñổi rất nhiều phụ thuộc vào khối lượng và khả năng phân giải protein trong khẩu phần và số lượng, cách thức bổ sung urê Người ta muốn sao cho nồng ñộ NH3 trong
“kho” này luôn biến ñổi thậm chí cả khi con vật ăn liên tục
Tiêu hóa lipid
Từ thức ăn, lipid bị thủy phân thành glycerin và acid béo Glycerin ñược vi sinh vật lên men thành acid propionic
Quá trình phân giải phospholipid cũng tương tự như phân giải lipid
ðối với gia súc non cần bổ sung ñầy ñủ vitamin nhất là vitamin nhóm B
2.5 Sự tiêu hóa dưỡng chất
2.5.1 Tiêu hóa xơ
Tế bào thực vật: cellulose, hemicellulose (là thành phần chính của vách tế bào), pectin và lignin Thức ăn của loài súc nhai lại chiếm một khối lượng lớn celluloes, hemicellulose, pectin, lignin, một ít tinh bột và carbohydrate hoà tan (Preston and Leng, 1991) Sự lên
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
men của quần thể VSV dạ cỏ rất phức tạp tạo thành các sản phẩm chuyển hóa quan trọng cho loài nhai lại, sản phẩm của sự tiêu hóa chủ yếu lá các acid béo bay hơi, thay ñổi tuỳ theo khẩu phần, thời gian di chuyển của thức ăn và pH trong môi trường dạ cỏ Khi pH dạ
cỏ thấp thì tỷ lệ acid béo bay hơi và CH4 sản sinh ra thấp nhưng lượng hydrogen lại tăng (acid lactic chiếm 70 % trong tổng số acid béo bay hơi) Sự tiêu hóa xơ không tách rời, biệt lập ñối với các chất dinh dưỡng khác Vì hệ VSV dạ cỏ phân giải xơ cần lượng chất dinh dưỡng ban ñầu Nếu ñược bổ sung, cải thiện hệ VSV dạ cỏ và mức ñộ bám vào mẩu thức ăn thì làm tăng tốc ñộ lên men xơ (Preston and Leng, 1991)
2.5.2 Tiêu hóa ñường và tinh bột
Tinh bột và ñường ñược nguyên sinh ñộng vật, vi khuẩn tiêu hóa rất nhanh Nguyên sinh ñộng vật ñồng hóa tinh bột biến thành Poly–dextrain dự trữ trong cơ thể của chúng Khi Protozoa trôi xuống dạ múi khế và ruột non Poly–dextrain ñược tiêu hóa và hấp thu Vi khuẩn phân giải tinh bột và ñường thành các ñường ñơn Sau ñó lên men tiếp tục thành các acid béo bay hơi, CO2, CH4, và năng lượng (ATP) ATP là nguồn năng lượng chính cung cấp cho tế bào vi sinh vật Trong những nghiên cứu gần ñây cho thấy không phải tất
cả tinh bột ñều tiêu hóa ở dạ cỏ mà một phần ñược chuyển xuống dạ múi khế và ñược tiêu hóa, hấp thu ở ñây
2.5.3 Tiêu hóa chất béo
Hầu hết lipid trong thực vật là phospholipid và glucolipid Trong acid béo thành phần chính là linolenic (50%), linobic (10%), và palmitic (15%), Các acid béo phức tạp của thực vật dễ bị thuỷ phân trong dạ cỏ bởi men lipase của vi khuẩn thành acid béo galactose
và glycerol Galactose và glycerol lên men thành acid béo bay hơi Phần lớn các acid béo cao phân tử là các acid béo chưa no và dễ tách ra Chúng ñược hấp thu trong dạ cỏ và ñược vi sinh vật hydro hóa
2.5.4 Tiêu hóa protein và sự tổng hợp protein VSV dạ cỏ
Protein trong thức ăn bao gồm protein và phi protein (NPN) khi vào dạ cỏ sẽ bị hệ VSV
dạ cỏ phân giải Sự phân giải protein bị phụ thuộc bởi số lượng VSV Phân giải protein ngoại bào luôn là bước trước tiên trong sự tận dụng protein Hai enzyme chính phân giải protein là carboxypeptidase và amino–peptidase (Prins, 1977) Nguyên sinh ñộng vật dạ
cỏ thường phân giải protein và không chỉ tiêu hóa protein có nguồn gốc thực vật mà còn tiêu hóa các protein có nguồn gốc từ vi khuẩn và các nguyên sinh ñộng vật khác (Wallace
et al., 1997) VSV dạ cỏ có khả năng sử dụng tốt NPN; sau khi vào dạ cỏ NPN sẽ ñược chuyển hóa thành ammoniac Gia súc nhai lại có thể sử dụng từ 25 – 35% nitơ từ nguồn ñạm phi protein trong khẩu phần mà gia súc vẫn phát triển tốt Với những khẩu phần
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nghèo protein nhưng có nhiều xơ ñược bổ sung một lượng rỉ ñường hay thức ăn tinh thích hợp, hiệu quả sử dụng ñạm phi protein sẽ tăng khá rõ rệt Trong khi ñó các các hợp chất chứa nitơ là protein thì bị enzyme VSV thuỷ phân ñể cắt các oligo–peptides thành các peptide nhỏ hơn và cuối cùng là các acid amin Các peptide ñơn, các acid amin tự do và ammoniac ñược VSV dạ cỏ sử dụng ñể tổng hợp nên protein của chúng Lượng protein cần cho sự phát triển của VSV dạ cỏ trong một số ñiều kiện khoảng 14 – 15% của khẩu phần tính trên vật chất khô (Hoover and Stokes, 1991) Sinh khối VSV trôi xuống ruột non ñược phân giải thành các acid amin và các acid amin này ñược hấp thu qua thành ruột non vật chủ như là nguồn các acid amin Lượng ammoniac nội sinh và nước bọt sẽ chỉ có ý nghĩa khi khẩu phần hàng ngày của gia súc thấp protein Nếu sự phân giải protein dư lượng nitơ cho nhu cầu của VSV dạ cỏ thì nó sẽ ñược giữ lại trong dạ cỏ, sau ñó ñược hấp thu và chuyển ñến gan Ở gan, ammoniac ñược chuyển thành urê, một phần của urê này ñược ñưa trở lại dạ cỏ qua con ñường nước bọt và phần còn lại ñược bài thải qua nước tiểu
2.6 Giới thiệu về cây lục bình
2.6.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và công dụng
Lục bình có nguồn gốc từ Brazil Năm 1905, lục bình ñược ñem vào làm cảnh ở Hà Nội,
về sau lan ra khắp nơi (Võ Văn Chi, 1997) Nó có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ 10-400C nhưng mạnh nhất ở 20-230C Do ñó ở nước ta chúng sống quanh năm Chúng phát triển mạnh từ tháng 4 ñến tháng 10, ra hoa vào tháng 10, tháng 11
Lục bình còn gọi là bèo tây, bèo Nhật Bản, lá ñơn, lá mọc thành hoa nhị, cuống xốp phồng lên thành phao nổi khi còn non, trưởng thành cuống thon dài Hoa lưỡng tính không ñều, màu xanh tím nhạt, cánh hoa có một ñốm vàng Cây thân cỏ sống lâu năm, nổi trên mặt nước hay bám dưới bùn, rễ dài và rậm Kích thước cây thay ñổi tùy theo môi trường có nhiều hay ít chất màu, sinh sản bằng con ñường vô tính Từ các nách lá ñâm ra những thân bò dài và mỗi ñỉnh thân bò cho một cây mới, sớm tách khỏi cây mẹ ñể trở thành một cá thể ñộc lập
Cấu tạo vật lý của lục bình ñặc biệt: Bị héo nhanh dưới ánh nắng, phần cổ lá giòn, phiến
lá teo lại nát vụn trong khi ñảo, trở, cọng dai và chứa ñầy không khí Vì vậy nếu phơi khô
sẽ có khối xác lớn, không ngon miệng cho gia súc Ngoài ra lục bình còn chứa nhiều nước nên cần phải làm héo khi muốn ñem ủ chua
Lục bình có những công dụng như trồng làm cảnh, rễ phơi khô làm vật liệu ñể chèn lót rất tốt, có sức ñàn hồi cao, chịu ñược các hóa chất thông thường và ít bị nát vụn Ở Nhật Bản người ta dùng lục bình ñể làm giấy và ép thành một thứ bìa nhẹ và cứng, dùng lục
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
bình làm thuốc, chống ô nhiễm nguồn nước, có khả năng cung cấp năng lượng: cho lên men bằng vi khuẩnẦ Lục bình chứa 1 lượng protein thô khá (0,8% ở trạng thái tươi hay 15% ở trạng thái khô) Tuy nhiên lục bình có chứa một lượng chất xơ thô cao (17%) và nhiều nước (92%) (Nguyễn Nhựt Xuân Dung, 1996) đó là yếu tố giới hạn mức ăn vào của gia súc và cũng là giới hạn của cây thức ăn thủy sinh nói chung
Bên cạnh các công dụng tốt nói trên, do lục bình sinh sản quá nhanh nên ở nhiều nơi lục bình là một tai họa làm tắc các dòng chảy, cản trở sự ựi lại của thuyền bè và gây khó khăn cho việc ựánh bắt cá mà cho ựến nay chưa có cách nào ựể tiêu diệt ựược Ở nước ta thường dùng lục bình làm phân xanh bón ruộng, làm chất ựộn ựể ủ phân chuồng, chỉ cần 1/3 ha bèo, mỗi ngày ựủ lọc 2225 tấn nước bị ô nhiễm chất thải sinh học và các hóa chất
Ao, hồ, ựầm nước lặng nhiều màu thì lục bình phát triển rất nhanh, có thể cho 150 tấn chất khô/ha/năm (Nguyễn Bắch Ngọc, 2000)
Hình 1: Lục bình phát triển làm cản trở ựường di chuyển của ghe, xuồng
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bảng 1: Thành phần dưỡng chất (g/kg) của lục bình và một số cây thủy sinh
Hệ số tiêu hóa (%) Cây thức ăn Chất khô Protein
thô Xơ
Khoáng tổng số Protein Xơ
Nguồn: Nguyễn Văn Thưởng (1992)
Bảng 2: Thành phần acid amin của lục bình (g/100g protein)
Asparagine Threonine Serine Glutanine Glycine Alanine Valine Isoleucine Leucine Phenylalanine+Tyrosine Histidine
Lysine Arginine Proline
13,6 7,3 7,3 15,0 15,1 13,4 10,1 7,2 13,2 10,3 2,6 6,4 5,7 8,1
3,4 1,6 1,8 3,0 3,2 2,9 2,0 1,4 2,7 1,9 0,6 1,6 1,1 1,7
Nguồn: Lareol and Bressanir (1982)
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.6.2 Sử dụng lục bình làm thức ăn gia súc
Nông dân tận dụng nguồn lục bình sẵn có ở ñịa phương và phụ phẩm của trồng trọt như tấm, cám, kết hợp với thức ăn công nghiệp chất lượng cao ñể tạo ra hỗn hợp thức ăn có giá thành thấp mà có hiệu quả ñể nuôi heo, nhằm tăng tính ngon miệng và giảm chi phí thức ăn Lục bình ñược sử dụng ñể làm thức ăn cho chăn nuôi bò, dê, heo, ở dạng tươi, ủ chua hay nghiền thành bột lá Khi sử dụng ñể nuôi heo, nên lấy những cây còn non, vì cây già có nhiều chất xơ Trong trường hợp thiếu thức ăn xanh như mùa ñông thì có thể sử dụng lục bình già nhưng phải băm nhỏ, giã nát, nấu chín trộn với thức ăn khác
Bảng 3: Tỉ lệ tiêu hóa (%) lục bình trên một số gia súc
-
-
49,9 46,6
-
-
52,3 49,7
Lục bình khô Trâu 1,68% trọng lượng 60,3 63,1 66,4
Lục bình ủ chua Trâu 1,29% trọng lượng 58,7 60,7 61,4
Lục bình tươi + Rơm, (1:2) Cừu 59,1g/kgw0,75/ngày 48 - -
Lục bình tươi + Rơm (2:1) + Urê
(2%) + Mật ñường (10%) Cừu 66,5g/kgw
0,75 /ngày 55 - -
TAHH: thức ăn hỗn hợp, DM: vật chất khô, OM: vật chất hữu cơ, CF: xơ thô
Nguồn: Nguyễn Bá Trung (2003)
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.7 Ủ chua thức ăn gia súc
2.7.1 Lợi ích của việc ủ chua
Ít bị tổn thất dưỡng chất Thức ăn ủ ñúng phương pháp trung bình chỉ tổn thất dưỡng chất
< 10%, hao hụt protein không ñáng kể Thức ăn có tỉ lệ tiêu hóa tương ñối cao, tuy có một số chất dễ hòa tan bị mất ñi nhưng những chất khó tiêu hóa như cellulose thì sau quá trình ủ ñược phân giải thành ñường ñơn nên gia súc dễ tiêu hóa và hấp thu
Có thể dự trữ trong một thời gian dài mà không bị biến chất
Rất ít bị phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết
Tăng tính thèm ăn của gia súc và có thể kích thích ñược khả năng tiêu hóa của chúng, Có thể tận dụng ñược rộng rãi nguyên liệu làm thức ăn, một số loại thức ăn khi ñể nguyên hoặc phơi khô thì gia súc không thích hoặc ít ăn nhưng nếu ñem ủ chua sẽ mềm hơn, có mùi thơm ngon nên gia súc thích ăn hơn
Tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
Bên cạnh những ưu ñiểm cũng có một số nhược ñiểm là hàm lượng vitamin D trong cỏ ủ chua ít hơn so với cỏ phơi khô và không thể sử dụng thức ăn ủ chua quá nhiều vào khẩu phần
do chúng có nhiều acid hữu cơ và nha bào (Nguyễn Thị Hồng Nhân, 1999)
2.7.2 Nguyên lý ủ chua
Thực chất của việc ủ chua thức ăn (còn gọi là ủ xanh hay ủ ướp) là xếp chặt thức ăn thô xanh vào hố kín không có không khí Trong quá trình ủ ñó các vi khuẩn biến ñổi các ñường dễ hoà tan như fructan, saccarose, glucose, fructose, pentose thành acid lactic, acid acetic, và các acid hữu cơ khác Chính các acid này là hạ thấp ñộ pH của môi trường thức
ăn ủ chua xuống ở mức 3,8 – 4,5 Ở ñộ pH này hầu hết các loại vi khuẩn và các enzyme của thực vật ñều bị ức chế Do ñó thức ăn ủ chua có thể bảo quản ñược trong một thời gian dài (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)
Nguyễn Thị Hồng Nhân (2005) mô tả qui trình ủ chua gồm 3 giai ñoạn: hô hấp hiếu khí,
hô hấp yếm khí và lên men vi sinh vật
* Giai ñoạn hô hấp hiếu khí
ðây là giai ñoạn tự phát nhiệt của sinh khối Khi cắt cỏ xanh ñem về ủ thì tế bào thực vật còn sống tiếp tục hô hấp bình thường và sản sinh ra nhiệt lượng
C6H12O6 + 6 O2 6 CO2 + 6 H2O + 2822 KJ
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thêm vào ñó có sự hô hấp hiếu khí của các vi sinh vật và tác dụng lên men của thức ăn cũng sinh ra nhiệt, làm nhiệt ñộ của sinh khối ủ tăng cao Quá trình này xảy ra tương ñối mạnh và kéo dài trong 5 - 6 giờ ñầu sau khi ủ Nếu hố ủ không ñược nén chặt thì không khí còn sót lại nhiều, làm quá trình hô hấp hiếu khí càng mạnh và càng kéo dài, thức ăn ủ càng nóng lên làm tổn thất nhiều chất hữu cơ mà chủ yếu là carbohydrat Hơn nữa, sinh khối ủ ở nhiệt ñộ > 40oC thì protein và các acid amin sẽ phản ứng với ñường tạo thành các phức hợp bền vững mà gia súc không thể tiêu hóa ñược Vì vậy, ñể hạn chế giai ñoạn này cần phải loại trừ không khí trong khối ủ càng nhiều càng tốt
* Giai ñoạn hô hấp yếm khí
Lượng oxy trong sinh khối ủ giảm dần hình thành ñiều kiện cho sự hô hấp yếm khí của tế bào thực vật và sự lên men yếm khí, tiếp tục phân giải ñường ñể tạo ra các chất hữu cơ như acid lactic
* Giai ñoạn lên men vi sinh vật song song với các biến ñổi vừa kể trên còn có quá trình hoạt ñộng mạnh mẽ của các vi khuẩn có trong sinh khối, chủ yếu là các vi khuẩn lactic, acetic, butyric và các loại vi khuẩn gây thối khác
Như vậy, trong quá trình lên men hỗn hợp các acid lactic, acetic, butyric ñược sản sinh ra
và muốn ủ chua ñược tốt phải tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn acid lactic hoạt ñộng mạnh mẽ, tích luỹ nhiều acid lactic Ngược lại, sự tích lũy nhiều acid butyric cùng các sản phẩm lên men thối khác sẽ làm cho phẩm chất của thức ăn ủ bị kém ñi, ñồng thời dưỡng chất của sinh khối ủ cũng bị hao hụt nhiều hơn
Ví dụ:
1kg ñường mất 160 kcal Acid lactic
mất 930 kcal Acid butyric
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Như vậy, nhiệt ñộ cao và pH thấp thích hợp cho vi khuẩn lactic, nhưng tiêu diệt ñược các loại vi khuẩn khác, ñặc biệt là vi khuẩn gây thối, ñó là hai yếu tố môi trường ta cần lưu ý
ñể mẻ ủ ñạt kết quả khả quan Muốn sinh khối ủ ñạt nhiệt ñộ cao thì hàm lượng nước của
nó phải ñược khống chế vừa phải, hoặc bằng cách làm héo, hoặc trộn chung với thực liệu khác Có thể tạo pH thấp ngay khi ủ bằng cách dùng thêm hỗn hợp acid vô cơ
2.7.3 Cơ chất bổ sung vào mẻ ủ
Theo McDonald (1981) nhận ñịnh các cơ chất thêm vào mẻ ủ nhằm tăng chất lượng sản phẩm ủ, có thể chia thành 4 nhóm: Nhóm thứ nhất khuyến khích sự hoạt ñộng của vi khuẩn lactic, phổ biến nhất là thêm carbohydrate như mật ñường, ngũ cốc, khoai mì, khoai tây, tấm, cám Nhóm thứ hai có liên hệ với sự ñiều khiển lên men bằng cách khống chế vi sinh vật sinh trưởng, thường là acid formic, acid acetic, acid benzoic, formaldehyde và ngay cả chất kháng sinh cũng ñược thấy sử dụng trong mẻ ủ Nhóm thứ
ba là khống chế sự hư thối nhiễm từ không khí như các chất ñược dùng thường là acid propionic, acid sorbic và ammonia Nhóm thứ tư nhằm cải thiện giá trị dinh dưỡng của
mẽ ủ như là khoáng và urea Ở ñây tôi xin ñược nói ñến một loại cơ chất thuộc nhóm thứ nhất, ñó là mật ñường, cũng là cơ chất ñược bổ sung vào lục bình ủ chua làm thức ăn trong thí nghiệm này
Rỉ mật ñường là phụ phẩm của quá trình chế biến mía ñường Lượng rỉ mật thường chiếm 3% so với khối lượng mía tươi Trên mỗi ha mía hàng năm có thể thu ñược 1300 kg rỉ mật Rỉ mật thường chứa nhiều ñường nên có thể dùng làm thức ăn bổ sung cung cấp năng lượng cho gia súc nhai lại, ñặc biệt là cung cấp năng lượng dễ tiêu bổ sung cho khẩu phần cơ sở là phụ phẩm có chất lượng thấp Ngoài ra, nó còn chứa nhiều nguyên tố khoáng ña lượng và vi lượng rất cần thiết cho bò Có thể bổ sung bằng cách trực tiếp cùng với thức ăn thô hay bổ sung dưới dạng bánh dinh dưỡng tổng hợp cùng urê và khoáng Rỉ mật có vị ngọt nên bò thích ăn Tuy nhiên, không nên cho bò ăn quá nhiều (trên 2 kg/con/ngày) và nên cho ăn rải ñều tránh làm giảm pH ñột ngột ảnh hưởng không tốt ñến với vi sinh vật phân giải xơ, (Nguyễn Xuân Trạch, 2003)
Rỉ mật thường có hàm lượng ñường dễ tan rất cao: 700 g/kg chất khô, Khi bổ sung rỉ mật vào cây cỏ ủ chua sẽ làm tăng quá trình lên men lactic, làm hạ pH xuống dưới 4,5 – 4; ñồng thời làm giảm rõ rệt hàm lượng ammoniac trong thức ăn ủ chua Do ñó ñã làm tăng chất lượng của thức ăn ủ chua (Bùi ðức Lũng, 1995)