TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y Tên đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ CỎ ĐẬU Psophocarpus scanden TRONG KHẨU PH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY THẾ
CỎ ĐẬU (Psophocarpus scanden) TRONG KHẨU PHẦN
CỎ LÔNG TÂY VÀ PHƯƠNG THỨC CHO ĂN LÊN
TĂNG TRỌNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
THỎ LAI
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2011 Cần Thơ, ngày……tháng ……năm 2011
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ĐÔNG Trưởng Bộ Môn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy
cô trong bộ môn Chăn Nuôi
Tôi tên Trần Thanh Nhàn (MSSV: 3077091) là sinh viên lớp Chăn Nuôi-Thú YKhóa 33 (2007-2011) Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chínhbản thân tôi Đồng thời tất cả các số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệmhoàn toàn có thật và chưa công bố trong bất kỳ tạp chí khoa học khác Nếu có gìsai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và bộ môn
Người thực hiện
TRẦN THANH NHÀN
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Trương Thanh Trung, kỹ sư Đặng Hùng Cường
và các bạn trong trại thỏ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm thí nghiệm
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên K33 và các bạn cùng nhà trọ đã
đi cùng tôi suốt 4 năm đại học
Tôi xin cảm ơn tất cả
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH BIỂU BẢNG vii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix
TÓM LƯỢC x
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .1
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2
2.1 CÁC GIỐNG THỎ 2
2.1.1 Giống thỏ ngoại .2
2.1.2 Giống thỏ nội 3
2.2 CHUỒNG TRẠI NUÔI THỎ 3
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 4
2.3.1 Bộ xương 4
2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu 4
2.3.3 Thân nhiệt - Nhịp tim - Nhịp t hở 5
2.3.4 Đặc điểm về khứu giác 5
2.3.5 Đặc điểm về thính và thị giác 5
2.4 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA CỦA THỎ 5
2.4.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa 5
2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ 6
2.4.3 Thu nhận thức ăn và tiêu hóa cơ bản 6
2.4.4 Quá trình tiêu hóa hóa học của thức ăn 6
2.5 VÀI NÉT VỀ TIÊU HÓA THỎ 7
2.5.1 Sự tiêu hóa protein 7
2.5.2 Sự biến dưỡng Nitơ trong manh tràng 8
2.5.3 Phân mềm và sự tiêu hóa protein 8
2.5.4 Xơ và sự biến dưỡng ở manh tràng 9
2.5.5 Sự tiêu hóa tinh bột 9
2.5.6 Sự tiêu hóa chất béo 10
Trang 52.6 NHU CẦU DINH DƯỠNG 10
2.6.1 Nhu cầu năng lượng 11
2.6.2 Nhu cầu protein 12
2.6.3 Nhu cầu chất xơ 13
2.6.4 Nhu cầu vitamin 13
2.6.5 Nhu cầu khoáng 13
2.6.6 Nhu cầu nước uống 14
2 7 MỘT SỐ THỨC ĂN CHO THỎ 14
2.7.1 Cỏ Lông tây 14
2.7.2 Cỏ đậu 15
2.7.3 Bắp hạt 15
2.7.4 Đậu nành ly trích 15
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.17 3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM .17
3.1.1 Địa điểm .17
3.1.2 Thời gian .17
3.1.3 Chuồng trại .17
3.1.4 Thức ăn 17
3.1.5 Con giống .17
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM .17
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 17
3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi .18
3.2.3 Xử lí số liệu .19
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC LIỆU DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM20 4.2 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM 21
4.3 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT ĂN VÀO CỦA THỎ TRONG GIAI ĐOẠN THÍ NGHIỆM NUÔI DƯỠNG 22
Trang 6TẾ 234.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC LIỆU THỨC ĂN SỬ DỤNG
TRONG GIAI ĐOẠN THÍ NGHIỆM TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT 254.6 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG GIAI ĐOẠN THÍ NGHIỆM TIÊU HÓA 264.7 TỈ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT NITƠ TÍCH LŨY CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM 27Chương 5: KẾT LUẬN .29TÀI LIỆU THAM KHẢO .30
Trang 7EE: béo thô
PTCA: phương thức cho ăn
FCR: hệ số chuyển hoá thức ăn
ME: năng lượng trao đổi
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tiêu chuẩn môi trường nuôi thỏ 4
Bảng 2: Sự ảnh hưởng của môi trường lên thân nhiệt của thỏ 4
Bảng 3: Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa 5
Bảng 4: So sánh tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc 6
Bảng 5: Thành phần hóa học của 2 loại phân thỏ 7
Bảng 6: Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 11
Bảng 7: Nhu cầu cơ bản của thỏ 12
Bảng 8: Nhu cầu duy trì của thỏ 12
Bảng 9: Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng 13
Bảng 10: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ lông tây 14
Bảng 11: Thành phần hóa học của cỏ đậu 15
Bảng 12: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bắp hạt 15
Bảng 13: Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của đậu nành ly trích 15
Bảng 14: Thành phần thực liệu trong khẩu phần thí nghiệm 18
Bảng 15: Thành phần hóa học của thực liệu thức ăn dung trong thí nghiệm 20
Bảng 16: Lượng cỏ đậu và cỏ lông tây tiêu thụ của thỏ trong giai đoạn thí nghiệm nuôi dưỡng (g/con/ngày) 21
Bảng 17: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ trong giai đoạn thí nghiệm nuôi dưỡng 22
Bảng 18: Tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế 23
Bảng 19: Thành phần hóa học của thức ăn sử dụng trong giai đoạn thí nghiệm tiêu hóa (%DM) 25
Bảng 20: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa26 Bảng 21: Tỉ lệ tiêu hóa dưỡng chất và nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm 27
Trang 9DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Lượng DM cỏ đậu và cỏ lông tây tiêu thụ của thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng 21Biểu đồ 2 Lượng dưỡng chất tiêu thụ của thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng 23Biểu đồ 3 Mối tương quan giữa lượng CP tiêu thụ với tăng trọng của thỏ trong thí nghiệm 24Biểu đồ 4 Mối tương quan giữa lượng Nitơ tiêu thụ và Nitơ tích lũy 28
Trang 10TÓM LƯỢC
Đề tài “Ảnh hưởng của sự thay thế cỏ đậu (Psophocarpus scanden) trong khẩu phần cỏ lông tây và phương thức cho ăn lên tăng trọng và hiệu quả kinh tế của thỏ lai” được hiện tại trại thực nghiệm phường Long Hòa, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ Thí nghiệm được tiến hành nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của phương thức cho ăn và xác định mức độ thay thế tối ưu cuả cỏ đậu vào khẩu phần cơ bản là
cỏ lông tây Thí nghiệm được bố trí theo thể thức thừa số hai nhân tố và 3 lần lặp lại, trong đó nhân tố thứ nhất là phương thức cho ăn (tách rời và trộn)và nhân tố thứ hai là các mức độ cỏ đậu thay thế cỏ lông tây (0, 25, 50 và 75%).
Thí nghiệm gồm 2 giai đoạn: nuôi dưỡng tiến hành trong 10 tuần, tiêu hóa tiến hành trong 6 ngày.
Kết quả thu được như sau:
Thí nghiệm nuôi dưỡng: lượng CP tiêu thụ cao hơn ở phương thức cho ăn tách rời
và khi tăng mức độ cỏ đậu (P<0,05) Tăng trọng của thỏ cao hơn khi cho ăn tách rời và cao nhất ở mức 75% cỏ đậu thay thế cỏ lông tây (P<0,05).
Thí nghiệm tiêu hóa: tỉ lệ tiêu hóa phần lớn các dưỡng chất và N tích lũy cao hơn khi thỏ ăn thực liệu tách rời và cao nhất ở mức 75% cỏ đậu thay thế cỏ lông tây (P<0,05).
Có thể kết luận rằng phương thức cho ăn tách rời cỏ đậu và cỏ lông tây, và ở mức 75% cỏ đậu thay thế cỏ lông tây cho tăng trọng tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 11Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, tình hình chăn nuôi ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn Nguyên nhân là do dịch bệnh xảy ra liên tục và diễn biến ngày càng phức tạp như: cúm gia cầm, taixanh ở heo, lỡ mồm long móng… Bên cạnh đó, tình trạng khủng hoảng lương thực toàn cầu và biến đổi khí hậu ảnh hưởng không nhỏ đến ngành chăn nuôi Thực tếnày buộc người chăn nuôi phải tìm ra cách chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý tốthơn hoặc chuyển hướng sang các loài vật nuôi khác
Đồng Bằng Sông Cửu Long với điều kiện sông ngòi dày đặc, khí hậu nóng ẩm nên nguồn thức ăn tự nhiên rất phong phú và đa dạng về chủng loại như: cỏ lông tây, cỏđậu, bìm bìm, địa cúc, rau lang, rau muống…Do con thỏ sử dụng tốt nguồn thức ăn rau cỏ tự nhiên và có khả năng tận dụng rất tốt các phụ phế phẩmngoài chợ hoặc phụ phế phẩm công nhiệp như lá bắp cải, bã bia, bã đậunành…nên thịt thỏ được chọn là nguồn thực phẩm thay thế là rất thích hợp
Nguồn rau cỏ tự nhiên được tận dụng để từ đó giảm chi phí trong chăn nuôi và kết hợp với một số thức ăn khác như bắp, đậu nành ly trích, thức ăn hỗn hợp bổ sung vào khẩu phần để tăng năng suất Xuất phát từ nhu cầu trên tôi tiến hành thực hiện
đề tài “Ảnh hưởng của sự thay thế cỏ đậu (Psophocarpus scanden) trong khẩu
phần cỏ lông tây và phương thức cho ăn lên tăng trọng và hiệu quả kinh tế của thỏ lai”.
Với các mục đích sau:
Xác định mức độ tối ưu của cỏ đậu trong khẩu phần trên tăng trọng của thỏ
So sánh hiệu quả của 2 phương thức cho ăn: cỏ đậu và cỏ lông tây cho ăn tách riêng; và cỏ đậu và cỏ lông tây cắt ngắn trộn lại
Xác định tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất của các khẩu phần thí nghiệm
Từ đó có thể khuyến cáo kết quả đạt được đến người chăn nuôi
Trang 12Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 CÁC GIỐNG THỎ
2.1.1 Giống thỏ ngoại
Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng)
Giống thỏ này có nguồn gốc từ NewZealand và được nuôi phổ biến ở Châu Âu,Châu Mỹ Chúng được nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000,thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt,lông dầy trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5-5,5kg/con Tuổiđộng dục lần đầu 4-4,5 tháng, tuổi phối giống lần đầu từ 5-6 tháng Khối lượngphối giống lần đầu 3-3,2 kg/con Đẻ 5-6 lứa/năm, 6-7 con/lứa Khối lượng con sơsinh 50-60g/con Khối lượng con cai sữa 650-700g/con Tỷ lệ xẻ thịt từ 52-55%(Hoàng Thị xuân Mai, 2005)
Giống thỏ Chinchilla
Lần đầu được trình diễn ở Pháp năm 1913 bởi Dybowki Được tạo ra từ thỏ rừng và hai giống thỏ Blue Beverens và Hymalyans Chinchilla được xem là giống thỏ cho len, nuôi nhiều ở một số nước Châu Âu Giống thỏ này có hai dòng, một có trọng lượng 4,5-5 kg (Chinchilla giganta) và dòng kia đạt 2-2,5 kg lúc trưởng thành (Nguyễn Ngọc Nam, 2002) Trung bình mỗi lứa đẻ từ 6-8 con, khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi khác nhau Thỏ có lông màu xanh, lông đuôi trắng pha lẫn xanh đen, bụng màu trắng xám
Trang 13Trọng lượng trung bình khoảng 2.75–trên 4kg Thỏ Angora của Anh khoảng 2,75
kg có bộ lông dày, Angora Pháp: 3,6 kg và Angora Đức: >4 kg
Giống Angora có bộ lông trắng và 12 màu lông khác nhau, trong đó giống Angora trắng là phổ biến nhất (Sandford, 1997)
Thỏ Panon
Là một dòng của giống New Zealand, được nhập vào Việt Nam năm 2000 từ Hungari, ngoại hình giống New Zealand nhưng tăng trọng và khối lượng trưởng thành cao: 5,5-6,2kg/con (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
2.1.2 Giống thỏ nội
Thỏ cỏ
Giống thỏ này được nuôi rất phổ biến, chúng có nhiều màu lông khác nhau nhưtrắng pha vàng, đen pha trắng hoặc xám loang trắng… Hầu hết có mắt đen, rất
ít trường hợp mắt đỏ Trọng lượng trưởng thành khoảng 2,5-3 kg/con, khả năng
sử dụng thức ăn, sinh sản và chống đỡ bệnh tốt (Hoàng Thị xuân Mai, 2005)
Thỏ Việt Nam đen
Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu, mõm và cổ đều nhỏ, thịt chắc ngon.Trọng lượng trưởng thành 3,2-3,5 kg/con Mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lức6-7 con, sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước vàrất dễ nuôi (Hoàng Thị xuân Mai, 2005)
Thỏ Việt Nam xám
Màu lông trắng tro, hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi có màu trắng
mờ, mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, trọng lượng trưởng thành 3,5-3,8kg/con Mỗi năm cho 6-7 lứa, mỗi lứa 6-7 con
Hai giống thỏ này phù hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nái nềnlai với giống thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông da và dễ nuôi (Hoàng ThịXuân Mai, 2005)
2.2 CHUỒNG TRẠI NUÔI THỎ
Ngoài thức ăn, chuồng trại cũng rất quan trọng đối với việc chăn nuôi thỏ
Vị trí đặt chuồng rất quan trọng phải tiện dụng và bảo vệ sức khoẻ cho thỏ Thỏ cần được ở nơi yên tĩnh, nhiệt độ thay đổi không đáng kể Chuồng cần đặt tránh lối đi, cửa sổ tranh nơi có nhiều tiếng ồn Chuồng thỏ cần thông gió nhưng không được có gió lùa, nhiệt độ tối ưu 18–19 0C, đủ ánh sáng ban ngày, không khí không quá khô
Chu Thị Thơm et al (2006)
Trang 14Bảng 1: Tiêu chuẩn môi trường nuôi thỏ
Nếu chi trước của thỏ ngắn, thì chi sau dài vì chi sau đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đẩy cơ thể về phía trước và nhảy lên Chiều dài đáng kể của các khúc chi sau (xương đùi, xương đùi và xương cổ chân) góp phần vào việc tăng cường sự co giãn của chân Tương tự, hệ thống cơ mạnh mẽ của chi sau (mông, cơ bắp đùi) giúp thỏ chạy trốn một cách dễ dàng bằng cách nhảy hơn là chạy
2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể với khí hậu
Thỏ rất nhạy cảm với ngoại cảnh, thân nhiệt của thỏ thay đổi theo nhiệt độ môitrường, do thỏ ít tuyến mồ hôi, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp Khinhiệt độ không khí tăng cao (35oC) và kéo dài thì thỏ thở nhanh và nông đểthải nhiệt do đó dễ bị cảm nóng Ở nước ta nhiệt độ môi trường thích hợp nhấtđối với thỏ khoảng 20-28,5oC (Hoàng Thị xuân Mai, 2005)
Bảng 2: Sự ảnh hưởng của môi trường lên thân nhiệt của thỏ
Nhiệt độ môi trường ( 0 C) Thân nhiệt ( 0 C) Nhiệt độ tai ( 0 C)
Trang 152.3.3 Thân nhiệt - Nhịp tim - Nhịp t hở
Nhiệt độ cơ thể thỏ thay đổi theo nhiệt độ môi trường, dao động từ 38-41oC trung bình là 39,5oC Nhịp tim của thỏ rất nhanh từ 120-160 lần/phút, tần số hôhấp bình thường là 60-90 lần/phút
Thỏ thở nhẹ nhàng khi không có tiếng động Nếu thỏ mất bình tĩnh hoặc trờinóng, không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý trên đều tăng so với bìnhthường (Nguyễn Văn Thu, 2004)
2.3.4 Đặc điểm về khứu giác
Mũi thỏ rất phát triển, nó ngửi mùi và phân biệt được con của nó hay con củacon khác Trong thực tế chăn nuôi nếu là thỏ con cùng lứa tuổi đưa từ ổ khác đểsau một giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như ổn, thỏ mẹkhông cắn con Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể lọc được cáctạp chất lần trong không khí, bụi từ không khí hoặc từ thức ăn hít vào Thức ănđọng lại đây kích thích gây viêm mũi tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gâybệnh đường hô hấp Do đó thức ăn của nó cần đ ược sạch sẽ, nếu là thức ăn hỗnhợp thì cần phải trộn ẩm hoặc đóng thành viên, không khí phải trong sạch
2.3.5 Đặc điểm về thính và thị giác
Tai và mắt thỏ rất tốt, trong đêm tối thỏ nghe được tiếng ñộng nhỏ và mắt thỏvẫn nhìn thấy mọi vật, do vậy thỏ vẫn có thể ăn uống bình thường vào ban đêm
(Nguyễn Văn Thu, 2004).
2.4 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA CỦA THỎ
2.4.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm cấu tạo đường tiêu hóa ở thỏ là: dạ dày đơn, co giãn tốt nhưng co bóp rất yếu, đường ruột dài 4-6 m, manh tràng lớn hơn dạ dày có khả năng tiêu hoá chất xơ nhờ hệ vi sinh vật; kết tràng được chia thành 2 phần: phần trên có nhiều lớp vân cuộn sóng, phần dưới nhãn trơn
So sánh một số đoạn đường tiêu hóa của thỏ
Bảng 3: Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa
Trang 16Tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của thỏ cũng khác so với của các gia súc khác Dạ dày của bò lớn nhất (71%) so với tổng đường tiêu hóa của nó Còn ở thỏ manh tràng lớn nhất (49%), cụ thể ở bảng 4.
Bảng 4: So sánh tỉ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc (%)
Nguồn: Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình (2000)
Độ pH của các phần đường tiêu hoá ở thỏ cũng khác nhau: dạ dày rất chua, pH trung bình là 2,2 Vật chất khô của chất chứa dạ dày phụ thuộc vào dạng thức ăn, trung bình 17% Chất chứa ruột non có pH = 7,2-7,9 Manh tràng có pH = 6, vật chất khô là 23% Kết tràng có pH = 6,6 Dịch mật và tuyến tụy có tác dụng cân bằng
độ pH của ruột non Tổng số vi khuẩn trong manh tràng là cao nhất Hoạt động lên men của vi khuẩn trong môi trường hơi chua sẽ tạo nên được nhiều axit béo bay hơi
từ chất cellulose
2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ
Cơ thể thỏ sinh trưởng đều đặn cho đến tuần tuổi thứ 11-12 Nhưng đường tiêu hóa (trừ gan) thì dừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9 Từ tuần 3-9 khối lượng của từng đoạn ruột cũng thay đổi khác nhau Vào tuần thứ 3 ruột non nặng gấp đôi ruột già (manh tràng, kết tràng) Đến tuần thứ 9 thì khối lượng hai phần ruột đó đã tương đương nhau Sự phát triển đoạn ruột già chỉ hoàn chỉnh khi có sự lên men vi khuẩn, khi thỏ chuyển sang ăn thức ăn cứng
Phát triển về độ dài của các đoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển khối lượng
Độ dài của các đoạn ruột thỏ trưởng thành như sau: ruột non 327cm, manh tràng 38cm, đầu giun ruột thừa 13cm, kết tràng 128cm
2.4.3 Thu nhận thức ăn và tiêu hóa cơ bản
Thỏ gặm thức ăn từ răng cửa (răng này tăng trưởng liên tục), rồi đẩy sâu vàokhoang miệng và nghiền bằng răng hàm với sự hỗ trợ của các cơ hàm dưới rấtkhoẻ Ở miệng thức ăn luôn luôn ngập trong nước bọt: đó là giai đoạn đầu của sựtiêu hóa hóa học
2.4.4 Quá trình tiêu hóa hóa học của thức ăn
Quá trình tiêu hóa kéo dài 4-5 giờ Thức ăn được nuốt vào thực quản, vượt quatân vị đến dạ dày, nơi có môi trường rất acid (pH=2,2), tại đây thức ăn đượcnhào trộn và phân hủy thành các phân tử nhỏ hơn Sau đó nhờ sự co thắt của
Trang 17những cơ dạ dày, thức ăn đã đồng hóa được chuyển xuống ruột non Ruột non có 3phần:
Tá tràng nơi nối với tuyến tụy và tuyến mật, nơi này có nhiều men tiêu hóa đểphân hủy các phân tử
Không tràng (ruột chay) và hồi tràng: tại đây, các phân tử dinh dưỡng được cơthể hấp thụ Phần còn lại của thức ăn đi qua manh tràng, nơi có các cơ chế phânhủy khác nhau tùy vào thời điểm trong ngày:
Ban ngày, tạo phân “bình thường”, khô
Ban đêm, tạo phân dinh dưỡng (caecotrophe), ẩm
Thức ăn đã tiêu hóa đi qua hồi tràng và manh tràng, vào buổi tối và một phầnbuổi sáng, được một cơ chế đặc biệt chế biến thành phân dinh dưỡng, gồm thức
ăn mịn và nước, bao quanh bằng một lớp màng nhầy Phân dinh dưỡng di chuyển
về phía, nơi đây nhờ bộ nhớt và hình thỏi của nó Khiến thỏ có cảm giác đặc biệtbáo hiệu là chúng đến nơi: Thỏ có thể thu hồi phân dinh dưỡng trực tiếp từ hậumôn, không để rơi xuống đất
Tóm lại, tiêu hóa thức ăn của thỏ xảy ra vào lúc hoàng hôn và bình minh, nó cóthể tạo phân dinh dưỡng và hấp thụ trực tiếp vào buổi sáng tại hậu môn, đó làthức ăn thực thụ (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
Bảng 5: Thành phần hóa học của 2 loại phân thỏ
Nguồn: Đinh Văn Bình (2008)
2.5 VÀI NÉT VỀ TIÊU HÓA THỎ
2.5.1 Sự tiêu hóa protein
Theo Henschell (1973) những enzyme phân giải protein của thỏ được hoàn thiện vào khoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của nó lệ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng của khẩu phần
Trang 18tiêu hóa tốt (cao hơn 70%), trong khi đó protein ít nhiều có liên kết với xơ thì có giá trị thấp hơn (55-70%) nhưng cao hơn những loài dạ dày đơn khác (tỉ lệ tiêu hóa protein của cỏ linh lăng và bột cỏ ở heo và gia cầm lần lượt là 30 và 50%; Just and Jorgensen, 1985; Green, 1987).
2.5.2 Sự biến dưỡng Nitơ trong manh tràng
NH3 là sản phẩm chính cuối cùng của sự biến đổi Nitơ trong manh tràng, như là một nguồn Nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật Giống như những động vật nhai lại, NH3 trong manh tràng đến từ sự biến dưỡng của urê máu (khoảng 25%
NH3 trong manh tràng, Forsythe and Parker, 1985) và đến sự phân hủy thức ăn của khẩu phần Ngoài ra Nitơ còn có nguồn gốc từ sự nội sinh của những vi sinh vật manh tràng, làm gia tăng sự hoạt động phân giải protein (Makkar and Singh,1987).Nồng độ NH3 trong manh tràng từ 6-8,5 mg/100ml chất chứa manh tràng trong
khẩu phần thực tế (Carabano et al., 1988), lượng này dường như đủ cho sự tổng hợp
protein của vi sinh vật khi so sánh với động vật nhai lại và có ý kiến cho rằng năng lượng thì giới hạn hơn cho sự tăng trưởng tối ưu của vi sinh vật trong manh tràng (Just, 1983) Trong các trường hợp này mặc dù NH3 trong manh tràng có thể là yếu
tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật thì nguồn urê cung cấp không đáp ứng được nhu cầu (King, 1971) bởi vì urê được thủy phân và hấp thu như NH3 trước khi đến manh tràng dẫn đến gia tăng Nitơ trong nước tiểu Hơn thế nữa sự gia tăng NH3
trong manh tràng làm pH cao hơn mức tối ưu vì thế làm tăng nhanh sự xáo trộn tiêu hóa
2.5.3 Phân mềm và sự tiêu hóa protein
Sự đóng góp chủ yếu của sự ăn phân mềm như là một nguồn dưỡng chất cung cấp quan trọng như protein Thỏ ăn phân mềm 1 lần một ngày, phân mềm được giữ lại trong bao tử từ 6-8 giờ phụ thuộc vào màng bao bảo vệ chúng thoát khỏi sự phá vỡ của quá trình tiêu hóa Trong khi đó thì vi sinh vật tiếp tục quá trình lên men của chúng sản xuất ra một lượng lớn acid lactic Cuối cùng màng bao bị hủy đi và phân mềm đi vào sự tiêu hóa bình thường (Griff and Davies, 1963)
Protein cung cấp từ phân mềm thay đổi từ 10% (Spreadbury, 1978) đến 55% (Haresigs, 1989) của tổng protein ăn vào tùy thuộc vào thực liệu thức ăn được sử dụng Trong khẩu phần thực tế nguồn protein cung cấp từ phân mềm khoảng 18% trong tổng protein ăn vào Một trong những thuận lợi chính của hiện tượng ăn phân
là ảnh hưởng tích cực đến sự tiêu hóa trong khẩu phần Theo Stephens (1977) tỉ lệ tiêu hóa protein tăng từ 5-20% là kết quả của hiện tượng ăn phân, sự gia tăng đến giá trị cao nhất khi protein trong thức ăn hỗn hợp thấp
Trang 19Mặc dù có một vài số liệu về thành phần của acid amin và sự đóng góp của phân mềm, nó rõ ràng là một nguồn tốt về lysine và methionin là những acid amin thường giới hạn trong khẩu phần thỏ Phân mềm cũng là một nguồn quan trọng cung cấp vitamin B, K… và có thể tận dụng một số khoáng chất như sắt Mặc dù vitamin B cung cấp có thể đủ cho sự sản xuất của thỏ theo cách nuôi truyền thống nhưng cần cung cấp thêm vitamin tổng hợp và khoáng cho thỏ nuôi tập trung
(Harris et al., 1983).
2.5.4 Xơ và sự biến dưỡng ở manh tràng
Nguồn năng lượng cung cấp từ xơ thường thấp trong khẩu phần (ít hơn 5% tổng năng lượng tiêu hóa của khẩu phần) Nơi đây xơ trung bình tiêu hóa khoảng 17%
(De Blas et al., 1986).
Tuy nhiên, loại xơ đặc biệt và hòa tan trong manh tràng được lên men chủ yếu bằng
vi sinh vật tạo ra acid béo bay hơi (VFA) Theo Carabano (1988) thì năng lượng là một yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật manh tràng Acid propionic được sản xuất thì rất thấp (8% trong tổng số) Với acid acetic chiếm số lượng lớn (73%) và cao hơn mức độ của acid butyric (17%) Thành phần của VFA trong manh tràng thay đổi rất lớn từ 34,5 µmol/gam DM đến 351 µmol/gam DM Tuy nhiên, cũng có thể kết luận rằng các yếu tố được đề cập ở trên thích hợp làm gia tăng thời gian lưu giữ thức ăn trong ruột cũng làm gia tăng thành phần của VFA trong manh tràng, đặc biệt là acid acetic khi tiêu hóa nhiều xơ, và acid butyric khi tiêu hóa nguồn xơ ít trong khẩu phần (nhỏ hơn 14% CF/DM) làm pH trong manh tràng giảm
Một vài tác giả khác (Borriello and Carman, 1983; Rolfe, 1984; Toofanian and Hammen, 1986) cũng chỉ ra sự biến đổi trong manh tràng và sự tăng trưởng của những vi sinh vật gây bệnh khác tạo cơ hội cho sự xáo trộn tiêu hóa Tuy nhiên, những nghiên cứu khác rất cần thiết để hiểu được ảnh hưởng của khẩu phần về sự biến dưỡng của năng lượng trong manh tràng Thành phần hóa học của những thức
ăn tiêu hóa nhiều hơn xơ có thể đóng vai trò quan trọng trong sự sản xuất VFA Từ những đạt được đầu tiên chỉ ra rằng có một vài sự khác nhau giữa nguồn năng lượng được cung cấp từ xơ (khoảng 5% năng lượng của khẩu phần) và năng lượng cung cấp từ VFA thì khoảng 12-40% của nhu cầu năng lượng cho nhu cầu duy trì ở thỏ trưởng thành (Hoover and Heitmann, 1972; Marty and Vernay, 1984)
2.5.5 Sự tiêu hóa tinh bột
Do nguyên nhân của việc nuôi tập trung, thỏ được cho ăn với dinh dưỡng cao và vì thế nó bao gồm mức độ cao của hạt ngũ cốc và tinh bột hơn cách nuôi truyền thống Những điều này được chứng minh bởi Cheek and Patton (1980) là việc tăng sự thủy
Trang 20tiêu hóa thức ăn có thể là nguồn cung cấp tinh bột quan trọng cho vi sinh vật manh tràng, gây nên hiện tượng lên men làm tăng nhanh sự xáo trộn tiêu hóa.
Wolter et al (1980) chỉ ra rằng khoảng 70% tinh bột khẩu phần đến ruột non không
qua sự phân rã Điều này chỉ ra rằng pH của dạ dày thấp làm cho enzym không ổn định Ngoài ra có khoảng 85% tinh bột được tiêu hóa trước manh tràng với khẩu phần gồm 35% hạt ngũ cốc Thỏ cai sữa dường như nhạy cảm với tinh bột thoát qua ruột sau bởi vì hệ thống enzym tuyến tụy vẫn còn non nớt và chỉ phát triển nhanh lúc thỏ 3-4 tuần tuổi Theo cách này De Blas (1986) đã chỉ ra rằng ở thỏ 28 ngày tuổi thì tinh bột ở hồi tràng khoảng 4% với khẩu phần gồm 30% tinh bột Trong khi đó ở thỏ trưởng thành, giá trị này thấp hơn 0,5% Sự quan sát này là một thức tế quan trọng để hiểu về xáo trộn tiêu hóa trong suốt tuần lễ đầu sau cai sữa (28-40 ngày tuổi)
Lee et al (1985) đã chỉ ra rằng tỉ lệ tiêu hóa của tinh bột lệ thuộc vào nguồn của nó cũng như cách nuôi dưỡng Tuy nhiên, Santoma et al (1987) không thấy về sự khác
nhau giữa tỉ lệ chết, tăng trọng, tỉ lệ chuyển hoá thức ăn, tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô, vật chất hữu cơ và tiêu hóa protein khi sử dụng khẩu phần lớn hơn 33% của những hạt ngũ cốc khác nhau (lúa mì, ngô, lúa mạch)
2.5.6 Sự tiêu hóa chất béo
Khẩu phần của thỏ bình thường có chứa xơ, chất béo thì thiết yếu cho sự gia tăng nguồn năng lượng Có rất ít số liệu về sự tiêu hóa chất béo ở thỏ Nhưng kết quả của
sự tiêu hóa cũng xác định rằng thỏ cũng giống như những động vật dạ dày đơn
khác Theo cách này Maertens and De Groote (1984) và Santoma et al (1987) đã
tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa mức độ của acid béo chưa bão hòa Và tỉ lệ tiêu hóa của chúng cũng giống như ở heo và gia cầm Những tác giả này cũng chỉ ra rằng có sự đối lập giữa mức độ chất béo của khẩu phần và tỉ lệ tiêu hóa chất béo bão hòa
Santoma (1987) đã phát hiện hiệu quả đặc biệt của chất béo, điều này giống như ở gia cầm (Mateos and Sell, 1981) và điều này được giải thích là tỉ lệ tiêu hóa của những thành phần không phải là béo tăng 5,8% khi chất béo được thêm vào > 3%
2.6 NHU CẦU DINH DƯỠNG
Thỏ là loài động vật ăn thực vật, có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, cho nên có thể nuôi thỏ bằng các loại rau cỏ, củ quả và các phụ phế phẩm Nhưng muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ cần phải bổ sung thêm thức ăn tinh bột, đạm, khoáng và vitamin ở dạng premix hoặc ở dạng thức ăn giàu dinh dưỡng về chất
đó Điều quan trọng là phải biết bổ sung các chất dinh dưỡng đó ở lứa tuổi và thời
kỳ nào để đáp ứng nhu cầu dưỡng chất khác nhau của chúng Cho đến nay việc
Trang 21nghiên cứu sâu về nhu cầu các chất dinh dưỡng cụ thể của thỏ chưa có nhiều Tạm thời có thể tham khảo nhu cầu dinh dưỡng về bột đường, protein và chất xơ cho
các loại thỏ do INRA (1999) đưa ra trong bảng sau:
Bảng 6: Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
Nhu cầu các chất dinh dưỡng
( g/con/ngày) Giai đoạn nuôi
2.6.1 Nhu cầu năng lượng
Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăng trọng thay đổi từ 16-40MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16MJ, 20 tuần tuổi cần 40MJ Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600-700KJ (140-170 Kcal) tương đương với 25-35g tinh bột (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)
Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khí hậu, tỉ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit min), xơ, trạng thái sức khỏe…Chất bột đường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn…Những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ được phân giải thành đường cung cấp năng lượng cho cơ thể Đối với thỏ con sau cai sữa trong thời kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột Đối với thỏ hậu bị (4-6 tháng tuổi) và con cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế lượng tinh bột để tránh sự vô sinh do quá béo Đến khi thỏ đẻ và nuôi con trong vòng 20 ngày đầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2-3 lần so khi có chửa bởi vì con
mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con Đến khi sức tiết sữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn (Nguyễn Quang Sức
và Đinh Văn Bình, 2000)
Theo Robert (2001) thì thỏ có khả năng điều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp với nhu cầu năng lượng nhưng cũng đáp ứng đủ nhu cầu protein của chúng Nếu protein dư
Trang 22Nhu cầu năng lượng gồm có 3 phần:
- Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu này có thể xác định trong tình trạng thỏ không sản xuất và hoạt động trong
24 giờ theo nghiên cứu của (Nguyễn Văn Thu, 2004) ở các loại thỏ có trọng lượng khác nhau
Bảng 7: Nhu cầu cơ bản của thỏ
Nguồn: Nguyễn Văn Thu (2004)
- Nhu cầu duy trì
Được xác định là nhu cầu cơ bản và cộng thêm với một số năng lượng cần thiết như
ăn uống, tiêu hóa và những hoạt động sinh lý khác nhưng không sản xuất Nhu cầu này có thể tính bằng cách nhân đôi nhu cầu cơ bản, nên kết quả như sau:
Bảng 8: Nhu cầu duy trì của thỏ
Nguồn: Nguyễn Văn Thu (2004)
- Nhu cầu sản xuất
Được xác định là tổng nhu cầu duy trì, nhu cầu sản xuất và thêm một số năng lượng để phát triển (cho thịt hay cho sữa)
2.6.2 Nhu cầu protein
Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.Tất cả những đặc tính: lông, sinh trưởng, sản xuất và cho sữa của thỏ đều đòi hỏi hàm lượng cao của protein chất lượng tốt
Khả năng tăng trọng của thỏ đang sinh trưởng phụ thuộc rất nhiều vào protein Vì vậy việc đáp ứng nhu cầu protein cho thỏ sinh trưởng là rất quan trọng Thỏ nuôi thâm canh tăng trọng cần 4-5g protein/kg thể trọng/ngày Nhu cầu protein tiêu hóa của thỏ 6-7 tuần tuổi là 7-9,5g/kg thể trọng Sau 8 tuần tuổi giảm xuống còn 4,5-7g/kg thể trọng/ngày