1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của môi TRƯỜNG nước và THỜI điểm THU HOẠCH đến NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN hóa học của lục BÌNH

60 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 733,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THÀNH LUÂN ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ THỜI ĐIỂM THU HOẠCH ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LỤC BÌNH... TR

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THÀNH LUÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ THỜI ĐIỂM THU HOẠCH ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LỤC BÌNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

(Eichhronia crassipes)

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS Hồ Thanh Thâm Nguyễn Thành Luân MSSV: 3052433 Lớp: CNTY K31

Cần Thơ, 2009

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CHĂN NUÔI -o0o -

Đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ THỜI ĐIỂM THU HOẠCH ĐẾN NĂNG SUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LỤC BÌNH

Trang 4

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Thành Luân

Trang 5

- Kính gửi lời tri ân đến cha mẹ, những người đã nuôi tôi khôn lớn, lo lắng cho tôi

từ khi còn bé đến ngày hôm nay Cha mẹ luôn ủng hộ tôi về mọi mặt, cả vật chất lẫn tinh thần, luôn động viên, an ủi trong thời điểm mà tôi gặp khó khăn nhất

- Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Hồ Thanh Thâm, người đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

- Xin chân thành cảm ơn thầy Trương Chí Sơn, người thầy cố vấn đầy nhiệt huyết

vì những đứa con lớp Chăn nuôi 31 Thầy như một người cha, thay thế người cha thực sự nơi quê nhà, dìu dắt chúng con qua những lúc khó khăn, gian khổ

- Tôi xin kính gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy (cô) trong Bộ môn Chăn nuôi, Bộ môn Thú y, khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng và tất cả quý Thầy (cô) trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho tôi những tri thức

vô cùng quý báu trong thời gian theo học tại trường

- Xin cảm ơn tập thể lớp Chăn nuôi thú y khóa 31! Tất cả các bạn đã cho tôi những

kỉ niệm thật khó quên Nổi nhớ quê hương ở những ngày đầu nhập học cứ vơi dần

đi bởi những tình cảm mà các bạn đã dành cho tôi, cũng như cho những người bạn

xa quê khác Cảm ơn các bạn vì đã luôn quan tâm, giúp đỡ mình trong suốt thời gian qua

- Cũng không quên lời cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Tuy rời trường xa thầy cô và bạn bè, nhưng sẽ còn mãi trong tôi những tình cảm và

kỷ niệm tốt đẹp nhất mà quý thầy cô, bạn bè đã dành cho tôi

Xin kính chúc quý thầy cô, người thân và bạn bè của tôi dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong đời sống

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thành Luân

Trang 6

iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vii

TÓM LƯỢC viii

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÂY LỤC BÌNH (Eichhornia crassipes) 2

2.1.1 Đặc tính nông học 2

2.1.2 Thành phần hoá học của LB 4

2.1.3 So sánh LB và một số cây thủy sinh 4

2.1.3.1 Thành phần dưỡng chất 4

2.1.3.2 Hàm lượng acid amin 5

2.1.3.3 Hàm lượng một số nguyên tố khoáng vi lượng 6

2.2 CÔNG DỤNG CỦA LỤC BÌNH 6

2.2.1 LB làm thức ăn cho gia súc 6

2.2.2 Xử lý nước thải 8

2.2.2.1 Cơ chế 8

2.2.2.2 Hiệu quả xử lý nước thải của LB 9

2.2.3 Hàng thủ công mỹ nghệ 10

2.2.4 LB làm phân hữu cơ 10

2.3 KỸ THUẬT TRỒNG LỤC BÌNH 11

2.3.1 Địa điểm 11

2.3.2 Mực nước thích hợp trồng LB 11

2.3.3 Cách trồng 11

2.3.4 Thu hoạch 12

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 13

3.1.1 Thời gian 13

3.1.2 Địa điểm thực hiện 13

3.2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 14

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 14

3.2.2 Khung nuôi LB 14

3.2.3 Sông và ao trồng LB 15

3.2.4 Chăm sóc 15

3.2.5 Thu hoạch 15

3.2.6 Các dụng cụ cân đo 16

3.3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 16

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 16

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 16

3.3.3 Xử lý thống kê 16

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC 17

Trang 7

iv

4.2 NĂNG SUẤT CHẤT XANH CỦA LỤC BÌNH (LB) 17

4.2.1 Ảnh hưởng của môi trường nước đến năng suất chất xanh (NSCX) 17 4.2.2 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến NSCX 18

4.2.3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến NSCX 19

4.3 HÀM LƯỢNG VẬT CHẤT KHÔ (DM) 20

4.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng DM 20

4.3.2 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến hàm lượng DM 20

4.3.3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng DM của LB 21

4.4 NĂNG SUẤT CHẤT KHÔ (NSCK) 22

4.5 HÀM LƯỢNG ĐẠM TRONG LỤC BÌNH 23

4.5.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng đạm 23

4.5.2 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng đạm 24

4.5.3 Sự tương tác của yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng đạm 24

4.6 HÀM LƯỢNG TRO TRONG LB 25

4.6.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng tro 25

4.6.2 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng tro 26

4.6.3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng tro 27

4.7 HÀM LƯỢNG ADF CỦA LB 27

4.7.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng ADF 27

4.7.2 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng ADF 28

4.7.3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng ADF 29

4.8 HÀM LƯỢNG NDF TRONG LB 29

4.8.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng NDF 29

4.8.2 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng NDF 30

4.8.3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng NDF 31

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

5.1 KẾT LUẬN 32

5.2 ĐỀ NGHỊ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 35

Trang 8

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày đầu

OM Vật chất hữu cơ

SS Chất rắn lơ lửng TAHH Thức ăn hỗn hợp

Trang 9

vi

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 Thành phần hóa học của LB .4

Bảng 2 Giá trị dinh dưỡng của LB trong 1kg thức ăn 4

Bảng 3 Thành phần dưỡng chất của LB và một số cây thủy sinh khác 4

Bảng 4 Hàm lượng acid amin trong thức ăn LB và một số cây thủy sinh 5

Bảng 5 Hàm lượng một số nguyên tố khoáng vi lượng của LB và một số thức ăn xanh khác 6

Bảng 6 Thành phần acid amin của LB 7

Bảng 7 Tỷ lệ tiêu hóa (%) LB trên một số gia súc 8

Bảng 8 Kết quả phân tích nước 17

Bảng 9 NSCX của lục bình với điều kiện nuôi trong ao và trên sông rạch 17

Bảng 10 NSCX của LB với các thời điểm thu hoạch khác nhau 18

Bảng 11 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến NSCX 19

Bảng 12 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng DM 20

Bảng 13 Sự biến đổi hàm lượng DM của LB qua các thời điểm thu hoạch 21

Bảng 14 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng DM 21

Bảng 15 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến NSCK 22

Bảng 16 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng đạm 23

Bảng 17 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng đạm 24

Bảng 18 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng đạm 25

Bảng 19 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng tro 25

Bảng 20 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng tro 26

Bảng 21 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng tro 27

Bảng 22 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng ADF 27

Bảng 23 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến ADF 28

Bảng 24 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng ADF 29

Bảng 25 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng NDF 29

Bảng 26 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng NDF 30

Bảng 27 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng NDF 31

Trang 10

vii

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1 Phân loại khoa học cây LB 2

Hình 2 Các thành phần của cây LB 3

Hình 3 Thân LB tươi và LB phơi khô làm hàng thủ công mỹ nghệ 10

Hình 4 LB phát triển làm cản trở đường di chuyển của ghe, xuồng 11

Hình 5 Địa điểm thí nghiệm 13

Hình 6 Cấu tạo khung nuôi LB 14

Hình 7 Lưới nylon được bao xung quanh 14

Hình 8 Sông và ao trồng LB 15

Hình 9 Thu hoạch LB 15

Biểu đồ 1 Tác động của môi trường nước đến NSCX của LB 17

Biểu đồ 2 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến NSCX của LB 18

Biểu đồ 3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến NSCX 19

Biểu đồ 4 Ảnh hưởng của môi trường sống đến hàm lượng DM 20

Biểu đồ 5 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến hàm lượng DM 21

Biểu đồ 6 Tương tác giữa môi trường và thời điểm thu hoạch đến DM của LB 22

Biểu đồ 7 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến NSCK 22

Biểu đồ 8 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hàm lượng đạm 23

Biểu đồ 9 Ảnh hưởng của yếu tố thời điểm thu hoạch đến hàm lượng đạm 24

Biểu đồ 10 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng đạm 25

Biểu đồ 11 Sự ảnh hưởng của môi trường sống đến hàm lượng tro trong LB 26 Biểu đồ 12 Hàm lượng tro qua các tuần tuổi 26

Biểu đồ 13 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng tro 27

Biểu đồ 14 Hàm lượng ADF của LB ở 2 môi trường 28

Biểu đồ 15 Hàm lượng ADF qua các tuần tuổi 28

Biểu đồ 16 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến hàm lượng ADF trong lá LB 29

Biểu đồ 17 Ảnh hưởng của môi trường sống đến hàm lượng NDF 30

Biểu đồ 18 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến hàm lượng NDF 30

Biểu đồ 19 Sự biến đổi hàm lượng NDF dưới sự tương tác của yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch 31

Trang 11

tố thứ hai là thời điểm thu hoạch

NT A4: trồng ở ao và thu hoạch sau 4 tuần tuổi

NT A5: trồng ở ao và thu hoạch sau 5 tuần tuổi

NT A6: trồng ở ao và thu hoạch sau 6 tuần tuổi

NT A7: trồng ở ao và thu hoạch sau 7 tuần tuổi

NT S4: trồng ở sông và thu hoạch sau 4 tuần tuổi

NT S5: trồng ở sông và thu hoạch sau 5 tuần tuổi

NT S6: trồng ở sông và thu hoạch sau 6 tuần tuổi

NT S7: trồng ở sông và thu hoạch sau 7 tuần tuổi

Mỗi lô trồng thí nghiệm có diện tích là 12m 2 (3mx4m) Các NT được bố trí một cách ngẫu nhiên Trên mỗi m 2 mặt nước thả vào 10 cây lục bình (LB) con có kích cỡ tương đương nhau (chiều cao 25-30cm, có 5-6 lá và trọng lượng khoảng 200-250g) Khi đến thời điểm thu hoạch, tiến hành cắt ngang thân LB (cách gốc 3-4 cm) rồi để cho ráo nước Sau đó đem cân trọng lượng tươi và lấy mẫu về phòng thí nghiệm phân tích

Qua thí nghiệm, chúng tôi ghi nhận một số kết quả sau: năng suất chất xanh của LB trồng trong ao cao hơn LB trồng ở sông (3773 g/m 2 so với 3492 g/m 2 ); nhưng vì hàm lượng vật chất khô của LB trong ao (6,85%) thấp hơn hàm lượng vật chất khô của LB ngoài sông (7,47%) nên năng suất chất khô của LB sống ở 2 môi trường khác nhau không đáng kể, trong đó năng suất chất khô LB được trồng ở sông có phần cao hơn; hàm lượng CP cao nhất khi LB được 4 tuần tuổi (lá là 27,2% và thân là 11,5% ) và sống ở môi trường ao có nhiều dưỡng chất (26,4% so với 25,9%); hàm lượng tro của LB sống trong ao cao hơn LB sống ở sông và LB có năng suất càng cao thì hàm lượng tro tích lũy càng giảm; hàm lượng ADF và NDF đều tăng theo tuổi LB và cao hơn khi sống ở sông

Trang 12

Trước đây, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu là từ mây, tre, trúc nhưng nay

đã nhường chỗ cho mặt hàng được làm bằng LB, bẹ chuối Từ các nguyên liệu này, qua bàn tay khéo léo của người thợ đã trở thành các sản phẩm đẹp mắt như giỏ xách, giỏ đựng rượu, thảm, các kệ, tủ, bàn ghế Hiện nay, các “sản phẩm thân thiện với môi trường” này đang được khách hàng nước ngoài ưa chuộng Nếu tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có của thiên nhiên này, nó có thể góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn

Trong lĩnh vực nghiên cứu thức ăn chăn nuôi, một số nước đang phát triển có xu hướng tìm kiếm và khai thác những nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương mà không cạnh tranh với thực phẩm dành cho con người, nhằm hạ giá thành chăn nuôi Bên cạnh đó, việc đánh giá tiềm năng và hiệu quả sử dụng nguồn thức ăn đó cũng cần được quan tâm nghiên cứu

Có thể thấy rằng cây LB mang lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta nếu biết tận dụng

và khai thác đúng mức Để tìm hiểu kỹ hơn về loại thực vật thủy sinh này, chúng tôi

tiến hành đề tài “Ảnh hưởng của môi trường nước và thời điểm thu hoạch đến năng suất, thành phần hóa học của lục bình (Eichhornia crassipes)”

Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá năng suất và thành phần hóa học của LB trong các môi trường sống (ao hồ và sông rạch) và thời điểm thu hoạch khác nhau

Trang 13

-2-

Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 ĐẶC ĐIỂM CÂY LỤC BÌNH (Eichhornia crassipes)

2.1.1 Đặc tính nông học

Cây lục bình có danh pháp khoa học là Eichhornia crassipes thuộc họ lục bình

Pentederiaceae, tên tiếng Anh là Water hyacinth

(http://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A5c_b%C3%ACnh)

LB còn gọi là bèo tây, bèo Nhật Bản, bèo sen Lá đơn, lá mọc thành hoa nhị, cuống xốp phồng lên thành phao nổi khi còn non, trưởng thành cuống thon dài Hoa lưỡng tính không đều, màu xanh tím nhạt, cánh hoa có một đốm vàng Cây thân cỏ sống lâu năm, nổi trên mặt nước hay bám dưới bùn, rễ dài và rậm Kích thước cây thay đổi tùy theo môi trường có nhiều hay ít chất màu, sinh sản bằng con đường vô tính

Từ các nách lá đâm ra những thân bò dài và mỗi đỉnh thân bò cho ra một cây mới, sớm tách khỏi cây mẹ để trở thành một cá thể độc lập (Nguyễn Bích Ngọc (2000)) Rễ: Phẩu thức cắt ngang của rễ thấy rễ có hai phần bên ngoài là vùng vỏ, bên trong

là trụ trung tâm Cấu tạo vùng vỏ gồm ba phần, dưới biểu bì là lớp nhu mô đạo, có chứa sắc tố, do lớp này mà rễ có màu tím khi đưa ra ánh sáng Xung quanh trụ là lớp nhu mô đạo khác Giữa hai vùng này của vỏ là lớp nhu mô khuyết, lớp này giúp

rễ hấp thu ôxy Trụ đa cực được bao quanh bởi lớp nội bì ít chuyên hóa và chu luân Hoạt động của mô phân sinh ở ba rễ rất yếu (Nguyễn Đăng Tuấn (2007))

Thân: Trên thân có những đốt có mô phân sinh tạo rễ, lá căn hành và cụm hoa Lát cắt ngang qua thân cho thấy điểm phát sinh của cơ quan mới Những tế bào của mô phân sinh này thì nhỏ và xếp khít nhau Xung quanh vùng ngoại biên của mô phân sinh là một vùng có vô số những khoảng trống giữa các tế bào Mô khuyết này rất cần cho sự hấp thu ôxy và vận chuyển ôxy đến hệ rễ (Nguyễn Đăng Tuấn (2007))

E crassipes

Eichhornia Pontederiaceae Commelinales Liliopsida Magnoliophyta Plantae

Hình 1: Phân loại khoa học cây LB

Trang 14

d: Rễ e: Thân bò Ảnh: Hồ Thanh Thâm

LB có xuất xứ từ Brazil, năm 1905 được đem vào làm cảnh ở Hà Nội, về sau lan ra khắp nơi (Võ Văn Chi (1977)) Nó có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 10-40oC Nhưng mạnh nhất ở 20-23oC Do đó ở nước ta chúng sống quanh năm Chúng phát triển mạnh từ tháng 4 đến tháng 10, ra hoa vào tháng 10, tháng 11 (Nguyễn Bá Trung

(2003))

Cấu tạo vật lý của LB khá đặc biệt: bị héo nhanh dưới ánh nắng, phần cổ lá giòn, phiến lá teo lại nát vụn trong khi đảo, trở Thân thì dai và chứa đầy không khí Vì vậy nếu phơi khô sẽ có khối xác lớn, không ngon miệng cho gia súc Ngoài ra, LB còn chứa nhiều nước nên cần phải làm héo khi muốn đem ủ chua

LB chứa một lượng protein thô khá (0,8% ở trạng thái tươi hay 15% ở trạng thái khô) Tuy nhiên LB có chứa một lượng chất xơ thô cao (17%) và nhiều nước (92%)

Trang 15

(Nguồn: Võ Văn Chi (1997))

Theo Nguyễn Bích Ngọc (2000), giá trị dinh dưỡng của LB trong 1kg thức ăn được trình bày như sau:

Bảng 2: Giá trị dinh dưỡng của LB trong 1kg thức ăn

Hàm lượng các chất dinh dưỡng (g/kg)

Hệ số tiêu hóa (%) Cây thức ăn

Kcal ĐVTĂ

DCP (g/kg)

(Nguồn: Nguyễn Văn Thưởng (1992))

Trang 16

-5-

2.1.3.2 Hàm lượng acid amin

Bảng 4: Hàm lượng acid amin trong thức ăn LB và một số cây thủy sinh

Cây thức ăn

Chất khô (g/kg)

CP (g/kg)

0,27 3,4

0,37 4,6

0,14 1,8

0,43 5,4

0,27 3,4

-

-

0,34 4,9

1,02 12,7

0,86 10,8

0,38 4,8 Bèo tấm 85 16 0,86 5,4 0,28 1,8 0,55 3,4 0,95 5,9 0,31 1,9 1,06 6,6 0,75 4,7 - - 0,64 4,0 1,47 9,2 2,01 12,6 0,78 4,9 Bèo hoa dâu 70 13 0,81 6,2 0,24 1,8 0,06 4,6 0,55 4,2 0,22 1,7 0,62 4,8 0,39 3,0 0,02 0,15 0,86 6,6 1,13 8,7 1,67 12,8 0,76 5,9 Rau muống trắng 124 22 1,24 5,6 0,43 1,9 0,89 4,0 1,05 4,8 0,37 1,7 1,24 5,6 0,85 3,9 0,12 0,5 0,92 4,2 2,64 12,0 2,52 11,5 0,95 4,3

Rau muống đỏ

5,0

0,35 1,9

0,37 2,0

0,87 4,6

0,34 1,8

0,93 4,9

0,54 2,9

-

-

0,76 4,0

2,33 12,3

1,96 10,3

0,82 4,3

Rau muống xơ

5,5

0,41 2,0

0,68 3,2

0,99 4,7

0,40 1,9

1,14 5,4

0,74 3,5

-

-

0,88 4,2

2,62 12,4

2,36 11,2

0,93 4,4

(Nguồn: Nguyễn Văn Thưởng (1992))

Ghi chú: Hàng trên: g/1kg ở dạng sử dụng; Hàng dưới: tỷ lệ % so với protein thô.

Trang 17

-6-

2.1.3.3 Hàm lượng một số nguyên tố khoáng vi lượng

Bảng 5: Hàm lượng một số nguyên tố khoáng vi lượng của LB và một số thức ăn xanh khác

Hàm lượng các nguyên tố vi lượng (mg/kg) Tên thức ăn

(Nguồn: Nguyễn Văn Thưởng (1992))

Giống thực vật có năng suất cao, hàm lượng nguyên tố vi lượng của chúng thấp Nguyên nhân chủ yếu là do thời gian sinh trưởng của chúng ngắn nên tích lũy nguyên tố vi lượng thấp hơn các giống có năng suất thấp, thời gian sinh trưởng kéo

dài (Dương Thanh Liêm (2001))

2.2 CÔNG DỤNG CỦA LỤC BÌNH 2.2.1 LB làm thức ăn cho gia súc

Nông dân tận dụng nguồn LB sẵn có ở địa phương và phụ phẩm của trồng trọt như tấm, cám, kết hợp với thức ăn công nghiệp chất lượng cao để tạo ra hỗn hợp thức ăn

có giá thành thấp mà hiệu quả để nuôi heo, nhằm tăng tính ngon miệng và giảm chi phí thức ăn LB được sử dụng để làm thức ăn cho chăn nuôi bò, dê, heo, ở dạng tươi, ủ chua hay nghiền thành bột lá

Khi sử dụng để nuôi heo, nên lấy những cây còn non, vì cây già có nhiều chất xơ Trong trường hợp thiếu thức ăn xanh thì có thể sử dụng LB già nhưng phải băm nhỏ, giã nát, nấu chín trộn với thức ăn khác Tuy vậy cũng không nên dùng nhiều

LB già sẽ ảnh hưởng đến tiêu hóa của heo (Nguyễn Bích Ngọc (2000))

Để nâng cao giá trị thức ăn của LB, người ta ủ LB lên men chua bằng cách phơi nắng rồi ủ chua theo tỷ lệ 4 LB:1 mật đường làm thức ăn cho heo là hiệu quả kinh tế hơn, giảm được chi phí dùng mật đường, dự trữ được nhiều ngày (Nguyễn Văn Sáu (2002))

Nguyễn Thanh Vân (2008) sử dụng ure và amonium sulfate để bảo quản LB Kết quả cho thấy khi bổ sung 2% amonium sulfate thì LB được bảo quản lâu, thành phần dưỡng chất ổn định, nâng cao hàm lượng đạm thô

Sử dụng LB ở các mức độ 1%, 3%, 5% trong khẩu phần ở trạng thái vật chất khô cho kết quả: độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có khuynh hướng cải thiện ở khẩu phần ăn cao LB, chất lượng đạm trong cơ thăn thịt heo cao hơn, độ mềm của mỡ giảm đáng kể khi ăn nhiều LB Hiệu quả về mặt thức ăn đạt được cao hơn từ 8-12%

khi khẩu phần thức ăn có sử dụng LB ở mức độ 3% và 5% (Le Thi Men et al

(2002))

Trang 18

-7-

Theo Solly et al (1984), việc bổ sung LB làm thức ăn cho heo, cừu không ảnh

hưởng đến khả năng sinh trưởng Khả năng tăng trưởng chậm trên thức ăn chỉ có đơn thuần là cỏ trên cừu để duy trì sự sống, khi có bổ sung thêm LB làm thức ăn thì gia tăng giá trị dinh dưỡng Nhưng ở vịt thịt thì mức ăn có LB không làm tăng tính ngon miệng của thức ăn

Việc sơ chế LB để bổ sung vào khẩu phần của heo giai đoạn vỗ béo 60-100 kg không làm ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả thức ăn, không làm giảm lượng tiêu thụ thức ăn hỗn hợp Sự tương quan giữa thức ăn hỗn hợp và LB giai đoạn vỗ béo 57-76 kg là tương quan dương đối với tăng trọng của heo (Nguyễn Bá Trung (2003))

Bảng 6: Thành phần acid amin của LB (g/100g protein)

Asparagine Threonine Serine

13,6 7,3 7,3

3,4 1,6 1,8 Valine

Isoleucine Leucine Phenylalanine + Tyrosine

10,1 7,2 13,2 10,3

2,0 1,4 2,7 1,9 Glutamine

Glycine Alanine

15,0 15,1 13,4

3,0 3,2 2,9 Histidine

Lysine Arginine Proline

2,6 6,4 5,7 8,1

0,6 1,6 1,1 1,7

(Nguồn: Lareo and Bressani (1982))

Qua bảng trên ta thấy lượng acid amin ở lá cao hơn ở thân Một số acid amin thiết yếu của LB tương đối tốt

Trang 19

/ngày

51,3 46,7

-

-

49,9 46,6

0,75

/ngày

66,8 64,2

-

-

52,3 49,7

LB khô + Rơm, (1:1) + 1,5 kg TAHH

vi sinh vật thực hiện vai trò của mình

Cơ chế loại các chất rắn: Do thời gian tồn lưu của nước thải trong ao lâu, vì vậy thực vật thủy sinh có khả năng loại cả cặn bã và chất rắn lơ lửng

Cơ chế loại Nitơ: Nitơ trong nước thải có thể bị loại bởi các cơ chế như bị hấp thu bởi thực vật và sau đó thực vật được thu hoạch và đưa ra khỏi hệ thống; sự bay hơi của amoniac; quá trình Nitrate hóa và khử Nitrate của vi sinh vật

Cơ chế loại Photpho: Photpho trong nước thải được khử đi do các thủy sinh thực vật hấp thu vào cơ thể, bị hấp phụ hay kết tủa Trong cơ chế khử photpho, hiện tượng kết tủa và hấp phụ góp phần quan trọng nhất Photpho sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống qua việc thu hoạch các thủy sinh thực vật và vét bùn lắng ở đáy ao

Trang 20

-9-

Cơ chế khử các vi sinh vật: Vi sinh vật có thể bị khử do các nhân tố lý, hóa và sinh học trong bể xử lý Các nhân tố lý học như sự lắng tụ của vi sinh vật xuống đáy ao hoặc là sự tiếp xúc của các vi sinh vật với ánh sáng mặt trời Các nhân tố hóa học như sự ôxy hóa khử, các độc tố trong ao Các nhân tố sinh học như sự cạnh tranh của các vi sinh vật tự nhiên khác hoặc chết đi do không tìm được ký chủ thích hợp

Cơ chế khử các kim loại nặng: Kim loại nặng được khử khỏi nước bằng cơ chế như hấp phụ bởi các vi sinh vật, kết tủa dưới dạng các ôxit, hydroxyt, cacbonat photphat

và sulfit kim loại; trao đổi ion và hấp phụ sét ở đáy ao hoặc các hợp chất hữu cơ trong ao

2.2.2.2 Hiệu quả xử lý nước thải của LB

Qua tham khảo một số nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả xử lý nước thải bằng LB chúng tôi đã ghi nhận được những kết quả như sau:

Số lượng LB tăng gấp đôi sau 12-15 ngày (Lê Hoàng Việt và Nguyễn Xuân Hoàng (2004)) Ở vùng nhiệt đới, Lareo đã tìm thấy quần thể LB tăng gấp đôi sau bảy ngày

và năng suất bình quân thông thường dao động giữa 930-2900 tấn/ha LB phát triển mạnh ở nhiệt độ nước từ 28-30oC, pH 4,0-10,0

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh LB có khả năng hấp thụ kim loại nặng như Pb, Cadmium và Hg Nó có khả năng hấp thu khoảng 65% Pb, 50% Cd, 65% Hg từ nước ô nhiễm ở nồng độ 10ppm Pb, 1ppm Hg và Cd (Wolverton và McDonald (1978))

Theo kết quả nghiên cứu của Wolverton (1979) cho thấy sự kết hợp giữa LB và bèo tấm làm tăng khả năng xử lý BOD, N, P, K, Ca2+… của hệ thống và chúng được loại khỏi hệ thống bằng cách thu hoạch sinh khối thực vật Sinh khối này cũng được làm nguồn cung cấp năng lượng, phân bón, thức ăn gia súc…

Theo Nofal Abdel Gabbar Al- Masry (2001) công nghệ ứng dụng các loài cây mọc dưới nước để xử lý nước thải đã chứng minh được tính hiệu quả của nó Thời gian tối đa cho việc làm sạch nước thải bằng LB là 4 ngày Kết quả cũng cho thấy LB có hiệu quả trong xử lý amoni 81-84%, nitrat 75-87%, phosphat 71-77% Hiệu quả đối với xử lý BOD là 60-80% và SS là 73-79%

Ao thực vật thủy sinh gồm rong đuôi chó, LB, bèo tấm và rau muống đã xử lý khá tốt nước thải chăn nuôi heo Kết quả thử nghiệm cho thấy ao thực vật thủy sinh có thể xử lý được 42,3 kg COD/ha/ngày và 95,5 kg N-NH4+/ha/ngày Nước thải chăn nuôi heo sau khi xử lý qua túi biogas, qua lọc kỵ khí và qua ao thực vật thủy sinh đạt chất lượng nước thải loại B

Theo kết quả nghiên cứu của Dương Thúy Hoa (2004), hệ thống ao LB có khả năng

xử lý rất tốt nước thải sau hầm biogas ở lò giết mổ gia súc tập trung Khả năng xử lý các chất lơ lửng của ao LB khá cao, độ đục giảm đáng kể, hiệu suất đạt 81,12%

Trang 21

2.2.4 LB làm phân hữu cơ

LB cũng có thể ủ làm phân hữu cơ để giảm chi phí sản xuất, an toàn cho môi trường

và người sử dụng Ủ phân hữu cơ khá đơn giản, dễ thực hiện Ta có thể chọn nền đất bằng phẳng, trải bạt hoặc vật dụng không thấm khác để lót nền, rải một lớp nguyên liệu LB với chiều cao từ một tấc đến vài tấc Sau đó, tưới một lớp mỏng dung dịch chế phẩm sinh học TRICO-ĐHCT (đã được hoà tan với lượng nước thích hợp), rồi trải lên trên một lớp nguyên liệu LB làm phân Cứ một lớp nguyên liệu lại tưới một lớp dung dịch, làm khoảng 1m3 Sau đó, đậy kín đống ủ bằng bạt và đảo đều trong thời gian 6 tuần Cuối cùng, tưới dung dịch có chứa các vi khuẩn cố định đạm, hòa tan lân vào, đảo đều và tiếp tục ủ khoảng 2 tuần là sử dụng được So với cách ủ theo tập quán của nông dân, phương pháp này giúp phân trong thời gian ủ không có mùi hôi khó chịu, không mất chất dinh dưỡng và có thời gian ủ ngắn hơn (Đinh Trần (2007))

Bên cạnh các công dụng tốt nói trên, do LB sinh sản quá nhanh nên ở nhiều nơi LB

là một tai họa làm tắc các dòng chảy, cản trở sự đi lại của thuyền bè và gây khó

Hình 3: Thân LB tươi và LB phơi khô làm hàng thủ công mỹ nghệ

Ảnh: Hồ Thanh Thâm

Trang 22

Theo kết quả nghiên cứu gần đây tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, LB được trồng

ở khu vực ven sông nhỏ, bãi bồi ven sông lớn và ao, hầm Trong đó, đa số nông hộ trồng LB ở vùng đất bồi ven sông lớn (53,3%) và ở ven sông nhỏ (41,7%) Theo kinh nghiệm của nông dân, vùng đất bồi ven sông lớn và khu vực ven sông nhỏ là hai nơi trồng LB tốt nhất Vì LB có đặc tính lọc nước, làm sạch môi trường, nên LB được trồng ở môi trường nước ao, hầm tù đọng nhiều chất hữu cơ, thân LB sẽ to và nặng ký hơn nhưng sẽ có màu gạch tôm và gốc thường bị đen LB được trồng ở vùng đất bồi và sông nhỏ có chất lượng tốt, vì nước có nhiều phù sa, lưu thông thường xuyên, ít bị ô nhiễm, thân trắng, gốc không bị đen (Mai Xuân Thảo (2008))

2.3.2 Mực nước thích hợp trồng LB

Cây LB có thể phát triển ở sông, ao, hồ, hoặc ở những ao cạn tạm thời, vùng đất ngập nước và đầm lầy (IUCN (2006)) Ở khu vực nước sâu, chùm rễ LB ở phía dưới cây có thể phát triển lên đến 1 m Ở khu vực nước cạn, rễ LB có thể bám vào lớp bùn Như vậy, LB có thể phát triển ở những khu vực có mực nước khác nhau.Tuy nhiên, theo quan sát của những nông hộ trồng LB, mực nước trung bình thích hợp nhất để

LB phát triển là 0,9 m, cạn nhất là 0,3 m và sâu nhất là 1,5m Nếu mực nước quá cạn, rễ

LB bám trên bề mặt lớp bùn, LB thường dễ bị cháy lá Nếu mực nước quá sâu, rễ LB không hút được nhiều chất dinh dưỡng, cây sẽ chậm phát triển, thân LB ốm và nhẹ ký (Mai Xuân Thảo (2008))

2.3.3 Cách trồng

Do đặc tính dễ thích nghi với môi trường và có khả năng sinh sản vô tính, nên LB dễ

Trang 23

-12-

trồng, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật cao Tuy nhiên, để mô hình trồng LB đạt năng suất cao, thân LB dài, to, nặng ký và có chất lượng tốt, nhiều hộ đã tìm hiểu cách bón phân và xịt thuốc dưỡng cho LB Có 80% hộ sử dụng phân bón và 28,3% hộ sử dụng thuốc dưỡng cho LB Những kỹ thuật trồng này nông dân biết được nhờ vào kinh nghiệm trồng lâu năm của bản thân và sự chia sẻ kinh nghiệm trong cộng đồng Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn các nông hộ được phỏng vấn trồng LB theo kinh nghiệm (71,7%) Những hộ còn lại, chủ yếu là những hộ mới thực hiện mô hình trồng LB, chưa có nhiều kinh nghiệm, đã học hỏi cách trồng từ các hộ đã trồng trước (48,3%) (Mai Xuân Thảo (2008))

2.3.4 Thu hoạch

Khoảng 2 đến 4 tháng sau khi trồng, các nông hộ có thể thu hoạch LB Khi thu hoạch, họ chỉ lấy phần thân, bỏ lá và rễ tại nơi thu hoạch để chúng tự phân hủy hoặc đùa ra sông Chiều dài thân LB khi thu hoạch trung bình là 0,7 m, nhỏ nhất là 0,4 m

và dài nhất là 0,9 m Theo Mai Xuân Thảo (2008) chiều dài thân LB có thể đạt đến 1,5 m khi LB phát triển ở mật độ dày

Sau khi thu hoạch LB, bên cạnh việc sử dụng cây giống mới để trồng, nông hộ có thể giữ gốc để trồng tiếp vụ sau nhờ vào khả năng sinh sản vô tính của LB Kết quả khảo sát cho thấy, 56,7% nông hộ sử dụng hoàn toàn cây giống mới ở mỗi vụ, 33,3% giữ gốc của vụ trước để trồng tiếp và 10% nông hộ chỉ bổ sung một ít cây giống mới để thay những gốc LB bị chết Theo ý kiến nông hộ, nếu sử dụng cây giống mới, LB phát triển nhanh, không cần bón phân nhiều, thời gian từ lúc trồng đến thu hoạch sẽ ngắn (khoảng 2 - 2,5 tháng) so với giữ gốc cũ Tuy nhiên, nếu giữ gốc cũ, tuy thời gian canh tác dài hơn (khoảng 3,5 - 4 tháng/vụ), LB vụ sau sẽ lên đều và đẹp hơn, có thể thu hoạch đồng loạt Bên cạnh đó, nông hộ có thể tiết kiệm được thời gian đi thu gom LB giống, và vào tháng mùa khô, LB cũng không có nhiều Những hộ giữ gốc của vụ trước để trồng tiếp vụ sau, họ sẽ thay cây giống mới trung bình sau 3 vụ, ít nhất là 2 vụ và nhiều nhất là 4 vụ để tránh LB chậm phát triển và giảm năng suất (Mai Xuân Thảo (2008))

Trang 24

-13-

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.1.1 Thời gian

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 2/2009 đến tháng 4/2009

3.1.2 Địa điểm thực hiện

Địa điểm thực hiện: cù lao An Bình, khu vực ấp An Long, xã An Bình, huyện Long

An Hưng, An Thới, An Hòa và An Long

Phía Bắc An Bình giáp sông Tiền, phía Đông giáp Hòa Ninh - huyện Long Hồ, phía tây, tây nam giáp thị xã Vĩnh Long Điều kiện khí hậu quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình 28,2oC

Hình 5: Địa điểm thí nghiệm

Cù lao

An Bình

Trang 25

3.2.2 Khung nuôi LB

Khung tràm có cấu tạo như Hình 6 được cắm cố định xuống đáy sông hay hồ Mỗi khung có diện tích 12m2 (4mx3m) được kết thành dãy Lưới nylon được bao xung quanh khung để không cho LB trôi ra ngoài cũng như LB ở ngoài không xâm nhập

Hình 6: Cấu tạo khung nuôi LB

Trang 26

Ao nuôi: có kích thước 25m x 60m, môi trường nước tĩnh cố định quanh năm Nguồn nước được lấy từ sông Tiền và mực nước trong ao thay đổi không đáng kể

Hình 8: Sông và ao trồng LB

3.2.4 Chăm sóc

Kiểm tra thường xuyên hiện tượng LB bị treo trên lưới lúc triều xuống để có biện pháp khắc phục nhất là những ngày đầu lúc thả nuôi Tỉa cành và dọn dẹp những cây xung quanh ao để tạo khả năng quang hợp tối ưu cho LB

3.2.5 Thu hoạch

Hình 9: Thu hoạch LB

Khi đến thời điểm thu hoạch (4, 5, 6 và 7 tuần sau khi thả cây con vào khung) ta tiến hành cắt ngang thân LB, cách gốc khoảng 3-4 cm, để ráo nước rồi đem cân để

Trang 27

-16-

xác định trọng lượng Mẫu LB được vận chuyển về phòng thí nghiệm Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ để phân tích các chỉ tiêu về thành phần hóa học

3.2.6 Các dụng cụ cân đo

Các dụng cụ gồm có: dụng cụ ngoài đồng (khung nuôi, xuồng, dao, kéo, cân, thước)

và dụng cụ phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: tủ sấy, cân phân tích, tủ nung, bộ công phá và chưng cất đạm và các dụng cụ thí nghiệm khác

3.3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thừa số hai nhân tố với 3 lần lặp lại Nhân tố thứ nhất

là môi trường nuôi LB và nhân tố thứ hai là thời điểm thu hoạch

Môi trường nước sông:

• Thu hoạch ở 4 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (S4)

• Thu hoạch ở 5 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (S5)

• Thu hoạch ở 6 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (S6)

• Thu hoạch ở 7 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (S7)

Môi trường nước ao:

• Thu hoạch ở 4 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (A4)

• Thu hoạch ở 5 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (A5)

• Thu hoạch ở 6 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (A6)

• Thu hoạch ở 7 tuần tuổi sau khi thả vào nuôi (A7)

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu DM, CP và tro được xác định dựa theo AOAC (1990) Phương pháp

phân tích của Van Soest et al (1991) được sử dụng để xác định NDF và ADF

Năng suất chất xanh (g/m2) và năng suất chất khô (g/m2) được xác định dựa trên năng suất ở các lần thu hoạch

Các chỉ tiêu về chất lượng nước như: pH, N, Ca, P, K, Fe, Cu, Zn và Mg được xác

định dựa theo phương pháp của Greenberg et al (1992)

3.3.3 Xử lý thống kê

Các số liệu được xử lý sơ bộ bằng Excel và phân tích dựa trên Mô hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model) của phần mềm Minitab 13 Để xác định mức độ khác biệt ý nghĩa của các nghiệm thức và so sánh giữa các nghiệm thức dựa vào Tukey của phần mềm Minitab 13

Trang 28

Biểu đồ 1: Tác động của môi trường nước đến NSCX của LB

Qua Bảng 9 và Biểu đồ 1 cho ta thấy rằng sự ảnh hưởng của môi trường nước đến năng suất của lá LB là có ý nghĩa thống kê LB được trồng ở trong ao có năng suất cao hơn LB trồng ngoài sông, điều này cũng tương tự đối với năng suất thân tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê Kết quả phân tích nước ở Bảng 8

đã chỉ ra rằng nước trong ao có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nước ngoài sông Đây là nguồn dưỡng chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của

Trang 29

-18-

lục bình Reddy và Sutton (1984) cho rằng tốc độ phát triển của LB chịu ảnh hưởng bởi thành phần dưỡng chất của nước, mật độ LB/m2, bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường

4.2.2 Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến NSCX

Bảng 10: NSCX (g/m 2 ) của LB với các thời điểm thu hoạch khác nhau

Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch đến NSCX của LB

Có sự khác biệt giữa các nghiệm thức (P<0,05) về NSCX qua các tuần tuổi được thể hiện rõ qua Bảng 10 và Biểu đồ 2 Năng suất lá tăng dần qua các tuần tuổi, thời gian đầu tốc độ phát triển tương đối chậm do bộ rễ LB chưa phát triển nhiều Trong quá trình trồng, LB cần phải có một khoảng thời gian để thích nghi, càng về sau tốc độ phát triển của LB càng nhanh Năng suất cao nhất ở NT 7 tuần tuổi (1608 g/m2) và thấp nhất ở NT 4 tuần tuổi (1088 g/m2) Kết quả thí nghiệm cũng đã cho thấy thời điểm thu hoạch càng kéo dài thì LB có năng suất càng cao Tuy nhiên cần phải đánh giá ở các lần thu hoạch kế tiếp để biết được năng suất cực đại của LB, vì đến một lúc nào đó năng suất sẽ không tăng thêm và có khuynh hướng giảm, nếu ta tiếp tục trồng nữa thì hiệu quả kinh tế không cao (Mai Xuân Thảo (2008))

Tương tự, năng suất thân LB cũng tăng dần qua các tuần tuổi, cao nhất ở NT 7 tuần (2906 g/m2) và thấp nhất ở NT 4 tuần (1549 g/m2)

Trang 30

-19-

4.2.3 Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến NSCX

Bảng 11: Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến NSCX

Biểu đồ 3: Sự tương tác giữa yếu tố môi trường và thời điểm thu hoạch đến NSCX

Xét riêng ảnh hưởng của môi trường và thời điểm thu hoạch lên năng suất chất xanh thì mỗi loại đều có tác động rõ rệt, dẫn đến sự tương quan giữa yếu tố môi trường

và thời điểm thu hoạch đến năng suất lá LB là có ý nghĩa thống kê (P<0.05) Như vậy, năng suất lá LB chịu ảnh hưởng đồng thời của môi trường và thời điểm thu hoạch Năng suất lá thu được các NT tăng dần qua các tuần tuổi và năng suất lá LB trồng ở trong ao luôn cao hơn LB trồng ngoài sông với các thời điểm thu hoạch tương ứng, trong đó năng suất cao nhất là NT A7 (1761g/m2) và thấp nhất ở NT S4 (946g/m2) Kết quả này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Trung (2003) Tác giả đã tìm ra rằng sau thời gian thả giống 1 tháng (tương đương với NT

4 tuần tuổi), ở môi trường ao năng suất lá và thân tương ứng là 336,67 và 396,67 g/m2; ở môi trường sông là 486,67 và 656,67 g/m2

Năng suất thân LB cũng tăng dần qua các tuần tuổi và nhìn chung năng suất thân khi LB được nuôi trong ao cao hơn khi nuôi ngoài sông, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) Do đó, năng suất thân LB không chịu tác động đồng thời của môi trường sống và thời điểm thu hoạch

Ngày đăng: 11/04/2018, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w