1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của các PHƯƠNG PHÁP xử lý THỨC ăn lên sự bài THẢI CHẤT hữu cơ TRONG môi TRƯỜNG CHĂN NUÔI HEO

44 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 362,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y ĐỀ TÀI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỨC ĂN LÊN SỰ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y

ĐỀ TÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ

LÝ THỨC ĂN LÊN SỰ BÀI THẢI CHẤT HỮU

CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI HEO

Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện Nguyễn Nhựt Xuân Dung Nguyễn Thị Khuyên

Lê Lan Anh LỚP: Chăn Nuôi Thú Y K28

Cần Thơ, 03/2007

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO GIỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐỀ TÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THỨC ĂN LÊN SỰ BÀI THẢI CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG

CHĂN NUÔI HEO

Cần Thơ, ngày….Tháng Năm 2007 Cần Thơ, ngày…Tháng…Năm 2007

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DUYỆT BỘ MÔN

Nguyễn Nhựt Xuân Dung

Cần Thơ, ngày….Tháng….Năm 2007

DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến thầy Bùi Xuân Mến, cố vấn học tập của lớp cùng toàn thể quí thầy cô đã tận tình truyền đạt, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập tại trường

Xin gởi cảm ơn đến cô Lê Lan Anh các cô chú và các anh chị công tác tại trại Heo Giống Phước Thọ tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện đề tài tại trại

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Khuyên

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC š & ›

Danh sách Trang

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH BẢNG iv

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vi

TÓM LƯỢC vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Đặc điểm của một số thực liệu trong chăn nuôi heo 2

2.1.1 Tấm 2

2.1.2 Cám 2

2.1.3 Bột cá 2

2.1.4.Đậu nành và các phụ phẩm 3

2.2 Nhu cầu dưỡng chất của heo 4

2.3 Sinh lý tiêu hóa protein ở heo 4

2.4 Phospho thực vật và phytase 6

2.4.1 Chức năng của phospho trong cơ thể 7

2.4.2 Cấu trúc và sự có mặt của IP6 7

2.4.3 Sự hấp thu phospho ở thú độc vị 8

2.4.4 Sự phân giải IP6 ở heo 9

2.4.5 Phytase 9

2.4.6 Nguồn cung cấp phytase 10

2.5 Lactobacillus spp 11

2.6. Thức ăn lỏng và một số nghiên cứu liên quan 11

2.6.1. Thức ăn lỏng là gì 11

2.6.2 Lợi ích của việc cho ăn lỏng 11

2.6.3. Hiệu quả sức khỏe đàn gia súc từ hệ thống thức ăn lỏng 12

2.6.4. Hoạt động của vi sinh vật trong thức ăn lỏng 13

2.6.5. Sự lên men làm hạn chế những tác nhân gây bệnh trong thức ăn lỏng 14

2.7.Tổng quan về chất thải chăn nuôi heo 15

2.7.1 Phân 15

2.7.2 Nước tiểu 16

2.8. Môi trường nước và các yếu tố làm thay đổi môi trường nước 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

2.8.1. Chất ô nhiễm là gì? 17

2.8.2 Ô nhiễm nước là gì 17

2.9. Các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước 17

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 21

3.1 Phương tiện thí nghệm 21

3.1.1 Thời gian thí nghiệm và địa điểm thí nghiệm 21

3.1.2. Động vật thí nghiệm 21

3.1.3. Dụng cụ thí nghiệm 21

3.1.4 Chuồng trại thí nghiệm 22

3.1.5 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm 22

3.2 Phương pháp thí nghiệm 23

3.2.1. Bố trí thí nghiệm 23

3.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng 23

3.2.3. Vệ sinh chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng 23

3.2.4. Phương pháp thu phân, tiểu 24

3.2.5. Các chỉ tiêu theo dõi …24

3.2.6. Phương pháp phân tích mẫu 24

3.2.7. Xử lý số liệu 24

KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

4.1. Sự bài thải nitơ tổng số, N - NH3 qua phân 25

4.2. Sự bài thải nitơ tổng số và N-NH3 qua tiểu 26

4.3 Hàm lượng nitơ tích luỹ, sự bài thải nitơ tổng số, N-NH 3 qua phân và tiểu 27 4.4. Sự bài thải Phospho tổng số và Phospho hữu cơ 28

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31

5.1 Kết luận 31

5.2 Đề nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .š & ›

Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 1 Sự bài thải nitơ tổng số ra phân 26

Biểu đồ 2 Sự bài thải Nitơ tổng số và N-NH 3 qua tiểu 27

Biểu đồ 3 Sự bài thải Nitơ tổng số, N-NH 3 qua phân và nước tiểu 28

Biểu đồ 4 Sự bài thải Phospho tổng số, phospho hữu cơ qua phân và tiểu 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

š & ›

DM (Dry matter): Vật chất khô

CP (Crude protein): Protein thô

EE (Ether extract): chiết chất Ether NDF (Neutral detergent fibre): Xơ trung tính ADF (Acid detergent fibre): Xơ acid

Ash: Tro TĂHH: Thức ăn hỗn hợp KPCS: Khẩu phần cơ sở TĂ: Thức ăn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

TÓM LƯỢC

Đề tài “Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn lên sự bài thải

chất hữu cơ trong môi trường chăn nuôi heo” được thực hiện tại trại heo

giống Phước Thọ tỉnh Vĩnh Long

Thí nghiệm được tiến hành trên 25 heo thịt giống Pie.LY có trọng lượng

50-60 kg Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 5 lần lặp lại

Thí nghiệm gồm các nghiệm thức sau : Nghiệm thức 1 (NTK): Thức ăn khô ( Khẩu phần cơ sở: KPCS)

Nghiệm thức 2 (NTU): KPCS ủ ( 1 thức ăn: 3 nước, ngâm 24 giờ)

Nghiệm thức 3 (NT4%M): KPCS lên men (1 TĂ+ 4% mật đường: 3 nước ngâm

24 giờ)

Nghiệm thức 4 (NTPhy): KPCS ăn khô + Enzyme phytase (500Units/kg TĂ)

Nghiệm thức 5 (NTLac): KPCS+ Lactobacillus spp (1TĂ: 3 nước, ngâm 24

giờ)

Kết quả thí nghiệm như sau

Số lượng nitơ tổng số bài thải qua phân và tiểu có khuynh hướng giảm dần ở các nghiệm thức như sau: NTK (23,8), NTPhy (20,2), NT4%M (19,8), NTLac

(17,4), NTU (16,8) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% (P=0,51)

Số lượng NH3 bài thải qua phân và tiểu ở các nghiệm thức lần lượt là: NTK

(5,00), NTPhy (4,8), NT4%M (4,6), NTU (4,2), NTLac (3,8) Sự khác biệt không

có ý nghĩa (P=0,66) Phospho tổng số bài thải so với phospho ăn vào ở các nghiệm thức như sau:

NT4%M (75,51%), NTK (74,02%), NTU (62,09%), NTLac(58,83%), NTPhy

(58,27%) Khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (P=0,05)

Phospho hữu cơ bài thải so với phospho ăn vào ở các nghiệm thức: NTK

(59,71%), NT4%M (58,32%), NTLac (52,58%) NTPhy (%) NTU (62,09%), Khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (P=0,05)

Việc xử lý thức ăn bằng cách ngâm 24 giờ cho kết quả tốt về tăng trọng, giảm bài thải Phospho và nitơ ra môi trường

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

Con heo từ xa xưa đã được người dân nuôi như một cách dùng để tiết kiệm, tận dụng

thức ăn dư thừa trong gia đình hay những phụ phẩm nông nghiệp Khi xã hội ngày

càng phát triển, khi khoa học kỹ thuật dần xâm nhập vào nông nghiệp thì hệ thống

chăn nuôi được cải thiện dần sang quy mô công nghiệp Khẩu phần chăn nuôi từ việc

cho ăn lỏng, nấu chín, tận dụng những sản phẩm nông nghiệp dư thừa chuyển sang

cho ăn thức ăn khô, sống, làm giảm công lao động giúp năng xuất chăn nuôi cao hơn

Thức ăn nuôi heo chủ yếu là ngũ cốc, trong đó cám là thức ăn truyền thống cho chăn

nuôi heo Ngũ cốc và cám rất giàu Phospho (NRC, 2000), Phospho trong ngũ cốc tồn

tại chủ yếu ở dạng phytate hoặc acid phytic (myoinositol hexadihydrogen phosphate

(IP6)) không hữu dụng cho thú độc vị như heo (Pointillart và ctv, 1984) Thức ăn hỗn

hợp trong chăn nuôi công nghiệp phải bổ sung Phospho từ ngoài vào khẩu phần, trong

khi đó nguồn Phospho sẵn có trong thực liệu không được sử dụng, làm Phospho thải ra

môi trường ngày càng nhiều gây ô nhiễm Phospho và nitiơ thải ra môi trường nhiều

gây nên hiện tượng phú dưỡng thiếu oxy hòa tan trong nước, cá thiếu oxy làm cá chết

hàng loạt, không những thế còn làm ô nhiễm nguồn nước (Daniel và ctv., 1998;

Karlson và ctv., 2002)

Gần đây một số nghiên cứu đã đề cập tới vấn đề này như việc bổ sung phytase vào

khẩu phần (Jongbloed và ctv, 1992; Cromwell và ctv, 1993), hay sử dụng khẩu phần

thức ăn lỏng (Mikkelsen & Jensen, 1997; Russell và ctv., 1996) Cho những kết quả

khả quan về tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và vấn đề môi trường

Do đó, để tận dụng hết nguồn dưỡng chất sẵn có trong thức ăn và hạn chế được vấn đề

gây ô nhiễm môi trường Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các

phương pháp xử lý thức ăn lên sự bài thải chất hữu cơ trong môi trường chăn

nuôi heo ”

Mục đích của đề tài là so sánh ảnh hưởng của các phương pháp xử lý thức ăn như cho

ăn lỏng lên men, bổ sung Lactobacillus subtilis và enzyme phytase lên sự bài thải

ammoniac (NH3), nitơ, Phospho tổng số, Phospho hữu cơ trong các tiết vật của heo

Từ đó khuyến cáo khẩu phần hiệu quả nhất phù hợp với tình hình chăn nuôi và đáp

ứng vấn đề vệ sinh môi trường trong chăn nuôi

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Đặc điểm của một số thực liệu trong chăn nuôi heo

2.1.1 Tấm

Là những phần gẫy của hạt gạo chà trắng nên giá trị dinh dưỡng gần giống như gạo

Có nhiều hạng tấm : tấm số 1 và 2 có hạt to và dùng cho người, tấm số 3 và 4 có hạt mịn hơn và dùng cho gia súc Tấm chứa nhiều chất bột đường (72,8%) nhưng ít

protein và chất béo hơn cám nhuyễn Heo tiêu hóa tốt tấm mịn và cho mỡ chắc Nếu hột tấm to, có thể ngâm nước 3 - 4 giờ trước khi ăn thì heo tiêu hóa tốt nhưng tấm ướt không thể để lâu, có thể sử dụng nguyên dạng, xay nhuyễn hoặc nấu chín hoặc ủ chua Thường dùng vơí tỷ lệ 30%-70% trong khẩu phần

2.1.2 Cám

Cám to

Cám to gồm có trấu, mày và mộng bột lúa cùng một ít vỏ ngoài hột gạo Có khoảng

7,6 - 9,7% CP 38,9 - 40,1% Chất bột đường

5 - 8% chất béo

18 - 23% chất xơ

Và một số sinh tố nhóm B Nếu dùng nhiều cám to trong khẩu phần heo, hjệ số tiêu hóa thức ăn giảm, heo chậm lớn, heo con dễ bị tiêu chảy Cám to không được để dành quá một tháng vì dễ bị hôi,

ôi và nấm mốc phát triển, đặc biệt là nấm mốc tiết độc tố làm giảm sức sinh trưởng và sinh sản của heo

giải, bị oxy hóa Protein của cám nhuyễn không cân đối các acid amin Không nên

dùng quá 20% trong TĂHH cho heo con và không nên vượt quá 40% trong khẩu phần heo thịt

2.1.3 Bột cá

Hiện nay có nhiều cách chế biến bột cá khác nhau Loại chất lượng cao được chế biến theo phương pháp công nghiệp (hấp cá, ép lấy hết dầu và nước, rồi sấy khô như bột cá Rạch Giá) Có loại chỉ làm từ cá được phơi khô dưới ánh sáng mặt trời rồi xay thành Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

bột Trong quá trình phơi khô, cá được trộn thêm muối để không bị hư nên bột cá

thường mặn Do bột cá được làm từ nhiều loại cá và cách xử lý khác nhau nên chất lượng bột cá rất biến động Ngoài ra chất lượng bột cá giảm thấp do lẫn lộn đất cát khi phơi khô, gây sây sát đường tiêu hóa Có thể dự trữ bột cá chế biến tốt trong vòng 6 tháng

Thành phần dinh dưỡng của bột cá được bán ở thị trường :

Và một số sinh tố như B1, B2, B12

Tỷ lệ nên dung trong khẩu phần khoảng 5 - 10% TĂHH Bột cá có nhiều axít béo

chưa no và có mùi tanh nên ảnh hưởng đến chất lượng thịt heo Cần giảm lượng bột cá vào lúc 3 - 4 tuần trước khi xuất chuồng heo thịt

2.1.4 Ðậu nành và các phụ phẩm

Ðậu nành là thức ăn tốt dành cho con người nên chỉ dùng đậu nành cho heo con theo

mẹ vì có giá trị dinh dưỡng cao và ngon miệng Ðậu nành được bổ sung axít amin

mctvhionin thì có giá trị tương đương với bột sữa

Bánh dầu đậu nành

Bánh dầu đậu nành là phần còn lại sau khi đã ép đậu nành lấy dầu Bánh dầu này cũng

là thức ăn bổ sung protein tốt cho heo, bánh dầu đậu nành có khoảng:

40 - 45% CP 3,2 - 7,4% chất béo Thường được dùng như thức ăn cung cấp protein thực vật cơ bản để so sánh với giá trị dinh dưỡng của các thực liệu cung cấp protein thực vật khác Có thể trộn bánh dầu đậu nành với tỷ lệ 15 - 25% trong TĂHH

Nếu bánh dầu đậu nành là nguồn thực liệu duy nhất cung cấp protein trong khẩu

phần thì cần bổ sung mctvhionin để cân bằng acid amin vì protein đậu nành có ít acid amin này

Xác đậu nành (xác đậu hủ)

Ðậu nành xay, nấu chín gây đông, ép khuôn làm đậu hủ; xác còn lại dùng cho gia súc Xác đậu nành có giá trị dinh dưỡng thấp hơn bánh dầu đậu nành Thực liệu này có thể dùng tươi hoặc phơi khô, xác đậu nành phơi khô chứa:

23,8% CP 8,8% chất béo Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

13,6% xơ

Tuy nhiên heo ăn nhiều xác đậu nành thường chậm lớn

2.2 Nhu cầu dưỡng chất của heo

Phospho hữu dụng (g/ngày) 12,4

Nguồn:Nutrient Requirement of swine, the National Academy of Science, Washington, DC,1988

2.3 Sinh lý tiêu hóa protein ở heo

Khi heo ăn thức ăn có chứa protein, dưới tác dụng của các men tiêu hóa, protein được phân giải thành các acid amin hoặc các peptid Các phần tử nhỏ này được hấp thu qua ruột vào máu tới gan và tuần hoàn qua các mô bào để tổng hợp albumin của huyết tương Một phần các acid amin được đưa đi xa hơn vào các mô và các tế bào để sử dụng tổng hợp nên các protein đặc hiệu của mô và tế bào Khi các acid amin hấp thu không đúng với tỷ lệ các mô đòi hỏi phần dư thừa sẽ bị bài thải ra ngoài cơ thể (Vũ Huy Giảng, 1997)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

Theo Dương Thanh Liêm (1997) sơ đồ cân bằng acid amin được mô tả như sau:

" "

E

D E

E

Theo quan điểm hóa học thì protein là một hợp chất hữu cơ rất lớn có đặc điểm quan trọng là: trong thành phần cấu tạo luôn luôn chứa nitơ (N) với tỷ lệ ổn định khoảng 16% Do trọng lượng phân tử rất cao nên gọi là phân tử protein Trong thành phần cấu tạo protein chứa các nguyên tố: C, H, O, N và một lượng nhỏ P và S với tỉ lệ như sau:

C (50-55%); O (21,5-23,5%); N (15-18%); H (6,5-7,3%); S (0,3-2,5%); P (0,1-2%) (Nguyễn Phước Nhuận, 1998)

Theo Dương Thanh Liêm (1997) có nhiều cách để phân loại protein, nếu dựa vào thành phần hóa học thì protein có hai loại: protein đơn giản và protein phức tạp

+ Protein đơn giản là loại protein mà trong thành phần của nó chỉ chứa toàn acid amin như protamin, albumin, globulin…

+ Protein phức tạp: là loại protein khi thủy phân ngoài acid amin ra còn chứa các hợp chất khác như acid nucleic, glucid, lipid

Dựa vào hình dạng, tính chất hòa tan và thành phần hóa học thì protein được chia làm

ba nhóm chính

Protein hình sợi: là những protein không hòa tan, khó tiêu hóa, rất bền với enzyme tiêu hóa Chúng gồm những chuỗi thon, dài, có nhiều sợi nhỏ, liên kết với nhau bằng

NPN phân

Sự phân hủy protein

trong cơ thể

Aa trong máu

Aa trong tổ chức

Protein trong sản phẩm Nitơ trong tiểu

Protein trong TĂ

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

liên kết chéo Thường có mặt trong các mô bảo vệ và mô nâng đỡ của động vật gồm: Colagen, elastin và keratin

Protein hình cầu: là những protein hình tròn hay hình bầu dục hòa tan trong nước hay dung dịch muối loãng, bao gồm các enzyme, kháng nguyên và hormone, là các protein như albumin, globulin, protamin…

Protein kết hợp: là loại protein khi thủy phân ngoài các acid amin còn có các nhóm ghép như: 1acid Phosphoric (Phosphoprotein),1 carbonhydrate (glucoprotein), 1 lipid (lipoprotein) hoặc 1 acid nucleic (nucleoprotein)

Vai trò của protein trên heo thịt

Tham gia cấu trúc tế bào_ đơn vị quan trọng của sự sống

Cấu tạo nên chất xúc tác sinh học, chất điều khiển sinh học như : Enzyme, hormon, tế bào thần kinh để điều khiển mọi hoạt động sống của cơ thể

Cấu tạo nên hệ thống đệm giữ pH ổn định, hệ thống vận chuyển, dịch gian bào Do cấu trúc phức tạp, nhiều bậc và phân tử lớn nên protein có thể vận chuyển rất nhiều hợp chất phức tạp và các ion, đặc biệt là các ion kim loại nặng

Cấu tạo nên các kháng thể đặc hiệu và không đặc hiệu

Cấu tạo nên những chất thông tin di truyền, chủ yếu là các nucleoprotein

Cấu tạo nên hệ thống tế bào sinh dục để thực hiện chức năng sinh sản, duy trì nòi giống

Khi protein chuyển hóa, phân giải, nó cung cấp năng lượng tương đương với năng lượng của tinh bột Protein cũng chuyển hóa thành các chất khác cung cấp cho cơ thể Protein đảm bảo cho thú sinh trưởng, lớn lên bình thường Cuối cùng protein là nguyên liệu chính cấu tạo nên sản phẩm chăn nuôi như ; thịt, trứng, sữa, lông, len

2.4 Phospho thực vật và phytase

Theo Lyberg (2006), thức ăn của heo chủ yếu là ngũ cốc Ngũ cốc là nguồn rất giàu Phospho, tuy nhiên Phospho trong ngũ cốc lại ở dạng phytate hoặc acid phytic: myoinositol hexadihydrogen phosphate (IP6) không hữu dụng cho thú độc vị Để đảm bảo nhu cầu Phospho, cần phải bổ sung các nguồn cung cấp Phospho khác vào khẩu phần vật nuôi, hậu quả là một lượng lớn Phospho được bài thải ra môi trường Sự tiêu hóa Phospho trong thức ăn rất khác nhau, tùy thuộc vào họat tính của enzyme phytase nội tại và số lượng của IP6 trong thức ăn Họat tính của phytase nội tại phụ thuộc vào thành phần của khẩu phần và sự xử lý thức ăn Việc bổ sung phytase từ vi sinh vật là

một kỹ thuật dùng để phân giải IP6 và cải tiến

sự tiêu hóa Phospho

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

2.4.1.Chức năng của Phospho trong cơ thể

Phospho là một chất khoáng thiết yếu có nhiều chức năng nhất trong cơ thể động vật Khoảng 80% P có trong cơ thể là thành phần của bộ xương, nó tham gia vào việc khoáng hóa bộ xương và khoảng 20% nằm ở các mô mềm, thể dịch Phospho có nhiều chức năng khác nhau trong sự trao đổi chất Phospho tham gia vào sự trao đổi năng lượng và vận chuyển năng lượng theo con đường của AMP, ADP và ATP, tham gia vào sự tổng hợp glucose từ protein và mỡ khi các nguồn dự trữ glycogen của cơ thể bị thiếu, vận chuyển acid béo, tổng hợp protein và acid amin và ảnh hưởng lên họat động của bơm Na+/K+, là một thành phần của AND và ARN, rất quan trọng cho sự phát triển của tế bào Thành phần của màng tế bào được hình thành từ Phospholipid và phosphate hỗ trợ để duy trì áp suất thẩm thấu và cân bằng acid và base

2.4.2 Cấu trúc và sự có mặt của IP6

Inositol phosphates bao gồm một vòng 6 carbon được ester hóa với 6 nhóm acid Phosphoric, đây là một hợp chất có nhiều trong tự nhiên (Hình 1) Đây là dạng dự trữ chủ yếu trong thực vật và hiện diện như một chất khóang không hòa tan trong pH sinh

lý Phân tử này có khả năng kết hợp với kim loại có hóa trị hai, thí dụ: Zn2+, Ca2+, Fe2+ (Hình 2), đây là dạng ảnh hưởng lên họat tính sinh học của thức ăn Các ion dương có thể kết hợp mạnh với các nhóm phosphate, vì thế có thể rất biến động và phụ thuộc vào tỉ lệ của phân tử IP6 đối với chất khóang và độ pH Sự khử các nhóm phosphate gắn với vòng inositol gia tăng mức hòa tan, giảm mức độ bao chất khoáng

và cải tiến được sự tiêu hóa chất khoáng Khỏang 60-70% Phospho trong lúa mì và lúa

mạch ở dạng IP6 và chủ yếu nằm trong lớp ngoại bì của hạt

Hình 1 Mô hình Cấu trúc của acid phytic (myo- inositol hexaphosphate (IP6)), với sự có mặt của các nhóm P

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

2.4.3 Sự hấp thu Phospho ở thú độc vị

Cơ chế căn bản của sự trao đổi Phospho trong bộ máy tiêu hóa có sự khác nhau giữa thú nhai lại và không nhai lại Thú nhai lại có vi sinh vật dạ cỏ có thể phân giải IP6 trong khi thú độc vị thì không thể Có một vài sự phân giải IP6 của vi sinh vật xảy ra trong ruột già của thú độc vị, tuy nhiên sự phân giải này không đáng kể Đối với thú độc vị Phospho được hấp thu ở ruột non được vận chuyển do sự kích thích của vitamin D3 (cholecalciferol) Số lượng Phospho hấp thu khác nhau dọc theo ruột non, ở heo và chuột thì tốc độ hấp thu cao nhất là ở tá tràng Đối với sự hấp thu Phospho tổng số, ruột già ít quan trọng Sự bài tiết nước bọt của thú độc vị ít hơn thú nhai lại nên Phospho được hấp thu nhờ nước bọt vào bộ máy tiêu hóa thấp Có một số lượng nhỏ Phospho được hấp thu nhờ dịch được bài tiết từ dạ dày và dịch tụy, mật và dịch ruột, nhưng sự phân bố của chúng đối với sự phân giải và tổng hợp Phospho thì thấp Sự điều hòa Phospho trong cơ thể phụ thuộc vào sự bài thải Phospho từ thận và sự hấp thu Phospho từ ruột non Khi mức độ Phospho ăn vào thấp làm gia tăng sự hấp thu Phospho và gia tăng tái hấp thu Phospho từ thận và giảm bài thải Phospho ra nước tiểu Sự điều hòa Canxi và Phospho cơ thể có liên kết chặt chẽ mặc dù nồng độ Phospho trong huyết tương không được kiểm sóat chặt chẽ như Canxi và có thể biến động trong ngày, đặc biệt là sau bữa ăn Trong giai đọan ngắn hạn, sự điều hòa bao gồm chủ yếu 3 hormones: parathyroid hormone (PTH), calcitonin và 1.25- dihydroxycholecaici-ferol (1.25-(OH)2D3) hoặc calcitriol

Vitamin D3 được hấp thu sẽ chuyển đổi thành 25-hydroxycholecalciferol trong gan

và được thận chuyển đổi thành 1.25-(OH)2D3 Mức độ Ca máu bị hạ thấp kích thích bài tiết PTH là chất kiểm soát sự sản xuất 1.25-(OH)2D3 Chất này được vận chuyển theo hệ thống tuần hoàn đến các mô cần thiết và hoạt động chủ yếu thông qua sự điều hoà các chất vận chuyển protein khác nhau Sự tổng hợp của một số protein gia tăng như thế làm gia tăng sự hấp thu Canxi ở tá tràng và sự tổng hợp một protein vận

Hình 2 Thí dụ về khả năng liên kết với ion kim loại của inositol hexaphosphate (IP6)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

chuyển phosphate bị kích thích làm gia tăng sự hấp thu Phospho ở ruột non Cả hai PTH và 1.25-(OH)2D3 kích thích thận tái hấp thu Canxi và Phospho Ảnh hưởng trực tiếp của 1.25-(OH)2D3 ở xương là sự gia tăng số tế bào xương và vì thế làm gia tăng

sự tái hấp thu Canxi và Phospho từ xương Cho nên ảnh hưởng chính của (OH)2D3 là con đường trực tiếp hoạt động trên ruột non và thận, tạo ra sự gia tăng mức độ Canxi và Phospho có sẵn cho sự khoáng hoá xương Sự gia tăng mức độ Canxi trong máu cũng kích thích có hiệu quả sự bài tiết Calcitonin, đây là chất có ảnh hưởng

1.25-ức chế họat động của sự hoá cốt và làm chậm tốc độ phân giải và tổng hợp của xương (Barrctvt and Barrctvt, 2003)

2.4.4 Sự phân giải IP6 ở heo

Moore and Tyler (1955) đã kết luận về ảnh hưởng của phytase thực vật trong dạ dày Sau đó Lantzsch và ctv (1992) cũng đã có nghiên cứu quan tâm tới sự phân giải đáng

kể của IP6 do phytase của thực vật ở dạ dày và phần trên của của ruột non Jongbloed

và ctv (1992) nghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung phytase của nấm Aspergillus nier

trên heo mổ lỗ dò Họ kết luận là có sự phân giải một phần IP6 ở dạ dày và tá tràng, phytase vi sinh vật hoạt động nhất ở pH 2.5-5.5, phần sau của tá tràng có pH khoảng

6, làm giảm sự hoạt động của phytase Phytase thực vật có hoạt tính tối hảo pH khoảng 5, tác động tối thiểu bên ngoài hồi tràng và thời gian để phytase thực vật hoạt động có lẽ là khoảng thời gian duy trì ở dạ dày Tuy nhiên Kemme và ctv (1998) tìm thấy giai đoạn tối hảo cho hoạt động của phytase ở tá tràng khi số lượng lớn thức ăn đi vào tá tràng Họ kết luận là phytase thực vật thuỷ phân từng phần lượng thức ăn đi vào

dạ dày và một phần được phân giải ở phần trước của tá tràng trước khi dịch dạ dày bị trung hoà Hiệu quả phân giải phytate của cả phytase thực vật và động vật tới mức độ lớn trái lại được xác định bởi pH và thời gian thức ăn lưu lại trong dạ dày (Kemme và ctv, 1998) Ở manh tràng, vi sinh vật có thể đóng góp cho sự phân giải IP6 mặc dù ý nghĩa của vi khuẩn đường ruột trong sự phân giải IP6 chưa được biết (Maenz, 2001) Hoạt động của phytase bị giới hạn ở niêm mạc ruột non rất khác nhau giữa phytase thực vật và phytase vi sinh vật Enzyme của màng nhầy được gắn lên màng và hoạt động nội trong lớp nước mỏng của tiểu môi trường ở pH 6 Sự phân giải IP6 ở trong lớp mỏng đó tuỳ thuộc vào cơ chất có sẵn và mức độ có mặt của enzyme

2.4.5 Phytase

Trong cám gạo và khô dầu thường có nhiều phytin Heo không có enzyme phytase phân hủy phytin nên một lượng lớn Phospho có mặt trong phân tử phytin không được tiêu hóa và thải ra ngoài theo phân cùng với một phần các chất hữu cơ và khoáng vi lượng kèm theo gây ô nhiễm môi trường

Trong khẩu phần, hai phần ba lượng Phospho bị liên kết dưới dạng acid phytic, heo khó tiêu hóa, do đó đa số Phospho bị thải, lượng thải ra này giảm đáng kể nếu bổ sung Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

phytase vào khẩu phần, sẽ giải phóng một số mạch liên kết Phospho làm cho heo tiêu hóa được Như vậy, lượng Phospho vô cơ phải bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu sẽ giảm và lượng Phospho thải ra có thể giảm 30-50% Mức độ đáp ứng đối với việc bổ sung phytase vi sinh bị ảnh hưởng bởi nguồn Phospho, mức Phospho tiêu hóa được có trong khẩu phần, tổng số phytase bổ sung, tỷ lệ giữa Ca : P Phytase vi sinh cũng giải phóng Canxi cũng như một số acid amin có thể bị gắn bởi acid phytic Dạng Phospho tồn tại trong thức ăn tự nhiên ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng của nó Trong hạt ngũ cốc, phụ phẩm hạt ngũ cốc, và bánh dầu khoảng 60-75% Phospho được liên kết hữu

cơ dưới dạng phytate, dạng khó hấp thu đối với heo, giá trị sinh học của Phospho ở hạt cốc rất biến động (Cromwell và ctv, 1974) gồm từ dưới 15% ở bắp (Ross và ctv, 1983) cho tới khoảng 50% ở lúa mì (Hayes và ctv, 1979) Phospho hữu dụng ở lúa mì và phụ phẩm lúa mì cao hơn là do sự hiện diện của enzyme phytase trong lúa mì Phospho trong bánh dầu có giá trị sinh học thấp Ngược lại, Phospho trong protein động vật phần lớn là vô cơ và đa số protein động vật (phụ phẩm từ sữa và bột máu) chứa Phospho có giá trị sinh học cao (Coffey và Cromwell, 1993)

Bổ sung phytase vi sinh cho các khẩu phần hạt cốc, bánh dầu có thể cải thiện giá trị sinh học của Phospho (Jongbloed và ctv, 1992) Do vậy hàm lượng Phospho trong khẩu phần có thể giảm đi và như thế làm giảm lượng Phospho thải ra từ 30-60% Cường độ đáp ứng đối với phytase vi sinh bị ảnh hưởng lớn bởi mức Phospho tiêu hóa

và Phospho tổng số trong khẩu phần, lượng enzyme phytase bổ sung, tỉ lệ Ca : P và hàm lượng vitamin D (Kornegay, 1996)

Phytase vi sinh cũng cải thiện giá trị sinh học của Canxi và cũng được báo cáo có tác dụng cải thiện tỉ lệ tiêu hóa của protein trong khẩu phần (Beihl và Baker, 1996) Ép viên thức ăn làm giảm hoặc phá hủy hoạt tính của phytase do nhiệt độ tăng trong quá trình đóng viên Phytase mất hoạt tính ở nhiệt độ trên 600C (Nunes 1993) Sự mất hoạt tính đó dẫn đến việc giảm khả năng tiêu hóa của Phospho và Canxi (Jongbloed và Kemme, 1990)

2.4.6 Nguồn cung cấp Phytase

Enzyme Phosphatases với khả năng thủy phân IP6 có thể được định nghĩa là phytase (Türk, 1999) Phytase sản sinh từ myo-inositol phosphates là chất làm giảm các vòng acid Phosphoric Như thế, các đồng phân được hình thành trong lúc phân giải IP6 khác nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc của phytase và ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng (Skoglund, 1998) Họat tính của phytase tìm thấy trong phần lớn thực vật, một

số loài vi sinh vật có thể sản sinh enzyme phytase và một vài phytase họat tính cũng

có thể tìm thấy trong niêm mạc ruột Các họat động của phytase niêm mạc ruột tìm thấy ở chuột nuôi và heo nuôi trong phòng thí nghiệm, nhưng mức độ thấp vì thế ảnh hưởng của nó bị quên lãng (Iqbal và ctv., 1994) Phytase dạng họat động ở thức ăn Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

thực vật có họat tính cao như lúa mì, đại mạch… nhưng họat tính của chúng lại thấp hơn ở bắp và yến mạch Họat tính của phytase nội tại trong khẩu phần được tìm thấy

có quan hệ tuyến tính với sự tiêu hóa Phospho được báo cáo bởi Pointillart (1994) Tuy nhiên, hoạt tính của phytase trong thức ăn cũng có ảnh hưởng tới Phospho hữu dụng của các thực liệu còn lại của khẩu phần Phytase thực vật được hoạt hóa khi thức

ăn được ăn vào (Sandberg và ctv, 1993) và chúng cũng có thể hoạt hóa trước khi được

ăn vào bằng những phương pháp xử lý thức ăn như là ngâm (Carlson and Poulsen, 2003) Các hoạt tính của phytase được tìm thấy trong vài loại nấm, vi khuẩn và một số

loài nấm men Phần lớn phytase thương phẩm được sản xuất từ nấm Aspergillus niger (Maenz, 2001)

2.5 Lactobacillus subtillis

Là loại vi sinh vật được xử dụng để sản xuất các chế phẩm probiotic, khi bổ sung vào khẩu phần có lợi cho hệ vi sinh vật đường ruột, hạn chế các vi sinh vật có hại (cạnh tranh chất dinh dưỡng, nơi khu chú) sản sinh độc tố, gây hại cho cơ thể vật chủ giúp con vật tiêu hóa hấp thu tốt (Patterson, 2003)

2.6 Thức ăn lỏng và một số nghiên cứu liên quan

2.6.1 Thức ăn lỏng là gì

Là loại thức ăn có được từ việc pha trộn các loại phụ phẩm lỏng từ thức ăn công nghiệp với các thành phần khô khác, hoặc từ nguyên vật liệu khô với nước

Thông thường khẩu phần lỏng đáp ứng cho heo là chính Heo có thể được cho ăn theo

tỉ lệ nhất định hoặc cho ăn tự do, tùy mỗi cách mà có hệ thống cho ăn riêng biệt khác nhau Tuy nhiên, dù ở hình thức nào thì việc pha trộn phải đảm bảo đầy đủ nhu cầu dưỡng chất cho heo nuôi tùy theo tuổi và giai đoạn

Một khẩu phần thức ăn lỏng thường chứa khoảng 200-300 gam vật chất khô Hệ thống thức ăn lỏng không giống như hệ thống cho ăn khô hay ướt, điểm khác biệt ở đây chính là thời gian mà các thành phần vật chất khô trong trạng thái lỏng theo một tỉ lệ nước nhất định trước khi cho heo ăn, trong khi đó ở hệ thống khô hay ướt thì nước và vật chất khô tách biệt nhau khi cho ăn

2.6.2 Lợi ích của việc cho ăn lỏng

Thông thường người sản xuất sẽ đạt được nhiều lợi ích từ việc sử dụng thức ăn lỏng trong chăn nuôi heo, gồm:

Giảm được sự mất mát thức ăn do bụi hay những tổn thất trong quá trình vận chuyển

và sử dụng

Cải thiện môi trường cũng như sức khỏe cho đàn heo do giảm được bụi trong chuồng

và khu chăn nuôi

Nâng cao năng suất và hệ số chuyển hóa thức ăn cho heo

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

Linh động trong việc sử dụng các nguồn nguyên liệu, có thể tận dụng các phụ phẩm sản xuất, giảm chi phí trên một đơn vị tăng trọng

Cải thiện mức vật chất khô ăn vào ở các nhóm heo theo các giai đoạn khác nhau như heo ở giai đoạn cai sữa hay giai đoạn heo mẹ cho sữa

Trong điều kiện nhiệt độ chuồng nuôi quá cao, hệ thống cho ăn lỏng cũng cải thiện việc nâng cao mức ăn vào cho đàn heo Jensen và Mikklen (1998) đã tổng kết lại 9 nghiên cứu gần đây về đánh giá năng suất của heo được cho ăn thức ăn lỏng so sánh với heo được nuôi bằng thức ăn khô (bảng 1) Kết quả cho thấy heo ở giai đoạn tăng trọng vỗ béo được nuôi bằng thức ăn lỏng có mức tăng trọng bình quân hàng ngày và

hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện hơn

Bảng 1: Mức độ cải thiện (%) trong giai đoạn tăng trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn giữa hai hình thức cho ăn lỏng và khô ở heo giai đoạn tăng trọng vỗ béo

Cải thiện tăng trọng bình quân hằng ngày Cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn

2.6.3 Hiệu quả sức khỏe đàn gia súc từ hệ thống thức ăn lỏng

Một điều đáng quan tâm đó là tác hại của vi sinh vật trong thức ăn gia súc, đặc biệt là

sự lây nhiễm của salmonella trong thức ăn Ở Châu Âu, để hạn chế tác hại của salmonella trong thức ăn gia súc, ngành công nghiệp thức ăn gia súc đã sử dụng biện

pháp xử lý nhiệt Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này mang lại không đáng kể

do những nguyên nhân sau:

Nguồn nhiệt làm thay đổi các mảnh polysaccharide tạo môi trường thuận lợi cho

salmonella phát triển Trong thức ăn salmonella thường tồn tại ở hai chủng khác nhau:

Chủng gây bệnh và chủng không gây bệnh, dưới tác dụng nhiệt vô tình làm diệt chủng không gây bệnh tạo điều kiện để chủng gây bệnh còn lại phát triển hơn

Một nghiên cứu về tác hại của salmonella trong các trang trại ở Đức Vonaltrock và ctv (2000) cho thấy thức ăn viên rất mẫn cảm với salmonella Theo Bus (tổ chức sức

khoẻ Mỹ, 1999) thấy rằng khẩu phần vỗ béo bằng thức ăn viên có 26 lần kiểm tra

salmonella dương tính so với khẩu phần ướt Nhiều nhà khoa học cho rằng thức ăn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

viên sẽ tạo môi trường thuận lợi trong hệ thống tiêu hoá bên trong làm cho heo dễ

mẫn cảm với salmonella hơn

Một tổng kết được thực hiện tương tự bởi Wong và ctv (1999), họ khảo sát các yếu tố

mẫn cảm cùng sự xuất hiện và phát tán của salmonella ở các nước Đan Mạch, Đức,

Ai Cập, Thụy Điển và Hà Lan cho kết luận rằng salmonella bị nhiễm 8,2% ở đàn nuôi

bằng thức ăn viên khô, 4,2% khi không phải thức ăn viên nhưng ở dạng khô và chỉ có 1% ở đàn cho ăn thức ăn ở dạng ướt mà không phải ở dạng viên

Từ những nghiên cứu cho thấy thức ăn lỏng ảnh hưởng tốt lên bộ máy tiêu hoá và làm

giảm thiểu tác hại từ salmonella

Điểm nổi bật đáng chú ý là hầu hết các nghiên cứu nhằm giảm thiểu tác hại của

salmonella liên quan đến thức ăn dạng lỏng đều được tiến hành tại Đan Mạch và Hà

Lan, hai đất nước có truyền thống sử dụng phụ phẩm từ các ngành công nghệ thực phẩm ở người Khi Scholten và ctv (1999) có cuộc điều tra thì phần lớn các phụ phẩm này đều được lên men bởi vi sinh vật acid lactic kết quả đạt được một độ pH thấp và

số lượng acid lactic ở mức có ý nghĩa Nồng độ acid lactic cao làm giới hạn

salmonella có trong thức ăn điều này khiến cho người chăn nuôi Châu Âu quan tâm

nhiều hơn đến hệ vi sinh vật trong thức ăn lỏng, đồng thời phát triển thức ăn lên men

có kiểm soát

2.6.4 Hoạt động của vi sinh vật trong thức ăn lỏng

Thức ăn lỏng làm thay đổi cả thành phần lý hoá và hệ vi sinh vật trong nó Hai yếu tố trên rất quan trọng ảnh hưởng đến sức khoẻ và năng suất đàn heo Có nhiều lợi ích từ phụ phẩm lỏng trong quá trình lên men với các mức độ acid cao trong khẩu phần lên men Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà sản xuất đều áp dụng phương pháp lên men.Hầu hết các nguồn vật liệu thô đều chứa các quần thể sinh vật tự nhiên (chủ yếu

là vi sinh vật lên men acid lactic và nấm) Trong đó cũng có nhiều vi sinh vật có hại

(coliform, samonella…), thông thường loại chiếm ưu thế và phát triển trong thức ăn

lỏng là vi khuẩn lactic

Sự lên men acid latic rất hữu ích vì nó sản sinh ra acid hữu cơ chủ yếu là acid lactic Khi không có kết hợp trong khẩu phần thức ăn khô, thì acid lactic tác dụng tốt trên lượng thức ăn ăn vào, tăng trọng hàng ngày và hệ số chuyển hoá thức ăn ở heo sơ sinh

Điều đáng chú ý hơn, những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng acid lactic được sử dung tốt như bột bắp (Ever và ctv, 2000) Như vậy, acid lactic cũng được xem như nguồn bổ sung năng lượng cho heo quan trọng

Theo những nghiên cứu tại trường Đại Học Plymouth (Rusell và ctv, 1996) Số lượng

Lactobacillus phát triển trong hệ thống cho ăn lỏng ở heo cai sữa sẽ làm giảm độ pH

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 11/04/2018, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm