1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG của bổ SUNG VITAMIN c và VITAMIN e lên KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG ở gà hậu bị GIỐNG HISEX BROWN

45 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh Văn Đắc Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Anh chị em công nhân trong trại đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài ở trại Cảm ơn tập t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP và SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ VĂN HẬN

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG VITAMIN C VÀ VITAMIN E LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG Ở GÀ

HẬU BỊ GIỐNG HISEX BROWN

Cần thơ, Ngày Tháng Năm 2011 Cần thơ, Ngày Tháng Năm 2011

Ts Nguyễn Thị Kim Khang

Cần thơ, ngày tháng năm 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quảtrình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình luận văn nào trước đây

Tên tác giả

Lê Văn Hận

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã hy sinh cả đời chăm sóc và dạy dỗ anh em chúng tôi thành người có ích cho xã hội

Xin chân thành cảm ơn:

Cô Nguyễn Thị Kim Khang đã giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân đã giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi và các bạn lớp chăn nuôi – thú y khóa 33 trong suốt 4 năm học qua

Cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung và cô Trần Thị Điệp đã giúp đỡ tôi và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm

Ban giám hiệu Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học tại trường

Quý thầy cô bộ môn chăn nuôi, quý thầy cô giảng dạy của Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp tôi trang bị cho tôi hành trang kiến thức trong suốt 4 năm học tại trường

Thạc sĩ Lê Thanh Phương đã tạo điều kiện và hổ trợ kinh phí cho tôi thực hiện đềtài

Kỹ sư Cao Văn Út Em đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Chị Phạm Thị Ngọc Loan đã tạo cơ hội cho tôi thực hiện đề tài tại cơ sở trại

Anh Văn Đắc Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Anh chị em công nhân trong trại đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

ở trại

Cảm ơn tập thể lớp chăn nuôi – thú y khóa 33 đã giúp đỡ và luôn bên cạnh tôi trong quá trình học tập tại Cần Thơ

Trang 4

TÓM LƯỢC

Nhằm tìm ra một khẩu phần thích hợp nhất có tác động tốt lên khả năng sinh trưởng đối với giống gà hậu bị Hisex Brown, chúng tôi tiến hành thí nghiệm từ ngày 7 tháng 12 năm 2010 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011 tại tỉnh Bình Dương Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức thể hiện qua 4 khẩu phần cho ăn khác nhau như sau:

Nghiệm thức 1 (đối chứng): Khẩu phần cơ sở (KPCS)

Nghiệm thức 2: KPCS + 250mg vitamin C

Nghiệm thức 3: KPCS + 250mg vitamin E

Nghiệm thức 4: KPCS + 250mg vitamin C + 250mg vitamin E

Thí nghiệm được lặp lại 4 lần Có tổng 16 đơn vị thí nghiệm, mỗi đơn vị thí nghiệm

là 100 con

Kết quả thu được như sau:

Khối lượng của gà qua các tuần tuổi 3, 4, 5, 6, 8 và 10 sai khác không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P> 0,05) Tuy nhiên khối lượng của gà ở tuần 7 và

9 lại có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P≤ 0,05), các nghiệm thức có bổ sung vit.C

và vit.E có khối lượng cao nhất là NT4 (565,5g), thấp nhất là nghiệm thức không có

bổ sung NT1 (509,5g)

Tương tự, tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà qua các tuần không có sự sai khác ý nghĩa thống kê (P> 0,05) Tuy nhiên, HSCHTA của gà qua các tuần tuổi có sự sai khác giữa các nghiệm thức và sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P≤ 0,05), ở tuần 7, 8

và 9, các nghiệm thức có bổ sung vit.C và vit.E có HSCHTA thấp nhất là 2,8 ởNT4, cao nhất ở nghiệm thức không có bổ sung NT1 là 3,4

Qua kết quả thu được nhận thấy khẩu phần có bổ sung vit.C và vit.E đạt kết quả cao hơn khẩu phần không có bổ sung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Đặc điểm sinh học của gà 2

2.2 Đặc điểm của gà Hisex Brown 2

2.2.1 Nguồn gốc 2

2.2.2 Đặc điểm và ngoại hình 2

2.3 Điều kiện tiểu khí hậu 5

2.3.1 Ảnh hưởng của sự điều tiết thân nhiệt 6

2.3.2 Độ ẩm không khí trong chuồng nuôi 7

2.3.3 Quá trình chăm sóc nuôi dưỡng 7

2.3.4 Kỹ thuật chăn nuôi gà con ở giai đoạn úm 8

2.3.5 Vệ sinh phòng bệnh 10

2.3.6 Quy trình phòng bệnh vaccine 11

2.4 Ảnh hưởng của stress nhiệt trong chăn nuôi gà 12

Trang 6

3.1.2 Động vật thí nghiệm 18

3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 18

3.1.4 Khẩu phần cơ sở của thức ăn thí nghiệm 18

3.1.5 Dụng cụ thí nghiệm 19

3.2 Phương pháp thí nghiệm 19

3.2.1 Bố trí thí nghiệm 19

3.2.2 Quy trình nuôi dưỡng 20

3.2.2.1 Chế độ chiếu sáng 20

3.2.2.2 Chế độ cho ăn 20

3.2.2.3 Chế độ nước uống 20

3.2.2.4 Chế độ thông thoáng và vệ sinh chuồng trại 21

3.2.2.5 Quy trình tiêm phòng trên gà 21

3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.2.3.1 Chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi 22

3.2.3.3 Chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn (TTTA) 23

3.2.3.4 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) 23

3.2.3.5 Tỷ lệ hao hụt 24

3.2.3.6 Phương pháp lấy mẫu 24

3.3 Xử lý số liệu 24

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

4.1 Nhận xét chung về đàn gà thí nghiệm 25

4.2 Nhiệt độ và độ ẩm của chuồng nuôi 25

4.3 Tỷ lệ hao hụt 26

4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin C và vitamin E lên khối lượng của gà 26

4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin C và vitamin E lên tăng trọng của gà 28

4.6 Ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin C và vitamin E lên tiêu tốn thức ăn 28

4.7 Ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin C và vitamin E lên HSCHTA của gà 29

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31

Trang 7

5.1 Kết luận 31 5.2 Đề nghị 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Diễn giải

NFE Nitrogen-free extractives Chiết chất không đạm

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Khối lượng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown 4

Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng và nhu cầu thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown 5

Bảng 2.3: Nhiệt độ môi trường và thân nhiệt của gà 6

Bảng 2.4: Nhiệt độ chuồng nuôi trong giai đoạn gà úm 9

Bảng 2.5: Lịch phòng bệnh cho gà 11

Bảng 3.1 Thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm ở trạng thái cho ăn 19

Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20

Bảng 3.3: Chế độ nước uống cho gà 21

Bảng 3.4: Qui trình tiêm phòng trên gà 22

Bảng 4.1: Nhiệt độ bên trong chuồng nuôi 25

Bảng 4.2: Độ ẩm bên trong chuồng nuôi 25

Bảng 4.3: Tỷ lệ chết của gà trong thí nghiệm (%) 26

Bảng 4.4: Khối lượng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) 27

Bảng 4.5: Tăng trọng của gà qua các tuần tuổi (g/con) 28

Bảng 4.6: Tiêu tốn thức ăn của gà qua các tuần tuổi (g/con) 29

Bảng 4.7: Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà qua các tuần tuổi 30

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Gà mái Hisex Brown 1Hình 2: Gà trống Hisex Brown 1

Trang 11

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Stress nhiệt (HS) là mối quan tâm lớn trong ngành công nghiệp gia cầm Hiệu quả thức ăn, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ tử vong và những đặc điểm quan trọng khác chi phối năng suất trong ngành công nghiệp gia cầm bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi HS (Franchini et al, 1995)

Vitamin E (vit.E) là một chất chống oxy hoá lipid phá vỡ chuỗi và gốc tự do trong màng tế bào và các cơ quan bào tử Sự thiếu hụt vit.E ở gà thịt làm cho thịt dẻo tạng, loạn dưỡng cơ bắp, tăng trưởng chậm và năng suất sinh sản kém (Franchini et

al, 1995) Tengerdy (1989) nghiên cứu thấy việc bổ sung vit.E rất hiệu quả cho động vật vì nó có thể làm giảm những tác động tiêu cực của corticosterone gây ra bởi stress nhiệt Ngoài ra, nó được xem như là một chất chống oxy hoá sinh học, phá vỡ dây chuyền tuyệt vời để bảo vệ các tế bào và mô từ các thiệt hại gây ra bởi các gốc lipoperoxidative tự do (Yu, 1994), bảo vệ các tế bào tham gia vào phản ứng miễn dịch (Meydani và Blumberg, 1993), tăng cường sự phát triển tế bào bạch huyết ở động vật nuôi (Kramer et al, 1991)

Bên cạnh đó, vitamin C (vit.C) đã được chứng minh để tăng cường hoạt động chống oxy hóa của vit.E bằng cách giảm các gốc tocopheroxyl trở lại hình thức hoạt động của vit.E (Jacob, 1995) hoặc sự thừa vit.E (Retsky và Frei, 1995) Yin et al (1993) báo cáo rằng hỗn hợp α - tocopherol và ascorbate làm cho quá trình oxy hóa myoglobin chậm, các phản ứng miễn dịch được nâng cao khi được cho ăn chế độ ăn

có chứa hàm lượng cao vit.E và vit.C Ở gà thịt việc bổ sung kết hợp vit.C và vit.E

cải thiện mức độ kháng thể của gà thịt chống lại Brucella abortus, Newcastle và

tiêu diệt vacine virus (Gonzalez-Vega-Aguire et al, 1995)

Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của việc cung cấp vit.E và vit.C đối với gia cầm nói chung và ở gà nói riêng nên tôi thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của bổ sung vitamin C và vitamin E lên khả năng sinh trưởng ở gà hậu bịgiống Hisex Brown” Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá những ảnh hưởng của vit.C

và vit.E lên khả năng sinh trưởng của gà hậu bị

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Đặc điểm sinh học của gà

Gà là một loài gia cầm thuộc lớp chim với các đặc điểm như sau: có lông vũ, bộmáy tiêu hóa không có răng, ở dưới da không có tuyến mồ hôi (Lê Hồng Mận et al, 1999)

Về hoạt động sinh lý: gà chịu nóng kém, có thân nhiệt cao hơn động vật có vú 0,5 –

1oC Tuy không có răng nhưng gà có dạ dày cơ (mề) rất khỏe đủ nghiền bóp các loại thức ăn thông thường, ngoài ra hệ thống men tiêu hóa lại phức tạp nên vận tốc tiêu hóa của gà rất lớn, điều này thể hiện gà ăn rất khỏe Từ những đặc điểm trên gà

có một tiềm năng sinh vật rất lớn (đẻ nhiều nhanh lớn…), do vậy gà có những điểm mạnh và điểm yếu (Lê Hồng Mận et al, 1999)

Điểm mạnh của gà: Ở gà hiệu suất chuyển hóa thức ăn thành sản phẩm lớn, gà thịt

đạt khối lượng cơ thể gấp 50 lần khối lượng sơ sinh trong 8 tuần cao hơn heo (20 lần/26 tuần), bò (6 – 7 lần/52 tuần), vậy tiềm năng về sức sinh sản rất lớn (Lê Hồng Mận et al, 1999)

Điểm yếu của gà: Do không có tuyến mồ hôi thân nhiệt cao, gà chịu rét tốt nhưng

chịu nóng kém Do cường độ trao đổi chất cao nên gà rất mẫn cảm với các bệnh vềdinh dưỡng, thường xuyên đến mức khó phát hiện và rất dễ “bỏ qua’’, chỉ đến khi quá nặng mới nhận ra được, lúc đó thiệt hại về vật chất rất lớn Nắm điều này, chúng ta hiểu cặn kẽ hơn về nguyên lý những biện pháp kỹ thuật trong ngành nuôi

gà, khắc phục tối đa những nhược điểm, đồng thời phát huy khai thác tối đa các ưu thế sinh học của gà phục vụ cho mục đích kinh doanh (Lê Hồng Mận et al, 1999)

2.2 Đặc điểm của gà Hisex Brown

2.2.1 Nguồn gốc

Gà hậu bị Hisex Brown được nhập vào Việt Nam 1997, có nguồn gốc ở Hà Lan được công ty Emivest nhập giống gà bố mẹ về nuôi nhân giống năm 2007 Gà Hisex Brown bố mẹ được Công ty nuôi để sản xuất gà hậu bị đẻ lấy trứng thương phẩm Gà con sản xuất ra dùng để thả nuôi ở các trang trại nuôi gia công cho công

ty và một số để bán ra thị trường

2.2.2 Đặc điểm và ngoại hình

Gà đẻ hậu bị Hisex Brown là giống gà đẻ trứng cao sản, lông con mái màu nâu(hình 1), con trống lông màu trắng (có di truyền chéo với cha mẹ) (hình 2)

Theo Bùi Xuân Mến (2008) thì nuôi giống gà Hisex Brown đạt tỷ lệ nuôi sống cao

96 – 98% lúc 17 tuần tuổi Mái bắt đầu đẻ nặng 1,7 kg/con Năng suất trứng 290

Trang 13

quả trên năm Trứng nặng 60 – 65 g/quả Bình quân 1kg trứng tiêu tốn 2,36kg thức ăn; 1 quả cần tiêu thụ 149g gà loại thải lúc 78 tuần đạt 2,15 kg.

Khối lượng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown được biểu hiện ở bảng 2.1 như sau:

Hình 1: Gà mái Hisex Brown

(Nguồn: Hendrix Genetics.com, 2008)

Hình 2: Gà trống Hisex Brown

(Nguồn: Centurionpoultry.com, 2008)

Trang 14

Bảng 2.1: Khối lượng và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown

Lượng thức ăn Khối lượng cơ thể (gam/tuần)Tuần tuổi Ngày tuổi

ăn vào (gam/ngày) Nhỏ nhất Lớn nhất

(Nguồn: A Hendrix Genetics Company, 2006)

Thành phần dinh dưỡng và nhu cầu thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown được biểu hiện ở bảng 2.2 như sau:

Trang 15

Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng và nhu cầu thức ăn của gà đẻ hậu bị Hisex Brown

Giai đoạn nuôi (tuần tuổi)Nhu cầu dinh dưỡng

0 - 6 7 - 10 11 - 15 16 - 17Crude Protein, (%) 20 18 15,5 14,75

(Nguồn: Hendrix Genetics.com, 2008)

2.3 Điều kiện tiểu khí hậu

Nhìn chung nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do sự chênh lệch về vĩ độ và có những đặc điểm khác nhau về địa lý nên từng vùng có những đặc trưng riêng Hơn nữa do đặc điểm của nền kinh tế chưa phát triển tới mức có thể

Trang 16

cao Tuy nhiên trong điều kiện nuôi nhốt, người ta phải hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do môi trường phù hợp cho vật nuôi là cần thiết.

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vật nuôi:

2.3.1 Ảnh hưởng của sự điều tiết thân nhiệt

Nhiệt độ môi trường ảnh trực tiếp đến hoạt động sống của cơ thể sinh vật Nếu sựthay đổi ít, diễn biến từ từ thường không gây tác hại mà có khi còn có tác dụng như một kích thích có lợi Trường hợp nhiệt độ biến đổi đột ngột, biên độ dao động lớn, vượt xa giới hạn bình thường sẽ gây tác hại trực tiếp và gián tiếp đến gà (Võ Bá Thọ, 1996)

Gà phải được đi lại tự do ở nhiệt độ 280C trong chuồng và 32 - 350C trong chụp sưởi (Nguyễn Duy Hoan et al, 1999) Gà con chưa mọc lông rất nhạy cảm với sựbiến động của nhiệt độ, vì chúng chưa điều chỉnh tết được thân nhiệt - thân nhiệt sẽ

bị hạ rất nhanh Khoảng giữa 22 và 28 ngày điều chỉnh nhiệt độ theo tốc độ mọc lông Đo nhiệt độ ở ngang tầm lưng gà, ẩm độ trong chuồng phải đảm bảo 65 -70%

Bảng 2.3: Nhiệt độ môi trường và thân nhiệt của gà

Môi trường Thân nhiệt

290C 39 - 39,50C

260C 31 - 320C

100C 150C (chết)

(Nguồn: Võ Văn Sơn, 2002)

Gà thích nghi rất tốt với môi trường lạnh, gà trưởng thành có thể sống trong nhiệt

độ thấp đến mức -140C trong vòng 1 giờ, lông được dựng thẳng lên để bảo vệ duy trì thân nhiệt hoặc rùng mình để phản ứng với lạnh làm tăng tốc độ trao đổi của cơ thể để sinh thêm nhiệt (Bùi Xuân Mến, 2008)

Theo Vũ Đình Vượng et al (2007) động vật có thể toả nhiệt trên khắp bề mặt của

cơ thể ra ngoài môi trường tự nhiên Nếu có thêm gió đối lưu hoặc khi gia súc chạy, vận động, sự toả nhiệt sẽ tăng lên Ngoài ra, thông qua quá trình hô hấp, ăn uống, tiêu hoá, bài tiết, hoạt động giao phối, tiết sữa cơ thể gia súc cũng bị tiêu hao nhiệt lượng đáng kể

Trang 17

Theo Đỗ Ngọc Hòe et al (2005) nhiệt độ không khí nhất định, cơ thể sản sinh nhiệt lượng nhỏ nhất (trao đổi vật chất thấp nhất), toả nhiệt ít nhất (tiêu hao nhiệt lượng ít nhất) nhưng vẫn giữ được sự thăng bằng nhiệt (S = 0) Phạm vi nhiệt độ không khí như vậy gọi là khu nhiệt điều hoà Trong khu nhiệt điều hoà, động vật cảm thấy dễchịu, khoẻ mạnh, sự sinh trưởng, phát triển, nhịp điệu sống và khả năng sản xuất đều đạt ở mức cao nhất.

Nói chung, động vật có thể sống trong nhiệt độ thích hợp nhất ở gia súc trưởng thành chỉ trong khoảng từ 21 - 260C Trong nhiệt độ cực đoan động vật phải tăng cường hoạt động sinh lý và hành vi bảo vệ để sinh tồn Vượt ra ngoài phạm vi của giới hạn nóng (> +600C) và lạnh (< - 600C), động vật sẽ bị tiêu diệt (Lê Viết Ly, 1995)

2.3.2 Độ ẩm không khí trong chuồng nuôi

Theo Lê Viết Ly (1995), hơi nước trong chuồng nuôi có khoảng 75% được sản sinh

từ cơ thể gia súc, 20 – 25% từ mặt đất (thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, tường ẩm bốc ra), 10 – 15% do không khí ở bên ngoài chuồng trại đưa vào

Sự biến đổi của độ ẩm và nhiệt độ không khí chuồng nuôi tương đối thích ứng với nhau Ban đêm độ ẩm tuyệt đối tăng, buổi sớm và ban ngày giảm Càng gần mái chuồng, độ ẩm tuyệt đối càng lớn do phần lớn hơi nước tích tụ ở trên cao, nơi có nhiệt độ cao mặt khác lại thêm hơi thở của gia súc cũng góp phần đẩy không khí nóng lên cao Do vậy, dễ xuất hiện các giọt nước đọng ở mái chuồng gây mất vệsinh, ảnh hưởng tới sức khoẻ gia súc

Theo Lê Viết Ly (1995), độ ẩm tương đối từ 55 – 85%, mức độ ảnh hưởng đến cơ thể chưa rõ rệt nhưng khi độ ẩm > 90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn Bất kỳ nhiệt độkhông khí cao hay thấp, chuồng trại ẩm ướt đều không tốt Khi nhiệt độ thấp, ẩm độcao làm tăng sự toả nhiệt, gia súc bị lạnh Khi nhiệt độ cao, ẩm độ cao sẽ gây trởngại sự toả nhiệt, nhiệt lượng thừa ở lại trong cơ thể gây rối loạn chức năng sinh lý

cơ thể

Trang 18

Khử trùng chuồng trại: chuồng trại được quét sạch bụi bẩn, mạng nhện trên trần, lưới, sàn nhà Khử trùng nền chuồng bằng cách phun dung dịch sát trùng hay formol và rải vôi dưới nền sàn chuồng

Chuẩn bị rèm che: quây quanh chuồng làm bằng bạt nhưng phải đảm bảo kín, linh hoạt khi mở ra hoặc đóng vào Rèm che bạt cách trần 1,2m đảm bảo thông thoáng

và phủ sát nền chuồng để tránh gió lùa

Chuẩn bị nguồn sưởi: Có thể là lò sưởi điện, bếp than, củi, trấu, bóng đèn điện… đảm bảo cung cấp nhiệt trong quây gà lên được 36 - 370C Phải được vận hành thử

để kiểm tra trước khi đưa gà vào chuồng

Quây gà: được làm bằng mê bồ chiều cao 0,5m dùng cho gà 1 ngày tuổi Quây

có thể nới rộng để có thể mở ra khi tuổi gà lớn lên

Máng ăn, máng uống: cho gia cầm con có thể hình trụ, hình ống Cần tính toán đủ cho đàn gà và phân bố nhiều trong quây gà Khay làm máng ăn, máng uống cở 70 x 70cm cho 75 - 100 gà

Nguyên liệu làm độn chuồng: cho chăn nuôi gia cầm con có nhiều loại Khi chọn nguyên liệu làm độn chuồng cần chú ý là các vật liệu không nát vụn, có khả năng giữ ẩm tốt, không tạo thành nhiều bụi, không bị nấm mốc Thông thường hay dùng phôi bào, mùn cưa, trấu, rơm rạ phơi khô làm độn chuồng Lớp độn chuồng lúc đầu dày 8 - 10 cm, sau đó bổ sung hoặc thay mới

Tất cả dụng cụ, vật liệu đều được khử trùng sạch sẽ trước khi đưa vào chuồng nuôi Chú ý kiểm tra lưới, nền, trần để phòng chuột, thú dữ có thể tấn công đàn gia cầm.Vận chuyển gà con: gia cầm con được vận chuyển tốt nhất bằng các xe chuyên dụng, cũng có thể vận chuyển bằng tàu hỏa, ô tô, máy bay hoặc xe mô tô nhưng cần chú ý tránh xóc lắc mạnh, tránh gió lùa và gà xô vào nhau chết vì ngạt Gà con nở ra được đựng trong các hộp cở 450 x 450 x 125mm bằng bìa cotton hoặc hộp nhựa Hộp được chia làm 4 ô nhỏ, mỗi ô 20 - 25 gà con 1 ngày tuổi, xung quanh hộp có những lỗ thông hơi tránh ngạt Nếu vận chuyển đi xa, khi gà về cần mở hộp cho thông thoáng, cho uống nước có pha vitamin C, B trước khi thả gà vào quây

2.3.4 Kỹ thuật chăn nuôi gà con ở giai đoạn úm

Nhiệt độ: gà con rất nhạy cảm với với biến động nhiệt độ Vào mùa năng nóng nhiệt

độ môi trường thường thay đổi, nên phải chú ý quan sát các phản ứng của gà đối với nguồn nhiệt để điều chỉnh nhiệt độ úm cho thích hợp Khi quan sát thấy gà con phân tán xa nguồn sưởi, ép sát vào mép quây là nhiệt độ cao Gà tập trung thành cụm sát nguồn sưởi, chen lấn nhau là nhiệt độ quá thấp Gà phân bố đều trong quây, ăn uống tốt, hoạt động linh hoạt là nhiệt độ thích hợp Gà nằm dạt về một phía của quây,

Trang 19

chen lấn, kêu nhiều cần chú ý kiểm tra có gió lùa Thực tế tùy thuộc vào sức khoẻ đàn gà và nhiệt độ môi trường mà sử dụng nguồn sưởi, mùa hè có thể chỉ sử dụng 3

- 4 tuần đầu

Bảng 2.4: Nhiệt độ chuồng nuôi trong giai đoạn gà úm

Tuần tuổi Nhiệt độ chuồng, 0C Nhiệt độ úm, 0C

(Nguồn: Dương Thanh Liêm, 2003)

Gà con từ lúc mới nở đến khi trưởng thành có yêu cầu nhiệt độ khác nhau rất lớn Tùy theo lứa tuổi mà ta bố trí thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi cho thích hợp nếu như

ta muốn úm gà nhân tạo, không cần mẹ ủ ấm (Dương Thanh Liêm, 2003)

Mật độ nuôi: là số gà/m2 nền chuồng Trong những ngày đầu một quây gà dùng cho 300 gà con thương phẩm hoặc 500 gà giống Sau 4 - 5 ngày nới rộng dần quây, sau 10 ngày có thể bỏ quây cho gà tự do trên nền chuồng (nếu gà khoẻ, sinh trưởng tốt và thời tiết tốt) Vẫn giữ quây nếu thời tiết xấu, sau khi bỏ quây mật độ gà giống 8con/m2, gà thịt thương phẩm 10 - 12 con/m2, gà trứng thươngphẩm 18 - 22 con/m2 Mật độ có thể thay đổi theo mùa nóng - lạnh

Ánh sáng: tuần đầu gà con cần chiếu sáng 24/24 giờ Sử dụng bóng đèn công suất

75 - 100 W, định mức 3 - 4 W/m2 nền chuồng Thời gian chiếu sáng các tuần tiếp

Trang 20

lên 11 giờ, và sau đó tăng đều đặn đến 15 giờ lúc 27 tuần tuổi (Ross Breeders, 1998).

Nước uống: phải từ nguồn nước sạch và cung cấp đủ cho cả giai đoạn nuôi dưỡng Cho gà uống nước sạch Thay nước uống mới đồng thời với thay thức ăn mới, mỗi ngày 4 - 6 lần

Thức ăn: chuẩn bị thức ăn theo yêu cầu độ tuổi của gà, đảm bảo chất lượng thức ăn

và không ẩm mốc Thức ăn yêu cầu có hàm lượng dinh dưỡng cao, khi trộn thức ănkhông được để quá 5 ngày Cho gà ăn tự do cả ngày lẫn đêm Mỗi ngày cho gà ăn 4

- 6 lần, mỗi lần bổ sung thức ăn mới cần sàng thức ăn cũ để loại bỏ chất độn và phân lẫn vào thức ăn

Trong chăn nuôi gà thịt công nghiệp, thức ăn thường được phân thành 3 loại, là thức

ăn khởi động cho gà từ 0 - 21 ngày tuổi, thức ăn cho gà sinh trưởng từ 4 - 5 tuần tuổi thức ăn kết thúc (vỗ béo) 6 - 7 tuần tuổi Nhìn chung các loại thức ăn này đều có mức protein cao Thức ăn sử dụng cho gà con, trong 1 kg thức ăn hỗn hợp cần có 3000 -

3500 kcal ME protein thô 19 21% ở 1 3 tuần tuổi đầu, sau đó giảm xuống 2800

-3000 kcal và 17 - 19% tương ứng ở các tuần tiếp theo Lượng cho ăn tự do bằng máng ăn tự động là tốt nhất Cần chứa đủ vitamin, khoáng trong thức ăn

2.3.5 Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi gà, bên cạnh những vấn đề quan trọng như con giống, thức ăn thì khâu phòng bệnh cũng là vấn đề cần được chú ý quan tâm Vì khâu này hiện nay quyết định sự thành công hay thất bại của việc chăn nuôi gà, nhưng đa số các ngành chăn nuôi ít quan tâm đến Đề phòng bệnh hiệu quả, cần thực hiện 3 khâu là sát trùng chuồng trại - dụng cụ, cách ly phòng bệnh bằng vaccine Trong 3 khâu trên thì khâu sát trùng chuồng trại dụng cụ là rất quan trọng, vì thế khâu này không làm tốt thì dù

có dùng vaccine để ngừa cho gà thì bệnh vẫn có thể xảy ra Sát trùng chuồng trại nhằm mục đích tiêu diệt mầm bệnh có sẵn trong chuồng để chúng không lây bệnh cho gà Có 2 phương pháp sát trùng phổ biến nhất là: Sát trùng bằng lửa bằng hóa chất, nhưng hiện nay người ta sử dụng nhiều nhất là phương pháp sát trùng bằng hóa chất

Máng ăn, máng uống phải được sát trùng trước khi dùng, ngoài ra lối đi xung quanh chuồng cũng cần được sát trùng (Lã Thị Thu Minh, 1998)

Không nuôi gà nhiều lứa tuổi khác nhau trong cùng một ô chuồng, chuồng phải được làm vệ sinh, sát trùng ngay sau khi xuất chuồng đến khi bắt đầu một lứa khác phải sát trùng một lần nữa, nếu trên cùng một diện tích chuồng mà sử nhiều lần cùng một loại thuốc sát trùng thì có thể dẫn đến vi trùng kháng thuốc (Lã Thị Thu

Trang 21

Minh, 1998) Sau khi chuồng được sát trùng xong, gà đã được thả vào nuôi thì tiếp theo là thực hiện giữ cho chuồng được cách ly, không cho mầm bệnh từ ngoài xâm nhập vào chuồng để gây bệnh cho gà Muốn vậy ta phải tối đa việc để cho người, thú vật vào chuồng vì đây là những nguyên nhân mang mầm bệnh vào chuồng Cách ly để hạn chế lay lan bệnh, hạn chế người vào nơi nuôi gà, nếu có dịch bệnh xung quanh thì không cho người ngoài đến, người nuôi gà không sang nơi có dịch Ngăn không cho gà tiếp xúc với ngan, vịt, bồ câu, chim sẻ, chuột là những nhân tốtruyền bệnh

Các chú ý khi gà mắc bệnh hoặc nghi bệnh: Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan, tách riêng con ốm để theo dõi Không bán gà bệnh ra chợ, không mua thêm gà khỏe về nuôi Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi và xử lý tùy từng loại bệnh, gà ốm, chết bệnh cần chôn kỹ, rắc vôi bột Nếu mỗthịt cần chôn kỹ lông, phủ tạng chất thải, rắc vôi bột Còn khi có gà trong địa phương nghi mắc bệnh, cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại, không thả gà khỏe ăn chung với gà mắc bệnh Thực hiện việc chủng ngừa đầy

đủ các loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Ở gia cầm nuôi rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm mức độ lây lan rất nhanh Muốn kiểm soát được dịch bệnh, tốt nhất là xây dựng thực hiện lịch chủng ngừa khoa học áp dụng rộng rãi trong toàn dân

2.3.6 Quy trình phòng bệnh vaccine

Bảng 2.5: Lịch phòng bệnh cho gà

Ngày tuổi Tên vaccine và cách dùng

7 Vaccine Lasota phòng Newcastle Vaccine trái gà Kết hợp phòng cầu trùng,

phòng CRD bằng thuốc

10 - 15 Nhỏ Gumboro lần 2

14 Vaccine Cúm gia cầm lần 1

Trang 22

Cách pha vaccine đông khô: Chỉ sử dụng những lọ vaccine có viên đông khô còn nguyên vẹn, không vỡ, không teo nhỏ, không biến màu Lấy 2ml nước cất vào bơm tiêm, sau đó đâm kim xuyên qua nút cao su và bơm số nước cất đó vào lọ vaccine, lắc kỹ cho viên đông khô tan đều, rút số vaccine đã tan đó ra pha vào lượng nước cất cần dùng để nhỏ đủ số gà phải dùng vaccine.

Các vị trí nhỏ và tiêm vaccine: Nhỏ mắt, nhỏ mũi, chủng vào màng cánh, tiêm dưới

da cổ ở khoảng cách 1/3 cổ kể từ đầu trở xuống, tiêm bắp đùi hoặc lườn gà

Lưu ý khi sử dụng vaccine: Một số loại vaccine luôn bảo quản 4 - 100C (đúng với chỉ dẫn ghi trên nhãn mác), không để vaccine ở nhiệt độ bên ngoài, không để ánh sáng chiếu trực tiếp Khi dùng vaccine phải kiểm tra nhãn mác, hạn dùng, chủng loại, trạng thái, màu sắc của vaccine, không dùng vaccine quá hạn, biến hạn, viên đông khô bị vỡ, vaccine nước bị vẫn đục Vaccine cần được pha với nước cất, pha xong dùng ngay, dùng đúng liều lượng, đúng cách theo yêu cầu của từng loại vaccine và của nhà sản xuất Dụng cụ, ống tiêm, kiêm tiêm, nước cất phải vô trùng, sau khi hấp hoặc luộc phải để nguội mới dùng Đối với vaccine nhược độc không dùng cồn sát trùng dụng cụ sử dụng, đối với vaccine có bổ trợ phải lắc kỹ trước khi lấy ra và tiêm bắp sâu Vaccine thừa, dụng cụ dùng xong phải được tiệt trùng và không vứt bừa bãi Chỉ dùng vaccine cho gà khỏe, không dùng cho gà đang ốm, bệnh

2.4 Ảnh hưởng của stress nhiệt trong chăn nuôi gà

Stress nhiệt ở gà đẻ do tác động kết hợp của môi trường như nhiệt độ, ẩm độ không cho nhiệt tạo ra trong quá trình trao đổi chất (Webster, 1983) Nhiệt độ môi trường cao chính là vấn đề mà người nông dân nuôi gia cầm gặp phải trong những tháng

hè Nhiệt độ lý tưởng cho gà là 200C (North và Bell, 1990) Stress nhiệt xảy ra khi nhiệt độ môi trường tăng lên 250C và rõ ràng nhất ở 300C Stress nhiệt làm cho gà tăng trọng giảm, bỏ ăn, sản xuất chất lượng trứng giảm và tăng tỷ lệ tử vong (Bollengier-Lee et al, 1999)

Các nhà nghiên cứu đã cố gắng giảm thiểu ảnh hưởng của stress nhiệt do thay đổi môi trường và chế độ ăn uống của gà đẻ Phương pháp cải thiện môi trường bao gồm tăng các luồng khí, tăng tỷ lệ thông gió, kèm theo hệ thống thông gió bay hơi ởtrại và hạ thấp mật độ gà Cải thiện chế độ dinh dưỡng, thông thường là tối ưu hóa khẩu phần với protein và năng lượng cần thiết cho gà Bởi vì hệ thống làm mát rất đắt, nên chủ yếu tập trung vào phương pháp thay đổi khẩu phần, chế độ dinh dưỡng.Trong một môi trường nóng, gà phát triển và đẻ bằng cách điều hòa nhiệt độ cơ thể chúng trong một phạm vi bình thường, để chống lại với phản ứng căng thẳng và để bảo vệ chức năng các cơ quan nội tạng chúng dưới nhiệt độ cao Căng thẳng là phản

Ngày đăng: 11/04/2018, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w