TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN NHẬT KHÁNH ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC ðỘ BÃ BIA TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN LÁ BÔNG CẢI Brassica cauliflora Lizg TRÊN KHẢ NĂNG SỬ D
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN NHẬT KHÁNH
ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC ðỘ BÃ BIA TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN LÁ BÔNG CẢI (Brassica cauliflora Lizg) TRÊN KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN, TĂNG TRỌNG VÀ TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT CỦA
THỎ THỊT LAI
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI – THÚ Y
Cần Thơ, 2009
Trang 2
TRƯỜNG đẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CHĂN NUÔI Ờ THÚ Y
Tên ựề tài:
ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC đỘ BÃ BIA TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN LÁ BÔNG CẢI (Brassica cauliflora Lizg) TRÊN KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN, TĂNG TRỌNG VÀ TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT CỦA
THỎ THỊT LAI
Giáo viên hướng dẫn:
TS Nguyễn Thị Kim đông
Cần Thơ, 2009
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Khánh MSSV: 3052426 Lớp: Chăn Nuôi K31
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CHĂN NUÔI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI THÚ Y
ðỀ TÀI
HƯỞNG CÁC MỨC ðỘ BÃ BIA TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN
LÁ BÔNG CẢI (Brassica cauliflora Lizg) TRÊN KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN, TĂNG TRỌNG VÀ TỶ LỆ TIÊU HÓA
DƯỠNG CHẤT CỦA THỎ THỊT LAI
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi ñã rất nghiêm túc trong suốt quá trình làm luận văn Việc thu thập số liệu ñược thực hiện rất chính xác và trung thực Các kết quả trong bài luận văn là hoàn toàn chính xác, có giá trị thực tiễn cao và chưa ñược công bố ở bất kỳ ñề tài nào
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2009
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Con thật lòng biết ơn ba mẹ ựã sinh ra con, vất vả nuôi con trưởng thành và ựã lo cho con học hết 4 năm ựại học Con cảm ơn ông bà nội ựã ựộng viên và dạy con vượt qua những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Chăn nuôi và Bộ môn Thú y
ựã cung cấp cho em những kiến thức về chuyên môn Xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim đông ựã tạo ựiều kiện cho em ựược học tập nghiên cứu khoa học và ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em những ựiều hữu ắch trong nghiên cứu khoa học cũng như trong cuộc sống
Em xin cảm ơn anh Nguyễn Trường Giang ựã nhiệt tình giúp ựỡ em trong suốt quá trình làm luận văn Cảm ơn các bạn lớp Chăn nuôi - Thú y khóa 31 và 32 hỗ trợ Khánh thực hiện tốt ựề tài
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm tạ ii
Mục lục iii
Danh sách chữ viết tắt vi
Danh sách bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục hình ix
Tóm lược x
Chương 1: ðẶT VẤN ðỀ 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Một số giống thỏ ở Việt Nam 2
2.1.1 Thỏ nội 2
2.1.2 Thỏ Newzealand trắng 2
2.1.3 Thỏ California 2
2.1.4 Thỏ Panon 3
2.1.5 Thỏ lai 3
2.2 ðặc ñiểm sinh học của thỏ 3
2.2.1 Bộ xương 3
2.2.2 Cơ quan hô hấp 3
2.2.3 Cơ quan tiêu hóa 4
2.3 Vài nét về sự tiêu hóa ở thỏ 6
2.3.1 Sự tiêu hóa protein 6
2.3.1.1 Sự biến dưỡng Nitơ trong manh tràng 6
2.3.1.2 Phân mềm và sự tiêu hóa protein 7
2.3.2 Xơ và sự biến dưỡng ở manh tràng 7
2.3.3 Sự tiêu hóa tinh bột 7
2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 8
2.4.1 Nhu cầu năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển của thỏ 8
Trang 72.4.2 Nhu cầu ñạm của thỏ 9
2.4.3 Nhu cầu vitamin 9
2.4.4 Nhu cầu về nước uống 10
2.4.5 Nhu cầu về tinh bột 10
2.4.6 Nhu cầu về chất xơ 10
2.5 Thức ăn 12
2.5.1 Bã ñậu nành 12
2.5.2 Bã bia 12
2.5.3 Lá bông cải 13
Chương 3: Phương tiện và phương pháp thí nghiệm 14
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 14
3.1.1 ðịa ñiểm 14
3.1.2 Thời gian 14
3.2 Phương tiện nghiên cứu 14
3.2.1 ðộng vật thí nghiệm 14
3.2.2 Thức ăn thí nghiệm 14
3.2.3 Máy móc thiết bị 14
3.3 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 14
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 14
3.3.2 Phương pháp tiến hành 15
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 16
3.4.1 Giai ñoạn thí nghiệm nuôi dưỡng 16
3.4.2 Giai ñoạn thí nghiệm tiêu hóa dưỡng chất 16
3.5 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 16
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Thí nghiệm nuôi dưỡng 17
4.2 Thí nghiệm tiêu hóa dưỡng chất và tích lũy Nitơ 21
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 25
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Sự ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường lên thân nhiệt của thỏ…………4
Bảng 2: Khối lượng và thể tích các phần ñường tiêu hóa ….4
Bảng 3: So sánh tỷ lệ dung tích của các phần ñường tiêu hóa của các gia súc 4
Bảng 4: Thành phần hóa học của 2 loại phân thỏ 5
Bảng 5: Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng 9
Bảng 6: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bã ñậu nành 12
Bảng 7: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bã bia 12
Bảng 8: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của lá bông cải 13
Bảng 9: Công thức khẩu phần thức ăn của thí nghiệm 15
Bảng 10: Thành phần hóa học của các thực liệu thức ăn dùng trong thí nghiệm nuôi dưỡng 17
Bảng 11: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào (g/con/ngày) của thỏ ở những khẩu phần trong giai ñoạn thí nghiệm nuôi dưỡng 17
Bảng 12: Tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế của thỏ thí nghiệm 19
Bảng 13: Thành phần hóa học của các thực liệu thức ăn dùng trong thí nghiệm tiêu hóa 20
Bảng 14: Lượng dưỡng chất ăn vào của thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa 21
Bảng 15: Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất và Nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm 22
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1: Lượng phụ phẩm lá bông cải và bã bia ăn vào (g/con/ngày) 18
Biểu ñồ 2: Trọng lượng cuối thí nghiệm và tăng trọng cuối thí nghiệm 20
Biểu ñồ 3: Mối tương quan giữa ñạm thô ăn vào và tăng trọng của thỏ trong thí nghiệm 25
Biểu ñồ 4: Hiệu quả kinh tế của thỏ thí nghiệm 21
Biểu ñồ 5: Tỷ lệ tiêu hóa của xơ trung tính và ñạm thô 24
Biểu ñồ 6: Mối quan hệ giữa nitơ ăn vào và nitơ tích lũy của thỏ thí nghiệm 24
Trang 11DANG MỤC HÌNH
Hình 1: Thí nghiệm nuôi dưỡng 29
Hình 2: Thí nghiệm tiêu hóa 29
Hình 3: Bã bia cho ăn trong thí nhiệm 30
Hình 4: Lá bông cải cho ăn trong thí nghiệm 30
Hình 5: Bã ñậu nành cho ăn trong thí nghiệm 30
Hình 6: Thỏ ñang ăn bã bia 31
Hình 7: Thỏ ñang ăn lá bông cải 31
Trang 12TÓM LƯỢC
Thí nghiệm “Ảnh hưởng của các mức ñộ bã bia trong khẩu phần trong khẩu phần cơ bản lá bông cải (Brassia oleracea) trên khả năng tăng sử dụng thức ăn, tăng trọng và tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất của thỏ thịt lai” ñược bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức 3 lần lặp lại Mỗi nghiệm thức gồm 2 thỏ ñực và 2 thỏ cái ở 7 tuần tuổi Thí nghiệm ñược tiến hành trong 10 tuần bao gồm các mức
ñộ bã bia bổ sung trong khẩu phần từ 0, 100, 150, 200, 250g/con/ngày, tương ứng với các nghiệm thức BB0, BB100, BB150, BB200, BB250 Thí nghiệm nuôi dưỡng ñược thực hiện lúc thỏ 7 tuần tuổi Thí nghiệm tiêu hóa dưỡng chất thực hiện ở tuần thứ 8 của thí nghiệm nuôi dưỡng
Kết quả thí nghiệm cho thấy: lượng vật chất khô và vật chất hữu cơ ăn vào tăng dần khi tăng các mức ñộ bổ sung bã bia trong khẩu phần (P<0,001)
Lượng ñạm thô ăn vào cao một cách có ý nghĩa thống kê cao nhất ở nghiệm thức BB250 là 14,4 g/con/ngày (P<0,001)
Tăng trọng tăng khi tăng các mức ñộ bổ sung bã bia trong khẩu phần, cao nhất là ở nghiệm thức BB250 là 19,4g/con/ngày
Tỷ lệ tiêu hoá của DM và OM ñược cải tiến khi tăng mức ñộ bã bia trong khẩu phần Tỷ lệ tiêu hóa của CP và NDF cao có ý nghĩa thống kê ở nghiệm thức BB200
và BB250 (P<0,01)
Lượng nitơ ăn vào và nitơ tích luỹ tăng khi tăng lượng bã bia trong khẩu phần (P<0,001)
Thí nghiệm có thể ñược kết luận sơ bộ ở nghiệm thức có bổ sung 250g bã
bia/con/ngày trong khẩu phần phụ phẩm lá bông cải mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 13Chương 1: ðẶT VẤN ðỀ
Trong những năm gần ñây, tình hình dịch bệnh ở gia súc diễn ra phức tạp như dịch cúm gia cầm, dịch lỡ mồm long móng,…Cùng với dịch bệnh xảy ra ngày càng nhiều trên các gia súc gia cầm truyền thống thì giá thức ăn cũng luôn ở mức cao làm cho người chăn nuôi gặp nhiều khó khăn Cho nên việc tìm ra mô hình chăn nuôi thích hợp với chi phí thấp nhưng lợi nhuận cao ñang ñược quan tâm Trước tình hình ñó thì chăn nuôi thỏ ñược xem là một trong những mô hình chăn nuôi có hiệu quả
ðồng Bằng Sông Cửu Long với ñiều kiện sông ngòi dày ñặc, khí hậu nóng ẩm với hai mùa mưa nắng rõ rệt, nên nguồn thức ăn ñể nuôi thỏ rất dồi dào, không chỉ ở nông thôn mà ñối với những vùng ngoại ô cũng không kém Có nhiều chủng loại, từ thức ăn thô xanh như: cỏ lông tây, cỏ mồm, cỏ sả,… các loại dây lá như các loại ñậu hoang, bìm bìm, cho ñến các loại rau lang, rau muống, Tuy nhiên trước tình hình dân số ngày càng tăng thì các diện tích ñất hoang sẽ bị thu hẹp ñể xây nhà ở hoặc ñược cải tạo lại ñể canh tác làm cho diện tích các loại cỏ tự nhiên sẽ bị thu hẹp Song song với việc tăng dân số thì nhu cầu về thực phẩm, các loại rau cải sẽ cao, chính vì thế chúng sẽ ñược sản xuất càng nhiều ði ñôi với việc sản xuất ra một khối lượng lớn chính phẩm phục vụ cho con người thì cũng có một khối lượng không nhỏ các loại phụ phẩm công nông nghiệp ñược tạo ra như lá bông cải, bã bia,
bã ñậu nành, Các loại phụ phẩm này rất thích hợp cho việc sử dụng làm thức ăn cho thỏ, một mặt có thể hạn chế bớt việc ô nhiễm môi trường, một mặt có thể tạo ra nguồn thu nhập cao cho người chăn nuôi
ðể việc sử dụng các phụ phẩm trên có hiệu quả cao trong chăn nuôi thỏ chúng tôi
ñã thực hiện ñề tài “Ảnh hưởng các mức ñộ bã bia trong khẩu phần cơ bản phụ phẩm lá bông cải (Brassica cauliflora Lizg) trên khả năng sử dụng thức ăn, tăng trọng và tỉ lệ tiêu hóa dưỡng chất của thỏ thịt lai”
Với mục tiêu:
-Xác ñịnh mức ñộ bã bia tối ưu và khả năng tận dụng phụ phẩm lá bông cải trong khẩu phần nuôi thỏ tăng trưởng
- Xác ñịnh tỉ lệ tiêu hóa dưỡng chất của các khẩu phần thí nghiệm
- Khuyến cáo áp dụng kết quả ñạt ñược ñến các hộ chăn nuôi thỏ ñể góp phần phát triển nghề nuôi thỏ trong vùng
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 MỘT SỐ GIỐNG THỎ Ở VIỆT NAM
Theo phân loại ñộng vật thỏ thuộc lớp ñộng vật có vú (Mammalia), bộ gậm nhấm
(Rodentia), họ Leporidae Thỏ rừng có nhiều loại khác nhau, hiện nay chỉ có loài
Oryctolagus Cuniculus ñược thuần hoá thành thỏ nhà
2.1.1 Thỏ nội
Nhóm thỏ ở Việt Nam ñược du nhập từ Pháp vào khoảng từ 70-80 năm trước ñây
(Nguyễn Văn Thu, 2004) Chúng ñã ñược lai tạo giữa nhiều giống khác nhau, nên
ñã có nhiều hình dạng về ngoại hình thể vóc, phần lớn có màu lông ngắn, màu vàng
trắng mốc, ánh bạc, khoang trắng ñen, trắng vàng, trắng xám có thể trọng không
quá 2kg, người ta thường gọi tên theo màu sắc lông Một vài nơi có các giống thỏ
lông xù màu trắng do có màu của giống Angora
Thỏ xám và ñen
ðược lai tạo ở trung tâm nghiên cứu Dê Thỏ Sơn Tây, ñây là giống thỏ tầm trung,
nặng 3,8-4,5kg lúc trưởng thành, thỏ ñen có màu lông ñen tuyền Thỏ xám có màu
lông xám tro, dưới bụng hơi sáng hơn Cả 2 giống ñều có mắt ñen, tai và ñầu ngắn,
nhỏ Hai giống thỏ này tăng trọng nhanh, 4 tháng tuổi ñạt 2-2,5kg, cho tỷ lệ thịt xẻ
48-50% (Nguyễn Ngọc Nam, 2002) 2.1.2 Thỏ NewZealand trắng
Giống thỏ này ñược nuôi ở nhiều nước và phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới và
ñược nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 do khả năng thích nghi với các ñiều
kiện sống cao Giống thỏ này có toàn thân màu trắng, lông dày, mắt ñỏ như hòn
ngọc, có tầm vóc trung bình, thỏ trưởng thành nặng khoảng 4,5-5kg
Mỗi năm thỏ ñẻ trung bình 5-6 lứa mỗi lứa ñẻ trung bình từ 6 -7 con Như vậy ñối
với giống thỏ này một thỏ cái trung bình cho 20-30 con/năm Thỏ cai sữa thường
ñược nuôi vỗ béo ñến 90 ngày tuổi thì giết thịt Như vậy một thỏ mẹ một năm có thể
sản xuất từ 30-45kg trọng lượng sống nếu nuôi tốt có thể ñạt 60-90kg và thêm từ 20
– 30 tấm lông da (Nguyễn Văn Thu, 2004).
2.1.3 Thỏ California
Nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000 ðược tạo thành do lai giữa thỏ
Chinchila, thỏ Nga và NewZealand Là giống thỏ thịt, khối lượng trung bình
4.5-5kg, tỷ lệ thịt xẻ cao 55-60%, lông trắng nhưng tai mũi, bốn chân và ñuôi có ñiểm
màu ñen, vào mùa lạnh lớp lông ñen sậm hơn và nhạt vào mùa hè Khả năng sinh
Trang 15sản tương tự thỏ NewZealand, giống này ñang ñược nuôi nhiều ở Việt Nam (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
2.1.4 Thỏ Panon
Là một dòng của giống NewZealand, ñược nhập vào Việt Nam năm 2000 từ Hungari, ngoại hình giống NewZealand nhưng tăng trọng và khối lượng trưởng thành cao: 5,5-6,2kg/con (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
2.1.5 Thỏ lai
Thỏ ñực ngoại NewZealand , Panon và Califoria lai với thỏ cái ðen, Xám và thỏ Cỏ cho con lai F1, F2 sức tăng trọng cao hơn thỏ nội 25-30% và sinh sản cao hơn 15-20% Con lai thích ứng rất tốt với ñiều kiện chăn nuôi gia ñình.
2.2 ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA THỎ
2.2.1 Bộ xương
Thông thường người ta phân biệt xương chính (mình) và xương phụ (tứ chi) của thỏ Khác hẳn với các thú ăn thịt (chó, mèo) thỏ có một xương lớn Cấu trúc tứ chi thích hợp cho việc chạy nhảy
Nếu chi trước của thỏ ngắn, thì chi sau dài vì chi sau ñóng vai trò chủ chốt trong quá trình ñẩy cơ thể về phía trước và nhảy lên Chiều dài ñáng kể của các khúc chi sau (xương ñùi và xương cổ chân) góp phần vào việc tăng cường sự co giãn của chân Tương tự, hệ thống cơ mạnh mẽ của chi sau (mông, cơ bắp ñùi) giúp thỏ chạy trốn một cách dễ dàng bằng cách nhảy hơn là chạy
2.2.2 Cơ quan hô hấp
Phổi thỏ ñược cấu tạo từ nhiều thuỳ, cùng với tim, chiếm hầu hết khoang ngực Phổi ñược gắn vào cơ hoành, cơ này chèn lên sườn cuối, phân cách lồng ngực và bụng, khi hoạt ñộng cho phép hít vào, thở ra Không có cơ hoành, sẽ không có quá trình
hô hấp
Thỏ rất nhạy cảm với ngoại cảnh, thân nhiệt của thỏ thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường, do thỏ ít tuyến mồ hôi, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua ñường hô hấp Khi nhiệt ñộ không khí tăng cao (350C) kéo dài thì thỏ thở nhanh và nông ñể thải nhiệt,
do ñó dễ bị cảm nóng Ở nước ta nhiệt ñộ thích hợp nhất với thỏ ở khoảng 28,50C (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
Trang 1620-Bảng 1: Sự ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường lên thân nhiệt của thỏ
Nhiệt ñộ môi trường ( 0C ) Thân nhiệt ( 0C ) Nhiệt ñộ tai ( 0C )
( Nguồn: Hoàng Thị Xuân Mai (2005))
Thỏ thở rất nhẹ, không tiếng ñộng, chỉ thấy thành bụng dao ñộng theo nhịp thở, bình thường tần số hô hấp khoảng 60-90 lần/phút
2.2.3 Cơ quan tiêu hóa
ðặc ñiểm cấu tạo ñường tiêu hóa ở thỏ là: dạ dày ñơn, co giãn tốt nhưng co bóp rất yếu, ñường ruột dài 4-6 m, manh tràng lớn hơn dạ dày có khả năng tiêu hoá chất xơ nhờ hệ vi sinh vật; kết tràng ñược chia thành 2 phần: phần trên có nhiều lớp vân cuộn sóng, phần dưới nhẵn trơn
So sánh một số ñoạn ñường tiêu hóa của thỏ
Bảng 2: Khối lượng và thể tích các phần ñường tiêu hóa
Tên bộ phận Trọng lượng (g) Chất chứa (g) % so với cơ thể
(Nguồn: Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình (2000))
Tỉ lệ dung tích của các phần ñường tiêu hoá của thỏ cũng khác so với của các gia súc khác Dạ dày của bò lớn nhất (71%) so với tổng ñường tiêu hóa của nó Còn ở thỏ manh tràng lớn nhất (49%), cụ thể ở bảng 3
Bảng 3: So sánh tỉ lệ dung tích của các phần ñường tiêu hoá của các gia súc (%)
Trang 17ðộ pH của các phần ñường tiêu hoá ở thỏ cũng khác nhau: dạ dày rất chua, pH trung bình là 2,2 Vật chất khô của chất chứa dạ dày phụ thuộc vào dạng thức ăn, trung bình 17% Chất chứa ruột non có pH = 7,2-7,9 Manh tràng có pH = 6, vật chất khô là 23% Kết tràng có pH = 6,6 Dịch mật và tuyến tụy có tác dụng cân bằng
ñộ pH của ruột non Tổng số vi khuẩn trong manh tràng là cao nhất Hoạt ñộng lên men của vi khuẩn trong môi trường hơi chua sẽ tạo nên ñược nhiều axit béo bay hơi
Quá trình tiêu hóa kéo dài 4-5 giờ Thức ăn ñược nuốt vào thực quản, vượt qua tâm
vị ñến dạ dày, nơi có môi trường rất axit: pH = 2,2 Tại ñây thức ăn ñược nhào trộn
và phân huỷ thành các phân tử nhỏ hơn Sau ñó nhờ sự co thắt của các cơ dạ dày, thức ăn ñã ñồng hóa ñược chuyển ñến ruột non
Tá tràng là nơi nối với tuyến tụy và túi mật, nơi có nhiều men tiêu hóa ñể phân huỷ các phân tử
Hỗng tràng (ruột chay) và hồi tràng: tại ñây các phân tử dinh dưỡng ñược cơ thể hấp thu Phần còn lại của thức ăn ñi qua manh tràng, nơi ñây có các cơ chế phân hủy khác nhau tùy thuộc thời ñiểm trong ngày: ban ngày tạo phân “bình thường”, khô, ban ñêm tạo phân dinh duỡng ở manh tràng, ẩm
Bảng 4: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ
Thành phần hóa học Phân cứng Phân mềm
(Nguồn: Nguyễn Văn Thu (2003))
Thức ăn ñã tiêu hóa ñi qua hồi tràng và manh tràng, vào buổi tối và một phần buổi sáng, ñược một cơ chế ñặc biệt chế biến thành phân dinh dưỡng, gồm thức ăn mịn
Trang 18báo hiệu là chúng ñến nơi: thỏ có thể thu hồi phân dinh dưỡng trực tiếp tại hậu môn, không ñể rơi xuống nền
Tóm lại, tiêu hóa thức ăn của thỏ diễn ra vào lúc hoàng hôn và bình minh, nó có thể tạo phân dinh dưỡng và hấp thu trực tiếp vào buổi sáng tại hậu môn, ñó là một thức
ăn thực thụ Hành vi này giúp thỏ tiết kiệm nước và sử dụng tối ña thức ăn tiêu thụ (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005)
2.3 VÀI NÉT VỀ SỰ TIÊU HÓA Ở THỎ
2.3.1 Sự tiêu hóa protein
Theo Henschell (1973) những enzym phân giải protein của thỏ ñược hoàn thiện vào khảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của nó lệ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khẩu phần
Tỉ lệ tiêu hóa của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn protein (Maertens and
De Groote, 1984) Theo cách này protein ñến từ thức ăn hỗn hợp và hạt ngũ cốc thì tiêu hóa tốt (cao hơn 70%) trong khi ñó protein ít nhiều có liên kết với xơ thì có giá trị thấp hơn (55-70%) nhưng cao hơn những loài dạ dày ñơn khác (tỉ lệ tiêu hóa protein của cỏ linh lăng và bột cỏ ở heo và gia cầm lần lượt là 30 và 50% (Just, Jorgensen, 1985)
2.3.1.1 Sự biến dưỡng Nitơ trong manh tràng
+ NH3 là sản phẩm chính cuối cùng của sự biến ñổi Nitơ trong manh tràng, như là một nguồn Nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật Giống như những ñộng vật nhai lại, NH3 trong manh tràng ñến từ sự biến dưỡng của urê máu (khoảng 25% NH3 trong manh tràng, Forsythe and Parker, 1985) và ñến từ sự phân hủy thức
ăn của khẩu phần Ngoài ra Nitơ còn có nguồn gốc từ sự nội sinh của những vi sinh vật manh tràng, làm gia tăng sự hoạt ñộng phân giải protein (Makkar and Singh, 1987)
+ Nồng ñộ NH3 trong manh tràng từ 6–8,5 mg/100 ml chất chứa manh tràng trong khẩu phần thực tế (Carabano et al., 1988), lượng này dường như ñủ cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật khi so sánh với ñộng vật nhai lại (Satter and Slyter, 1974) và
có ý kiến chứng minh rằng năng lượng thì giới hạn hơn cho sự tăng trưởng tối ưu của vi sinh vật trong manh tràng (Just, 1983) Trong các trường hợp này mặc dù
NH3 trong manh tràng có thể là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật thì nguồn urê cung cấp không ñáp ứng ñược nhu cầu (King, 1971, và sau ñó ñược xác ñịnh bởi những tác giả khác) bởi vì urê ñược thủy phân và hấp thu như NH3trước khi ñến manh tràng dẫn ñến gia tăng Nitơ trong nước tiểu Hơn thế nữa sự gia tăng NH3 trong manh tràng làm pH cao hơn mức tối ưu và vì thế làm tăng nhanh sự xáo trộn tiêu hóa
Trang 192.3.1.2 Phân mềm và sự tiêu hoá protein
+ Sự ñóng góp chủ yếu của hiện tượng ăn phân mềm như là một nguồn dưỡng chất cung cấp quan trọng như protein Thỏ ăn phân mềm 1 lần một ngày, phân mềm ñược giữ lại trong bao tử từ 6-8 giờ phụ thuộc vào màng bao bảo vệ chúng thoát khỏi sự phá vỡ của quá trình tiêu hoá Trong khi ñó vi sinh vật thì tiếp tục quá trình lên men của chúng sản xuất ra một lượng ñáng kể acid lactic Cuối cùng màng bao
bị huỷ ñi và phân mềm ñi vào sự tiêu hoá bình thường (Griffiths and Davies, 1963) + Mặc dù có một vài số liệu về thành phần của acid amin và sự ñóng góp của phân mềm, nó rõ ràng là một nguồn tốt về Lysine và Methionine là những acid amin thường giới hạn trong khẩu phần thỏ Phân mềm cũng là một nguồn quan trọng cung cấp vitamin B, K và có thể tận dụng một số khoáng chất như sắt Mặc dù vitamin B cung cấp có thể ñủ cho sự sản xuất của thỏ theo cách nuôi truyền thống nhưng cần thiết cung cấp thêm vitamin tổng hợp và khoáng cho thỏ nuôi tập trung (Harris et al., 1983)
2.3.2 Xơ và sự biến dưỡng ở manh tràng
Nguồn năng lượng cung cấp từ xơ thường thấp trong khẩu phần (ít hơn 5% tổng năng lượng tiêu hoá của khẩu phần) Nơi ñây trung bình xơ tiêu hoá khoảng 17% (De Blas et al., 1986)
Tuy nhiên, loại xơ ñặc biệt và hoà tan trong manh tràng ñược lên men chủ yếu bằng
vi sinh vật tạo ra acid béo bay hơi (VFA) Theo Carabano et al., (1988) thì năng lượng là một yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật manh tràng Acid propionic ñược sản xuất thì rất thấp (8% trong tổng số) Với acid acetic chiếm số lượng lớn (73%) và cao hơn mức ñộ của acid butyric (17%) Thành phần của VFA trong manh tràng thay ñổi rất lớn từ 34,5 µmol/gDM ñến 351 µmol/gDM Tuy nhiên cũng có thể kết luận rằng các yếu tố ñược ñề cặp ở trên thích hợp làm gia tăng thời gian lưu giữ thức ăn trong ruột cũng làm gia tăng thành phần của VFA trong manh tràng, ñặc biệt là acid acetic khi tiêu hoá nhiều xơ, và acid butyric khi tiêu hoá nguồn xơ ít trong khẩu phần (nhỏ hơn 14% CF/DM) làm pH trong manh tràng giảm
2.3.3 Sự tiêu hoá tinh bột
Do nguyên nhân của việc nuôi tập trung, thỏ ñược cho ăn với dinh dưỡng cao và vì thế nó bao gồm mức ñộ cao của hạt ngũ cốc và tinh bột hơn cách nuôi truyền thống Những ñiều này ñược chứng minh bởi Cheek and Patton (1980) là việc tăng sự thuỷ phân nguồn tinh bột trong khẩu phần cùng với thời gian di chuyển nhanh của sự tiêu
Trang 20Wolter, Nouwakpo and Durix (1980) chỉ ra rằng khoảng 70% tinh bột khẩu phần ñến ruột non không qua sự phân rã ðiều này chỉ ra rằng pH của dạ dày thấp làm cho enzym không ổn ñịnh Ngoài ra có khoảng 85% tinh bột ñược tiêu hoá trước manh tràng với khẩu phần gồm 35% hạt ngũ cốc Thỏ cai sữa dường như nhạy cảm với tinh bột thoát qua ruột sau bởi vì hệ thống enzym tuyến tuỵ vẫn còn non nớt và chỉ phát triển nhanh từ 3-4 tuần tuổi Theo cách này Blas (1986) ñã chỉ ra rằng ở thỏ
28 ngày tuổi thì tinh bột ở hồi tràng khoảng 4% với khẩu phần gồm 30% tinh bột Trong khi ñó ở thỏ trưởng thành, giá trị này thấp hơn 0,5% Sự quan sát này là một thực tế quan trọng ñể hiểu về những xáo trộn tiêu hoá trong suốt tuần lễ ñầu sau cai sữa (28-40 ngày tuổi)
Lee et al., (1985) ñã chỉ ra rằng tỉ lệ tiêu hoá của tinh bột lệ thuộc vào nguồn của nó cũng như cách nuôi dưỡng Tuy nhiên Santomas et al., (1987) không thấy sự khác nhau về tỉ lệ chết, tăng trọng, tỉ lệ chuyển hoá thức ăn, tỉ lệ tiêu hoá vật chất khô, vật chất hữu cơ và tiêu hoá protein khi sử dụng khẩu phần lớn hơn 33% của những hạt ngũ cốc khác nhau (lúa mì, ngô, lúa mạch)
2.4 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA THỎ
Thỏ là loài ăn thực vật, có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, cho nên có thể nuôi thỏ bằng các loại rau, quả, củ và các phế phụ phẩm gia ñình Nhưng muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ thì cần phải bổ sung thêm thức ăn tinh bột, khoáng, ñạm, vitamin… ñiều quan trọng là phải biết bổ sung các dưỡng chất ñó ở lứa tuổi và thời
kỳ nào ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của chúng (Nguyễn Văn Thu, 2003)
2.4.1 Nhu cầu năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển của thỏ
Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăng trọng thay ñổi từ 16-40 MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16 MJ, 20 tuần tuổi là 40 MJ Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600-700 MJ (140-170 Kcal) tương ñương với 25-35 gam tinh bột (ðinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức, 2000)
Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khí hậu, tỷ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, acid amin), xơ, trạng thái sức khỏe… chất bột ñường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn… những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ ñược phân giải thành ñường cung cấp năng lượng cho cơ thể Theo Robert (2001) thì thỏ có khả năng ñiều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp với nhu cầu năng lượng nhưng cũng ñáp ứng ñủ nhu cầu protein của chúng Nếu protein
dư thừa quá mức thì thỏ giảm hoạt ñộng ăn vào giai ñoạn này
Trang 212.4.2 Nhu cầu ñạm của thỏ
Tất cả những ñặc tính: lông, sinh trưởng, sản xuất và cho sữa của thỏ ñều ñòi hỏi hàm lượng cao của protein và chất lượng tốt
Khả năng tăng trọng của thỏ ñang sinh trưởng phụ thuộc rất nhiều vào protein Vì vậy việc ñáp ứng nhu cầu protein cho thỏ sinh trưởng là rất quan trọng Thỏ nuôi thâm canh tăng trọng cần 4-5 gam protein/kg thể trọng/ngày Nhu cầu protein tiêu hóa của thỏ 6-7 tuần tuổi là 7-9,5 gam/kg thể trọng Sau 8 tuần tuổi giảm xuống còn 4,5-7 gam/kg thể trọng/ngày
Bảng 5: Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng
(Nguồn:ðinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức( 2000))
Chất ñạm ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và sinh trưởng của cơ thể Nếu thỏ mẹ trong thời kỳ có chửa và nuôi con mà thiếu ñạm thì thỏ con sơ sinh nhỏ, sức
ñề kháng kém Sữa mẹ ít dẫn ñến tỷ lệ nuôi sống ñàn con thấp Sau cai sữa cơ thể thỏ chưa phát triển hoàn hảo, nếu thiếu ñạm thì thỏ con sẽ còi cọc, dễ sinh bệnh tật trong giai ñoạn vỗ béo (ðinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức, 1999)
2.4.3 Nhu cầu vitamin
Các nhu cầu khoáng và vitamin hiện nay các tài liệu gần như mâu thuẫn nhau Trong chăn nuôi thỏ rất cần thiết phải cung cấp vitamin ñặc biệt là thỏ nuôi nhốt và
có năng suất cao ðối với thỏ sinh sản cần thiết phải ñược cung cấp vitamin A và E, nếu ñầy ñủ thì tỉ lệ ñẻ có thể ñạt 70-80%, nếu thiếu tỉ lệ này có thể là 40-50% và tỉ
lệ nuôi sống là 30-40% Cỏ xanh, cà rốt, bí ñỏ và lúa lên mầm là những nguồn cung cấp vitamin rất tốt cho thỏ Thỏ có thể tự tổng hợp vitamin nhóm B trong hệ tiêu hóa Người ta cũng cung cấp vitamin dạng bột cho thỏ vào trong thức ăn hỗn hợp Theo Nguyễn Văn Thu (2004) trong 1kg thức ăn hỗn hợp có thể cung cấp:
Vitamin A: 9500IU
Trang 22Vitamin B2: 4mg
Vitamin B3: 20mg
Vitamin D2 hoặc D3: 950IU
2.4.4 Nhu cầu nước uống
Có thể thỏ sử dụng hai nguồn nước từ nước trong cỏ xanh và nước uống Nhu cầu nước phụ thuộc vào nhiệt ñộ không khí và hàm lượng vật chất khô trong thức ăn hàng ngày Mùa hè thỏ ăn nhiều thức ăn thô thì cần lượng nước gấp ba lần so với nhu cầu bình thường Nhu cầu nước phụ thuộc vào lứa tuổi và các thời kỳ sản xuất khác nhau:
Thỏ vỗ béo, hậu bị giống: 0,2-0,5 lít/ngày
Thỏ mang thai: 0,6-0,8 lít/ngày
Khi tiết sữa tối ña: 0,8-1,5 lít/ngày
Nếu cho ăn thức ăn thô xanh, củ quả nhiều có bổ sung thức ăn tinh thì lượng nước thực vật ñáp ứng ñược 60%-80% nhu cầu nước tổng số Nhưng vẫn cần cho uống nước, thỏ thiếu nước nguy hiểm hơn thiếu thức ăn Thỏ nhịn khát ñến ngày thứ hai
là bỏ ăn dẫn ñến ngày thứ 10-12 là chết (Nguyễn Văn Thu, 2004)
2.4.5 Nhu cầu tinh bột
Có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn…những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ ñược phân giải thành ñường, cung cấp năng lượng cho cơ thể ðối với thỏ sau cai sữa trong thời kỳ vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột ðối với thỏ hậu bị 4-6 tháng tuổi và cái giống không sinh ñẻ thì phải khống chế lượng tinh bột ñể tránh
sự vô sinh do quá béo ðến khi thỏ ñẻ và nuôi con trong 20 ngày ñầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2-3 lần so với khi có mang, bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con ðến khi sức tiết sữa giảm (sau khi ñẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn
2.4.6 Nhu cầu chất xơ
Xơ là một thuật ngữ rộng, xung quanh thành phần cấu trúc mô thực vật Thành phần hóa học của nó thay ñổi theo cấu trúc chuyên biệt của cây trồng Xơ của cỏ bao gồm phần lớn là cellulose, hemicellulose và lignin, chúng tạo nên thành vách tế bào của
mô thực vật Lignin là một hợp chất phenol không tiêu hóa ñược tìm thấy trong sự liên kết với cellulose Hai hợp chất này thường liên kết với nhau tạo thành lignocellulose, tạo nên khung của mô thực vật và gia tăng khi cây trưởng thành Khi cây tăng trưởng, phần trăm của lignin gia tăng (sự hóa gỗ hay sự lignin hóa), kết quả làm giảm khả năng tiêu hóa xơ Rơm có giá trị thức ăn thấp bởi vì sự lignin hóa