Trong đó, chăn nuôi heo đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì thịt heo là một nguồn cung cấp năng lượng, protein, các chất khoáng, vitamin và nó còn là loại thực phẩm thịt tươi được tiêu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2Để đền đáp những tấm lòng chân tình đó em xin chân thành tri ơn:
- Cha, mẹ người đã sinh ra em Chị Hai, chị Ba và những người thân trong gia đình đã ủng hộ em những lúc khó khăn trong suốt quãng đường đại học
- Cô Lê Thị Mến đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này và em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể cán bộ đang giảng dạy tại Bộ môn
- Cô Nguyễn Thị Hồng Nhân đã làm cố vấn cho em và giúp em vượt qua những lúc khó khăn trong học tập
- Cô Huỳnh Thị Thu Loan đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại PTN chăn nuôi chuyên ngành thuộc Bộ môn Chăn Nuôi, khoa NN & SHƯD
- Xin chân thành biết ơn anh Lê Hoàng Thuấn, Trưởng trại chăn nuôi và xin gởi lời cám ơn đến chú Sáu công nhân tại trại đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
- Xin gởi lời cám ơn đến anh Lê Hoàng Thế, anh Bùi Trường Yên và chị Nguyễn Thị
Mỹ Tuyên đã hết lòng giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành đề tài này
- Xin gởi tình cảm thân thương đến bạn Võ Minh Tuân, Nguyễn Thị Đẹp Tân và Nguyễn Thị Kim Thoa đã tận tình giúp đỡ các công việc tại trại và phòng thí nghiệm Các bạn lớp CNTY khóa 33, khóa 34 đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
TÓM LƯỢC ix
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc tính về giống, sinh lý và khả năng sản xuất của một số giống heo 3
2.1.1 Giống heo ngoại 3
2.1.1.1 Heo Yorshire 3
2.1.1.2 Heo Landrace 4
2.1.2 Giống heo nội 5
2.1.2.1 Bông Ba Xuyên 5
2.1.2.2 Trắng Thuộc Nhiêu 6
2.2 Đặc điểm sinh lý và nhu cầu dinh dưỡng heo 7
2.2.1 Sinh lý tiêu hóa 7
2.2.1.1 Sự tiêu hóa ở miệng 7
2.2.1.2 Tiêu hóa ở dạ dày 7
2.2.1.3 Tiêu hóa ở ruột non 7
2.2.1.4 Tiêu hóa ở ruột già 8
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng của heo thịt 8
2.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt 9
2.2.3.1 Nhu cầu năng lượng 11
2.2.3.2 Nhu cầu protein và acid amin 13
2.2.3.3 Nhu cầu vitamin 14
2.2.3.4 Nhu cầu về chất khoáng 15
2.2.3.5 Nhu cầu về chất xơ 16
2.2.3.6 Nhu cầu về chất lipid 16
2.2.3.7 Nhu cầu về nước 17
2.3 Đặc điểm và giá trị dinh dưỡng của một số loại thực liệu 18
Trang 42.3.2 Cám gạo 18
2.3.3 Bột cá 19
2.3.4 Khô dầu dừa 22
2.3.5 Rau muống 25
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 27
3.1 Phương tiện và phương pháp thí nghiệm 27
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 27
3.1.2 Đối tượng thí nghiệm 28
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm 28
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm 29
3.1.4.1 Tại trại 29
3.1.4.2 Tại phòng thí nghiệm 30
3.1.5 Thức ăn dùng trong thí nghiệm 30
3.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 33
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 32
3.2.2 Phương pháp tiến hành 32
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.3.1 Trọng lượng heo 32
3.3.2 Sinh trưởng của heo thí nghiệm 32
3.3.3 Sự phát triển của cơ thể .33
3.3.4 Độ dày mỡ lưng 33
3.3.5 Tiêu tốn thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày 33
3.3.6 So sánh hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 34
3.4 Xử lý thống kê 34
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 35
4.1 Ghi nhận tổng quát 35
4.2 Kết quả sinh trưởng của heo thí nghiệm 35
4.2.1 Kết quả sinh trưởng của heo theo nghiệm thức 35
4.2.2 Kết quả sinh trưởng của heo theo phái tính 37
4.2.3 Kết quả sinh trưởng của heo theo NT * phái tính 38
4.3 Kết quả sự phát triển cơ thể của heo thí nghiệm 39
4.3.1 Kết quả sự phát triển cơ thể theo nghiệm thức 39
4.3.2 Kết quả sự phát triển cơ thể theo phái tính 39
Trang 54.3.3 Kết quả sự phát triển cơ thể theo NT * phái tính 39
4.4 Lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày của heo thí nghiệm 40
4.4.1 Mức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày của heo theo nghiệm thức 40
4.4.2 Mức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày của heo theo phái tính 41
4.4.3 Mức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày theo NT * phái tính 41
4.5 HSCHTĂ của heo thí nghiệm 42
4.5.1 Kết quả HSCHTĂ của heo theo nghiệm thức 42
4.5.2 Kết quả HSCHTĂ của heo theo phái tính 43
4.5.3 Kết quả HSCHTĂ của heo theo NT * phái tính 44
4.6 Hiệu quả kinh tế về mặt thức ăn của heo thí nghiệm 44
4.6.1 Hiệu quả kinh tế sau khi kết thúc thí nghiệm tính theo nghiệm thức 44
4.6.2 Hiệu quả kinh tế sau khi kết thúc thí nghiệm tính theo phái tính 46
4.6.3 Hiệu quả kinh tế sau khi kết thúc thí nghiêm tính theo NT * phái tính 47
Chương 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ CHƯƠNG 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhu cầu các loại dưỡng chất và năng lượng của heo 9
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn hổn hợp cho heo nuôi thịt 10
Bảng 2.3 Nhu cầu về năng lượng trong khẩu phần heo thịt ăn tự do 11
Bảng 2.4 Nhu cầu năng lượng trong khẩu phần heo thịt theo hai giai đoạn 12
Bảng 2.5 Vai trò của nhu cầu năng lượng duy trì 12
Bảng 2.6 Nhu cầu về vitamin cho heo thịt 14
Bảng 2.7 Nhu cầu chất khoáng của heo thịt cho ăn tự do (90% VCK) 15
Bảng 2.8 Nhu cầu các chất khoáng của heo 16
Bảng 2.9 Nhu cầu nước cho heo thịt .17
Bảng 2.10 Thành phần dinh dưỡng của tấm 18
Bảng 2.11 Thành phần aa cám gạo 19
Bảng 2.12 Thành phần aa của bột cá nước ngoài 20
Bảng 2.13 Hàm lượng aa của bột cá Tra ở trạng thái phân tích 21
Bảng 2.14 Thành phần và hàm lượng aa của bột cá Tra 22
Bảng 2.15 Hàm lượng aa của dừa ta 24
Bảng 2.16 Thành phần hoá học của cơm dừa và khô dầu dừa 25
Bảng 2.17 Thành phần hoá học của bánh dầu dừa 25
Bảng 2.18 Thành phần acid béo có trong dầu dừa và bánh dầu dừa 25
Bảng 2.19Thành phần aa của rau muống 26
Bảng 3.1 Thành phần hóa học của các loại thực liệu dùng trong thí nghiệm 30
Bảng 3.2 Công thức khẩu phần cho heo thí nghiệm 31
Bảng 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 32
Bảng 4.1 Kết quả sinh trưởng của heo theo nghiệm thức 35
Bảng 4.2 Kết quả sinh trưởng của heo theo phái tính 37
Bảng 4.3 Kết quả sinh trưởng của heo theo NT * phái tính 38
Bảng 4.4 Dài thân, vòng ngực của heo thí nghiệm theo nghiệm thức 39
Bảng 4.5 Dài thân, vòng ngực của heo thí nghiệm theo phái tính 39
Bảng 4.6 Dài thân, vòng ngực của heo theo NT * phái tính 40
Bảng 4.7 Mức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày của heo theo nghiệm thức.40
Trang 8Bảng 4.8 Mức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày của heo theo phái tính 41
Bảng 4.9 Mức ăn và dưỡng chất tiêu thụ hàng ngày theo NT * phái tính 41
Bảng 4.10 HSCHTĂ của heo theo nghiệm thức 42
Bảng 4.11 HSCHTĂ của heo theo phái tính 43
Bảng 4.12 HSCHTĂ của heo theo NT * phái tính 44
Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm theo nghiệm thức 44
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm tính theo phái tính 46
Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm theo NT * phái tính 47
Trang 9DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Heo Yorkshire 4
Hình 2.2 Heo Landrace 5
Hình 2.3 Heo Bông Ba xuyên 6
Hình 2.4 Heo Thuộc Nhiêu 6
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 27
Hình 3.2 Dãy chuồng nuôi heo thí nghiệm 28
Hình 3.3Nghiệm thức và ô chuồng nuôi heo thí nghiệm 29
Hình 3.4 Máy đo (Renco) và phương pháp đo độ dày mỡ lưng 29
Hình 3.6Các loại thực liệu dùng trong thí nghiệm .31
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổng thể trại heo thí nghiệm 28
Biểu đồ 4.1 Sinh trưởng tương đối của heo thí nghiệm theo nghiệm thức 36
Biểu đồ 4.2 Sinh trưởng tương đối của heo thí nghiệm theo phái tính 37
Biểu đồ 4.3 Sinh trưởng tương đối của heo thí nghiệm theo NT * phái tính 38
Biểu đồ 4.4 HSCHTĂ của heo thí nghiệm theo nghiệm thức 42
Biểu đồ 4.5 HSCHTĂ của heo thí nghiệm theo phái tính 43
Biểu đồ 4.6 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm theo nghiệm thức 45
Biểu đồ 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm theo phái tính 46
Biểu đồ 4.8 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm theo NT * phái tính 47
Trang 10TÓM LƯỢC
Thí nghi ệm được tiến hành từ tháng 5/2010 đến tháng 9/2010 Thí nghiệm được tiến
hành t ại trại chăn nuôi heo ấp Ninh Thới, xã Thới An Hội, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc
Tr ăng và phòng thí nghiệm Bộ môn Chăn nuôi thuộc khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ Thí nghiệm được tiến hành trên 12 heo thịt giống địa phương (♂ (Landrace x Yorkshire) x ♀ (Ba Xuyên x Yorshire)) có kh ối lượng bình
quân đầu kì 47±1,5kg, heo được bố trí cá thể vào mỗi ô chuồng Thí nghiêm được bố
trí theo th ể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức (3 khẩu phần thức ăn) và 4
l ần lặp lại
NT đối chứng khẩu phần thức ăn có bột cá Tra và không có khô dầu Dừa (bột cá Tra
12,0 %, khô d ầu dừa 0,0 %)
NT1 kh ẩu phần thức ăn có bột cá Tra và khô dầu dừa ở mức độ vừa (bột cá Tra 10,0
%, khô d ầu dừa10,0)
NT2 kh ẩu phần thức ăn có bột cá Tra và khô dầu dừa ở mức độ cao (bột cá Tra 8,0 %,
khô d ầu dừa 16,0)
Th ức ăn dùng trong thí nghiệm được trộn theo 3 khẩu phần khác nhau gồm các thực
li ệu : Cám, tấm, bột cá tra, khô dầu dừa và thyromin kết hợp với cho heo ăn bổ xung
thêm rau mu ống Heo được chăm sóc và nuôi dưỡng theo quy trình chăm sóc và nuôi
d ưỡng của trại
K ết quả thí nghiệm được ghi nhận như sau:
Tr ọng lượng bình quân cuối kỳ (kg/con) của NTĐC là 81,50 ở NT1 là 85,00 và ở NT2
HSCHT Ă của NTĐC là 3,17cao h ơn ở NT1 là 3,00 và NT2 là 3,14 (P < 0,05)
Chi phí th ức ăn cho kg tăng trọng của NTĐC là 100 % cao h ơn ở NT1 là 89 % và
Trang 11Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, bên cạnh ngành trồng trọt thì chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất nông nghiệp chính Trong đó, chăn nuôi heo đóng vai trò đặc biệt quan trọng vì thịt heo là một nguồn cung cấp năng lượng, protein, các chất khoáng, vitamin và nó còn là loại thực phẩm thịt tươi được tiêu thụ rộng rãi nhất trên thế giới Theo Cục Chăn Nuôi dự báo về tổng sản lượng thịt heo của thế giới năm 2010 vào khoảng 101,9 triệu tấn Đồng thời nó còn là phương tiện để cải thiện kinh tế nông hộ, vì xưa nay người dân có tập quán là tận dụng những phụ phẩm nông nghiệp để chăn nuôi làm tăng thêm nguồn thu nhập trong gia đình
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã trình phương hướng phát triển chăn nuôi từ nay đến năm 2020 lên Chính phủ và chiến lược này đã được phê duyệt Trong đó, chiến lược đề ra mức tăng trưởng bình quân của ngành từ nay đến năm
2010 là 8 - 9 % năm, giai đoạn 2010 - 2015 đạt khoảng 6 - 7 % năm và 2015 - 2020 đạt khoảng 5 - 6 % năm Ngành chăn nuôi cũng phấn đấu đến năm 2020, sản lượng thịt xẻ các loại là 5,5 triệu tấn, trong đó thịt heo chiếm 63 % Với mục tiêu này, đàn heo sẽ được phát triển nhanh theo hướng nuôi trang trại, công nghiệp ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường
Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, để đàn heo của chúng ta ngày một phát triển, đòi hỏi giá thành sản xuất càng rẻ bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu và sức cạnh tranh càng mạnh mẽ
Đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích bề mặt rộng lớn và hệ thống sông ngòi chằng chịt, là điều kiện tốt cho ngành Nông Nghiệp phát triển Đặc biệt nghề trồng lúa nước và nuôi cá Tra, cá Basa rất phát triển trong những năm gần đây, cùng với
sự xuất hiện ngày một nhiều các nhà máy chế biến bột cá và nhà máy xay lúa thì lượng tấm, cám và bột cá Tra càng lớn Bên cạnh đó, nguồn rau xanh (ví dụ như: Rau muống, rau dừa…) cũng khá dồi dào Chúng ta có thể bổ sung các các phụ phẩm ngành nông - công nghiệp vào khẩu phần heo thịt nhằm giảm giá thành thịt heo
Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay, được sự phân công của Bộ môn Chăn nuôi -
khoa Nông Nghiệp & SHƯD - Trường Đại học Cần Thơ, tôi thực hiện đề tài: “Ảnh
hưởng các khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế trên heo thịt”
Trang 12Mục tiêu đề tài
Khảo sát việc tận dụng các sản phẩm nông nghiệp: Tấm, cám, bột cá, khô dầu dừa… đồng thời có bổ sung rau muống thay thế một phần protein trong khẩu phần nuôi dưỡng heo thịt để nhằm mục tiêu cuối cùng là tăng năng suất và giảm giá thành sản phẩm
Trang 13Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC TÍNH VỀ GIỐNG, SINH LÝ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC GIÔNG HEO
2.1.1 Giống heo ngoại
2.1.1.1 Heo Yorkshire
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2002), heo Yorkshire được hình thành tại vùng Yorkshire, một vùng lãnh thổ thuộc miền Nam nước Anh từ năm 1900, là giống kiêm dụng hướng nạc - mỡ Ngày nay, heo Yorkshire trở thành giống heo mang tính quốc tế bởi vì sự hiện diện của chúng khắp nơi trên thế giới Tại một số nước chăn nuôi phát triển, người ta đã chọn lọc, nhân giống để tạo thành các dòng heo Yorkshire khác nhau như heo Yorkshire Anh, Mỹ, Pháp, Canada, Cuba, Đức (heo DE), Liên Xô Tất cả các dòng này đã được du nhập vào Việt Nam Chẳng hạn như heo Yorkshire Anh, Mỹ nhập vào miền Nam nước ta năm 1936, heo Yorkshire Liên Xô nhập vào miền Bắc năm 1963, heo Yorkshire Cuba nhập vào miền Nam năm 1978 Từ năm 1994, với chủ trương nạc hóa đàn heo cho các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng, một số lượng lớn heo Yorkshire được đưa từ miền Nam ra nuôi ở các Trung tâm Chăn nuôi thuộc viện chăn nuôi quốc gia như Trung tâm Nghiên Cứu Thụy Phương, các trại heo giống thuộc Công Ty Chăn Nuôi Thức Ăn 1,… đã thực
sự đẩy mạnh phong trào chăn nuôi heo ở các tỉnh phía Bắc Heo Yorkshire có 3 loại hình: kích thước lớn gọi là Đại Bạch (Large White Yorkshire), Trung Bạch (Middle White Yorkshire) và cỡ nhỏ (Little White Yorkshire) Ở miền Nam, phần lớn heo
Yorkshire nhập nội thuộc 2 loại Đại Bạch và Trung Bạch
Theo Lê Hồng Mận (2002), heo Yorkshire có 2 loại hình hướng nạc và nạc mỡ Loại hướng nạc heo có tầm vóc to, mông cao, thân hình dài Loại hướng nạc mỡ tầm vóc to, thân mình ngắn, ngực sâu
Đặc điểm ngoại hình: lông da màu trắng tuyền, hai tai đứng có hình chữ V, thể chất vững chắc, trán rộng và bốn chân khỏe
Khả năng chịu đựng kham khổ tốt
Khả năng sinh sản trung bình 11 con/lứa, nuôi con khéo
Trang 14vành tai có nhiều lông mịn và dài; lưng thẳng và rộng, bụng gọn; ngực rộng và sâu; đùi to và dài, bốn chân dài và khỏe Nói chung, trong công tác giống người ta vẫn chấp nhận giống Yorkshire với nền sắc lông trắng có vài vết đen nhỏ
Heo có khả năng thích nghi rộng rãi, nuôi nhốt hoặc chăn thả đều được Heo cái, heo đực sử dụng làm giống vào lúc 6 - 8 tháng tuổi, lúc này heo đạt trọng lượng trên 100kg Heo nái đẻ sai và tốt sữa, bình quân mỗi lứa có 10 - 12 heo con còn sống Trọng lượng heo con sơ sinh và cai sữa không đồng đều lắm Khoảng cách hai lứa
đẻ khoảng 231 - 240 ngày Heo nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 90 - 100 kg, tiêu tốn thức
ăn cho 1 kg tăng trọng khoảng 3 - 4 kg, tỷ lệ thịt nạc chiếm từ 51 - 54 %
Heo Trung Bạch (Middle White Yorkshire) là giống heo có hình dáng trung bình, đầu to, mõm ngắn và quớt lên, tai nhỏ dựng đứng, đòn ngắn, lưng thẳng, đùi nhỏ và xương to Heo nái Trung Bạch đẻ sai, nhiều sữa Heo Trung Bạch có mũi ngắn nên
ít ủi phá, vì thế ở nông thôn người dân rất thích nuôi chúng Loại heo này nếu nuôi ngắn ngày thì thịt nhiều nạc, nhưng khi nuôi đến khoảng 100 kg thì thịt nhiều mỡ
và được xem như là một giống heo hướng nạc Sau này các nhà chọn giống tại một
số quốc gia đã tạo được những dòng heo Landrace khác nhau Thí dụ như ở Hoa Kỳ người ta đã tạo ra được dòng heo Landrace Mỹ; hoặc Landrace Bỉ; Landrace Nhật; Landrace Pháp; Landrace Canada Trong các dòng Landrace, heo Landrace Bỉ có tỷ
lệ nạc khá cao nhưng nhạy cảm với stress Nhiều trại chăn nuôi công nghiệp đã lai dòng này với các dòng khác để đạt được tỷ lệ nạc nhất định đồng thời nâng khả năng đề kháng stress của heo
Trang 15Giống heo Landrace là giống heo có sắc lông trắng (có thể có vài đốm lông đen hiện diện), tầm vóc lớn, cổ dài, đầu thon nhỏ, mõm dài nhỏ và thẳng; tai to dài che phủ hai mắt (các dòng Landrace cải tiến hiện nay thì tai tương đối nhỏ, hơi cụp, chỉ che phủ một phần con mắt mà thôi); dài đòn, lưng thẳng, sườn tròn, bụng gọn, phần sau
nở nang, cho nên thân hình trông giống như cái nơm; đùi nở nang Bốn chân nhỏ, nhưng nay đã có dòng Landrace cải tiến với 4 chân to và khỏe như Landrace Mỹ, Canada,…Vì đòn dài, heo Landrace có đến 16 - 17 đôi xương sườn Nếu chọn nái Landrace không kỹ thì nhà chăn nuôi sẽ gặp phải những con nái yếu chân, chân đau khi sinh đẻ
Heo nái và heo nọc sử dụng làm giống lúc 7 - 8 tháng tuổi, nặng trung bình từ 100 -
110 kg Lúc 2 năm tuổi heo đực đạt 220 - 230 kg và heo nái nặng khoảng 180 - 200
kg Heo nái đẻ 10 - 12 con còn sống/lứa, nuôi con tốt Bầy heo con sinh ra đều đặn sớm thành thục (động dục lúc 6 tháng tuổi) Heo Landrace nuôi thịt tăng trọng nhanh, 5 - 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỷ lệ thịt nạc chiếm 56 - 57 %, hệ số chuyển hóa thức ăn cho 1kg tăng trọng là 2,9 - 3,5 kg và độ dày mỡ lưng trung bình 20 - 25 mm (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2002)
Trang 16% tổng đàn heo ở ĐBSCL và cũng cung cấp lượng thịt là 70 – 80 % tổng lượng thịt cho tiêu dùng và xuất khẩu trong vùng (Võ Văn Ninh, 1999)
Hình 2.4: Heo Thuộc Nhiêu
(Nguồn: http://vxttan.googlepages.com )
Trang 172.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA HEO
2.2.1 Sinh lý tiêu hoá
Theo Lê Hồng Mận (2004), hệ thống tiêu hoá ở heo gồm 4 bộ phận tham gia quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học thức ăn là miệng, dạ dày, ruột non, ruột già Heo là loài ăn tạp, ăn các thức ăn sống và chín đều được Heo 90 - 100 kg có dung tích dạ dày 5 - 6 lít, chiều dài ruột non 20 - 25 m gấp 14 lần chiều dài thân, vì thế heo tiêu hoá và đồng hoá thức ăn tốt
2.2.1.1 Sự tiêu hóa ở miệng
Ở miệng, quá trình tiêu hóa cơ học là chủ yếu Ở đó động tác nhai rất quan trọng, có tác dụng nghiền nhỏ thức ăn, trộn với nước bọt thành viên nhờn dễ nuốt, làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với dịch tiêu hóa, đồng thời xảy ra các phản ứng tiết dịch tiêu hóa để chuẩn bị cho các bước tiêu hóa sau Ở đây, quá trình tiêu hóa hóa học có xảy ra nhưng không đáng kể, bởi trong nước bọt của heo mặc dù có enzyme amylaza nhưng hoạt động rất kém, hơn nữa khi thức ăn vào miệng heo được nuốt vội xuống dạ dày Ở dạ dày, nơi có pH rất thấp nên không thích hợp cho sự hoạt động của amylaza
Sau đó chỉ một ít đường mantose dưới tác dụng yếu ớt của enzyme mantaza phân giải thành đường glucose
2.2.1.2 Tiêu hóa ở dạ dày
Dạ dày heo gồm 5 vùng: Vùng thực quản nhỏ, vùng mang nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị Trong 5 vùng dạ dày thì vùng hạ vị và thân vị là nơi tiết dịch tiêu hóa chủ yếu của dạ dày Thành phần dịch tiêu hóa ở dạ dày bao gồm: 99,5
% là nước, pepsinogen, các muối vô cơ, chất nhầy, acid lactic, creatinin, ATP và đặc biệt là sự hiện diện của HCl HCl làm cân bằng pH trong dạ dày, làm trương nở protein để làm tăng bề mặt tiếp xúc với enzyme pepsin (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002)
2.2.1.3 Tiêu hóa ở ruột non
Hầu hết các dưỡng chất được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, ở đây quá trình tiêu
2 glucose (đường đơn)
Trang 18nhận hàng loạt men tiêu hóa protein – tinh bột – mỡ thức ăn từ dịch tụy và dịch mật của túi mật Sản phẩm cuối cùng phân giải protein ở ruột non là aa, các aa này được hấp thu qua màng ruột vào máu rồi đến các mô bào cơ thể, ở đó chúng được tổng hợp thành protein của các bộ phận cơ thể, enzyme, hormone lipid thức ăn được tiêu hóa thành các acid béo và glyxerin nhờ enzyme lipase Còn các loại tinh bột và đường đa dưới tác động thủy phân của hệ thống các enzyme amylose, maltose, lactose, surose của tuyến tụy phân giải thành đường đơn và glucose để heo hấp thu (Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng, 2002)
2.2.1.4 Tiêu hóa ở ruột già
Ở ruột già quá trình tiêu hóa, hấp thụ và tổng hợp vẫn được tiếp tục nhưng không đáng kể Ở đây, sự phân giải do vi sinh vật là chủ yếu nhưng so với gia súc nhai lại thì khả năng tiêu hóa chất xơ của heo còn ở mức khiêm tốn Bên cạnh đó ở ruột già người ta còn phát hiện một số vitamin nhóm B và vitamin K được tổng hợp nhưng
vì hàm lượng quá thấp nên không đủ cung cấp nhu cầu hằng ngày của heo Vì vậy, cần phải bổ sung thêm các loại vitamin này từ thức ăn (Nguyễn Thiện, 2004)
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng của heo thịt
Thời gian nuôi thịt từ 5 - 6 tháng để đạt trong lượng xuất chuồng từ 80 – 100 kg, ở mức thể trọng này heo cho phẩm chất thịt ngon và hiệu quả sử dụng thức ăn bắt đầu giảm, heo có xu hướng tăng quá trình tích lũy mỡ, thời gian nuôi dài thêm thường không có lợi, trong thời gian nuôi thịt ở heo có thể chia làm hai giai đoạn: giai đoạn
từ 2 - 4 tháng tuổi; giai đoạn từ 4 - 6 tháng Giai đoạn từ 2 - 4 tháng: đây là thời kì
cơ thể phát triển khung xương, hệ cơ, hệ thần kinh do đó heo cần nhiều protein, khoáng chất, vitamin Vì vậy, trong giai đoạn nuôi này (20 - 70 kg) cần cho heo ăn
tự do với khẩu phần có mức protein và năng lượng cao để heo tăng trưởng tối đa (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000) Trong trường hợp thiếu dưỡng chất, khung xương kém phát triển và hệ cơ cũng kém phát triển theo, heo ngắn đòn, ít thịt
và bắp cơ nhỏ Ngược lại dư dưỡng chất dẩn đến tăng chi phí, tích lũy mỡ sớm, dư khoáng sẽ gây ngộ độc (Võ Văn Ninh, 2001)
Trang 192.2.3 Nhu cầu dưỡng chất và năng lượng của heo thịt
Bảng 2.1: Nhu cầu các loại dưỡng chất và năng lượng của heo
Heo thịt (kg) Nhu cầu
5 0,4
20
100
100
10 0,14 0,15
600
2500
10 0,3
5 1,3
5 0,4
20
100
100
7 0,14 0,15
600
2000
10 0,3
4 1,1
5 0,4
20
100
150
7 0,16 0,15
4000
1500
10 0,3
4 1,1
5 0,4
20
100
150
7 0,16 0,15
4000
1500
10 0,3
3 1,1
15
10
500
(Nguồn: Holness, 1995)
Trang 20Bảng 2.2: Tiêu chuẩn hỗn hợp cho heo nuôi thịt
Khối lượng heo (kg) Chỉ tiêu
308
56 5,6
11 0,15 0,15
8000
1000
15 2,0 3,0 15,0 10,0 2,5
1000 0,2 0,01
2,2
180 10,4 5,2 6,3 1,5 8,1 6,1 3,1 59,0
230
49 5,4
11 0,15 0,15
6000
750
15 1,5 3,0 15,0 10,0 2,5
1000 0,2 0,01
2,4
140 6,6 3,3 4,0 1,0 7,8 5,9 3,0 57,0
220
47 5,2
11 0,15 0,15
6000
750
15 1,5 3,0 15,0 10,0 2,5
1000 0,2 0,01
Trang 212.2.3.1 Nhu c ầu năng lượng
Sơ đồ chuyển hóa năng lượng
(Nguồn: McDonal, 1995)
Bảng 2.3: Nhu cầu về năng lượng trong khẩu phần heo thịt ăn tự do ( 90 % VCK)
Khối lượng heo (kg) Năng lượng
Năng lượng nước tiểu và
khí cháy ở đường tiêu hóa
thuần cho duy trì
Năng lượng thuần cho sản
xuất
Trang 22Bảng 2.4: Nhu cầu năng lượng trong khẩu phần heo thịt theo hai giai đoạn
(Nguồn: Trương Lăng, 2000)
* Nhu cầu năng lượng duy trì
Nhu cầu năng lượng duy trì là năng lượng cần thiết để heo duy trì cơ thể, sống khỏe mạnh, không tăng trưởng, không sản xuất và sinh sản hay làm việc
Công thức tính năng lượng duy trì ở heo:
MEm: Năng lượng duy trì (MJ/ngày)
c: Hệ số biến động điều kiện nuôi dưỡng (đố với heo, c = 0,458)
W: Thể trọng heo (kg)
Bảng 2.5: Vai trò của nhu cầu năng lượng duy trì
Thể trọng (kg) Chỉ tiêu
Năng lượng ăn vào như nhau
NL (ME) của 1,5 kg thức ăn (MJ)
NL (ME) duy trì (MJ)
NL (ME) cho tăng trọng (MJ)
Tăng trọng ngày (kg)
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng (kg)
Tốc độ tăng trọng như nhau
Tăng trọng ngày (kg)
NL (ME ) cho duy trì (MJ)
NL (ME ) cho tăng trọng (MJ)
Lượng thức ăn cần (kg)
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng
18 5,3 12,7 0,66 2,3
0,7 5,3 15,7 1,8 2,6
18 8,9 9,1 0,18 3,1
0,7 8,9 16,2 2,1 3,0
18 15,0 3,0 0,16 9,4
0,7 15,0 17,7 2,73 3,9
(Nguồn: Hoàng Văn Tiến, 1995)
MEm = cW0,75
Trang 23* Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng
Nhu cầu năng lượng để tổng hợp 1 kg protein có thể trung bình khoảng 69 MJ Bản thân 1 kg protein chứa 24 MJ, nghĩa là 45 MJ tiêu tốn cho quá trình tổng hợp Năng suất tổng hợp đạt khoảng 35 %
Để chuyển hóa mỡ thành mỡ heo, quá trình đơn giản hơn nhiều Thành phần hóa học của mỡ heo rất giống thành phần lipid trong thức ăn dùng để nuôi nó Nhu cầu năng lượng cần để tổng hợp 1 kg mỡ là 54 MJ, bản thân 1 kg mỡ chứa 39 MJ, nghĩa
là 15 MJ tiêu tốn cho quá trình tổng hơp mỡ Năng suất tổng hợp đạt khoảng 75 % Nghĩa là để tổng hợp protein con heo cần tiêu tốn năng lượng gấp 3 lần mô mỡ (45:15) Sở dĩ như vậy vì cần có sự sắp xếp lại để đạt được mục tiêu chuyển hóa thành phần acid amin của thức ăn thành thành phần acid amin của protein thịt heo Năng lượng tiêu tốn để liên kết các acid amin tạo thành phân tử protein khoảng 7,5 MJ/kg protein Để tổng hợp một đơn vị protein trong cơ thể cần chu chuyển một lượng protein gấp sáu lần Do đó, năng lượng tiêu hao cần để tổng hợp protein sẽ là 7,5 * 6 = 15 MJ/kg (Hoàng Văn Tiến, 1995)
2.2.3.2 Nhu c ầu protein và acid amin
Protein là chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể, chiếm 1/5 khối lượng cơ thể heo Protein của thức ăn sau khi được tiêu hóa, phân giải ra các aa, được tổng hợp thành các tế bào mô đặc trưng cho cơ thể sinh trưởng và phát triển thiếu protein dài ngày làm cho vật nuôi thiếu máu, gầy yếu, chậm lớn, còi…aa là thành phần của protein Protein trong cơ thể động vật được tạo nên từ 23 - 25 loại aa, ở heo chứa khoảng 20 loại, gồm có 10 loại thiết yếu và 10 loại thay thế Trong 10 loại aa thiết yếu, có một
số rất quan trọng ảnh hưởng đến biện pháp sử dụng protein nhất là những aa giới hạn Thường có 4 aa được xếp vào đầu bảng, loại này là Lys, Met, Thr, Trp (Lê Hồng Mận, 2004)
Trong chăn nuôi heo người ta thường dùng chỉ số protein thô (CP) để đánh giá chất lượng thức ăn Đây là một ước số tương đối dựa trên nguyên tắc cho rằng tất cả các nguồn protein đều chứa 16 % nitơ, từ đó xác định hàm lượng N rồi nhân với hệ số 6,25 ta thu được lượng protein thô trong thức ăn Protein trong khẩu phần phải đảm bảo cung cấp cho cơ thể đầy đủ các aa không thay thế và aa thay thế để cơ thể tổng hợp ra phân tử protein của chính bản thân nó Muốn đạt năng suất tối đa cần cung cấp cho heo đầy đủ các aa không thay thế, đủ nhu cầu năng lượng và những thành phần dinh dưỡng cần thiết khác Nếu cung cấp đầy đủ nhu cầu aa trong khẩu phần thì tỉ lệ nạc/thịt xẻ sẽ tăng lên Protein của thịt có khoảng 21 aa khác nhau trong đó
có 10 loại cần cung cấp trong khẩu phần của lợn, 10 aa đó là Lys, Met, Trp, Thr, Ile,
Val, Leu, His, Arg và Phe (Nguyễn Thiện et al., 2004)
Trang 242.2.2.3 Nhu c ầu vitamin
Vitamin rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất bình thường của heo Lượng vitamin cơ thể cần rất nhỏ, do đó vitamin được xếp vào nhóm các chất vi dinh dưỡng Cơ thể heo có thể tổng hợp được một số loại vitamin đủ đáp ứng nhu cầu của bản thân nó Một số khá lớn vitamin bị mất trong bảo quản và sấy khô, do đó cần bổ sung vitamin vào khẩu phần của heo để có thể đạt được năng suất tối ưu Nuôi heo trong các nền chuồng xi măng sạch sẽ, heo ít được tiếp xúc với cỏ cây thì nhu cầu vitamin lại càng tăng lên
Các vitamin cần bổ sung cho heo có thể được chia thành chia làm 2 nhóm chính: nhóm thứ nhất là nhóm vitamin hòa tan trong dầu (vitamin A, D, E, K), nhóm thứ hai là nhóm vitamin hòa tan trong nước (vitamin B2, acid pantotonic, niacin, vitamin B12 vitamin C, cholin, acid folic và biotin) (Nguyễn Thiện và ctv, 2002)
Bảng 2.6: Nhu cầu về vitamin cho heo thịt
Khối lượng (kg) Vitamin
3 - 50 5 - 10 10 - 20 20 - 50 50 - 80 80 - 120 Vitamin A (IU)
2200
220
16 0,5 0,05 0,5 0,3 15,0 10,0 3,5 1,0 1,5 17,5
1750
200
11 0,5 0,05 0,4 0,3 12,5 9,0 3,0 1,0 1,5 15,0
1300
150
11 0,5 0,05 0,3 0,3 10,0 8,0 2,5 1,0 1,0 10,0
1300
150
11 0,5 0,05 0,3 ,03 7,0 7,0 2,0 1,0 1,0 5,0
1300
150
11 0,5 0,05 0,3 0,3 7,0 7,0 2,0 1,0 1,0 5,0
(Nguồn: NRC, 1998)
Trang 252.2.3.4 Nhu c ầu về khoáng chất
Trong khẩu phần heo đảm bảo phải có một lượng khoáng nhất định cho các cấu trúc
và chức năng chuyển hóa trong cơ thể Bộ xương heo chiếm đến 1/10 của khối lượng cơ thể heo, ở đó chất khoáng tổng số chiếm 83 % về khối lượng Như vậy, chúng ta có thể nói bộ xương heo chủ yếu là do chất khoáng cấu tạo nên
Các chất khoáng tạo xương chủ yếu là canxi và phospho kế đến là natri Thiếu canxi, phospho heo còi xương, chậm lớn Thiếu muối NaCl thì heo kém ăn và sử dụng kém các chất dinh dưỡng khác Do đó tùy theo giai đoạn sinh trưởng, phát triển của heo mà tỷ lệ Ca/P đòi hỏi được cân bằng ở mức 1,1 - 1,8 (Lê Hồng Mận và
Bùi Đức Lũng, 2002)
Heo được nuôi với qui mô ngày càng lớn như hiện nay thì đa số heo được nuôi nhốt hoàn toàn, môi trường chăn nuôi này làm cho nhu cầu về chất khoáng của heo tăng lên Khoáng chất bổ sung cho heo cũng có thể được chia làm hai nhóm chính là khoáng đa lượng và khoáng vi lượng Trong đó, khoáng đa lượng là Ca, P, Na, Cl
và khoáng vi lượng là Fe, Zn, I, Se, Cu, Mn
Bảng 2.7: Nhu cầu chất khoáng của heo thịt cho ăn tự do (90 % VCK)
Khối lượng (kg) Khoáng
100 4,00 0,30
100
0,80 0,65 0,40 0,20 0,20 0,04 0,28 6,00 0,14
100 4,00 0,30
100
0,70 0,60 0,32 0,15 0,15 0,04 0,26 5,00 0,14
80 3,00 0,25
80
0,60 0,50 0,23 0,10 0,08 0,04 0,23 4,00 0,14
60 2,00 0,15
60
0,5 0,45 0,19 0,10 0,08 0,04 0,19 3,50 0,14
50 2,00 0,15
50
0,45 0,40 0,15 0,10 0,08 0,04 0,17 3,00 0,14
40 2,00 0,15
50
(Nguồn: NRC, 1998)
Trang 26Bảng 2.8: Nhu cầu các chất khoáng của heo
(Nguồn: Nguyễn Thiện và ctv, 2002)
2.2.3.5 Nhu c ầu về chất xơ
Đối với heo thịt nuôi vỗ béo bổ sung 6 - 8 % xơ trong khẩu phần mục đích là để hạn chế tích lũy mỡ, tăng tỷ lệ nạc vì với khẩu phần này heo vẫn phát triển cơ bắp bình thường (Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền, 2000)
Trong ruột già, chất xơ được lên men tạo ra các acid béo bay hơi Sự đóng góp năng lượng của acid béo bay hơi cho heo ước tính bằng 5 - 28 % nhu cầu năng lượng duy trì, điều này phụ thuộc vào mức ăn, khoảng thời gian giữa các lần ăn và tỷ lệ chất
xơ trong khẩu phần (Friend et al., 1964; Farrell và Johnson, 1970) Vào mùa đông, nhiệt độ bên ngoài thấp cho heo ăn khẩu phần có mức năng lượng thấp, xơ cao sẽ cho tỷ lệ tăng trưởng tương đương với tỷ lệ tăng trưởng của heo ăn khẩu phần năng lượng cao Tuy nhiên khi lượng xơ thô vượt quá 10 - 15 % khẩu phần thì nó làm giảm TĂ ăn vào do chiếm một phần diện tích trong dạ dày hoặc do tính ngon miệng của TĂ giảm (NRC, 1998)
2.2.3.6 Nhu c ầu lipid
Trong khẩu phần của heo cần có một lượng lipid tạo ra sự ngon miệng, chống bụi,
để hòa tan các sinh tố tan trong chất béo và phát triển cơ thể Phẩm chất lipid trong thức ăn có ảnh hưởng đến phẩm chất của mỡ heo Chất béo trong thức ăn chứa nhiều acid béo không no sẽ làm cho mỡ heo mềm, khó bảo quản; chứa nhiều acid béo no làm cho mỡ heo chắc, phẩm chất thịt tốt hơn và dự trữ được lâu hơn Tuy
Thể trọng (kg) Chất khoáng 5 - 10 10 - 20 20 - 60 60 - Xuất chuồng
100
10
100
10 0,2 0,3
0,75 0,65 0,25 - 0,50
100
10
100
10 0,2 0,3
0,65 0,65 0,25 - 0,50
100
10
100
10 0,2 0,1
0,65 0,50 0.25 - 0.50
100
10
100
10 0,2 0.1
Trang 27nhiên, cơ thể heo cũng cần acid béo không no để xây dựng tế bào, đó là những acid béo thiết yếu, gồm acid linoleic, linolenic và arachidonic (Võ Văn Ninh, 2007) Chất béo trong thức ăn cũng có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: nếu thức ăn có nhiều acid béo chưa no thì làm cho mỡ heo sẽ nhão ngược lại nhiều acid béo no thì
mỡ trở nên cứng chắc (Võ Văn Sơn và ctv, 1999; Dương Thanh Liêm, 2002; Lê Thị Mến, 2010)
Theo NRC (1998) khi bổ sung chất béo vào khẩu phần thì tăng trọng được cải thiện
và thức ăn ăn vào giảm, tỉ lệ tăng trọng trên thức ăn tăng nhưng độ dày mỡ lưng cũng tăng
2.2.3.7 Nhu c ầu về nước
Nước có chức năng chính tạo hình cơ thể thông qua hình thể tế bào và giữ vai trò tối quan trọng trong việc điều hòa nhiệt độ cơ thể Mặc dù trong 3 tuần đầu heo thường
ăn ít thức ăn ăn vào, song lượng đó sẽ ít hơn nếu không cung cấp đủ nước uống cho heo (NRC, 1998)
Nước chiếm khoảng 90 % trọng lượng cơ thể động vật sơ sinh và khoảng 70 % ở động vật trưởng thành Nó được cung cấp từ TĂ, nước uống, nước được giải phóng
từ các phản ứng trong cơ thể và một ít từ chất béo và protein Nước cần thiết cho vận chuyển chất dinh dưỡng, khí, chất thải, hormone, giúp bôi trơn các khớp, cân bằng nhiều acid và base, là dung môi của các quá trình trao đổi chất, điều hòa nhiệt
độ trong cơ thể,… sự mất nước xảy ra qua phân, nước tiểu, bốc hơi từ phổi và da Ở heo mất nước từ mồ hôi rất nhỏ do heo không có tuyến mồ hôi (Patience, 1993) Nhu cầu nước hàng ngày cho heo thịt được thể hiện trong bảng 2.4
Theo Võ Văn Ninh và Hồ Mộng Hải (2006), nhu cầu nước cho heo thịt rất cao, cần thỏa mãn theo nhu cầu về số lượng và chất lượng Trung bình 1 heo thịt cần 30 - 50 lít nước tùy theo trang thiết bị tắm rửa chuồng tốt hay xấu, mùa khô hay mùa mưa
và chuồng mát hay chuồng hở Chuồng mát giảm thiểu nhu cầu tắm rửa chuồng hơn
chuồng hở Nên sát trùng nước để diệt mầm bệnh
Bảng 2.9: Nhu cầu nước cho heo thịt
Ngày tuổi (ngày) Lượng nước trong ngày (lít/ngày)
Trang 282.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỰC LIỆU
2.3.1.Tấm
Tấm gạo gồm những hạt vỡ của đầu gạo gãy sau xay xát, loại thức ăn này có giá trị dinh dưỡng cao và được coi là một trong những loại thức ăn năng lượng quan trọng của heo Tấm chứa nhiều chất bột đường và ít xơ, béo nên có thể sử dụng 20 - 50 % trong khẩu phần
Bảng 2.10: Thành phần dinh dưỡng của tấm
Protein của cám biến đổi từ 6,1 - 12,9 %
Cám gạo chứa 13 % béo, mà chủ yếu là những acid béo chưa no đây là nguyên nhân làm cho cám khó bảo quản do dễ bị hôi, nếu nhiệt độ và ẩm độ cao chất béo bị oxy hóa ra peroxid có vị đắng làm cho gia súc khó ăn và có thể gây ra tiêu chảy Do cám
có hàm lượng béo cao mà chủ yếu là các acid béo chưa no nên cám sử dụng hạn chế trong khẩu phần và lượng sử dụng tùy giai đoạn phát triển của heo
Trong cám mịn chứa nhiều vitamin nhóm B đặc biệt là nhóm vitamin B1 có tác dụng ngăn ngừa và trị được bệnh phù thũng
Tỷ lệ dùng: thấp hơn 20 % khẩu phần cho heo con; 20 - 30 % khẩu phần cho heo tơ, heo giống; 40 % khẩu phần cho heo thịt
VCK
CP NFE
EE
CF
Ca Vitamin B1
89,00 9,36 71,52 3,62 0,43 0,18 1,40 Mg/1kg
Trang 29Bảng 2.11: Thành phần acid amin cám gạo
(Nguồn: Gohl, 1981)
2.3.3 Bột cá (Catfish meal)
Người ta tận dụng phụ phẩm cá từ sản xuất dầu cá và những cá tạp không bán được cho người tiêu dùng để sản xuất bột cá Bột cá trắng được sản xuất từ cá nguyên con
và phụ phẩm cá sau khi phi lê đã bỏ nội tạng; chất béo trong bột cá này thường 3 - 6
% Bột cá sậm màu thường sản xuất từ cá nguyên con; tách dầu cá ra khỏi bột cá bằng cách nấu và ép, phần bột còn lại đem sấy khô thành bột cá Sản xuất bột cá với quy mô trung bình (100 - 200 kg/ngày), cá trước tiên qua máy nghiền và chuyển qua băng tải đến bồn nấu bốc hơi nước và dầu tách ra cho chảy xuống bồn thấp hơn, thịt còn lại sấy khô nhanh ở nhiệt độ 80 - 90 oC Bột cá có chứa nhiều dầu tiếp xúc với không khí dễ bị oxy hóa, nên thêm vào chất chống oxy hóa cho bột cá Ở heo phổ biến sử dụng khoảng 7 % trong khẩu phần thức ăn, chú ý bột cá có nhiều dầu và mùi bột cá ảnh hưởng đến thịt và trứng (Bo Gohl, 1981)
Bột cá là nguồn thức ăn giàu protein, loại bột cá tốt hàm lượng protein 60 - 65 %, hàm lượng aa thiết yếu cao, giàu Ca, P Chất lượng bột cá thay đổi tùy thuộc cá nguyên liệu đưa vào chế biến Chất lượng bột cá còn phụ thuộc vào công nghệ chế biến, nếu qua nhiệt (có mùi khét), hiện tượng thường gặp ở bột cá chế biến thủ công, tỷ lệ tiêu hóa protein và aa sẽ thấp Bột cá có tỷ lệ mỡ cao nên rất dễ ôi, nếu
Trang 30Trong protein bột cá có đầy đủ các aa thiết yếu, lysine 7,5 %, methionine 3 %, isoleucine 4,8 % Protein của bột cá sản xuất ở nước ta biến động từ 35 - 60 %, khoáng tổng số biến động từ 19,6 - 34,5 % trong đó muối 0,5 - 10 %, canxi 5,5 - 8,7
%, phospho 3,4 - 4,8 %, các chất hữu cơ trong bột cá được gia súc tiêu hóa và hấp thu với tỷ lệ cao 85 – 90 % (Viện Chăn nuôi quốc gia, 1995)
Bảng 2.12: Thành phần aa của bột cá nước ngoài
Acid amin (%) Bột cá Malaysia Bột cá Thái Lan Bột cá Peru
- 3,28 2,25 3,91 2,58 1,25 2,17
91 58,10 1,53 4,25 2,34 0,56 3,42 2,25 4,03 2,58 1,51 2,21
91 64,64 1,94 5,19 2,88 0,77 3,81 2,84 5,00 3,33 1,92 2,67
(Nguồn: Degussa, 1996)
Tiêu chuẩn đối với bột cá:
CP > 50 % (đầy đủ các aa thiết yếu)
Nước < 12 %
Béo < 10 % (chứa nhiều acid béo thiết yếu: Oleic, Linoleic, Linolenic )
Muối < 5 %
Khoáng < 20 %
Chứa nhiều vit nhóm B (B2, B12 cao)
Chất béo trong bột cá có mùi hôi làm cho mỡ heo cũng bị mùi hôi vì vậy người ta thường loại bột cá ra khỏi KP của heo 1 tháng trước khi hạ thịt
Bột cá có chứa nhiều acid béo chưa no nên cũng không tồn trử được lâu
Tỉ lệ dùng: < 15 % KP
Heo con, heo hậu bị, nái chửa và nuôi con, heo đực giống: 12 % KP
Heo thịt: 5 % KP (Lê Thị Mến, 2010)
Trang 31Bảng 2.13: Hàm lượng acid amin của bột cá Tra ở trạng thái phân tích
(Nguồn: Đào Thị Kim Lan, 2005)
Trang 32Bảng 2.14: Thành phần và hàm lượng acid amin (aa) của bột cá Tra
2.3.4 Khô dầu dừa
Đây là phụ phẩm của công nghiệp sản xuất dầu dừa từ cơm dừa Hàm lượng dừa trong bánh dầu dừa biến động từ 2,5 - 6,5 %, có điểm bất lợi là dễ bị ôi khi tồn trữ Tình trạng mau ôi của bánh dầu dừa không phải do bị oxy hóa vì chứa acid béo chưa no mà do hiện tượng thủy phân xảy ra khi ẩm độ thích hợp thì nấm mốc phát triển nhanh làm sản sinh ra ceton có mùi hôi
Trang 33Tiêu chuẩn đối với khô dầu dừa:
Nước: 10 %
CP: 18 - 22 % (kém Lys) Tỉ lệ tiêu hóa đạm thấp (50 - 70 %)
Béo: 5 - 7 % (nhiều acid béo no (90 %): acid Lauric 48 %) làm cho mỡ heo chắc Xơ: 10 - 14 %
Chiết chất không đạm: 42 % (Khô dầu dừa được xem là TĂ cung cấp năng lượng đối với heo thịt)
Tỉ lệ dùng: < 10 % KP heo nhỏ
< 20 % KP heo lớn (Lê Thị Mến, 2010)
Hàm lượng CP 19 - 21 % chất lượng không cao thấp về lysine, histidin đồng thời hàm lượng xơ trong bánh dầu dừa cao: 13 % đây là hạn chế của bánh dầu dừa khi dùng trên tỉ lệ khuyến cáo cho khẩu phần gia súc độc vị khoảng 25 % và 5 % cho gia cầm Khi sử dụng cho gia súc độc vị cần lưu ý cân đối aa khiếm khuyết Khi sử dụng cho gia súc đa vị như bò sữa có bằng chứng cho thấy bánh dầu dừa làm tăng hàm lượng mỡ trong sữa, kết quả bơ cứng có mùi thơm ngon hấp dẫn (Lưu Hữu Mãnh, 1999)
Trang 34Bảng 2.15: Hàm lượng aa của dừa Ta
(Nguồn: Le Thi Men, 2007)
Trang 35Bảng 2.16: Thành phần hoá học của cơm dừa và khô dầu dừa
% Vật chất khô
CP CF Tro EE NFE
Khô dầu chiết xuất bằng dung môi, Iraq 93,4 20,5 26,1 7,0 0,4 46,0 Khô dầu ép một lần, Malaysia 88,7 19,5 8,5 5,4 18,4 48,2 Khô dầu ép 2 lần, Malaysia 88,2 20,0 8,3 5,9 11,7 54,1
(Nguồn: Gohl, 1981)
Bảng 2.17: Thành phần hoá học của bánh dầu dừa
% Vật chất khô Nơi lấy mẫu VCK (%)
Bánh dầu dừa Cần Thơ 90,46 20,42 12,30 12,17 6,28 Bánh dầu dừa Vĩnh Châu 90,05 22,14 9,95 8,58 7,81
(Nguồn: Lưu Hữu Mãnh, 1999)
Bảng 2.18: Thành phần acid béo có trong dầu dừa và bánh dầu dừa ở ĐBSCL
(Nguồn: Trung tâm dịch vụ phân tích và thí nghiệm Tp Hồ Chí Minh, 2001)
2.1.4 Rau muống (Ipomoea aquatica)
Mô t ả
Rau muống vốn là cây sống thủy sinh, nổi trên mặt nước, nhưng do được gây trồng
từ lâu đời nên có những giống mọc được trên cạn Thân rổng, có nhiều đốt, rể mọc
ra từng đốt rồi ăn vào đất hoặc tạo thành chùm để hút chất dinh dưỡng hoà tan trong nước Lá hình tam giác dài, hay hình mũi tên, to nhỏ khác nhau tuỳ nó được trồng nơi có nhiều hay ít chất màu và ở mật độ dày đặc khác nhau Hoa có màu tím nhạt hay hồng Quả nang, hình cầu, khi già nứt thành bốn mảnh, hạt có lông hung Ở nước ta ngoài hai loại rau muống mà ta thường thấy là rau muống đỏ, rau muống
Thành phần acid béo Dầu dừa (%) Bánh dầu dừa (%)
C6:0 C8:0 C10:0 C12:0 C14:0 C16:0 C16:1 C18:0 C18:1 C18:2
0,23 6,34 5,40 43,48 17,01 8,91 0,49 2,81 6,45 5,67
0,05 6,73 5,63 48,13 18,71 9,18
- 2,79 6,74 2,04
Trang 36trắng Hiện nay còn có nhiều loại rau muống hạt chất lượng rất cao (Nguyễn Bích Ngọc, 2000)
Thành ph ần hoá học và giá trị dinh dưỡng của rau muống
Rau muống là loại rau xanh mùa hè thân thuộc và không thể thiếu được cho mọi người dân Việt Nam, có thể hái ăn liên tục trong nhiều ngày mà không chán Bởi lẽ rau muống có giá trị dinh dưỡng khá cao, chứa nhiều vitamin và nhiều muối khoáng, tỷ lệ xơ tương đối thấp nên rau muống mềm dễ ăn Một điều rất hiển nhiên
là giá trị dinh dưỡng của rau muống sẽ thay đổi tuỳ theo giống và đất trồng (Nguyễn Bích Ngọc, 2000) Sau đây là một số thông tin về thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của rau muống
Bảng 2.19: Thành phần hoá học của rau muống ở nông hộ
Rau muống (1): Trịnh Phúc Hào, 2001
Rau muống (2): Nguyễn Văn Hoàng Thạch, 2003
Sử dụng rau muống trong chăn nuôi
Cũng như các loại rau trên, rau muống sau khi cắt rể, bỏ lá úng, rửa sạch, vứt cho heo ăn sống hoặc xắt nhỏ nấu chung với một số thức ăn khác như: cám, tấm… trong trường hợp khang hiếm phải sử dụng rau già thì cần rửa sạch, chặt nhỏ ra, nấu kỷ và bóp nhuyễn thì heo ăn mới tiêu hoá tốt Qua thực tế chăn nuôi, người dân nhận thấy heo ăn rau muống thịt chắc, khi mổ ít bị hao; heo con ăn rau muống thì mau lớn; heo nái ăn rau muống cho nhiều sữa lại không bị táo bón Các trại chăn nuôi trồng rau muống để nuôi heo (Nguyễn Bích Ngọc, 2002)
% VCK Mẫu rau muống VCK
Rau muống (1) 8,52 21,14 6,39 16,17 12,17
Rau muống (2) 8,77 25,01 5,16 12,90 11,53
Trang 37Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM
3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Th ời gian: thí nghiệm được tiến hành từ tháng 5/2010 đến tháng 9/2010
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại Trại chăn nuôi heo của ông Lê Hoàng
Thuấn thuộc xã Thới An Hội, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (hình 3.1) và phòng thí nghiệm Bộ môn Chăn nuôi, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng - Đại học Cần Thơ Trại được thiết kế theo mô hình sản xuất Ao - Chuồng kết hợp, diện tích toàn trại khoảng 3.000 m2, trong đó diện tích chuồng trại khoảng 1.500 m2 và diện tích mặt ao chiếm khoảng 1.000 m2.Trại gồm một kho thức ăn, một nhà nghỉ cho công nhân, hai dãy chuồng nuôi heo thịt, một dãy chuồng heo nái và hai ao cá (sơ đồ 3.1) Trại chịu ảnh hưởng chung của thời tiết ĐBSCL, khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa, mùa mưa và mùa nắng rõ rệt Mục tiêu chính của trại là sản xuất và cung cấp heo thịt và cá thịt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong và ngoài tỉnh
Trang 383.1.2 Đối tượng thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trên 12 heo thịt, heo lai 3 máu giống địa phương (♂(Landrace x Yorkshire) x ♀ (Ba Xuyên x Yorshire)), cân đối đực và cái, khối lượng bình quân đầu kì 47±1,5kg Heo thí nghiệm đã được thiến (đối với heo đực) và tiêm phòng bệnh dịch tả, lở mồm lông móng…
3.1.3 Chuồng trại thí nghiệm
Chuồng trại thí nghiệm là kiểu chuồng hở hoàn toàn, hai mái, lợp bằng tôn, được xây dựng theo hướng Đông - Tây Nền chuồng bằng xi măng, chuồng có máng ăn, núm uống tự động (hình 3.2) Dãy chuồng thí nghiệm gồm 12 ô chuồng, thiết kế theo kiểu chuồng lồng bằng sắt, kiểu chuồng hở hoàn toàn, với diện tích mỗi ô chuồng là 60 x 220 cm2, heo được bố trí cá thể vào mỗi ô chuồng
Hình 3.2: Dãy chuồng nuôi heo thí nghiệm
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổng thể trại heo thí nghiệm
Cổng trại
Nhà nghỉ công nhân Kho thức ăn
Trang 39Hình 3.3: Nghiện thức và ô chuồng nuôi heo thí nghiệm
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm
3.1.4.1 T ại trại
Cân loại 12 kg và loại 150 kg, 12 xô nhựa đựng thức ăn, lồng cố định heo, máy đo
độ dày mỡ lưng (hình 3.4), thước dây, máy bơm nước, xẻn, chổi, ki, các dụng cụ khác…
Hình 3.4: Máy đo (Renco) và phương pháp đo độ dày mỡ lưng
Trang 403.1.4.2 T ại phòng thí nghiệm
Dụng cụ và hóa chất cần thiết trong phân tích thành phần thức ăn tại phòng thí nghiệm, Bộ môn Chăn nuôi, khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ
Phương tiện
Tủ sấy, tủ hút, tủ lạnh, tủ đông, tủ nung, máy nghiền mẫu, máy vi tính, cân phân tích cân đồng hồ Bộ công phá đạm, bộ chưng cất đạm, bộ chuẩn độ, bộ phân tích béo và bếp điện
Dụng cụ
Bình định mức 50 ml, 100 ml, 250 ml Bình kjeldahl 50 ml, bình tam giác 100 ml, beaker 50 ml, 100 ml, 200 ml Chén sứ, bình hút ẩm Túi nilon, muỗng lấy mẫu, giấy lọc phểu Ống chứa dung dịch mẫu, ống chứa dung dịch phân tích Khay đựng mẫu, dao kéo, kẹp gắp…
Hóa chất
Nước cất 1 lần, nước cất 2 lần Chất xúc tác H2O2 30 %, NaOH 25 %, 30 %, 40 %,
H2SO4 đậm đặc, H2SO4 0,1N, acid boric 2 %, ether (ethylique, dầu hỏa) Cồn tuyệt đối
3.1.5 Thức ăn dùng trong thí nghiệm
Thức ăn được phối hợp theo 3 công thức khẩu phần khác nhau gồm các thực liệu: Cám, tấm, bột cá tra, khô dầu dừa và thyromin kết hợp với cho heo ăn bổ sung thêm rau muống
Bảng 3.1: Thành phần hóa học của các loại thực liệu dùng trong thí nghiệm
7,71±0,38 12,66 ±0,40 20,22±0,09 61,58±5,00 21,72±2,95
0,89 ±0,07 10,97±2,10 9,07±0,58 15,2 ±4,23 3,83±0,30
0,02±0,01 5,49 ±0,15 5,07±0,25 0,61± 0,28 11,9±1,19
0,29±0,04 9,33±1,60 7,01±0,24 15,8±7,20 13,96 ±2,35