Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.. Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra
Trang 1Đề thi thử THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018
I Nhận biết
Câu 1 Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng Chất X là
Câu 2 Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
Câu 3 Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
C CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 D C2H5OOC-COOC2H5
Câu 4 Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
A Etyl butirat B Benzyl axetat C Geranyl axetat D Etyl propionat
Câu 5 Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A CH3COOCH2C6H5 B C15H31COOCH3
C (C17H33COO)2C2H4 D (C17H31COO)3C3H5
Câu 6 Tinh bột thuộc loại
Câu 7 Công thức phân tử của đimetylamin là
A C4H11N B C2H6N2 C C2H6N D C2H7N
Câu 8 Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp Chất gây hại chủ yếu
có trong thuốc lá là
Câu 9 Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là
A Na2O, NO2 B Na, NO2, O2 C Na2O, NO2, O2 D NaNO2, O2
Câu 10 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?
II Thông hiểu
Câu 11 Để phân biệt 3 chất lỏng: benzen, toluen, stiren, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
A Quỳ tím B Dung dịch KMnO4 C Dung dịch Br2 D Dung dịch NaOH Câu 12 Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin) Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là:
A (c), (b), (a) B (b), (a), (c) C (c), (a), (b) D (a), (b), (c)
Câu 13 Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu
được m gam muối Giá trị của m là
Trang 2Câu 14 Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%.
Khối lượng ancol etylic thu được là
Câu 15 Ứng với CTPT là C4H8O2 có bao nhiêu chất chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na?
Câu 16 Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, H2O là
A H2O, C2H5OH, CH3CHO B H2O, CH3CHO, C2H5OH
C CH3CHO, H2O, C2H5OH D C2H5OH, H2O, CH3CHO
Câu 17 Mệnh đề không đúng là
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
Câu 18 Đốt cháy 6 gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Biết X có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của X là
Câu 19 Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm (C2H4, C2H5OH) cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2 Giá trị của V là
Câu 21 Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5 Phần trăm khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là
Câu 22 Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO Phần trăm
khối lượng của MgO trong X là
Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít
khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 24 Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80%, thu được sản phẩm chứa
10,8 gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 25 Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
Trang 3CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCl (II); CH3CH=C(CH3)2 (III);
C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5 (IV); C2H5-C(CH3)=CCl-CH3 (V)
A (III), (IV) B (I), (IV), (V) C (II), (IV), (V) D (II), (III), (IV), (V) Câu 26 Hiđro hóa hoàn toàn 35,36 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 27 Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2
0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ
2 2
CO H O
V : V =1: 2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của 2 amin đó là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C2H5NH2 và C4H9NH2
Câu 29 Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y.
Dung dịch Y có pH là
Câu 30 Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25 Tên
của Y là
Câu 31 Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140°C Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba este có số mol bằng nhau Công thức 2 ancol nói trên là
A C2H5OH và C3H7OH B C2H5OH và C3H7OH
C CH3OH và C2H5OH D C3H7OH và C4H9OH
III Vận dụng
Câu 32 Cho các chất sau: anđehit axetic, saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ, axit fomic, đivinyl, propilen lần
lượt tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 Số phản ứng hóa học xảy ra là
Câu 33 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit
(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(f) Dung dịch fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Trang 4A 2 B 5 C 3 D 4
Câu 34 Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3) X là muối của axit hữu cơ đa chức,
Y là muối của một axit vô cơ Cho 5,52 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,08
mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 35 Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa y mol HCl vào dung dịch chứa x mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2 Ngược lại, cho từ từ từng giọt dung dịch chứa x mol Na2CO3 vào dung dịch chứa y mol HCl thu
được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa x và y là
Câu 36 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư
(d) Cho hỗn hợp Fe3O4 vào dung dịch HCl dư
(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3
(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ
Số thí nghiệm thu được hai muối là
Câu 37 Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Câu 38 Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2
và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó
có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Câu 39 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH
và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác
H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là
IV Vận dụng cao
Câu 40 Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3
1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát
ra Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có
thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của
m là
Trang 5A 9,240 B 11,536 C 12,040 D 11,256
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án B
chất X là glucozơ:
thực tế trong CN, nguồn nguyên liệu dùng là saccarozơ trong đường mía, thủy phân sẽ cho glucozơ và fructozơ dùng tráng bạc, gương, ruột phích,…
Câu 2 Chọn đáp án B
mantozơ là đisaccarit cấu tạo từ hai gốc glucozơ.!
mantozơ thuộc chương trình giảm tải trong chương trình thi THPTQG 2018.!
Câu 3 Chọn đáp án D
các phản ứng tạo ra 2 muối gồm:
• A C6H5COOC6H5 + 2NaOH → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O
• B CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa
• C CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3 + 2NaOH → CH3COONa + C2H5COONa + C2H4(OH)2
⇒ chỉ có đáp án D là TH phản ứng không tạo ra hai muối mà thôi:
• D C2H5OOC-COOC2H5 + 2NaOH → (COONa)2 + 2C2H5OH
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D
Câu 4 Chọn đáp án B
Bài học: Mùi của một số este thông dụng:
• Isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín
• Etyl Isovalerat: (CH3)2CHCH2COOC2H5 có mùi táo
• Etyl butirat: C3H7COOC2H5 và etyl propionat: C2H5COOC2H5 có mùi dứa
• Geranyl axetat: CH3COOC10H17 có mùi hoa hồng
• Benzyl axetat: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm hoa nhài
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là B
Câu 5 Chọn đáp án D
chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
(C15H31COO)3C3H5; C3H5 và gốc hiđrocacbon của glixerol;
C15H31COO là gốc panmitat của axit béo (axit panmitic: C15H31COOH)
||⇒ (C15H31COO)3C3H5 là panmitin, một chất béo no
⇒ Đáp án D thỏa mãn yêu cầu.!
Trang 7Câu 6 Chọn đáp án B
Bài học phân loại gluxit:
⇒ tinh bột thuộc loại polisaccarit → chọn đáp án B
Câu 7 Chọn đáp án D
công thức cấu tạo của amin có tên đimetylamin là CH3NHCH3
⇒ công thức phân tử tương ứng là C2H7N → chọn đáp án D
Câu 8 Chọn đáp án B
Nicotin là chất gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá
công thức phân tử của nicotin là C10H14N2
Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp.!
Câu 9 Chọn đáp án D
Phản ứng nhiệt phân muối nitrat kim loại kiềm xảy ra như sau:
NaNO3
0 t
→ NaNO3 + ½.O2↑
⇒ đáp án thỏa mãn là D
Câu 10 Chọn đáp án C
• Glyxin: H2NCH2COOH: có môi trường trung tính, pH = 7 không làm quỳ tím đổi màu
• anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) là các bazơ, axit rất yếu, đều không có khả năng làm quỳ tím chuyển màu → A, B, D đều không thỏa mãn
chỉ có đáp án C metylamin CH3NH2 làm quỳ tím đổi thành màu xanh.!
Câu 11 Chọn đáp án B
dùng KMnO4 có thể phân biệt được ba chất lỏng
Trang 8• Tương tự anken, stiren (C6H5CH=CH2) làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
• toluen không phản ứng ở điều kiện thường, khi đun nóng phản ứng → làm mất màu thuốc tím:
• còn lại benzen không phản ứng với KMnO4 ở điều kiện thường hay đun nóng → không hiện tượng.! Theo đó, chọn đáp án B
Câu 12 Chọn đáp án C
Bài học
2 Quy luật biến đổi lực bazơ
Amin no
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường
tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazơ mạnh hơn bazơ bậc một:
Amin thơm
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen Gốc phenyl có tác dụng làm
suy giảm tính bazơ, do vậy amin thơm có lực bazơ rất yếu, yếu hơn amoniac:
Theo đó, thứ tự lực bazơ tăng trong dãy: (c) C6H5NH2 (anilin) < (a) NH3 < (b) CH3NH2
⇒ chọn đáp án C
Câu 13 Chọn đáp án D
Phản ứng: 2,0 gam X + 0,05 mol HCl (vừa dủ) → m gam muối
||⇒ bảo toàn khối lượng có: m 2,0 0,05 36,5 3,825= + × = gam Chọn D.
Câu 14 Chọn đáp án C
Trang 9lên men rượu:
chứa 10% tạp chất nên lượng glucozơ nguyên chất trong 10kg là 9kg
glucozo
n 9000 180 50
⇒ = ÷ = mol Hiệu suất phản ứng 70%
và từ phương trình phản ứng ta có: nC H OH 2 5 = ×50 0, 7 2 70× = mol.
ancol
m etylic 70 46 3220
⇒ = × = gam ⇔3, 22 kg → chọn đáp án C.
Câu 15 Chọn đáp án C
C4H8O2 chỉ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na
⇒ thỏa mãn yêu cầu là các este có công thức C4H8O2, chúng gồm:
⇒ có 4 đồng phân thỏa mãn → chọn đáp án C
Câu 16 Chọn đáp án A
CH3CHO không có liên kết hiđro liên phân tử → CH3CHO có 0
s
t thấp nhất
so sánh giữa H2O và C2H5OH thì lực liên kết hiđro liên phân tử giữa 2 phân tử H2O mạnh hơn giữa 2 phân tử ancol C2H5OH
⇒ nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH
(ngoài ra, các bạn ở vùng quê nếu quan sát việc nấu rượu, có thể thấy thực nghiệm rượu bay hơi trước nước chính do nhiệt độ sôi của rượu nhỏ hơn nước)
Vậy, thứ tự giảm nhiệt độ sôi: H2O > C2H5OH > CH3CHO → chọn A
Câu 17 Chọn đáp án A
các mệnh đề, phát biểu đúng gồm:
B CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime, tương tự poli (vinyl axetat):
C phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO
D phản ứng: CH3CH2COOCH=CH2 + Br2 → CH3CH2COOCHBr-CH2Br
chỉ có phát triển A không đúng vì este CH3CH2COOCH=CH2 như đáp án C, thủy phân cho anđehit, còn CH2=CHCOOCH3 cho muối + ancol;
tính chất hóa học đặc trưng của este là thủy phân khác nhau
Trang 10→ chỳng khụng thuộc cựng dóy đồng đẳng → chọn đỏp ỏn A
Cõu 18 Chọn đỏp ỏn A
đốt 6 gam este X + O2
0 t
→ 0,2 mol CO2 + 0,2 mol H2O
2 2
CO H O
n =n ⇒X là este no, đơn chức, mạch hở dạng CnH2nO2.
||⇒ nO trong X = (6 – 0,2 ì 14) ữ 16 = 0,2 mol ⇒ nX 1 . n 0,1
2 O trong X
n
⇒ = số CX =0, 2 0,1 2ữ = → cụng thức phõn tử của X là C2H4O2 ứng với duy nhất 1 CTCT este thỏa
món là HCOOCH3 → chọn đỏp ỏn A
Cõu 19 Chọn đỏp ỏn C
cú 3 đồng phõn amin bậc hai cú cựng cụng thức phõn tử C4H11N gồm:
⇒ chọn đỏp ỏn C
Cõu 20 Chọn đỏp ỏn C
C2H5OH = C2H4.H2O: phần H2O khụng cần O2 để tốt và cũng khụng ảnh hưởng gỡ đến số mol CO2
sinh ra là 0,3 mol quy về đốt C2H4 cần V lớt O2 thu được 0,3 mol CO2
phản ứng: C2H4 + 3O2
0 t
→ 2CO2 + 2H2O
n cần đốt 3n 2 0, 45
2
O
V cần đốt 0, 45 22, 4 10,08
⇒ = ì = lớt Chọn đỏp ỏn C.
Cõu 21 Chọn đỏp ỏn B
thành phần chớnh của supephotphat kộp là Ca(H2PO4)2
giả sử cú 100 gam supephotphat thỡ tương ứng cú 40 gam P2O5 (theo giả thiết)
⇔ cú ≈ 0,282 mol P2O5 ơ → tương ứng cú ≈ 65,92 gam Ca(H
2PO4)2
⇒ %mCa H PO ( 2 4 2 ) có trong phân supephotphat =65,92% Chọn B
Cõu 22 Chọn đỏp ỏn D
CO khụng khử được oxit MgO (CO khụng phản ứng với MgO)
CO khử được oxit của cỏc kim loại hoạt động trung bỡnh yếu như Zn, Fe, Cu,…
CO + CuO →t 0 Cu + CO2↑ ||⇒ nCuO =nCO =0,1 mol.
%mMgO trong X 100% 0,1 80 10 100% 20%
Trang 11Cõu 23 Chọn đỏp ỏn B
m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ
đều là cỏc cacbohiđrat cú dạng tổng quỏt: Ca(H2O)b
đốt: Ca(H2O)b + aO2
0 t
→ aCO2 + bH2O
quan sỏt phản ứng ta cú: nCO 2 =nO 2 cần đốt =0,1125 mol.
2
C H O
m m m 0,1125 12 1,8 3,15
⇒ = + = ì + = gam → chọn đỏp ỏn B.
Cõu 24 Chọn đỏp ỏn D
Phản ứng thủy phõn saccarozơ xảy ra như sau:
biết hiệu suất phản ứng thủy phõn là 80% ⇒ ta cú:
saccarozo
n dù ng=10,8 180 0,8 0,075ữ ữ = mol.
saccarozo
m m 0,075 342 25,65
Cõu 25 Chọn đỏp ỏn C
cần biết điều kiện để cú đồng phõn hỡnh học là:
“hai nhúm thế đớnh vào cựng một cacbon ở nối đụi phải khỏc nhau”
⇒ Quan sỏt cụng thức cấu tạo triển khai của cỏc chất:
⇒ cỏc chất (I) và (III) khụng thỏa món yờu cầu, chỳng khụng cú đồng phõn hỡnh học
Trang 12còn lại, các chất (II), (IV) và (V) thỏa mãn → chọn đáp án C.
Câu 26 Chọn đáp án C
phản ứng hiđro hóa triolein chuyển chất béo lỏng sang rắn:
có ntriolein =35,36 884 0,04÷ = mol ⇒nH2 cÇn=0,04 3 0,12× = mol.
2
H
V cÇn 0,12 22, 4 2,688
⇒ = × = lít Chọn đáp án C.
Câu 27 Chọn đáp án A
xét phản ứng của CO2 với OH– trước, sau đó so sánh số lượng ion Ca2+ với 2
3
CO − sinh ra để biết được
có bao nhiêu gam kết tủa tạo thành
có 0,03 mol CO2 và ∑nOH _ =0,025 0,0125+ × =0,05 mol
2
CO +OH− →HCO || CO− +2OH−→CO −+H O.
Giải ra sau phản ứng thu được 0,01 mol HCO3 −
và 0,02 mol 2
3
CO −
lại có nCa 2 + =0,0125 mol ⇒ x gam kết tủa CaCO3 tính theo Ca2+
⇒ x = mCaCO3↓ =0, 0125 100 1, 25× = gam Chọn đáp án A.
Câu 28 Chọn đáp án A
có VCO 2: VH O 2 =1: 2⇒ nếu nCO2 =3 mol → nH O2 =6 mol.
đốt 2 amin no, đơn chức, mạch hở có dạng C Hn 2n 3+ N có
tương quan đốt: 1,5 nhai amin=∑nH O 2 −∑nCO 2 =3mol⇒nhai amin=2 mol
2
CO hai
n Ctrung b×nh 2 amin n : n amin 3: 2 1,5
⇒ phải có 1 amin có 1C là CH5N (metyl amin) ⇒ chỉ có đáp án A thỏa mãn.!
p/s: bài này để chuẩn hơn nên đặt câu hỏi là “công thức hai amin nào sau đây thỏa mãn” hoặc cho hai amin là đồng đẳng kế tiếp nhau.!
Câu 29 Chọn đáp án A
Phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O
chọn V = 1000 mL ⇔ 1 lít ⇒ có nNaOH = 0,01 mol và nHCl = 0,03 mol
⇒ sau phản ứng thu được 0,01 mol NaCl và còn dư 0,02 mol HCl
⇒ = H+ 0,02 2 0,01M 10÷ = = − 2 M.
pH log H + 2
⇒ = − = → chọn đáp án A.