tài liệu chi tiết về các chủ đề ngữ pháp thường có trong bài thi Tiếng Anh THPT quốc gia, có giải thích rõ ràng từng chủ đề ngữ pháp,có ví dụ minh họa dễ hiểu, ngắn gọn xúc tích. đảm bảo kiến thức đủ để đạt điểm cao trong kì thi THPT quốc gia
Trang 1Unit 1: Relationships between ideas (1): Quan hệ giữa các ý trong
câu: Quan hệ bổ sung & Quan hệ thời gian
Quan hệ giữa các ý trong câu
Giữa các ý trong câu có thể tồn tại những loại quan hệ sau đây:
- Quan hệ bổ sung
- Quan hệ thời gian
- Quan hệ nguyên nhân - hệ quả
- Quan hệ nhượng bộ/ đối lập
- Quan hệ mục đích
Quan hệ bổ sung - Addition
Trong Tiếng Việt để thể hiện quan hệ bổ sung chúng ta dùng các từ: và, hơn nữa, ngoài ra, không những thế
Trong Tiếng Anh để biểu đạt quan hệ bổ sung, ta dùng các giới từ, liên từ, trạng từ mang ý
nghĩa bổ sung
*chú ý
- Sau giới từ là danh từ (N) hoặc V-ing
- Liên từ có tác dụng nối các thành phần có cùng chức năng ngữ pháp trong câu
- Trạng từ có thể đứng độc lập và ở các vị trí khác nhau trong câu (đầu, giữa hoặc cuối câu) Các trạng từ dùng trong các loại quan hệ khi đứng ở đầu câu thường được ngăn cách với
mệnh đề còn lại bởi dấu phẩy.
Quan hệ bổ sung - Addition
1 Liên từ AND trong quan hệ bổ sung
* Liên từ nối các thành phần có cùng chức năng ngữ pháp: danh từ, tính từ, mệnh đề
A and B, trong đó A và B phải:
- Có cùng từ loại/ chức năng ngữ pháp: N/ adj/ adv/ V
- Có cùng phạm vi ý nghĩa: cùng khẳng định hoặc cùng phủ định
e.g.:
+ He bought some tea (N), some apples (N) and some bread (N) (Anh ấy mua một ít trà, vài quả táo và ít bánh mì.)
Trang 2+ He drove fast (adv) and carelessly (adv) (Anh ta lái xe nhanh và ẩu.)
+ I got (V) home and found (V) out that my computer was stolen (Tôi về nhà và nhận thấy rằng máy tính của tôi đã bị mất cắp.)
2 Giới từ trong quan hệ bổ sung
* Giới từ chỉ đi kèm trước danh từ và động từ dạng V-ing.
besides/ apart from/ in addition to/ as well as + N/ V-ing => ngoài cái gì đó ra, cũng như
(Tất cả những từ trên đều là các giới từ Chúng là những giới từ có hai và ba thành phần.) e.g.:
+ Apart from English, he can speak French and Spanish (Ngoài Tiếng Anh, cậu ấy có thể nói Tiếng Pháp và Tiếng Tây Ban Nha.)
+ Vietnam, as well as many other Asian countries, is trying to develop its economy (Việt Nam cũng như nhiều nước Châu Á khác đang cố gắng phát triển nền kinh tế.)
3 Các trạng từ trong quan hệ bổ sung
* Các trạng từ có thể đứng độc lập trong câu
- besides
- in addition
- apart from that
- what is more
- further more
- also (sau to be trước V)
- as well (cuối câu)
e.g.:
+ Television is quite informative What is more, it is a good means of entertainment (Ti vi mang lại khá nhiều thông tin Hơn nữa, đó cũng là một phương tiện giải trí tốt.)
+ We go to the English club to make friends and to practise our language as well (Chúng tôi
đi đến câu lạc bộ Tiếng Anh để kết bạn và cũng là để thực hành ngôn ngữ.)
4 Các cấu trúc song song
Các cấu trúc song song cũng hàm chứa trong nó ý bổ sung
a Both A and B (Cả A và B)
e.g.: Both Nam and I love watching comedy (Cả Nam và tôi đều thích xem phim hài.)
* Lưu ý:
- Both cũng có thể đứng sau chủ ngữ.
- A và B phải có cùng từ loại/ chức năng ngữ pháp.
e.g.:
+ Nam and I both love watching comedy (Cả Nam và tôi đều thích xem phim hài.)
+ He is bad at both Math and English (Cậu ta dốt cả Toán lẫn Tiếng Anh.)
b Not only A but also B (also có thể chen vào giữa chủ ngữ và động từ)
Not only A but B as well (A, B đều là mệnh đề, as well đứng cuối câu)
=> Không những mà còn
* A và B phải có cùng từ loại/ chức năng ngữ pháp.
e.g.:
+ Not only Juliet but her husband is also fond of dogs (Không chỉ Juliet mà cả chồng cô ấy
Trang 3cũng yêu quý chó.)
+ Not only does Tom enjoy listening to music but he also likes watching films
= Not only does Tom enjoy listening to music but he likes watching films as well (Tom không chỉ thích nghe nhạc mà còn thích xem phim.)
=> Trong ví dụ này A và B đều là mệnh đề Khi Not only đứng đầu câu thì mệnh đề ngay sau
nó phải tiến hành đảo ngữ
c Either A or B (Hoặc cái này hoặc cái kia)
* A và B có cùng từ loại/ chức năng ngữ pháp
e.g.:
+ Too much of either beer or wine can be bad for your health (Quá nhiều bia hay rượu đều có thể có hại cho sức khỏe.)
=> beer và wine đều là danh từ
+ You can either open the window or turn on the fan (Bạn có thể mở cửa sổ hoặc bật quạt lên.)
=> open và turn đều là động từ
d Neither A nor B (Không cái này mà cũng chẳng cái kia)
* A và B có cùng từ loại/ chức năng ngữ pháp
e.g.: Neither the students nor the teacher wants to stop working (Cả học sinh và giáo viên đều không muốn kết thúc buổi học.)
=> the students và the teacher đều là danh từ.
Quan hệ thời gian
Một loại quan hệ khác giữa các ý trong câu đó là quan hệ thời gian.
Có nhiều cách để biểu đạt quan hệ thời gian trong câu:
- Chúng ta có thể dùng các trạng từ/ trạng ngữ chỉ thời gian như: now, next week, last year,
on Monday, in 1999
- Chúng ta cũng có thể dùng các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: before you leave, when I
came home
Để xây dựng được những trạng ngữ hay những mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chúng ta cần
dùng đến các giới từ (preposition) hoặc các liên từ (conjunction) để nối ý.
1 Giới từ trong quan hệ thời gian
- at, in, on
- after, before
- for, since, during
- till, until
e.g.:
+ I will see you on Sunday (Tớ sẽ gặp cậu vào Chủ Nhật.)
+ We'll go to the cinema after dinner (Chúng ta sẽ đi xem phim sau khi ăn tối.)
+ I have lived here for five years (Tôi đã sống ở đây được năm năm.)
2 Liên từ trong quan hệ thời gian
Trang 4- when, while, as
- as soon as
- once
- the moment
- by the time
- after, before
- till, until
- whenever, every time
- since
- the first/ next time
e.g.:
+ Do it before you forget (Hãy làm trước khi bạn quên mất.)
+ I will love you till the day I die (Anh sẽ yêu em cho đến cuối cuộc đời.)
+ The first time you touched me, I fell so in love (Lần đầu khi em chạm vào anh, anh đã yêu.)
a When (khi)
- Dùng với hầu hết các thì
e.g.:
+ When I first saw you, I fell in love (Khi anh nhìn thấy em lần đầu tiên, anh đã yêu.)
+ When you believe there are miracles (Sẽ có những phép màu khi bạn có niềm tin.)
- Có thể theo sau bởi V-ing/ V-ed
e.g.:
+ When driving, you have to be careful (Khi lái xe bạn phải cẩn thận.)
+ When heated, water expands (Khi đun nóng nước sẽ nở ra.)
b While (trong khi)
- Dùng với hầu hết các thì
- Thường dùng với các thì tiếp diễn
- Có thể theo sau bởi V-ing
e.g.:
+ While I was cooking, he was playing games (Trong khi tôi nấu ăn thì anh ấy chơi điện tử.)
=> Không dùng when thay cho while khi muốn diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời.
+ While he was reading in bed, the phone rang (Khi anh ấy đang đọc sách trên giường thì điện thoại reo.)
=> Có thể dùng when thay cho while trong trường hợp này.
+ While driving I ran out of gas (Khi đang lái xe thì tôi hết xăng.)
c By the time (cho đến khi)
- Thường dùng với các thì hoàn thành (chia ở mệnh đề chính)
- Động từ trong mệnh đề ngay sau by the time chia ở hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn.
e.g.:
+ By the time my father came home, I had finished all my homework (Cho đến khi bố tôi trở
về nhà thì tôi đã hoàn thành hết bài tập về nhà.)
+ By the time my father comes home, I will have finished all my homework (Cho đến khi bố tôi trở về nhà tôi sẽ hoàn thành hết bài tập về nhà.)
Trang 53 V-ing trong quan hệ thời gian
Mệnh đề chỉ thời gian bắt đầu bằng while hoặc when có thể được thay thế bằng mệnh đề giản lược V-ing.
- V-ing có thể đứng đầu câu
e.g.: Reaching the station, we found out that the train had left
= When we reached the station we found out that the train had left (Khi đến nhà ga chúng tôi phát hiện ra rằng tàu đã chạy.)
- V-ing có thể đứng sau động từ chính
e.g.: Jane hurt her leg playing tennis yesterday
= Jane hurt her leg when she was playing tennis yesterday
= Jane hurt her leg while she was playing tennis yesterday (Jane bị đau chân khi cô ấy chơi tennis ngày hôm qua.)
* Lưu ý: Trong trường hợp này chủ ngữ của hai mệnh đề phải giống nhau.
Unit 2: Relationships between ideas (2): Quan hệ giữa các ý trong
câu: Quan hệ nguyên nhân-hệ quả
Giới thiệu
Để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả, chúng ta có thể dùng những từ đặc trưng Những từ này có thể là:
- Liên từ
- Giới từ
- Trạng từ
- Động từ
- Một số cấu trúc khác
Liên từ trong quan hệ nguyên nhân - hệ quả
- Liên từ có tác dụng nối các mệnh đề với nhau
- Liên từ chỉ nguyên nhân: because, as, since, for, in case, now that
- Liên từ chỉ hệ quả: so
e.g.: It was still painful so I went to see a doctor (Nó vẫn còn đau nên tôi đã đi khám bác sĩ.)
1 Because (bởi vì)
- Dùng because khi đó là nguyên nhân quan trọng.
Trang 6- Mệnh đề because có thể đứng độc lập, đứng trước hoặc sau mệnh đề chính Khi nguyên nhân
là phần quan trọng nhất trong câu thì mệnh đề because đứng ở cuối câu.
e.g.: I did not go to school yesterday because I was ill (Ngày hôm qua tớ không đến trường bởi vì tớ bị ốm.)
e.g.: Why are you so sad? (Tại sao cậu buồn vậy?)
- Because I failed the exam (Vì tớ không vượt qua kì thi.)
- Có thể đi theo sau not, but, just, simply, only
e.g.: I didn't buy the book because it was cheap, but because it is useful (Tôi không mua quyển sách đó vì nó rẻ mà vì nó bổ ích.)
2 As/ Since (bởi vì)
- Dùng khi nguyên nhân là thông tin không quan trọng bởi vì người nghe đã biết hoặc
nguyên nhân không phải là ý cần nhấn mạnh trong câu
- Mệnh đề as/ since không thể đứng một mình.
- Dùng trong văn phong trang trọng
e.g.:
+ As it is hot today, I feel like staying home (Vì hôm nay trời nóng nên tôi muốn ở nhà.) + Since he had not paid his bill, his electricity was cut off (Vì anh ta không trả tiền điện nên điện nhà anh ta bị cắt.)
3 For (bởi vì)
- Ít dùng và chỉ được dùng trong văn viết
- For không bao giờ đứng đầu câu và không đứng một mình.
e.g.: I decided to stop and have lunch for I was feeling hungry (Tôi quyết định dừng lại để ăn trưa bởi vì tôi cảm thấy đói.)
4 Now that (bây giờ) → chỉ nguyên nhân
- Thường được dùng khi có sự thay đổi
e.g.: Now that you're grown-up, you can decide your own future (Vì bây giờ con đã lớn, con
có thể tự quyết định tương lai của mình.)
5 In case (phòng khi)
In case = Because it may/ might happen
In case + S + Vs/ Ved
In case + S + have/ had + PP
e.g.: I will take my raincoat because it may rain (Tôi sẽ mang áo mưa đi bởi vì trời có thể sẽ mưa.)
=> In case it rains, I will take my raincoat (Phòng khi trời mưa, tôi sẽ mang áo mưa đi.)
6 So (bởi vậy)
- Liên từ này được dùng để chỉ hệ quả
Trang 7e.g.: It was still painful so I went to see a doctor
- Mệnh đề so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng sau mệnh đề chính.
Không nói: So I went to see a doctor, it was still painful.
- Không dùng cả because và so trong cùng một câu.
Không nói: Because it was still painful so I went to see a doctor.
Giới từ trong quan hệ nguyên - nhân hệ quả
- Sau giới từ là N/ V-ing
- Những giới từ dùng trong quan hệ này đều chỉ nguyên nhân: because of, for, as, due to, owing to, as a/ the result of, on account of, thanks to, of, with
1 Owing to (vì, do)
e.g.: The accident happened because of the thick fog
= The accident happened due to the thick fog
= The accident happened owing to the thick fog (Vụ tai nạn xảy ra là do sương dày đặc.)
Chú ý: Owing to KHÔNG bao giờ đứng sau to be Khi đó chúng ta phải dùng các giới từ khác
mang ý nghĩa tương tự
e.g.: His failure was due to his laziness (Sự thất bại của anh ta là do anh ta lười.)
Ta KHÔNG nói: His failure was owing to his laziness.
2 Thanks to (nhờ vào)
- Dùng khi nguyên nhân đem lại hệ quả tốt
e.g.: I was able to succeed thanks to your help (Tôi có thể thành công là nhờ sự giúp đỡ của anh.)
3 Of
- Thường dùng với từ die
e.g.: Many people in Africa died of hunger (Nhiều người dân châu Phi chết vì đói.)
4 With
- Dùng khi nói về tâm trạng, sức khỏe
e.g.:
+ He went mad with anger (Ông ta phát điên vì tức giận.)
+ She was trembling with cold (Cô bé đang run lên vì lạnh.)
Trạng từ trong quan hệ nguyên - nhân hệ quả
Các trạng từ thường được dùng để chỉ quan hệ nguyên nhân - hệ quả bao gồm:
- so, that's why, as a result
- hence, therefore, thus, consequently, accordingly
Trang 8Các trạng từ này đều chỉ hệ quả.
e.g.:
+ He was very tired That's why he stopped working (Anh ta rất mệt Đó là lí do vì sao anh ta không làm nữa.)
+ Many people work too much and thus suffer from stress (Nhiều người làm việc quá nhiều
và vì vậy mà luôn căng thẳng.)
Động từ trong quan hệ nguyên nhân - hệ quả
Đôi khi chỉnh bản thân các động từ cũng thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả
a Dùng V-ing để thể hiện nguyên nhân
e.g.: Feeling tired, he went to bed early
= Because he felt tired, he went to bed early (Vì cảm thấy mệt nên anh ta đi ngủ sớm.)
b Dùng các động từ
- make, cause, lead to, result in (gây ra) → sau những động từ này là hệ quả.
- result from, stem from (xuất phát từ, bắt nguồn từ) → sau những động từ này là nguyên
nhân.
e.g.: The cyclone has resulted in many thousands of deaths (Trận lốc xoáy đã gây ra hàng nghìn cái chết.)
Một số cấu trúc khác mang nghĩa nguyên nhân - hệ quả
Trong Tiếng Anh cũng có những cấu trúc khác hàm chứa mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả
1 too + adj + to V
adj + enough + to V
e.g.: We can't do this exercise because it is too difficult (Chúng tôi không thể làm bài tập này bởi vì nó quá khó.)
= This exercise is too difficult for us to do (Bài tập này quá khó nên chúng tôi không làm được.)
= This exercise is not easy enough for us to do (Bài tập này không đủ dễ để chúng tôi làm được.)
2 so/ such that
Trong đó:
so + adj / adv
such + N
e.g.: This exercise is so difficult that we can't do it
Trang 9= This is such a difficult exercise that we can't do it (Bài tập này khó đến nỗi chúng tôi không thể làm được.)
* Chú ý: so + many/ much/ few/ little + N
e.g.: She had bought so many things that he had to call a taxi (Cô ấy mua nhiều thứ đến nỗi anh ấy phải gọi taxi.)
Unit 24: Relationships between ideas (3): Quan hệ giữa các ý trong
câu:Quan hệ nhượng bộ & Quan hệ mục đích
Giới thiệu
Quan hệ nhượng bộ và quan hệ đối lập có ý nghĩa gần tương tự nhau
Chúng thể hiện sự đối lập/ tương phản giữa hai sự việc
Hai loại quan hệ này được thể hiện bằng những từ/ cụm từ đặc trưng
Tương tự như trong các mối quan hệ khác, các từ này có thể là:
- Liên từ
- Trạng từ
- Giới từ/ Cụm giới từ
- Một số từ khác
Quan hệ nhượng bộ
Liên từ trong quan hệ nhượng bộ
- although, even though, though (mặc dù)
- but (nhưng), while (trong khi), whereas (trong khi), yet (nhưng)
e.g.: He went on working although he was tired
= He was tired but he went on working (Anh ta mệt nhưng anh ta vẫn tiếp tục làm việc.)
Chú ý:
- Mệnh đề but luôn đứng sau mệnh đề còn lại Không dùng cả but và although trong cùng một
câu
- yet (= but) thường dùng trong văn phong trang trọng.
- while, whereas dùng khi muốn thể hiện hai thực tế trái ngược nhau.
e.g.: I like travelling whereas my sister only enjoys the home atmosphere
Trang 10= I like travelling while my sister only enjoys the home atmosphere (Tôi thích đi du lịch trong khi chị gái tôi chỉ thích tận hưởng không khí gia đình.)
Giới từ trong quan hệ nhượng bộ
- Giới từ trong quan hệ nhượng bộ: despite, in spite of
- Sau các từ này là danh từ/ cụm danh từ hoặc động từ dạng V-ing.
e.g.: He went on working in spite of being tired
= He went on working in spite of his tiredness (Anh ta tiếp tục làm việc mặc dù đã mệt.)
- Có thể dùng: despite/ in spite of + the fact that + clause = although + clause
e.g.: Although his friends had encouraged him, he wouldn't take part in the contest
= Despite the fact that his friends had encouraged him, he wouldn't take part in the
contest (Mặc dù bạn bè đã khích lệ nhưng anh ta vẫn không tham dự cuộc thi.)
Trạng từ trong quan hệ nhượng bộ
- despite that, in spite of that (mặc dù)
- however, nevertheless, nonetheless (tuy nhiên), on the other hand (mặt khác)
Trong câu những trạng từ trên được ngăn cách với thành phần còn lại của câu bằng dấu phẩy e.g.:
+ We thought the figures were correct However, we have now discovered some
errors (Chúng tôi đã nghĩ rằng những con số đó là đúng Tuy nhiên giờ chúng tôi lại tìm ra được một số lỗi.)
+ On the one hand, you complain that you're lonely On the other hand, you won't come to parties with me (Một mặt cậu kêu ca rằng cậu cô đơn Nhưng mặt khác cậu lại không đến dự những bữa tiệc cùng với tớ.)
Wh-ever trong quan hệ nhượng bộ
- Ngoài các cách dùng trên chúng ta có thể dùng các từ để hỏi và thêm đuôi -ever vào ngay sau chúng trong quan hệ nhượng bộ với nghĩa là bất cứ/ dù đi nữa
Whatever: bất cứ thứ gì đi nữa
Whenever: bất cứ khi nào
Wherever: bất cứ đâu
Whichever: bất cứ cái nào (dùng khi có sự lựa chọn)
However: dù thế nào đi nữa
- Ngoài ra chúng ta cũng có thể dùng: No matter +
wh-e.g.:
+ Wherever you go I will be right here waiting for you
= No matter where you go, I will be right here waiting for you (Dù anh có đi đâu thì em cũng
sẽ luôn ở đây chờ đợi anh.)
+ However hard I try, I can't understand her