Đề tài nghiên cứu Hoàn thiện thanh toán điện tử tại công ty TNHH máy tính Phong Vũ trình bày nội dung với kết cấu 3 chương: Một số vấn đề lý luận về thanh toán điện tử; Thực trạng về thanh toán điện tử tại công ty TNHH máy tính phong vũ; Một số giải pháp về thanh toán điện tử tại công ty TNHH máy tính phong vũ,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin tỏ lòng biết ơn cô Đặng Thị Tường Vy,
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường Cao Đẳng Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình viết bài tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Cuối cùng em kính chúc thầy, cô đôi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng thời chúc các anh, chị trong Công ty luông dồi dào sức khỏe và thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH SÁCH SƠ ĐỒ ,BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 1.1.5 Các văn bảng pháp lý liên quan đến TMĐT 8
Sơ đồ 1.2.2.1 Quy trình thanh toán tiền mặt số hóa 12
Sơ đồ 2.1.2 Sản phẩm của công ty TNHH máy tính phong Vũ 20
Sơ đồ 2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH máy tính
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH SÁCH SƠ ĐỒ ,BẢNG VÀ HÌNH iii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 :MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử 3
1.1.3 Các bên liên quan trong thanh toán điện tử 3
1.1.4 Lợi ích và rủi ro trong thanh toán điện tử 5
1.1.4.1 Lợi ích 5
1.1.4.1.1 Lợi ích chung của thanh toán điện tử 5
1.1.4.1.2 Một số lợi ích đối với ngân hàng và doanh nghiệp 6
1.1.4.1.3 Một số lới ích đối với khách hàng 7
1.1.4.2 Rủi ro 7
1.1.4.2.1 Rủi ro về thiết bị thanh toán 7
1.1.4.2.2 Rủi ro về thẻ thanh toán 8
1.1.4.2.3 Sự cố hoạt động 9
1.1.5 Các nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh toán điện tử 9
1.2.1.1 Ưu điểm và nhược điểm 12
Quy trình thanh toán thẻ 12
1.2.2 Thanh toán bằng tiền điện tử , ví điện tử 13
1.2.2.1 Ưu điểm và nhược điểm 13
1.2.3 Thanh toán bằng séc điện tử, hối phiếu điện tử 15
1.2.3.1 Ưu điểm và nhược điểm 15
1.2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm 16
a Lợi ích của thanh toán điện tử 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến TTĐT 17
Chương 2 :THỰC TRẠNG VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH PHONG VŨ 20
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH PHONG VŨ 20
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH máy tính Phong Vũ 21
Trang 52.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của công ty 23
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phong Vũ từ năm 2015- 2016 24
2.2 Thực trang thanh toán điện tử của công ty TNHH máy tính Phong Vũ 24
2.2.1 Các hình thức thanh toán điện tử tại công ty TNHH tính Phong Vũ 24
2.2.1.1 Thanh toán khi nhận hàng (COD) 24
2.2.1.2 Thanh toán bằng cách chuyển khoản 25
2.2.2 Đánh giá, kết quả 26
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán của website 27
Chương 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH MÁY TÍNH PHONG VŨ 28
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp về thanh toán điện tử 28
Kết luận rút ra kết quả từ thực trạng 28
3.2 Các giải pháp về thanh toán điện tử 28
3.3 Kiến nghị 31
3.3.1 Kiến nghị với công ty 31
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 35
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 35
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nguyên cứu
Năm 2010 là tời điểm khung pháp lý về Thương Mại Điện Tử(TMĐT) đã được hình thành Việc ra đời của luật giao điện tử và luật công nghệ thông tin đã tạo cơ sở cho chính phủ và các bộ ngành ban hành các văn bản dưới Luật điều chỉnh những lĩnh vực cụ thể của giao dịch điện tử Từ năm 2006-2010 một số văn bản cấp nghị định đã được ban hành Thời gian gần đây TMĐT và thanh toán điện tử(TTĐT) đã không còn
là những khái niệm xa lạ đói với người dân Việt Nam Thậm chí nhiều ý kiến cho rằng chuyện mua bán hàng hóa và thanh toán qua mạng đã trở thành một trong những hình thức không thể thiếu trong giao dịch thương mại TMĐT với chìa khóa là TTĐT, ở đó người mua có thể giao dịch bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu Người mua và người bán có được sự nhanh chóng, tiện lợi khi mua bán hàng hóa
TMĐT hiện đang phát triển với tốc độ rất nhanh chóng Sự phát triển đó kéo hàng loạt hoạt động trong thương mại truyền thống thay đổi, cùng với đó là phương thức thanh toán, các giao dịch thanh toán thay đổi theo chuyển dần từ thanh toán trực tiếp sang thanh toán điện tử(TTĐT) Có thể nói TMĐT là nề tảng của hệ thống TMĐT nói cách khác giải quyết được điểm yếu của TMĐT sẽ thúc đẩy TMĐT phát triển Thanh toán trực tuyến sức hiện cùng với sự phát triển của Internet và Thương mại điện tử và hình thức phát triể mới của thanh toán điện tử Ngày nay , TMĐT đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới , các phương thức mới ra đời đã đem lại sự thuận tiện , nhanh chóng và tiết kiệm cho doanh nghiệp và người tiêu dùng Bên cạnh các phương thức thanh toán truyền thống như chuyển khoản, chuyển tiền qua bưu điện hay thư còn có các hình thức khác như thanh toán qua điện thoại di động và Internet đang ngày càng phát triển tại Việt Nam và các nước trên thế giới
Thanh toán điện tử ở Việt Nam chỉ mới thực sự đii những bước đầu tiên từ cuối năm 2006, đầu năm 2007 Nhưng đến năm 2010 nó mới phát triển mạnh mẽ khi một loạt các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cổng thanh toán điện tử ra đời như Nganluong.vn, Onepay, Baokim.vn, Payoo.vn
Do đó , trong thời gian tới việc nghiên cứu hệ thống trực tuyến sử dụng các cổng thanh toán trực tuyến là cần thiết để khắc phục những hạn chế trên website, mang đến cho khách hàng tiện ích thanh toán dễ dàng nhất , an toàn nhất
2 Xác định và tuyến bố vấn đề
Cùng với sự chuyển mình của Internet Việt Nam các cổng thanh toán trực tuyến cũng bước vào cuộc chậy đua công nghệ Cổng thanh toán điện tử đóng vai trò “kết nối” giữa các ngân hàng với website bán hàng, hay nói cách khác là trung gian giữa người mua và người bán, để đảm bảo không có rủi ro trong kinh doanh
Với mục tiêu phát triển trở thành website cung cấp các sản phẩm có uy tín, nhưng có qua ít phương thức thanh toán và quy trình rườm ra đã và đang trở thành rào cảng giữa khách hàng với daonh nghiệp Từ tính cấp thiết đã nêu trên của đề tài “ Hoàn thiện thanh toán điện tử tại công ty TNHH máy tính Phong Vũ” làm đề tài tốt nghiệp
Trang 73 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu xuyên suốt đề tài nghiên cứu là tìm hiểu về các phương thức thanh toán điện tử được áp dụng vào website và hoàn thiện thanh toán điện tử
Để hoàn thành mục tiêu tổng quát đó, đề tài sẽ tập trung làm rõ một số vấn đề sau:
Hệ thống cơ sở lý luận về thanh toán điện tử
Thực trạng về thanh toán điện tử
Một số biện pháp về thanh toán điện tử tại công ty TNHH máy tính Phong Vũ
4 Phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu
a Phạm vi nghiên cứu
Không gian : đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thông thanh toán bằng các công cộng TTĐT tại website www.maytinhphongvu.com của công ty TNHH máy tính Phong Vũ
b Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu về vấn đề và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế
Kết quả của bài nghiên cứu giúp Công ty TNHH máy tính Phong Vũ có thể áp dụng vào hoạt động thanh toán hoặc công ty có thể nhận thêm được hạn chế của hệ thông thanh toán điện tử còn gặp phải và một số biện pháp công ty cần tham khảo
5 Kết cấu bài viết
Ngoài phần lời cảm ơn, các từ viết tắt, mục lục bài viết bao gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về thanh toán điện tử
Chương II: Thực trạng về thanh toán điện tử
Chương III: Một số biện pháp về thanh toán điện tử tại công ty TNHH máy tính Phong Vũ
Trang 8Chương 1 :MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN
TỬ 1.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm về thanh toán điện tử
Theo báo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ Thương Mại ( nay là Bộ Công Thương ), “ Thanh toán điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa là thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử hay hay cho việc trao tay tiền mặt”
Theo nghĩa hẹp, thanh thanh toán trong thương mại điện tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên internet
Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành thông qua môi trường internet Thông qua các hệ thông thanh toán điện tử, thuê bao internet có thể tiến hành hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền
1.1.2 Đặc điểm của thanh toán điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử được thực hiện trên cở sở kỹ thuật số, chúng được xây dựng và phát triển để thực hiện các thanh toán trên mạng internet Về bản chất, các
hệ thống thanh toán điện tử là phiên bản điện tử các hệ thống thanh toán truyền thông như tiền mặt, séc và các loại thẻ tín dụng
Tuy nhiên , so với thanh toán truyền thống, các hệ thống thanh toán điện tử có hai điểm khác biệt:
Thứ nhất, các hệ thống thanh toán điện tử được thiết kế để thực thi việc mua – bán điện tử trên internet Việc sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện điện tử với khai thác mạng cho phép quá trình giao dịch và công cụ giao dịch được số hóa và được ảo hóa bằng chuỗi bít
Thứ hai, trong thanh toán điện tử, các công ty và các tập đoàn tài chính cũng được phát triển phần mền đóng vai trò là các công cụ thanh toán Vì vậy trong thanh toán điện tử, khách hàng có thể lựa chọn một trong nhiều các thức thanh toán khác nhau trên cơ sở phần mềm của các công ty và các tập đoàn tài chính Về hình thức, các thách thức thanh toán này cơ bản giống nhau, chúng chỉ khác mặt về logic, về quy trình thanh toán và một số dịch vụ đi cùng
1.1.3 Các bên liên quan trong thanh toán điện tử
a Ngân hàng
Ngân hàng của người bán
Là ngân hàng mà nơi người bán mở tài khoản giao dịch
Ngân hàng của người mua
Là ngân hàng mà nơi người mua mở tài khoản giao dịch
Ngân hàng phát hành
Trang 9Thẻ ngân hàng ra đời trực tiếp từ mối quan hệ gắn bó giữa người mua hàng, các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ và các tổ chức tài chính - tín dụng Khi ngân hàng
và các tổ chức tài chính- tín dụng trở thành thành viên chính thức hoặc đại lý cho các
tổ chức và công ty thẻ thì toàn bộ hệ thống phát hành và thanh toán thẻ trở nên đồng
bộ Ngân hàng phát hành là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này Ngân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện thẻ đó là sản phẩm của mình Ví dụ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được phép phát hành thẻ Visa, MasterCard, American Expess, phát hành thẻ tín dụng quốc
tế có tên Vietcombank Visa, Vietcombank MasterCard và Vietcombank American Expess
Ngân hàng phát hành quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là một ngân hàng hay tổ chức tài chính - tín dụng nào khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng Trong trường hợp này, ngân hàng tận dụng ưu thế bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và ưu việt về vị trí địa lý; tuy nhiên, cũng phải chịu rủi ro về tài chính bởi bên thứ ba lúc này hoạt động với danh nghĩa là ngân hàng đại lý Bên thứ ba khi ký kết hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành được gọi
là ngân hàng đại lý phát hành Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công ty thẻ
Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết: Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng; Cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên về cách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động; Quản lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này
Thông thường, ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch
vụ có ký kết hợp động chấp nhận thẻ với họi một mức phí chiết khấu (discount rate) cho việc xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây Mức phí này cao hay thấp phụ thuộc vài từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược đối với các đơn vị khác nhau Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán thẻ Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch
vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ
Ngân hàng thanh toán (Acquiring Bank) là thành viên chính thức hoặc liên kết của tổ chức quốc tế, hoặc những ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền làm trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và ngân hàng phát hành Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm trả tiền cho các cơ sở chấp nhận thẻ đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho chủ thẻ, hoặc điểm ứng tiền mặt trước khi chủ thẻ thanh toán lại cho ngân hàng phát
Trang 10hành Ngân hàng thanh toán cũng cung cấp và có trách nhiệm đối với những máy móc, thiết bị chuyên dung và hóa đơn thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ
Ngân hàng đại lý
Là tổ chức trung gian được ủy quyền của Ngân hàng thanh toán để chấp nhận thanh toán thẻ hoặc xây dựng mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ Ngân hàng đại lý (Agent Bank) đóng vai trò như một cơ sở chấp nhận thẻ
Các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ Các ngành kinh doanh của các đơn vị chấp nhận thẻ trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ, những nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay… Tại nhiều nước trên thế giới, khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu trưng của thẻ xuất hiện thường tại các cửa hàng Ở Việt Nam, các đơn vị chấp nhận thẻ tập trung chủ yếu tại những ngành hàng, dịch vụ có thu hút nhiều khách nước ngoài như những cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ, lưu niệm tại các trung tâm thương mại, những nhà hàng, khách sạn lớn, các đại lý bán vé máy bay…
Để trở thành đơn vị chấp nhận thẻ đối với một loại thẻ ngân hàng nào đó, nhất thiết là đơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như việc ngân hàng phát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ cho họ, các ngân hàng thanh toán cũng sẽ chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với những đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sử dụng thẻ
Mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu theo lượng tiền trong mỗi giao dịch, các đơn vị chấp nhận thẻ vẫn có được lợi thế cạnh tranh bởi việc chấp nhận thanh toan bằng thẻ ngân hàng sẽ giúp các đơn vị này thu hút được một lớp khách hàng lớn, nâng cao số lượng các giao dịch thực hiện, góp phần tăng ca0 hiệu quả kinh doanh.Bưu điện
b.Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đầu não, quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Đây là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn, có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các loại sản phẩm đa dạng Ví
dụ tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Epress, công ty thẻ JCB, công ty Diners Club, công ty Mondex… Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra nhưng quy định cơ bản về việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa
tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên
1.1.4 Lợi ích và rủi ro trong thanh toán điện tử
1.1.4.1 Lợi ích
1.1.4.1.1 Lợi ích chung của thanh toán điện tử
Hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử:Xét trên nhiều phương diện, thanh toán trực tuyến là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử, khả năng thanh toán trực tuyến đã tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa thương mại điện tử với các ứng dụng khác cung cấp trên Internet Do vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện
Trang 11hóa thương mại điện tử theo đúng nghĩa của nó: giao dịch hoàn toàn qua mạng một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn, tiện lợi, việc phát triển thương mại trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng của mạng Internet
- Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa: Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại
- Nhanh, an toàn: Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại
- Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:Thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới - tiền số hóa - không chỉ thỏa mãn các tài khoản ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch giảm bớt đáng kể, và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn
1.1.4.1.2 Một số lợi ích đối với ngân hàng và doanh nghiệp
Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh
+ Tiết kiệm chi phí kinh doanh
+ Tiết kiệm được chi phí bán hàng
+ Tiết kiệm chi phí giao dịch
+ Giảm chi phí văn phòng: giao dịch qua mạng giúp rút ngắn thời gian tác nghiệp, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng
từ
+ Giảm chi phí nhân viên
- Tăng doanh thu
+ Mở rộng hệ thống khách hàng và tăng khả năng tiếp cận với thị trường thế giới + Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại
+ Tăng doanh số bán hàng từ các dịch vụ tạo ra giá trị khác
- Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng: Thông qua Internet/Web, ngân hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới(Internet banking) và thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thừơng xuyên hơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
- Mở rộng thị trường thông qua Internet, ngân hàng thay vì mở nhiều chi nhánh ở các nước khác nhau có thể cung cấp dịch vụ Internet banking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ
- Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm:Các ngân hàng có thể cung cấp thêm các dịch
vụ mới cho khách hàng như: phone banking, home banking, internet banking, chuyển
Trang 12rút tiền, thanh toán tự động… khi các hình thức thanh toán trực tuyến phát triển thông qua Internet
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh:“Ngân hàng điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền vững Thế mạnh về dịch vụ ngân hàng địên tử cũng là một đặc điểm để các ngân hàng tạo dựng nét riêng của mình
- Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa:Một lợi ích quan trọng khác mà thưong mại điện tử đem lại cho ngân hàng và các doanh nghiệp đó là họ có thể thực hiên chiến lược toàn cầu hóa mà không cần phải mở thêm chi nhánh, có thể vừa tiết kiệm chi phí đồng thời lại có thể vừa phục vụ được một lượng khách hàng lớn hơn nhiều
- Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu:Thông qua Internet,ngân hàng và các doanh nghiệp có thể đăng tải tất cả thông tin tài chính, tăng giá trị tài sản, các dịch vụ của mình để phục vụ cho các mục đích xúc tiến quảng cáo
- Có được thông tin phong phú:
+ Tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian trong việc thiết lập và củng
cố các mối quan hệ kinh doanh
+ Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp với các bạn hàng quốc tế
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
1.1.4.1.3 Một số lới ích đối với khách hàng
Khách hàng có thể tiết kiệm được chi phí:Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác
- Khách hàng tiết kiệm được thời gian:Không cần phải trực tiếp đến cửa hàng,chỉ với một thiết bị kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trực tuyến khách hàng có thể thực hiện một giao dịch mua bán hàng hóa và thanh toán tiền hàng ở bất kỳ thời điểm nào, tại bất cứ nơi nào, và có nhiều sự chọn lựa hơn với các dòng sản phẩm đựơc các doanh nghiệp đăng tải lên
- Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trung gian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn, đạt được hiệu quả cao hơn
Trang 13Một phương pháp tấn công dơn giản là lấy trộm thiết bị của người tiêu dùng hoặc người bán và sử dụng trái phép số dư trên đó Giá trị lưu trên thiết bị cũng có thể bị lấy trộm bằng sự tái tọa phi pháp
1.1.4.2.2 Rủi ro về thẻ thanh toán
a Thẻ bị mất cắp, bị thất lạc
Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thống báo cho ngân hàng phát hành để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ này có thể bị các tổ chức tội phạm để in nổi và mã hóa lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả mạo Rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và ngân hàng phát hành, thường chiếm tỉ lệ lớn nhất
b Thẻ giả
Thẻ do các tổ chức tội phạm làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các giao dịch thẻ hoặc thông tin thẻ bị mất cắp Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo, gây tổn thất cho các ngân hàng phát hành vì theo quy định của tổ chức thể quốc
tế, ngân hàng phát hành hoàn toàn chịu trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả mạo có
mã số ngan hàng phát hành
c Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo
Do không thẩm định kỹ hô sơ, ngân hàng phát hành thẻ ch khách hàng mà không biết rằng thông tin trên đơn phát hành là giả mạo Trường hợp này dẫn đến rủi ro tí dụng cho ngân hàng phát hành khi đén hạn thanh toán chủ thẻ không hoặc không có khả năng thanh toán
d Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bằng bưu điện nhưng thẻ bị thất lạc hoặc bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Trường hợp này ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm
e Tài khoản chủ thẻ bị lợi dụng
Đến kỳ phát hành lại thẻ, ngân hàng phát hành nhận được thông báo thây đổi địa chỉ của chủ thẻ Do không kiêm tra tính xác thực của thông báo đó, thẻ được gửi về địa chỉ mới không phải là địa chỉ đích thực, dẫn đến tài khaorn thể của chủ tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng Rủi ro này chủ thẻ và ngân hàng phát hành cùng chịu
f Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư, điện thoại
Cơ sở chấp nhận thẻ cung cấp dịch vụ, hàng hóa theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ mà không biết rằng khách hàng đó có thể không phải là chủ thẻ chính thức Khi giao dịch đó bị ngân hàng phát hành từ chối thanh toán thì cơ sở chấp nhận thẻ thanh toán phải chịu rủi ro
g Nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ giả mạo hóa đơn thanh toán thẻ
Trang 14Khi thực hiện giao dịch, nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán cho một giao dịch chỉ đưa cho chủ thẻ ký vào một bộ hóa đơn Các hóa đơn còn lại sẽ bị giả mạo chữ ký của chủ thẻ để thu hồi tiền từ ngân hàng thanh toán
h Tạo băng từ giả
Rủi ro xảy ra là do các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dụng thu thập thông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật Sau đó, chúng sử dụng các thiết bị riêng để mã hóa và in tạo các băng từ trên thẻ và thực hiện các giao dịch giả mạo Loại giả mạo dựa vào kỹ thuật cao này rất đang phát triển tại các nước tiên tiến gây ra thiệt hại cho chủ thẻ, ngân hàng phát hành, ngân hàng trực tuyến
1.1.4.2.3 Sự cố hoạt động
a Thiết bị thanh toán ngừng hoạt động
Các phương tiện thanh toán điện tử có thể bị sự cố ngẫu nhiên hoặc bị mất các dữ liệu lưu trên thiết bị, một chức năng nào đó ngừng hoạt động , như chức năng kế toán hoặc chức năng bảo mật, hoặc lỗi quá trình truyền tải, xử lý thông tin
b Sửa đổi hoặc sao chép dữ liệu
Mục tiêu là thây đổi trái phép dữ liệu lưu trên thiết bị của phương tiện thanh toán điện tử
c Không nghi lại giao dịch
Một người sử dụng có thể cố tình không ghi lại giao dịch, không thục hiện nghĩa
vụ trả tiền, dẫn đến thất thoát cho người bán cũng như nhà phát hành sản phẩm tiền điện tử
1.1.5 Các nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh toán điện tử
a Các văn bản sau luật của ngành thương mại điện tử
Hành lang pháp lý cho hoạt động thanh toán điện tử nói chung và thanh toán điện
tử nói riêng tiếp tục được hoàn thiện, nhiều văn bản pháp luật đã được rà soát, chỉnh sủa, bổ sung và ban hành mới để hướng dẫn và đều chỉnh các hoạt động thanh toán giúp cho việc quản lý, vận hành, giám sát hoạt động thanh toán đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
Môi trường chính trị- pháp luật ảnh hưởng rất lớn tới TMĐT nói chung và các phương thức TTĐT nói riêng Trong xu thuế toàn cầu hóa các quốc gia không ngừng đầu tư tạo điều kiện và xây dựng hành lang pháp lý phục vụ cho các hoạt động TMĐT diễn ra thuận lợi Tại Việt Nam, chính phủ cũng rất quan tâm tới việc hoàn thiện khung phát lý quy định về các hoạt động TMĐT với nền tảng chính là những văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống luật giao dịch điện tử 2005 và luật công nghệ thông tin 2006 Về chính sách TTĐT cũng nhận được sự quan tâm của các cơ quan chức năng tể hiện qua nghị định 92 về TTĐT, các nghị định về chữ ký số và dịch vụ chữ ký số, Internet
Trang 15Tên văn bản Ngày ban hành
Quyết định số 222/2005/QĐ- TTg của thủ
tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng
thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010 15/09/2005
Quyết định số 112/2006/ QĐ-TTg của thủ
tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án
phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020
24/05/2006
Nghị định số 291/2006/QĐ-TTg của thủ
tướng chính phủ phê duyệt đề án thanh
toán không dùng tiền mặt giai đoạn
Bảng 1.1.5:Các văn bản pháp lý liên quan đến TTĐT
b Luật thanh toán điện tử
Sau đây là một số đều Nghị Định về thanh toán điện tử:
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ
về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Trang 16Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Chính phủ ban hành Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là những nghị định cho giao dịch trực tuyến trong hoạt động TMĐT đã góp phần thúc đẩy TTĐT phát triển.Tuy nhiên việc áp dụng vào thực tế chưa đạt hiệu quả mong đợi do nhiều văn bản chưa được đi vào cuộc sống, cơ chế giám sát và chế tài chưa đủ mạnh, thiếu cơ chế giải quyết tranh chấp
1.2 Các phương thức thanh toán điện tử
Các hệ thống thanh toán điện tử cơ bản như: Thanh toán bằng thẻ, Thanh toán bằng tiền điện tử, ví tiền điện tử, thanh toán bằng séc điện tử, hối phiếu điện tử, vi thanh toán, hệ thống xuất trình và thanh toán điện tử
Quy trình thực hiện các phương thức thanh toán điện tử
Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: khách hàng sở hữu các loại thẻ mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB có thể thanh toán hơn 60 website đã kết nối với cổng thanh toán OnePay
Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Các chủ thẻ đa năng và chủ thẻ Connect 24 của Vietcombank đã có thể thực hiện thanh toán trực tuyến tại cá website đã kết nối với ngân hàng và cổng thanh toán OnePay
Dựa vào căn cứ vào cấu tạo và căn cứ vào tính chất thanh toán người ta phân loại thành:
a Căn cứ vào cấu tạo
+ Thẻ khắc chữ nổi ( Embossing Card )
Dựa trên công nghệ khác chữ nổi, tấm thẻ đàu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật thô sơ dễ bị giả mạo
+ Thẻ băng từ ( Magnetic Stripe)
Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua , nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm:
do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
+ Thẻ thông minh ( Smart Card)
Trang 17Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vitính
b Căn cứ vào tính chất thanh toán
+ Thẻ tín dụng ( Credit Card )
Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những
cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả
+ Thẻ nghi nợ ( Debit Card )
Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
+ Thẻ rút tiền mặt ( cash card)
Là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được
1.2.1.1 Ưu điểm và nhược điểm
Lãi suất có thể khá cao, vay nợ cá nhân sẽ gây rủi ro đối với quan hệ cá nhân
Không dùng cho những giao dịch lớn
Chi phí cho cơ sở hạn tầng cao
Chưa được sử dụng rộng rãi
Quy trình thanh toán thẻ
Trang 18Sơ đồ 1.2.1.1: Quy trình thanh toán thẻ
1.2.2 Thanh toán bằng tiền điện tử , ví điện tử
a Thanh toán trực tuyến bằng tiền điện tử
Tiền điện tử hay còn gọi là tiền mật số, là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng bit số TĐT được sử dụng phổ biến trong môi trường thương mại điện tử phục vụ cho những thanh toán điện tử thông qua qua hệ thống thông tin bao gồm hệ thống mạng máy tính, internet và các phương tiện điện tử được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành và được biểu hiện dưới dạng bút tệ trên ài khoản mà khách hàng mở tại tổ chức phát hành
1.2.2.1 Ưu điểm và nhược điểm
c Ưu điểm
Hiệu quả hơn trong các giao dịch nhỏ
Chi phí vận chuyển thấp hơn
Tất cả mọi người đều có thể sử dụng chúng, không giống như thẻ tín dụng và không yêu cầu chứng thực
Thay thế được tiền mặt vì lưu dữ trong thẻ thông minh hay ví tiền điện tử
d Nhược điểm
Không có dáu hiệu về thuế như tiền thông thường
Có khả năng bị giả mạo
Quy trình thanh toán tiền điện tử
Sơ đồ 1.2.2.1: Quy trình thanh toán tiền mặt số hóa Paypal
Chủ thẻ
Đơn vị chấp nhận
thẻ
Ngân hàng phát hành
Tổ chức thẻ quốc
tế Ngân hàng thanh
toán
Trang 19b Thanh toán trực tuyến bằng ví tiền điện tử
Ví điện tử là một tài khoản điện tử Ví điện tử được coi như một "ví tiền" của người dùng trên Internet và đóng vai trò như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp người dùng thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên internet, gửi
và tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian và tiền bạc
1.2.2.2Ưu điểm và nhược điểm
e Ưu điểm
Ví điện tử ra đời góp phần phát triển kinh doanh TMĐT, đem lại những lợi ích cho người mua, người bán, ngân hàng và xã hội
Dễ dàng và nhanh chóng chuyển và nhận tiền vượt qua rào cản địa lý
Xã hội giảm bớt lượng tiền mặt đang lưu thông, góp phần ổn định lạm phát
Có thể làm việc ở nhiều cửa hàng khác nhau nhằm tăng tốc độ thanh toán
Có thể điều tiết các cơ cấu thanh toán phức tạp, theo dõi quá trình giao dịch của khách hàng
Mức độ bảo mật thông tin người đung chưa thực sự cao, có thể mất tài khoản nếu
bị lộ thông tin của mình
Quy trình vận hành của ví điện tử như sau:
Hình 1.2.2.2: Mô hình giao dịch qua ví điện tử
Trang 201.2.3 Thanh toán bằng séc điện tử, hối phiếu điện tử
a Thanh toán bằng séc điện tử
Séc điện tử là một phiên bản có giá trị pháp lý đại diện cho một tấm séc( séc giấy)
Các thông tin cung cấp trên séc điện tử
+ Số tài khoản của người mua
+ 9 ký tự để phân biệt ngân hàng ở cuối tấm séc
+ Loại tài khoản ngân hàng: cá nhân, doanh nghiệp
+ Tên chủ tài khoản
+ Số tiền thanh toán
1.2.3.1 Ưu điểm và nhược điểm
g Ưu điểm
Người bán cắt giảm được chi phí quản lý
Người bán nhận được tiền từ người mua nhanh hơn, an toàn hơn mà không mất thời gian sử lý giấy tờ
Cải tiến hiểu quả quy trình chuyển tiền đối với người bán và tổ chức tài chính Cung cấp thông tin chi tiết về việc mua hàng trên tài khoản của người mua
Tiết kiệm so với thanh toán bằng thẻ tín dụng cho người bán
Nhanh và tiện hơn so với séc giấy
h Nhược điểm
Tâm lý của người bán , nhận séc thường lo ngại là trên tài khoản của người mua không còn tiền, séc giả,dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chối việc thanh toán séc
Quy trình thanh toán bằng séc điện tử
Hình 1.2.3.1:Quy trình thanh toán bằng séc điện tử