1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất tại Công ty Khoáng Sản Á Cường

58 287 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 266,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong báo cáochuyên đề của em đã phân tích các hoạt động tiêu thụ sản khoáng sản của Công ty Cổ phần Khoáng sản Á Cường trong môi trường kinh doanh có nhiều cơ hội vàthách thức hiện tại

Trang 1

Hoàn thiện quản trị quá trình sản xuất tại Công ty Khoáng Sản Á Cường

Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Huyền

Trang 2

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, việc nâng cao kết quả thị trường củasản phẩm luôn là vấn đề cần thiết, không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Đối với Công ty Cổ phần Khoáng Sản Á Cường vậy, vai trò củatiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn và thịnh suycủa công ty, vì thế việc phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ nhằm tìm rađiểm mạnh để phát huy và tìm ra mặt hạn chế để đưa ra biện pháp khắc phục mới

có thể tồn tại và phát triển trên thị trường

Công ty Cổ phần khoáng sản Á Cường là một doanh nghiệp mới thành lậpsong thời gian qua cũng đã có nhiều sự tiến bộ, tuy nhiên công ty cũng gặp phảikhông ít những khó khăn trong quá trình thâm nhập thị trường Trong báo cáochuyên đề của em đã phân tích các hoạt động tiêu thụ sản khoáng sản của Công ty

Cổ phần Khoáng sản Á Cường trong môi trường kinh doanh có nhiều cơ hội vàthách thức hiện tại để thấy được những điểm mạnh và mặt hạn chế, cơ hội và tháchthức trong giai đoạn hiện tại và thời gian tới Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm, giúp công ty thích ứng sự cạnh tranh gay gắtngày càng tăng lên

Mặc dù đã có nhều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu Song trình độ,khả năng và thời gian có hạn nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi cónhững sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để chuyên

đề thực tập của em hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS.Trần Việt Lâm màcác cô chú trong Công ty Cổ phần Khoáng Sản Á Cường đã tận tình hướng dẫn emtrong suốt quá trình thực tập và làm chuyên đề thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Danh mục bảng biểu

Bảng 1: Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2012-2016

Trang 3

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2012 – 2016

Bảng 3 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012- 2016

Bảng 4 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2016

Bảng 5: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn năm 2012-2016

Bảng 6: Tình hình nộp NSNN của Công ty giai đoạn 2012 - 2016

Biểu đồ 1 Biểu đồ cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012- 2016

Biểu đồ 2 Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2012 - 2016

Bảng 6: Tình hình nộp NSNN của Công ty giai đoạn 2013 - 2016

Trang 4

Mục Lục

Chương 1.Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần khoáng sản Á Cường 5

1.1.Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty 5

1.1.1.Thông tin chung của Công ty 5

1.1.2.Giai đoạn phát triển của Công ty 6

1.1.3.Ngành nghề kinh doanh của Công ty 6

1.2.Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh 7

1.2.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 7

1.2.2.Đặc điểm về đội ngũ lao động 10

1.2.3.Đặc điểm về tình hình tài chính 12

1.2.4.Đặc điểm về cơ sở vật chất 15

1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2016.16 1.3.1.Kết quả về cung cấp sản phẩm dịch vụ 16

1.3.2.Kết quả về mở rộng khách hàng thị trường 17

1.3.3.Kết quả về doanh thu và lợi nhuận 17

1.3.4.Kết quả về nộp ngân sách nhà nước và thu nhập bình quân của người lao động 20

Chương 2.Thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty Cổ phần khoáng sản Á Cường 22

2.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty 22

2.1.1.Các nhân tố bên trong 22

2.1.2.Các nhân tố bên ngoài 22

2.2.Phân tích thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty 25

2.2.1.Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất 25

2.2.2Công tác cung ứng nguyên vật liệu phục vụ kế hoạch sản xuất 30

2.2.3.Công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị 36

2.2.4.Công tác phân công và điều hành sản xuất 38

2.2.5.Công tác nghiệm thu và bảo quản thành phẩm 39

Trang 5

2.3.Đánh giá chung về quản trị quá trình sản xuất tại Công ty 41

2.3.1.Những ưu điểm 41

2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 43

Chương 3.Một số giải pháp hoàn thiện quản trị quả trình sản xuất tại Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Á Cường 46

3.1.Định hướng phát triển Công ty 46

3.1.1.Định hướng phát triển chung 46

3.1.2.Định hướng về hoạt động sản xuất 47

3.1.3.Các mục tiêu chủ yếu của Công ty 47

3.2.Các giải pháp chủ yếu 48

3.2.1.Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất 48

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu thị trường 49

3.2.3.Hoàn thiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 51

3.2.4.Xây dựng chính sách bảo dưỡng và sửa chữa 53

Kết luận 55

Trang 6

Chương 1.Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần khoáng sản Á

Cường1.1.Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty

1.1.1.Thông tin chung về Công ty

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN Á CƯỜNG Tên tiếngAnh: A CUONG MINERAL GROUP JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt:

Ngày trở thành công ty đại chúng: 27/03/2015

Giấy chứng nhận ĐKKD số 0100511368 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15 tháng 02 năm 1996, thay đổi lần thứ 23 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp ngày 26 tháng 01 năm 2015

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN: Công ty TNHH Kiểm toán VACO

Địa chỉ : Tầng 4, số 168 Đường Láng, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

Trang 7

Địa chỉ : Tầng 3, TT Hội nghị công đoàn, số 01 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội-Điện thoại : 04.38181 888.

Fax: 04.38181 888

Website : https://www.shs.com.vn

1.1.2.Giai đoạn phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Á Cường tiền thân là Công ty TNHHTam Cường được thành lập ngày 15 tháng 02 năm 1996, trụ sở chính tại Số 3, phốChợ Gạo, Phường Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội với số vốnban đầu là 1.650.000.000 đồng

Hoạt động chính của công ty là khai thác, chế biến quặng đồng và tinh quặng.Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản ÁCường vào ngày 16 tháng 09 năm 2011 với 03 cổ đông sáng lập, vốn điều lệ là 120

ha

Những năm gần đây, công ty tập trung vào khai thác 3 điểm mỏ chính là khaithác quặng đồng tại Mỏ Đồng Bưa, Mỏ Khuôn Mười và khai thác than tại MỏĐồng Tàn

Công ty đã hoàn thành đầu tư cơ bản và chuẩn bị đƣa vào khai thác 2 mỏđồng Đèo Chũ và Làng Lân

Trang 8

Các mỏ đồng còn lại có thời hạn cấp phép dài hạn tới năm 2029, Công ty sẽ có

kế hoạch triển khai thác trong thời gian tới

1.1.3.Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Đăng kí khi thành lập và những ngành nghề này vẫn duy trì tới tận bây giờ:

- Khai thác các quặng kim loại khác không chứa sắt

- Bán buôn kim loại và quặng kim loạ

- Khai thác và thu gom than non, than cứng

- Sản xuất kim loại màu và kim loại quý

- Khai thác quặng sắt, đá, cát, sỏi, đất sét

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

1.2.Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh

1.2.1.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

1.2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Á Cường được tổ chứctheo hình thức trực tiếp Đứng đầu Công ty là Giám đốc chỉ đạo công việc trực tiếpxuống từng phòng ban Ngoài ra, các phòng ban có chức năng tham mưu cho Giámđốc công việc điều hành của Công ty

( Xem sơ đồ 1 bên dưới )

1.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan thực hiện các quyết định của hội đồng cổđông, hoạt động tuân thủ mọi quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty Hộiđồng quản trị gồm 6 thành viên, đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giámđốc thay mặt cho hội đồng quản trị quản lý điều hành hoạt động của Công ty

 Ban giám đốc:bao gồm Tổng Giám đốc và 3 phó Tổng Giám đốc

- Tổng giám đốc: Là người phụ trách chung, quản lý công ty về mọi mặthoạt động, ra các quyết định quản lý sản xuất, là người chịu trách nhiệm trước pháp

Trang 9

luật về các hoạt động của công ty mình Tổng Giám đốc không chỉ quản lý cácphòng ban của Công ty thông qua các phó Tổng Giám đốc mà còn có thể xem xéttrực tiếp từng nơi làm việc khi cần thiết Tổng Giám đốc có các phó Tổng Giámđốc và các trưởng phòng giúp đỡ trong việc điều hành của công ty.

- Phó Tổng Giám đốc: là người được bổ nhiệm nhằm giúp việc cho TổngGiám đốc trong việc quản lý công ty

+ Phó TGĐ phụ trách kinh doanh: phụ trách mặt kinh doanh của công ty,chịu tráchnhiệm về kế hoạch sản xuất,tiêu thụ sản phẩm của công ty

+ Phó TGĐ phụ trách dự án: giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảocho dự án hoàn thành đúng thời gian, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thểcủa dự án

+ Phó TGĐ phụ trách kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật vàchất lượng của sản phẩm

 Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra.Ban kiểm soát có nhiệm

vụ kiểm tra tính trung thực,hợp lý,hợp pháp trong hoạt động quản lý điều hành hoạtđộng kinh doanh,trong ghi chép, lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tàichính của công ty

 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh,thực hiện vàquản lý việc thực hiện kế hoạch,thực hiện việc giới thiệu sản phẩm,tiêu thụ sảnphẩm,tiếp xúc với khách hàng, xây dựng các mối quan hệ với khách hàng và đốitác.Tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch phù hợp Tổchức việc tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp cho đầu vào, tức là tổ chức mua cácnguyên vật liệu, CCDC, TSCĐ… cần thiết phục vụ cho sản xuất và quản lý dựatrên cơ sở kế hoạch sản xuất sản phẩm và định mức kĩ thuật đã xác định

Trang 10

Phòng quản lý sản xuất Văn phòng

Xưởng gia công,chế tạo cơ khí Xưởng Xưởng

Đại hội đồng

cổ đông

 Phòng kế toán- tài chính: có nhiệm vụ thực hiện các công tác kế toán, tàichính của công ty theo quy chế hoạt động của Công ty và quy định của pháp luậtnhà nước Việt Nam.Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình kinh doanh,quản lývốn,định giá,quản lý các nguồn thu thuộc phòng kinh doanh,phản ánh tình hinh sửdụng tài sản và nguồn vốn của công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

(Nguồn: Phòng Hành chính)

Trang 11

Có nhiệm vụ soạn thảo, nhận gửi, lưu trữ các công văn, giấy tờ cần thiết,giúp công ty thực hiện các hoạt động trong quan hệ giao dịch.Bao gồm cả các côngtác y tế, nhà ăn của CBCNV, Bảo vể tài sản của Công ty – các bộ phận này đềuthuộc Văn Phòng Công ty quản lý.

 Xưởng sản xuất: sản xuất các loại sản phẩm của Công ty

1.2.2.Đặc điểm về đội ngũ lao động

1.2.2.1.Đặc điểm về số lượng lao động

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển Công ty, do

đó Công ty có nhiều chính sách hợp lý để người lao động gắn bó làm việc với tráchnhiệm và hiệu quả cao nhất

Trang 12

Bảng 1: Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2012-2016

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm

2015

Năm 2016

Tổng số lao động 984 1131 1372 1568 1352 1.Lao động quản lý 235 315 385 476 386 2.Công nhân sả xuất 750 816 987 1092 966

do năm 2014, tình hình hoạt động kinh doanh khó khăn hơn, nhu cầu giảm sút,ngoài ra năm 2013, lợi nhuận của công ty rất thấp do tổng chi phí là quá cao, vì vậycông ty đã cắt giảm nhân lực đối với những lao động yếu kém, làm việc không cóhiệu quả nhằm làm giảm tổng chi phí

Số lao động trong công ty chủ yếu là lao động nam.Năm 2012, số lao độngnam là 609 người, chiếm 61,83% số lao động trong công ty.Trong khi đó,số laođộng nữ năm 2012 là 375 người, chiếm 38,17% tổng số lao động trong công ty.Tỉ

Trang 13

lệ nam, nữ trong tổng số lao động không chênh lệch nhiều qua các năm từ năm

2012 đến năm 2016.Năm 2016,số lao động nam là 809 người, chiếm 59,8% số laođộng.Lao động nữ là 543 người, chiếm 40,2% trong tổng số lao động.Lao độngnam chiếm số lượng lớn hơn trong tổng số lao động vì công ty hoạt động trongngành sản xuất khoáng sản nên công việc vất vả, đòi hỏi lao động phải có sức khỏetốt, vì vậy công nhân trực tiếp sản xuất của công ty chủ yếu là lao động nam.Laođộng nữ thường là lao động quản lý và công nhân phục vụ sản xuất

1.2.2.2.Đặc điểm về chất lượng lao động

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2012 – 2016

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Đại học và sau

đại học 107 155 264 314 302Cao đẳng 276 283 354 420 376 Trung cấp,

bằng nghề 434 461 513 555 473

( Nguồn : Phòng Nhân Sự )Chất lượng lao động của công ty có sự tăng lên rõ rệt từ năm 2012 đến năm

2016 Số lao động có trình độ đại học và sau đại học năm 2012 là 107 người nhưngđến năm 2016 là 302 người, tương đương tăng 182,2% so với năm 2012 Số laođộng có tay nghề, có kinh nghiệm chiếm tỉ trọng lớn.Năm 2016, số lao động cótrình độ đại học và sau đại học chiếm 22,3%, lao động có trình độ cao đẳng chiếm27,8%, lao động có trình độ trung cấp chiếm 35%, còn lại là lao động phổ thôngchiếm 14,9% Ngay từ ban đầu công ty cũng đã chú trọng tuyển dụng những laođộng có tay nghề, có trình độ, phù hợp với công việc.Năm 2016, công ty cắt giảmnhân lực chủ yếu là những lao động có tay nghề yếu kém, chú trọng đào tạo và có

Trang 14

chế độ đãi ngộ tốt với những người giỏi để giữ chân, do vậy chất lượng lao độngcủa công ty đang ngày một tăng lên.

1.2.3.Đặc điểm về tình hình tài chính

1.2.3.1.Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh

Bảng 3 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012- 2016

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

(Nguồn:phòng kinh doanh)

Qua bảng số liệu, ta thấy quy mô về vốn kinh doanh của công ty tăng lêntrong giai đoạn 2012- 2016.Năm 2012, số vốn kinh doanh là 782.141 triệuđồng.Năm 2013,số vốn kinh doanh là 932.959 triệu đồng, tăng 150.818 triệu đồng,tương ứng tăng 19,3% so với năm 2012.Năm 2014 và năm 2015, tổng vốn kinhdoanh cũng tăng nhưng tăng ít hơn so với năm 2013.Năm 2014, số vốn kinh doanhtăng 5%.Năm 2015, vốn kinh doanh tăng 5,86%.Năm 2016, Vốn kinh doanh giảmnhẹ, giảm 1.897 triệu đồng so với năm 2015

Trong 5 năm qua, Công ty đã giảm vốn lưu động và tăng vốn cố định mộtcách đều đặn.Vốn lưu động chỉ tăng trong năm 2013, tăng 60.108 triệu đồng,tương ứng tăng 9,7% so với năm 2012.Nhưng từ năm 2013 đến năm 2016, vốnlưu động giảm dần.Vốn cố định thì tăng liên tục từ năm 2012 đến 2016.Vốn cố

Trang 15

định tăng chủ yếu là do mua sắm trang thiết bị và máy móc phục vụ cho công tácsản xuất sản phẩm.

Về cơ cấu vốn kinh doanh cũng có sự thay đổi.Năm 2012, vốn kinh doanhchủ yếu là vốn lưu động, vốn lưu động chiếm 79,04%, vốn cố định chiếm 20,96%.Nhưng qua các năm thì số vốn cố định đã tăng lên và số vốn lưu động đã giảmxuống.Năm 2014,vốn lưu động chiếm 66,6 % và vốn cố định chiếm 33,4%.Nhưngđến năm 2016, tỉ lệ vốn cố định và vốn lưu động không còn chênh lệch nhiều.Năm

2016, vốn lưu động chiếm 53,23% và vốn cố định chiếm 46,77%

Biểu đồ 1 Biểu đồ cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012- 2016

1.2.3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty

(Xem bảng số liệu ở dưới)

Từ bảng số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán của Công ty đang giảmdần.Từ năm 2012 đến năm 2015, hệ số khả năng thanh toán hiện hành đều lớn hơn

1, cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Nhưng

hệ số này giảm dần từ năm 2013 đến năm 2015, đó cũng là một vấn đề báođộng.Năm 2016, cả hệ số khả năng thanh toán hiện hành và hệ số khả năng thanh

Trang 16

toán nhanh đều nhỏ hơn 1, doanh nghiệp khó bảo đảm đáp ứng được các khoản nợngắn hạn.

Bảng 4 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2016

2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

( Nguồn : Phòng Kinh Doanh )

Tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn là chỉ số đo lường quy mô tài chính của một doanhnghiệp, cho biết trong tổng nguồn vốn của nó thì nợ phải trả chiếm bao nhiêu phầntrăm Tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn năm 2012 là 60,92%.Nhưng đến năm 2013, tỉ lệ này

đã giảm xuống là 47,9%, cho thấy Công ty đã biết điều chỉnh một cách hợp lý làmcho tỉ lệ nợ giảm xuống.Tuy nhiên tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn của Công ty tiếp tụctăng dần trong năm 2014 và 2015.Năm 2015,tỉ lệ này là 55,48% và tỉ lệ này chỉgiảm nhẹ trong năm 2016 là 54,7%, điều đó cho thấy mức độ độc lập về mặt tàichính của công ty đang giảm sút Nguyên nhân do Công ty mở rộng sản xuất nêncần vốn lớn hơn, bên cạnh đó còn bị ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kính tếthị trường, đặc biệt là nghành khoáng sản vì giá cả nguyên vật liệu không ổnđịnh.Điều này cho thấy Công ty cần phải có biện pháp để cân đối nguồn tài chínhsao cho hợp lý hơn

1.2.4.Đặc điểm về cơ sở vật chất

Trang 17

Do đặc thù về ngành nghề kinh doanh nên đối với Công ty thì công nghệ vàmáy móc trang thiết bị là một điều không thể thiếu Công nghệ, máy móc hiện đại

sẽ giúp cho công ty nhận được các công trình lớn, thời gian hoan thành hợp lý sẽgiảm tối thiểu chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty Vì thế công ty cần đầu tư vềcông nghệ và máy móc hiện đại, tuy nhiên cũng phải tính toán cụ thể trành tìnhtrạng đầu tư tràn lan không sử dụng hết tình năng của máy móc gây lãng phí vốn

Sản phẩm của công ty đa phần là những máy móc, công nghệ hiện đại phục

vụ cho cho việc khai thác Yêu cầu đối với vốn là rất cao đòi hỏi công ty phải cótiềm lực mạnh về nguồn vốn nếu như chấp nhận kinh doanh trong lĩnh vực này

Công ty luôn trang bị những loại máy móc, thiết bị hiện đại nhất, tối tân nhất

để phục vụ cho quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng công trình mà công ty thamgia khai thác của mình trong lĩnh vực này nói riêng và ngành khoáng sản nóichung Lợi nhuận và lợi ích mà công ty thu được ảnh hưởng không nhỏ đến kếtquả, hiệu quả sử dụng vốn của công ty, đảm bảo công ty có thể sử dụng đồng vốn

Trang 18

Ngoài ra, đồng và hợp kim đồng còn được sử dụng nhiều trong chế tạo máy,xây dựng, sản xuất điện cực, Các hợp chất đồng như đồng oxit, đồng sunfat, đồngoxyclorua cũng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như nông nghiệp, đóngtàu, bảo quản gỗ, do vậy, Công ty đã tiến hành đầu tư và đưa vào vận hành nhàmáy tuyển và luyện đồng với công suất 1.000 tấn/năm trên diện tích đất sử dụngkhoảng 140.000 m2 có thể sản xuất được sản phẩm đồng tinh luyện lên tới 99,9%.

Sản phẩm than đá

Than được chia làm nhiều loại, phụ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượngcácbon và độ tro, người ta phân thành nhiều loại than Mỗi loại than có những ưu,nhược điểm riêng và nhìn chung, không thể thay thế cho nhau được nguồn khoángsản khai thác

1.3.2.Kết quả về mở rộng khách hàng thị trường

Thị trường trong nước: tại thị trường nội địa,thị phần của công ty chiếm8,4%.Công ty có kế hoạch nâng thị phần lên mức 10%.Công ty đã xây dựng mạnglưới bán hàng ở cả 3 miền,miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam với hệ thống kháchhàng tương đối ổn định, đặc biệt là ở thị trường miền Bắc.Sản phẩm của công tyđược tiêu thụ sâu rộng cả trong thị trường dân dụng lẫn các dự án lớn.Tuy nhiên, tạithị trường trong nước thì tình hình kinh doanh hiện nay là rất khó khăn vì vấp phải

sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp khác trong ngành do nguồncung lớn hơn gần hai lần so với cầu

Do vậy, tại thị trường trong nước thì Công ty đang tập trung đẩy mạnh sảnxuất các sản phẩm thế mạnh của Công ty nhằm phát huy lợi thế của Công ty đểcạnh tranh tốt hơn trong hoàn cảnh nền kinh tế đang gặp khó khăn

Thị trường xuất khẩu:Công ty xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Bắc Mỹ vàChâu Âu như các quốc gia Mỹ, Canada,Đức… Công ty đã xây dựng được một sốnhà phân phối chính cho thị trường nước ngoài như: James Steel, Countinho &Ferrostaal, N.E.T, Stemco Australia, WSK… Hiện nay tỉ trọng xuất khẩu đạt

Trang 19

13,7% tổng doanh thu của Công ty.Tại thị trường xuất khẩu cũng gặp nhiều khókhăn do những nguyên nhân khách quan như: các quốc gia trong khu vực ĐôngNam Á đang có động thái sử dụng các biện pháp bảo hộ hàng sản xuất trong nước,

Mỹ thì đang điều tra việc bán phá giá khoáng sản của Việt Nam và một số nướckhác làm cho các đơn hàng vào Mỹ năm vừa qua rất ít.Do vậy công ty đang nỗ lựctìm thị trường mới và thấy rằng thị trường Lào có nhu cầu tương đối tốt đối với mặthàng của Công ty,nên năm 2016 công ty cũng đã xuất khẩu sản phẩm sang Lào.

1.3.3.Kết quả về doanh thu và lợi nhuận

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 05 năm từ 2012 đến 2016 được thểhiện cụ thể qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

Bảng 5: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2012-2016

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Trang 20

Biểu đồ 2 Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2012 - 2016

Năm 2014, doanh thu tăng 566.814 triệu đồng,tương ứng tăng 52,17% Năm

2015, doanh thu tăng 26,3% so với năm 2014.Năm 2016, doanh thu tăng 20.540triệu đồng so với năm 2015

Kết quả của việc tăng doanh thu là do sự tăng lên của lượng sản phẩm hànghóa bán ra và sự tăng lên của giá thành kéo theo sự tăng lên của giá bán sản phẩmtác động vào doanh thu

Trang 21

Hình 2: Lợi nhuận của Công ty giai đoạn năm 2012-2014

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Năm 2012, Lợi nhuận trước thuế của Công ty là 15.333 triệu đồng.Năm

2009, LNTT của công ty là 40.035 triệu đồng, tăng 24.702 triệu đồng, tương ứngtăng 161,1% so với năm 2012.Năm 2013, doanh thu của công ty giảm so với năm

2012 nhưng lợi nhuận lại cao hơn nhiều so với năm 2012.Điều đó cho thấy, tuydoanh thu giảm nhưng công ty đã biết cắt giảm chi phí hợp lý, làm cho tổng chi phícủa năm 2013 thấp hơn năm 2012 dẫn đến lợi nhuận cao hơn.Năm 2014, lợi nhuậncủa công ty thấp hơn năm 2013 là 10.752 triệu đồng, tương ứng giảm 26,86% sovới năm 2013.Năm 2015, lợi nhuận giảm 48,5% so với năm 2014.Như vậy 2 năm

2014 và 2015, doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận của 2 năm này lại giảmxuống.Nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu tăng lên làm cho chi phí tăng, đồngthời Công ty phải chịu ảnh hưởng của sự tăng giảm thất thường giá chung trên thếgiới, sự biến động tỷ giá giữa đồng nội tệ và USD và lãi suất ngân hàng tăng quá

Trang 22

cao.Năm 2016, tình hình hoạt động kinh doanh có chuyển biến tốt hơn năm2015.Cả doanh thu và lợi nhuận năm 2016 đều tăng nhẹ, lợi nhuận năm 2016 là17.083 triệu đồng, tăng 13,26 % so với năm 2015.

Nhìn chung, Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Khoáng Sản

Á Cường trong 2 năm 2012, 2013 là tương đối tốt.Nhưng đến năm 2014 và 2015 thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa cao, dẫn đến kết quả kinh doanh chưa được tốt Năm 2016, Công ty đã tìm ra được những biện pháp khắc phục,làm cho kết quả hoạt động kinh doanh khởi sắc hơn so với 2 năm trước

1.3.4.Kết quả về nộp ngân sách nhà nước và thu nhập bình quân của người lao động

Tình hình nộp ngân sách của Công ty

Theo quy định của pháp luật, các đơn vị sản xuất kinh doanh có quyền tự chủkinh doanh có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước.Dưới đây là tình hình nộp ngân sách Nhà nước của công ty:

Bảng 6: Đóng nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động giai

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Tình hình đóng nộp ngân sách nhà nước của Công ty là không ổn định từnăm 2012 đến năm 2016 vì nó chịu ảnh hưởng của kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty.Năm 2013, Công ty đóng nộp ngân sách cao hơn năm 2012 là5.889.400 nghìn đồng, tương ứng tăng 139,1% Năm 2013, kết quả hoạt động kinh

Trang 23

doanh của công ty cao hơn năm 2012 do vậy nộp ngân sách nhà nước cũng caohơn.Năm 2014 và năm 2015, tiền nộp ngân sách nhà nước giảm dần.Năm 2015,Công ty nộp ngân sách nhà nước là 3.860.750 nghìn đồng,giảm 47,9% so với năm2014.Vì năm 2015, hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn,lợinhuận giảm mạnh.Đến năm 2016, Công ty nộp ngân sách là 4.367.750 nghìn đồng,tăng 13,13% so với năm 2015.

Thu nhập bình quân của người lao động tăng dần từ năm 2012 đến năm2016.Năm 2012, thu nhập bình quân của một lao động là 5.250 nghìn đồng.Năm

2013, thu nhập bình quân là 6.700 nghìn đồng, tăng 20% so với năm 2013.Từ năm

2014 đến 2016, thu nhập bình quân của người lao động đều tăng dần.Năm 2016,thu nhập bình quân là 8.210 nghìn đồng, tăng 4,9% so với năm 2011.Trong 3 nămnày,hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng thu nhập bình quân của ngườilao động vẫn tăng lên là do nhà nước tăng mức lương cơ bản.Đồng thời để khuyếnkhích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên, vì vậy Công ty tăng tiền lương

để tạo động lực

Trang 24

Chương 2.Thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty Cổ

phần khoáng sản Á Cường2.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty

2.1.1.Các nhân tố bên trong

Trình độ chuyên môn hóa của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao thể hiện ở chủng loại sảnphẩm nó sản xuất ít và số lượng sản phẩm mỗi loại lớn Điều kiện chuyên môn hóacủa doanh nghiệp như vậy cho phép có thể chuyên môn hóa cao đối với các nơi làmviệc và bộ phận sản xuât Chuyên môn hóa còn có thể dẫn tới khả năng tăng cườnghiệp tác sản xuất giữa các doanh nghiệp nâng cao hơn nữa loại hình sản xuất

Mức độ phức tạp của kết cầu sản phẩm

Sản phẩm có kêt cấu phức tạp là sản phẩm gồm nhiều chi tiết hợp thành, yêucầu về kỹ thuật cao, quá trình công nghệ gồm nhiều dạng gia công khác nhau,nhiều bước công việc khác nhau Sản phẩm càng phức tạp phải trang bị nhiều loạimáy móc thiết bị, dụng cụ chuyên dùng, vì thế khó khăn trong việc chuyên mônhóa nơi làm việc nâng cao loại hình sản xuât Sản phẩm càng đơn giản càng cónhiều khả năng chuyên môn hóa nơi làm việc nâng cao loại hình sản xuất

Quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp biểu hiện ở sản lượng sản phẩm sản xuất, số lượngmáy móc thiết bị, số lượng công nhân…Quy mô doanh nghiệp càng lớn càng dễ cóđiều kiện chuyên môn hóa các nơi làm việc và bộ phận sản xuât

Các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất là khách quan , chúng gây tác độngtong hợp lên loại hình sản xuất Hơn nữa, các nhân tố ảnh hưởng lên loại hình sảnxuất luôn biến đổi nên công tác tổ chức sản xuất phải nghiên cứu phát hiện các yếu

tố này để điều chỉnh loại hình sản xuất thích hợp Ngoài ra, với những điều kiệnnhât định, nếu chung ta chủ động đưa ra các biện pháp thích hợp thì có thể làm ổnđịnh nhiệm vụ sản xuất cho các nơi làm việc

Trang 25

2.1.2.Các nhân tố bên ngoài

Môi trường chính trị- pháp luật

Chính trị

Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệpquan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia,các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Cácyếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia haymột khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơhội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuấtkinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tốchính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến

sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiếnlược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗikhu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới

để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời

Chính phủ:

Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông quacác chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình.Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm

Trang 26

soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò kháchhàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ)

và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanhnghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác

Môi trường kinh tế

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quảntrị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năngđộng hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễnbiến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khácnhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềmtàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường

vĩ mô nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị nàyđược chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thayđổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài củacác yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác.Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tốvăn hoá xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậmchí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tốvăn hoá xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sảnxuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt vănhoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trìnhquản trị chiến lược ở các doanh nghiệp

Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đấtđai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng

Trang 27

biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện

tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặcbiệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầuvào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khaikhoáng, du lịch, vận tải Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiêntrở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sảnphẩm và dịch vụ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đedoạ đối với các doanh nghiệp

2.2.Phân tích thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty

2.2.1.Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất

Các loại kế hoạch sản xuất được xây dựng tại Công ty bao gồm: kế hoạchsản xuất năm, kế hoạch sản xuất quý, kế hoạch sản xuất tháng Kế hoạch sản xuấtnăm, kế hoạch sản xuất quý do phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng.Từ

kế hoạch sản xuất năm, phòng Quản lý sản xuất căn cứ vào đó để xây dựng kếhoạch sản xuất tháng cho từng phân xưởng với từng chủng loại sản phẩm cụ thể

Kế hoạch năm bao gồm những chỉ tiêu về sản lượng của từng chủng loại sảnphẩm khoáng sản; tỷ lệ của các chủng loại sản phẩm đó trong tổng số sản lượng sảnphẩm sản xuất; tỷ lệ phế phẩm của từng chủng loại sản phẩm đối với hàng nội địa

và hàng xuất khẩu.Trong kế hoạch sản xuất bao gồm cả mục tiêu thực hiện kếhoạch để các phân xưởng căn cứ vào đó thực hiện đúng mục tiêu mà Công ty đã đề

ra Căn cứ để xây dựng các chỉ tiêu này là các số liệu nghiên cứu nhu cầu thị trườngcủa phòng kinh doanh: nhu cầu của các khách hàng, nhu cầu sản phẩm của các dự

án lớn; căn cứ vào kết quả kinh doanh, số liệu về doanh thu và sản lượng bán hàng,

số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của những năm trước đó Phòng

Trang 28

kinh doanh cũng căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty để xây dựng kếhoạch sản xuất cho phù hợp.

 Mục tiêu thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2017

Sản xuất theo kế hoạch đã đề ra, luôn luôn đảm bảo cơ cấu tồn kho hợp lý đểphục vụ công tác kinh doanh đạt hiệu quả

Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến dây chuyềncông nghệ nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh về giá cũng nhưchất lượng cho sản phẩm công ty

Đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, vận hành hiệu quả máy móc thiết bị,giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tiêu hao vật tư xuống mức thấp nhất

Duy trì việc bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ nhằm đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được ổn định, liên tục, chất lượng

Kế hoạch sản xuất quý do phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng căn

cứ vào kế hoạch sản xuất năm Các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất quý giống với kếhoạch sản xuất năm Các số liệu của các chỉ tiêu này được phân chia từ kế hoạchsản xuất năm cho từng quý

Kế hoạch sản xuất tháng do phòng Quản lý sản xuất chịu trách nhiệm xâydựng Kế hoạch sản xuất tháng sẽ được xây dựng căn cứ vào kế hoạch sản xuấtnăm, quý của Công ty Kế hoạch sản xuất tháng được xây dựng chi tiết, cự thể chotừng chủng loại sản phẩm, được phân chia cho mỗi phân xưởng để dễ dàng trongviệc thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch Kế hoạch sản xuất tháng baogồm các chỉ tiêu về số liệu tồn kho, kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất chi tiếttrong tháng của từng chủng loại sản phẩm

Quy trình xây dựng kế hoạch được thực hiện qua các bước sau:

 Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm và công tácchuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm tới

Trang 29

Kết thúc quý III, sang quý IV hàng năm, Công ty bắt đầu chuẩn bị xây dựng

kế hoạch cho năm tới.Phòng kinh doanh kết hợp với phòng Kế toán- tài chính tiếnhành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm và dự kiến tình hìnhthực hiện 3 tháng cuối năm Để đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất, các phân xưởng lập báo cáo tình hình sản xuất hàng tháng gửi về phòng Quản

lý sản xuất.Chính những hoạt động này giúp Công ty nắm bắt tốt về tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất của năm và có những giải pháp, điều chỉnh phù hợp nhằmhoàn thành kế hoạch sản xuất được giao với hiệu quả cao nhất.Các chỉ tiêu để đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty là: chỉ tiêu về kế hoạch sảnxuất và thực tế sản xuất của từng chủng loại sản phẩm trong tháng, tồn kho của cácloại sản phẩm

Trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất vào đầu quý IV hằngnăm, phòng Kinh doanh thường thu thập số liệu về nhu cầu thị trường đối vớinhững sản phẩm của Công ty trong 9 tháng đầu năm.Nhu cầu của các khách hàngtiềm năng và khách hàng truyền thông trong năm tới, nhu cầu sản phẩm của các dự

án lớn trong các lĩnh vực như xây dựng cầu đường,các công trình quốc gia, côngnghiệp dầu khí, đóng tàu…

Số liệu tổng hợp,phân tích nhu cầu sản phẩm, thị trường được phòng Kinhdoanh thực hiện qua các thông tin số liệu: Chi tiết tiêu thụ sản phẩm, thông tin từcác khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống, thông tin từ các cơ quan quản

lý nhà nước, các đơn vị tư vấn, thông tin từ các chủ đầu tư của các dự án lớn, thôngtin từ các doanh nghiệp bán lẻ trên thị trường, thông tin từ các phương tiện thôngtin đại chúng…

Xây dựng kế hoạch sản xuất dự thảo

Sau khi hoàn thành và có số liệu phân tích của bước chuẩn bị xây dựng kếhoạch sản xuất thì Công ty sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch dự thảo cho năm tới.Đểxây dựng kế hoạch thì căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty phấn đấu đạt

Ngày đăng: 11/04/2018, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w