ii Công bằng so với các người khác trong nội bộ công ty: người lao động được trả theo giá trị tương đối của công việc của họ trong nội bộ công ty.. iii Công bằng giữa người lao động với
Trang 1nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin
Thù lao lao động là một vấn đề quan trọng và nhậy cảm trong hoạt động quản trị của một tổ chức Bởi đó sẽ là động lực khuyến khích mọi người hăng say lao động hoặc có thể trở thành tác nhân làm giảm động lực, gây nên sự trì trệ bất mãn thậm trí là từ bỏ công việc của người lao động
Trước đây, ở Việt Nam, các tổ chức thường chỉ đơn giản kích thích nhân viên bằng lương hay rộng hơn là các khoản thu nhập tài chính Nhưng nay, nhiều tổ chức đã nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của các khoản thu nhập phi tài chính Điều này thể hiện sự hội nhập và phát triển của đội ngũ quản lý, lãnh đạo Việt Nam
Tuy nhiên chế độ thù lao muốn đem lại hiệu quả tốt thì ngoài việc phải có đầy đủ các yếu tố tài chính và phi tài chính kể trên còn phải đòi hỏi được thiết
kế một cách công bằng và phù hợp Trong phạm vi báo cáo này, tôi sẽ phân tích thực trạng về thù lao lao động tại Trung tâm Tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin, nơi tôi đang công tác
Báo cáo gồm 3 phần:
- Phần I: Cơ sở lý luận về thù lao lao động
- Phần II: Phân tích thực trạng về thù lao lao động tại Trung tâm Tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin
- Phần III: Kiến nghị và đề xuất
Trang 2Phần I: Cơ sở lý luận về thù lao lao động.
1 Khái niệm thù lao lao động:
Thù lao lao động là tổng số tất cả các khoản bằng tiền và không phải bằng tiền mà các công ty, các tổ chức trả cho nhân viên của họ đê đổi lấy sức lao động của nhân viên này
Thù lao lao động gồm:
a Thù lao tài chính:
Thù lao tài chính trực tiếp: là tiền công nhận được dưới dạng lương tuần, lương tháng, tiền thưởng hoặc tiền hoa hồng
Thù lao tài chính gián tiếp: là tất cả các khoản bằng tài chính mà không nằm trong khoản thù lao tài chính trực tiếp Ví dụ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép, nghỉ ốm, trợ cấp đền bù thất nghiệp…
b Thù lao phi tài chính là sự thỏa mãn mà một người nhận được từ bản thân công việc (Đa dạng kỹ năng, tầm quan trọng của công việc, quyền tự chủ hay ý kiến phản hồi) hoặc là từ môi trường tâm lý và/ hoặc vật chất nơi họ làm việc (Điều kiện làm việc, chế độ thời gian, chia sẻ công việc, đồng nghiệp )
Khi hoạch định kế hoạch thù lao tài chính, các nhà quản trị của công ty cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng những yếu tố xác định và ảnh hưởng đến thù lao tài chính Các yếu tố này bao gồm môi trường của công ty, thị trường lao động, bản thân nhân viên và bản thân công việc
Để cho hệ thống thù lao lao động được khách quan và khoa học, các nhà quản trị phải đánh giá công việc một cách khoa học Nhà quản trị sẽ tiến hành đánh giá công việc thông qua bảng phân tích và bảng mô tả công việc Có nhiều phương pháp đánh giá công việc Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng
Trang 3Đó là các phương pháp xếp hạng, phương pháp phân loại, phương pháp so sánh các yếu tố và phương pháp tính điểm
Sau khi đã phân tích các yếu tố, nhà quản trị dựa vào số điểm hay bảng sắp hạng để phân chia các hạng / ngạch lương Sau khi đã phân chia hạng / ngạch lương, nhà quản trị phải ấn định các bậc lương của mỗi hạng / ngạch Khoảng cách của các bậc này nên cao hơn ở các thứ hạng / ngạch cao để khuyến khích nhân viên tiến lên bậc cao hơn
Sau khi thiết lập mức lương, công ty cần phải ấn định các loại phụ cấp hợp lý như tiền làm việc phụ trội, tiền nghỉ hè, tiền khám bệnh Muốn duy trì
và quản trị hệ thống lương bổng, công ty cần phải cập nhật hoá cơ cấu lương, phải có một cơ cấu lương bổng cố định nhưng uyển chuyển và giải quyết các khiếu nại của nhân viên về lương bổng một cách khách quan và khoa học
Hơn nữa, công ty cũng cần phải điều chỉnh mức lương theo định kỳ, theo tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, theo mức độ thăng trầm của nền kinh tế Công ty cũng cần phải kịp thời điều chỉnh thang bảng lương của mình theo mức lương phổ biến trong xã hội, điều chỉnh theo chi phí sinh hoạt và theo khả năng chi trả của công ty
2 Tạo động lực cho lao động.
Thuyết công bằng
Người ta đánh giá hiệu quả công việc và thái độ bằng cách so sánh cả phần đóng góp của họ cho công việc và những lợi ích mà họ được hưởng đó so với những đóng góp và lợi ích của những người khác
Công bằng về tài chính : nhận thức về đối xử công bằng đối với người lao động thông qua tiền lương
Trang 4i) Công bằng so với bên ngoài: người lao động được trả ở mức tương đương với những người lao động làm các công việc tương tự ở các công ty khác
ii) Công bằng so với các người khác trong nội bộ công ty: người lao động được trả theo giá trị tương đối của công việc của họ trong nội bộ công ty
iii) Công bằng giữa người lao động với người lao động: những cá nhân người lao động thực hiện các công việc tương tự nhau trong cùng công ty được trả theo các nhân tố mang tính đặc thù của cá nhân như mức độ hiệu quả hay thâm niên
iv) Công bằng trong nhóm: các nhóm làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động cao hơn cần được đền đáp nhiều hơn
Phần II: Phân tích thực trạng về thù lao lao động tại Trung tâm
Tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin
I Giới thiệu về Trung tâm Tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin (Trung tâm Tư vấn):
Trung tâm tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập, ngân sách đảm bảo một phần thuộc Cục Ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập theo quyết định số 193/QĐ-BTTTT ngày 10/2/2009
Một số chức năng chính của Trung tâm Tư vấn:
- Cung cấp dịch vụ tư vấn lập, thẩm định đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin và các dịch vụ tư vấn CNTT trong đầu tư khác
Trang 5- Tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao khiến thức,
kỹ năng về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu qua các hình thức đào tạo trực tiếp, từ xa hoặc trực tuyến qua mạng Internet
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển giao giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chuyển giao quy trình ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu
- Tham gia các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế có liên quan đến hoạt động của Trung tâm
II Thực trạng về thù lao lao động tại Trung tâm Tư vấn nghiệp vụ và
hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ, Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan
Hệ thống thù lao lao động được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm Tư vấn
1 Mục tiêu:
- Tạo điều kiện cho Trung tâm chủ động sử dụng biên chế và kinh phí ngân sách cấp và kinh phí thu được từ hoạt động dịch vụ một cách hợp lý nhất
để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
Trang 6- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí tại Trung tâm
- Thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật
- Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ công chức, viên chức, đảm bảo đời sống của người lao động, thực hiện vai trò đòn bẩy nhằm kích thích cá nhân, tập thể, đóng góp hiệu quả vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm
- Hệ thống thang lương, bảng lương phù hợp quy định của nhà nước và đặc điểm của Trung tâm trong từng thời kỳ, là thang giá trị để trả lương theo độ phức tạp của công việc, chức danh đảm nhận
- Thu hút nhân tài, lao động có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm vào làm việc
- Động viên người lao động phấn đấu liên tục, bền bỉ, gắn bó lâu dài
2 Nguyên tắc:
- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán
bộ, công chức, viên chức
- Được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến tham gia bằng văn bản của Công đoàn Cục Ứng dụng CNTT
- Tiền lương trả cho người lao động theo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm công việc gì thì hưởng lương công việc đó, khi thay đổi công việc thì tiền lương, thu nhập cũng điều chỉnh phù hợp theo chức danh đảm nhận
- Thực hiện chế độ trả lương theo hiệu quả công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, trách nhiệm và thâm niên công tác của mỗi cá nhân, dựa trên các căn cứ chính sau:
Trang 7 Trình độ chuyên môn, năng lực và khả năng của người lao động.
Tính phức tạp, phạm vi trách nhiệm, mức độ quan trọng và điều kiện làm việc của từng chức danh công tác trong đơn vị
Khối lượng và chất lượng công việc được giao tại chức danh đảm nhiệm
Ngày công thực tế của người lao động
Thâm niên công tác của mỗi cá nhân
- Không sử dụng Quỹ lương vào mục đích khác ngoài việc trả lương
- Tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động
- Xây dựng một hệ thống lương nhiều chóp để đảm bảo đãi ngộ xứng đáng với những người có chuyên môn cao nhưng không phải là đội ngũ quản lý
- Tiền lương xếp theo thang, bảng lương của nhà nước được dùng để thực hiện chế độ BHXH, BHYT và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước Việt Nam
3 Về tiền lương và các khoản phụ cấp đặc thù
3.1 Xác định quỹ tiền lương hàng năm:
Công thức xác định quỹ tiền lương hàng năm như sau:
Quỹ
tiền
lương
hàng
năm
=
Mức lương
tối thiểu chung người/tháng
do Nhà nước quy định
x (1 +
Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu
) x
Hệ số lương cấp bậc bình quân và hệ
số phụ cấp lương bình quân
x
Biên chế
và lao động hợp đồng từ
01 năm trở lên
x tháng12
Trong đó:
- Hệ số lương cấp bậc bình quân chung và Hệ số phụ cấp lương: Thực hiện theo các qui định hiện hành của nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 8- Tùy theo kết quả tài chính trong năm, Trung tâm xác định quỹ tiền lương hàng năm để trả cho người lao động nhưng không quá 3 lần tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy định (trong đó 1 lần lương hiện hưởng và tăng thêm không quá 2 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung nhà nước quy định) 3.2 Nguồn hình thành quỹ tiền lương hàng năm của đơn vị gồm:
- Ngân sách Nhà nước cấp hoạt động thường xuyên hàng năm
- Thu sự nghiệp
3.3 Phương án chi trả tiền lương:
a) Hàng tháng chi trả tiền lương cho cá nhân theo công thức sau:
Lương cá
Mức lương tối thiểu chung người/
tháng do Nhà nước quy định
x
Hệ số lương cấp bậc và hệ số phụ cấp lương của cá nhân
b) Chi trả tiền lương tăng thêm cho cá nhân người lao động:
- Trong phạm vi quỹ tiền lương được xác định như mục 3.1, hàng tháng, tùy theo tình hình tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm quyết định mức tạm trích để chi tiền lương tăng thêm sau khi có biên bản họp của Hội đồng xét duyệt lương làm cơ sở để trả tiền lương tăng thêm cho các cá nhân Riêng tháng
12, mức trích căn cứ vào hiệu quả hoạt động tài chính của cả năm và số đã tạm trích của các tháng trước Hội đồng xét lương do Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu đánh giá về mức đóng góp từng cá nhân, bộ phận để xếp chính xác hệ số điều chỉnh hay mức lương điều chỉnh Giám đốc Trung tâm là chủ tịch hội đồng xét duyệt lương Tiền lương tăng thêm cho cá nhân hàng tháng được phân phối theo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được hưởng lương cao hơn và ngược lại Công thức tính như sau:
- (Hcv x Hđg x Hnc)
(Hcv x Hđg x Hnc) Ltt = A x
Trang 9Trong đó:
Ltt: Tiền lương tăng thêm của cá nhân
A: Số trích (hoặc tạm trích) tiền lương tăng thêm trong tháng của Trung tâm Hcv: Hệ số tính chất công việc của cá nhân, quy định như sau:
+ Giám đốc: 3,5 + Phó Giám đốc: 2,5 + Phụ trách kế toán: 2,0 + Trưởng phòng: 1,6 + Phó trưởng phòng: 1,2 + Cán bộ, công nhân viên còn lại: 1,0 Nếu một cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh cùng lúc thì việc tính lương trong tháng căn cứ vào hệ số cao nhất hiện hưởng
Hđg: Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong tháng theo kết quả xét duyệt của Hội đồng xét duyệt lương, cụ thể như sau:
+ Loại A: 1,0
+ Loại B: 0,7
+ Loại C: 0,5
- Việc đưa ra chỉ tiêu đánh giá bằng phương pháp phân loại tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng bộ phận, cụ thể như sau:
- Những người được hưởng hệ số cao nhất (Loại A): Phải hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác được giao Có trình độ nghiệp vụ vững vàng, nắm bắt, chủ động, sáng tạo và đạt hiệu quả tốt trong công việc được giao Chấp hành sự phân công của người phụ trách, ngày giờ công đầy đủ, bảo đảm kết quả lao động của tập thể, không vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm
- Những người được hưởng hệ số trung bình (Loại B): Hoàn thành nhiệm
vụ được giao nhưng hiệu quả trung bình Chấp hành sự phân công của người phụ trách, ngày giờ công đầy đủ, không vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm
Trang 10- Những người được hưởng hệ số thấp (Loại C): Chưa hoàn thành nhiệm
vụ được giao, hiệu quả làm việc chưa cao Chấp hành chưa nghiêm túc sự phân công của người phụ trách, không đảm bảo ngày công quy định, chấp hành chưa tốt nội quy, quy chế của Trung tâm
Hnc: Số ngày công lao động thực tế của cá nhân
c) Đối với lao động hợp đồng mùa vụ (vụ việc, khoán gọn…) tiền công thanh toán theo hợp đồng đã ký giữa Trung tâm và người lao động
d) Trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo mức tiền lương tối thiểu cho người lao động, Giám đốc Trung tâm thống nhất với Hội đồng xét duyệt lương sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo mức tiền lương tối thiểu cho người lao động trong Trung tâm
3.4 Các khoản phụ cấp:
a) Phụ cấp chức vụ:
Thực hiện theo Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
b) Phụ cấp cán bộ hướng dẫn tập sự:
Thực hiện theo Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Công chức hướng dẫn cho người tập sự nắm vững chức năng, nhiệm
vụ, nội quy, quy chế của cơ quan; mối quan hệ giữa các tổ chức trong cơ quan, với các cơ quan liên quan và tập làm các chức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm;
Trang 11Công chức cùng ngạch hoặc ngạch trên, có năng lực và kinh nghiệm
về nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự Mỗi công chức chỉ hướng dẫn mỗi lần một người tập sự
Người tập sự và người hướng dẫn tập sự được hưởng chế độ, chính sách sau đây:
- Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% bậc lương khởi điểm bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; người tập sự có học vị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng Trường hợp đặc biệt nếu người được tuyển dụng là người đã hoàn thành nghĩa vụ quân
sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 100% lương và phụ cấp (nếu có) của ngạch tuyển dụng
- Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự
- Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng lương theo thâm niên
c) Phụ cấp làm thêm giờ:
Tiền làm thêm giờ chỉ được thanh toán cho những công việc phục vụ nhu cầu thiết yếu của Cục nhưng không hoàn thành trong thời gian làm việc chính thức Khi phát sinh thời gian làm thêm giờ, các đơn vị đề xuất trên cơ
sở giấy báo làm việc ngoài giờ và trình Cục trưởng hoặc người được ủy quyền phê duyệt Mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn chế độ trả lương làm thêm giờ và phụ cấp làm đêm