23 2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tin học văn phòng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện quản lý giáo dục .... Như vậy, có rất
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tổng quan tình hình nghiên cứ 1
2.Lý do chọn đề tài 2
3.Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5.Phương pháp nghiên cứu 4
5.1Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4
5.2Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
5.2.1 Phương pháp quan sát 4
5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 4
5.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ 5
5.3.1 Phương pháp thống kê 5
5.3.2 Phương pháp tin học 5
6 Đối tượng nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ỨNG DỤNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CỦA SINH VIÊN 6
1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài 6
1.1.1 Khái niệm năng lực 6
1.1.2 Khái niệm ứng dụng 6
1.1.3 Khái niệm tin học 7
1.1.4 Khái niệm tin học văn phòng 8
Trang 21.2 Vai trò quan trọng của tin học văn phòng và yêu cầu cơ bản đối với việc
năng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên 8
1.2.1 Đặc điểm của ngành Quản lý Giáo dục 8
1.2.2 Hoạt động ứng dụng tin học văn phòng đóng vai trò quan trọng trong học tập và công việc của sinh viên 9
1.2.3 Yêu cầu của ứng dụng tin học văn phòng 10
1.3 Ứng dụng tin học văn phòng với sinh viên 11
1.3.1 Nội dung tin học văn phòng cơ bản nói chung 11
1.3.2 Các kỹ năng cần thiết của tin học văn phòng đối với sinh viên nói chung và sinh viên Ngành Quản lý giáo dục nói riêng 14
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ, HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 18
2.1 Vài nét về khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục và tình hình chung sinh viên khoa Quản lý 18
2.1.1 Vài nét về khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục 18
2.1.2 Đặc điểm sinh viên khoa Quản lý trong học chế tín chỉ 19
2.2 Thực trạng vấn đề ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý – Học viện Quản lý Giáo dục 20
2.2.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên về vai trò của ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện quản lý giáo dục 20
2.2.2 Thực trạng ứng dụng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục 23
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tin học văn phòng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện quản lý giáo dục 28
2.3 Đánh giá chung về ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục 34
Trang 32.3.1 Ưu điểm 34
2.3.2 Hạn chế 35
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 37
CHƯƠNG 3 - BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ÚNG DỤNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ – HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 38
3.1 Các nguyên tắc cần đảm bảo khi xây dựng biện pháp 38
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất 38
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 38
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 38
3.2 Các biện pháp đề xuất 38
3.2.1 Biện pháp 1: Phát triển nội dung chương trình các học phần tin học và những học phần liên quan phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và theo chuẩn năng lực tin học quốc tế 38
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác quản lý, đầu tư cơ sở vật chất , thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy và học tin học văn phòng 41
3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng trình độ của giảng viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy các học phần tin học, học phần liên quan đến tin học văn phòng 42
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường vai trò tự giác, chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân để học và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng 44
3.2.5 Biện pháp 5: Thành lập nhóm sinh viên có kỹ năng tốt hướng dẫn các sinh viên khác 46
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 49
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề ra 50
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 53
Trang 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 1 57
PHỤ LỤC 2 62
Trang 52 Bảng 2.2 Nhu cầu về sử dụng các phần mềm tin học văn phòng
3 Bảng 2.3 Mức độ thành thạo các phần mềm tin học văn phòng
4 Bảng 2.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đến ứng dụng tin
1 Biểu đồ 2.1 Nhận thức tầm quan trọng của tin học văn phòng với
2
Biểu đồ 2.2 Nhận thức về mức độ quan trọng của hoạt động nâng
cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản
lý
21
3 Biểu đồ 2.3 Số học phần sinh viên Khóa 8, 9 sử dụng tin học văn
phòng làm công cụ học tập trong mỗi kì học 23
4 Biểu đồ 2.4 Mục đích sử dụng tin học văn phòng của sinh viên
5 Biểu đồ 2.5 Cách thức học tập để biết sử dụng tin học văn
6 Biểu đồ 2.6 Mức độ tham gia các khóa học tại trung tâm tin
7 Biểu đồ 2.7 Mức độ giúp ích của tin học văn phòng vào các
8 Biểu đồ 2.8 Tính chủ động trong việc nâng cao năng lực ứng
9 Biểu đồ 2.9 Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất của Học viện
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin KTGD Kinh tế giáo dục QLGD Quản lý giáo dục
THVP Tin học văn phòng TNCS Thanh niên cộng sản TTTH Trung tâm tin học
Trang 7HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Chủ nhiệm đề tài)
Quách Thị Hòa (Thư ký đề tài)
- Lớp: K8C - Khoa: Quản lý - Năm thứ: 03 - Số năm đào tạo: 04
- Người hướng dẫn: Th.S Lê Thị Mai Phương
4 Kết quả nghiên cứu
Sau 6 tháng nghiên cứu, nhóm thực hiện đề tài đã hoàn thành các nội dung sau: Thứ nhất, nhóm nghiên cứu đã nêu được ý nghĩa của việc ứng dụng tin học văn phòng đối với sinh viên, nghiên cứu về nội dung của các hình thức học tập, ứng dụng tin học văn phòng và chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng tới việc học tập, ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên
Thứ hai, nhóm nghiên cứu đã thu thập số liệu, từ đó, phân tích đánh giá thực trạng học tập, ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục đang theo hệ thống đào tạo tín chỉ
Cuối cùng, từ thực trạng đã nghiên cứu, nhóm đã đề xuất 05 biện pháp để phát huy những mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực trong học tập, ứng dụng tin học văn
Trang 8phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục theo hệ thống đào tạo tín chỉ Đó là:
- Biện pháp 1: Phát triển nội dung chương trình các học phần tin học và những học phần liên quan phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và theo chuẩn năng lực tin học quốc tế
- Biện pháp 2: Tăng cường công tác quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy và học tin học văn phòng
- Biện pháp 3: Bồi dưỡng trình độ của giảng viên trong việc đổi mới phương pháp và hình thức giảng dạy các học phần tin học, học phần liên quan đến tin học văn phòng
- Biện pháp 4: Tăng cường vai trò tự giác, tạo động lực, chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, phân phối thời gian để học và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng
- Biện pháp 5: Thành lập nhóm sinh viên có kỹ năng tốt hướng dẫn các sinh viên khác
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài
Thứ nhất, đề tài đã phản ánh thực trạng học tập, ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý theo hệ thống đào tạo tín chỉ Cụ thể, đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng một số hình thức học tập, ứng dụng tin học văn phòng
Thứ hai, nhóm nghiên cứu đã đề xuất 05 biện pháp để phát huy các ưu điểm và khắc phục hạn chế trong hoạt động ứng dụng, nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý trong đào tạo theo hệ thống đào tạo tín chỉ
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài
Ngày tháng năm 2017
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 9Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày tháng năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
Lê Thị Mai Phương
Trang 10HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƢỢC VỀ SINH VIÊN
Họ và tên: NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
Sinh ngày: 25 tháng 01 năm 1996
Nơi sinh: Xã Sơn Mỹ - Huyện Hương Sơn - Tỉnh Hà Tĩnh
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ những năm 80 của thế kỷ XX trên thế giới đã bắt đầu thấy rõ tầm quan trọng của thông tin trong các tổ chức Theo tạp chí Telecommunications cuối thế kỉ XX mỗi ngày giới kinh doanh Mỹ sản sinh ra gần 600 triệu trang dữ liệu tin học, 235 triệu tờ photo copy và 76 triệu thư tín, họ còn cho biết thêm rằng có 21 tỷ trang giấy tờ được chứa trong các ngăn kéo và hằng năm lượng thông tin này tăng 25 % Năm 1986, Richard Mason (Giáo sư về hệ thống thông tin, Đại học Southern Methodist và là nhà
tư vấn cho các hãng lớn ở Mỹ và Canada) đã viết :
“ Ngày nay trong các nước phương Tây, số lượng nhân viên thu thập, xử lý và phân phối thông tin nhiều hơn số lượng nhân viên ở bất cứ một nghề nào khác hàng triệu máy tính được lắp đặt trên thế giới và nhiều triệu km cáp quang, dây dẫn và sóng điện từ kết nối con người , máy tính cũng như các phương tiện xử lý thông tin lại với nhau Xã hội của chúng ta thực sự là một xã hội thông tin , thời đại chúng ta là thời đại thông tin”
Cuộc cách mạng có ý nghĩa to lớn trong thời đại hiện nay là ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và ứng dụng tin học văn phòng nói riêng Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin thì việc ứng dụng nó vào công viêc cũng như học tập của sinh viên lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, nó đã trở thành công cụ đắc lực cho mỗi sinh viên tùy theo những ngành học cụ thể Tầm quan trọng của Công nghệ thông tin đã được đưa vào chiến lược quốc gia, chỉ thị số 58- CT/TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị khóa VIII về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đã khẳng định: “ Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT” Từ nay đến 2010 đảm bảo yêu cầu đủ về số lượng, tốt
về chất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển, ứng dụng CNTT trong các chuyên ngành Ứng dụng tin học văn phòng nói chung và ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên nói riêng là một vấn đề thu hút sự quan tâm ở các trường Đại học hiện nay Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển như ngày nay việc biết sử dụng và sử dụng tốt tin học văn phòng đóng vai trò qua trọng trong việc tiếp cận và xử lí thông tin, góp phần nâng cao năng lực cho người học
Trang 12Đề tài khoa học nghiên cứu tại trường Đại học khác có thể kể đến như đề tài:
“Tin học văn phòng với khoa Kinh Tế - Luật” của nhóm tác giả: nhóm 19-K08405A – khoa Kinh tế- Luật Đề tài trên đã khảo sát thực trạng nhận thức và ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Kinh Tế - Luật Đề tài cũng đã nghiên cứu các chương trình giảng dạy tại Khoa Kinh Tế và tìm hiểu nhu cầu học tập THVP của sinh viên; đưa ra một số biện pháp phù hợp với tình hình hiện tại
Đối với Học viện Quản lý giáo dục, trước đó đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về
đề tài này như: “ Biện pháp bồi dưỡng một số năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ Quản lý giáo dục” của tác giả Lê Thị Mai Phương; “Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung học phổ thông Nguyễn Trãi- tỉnh Yên Bái” của tác giả Tống Long Giang Hay như “Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” của tác giả Vũ Văn Hưng; nhưng nội dung đề tài dừng lại ở vấn
đề khá rộng là công nghệ thông tin và việc áp dụng với các đối tượng quản lý nhưng chưa đề cập theo phương diện ứng dụng tin học văn phòng cho sinh viên nói chung và sinh viên khoa Quản lý nói riêng Trong khi đó, xét trong bối cảnh phát triển của xã hội cùng với các tác động cũng như yêu cầu đối với việc học tập của sinh viên khoa Quản lý thì cần có một nghiên cứu khác đi sâu và làm sáng tỏ hơn
Như vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin nói chung, tuy nhiên vẫn chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể phân tích, đánh giá chi tiết hoạt động ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản Lý - Học viện Quản lý giáo dục trên những đặc điểm riêng biệt của nhóm đối tượng này
2 Lý do chọn đề tài
- Trong thời đại khoa học công nghệ thông tin tiến nhanh như vũ bão, những thành tựu của công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội,… Tin học không chỉ là một môn khoa học mà nó là một trong những kỹ năng mềm rất quan trọng mà tất cả chúng ta phải có được Đặc biệt, đối với sinh viên thì nó được xem như một điều kiện cần để có thể xin được việc làm và làm việc một cách hiệu quả nhất Bên cạnh kiến thức chuyên ngành cần có, các nhà tuyển dụng yêu cầu rất cao kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng như phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office Word, phần mềm bảng tính và xử lí bảng tính Microsoft Office Excel, phần mềm trình chiếu Microsoft Office Power
Trang 13Point, phần mềm tạo và quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access Và những năm gần đây thì những yêu cầu đó ngày càng cao hơn trước rất nhiều lần
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (Tháng 4 năm 2001) của Đảng về chiến lược phát triểu Kinh
tế - xã hội thời kỳ 2001-2010 đã nêu “ …Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và quản lý giáo dục….Sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý trong giáo dục”
Khoa học công nghệ ngày nay đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực ứng nhu cần dồi hỏi của xã hội hiện đại Sức mạnh của mọi quốc gia ngày nay phụ thuộc phần lớn vào khả năng khoa học công nghệ đặc biệt là khả
năng ứng dụng công nghệ thông tin cho người học và trong quá trình làm việc
Tuy nhiên, hiện nay sinh viên nói chung, sinh viên Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục nói riêng việc ứng dụng THVP còn gặp phải nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ yếu là do sinh viên chưa nhận thức đúng và chưa có kỹ năng ứng dụng THVP
Bên cạnh đó dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT, nhưng vẫn chưa có một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về đối tượng là sinh viên Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục trong việc ứng dụng và nâng cao năng lực THVP Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản Lý - Học viện Quản lý giáo dục là vô cùng cần thiết để từ đó có thể đề xuất ra những biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý
Từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy việc nghiên cứu “Biện pháp nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục.” là thực sự cần thiết với mong muốn tìm ra các biện pháp bồi dưỡng
kiến thức, nâng cao hiểu biết và rèn luyện kỹ năng ứng dụng THVP phục vụ việc học tập, góp phần nâng cao chất lượng học tập cho sinh viên
Trang 143 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá được thực trạng việc ứng dụng THVP và đề xuất một số biện pháp giúp sinh viên Khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục nâng cao năng lực ứng dụng THVP trong quá trình học tập và công việc sau này
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục - Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục
- Đề xuất một số biện pháp để phát huy những mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực trong ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng thu thập, phân tích thông tin từ các sách báo, tài liệu khoa học nhằm mục đích tìm hiểu, lựa chọn những khái niệm và tường
minh các khái niệm cơ bản làm cơ sở cho lý luận cho nghiên cứu đề tài
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp giúp nhóm nghiên cứu theo dõi cụ thể thực trạng tiến hành một số hình thức tiếp cận và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên
5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Dùng phương pháp bảng hỏi khảo sát để thu thập thông tin, dữ liệu Từ đó, phân tích
và đánh giá dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
5.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 40 sinh viên Khóa 8, 9 - Khoa Quản lý để thu thập các thông tin cụ thể hơn về đối tượng nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng sau khi đã thu thập và phân tích kết quả khảo sát phiếu hỏi về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên Nội dung phỏng vấn tập trung vào các yếu tố được sinh viên đánh giá có mức độ ảnh hưởng lớn để tìm ra những thuận lợi và khó khăn mà yếu tố này mang lại
Trang 155.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
5.3.1 Phương pháp thống kê
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này nhằm thống kê, xử lý số liệu trong quá trình khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng và nâng cao năng lực ứng dụng THVP của sinh viên Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục
5.3.2 Phương pháp tin học
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này nhằm thiết kế bảng thống kê, biểu
đồ trong quá trình đánh giá thực trạng, cũng như hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khoa học
6 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản
lý giáo dục
7 Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên khóa 8, khóa 9 Khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục
Thời gian: 6 tháng (từ Tháng 12/2016 – Tháng 5/2017)
Trang 16PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG TIN
HỌC VĂN PHÒNG CỦA SINH VIÊN
1.1 Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm nâng cao
“Nâng cao là làm tăng thêm hơn trước, mang lại ý nghĩa tích cực.” (Từ điển
Tiếng Việt)
1.1.2 Khái niệm năng lực
“Năng lực là tổng hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [2]
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt hiểu quả Năng lực có thể hiểu là những kiến thức và kỹ năng mà được áp dụng vào một ngành nghề nào đó để đạt được những tiêu chí của ngành nghề đó đặt ra Các kỹ năng
mà năng lực thể hiện ra có thể kể đến:
- Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ
- Kỹ năng quản lý nhiệm vụ
- Kỹ năng quản lý ngẫu nhiên
- Kỹ năng quản lý môi trường
- …
Hiểu một cách đơn giản thì năng lực là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác
1.1.3 Khái niệm ứng dụng
Ứng dụng là áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, vào công việc cụ thể
Ứng dụng tin học văn phòng là một loại phần mềm được cài đặt thực thi một nhiệm vụ nhất định
Như chúng ta đã biết ứng dụng cho máy tính laptop hay PC thường cũng được gọi là ứng dụng máy tính hay các phần mềm được cài đặt cho điện thoại gọi là ứng dụng điện thoại
Trang 171.1.4 Khái niệm tin học
Vào những năm 1970: nghiên cứu về phương pháp luận để xây dựng hệ thống thông tin , và xuất hiện những chiếc máy tính khổng lồ xử lý dữ liệu, nhưng lại quá phức tạp và máy móc khi xử lý dữ liệu
Rồi máy tính , tin học văn phòng dẫn trở thành những thuật ngữ quen thuộc trong công việc, càng về những năm cuối của thập kỷ này thì ứng dụng công nghệ thông tin
đã gắn chặt với mọi công việc đặc biệt là trong công tác quản lý và nó dần trở thành mạng lưới thông tin trên toàn cầu với sự đi đầu ở lĩnh vực phát triển viễn thông Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, kỹ thuật xử
lý thông tin tự động dựa trên công cụ tối ưu là chiếc máy tính
Tin học hóa chính là sự phát triển vốn trí tuệ ,thời kỳ đầu người ta cho rằng công nghệ thông tin đồng nghĩa với hệ thống máy tính mạng truyền thông nối các máy tính
và hệ thống ứng dụng được triển khai trên hệ thống máy móc ấy Nhưng với tiến bộ vượt bậc về CNTT, ngày nay người ta nhận ra rằng : chính nguồn lực trí tuệ mới là cái
cơ bản giúp cho mọi tổ chức phát triển trong thời đại mới Do đó điều quan trọng là phải làm sao phát triển được đội ngũ nguồn nhân lực có kỹ năng làm việc trên nền tảng công nghệ
“Tin học là khoa học nghiên cứu các quá trình có tính chất thuật toán nhằm mô
tả và biến đổi thông tin Các quá trình này nghiên cứu một cách hệ thông về mọi phương diện: lý thuyết, phân tích, thiết kế, tính hiệu quả, việc cài đặt và các ứng dụng
Ta có thể chia tổng thể các kiến thức của Tin học thành các lĩnh vực sau: thuật toán và cấu trúc dữ liệu; kiến trúc máy tính, mạng máy tính và các hệ điều hành; lý thuyết lập trình; cơ sở dữ liệu, cơ sở tri thức và các hệ tin học; phương pháp luận và công nghệ
phần mềm; trí tuệ nhân tạo, robotic và giao diện người máy Người ta tạm chia ra ba
loại hình nghiên cứu về tin học: lý thuyết, mô hình hóa và thiết kế” [7]
Dựa trên những khái niệm trên nhóm nghiên cứu rút ra được rằng:
Tin học là ngành nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý thông tin bởi một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng Với cách hiểu hiện nay tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc xử lý thông tin Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan đến các thiết bị máy tính hay ứng dụng tin học văn phòng Ngày nay, tin học được áp dụng vào vô số các lĩnh vực như: kinh tế, kỹ thuật, thống kê,…
Trang 181.1.5 Khái niệm tin học văn phòng
Tin học văn phòng là một nhánh trong ngành công nghệ thông tin, chú trọng đến
khả năng xử lý các công việc thường được sử dụng trong văn phòng như: thao tác với
văn bản, bảng tính, trình chiếu Tin học văn phòng gồm bộ công cụ Microsoft
Office liên quan như Microsoft Office Word, Microsoft Office Excel, Microsoft Office Power Point, Microsoft Office Access, với rất nhiều các phiên bản khác nhau nhưng
về cơ bản là phục vụ cho công việc văn phòng nói chung [5]
Tin học văn phòng là một môn khoa học máy tính ứng dụng cơ bản và phổ biến
nhất hiện nay được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống, kinh tế, xã hội,…
Nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng được hiểu đơn giản là việc làm tăng khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng của phần mềm máy tính để đáp ứng yêu cầu công việc đạt hiệu qủa
1.2 Vai trò quan trọng của tin học văn phòng và yêu cầu cơ bản đối với việc năng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên
1.2.1 Đặc điểm của ngành Quản lý Giáo dục
Theo PGS.TS Trần Kiểm trong Khoa học quản lý giáo dục, trang 39 : “Bản chất của quản lý giáo dục là một quá trình diễn ra những tác động quản lý.”
Với bản chất là quá trình diễn ra những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nên ngành Quản lý giáo dục có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau ) và lên các kế hoạch hành động
- Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện kế hoạch
- Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cá nhân cho từng công việc thích hợp
- Lãnh đạo/động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức)
- Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế hoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra) [6]
Trang 19
Với những nhiệm vụ cơ bản như vậy, tin học văn phòng có rất nhiều vai trò đối với sinh viên nói chung và sinh viên khoa Quản lý giáo dục nói riêng trong học tập và làm việc sau này
1.2.2 Hoạt động ứng dụng tin học văn phòng đóng vai trò quan trọng trong học tập và công việc của sinh viên
THVP là một bộ phận nhỏ của trong bộ môn Tin học – một ngành khoa học trẻ Tuy vậy, những giá trị mà THVP mang đến thì lại không hề nhỏ
Nhắc đến THVP là phải kể đến phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office Word, phần mềm bảng tính và xử lí bảng tính Microsoft Office Excel, phần mềm trình chiếu Microsoft Office Power Point, phần mềm tạo và quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access – bộ ứng dụng văn phòng quan trọng THVP được ứng dụng khá phổ biến trong học tập và trong mọi ngành nghề công việc, hỗ trợ chúng ta tạo nên những sản phẩm chuyên nghiệp và ấn tượng
THVP là một công cụ quan trọng phục vụ đời sống con người hiện đại Thành thạo kỹ năng THVP giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và công sức Chỉ với những thao tác nhanh chóng trên máy tính, con người có thể hoàn thành tốt những vấn đề liên quan đến văn bản, bảng tính toán, trình chiếu,… THVP còn tăng năng suất và hiệu quả trong công việc và học tập
Lập kế hoạch
Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo Kiểm tra, đánh giá
Trang 20- Trong học tập:
Tiện ích của THVP đối với học sinh, sinh viên là vô cùng quan trọng và thiết thực Nắm vững kiến thức THVP là nắm giữ cơ hội hoàn thiện tốt kết quả học tập và tăng cơ hội việc làm sau khi ra trường
Học sinh, sinh viên có thể hoàn thành tốt các bài tiểu luận, báo cáo một cách rõ ràng và chi tiết, hoặc thực hiện các slide thuyết trình đầy chuyên nghiệp và ấn tượng hay trình bày các bảng tính toán một cách hoàn hảo Tất cả kỹ năng trên đều phục vụ tốt cho chương trình giảng dạy tại nhà trường
- Trong công việc:
THVP được ứng dụng trong các hoạt động quan trọng của tổ chức, doanh nghiệp như: hoạt động giao dịch giấy tờ, công tác quản lý nhân sự, hồ sơ, các báo cáo tài chính,…
THVP thực sự đang thâm nhập khá sâu vào từng ngóc ngách của mọi lĩnh vực đời sống con người THVP đã, đang và mãi là công cụ cần thiết, là cánh tay nối dài giúp hoạt động hiệu quả hơn trong cuộc sống con người
1.2.3 Yêu cầu của ứng dụng tin học văn phòng
a Yêu cầu về nhận thức
Đây là yêu cầu hết sức quan trọng bởi vì khi người ta nhận thức đúng về một vấn
đề thì mới có kế hoạch và động lực hành động Một khi sinh viên có nhận thức thì mới
có ý thức để tiếp cận và ứng dụng CNTT
b Yêu cầu về kiến thức
Người sử dụng cần có kiến thức cơ bản về máy tính:
- Kiến thức về soạn thảo văn bản thông thường trên MicroSoft Word
- Một số kiến thức cơ bản về bảng tính Excel
- Kiến thức về trình chiếu trên PowerPoint
- Kiến thức về mạng Internet, thư điện tử
- Có thể sử dụng một vài phần mềm dạy học, quản lý dữ liệu, tạo cơ sở dữ liệu
Về cơ bản kiến thức về máy tính bao gồm những khái niệm về máy tính, công dụng của máy tính, thành phần máy tính, các phần mềm máy tính, các hiểu biết về virus máy tính…
c Yêu cầu về kỹ năng
Trang 21Người sử dụng cần có kiến thức về các kĩ năng cơ bản của ứng dụng tin học văn phòng
+ Kỹ năng gõ bàn phím bằng 10 ngón
+ Kỹ năng soạn thảo văn bản
+ Kỹ năng làm việc với bảng tính
+ Kỹ năng soạn thảo báo cáo – trình chiếu…
+ Kỹ năng chèn hình ảnh, vẽ hình khối, sơ đồ
+ Kỹ năng vẽ Biểu đồ
+ Kỹ năng sử dụng các kiểu trình chiếu, thiết kế
+ Kỹ năng lập trình đơn giản trong Access để quản lý một hoạt động cụ thể của lĩnh vực mình quản lý
1.3 Ứng dụng tin học văn phòng với sinh viên
1.3.1 Nội dung tin học văn phòng cơ bản nói chung
Tin học văn phòng gồm bộ công cụ Microsoft Office liên quan như:
- Microsoft Office Word
- Microsoft Office Excel
- Microsoft Office Power Point
- Microsoft Office Access
Nhóm nghiên cứu sẽ khai thác các kỹ năng cụ thể dựa trên nhu cầu và điều kiện học tập của sinh viên nói chung và sinh viên Khoa Quản lý giáo dục nói riêng và tập trung vào 4 phần mềm trên
- Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office Word
Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công
cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi
tiếng Microsoft Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng
như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là doc với các bản Office trước bản 2007 hay docx đối với Office 2007, 2010 trở đi Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các
Trang 22tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web [5]
Các chức năng chính của Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office Word có thể kể đến:
+ Nhập liệu văn bản, đinh dạng đoạn văn, văn bản: Gõ đúng văn phạm tiếng Việt, font, cỡ chữ, màu chữ
+ Lập, chèn và định dạng bảng: Bullet, numbering, căn đoạn, line-spacing, tab, chèn thêm dòng, cột, trộn (merge), tách (split), thay đổi đường viền bảng…
+ Chèn hình ảnh, vẽ hình khối, sơ đồ: Shape, smart art, clip art
+ Chèn ký tự: Symbol; Chèn link (hyperlink), ghi chú (footnote)
+ Thiết lập in: khổ giấy, lề in, header, footer, đánh số trang văn bản
+ Trộn văn bản: Mail merge
+ Bảo mật file: Đặt mật khẩu bảo vệ cho file word
- Phần mềm bảng tính và xử lí bảng tính Microsoft Office Excel
Là chương trình xử lý bảng tính Bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng, chủ yếu là thiết lập, xử lý bảng và tính toán theo các hàm [5]
Các chức năng chính của Phần mềm bảng tính và xử lí bảng tính Microsoft
Office Excel có thể kể đến:
+ Tạo bảng tính, Định dạng dữ liệu bảng tính: Định dạng số, định dạng bảng, trộn (merge), xóa cột (split)…
+ Định dạng tự động: Định dạng tự động theo yêu cầu (theo tỉnh, ngày tháng năm,…)
+ Sử dụng hàm số thông dụng: If, Vlookup, Hlookup, Sum, Sumif, Average, Countif, Min, Max, Year, Month, Day, Now…
+ Sử dụng lọc dữ liệu (Filter) : lọc theo yêu cầu
+ Vẽ Biểu đồ: Chart
+ Tạo Link: Hyperlink
Trang 23+ Thiết Lập in, bảo mật file: Page setup, Đặt Password cho file
- Phần mềm trình chiếu Microsoft Office Power Point
Gồm bộ soạn thảo và thiết lập hệ trình chiếu
Các chức năng chính của Phần mềm trình chiếu Microsoft Office Power Point có
thể kể đến:
+ Chỉnh sửa, vẽ hình khối, biểu đồ trong PowerPoint: Shapes, Smart art, Chart + Tạo link: Hyperlink
+ Sử dụng các kiểu trình chiếu, thiết kế: Transition, Themes design
+ Tạo hiệu ứng amination
+ Sử dụng slide master
+ Bảo mật file
+ Trình chiếu, xuất file sang định dạng PDF……
- Phần mềm tạo và quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access
Microsoft Office Access, thường được gọi tắt là MS Access hoặc đơn giản
là Access, là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ do hãng Microsoft giữ bản quyền Access thường được đóng gói cùng các phần mềm khác trong bộ Microsoft Office và được sử dụng rộng rãi trong các máy tính cài hệ điều hành Windows
Công cụ quản lý cơ sở dữ liệu của Access bao gồm các Tables (bảng), Queries (truy vấn, tìm kiếm), Forms (mẫu), Reports (báo cáo), Macro (các macro lệnh), Modules (các khai báo, thư viện chương trình con) Mỗi một đối tượng trên sẽ được hiện ra trong một cửa sổ riêng [5]
Tables là công cụ xây dựng cơ sở dữ liệu trong Access Đây là đối tượng cơ bản Mỗi bảng gồm tên bảng, trường dữ liệu (field) nhận các giá trị khác nhau (như text, number, v.v…), bản ghi (records), trường khóa (primary key) Giữa các table có liên
hệ với nhau
Queries là một công cụ quan trong khác Đây là công cụ xử lý dữ liệu trong Access Có 7 loại queries tương ứng với 7 loại xử lý dữ liệu mà Access có thể thực hiện Đó là:
+ Select Queries: dùng để trích, lọc, kết xuất dữ liệu
+ Total Queries: dùng để tổng hợp dữ liệu
+ Crosstab Queries: dùng để tổng hợp dữ liệu theo tiêu đề dòng và cột dữ liệu
Trang 24+ Maketables Queries: dùng để lưu kết quả truy vấn, tìm kiếm ra bảng phục vụ công tác lữu trữ lâu dài
+ Delete Queries: dùng để loại bỏ các dữ liệu hết hạn
+ Update Queries: dùng để cập nhật dữ liệu
+ Ngoài ra còn có Append Queries
1.3.2 Các kỹ năng cần thiết của tin học văn phòng đối với sinh viên nói chung và sinh viên Ngành Quản lý giáo dục nói riêng
Khi nói đến tin học văn phòng thì chắc hẳn chúng ta sẽ nghĩ đến vô số các kĩ
năng mà bộ công cụ Microsoft Office liên quan như Microsoft Office Word, Microsoft Office Excel, Microsoft Office Power Point, Microsoft Office Access đưa lại Mỗi một
phần mềm trong bộ công cụ này đều có những vai trò và chức năng khác nhau Tuy nhiên, xét điều kiện cũng như nhu cầu học tập của sinh viên nói chung thì nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra những kỹ năng cơ bản nhất trong bộ tin học văn phòng dành cho sinh viên nói chung và sinh viên ngành Quản lý Giáo dục nói riêng
a Những kỹ năng cần thiết về tin học văn phòng cho sinh viên một cách chung nhất
Ngày nay – thời đại công nghệ số, khi tuyển dụng một điều kiện không thể thiếu
là kỹ năng sử dụng tin học văn phòng
Không chỉ đến lúc ra trường, đi làm mà sinh viên mới cần đến tin học văn phòng
mà ngay đang ngồi trên ghế nhà trường muốn hoàn thành các bài tập các nhân, bài tập nhóm, bài tập lớn…thì mọi sinh viên đều phải có những kỹ năng cơ bản nhất như soạn văn bản, tạo trình chiếu, làm việc với hộp thư điện tử - Gmail, chèn hình ảnh, âm thanh…
Trong quá trình học trên giảng đường, gần như tất cả các bạn sinh viên đều phải tiếp xúc với các công việc hàng ngày liên quan đến kỹ năng về tin học văn phòng như: viết tiểu luận báo cáo cần đến kỹ năng soạn thảo văn bản, thuyết trình thì phải cần đến phần mềm trình chiếu Powerpoint, xử lý các hình ảnh minh họa, slide sinh động, đặc
biệt là đối với các sinh viên học quản lý giáo dục thì việc ứng dụng phần mềm soạn
thảo văn bản Word, trình chiếu Powerpoint để soạn giáo án trong quá trình học tập Khi tạo văn bản, không chỉ đơn thuần là gõ được chữ, mà còn là kỹ năng căn chỉnh, cỡ chữ, chèn hình ảnh, biểu đồ… Hay khi tạo các slide để báo cáo, thuyết trình cũng cần rất nhiều các kĩ năng để tạo nên những slide án tượng, súc tích và hợp
Trang 25logic… Và còn vô vàn những yếu tố cần thiết cho sinh viên khi sử dụng tin học văn phòng để hoàn thành các loại bài tập mà giảng viên yêu cầu
b Những kỹ năng cụ thể cần thiết về tin học văn phòng cho sinh viên Khoa Quản lý
Với sinh viên ngành Quản lý vì có những đặc thù riêng nên các kĩ năng được sử dụng cũng mang tính đặc thù riêng Thông thường đối với sinh viên nói chung thì bộ
công cụ Microsoft Office liên quan như Microsoft Office Word, Microsoft Office Excel, Microsoft Office Power Point, Microsoft Office Access thì Microsoft Office
Access ít được sử dụng, nhưng với sinh viên ngành quản lý ngoài việc sử dụng những
kỹ năng như sinh viên nói chung thì việc tiếp cận cho công việc sau này như quản lý
sinh viên , học viên, tạo cơ sở dữ liệu thì kỹ năng về Access là không thể thiếu…
Các kỹ năng thiết yếu với sinh viên cụ thể như:
- Học cách sử dụng Email hiệu quả
Thế giới công nghệ hiện nay chúng ta không còn phải mang tài liệu văn bản ra bưu điện để gửi mà hầu hết văn bản chúng ta chuyển bằng Email Như vậy chúng ta cần biết phải sử dụng Email như thế nào cho hiệu quả nhất
Đơn giản như việc gửi bài làm các nhân, bài tập nhóm, muốn xin ý kiến của giảng viên…thì đều cần phải sử dụng Email
Những kỹ năng này giúp bạn không bỏ lỡ một giây phút nào khi có thông tin mới
- Sao lưu dữ liệu an toàn
Cho dù bạn sử dụng máy tính cá nhân hay là không phải thì việc sao lưu dữ liệu
cũng vô cùng cần thiết, không kể Microsoft Office Word, Microsoft Office Excel, Microsoft Office Power Point hay Microsoft Office Access các dữ liệu một khi
mất đi hoặc gặp sự cố thì sẽ gây khó khăn cho người học
Có rất nhiều nơi để chứa dữ liệu cần sao lưu cho bạn, chẳng hạn như:
Trang 26+ Một ổ đĩa cứng di động
+ Lưu trữ đám mây ( như Onedrive, Dropbox, Googledrive……)
+ Lưu trên đĩa CD, DVD, Blu- Rays
- Sử dụng hiệu quả các phím tắt trên bàn phím
Chúng ta không cần thiết phải biết hết mọi phím tắt nhưng với những phím tắt cơ bản nhất này sẽ giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian
+ Ctrl-X – cắt một đoạn văn bản
+ Ctrl-Z – hoàn tác
+ Ctrl-Y – phục hồi tình trạng trước khi bạn bấm Ctrl-Z
+ Ctrl-backspace – xóa từ thay vì xóa từng chữ
+ WinKey-L – khóa máy tính của bạn
Bảo vệ thiết bị khỏi các phần mềm độc hại
Virus và những phần mềm độc hại đang ngày càng trở nên nguy hiểm nên việc
chắc chắn thiết bị của bạn được bảo vệ là vô cùng cần thiết
- Sử dụng thành thạo các kỹ năng chính của mỗi phần mềm trong bộ bộ công cụ Microsoft Office:
+ Thành thạo chèn âm thanh, hình ảnh, vẽ biểu đồ, bản đồ trong phần mềm trình chiếu Microsoft Office Power Point và phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office Word
+ Sử dụng thành thạo các hàm tính toán, tạo bảng trong phần mềm bảng tính và
xử lí bảng tính Microsoft Office Excel
+ Biết các bước và làm thành thạo tạo cơ sở dữ liệu, truy vấn, truy xuất kết quả trong phần mềm tạo cơ sở dữ liệu và quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access Nhìn chung, đối với sinh viên Khoa Quản lý rất cần đến nhiều kỹ năng tin học văn phòng; chúng không chỉ phục vụ cho sinh viên khi còn ngồi trên ghế Nhà trường
mà còn rất quan trọng trong công việc sau khi ra trường Nhưng những kỹ năng mà sinh viên ngành Quản lý đặc biệt tập trung hơn cả đó là: sử dụng hộp thư điện tử - Email hiệu quả và thành thạo các phần mềm trong bộ Microsoft Office Đặc biệt, kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft Office Access có vai trò quan trọng đối với sinh viên Khoa Quản lý trong một số lĩnh vực giáo dục như: quản lý
nhân sự, quản lý điểm,…; góp phần nâng cao hiệu quả công việc
Trang 27TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu rõ được cơ sở lý luận về hoạt động ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên thông qua sự tìm tòi, nghiên cứu dựa trên rất nhiều sản phẩm của các tác giả về vấn đề này
Nhóm nghiên cứu đã làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến hoạt động dụng tin học văn phòng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện Quản Lý giáo dục, đặc thù về ngành Quản lý giáo dục cũng như nhiệm vụ của ngành; tổng quan về nội dung của nhóm tin học văn phòng: Tin học
văn phòng gồm bộ công cụ Microsoft Office liên quan như Microsoft Office Word, Microsoft Office Excel, Microsoft Office Power Point, Microsoft Office Access và các
kỹ năng cụ thể mà sinh viên Quản lý cần tập trung
Những lý luận đã được trình bày trong Chương 1 sẽ là những tiền đề quan trọng cho việc tiến hành nghiên cứu thực trạng ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục ở Chương 2 cũng như là cơ sở quan trọng
để nhóm nghiên cứu đề ra biện pháp phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại của thực trạng ứng dụng tin học văn phòng
Trang 28
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ - HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.1 Vài nét về khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục và tình hình chung sinh viên khoa Quản lý
2.1.1 Vài nét về khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục
a Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục
Năm 1976, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 190/TTg ngày 1/10/1976 thành lập trường "Cán bộ quản lý giáo dục"
Năm 1977, Hiệu trưởng trường Cán bộ quản lý giáo dục quyết định thành lập Tổ Cán bộ giảng dạy gồm giảng viên tất cả bộ môn
Năm 1979, 2 tổ bộ môn Quản lý trường và Quản lý ngành được thành lập và đến năm 1983, tổ bộ môn Lý luận quản lý giáo dục ra đời
Năm 1990, Bộ Giáo dục đào tạo quyết định sát nhập 3 đơn vị: "Trường Cán bộ quản lý giáo dục","Trường Cán bộ quản lý đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề", "Trung tâm nghiên cứu tổ chức quản lý và kinh tế học giáo dục" thành "Trường
Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo" Theo đó 2 tổ bộ môn Quản lý trường và Quản lý ngành được sát nhập và phát triển thành Khoa Nghiệp vụ quản lý giáo dục và đào tạo (gọi tắt là Khoa Nghiệp vụ quản lý)
Ngày 3/4/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 501/ QĐ-TTg, thành lập Học viện Quản lý Giáo dục trên cơ sở Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Giám đốc Học viện quyết định thành lập Khoa Quản lý (tiền thân là Khoa Nghiệp vụ quản lý giáo dục - đào tạo và Khoa cơ sở)
Từ năm 2006 đến năm 2013, Khoa Quản lý tập trung đào tạo cử nhân ngành Quản lý giáo dục theo học chế niên chế
Năm 2014, Khoa Quản lý tiếp nhận đào tạo cử nhân ngành Kinh tế học Giáo dục đồng thời chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ
b Một số học phần của Khoa Quản lý liên quan đến THVP
Theo khung chương trình của hệ thống đào tạo tín chỉ, có những học phần trực tiếp hoặc liên quan đến tin học văn phòng, và cụ thể hơn là các phần mềm Microsoft Bao gồm: Tin học cơ sở, Hệ thống thông tin trong giáo dục hay Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý giáo dục, kỹ năng soạn thảo văn bản, được giảng dạy ở kỳ thứ nhất hoặc thứ hai của khóa học
Trang 292.1.2 Đặc điểm sinh viên khoa Quản lý trong học chế tín chỉ
Bảng 2.1 Xếp loại học tập tính đến Học kỳ I (Năm học 2016 - 2017) của sinh viên
Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục
Khóa 8 chỉ có 2 sinh viên xếp loại Giỏi, loại Khá chiếm 12,3%, số lượng sinh viên xếp loại TB chiếm tỷ lệ 20,9% và loại Yếu chiếm tới 70,6% Tuy nhiên đây chỉ là kết quả học tập học kỳ đầu tiên của sinh viên khóa 8, các học kỳ sau chưa có thông tin xếp loại học tập toàn khóa cụ thể
c Về ý thức học tập
Đa số sinh viên khóa 8 và khóa 9 nhập học theo nguyện vọng 2 cùng với việc cũng chưa định hướng được rõ ràng nghề nghiệp trong tương lai nên thời gian đầu có nhiều bỡ ngỡ khi chưa quen với cách thức học theo học chế tín chỉ, chưa quen với cách giảng dạy khác khi còn học Trung học phổ thông, nhưng hầu hết các sinh viên cũng đã
cố gắng thích nghi để vượt lên những khó khăn đó
Đến nay, sau 1-2 năm học theo học chế tín chỉ - người học là trọng tâm; cùng với đổi mới hình thức đăng ký học từ thủ công sang hệ thống phần mềm thì nhiều sinh viên đã có ý thức, chủ động tự học, tự nghiên cứu, tìm được phương pháp học tập để nâng cao kết quả học tập của mình
Trang 30d Trong các hoạt động, phong trào sinh viên
Nhìn chung, sinh viên Khoa Quản lý khá năng động, tham gia nhiệt tình các phong trào do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Học viện Quản lý giáo dục tổ chức Nhiều sinh viên tham gia các Câu lạc bộ khác trong Học viện như: CLB Giọt Hồng, Dự án phát triển cộng đồng Quỹ Vỏ Chai, CLB Nhà tâm lý tương lại hay CLB kiến tạo tương lai người Việt trẻ,
2.2 Thực trạng vấn đề ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý – Học viện Quản lý Giáo dục
2.2.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên về vai trò của ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện quản lý giáo dục
a Nhận thức về mức độ quan trọng của ứng dụng tin học văn phòng
Biểu đồ 2.1 Nhận thức tầm quan trọng của THVP với SV Khoa Quản lý
Qua biểu đồ có thể thấy nhận thức đúng đắn của SV Khoa Quản lý về vai trò
và tầm quan trọng của THVP Số sinh viên nhận thức ứng dụng tin học văn phòng
“Rất quan trọng” và “Quan trọng” chiếm tỷ lệ rất cao, chiếm lần lượt tới 65,5% và 32,5% Chỉ có 2% sinh viên nhận thấy mức độ “Bình thường” của ứng dụng THVP
và không có sinh viên nào cho rằng “Không quan trọng” Có thể thấy, yếu tố về nhận thức được quan tâm hàng đầu trong việc ứng dụng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng Bởi khi bản thân nhận thức được vấn đề thì mới có thể tiến hành thực hiện và thực hiện một cách tốt nhất
Khi sinh viên có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công nghệ thông tin nói chung và tin học văn phòng nói riêng thì họ sẽ có ý thức tìm hiểu, tìm kiểm các
65.5 % 32.5%
2%
0%
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng
Trang 31hình thức, phương pháp tiếp cận với tin học văn phòng, suy nghĩ kỹ lưỡng để lập kế hoạch tự học, tham gia các khóa học về tin học văn phòng hoặc học tập các môn liên quan đến tin học văn phòng một cách chăm chỉ và nghiêm túc Quan trọng hơn cả, những sinh viên nào có nhận thức tốt về hoạt động ứng dụng tin học văn phòng sẽ chủ động và nhạy bén hơn khi tiến hành tiếp cận và nâng cao khả năng ứng dụng tin học văn phòng của mình
b Nhận thức về mức độ quan trọng của hoạt động nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng
Biểu đồ 2.2 Nhận thức về mức độ quan trọng của hoạt động nâng cao năng lực ứng
dụng tin học văn phòng của sinh viên Khoa Quản lý
SV cho rằng nâng cao năng lực ứng dụng THVP là “Bình thường” và 4% SV cho rằng
là “Không cần thiết” Điều đó có thể thấy rằng, nhận thức về tầm quan trọng của THVP mới chỉ là điều kiện cần, mà nhận thức đúng đắn về vai trò của việc nâng cao năng lực ứng dụng THVP là động cơ chính để học tập và sử dụng
c Nhu cầu về sử dụng các phần mềm THVP của SV Khoa Quản lý
Trang 32Kết quả khảo sát về nhu cầu sử dụng các phần mềm tin học văn phòng của sinh viên ngành Quản lý giáo dục và ngành Kinh tế giáo dục có sự khác biệt được thể hiện
ở bảng 2.1 (ngành kinh tế giáo dục: KTGD – 60 SV; ngành Quản lý giáo dục: QLGD
- 140 SV)
Bảng 2.2 Nhu cầu về sử dụng các phần mềm tin học văn phòng
của sinh viên khoa Quản lý
SV; phần mềm bảng tính Microsoft Office Excel và phần mềm tạo và quản lý cơ sở dữ liệu
Microsoft Office Access ở mức “Bình thường”, thấp hơn hai phần mềm trước
Trang 33Nhưng với sinh viên ngành Kinh tế giáo dục thì nhu cầu sử dụng có phần chênh lệch với
ngành Quản lý giáo dục, ở đây phần mềm được lựa chọn là rất cần thiết là Microsoft Office
Excel và Microsoft Office Word, lần lượt là 68,3% tương ứng với 41/60 SV và 60% tương ứng với 36/60 SV, Power point cũng ở mức độ bình thường, và với Access thì lại rất nhiều người lựa chọn là không cần thiết (37/60 SV)
Qua kết quả đó chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy với ngành Quản lý giáo dục nhu cầu sử dụng các phần mềm lần lượt là Microsoft Office Word, Microsoft Office Power Point,
Microsoft Office Access, Microsoft Office Excel Còn với sinh viên ngành Kinh tế giáo dục thứ tự lần lượt là Microsoft Office Excel, Microsoft Office Word, Microsoft Office Power Point, Microsoft Office Access
2.2.2 Thực trạng ứng dụng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng của sinh viên khoa Quản lý - Học viện Quản lý giáo dục
Trang 34ứng dụng THVP ở mức “Rất quan trọng” và “Quan trọng” chiếm tỷ lệ cao 65,5% và 32,5% Tuy nhiên, trên thực tế SV sử dụng THVP làm công cụ phục vụ cho học tập ở tất cả các học phần còn thấp, chiếm 23,5%; còn có SV không ứng dụng trong học phần nào chiếm khoảng 2%
Bên cạnh việc ứng dụng THVP vào học tập chiếm tới hơn 80% thì có một số khác SV sử dụng vào công việc làm thêm (chiếm khoảng 19,5 %) như: thống kê doanh thu, chấm công làm việc,…
b Thực trạng mục đích sử dụng tin học văn phòng của sinh viên Khóa 8, 9
Kết quả khảo sát mục đích sử dụng tin học văn phòng của sinh viên Khóa 8,9 được thể hiện ở biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.4 Mục đích sử dụng tin học văn phòng của sinh viên Khóa 8,9
c Cách thức học tập để biết sử dụng tin học văn phòng
Cách thức học tập để biết sử dụng THVP của SV nói chung, của SV Khoa Quản
lý – Học viện Quản lý giáo dục nói riêng, rất đa dạng và phong phú Kết quả khảo sát các cách thức được sinh viên sử dụng để tiếp cận với tin học văn phòng được thể hiện
ở biểu đồ 2.5
80.5 % 19.5 %
Học tập Làm thêm
Trang 35
Biểu đồ 2.5 Cách thức học tập để biết sử dụng tin học văn phòng
Để biết sử dụng THVP, đa số SV Khoa Quản lý chỉ học dưới sự hướng dẫn của giáo viên trong trường thông qua môn học trực tiếp hoặc các học phần liên quan chiếm khoảng 54,5% Còn lại, SV tự học chiếm 21,5%, tham gia tại các khóa đào tạo của các trung tâm tin học chiếm 6,0% Một số ít (khoảng 18,0%) SV học kết hợp cả ba cách thức này Điều đó chứng tỏ, phần lớn SV biết sử dụng THVP chủ yếu do sự định hướng của Nhà trường trong chương trình giáo dục – đào tạo mà chưa tự học hay tham gia vào các khóa học tại trung tâm ngoài Nhà trường Một số cách thức học tập của sinh viên Khoa Quản lý:
- Tự học: qua học tập, nghiên cứu, tìm tòi các thông tin về THVP trong các
nguồn tài liệu sách vở ở thư viện
- Học tập và ứng dụng dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong trường
- Tham gia các khóa đào tạo của các trung tâm đào tạo tin học
Để nhìn nhận rõ hơn về hình thức này nhóm nghiên cứu quyết định khảo sát số lượng sinh viên hiện nay đang sử dụng phương pháp học tập này Tham gia các khóa học ngắn hạn hoặc dài hạn, học trực tiếp hoặc học online được xem là một trong những cách tiếp cận chủ động của sinh viên để biết ứng dụng và nâng cao năng lực ứng dụng tin học văn phòng Cho nên nhóm nghiên cứu chọn khảo sát về số lượng sinh viên sử dụng cách thức này, kết quả được thể hiện ở biểu đồ 2.6:
Tự học Học tại các TT TH Học dưới sự hướng
dẫn của GV trong trường
Kết hợp
Trang 36Biểu đồ 2.6 Mức độ tham gia các khóa học tại trung tâm tin học của sinh
viên Khóa 8, 9
Qua bảng số liệu cho thấy, có sự khác nhau trong việc đã và đang tham gia các khóa đào tạo tại trung tâm THVP giữa SV Khóa 8, Khóa 9 Nếu như Khóa 8 có khoảng 53,6% SV chưa tham gia khóa học nào thì Khóa 9 có tới 85,6% SV đã và đang theo học tại các TTTH của Khóa 8 chiếm 46,4%; Khóa 9 chiếm 14,4%, trong đó chưa có SV nào tham gia từ 2 khóa đào tạo trờ lên Có thể thấy, SV Khóa 8 tham gia đào tạo tại các trung tâm THVP nhiều hơn so với Khóa 9
d Thực trạng năng lực ứng dụng THVP của SV Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục
Bảng 2.3 Mức độ thành thạo các phần mềm THVP của SV Khóa 8,9 – Khoa
Quản lý – HVQLGD
(Đơn vị: %)
Phần mềm
Mức độ Rất
thành thạo Thành thạo
Chƣa thành thạo Chƣa biết Khóa