10 S n ph m n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ước giải khát có gaz dạng chai c tinh khi t Bidrico ết Bidrico ...19 Hình 1.. 21 M t s s n ph m khác ột c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TÂN QUANG MINH
ĐỀ TÀI
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC CÓ GAZ HƯƠNG CAM DẠNG LON VÀ SỮA CHUA UỐNG YOBI
Thành ph H Chí Minh, 2018ố Hồ Chí Minh, 2018 ồ Chí Minh, 2018
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LÊ THỊ HỒNG ÁNHSINH VIÊN THỰC HIỆN
TẠ THỊ KIM OANH 2005140399BÙI THỊ THU SEN 2005140474HUỲNH NGỌC TRỌNG 2005140677
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
====================
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Tạ Thị Kim Oanh Lớp: 05DHTP1
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Ngọc Trọng Lớp: 05DHTP6
Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Thu Sen Lớp: 05DHTP2
Khoa: Công Nghệ Thực Phẩm
Thực tập tại: công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Quang Minh
Địa chỉ: lô c21/1, đường 2F, khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP.HCM Thời gian thực tập từ ngày 27/11/ 2017 đến ngày 07/ 01/ 2018 và từ 26/02/2018 đến
11/03/2018
Cán bộ hướng dẫn thực tập:
Nhận xét của Công Ty (lời nhận xét của Công Ty):
Điểm thực tập (thang điểm 10):
TP.HCM, ngày tháng năm 2018.
Xác nhận của đơn vị thực tập
Trang 3NH N XÉT C A QUÝ CÔNG TY ẬN XÉT CỦA QUÝ CÔNG TY ỦA QUÝ CÔNG TY
TP.HCM, ngày tháng năm 2018
Ký tên
Trang 4NH N XÉT C A GIÁO VIÊN H ẬN XÉT CỦA QUÝ CÔNG TY ỦA QUÝ CÔNG TY ƯỚNG DẪN NG D N ẪN
TP.HCM, ngày tháng năm 2018
Ký tên
Trang 5L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Kính th a quý th y cô Trưa quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ưa quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMng Đ i h c Công nghi p Th c ph m TP HCMại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ọc Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ệp Thực phẩm TP HCM ực phẩm TP HCM ẩm TP HCMcùng các cô chú anh chị hi n đang công tác t i công ty TNHH ệp Thực phẩm TP HCM ại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM S n ản Xu t và ất và Thưa quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMơngng
M i Tân Quang Minh ại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM
Trong su t quá trình th c t p 2 tháng v a qua đã trang b cho chúng emố Hồ Chí Minh, 2018 ực phẩm TP HCM ập 2 tháng vừa qua đã trang bị cho chúng em ừa qua đã trang bị cho chúng em ị
r t nhi u ki n th c b ích cũng nh nh ng bài h c kinh nghi m quý giá giúp íchất và ức bổ ích cũng như những bài học kinh nghiệm quý giá giúp ích ổ ích cũng như những bài học kinh nghiệm quý giá giúp ích ưa quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ững bài học kinh nghiệm quý giá giúp ích ọc Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ệp Thực phẩm TP HCMcho chúng em trong quá trình h c t p và làm vi c sau này Giúp chúng em ápọc Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ập 2 tháng vừa qua đã trang bị cho chúng em ệp Thực phẩm TP HCM
d ng đưa quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMợc những kiến thức đã học trong sách vở vào thực tiễn sản xuất.c nh ng ki n th c đã h c trong sách v vào th c ti n s n xu t.ững bài học kinh nghiệm quý giá giúp ích ức bổ ích cũng như những bài học kinh nghiệm quý giá giúp ích ọc Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ở vào thực tiễn sản xuất ực phẩm TP HCM ễn sản xuất ản ất và
Qua đó, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
Ban giám đốc Công ty TNHH SX&TM Tân Quang Minh, các anh chị ở phòng
kỹ thuật và tập thể nhân viên công ty, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Kim Phương – Cán
bộ phòng công nghệ chế biến đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho chúng em, giúp chúng em hiểu rõ được phần nào công việc của công nhân viên ngành Công nghệ Thực phẩm Qua đó, em có thể cũng cố kiến thức đã học khi được áp dụng trên thực tế
Cô Lê Thị Hồng Ánh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em thực hiện và hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Các thầy cô trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, đặc biệt là thầy
cô khoa Công nghệ Thực phẩm, đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc về thực phẩm và nhiều lĩnh vực liên quan khác
Cuối cùng, chúng em xin chúc công ty ngày càng phát triển không những trong nước mà còn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới Xin chúc tất cả những gì tốt đẹp nhất sẽ đến với công ty
Chúng em xin chân thành c m n!ản ơng
Nhóm sinh viên th c t p trực phẩm TP HCM ập 2 tháng vừa qua đã trang bị cho chúng em ưa quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMng Đ i h c Công nghi p Th c ph m TP HCMại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ọc Công nghiệp Thực phẩm TP HCM ệp Thực phẩm TP HCM ực phẩm TP HCM ẩm TP HCM
Trang 6M C LUC ỤC LUC
NH N XÉT C A QUÝ CÔNG TY ẬN XÉT CỦA QUÝ CÔNG TY ỦA QUÝ CÔNG TY i
NH N XÉT C A GIÁO VIÊN H ẬN XÉT CỦA QUÝ CÔNG TY ỦA QUÝ CÔNG TY ƯỚNG DẪN NG D N ẪN iii
L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN iv
M C LUC ỤC LUC v
DANH M C HÌNH ỤC LUC viii
DANH M C B NG ỤC LUC ẢM ƠN x
L I M Đ U ỜI CẢM ƠN Ở ĐẦU ẦU 1
CH ƯƠN NG 1 T NG QUAN V NHÀ MÁY ỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY Ề NHÀ MÁY 2
1.1 Ví trí đ a lí ịa lí 2
1.2 L ch s hình thành và phát tri n ịa lí ử hình thành và phát triển ển 3
1.3 S đ b trí m t b ng – S đ t ch c nhà máy ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ổ chức nhà máy ức nhà máy 6
1.3.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy 6
1.3.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng khu vực sản xuất 8
1.3.3 Sơ đồ tổ chức 9
1.4 Ngu n năng l ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ượng 11 ng 1.4.1 Lò hơi 11
1.4.2 Nguồn nước 14
1.4.3 Nguồn điện 14
1.5 Năng suất nhà máy 14
1.6 Ch ng lo i s n ph m và tình hình tiêu th ủng loại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ản phẩm và tình hình tiêu thụ ẩm và tình hình tiêu thụ ụ 24
1.6.1 Chủng loại sản phẩm 24
1.6.2 Tình hình tiêu thụ 25
CH ƯƠN NG 2 NGUYÊN LI U S N XU T ỆU SẢN XUẤT ẢM ƠN ẤT 26
2.1 N ước 26 c 2.2 Đ ường 27 ng 2.3 Khí Cacbonic (CO 2 ) 28
2.4 S a b t g y ữa bột gầy ột gầy ầy 29
2.5 H ươ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ng Li u Th c Ph m: ệu Thực Phẩm: ực Phẩm: ẩm và tình hình tiêu thụ 29
2.5.1 Mục đích sử dụng: 29
2.5.2.Phân loại: 29
Trang 72.5.3 Cách sử dụng : 31
2.5.4 Phương pháp bảo quản 31
2.6 Các ch t màu ất màu 31
2.6.1 Mục đích sử dụng : 31
2.6.2 Phân loại và yêu cầu : 31
2.7 Các Axit th c ph m ực Phẩm: ẩm và tình hình tiêu thụ 32
2.7.1 Mục đích sử dụng 32
2.7.2 Các loaị acid thường dùng trong sản xuất nước giải khát: 32
2.8 Các ch t b o qu n ất màu ản phẩm và tình hình tiêu thụ ản phẩm và tình hình tiêu thụ 33
2.8.1 Mục đích sử dụng: 33
2.8.3 Yêu cầu 34
2.9 Các nguyên li u và ph gia khác: ệu Thực Phẩm: ụ 35
2.9.1 Nước cốt trái cây cô đặc: 35
2.9.2 Chất tạo đục: 35
2.9.3 Cafein, natricitrat: 35
CH ƯƠN NG 3 CÔNG NGH S N XU T N ỆU SẢN XUẤT ẢM ƠN ẤT ƯỚNG DẪN C CÓ GAZ H ƯƠN NG CAM D NG LON ẠNG LON VÀ S A CHUA U NG YOBI ỮA CHUA UỐNG YOBI ỐNG YOBI 36
3.1 Công ngh s n xu t n ệu Thực Phẩm: ản phẩm và tình hình tiêu thụ ất màu ước c có Gaz h ươ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ng cam d ng lon ại sản phẩm và tình hình tiêu thụ 36
3.1.1 Nguyên liệu 36
3.1.2 Cơ sở lý thuyết 36
3.1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ 41
3.1.4 Thuy t minh quy trình ết minh quy trình 43
3.2 Công ngh s n xu t s a chua u ng YOBI ệu Thực Phẩm: ản phẩm và tình hình tiêu thụ ất màu ữa bột gầy ố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy 52
3.2.1 Cở sở lý thuyết 52
3.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ 53
3.2.3 Thuyết minh quy trình công nghệ 54
CH ƯƠN NG 4 QUY TRÌNH X LÍ N Ử LÍ NƯỚC ƯỚNG DẪN 63 C 4.1 X lí n ử hình thành và phát triển ước c cho s n xu t ản phẩm và tình hình tiêu thụ ất màu 63
4.1.1 Cơ sở lý thuyết 63
4.1.2 Sơ đồ quy trình xử lí nước 69
4.1.3 Thuyết minh quy trình 70
4.1.4 Sự cố và cách khắc phục 77
Trang 84.2 X lí n ử hình thành và phát triển ước c th i ản phẩm và tình hình tiêu thụ 79
4.2.1 Sơ đồ quy trình xử lý 79
4.2.2 Thuyết minh quy trình 80
4.2.3 Sự cố và cách khắc phục 82
CH ƯƠN NG 5: HO T Đ NG KI M SOÁT CH T L ẠNG LON ỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY ẤT ƯỢNG TẠI CÔNG TY NG T I CÔNG TY ẠNG LON .83
5.1 Đánh giá chung v ch t l ề chất lượng công ty ất màu ượng ng công ty 83
5.2 Các h th ng qu n lý ch t l ệu Thực Phẩm: ố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ản phẩm và tình hình tiêu thụ ất màu ượng ng c a công ty ủng loại sản phẩm và tình hình tiêu thụ 83
5.2.1 Đánh giá định kỳ ISO của công ty TNHH SX&TM Tân Quang Minh – Bidrico 83
5.2.2 Tổng quan thống quản về hệ lý chất lượng HACCP 84
5.2.3 Điều kiện thực hành sản xuất tốt: 90
5.2.4 Các GMP được xây dựng cho quy trình sản xuất nước ép cam 92
5.2.5 SSOP 95
5.2.6 Kiểm tra an toàn thực phẩm 122
CH ƯƠN NG 6 V SINH – AN TOÀN LAO Đ NG ỆU SẢN XUẤT ỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY 126
6.1 V sinh ệu Thực Phẩm: 126
6.1.1 Vệ sinh thiết bị - phân xưởng 126
6.1.2 Vệ sinh cá nhân 129
6.2 An toàn lao đ ng ột gầy 129
6.2.1 Phòng cháy chữa cháy 129
6.2.2 An toàn đối với nhà xưởng và người lao động 130
6.2.3 An toàn đối với sản phẩm 130
CH ƯƠN NG 7 K T LU N ẾT LUẬN ẬN XÉT CỦA QUÝ CÔNG TY 130
7.1 Nhận xét 130
7.2 Kiến nghị 131
Trang 9DANH M C ỤC LUC
Hình 1 1 Toàn c nh công ty TNHH Tân Quang Minh ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh 3
Hình 1 2 S đ b trí m t b ng nhà máy ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ố trí mặt bằng nhà máy ặt bằng nhà máy ằng nhà máy 6
Hình 1 3S đ b trí m t b ng khu v c s n xu t ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ố trí mặt bằng nhà máy ặt bằng nhà máy ằng nhà máy ực sản xuất ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ất 8
Hình 1 4 S đ t ch c nhân s ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ổ chức nhân sự ức nhân sự ực sản xuất 9
Hình 1 5 S n ph m n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ước giải khát có gaz dạng chai c gi i khát có gaz d ng chai ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ạng chai 15
Hình 1 6 Dây chuy n n ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty ước giải khát có gaz dạng chai c ng t có gaz d ng chai t i công ty ọt có gaz dạng chai tại công ty ạng chai ạng chai 16
Hình 1 7 N ước giải khát có gaz dạng chai c ng t có gaz Bidrico d ng lon ọt có gaz dạng chai tại công ty ạng chai 17
Hình 1 8 Dây chuy n n ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty ước giải khát có gaz dạng chai c ng t có gaz d ng lon ọt có gaz dạng chai tại công ty ạng chai 17
Hình 1 9 S n ph m n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ước giải khát có gaz dạng chai c ép trái cây Anuta 18
Hình 1 10 S n ph m n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ước giải khát có gaz dạng chai c tinh khi t Bidrico ết Bidrico 19
Hình 1 11 Dây chuy n n ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty ước giải khát có gaz dạng chai c tinh khi t t i công ty Bidrico ết Bidrico ạng chai 19
Hình 1 12 S n ph m n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ước giải khát có gaz dạng chai ết Bidrico c y n ngân nhĩ Bidrico 20
Hình 1 13 Dây chuy n n ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty ước giải khát có gaz dạng chai ết Bidrico c y n ngân nhĩ Bidrico 20
Hình 1 15 S n ph m trà bí đao Anuta ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 21
Hình 1 16 Dây chuy n bí đao Anuta ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty 21
Hình 1 17 S n ph m rau câu Bidrico ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 22
Hình 1 18 M t công đo n trong s n xu t rau câu Bidrico ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ạng chai ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ất 22
Hình 1 19 S n ph m trà xanh Anuta ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 23
Hình 1 20 Dây chuy n trà xanh Anuta ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty 23
Hình 1 21 M t s s n ph m khác ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ố trí mặt bằng nhà máy ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai .23
YHình 3 1 S đ quy trình công ngh s n xu t n ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ất ước giải khát có gaz dạng chai c ng t có gaz d ng ọt có gaz dạng chai tại công ty ạng chai lon……….41
Hình 3 2 S đ quy trình công ngh và thuy t minh quy trình công ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ết Bidrico nghệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng……….43
Hình 3 3 Quy trình x lý CO2 ử lý CO2 ……….46
Hình 3 4 S đ h th ng máy h p chai, lon ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ố trí mặt bằng nhà máy ất ……….49
Hình 3 5 S n ph m s a chua u ng Yobi ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ữa chua uống Yobi ố trí mặt bằng nhà máy ……… 52
Hình 3 6 S đ quy trình công ngh s n xu t s a chua u ng Yobi ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ất ữa chua uống Yobi ố trí mặt bằng nhà máy ………53
Hình 3 7 Th c t s n xu t s a chua u ng Yobi t i công ty ực sản xuất ết Bidrico ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ất ữa chua uống Yobi ố trí mặt bằng nhà máy ạng chai ……… 62
YHình 4 1 S đ quy trình x lý n ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ử lý CO2 ước giải khát có gaz dạng chai ……… 69 c
Trang 10Hình 4 2 H th ng l c n ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ố trí mặt bằng nhà máy ọt có gaz dạng chai tại công ty ước giải khát có gaz dạng chai ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico……….71 c s b Hình 4 3 Hình c t c t l c v i bông ắt cột lọc vải bông ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ọt có gaz dạng chai tại công ty ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ………72 Hình 4 4 B l c ch ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ọt có gaz dạng chai tại công ty ỉ……… 73
Hình 4 5 Hình c t ng l c vi sinh ắt cột lọc vải bông ố trí mặt bằng nhà máy ọt có gaz dạng chai tại công ty ………74
Hình 4 6 S đ h th ng x lí n ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ố trí mặt bằng nhà máy ử lý CO2 ước giải khát có gaz dạng chai ……… 76 c Hình 4 7 S đ quy trình x lý n ơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy ồ bố trí mặt bằng nhà máy ử lý CO2 ước giải khát có gaz dạng chai c th i ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ………80
Trang 11DANH M
B ng 1 1 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Di n tích các khu v c c a công ty ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ực sản xuất ủa công ty 3
B ng 1 2 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Tiêu chu n Vi t Nam 1695 -75 v ch t l ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty ất ượng đường ng đ ường 28 ng YB ng 3 1 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Đ hòa tan c a đ ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ủa công ty ường ng ph thu c vào nhi t đ c a n ụ thuộc vào nhiệt độ của nước……… ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ủa công ty ước giải khát có gaz dạng chai c……….
37
B ng 3 2 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u di n nhi t đ n u ph thu c vào n ng đ saccarose ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ất ụ thuộc vào nhiệt độ của nước……… ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ồ bố trí mặt bằng nhà máy ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico 37
YB ng 4 1 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Tiêu chu n n ẩm nước giải khát có gaz dạng chai ước giải khát có gaz dạng chai c sau khi x lý ví sinh v t (TCVN 6096/1995) ử lý CO2 ật (TCVN 6096/1995) 69 B ng 4 2 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh B ng s c và cách kh c ph c trong x lý n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ực sản xuất ố trí mặt bằng nhà máy ắt cột lọc vải bông ụ thuộc vào nhiệt độ của nước……… ử lý CO2 ước giải khát có gaz dạng chai - 77 c YB ng 5 1 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh B ng t ng h p xác đ nh trình tr ng đi u ki n tiên quy t cho s n ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ổ chức nhân sự ợng đường ịnh trình trạng điều kiện tiên quyết cho sản ạng chai ền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ết Bidrico ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ph m ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 86 B ng 5 2 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u giám sát tránh lây nhi m chéo ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose 106
B ng 5 3 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Phi u giám sát tình hình ki m tra côn trùng ết Bidrico ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose 108
B ng 5 4 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh B ng t ng h p xác đ nh tình tr ng áp d ng SSOP cho s n xu t ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ổ chức nhân sự ợng đường ịnh trình trạng điều kiện tiên quyết cho sản ạng chai ụ thuộc vào nhiệt độ của nước……… ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ất 113
B ng 5 5 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u ghi chép báo cáo v sinh đ nh kỳ ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ịnh trình trạng điều kiện tiên quyết cho sản .115
B ng 5 6 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Biên b n ki m tra v sinh cá nhân h ng ngày ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ằng nhà máy 116
B ng 5 7 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u ki m soát ch t th i ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ất ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh 118
B ng 5 8 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u giám sát: v sinh v t li u bao gói và nhãn s n ph m ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ật (TCVN 6096/1995) ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 119
B ng 5 9 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u ghi nhãn s n ph m ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 120
B ng 5 10 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u giám sát thu h i s n ph m ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ồ bố trí mặt bằng nhà máy ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 121
B ng 5 11 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Bi u m u các công vi c c n làm khi thu h i s n ph m ểu diễn nhiệt độ nấu phụ thuộc vào nồng độ saccarose ẫu giám sát tránh lây nhiễm chéo ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ần làm khi thu hồi sản phẩm ồ bố trí mặt bằng nhà máy ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ẩm nước giải khát có gaz dạng chai 121
B ng 5 12 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh Báo cáo giám sát v sinh h th ng n ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ệ sản xuất nước ngọt có gaz dạng ố trí mặt bằng nhà máy ước giải khát có gaz dạng chai 122 c B ng 5 13 ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh B n hành đ ng kh c ph c ảnh công ty TNHH Tân Quang Minh ột công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico ắt cột lọc vải bông ụ thuộc vào nhiệt độ của nước……… .122
YBảng 6 1 Một số chất tẩy rửa được dùng ……… 126
Trang 12L I M Đ U ỜI CẢM ƠN Ở ĐẦU ẦU
Ngày nay, do việc ứng dụng các thành tựu về Khoa Học Kĩ Thuật vào mọi lĩnhvực trong đời sống sản xuất mà nền kinh tế của các nước trong khu vực nói chung vàcủa nước ta nói riêng đều phát triển không ngừng Do đó đời sống của người dân dầnđược cải thiện Để đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của con người đặc biệt là nhucầu về ăn uống, ngành công nghệ thực phẩm phải tạo ra những sản phẩm có giá trịcảm quan, giá trị dinh dưỡng cao ngoài ra còn phải an toàn, vệ sinh và đa dạng hóa vềchủng loại
Nắm bắt xu hướng ấy công ty Tân Quang Minh đã không ngừng nghiên cứu vàcho ra thị trường nhiều loại sản phẩm khác nhau như: nước ngọt có ga và không ga,nước tăng lực, nước yến ngân nhĩ, trà bí đao, sữa chua uống Yobi… với nhiều hương
vị khác nhau như: cam, chanh, dâu, vải, xá xị… mang thương hiệu BIDRICO Tất cảcác sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây truyền khép kín và đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm: HACCP, ISO 9001: 2000, cGMP
Quá trình cạnh tranh với nhiều thương hiệu đã có mặt trên thị trường, trongnhững năm gần đây công ty đã luôn nỗ lực sáng tạo, thay đổi mẫu mã, hình dáng, bao
bì, cải thiện chất lượng của sản phẩm và giá bán phù hợp đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng
Mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và cô chú, các anh chị trongcông ty song do thời gian có hạn và vốn kiến thức về lý thuyết và thực tế của chúng
em hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được ýkiến đóng góp của quý thầy cô cùng quý công ty để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 13CH ƯƠN NG 1 T NG QUAN V NHÀ MÁY ỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY Ề NHÀ MÁY 1.1 Ví trí đ a ịa lí lí
- Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Quang Minh
- Tên giao dịch: Tân Quang Minh manufacture ang tracdinh co, ldt
- Tên viết tắt: tân quang minh co,ldt
- Địa chỉ: lô c21/1, đường 2F, khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc A, Bình Chánh,TP.HCM
Trang 141.2 L ch s hình thành và phát tri n ịa lí ử hình thành và phát triển ển
Tiền thân của công ty TNHH Tân Quang Minh là cơ sở Quang Minh, đượcthành lập vào năm 1990, cơ sở vật chất thô sơ, đặt trên một khu đất phía Bắc quậnBình Thạnh, khu vực Nơ Trang Long gần cầu Đỏ ngày nay
Đến năm 1995, cơ sở đc xây dựng lại khang trang hơn hơn trên đường PhanVăn Trị, Gò Vấp
Đến tháng 8 năm 2001, cơ sở sản xuất nước giải khát Quang Minh chính thựctrở thành công ty TNHH Tân Quang Minh theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
410200681 đặt tại lô C21/I đường 2F, KCN Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh, đánh dấumột bước tiến mới của thương hiệu trong ngành thực phẩm Việt Nam
Tên giao dịch: TÂN QUANG MINH MANUFACTURE & TRADING Co.Ltd.Tên viết tắt: TÂN QUANG MINH Co.Ltd
Hình 1 1 Toàn cảnh công ty TNHH Tân Quang Minh
trương xây dựng vào đầu tháng 5 năm 2002 và đã hoàn tất việc xây dựng vào khoảngđầu tháng 12 năm 2012, gồm những hạng mục sau:
Bảng 1 1 Diện tích các khu vực của công ty
Trang 15Kho nguyên liệu 2760
Công ty Tân Quang Minh đã và đang lắp đặt những thiết bị, máy móc tự động
để phục vụ cho sản xuất các mặt hàng:
Các loại nước ngọt có gaz
Các loại nước ngọt không gaz
Các loại nước chế biến từ hoa quả, thảo mộc
Các sản phẩm sữa: sữa tươi, sữa chua,
Nước uống tinh khiết
Rau câu
Nước tăng lực
Nước yến ngân nhĩ
Trà xanh, trà thảo mộc, trà bí đao
Công trình nhà xưởng, văn phòng của công ty được thiết kế xây dựng với quy
mô lớn và kiên cố, đáp ứng yêu cầu sản xuất lớn và lâu dài Hệ thống đường nội bộrộng, được tráng nhựa rất thuận lợi cho việc lưu thông, vận chuyển Vì nằm trongKCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh nên công ty có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối đầy đủ,
Trang 16hoàn thiện như đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, hệthống điện, nước sạch, cây xanh, kho bãi,
Bên cạnh đó, do kịp thời nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, Bidrico không ngừngđầu tư, đổi mới công nghệ và áp dụng các quy trình quản lý và sản xuất theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008 HACCP, cGMP để cho ra đời những sản phẩm chất lượngđược người tiêu dùng chào đón và tiêu thụ mạnh trên thị trường trong nước như nướcngọt có gaz và không gaz Bidrico, sữa chưa tiệt trùng Yobi, nước yến ngân nhĩ, tràxanh, rau câu trái cây, Đây là thành công lớn trong việc chiếm lĩnh thị trường màkhông phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng có được
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển cùng với bao khó khăn, hiện naycông ty đã khẳng định được chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường Việt Nam cũngnhư một số thị trường trên toàn thế giới Kết quả là trong những năm gần đây, doanhthu của công ty tăng lên khoảng 20%, mạng lưới phân phối được mở rộng trên toànquốc, sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng tin tưởng và bình chọn là hàngViệt nam chất lượng cao Mặt khác, công ty còn gặt hái được nhiều thành công trongcác kỳ hội chợ quốc tế ngành công nghiệp Việt Nam, Tất cả đã minh chứng cho sựthành công của công ty Bidrico
Với phương châm “Lấy sự thõa mãn của khách hàng làm thước đo chất lượngsản phẩm, sự phù hợp giá cả, uy tín và mối quan hệ bền vững” sản phẩm của công ty
đã đạt được những thành tích đáng kể trong nhiều năm qua
Trang 171.3 S đ b trí m t b ng – S đ t ch c nhà máy ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ổ chức nhà máy ức nhà máy 1.3.1 S đ b trí m t b ng nhà máy ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy
Hình 1 2 Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
Trang 18Diện tích sản xuất đáp ứng đầy đủ cho số lượng lao động trong khi sản xuất.Các máy móc, thiết bị được sắp xếp một cách liên tục, đúng quy trình côngnghệ Đường đi của các máy không cắt nhau, đảm bảo khoang cách giữa các thiết bịvới thiết bị, giữa thiết bị và tường nên công nhân dễ thao tác, dễ sữa chữa và kiểm tra.
Trang 191.3.2 S đ b trí m t b ng khu v c s n xu t ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ực Phẩm: ản phẩm và tình hình tiêu thụ ất màu
Hình 1 3 Sơ đồ bố trí mặt bằng khu vực sản xuất
Trang 201.3.3 S đ t ch c ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ổ chức nhà máy ức nhà máy
1.3.3.1 S đ t ch c nhân s ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ổ chức nhà máy ức nhà máy ực Phẩm:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
GĐ- ĐIỀU
PHỐI SẢN
XUẤT
Tổ nấu sữa đường
Kế toán công
nợ
Kế toán thu
chi
Kế toán bán hàng
Kế toán tiền lương
Xưởng
SX bao bì
nhập khẩu
Thu mua
nhân viên KCS
ĐIỀU VẬN
P tiêu thụ nội địa
P Mark eating
Xưởng
sx chế biến tp
Kế toán kho
Kế toán tổng
hợp
Kế toán sản xuất
Phòng
vi sinh
Thư
văn
Kho nguyên liệu
Quản
lý khu vực miền bắc
Quản
lý khu vực TPHCM
Bộ phận bảo
Phòng thí nghiệm
lý hóa
Trang 221.3.3.2 Nhi m v ch c năng c a t ng b ph n ệu Thực Phẩm: ụ ức nhà máy ủng loại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ừng bộ phận ột gầy ận
Là cơ quan cao nhất, quyết định phương hướng và đường lối phát triển củacông ty Hội đồng thanh viên bầu Chủ Tịch, bổ nhiệm Giám đốc, kế toán trưởng Chủtịch hội đồng kiêm nhiệm giám đốc công ty
Là người điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Có quyền bổ nhiệm các PhóGiám Đốc, Trưởng Phòng, Quản Đốc, Đội Trưởng, Tổ trưởng và là người điều hànhtrực tiếp
- Phòng ngân quỹ: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
an ninh trật tự, hành chính), tổ vệ sinh, đội bảo vệ (an ninh, cây xanh) và nội trú
a, Phó giám đốc kỹ thuật:
Phụ tá kỹ thuật cho giám đốc Mỗi Phó Giám Đốc kỹ thuật điều hành trực tiếpmỗi đơn vị
- Tổ sửa chữa bảo trì nhà xưởng
- Xưởng sửa chữa otô, cơ khí , điện máy
- Phòng cơ điện
b, Phó giám đốc công nghệ chế biến:
Phụ tá cho giám đốc về công nghệ chế biến và điều hành:
- Phòng kế hoạch: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
Trang 23- Phòng pha chế: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
- Tổ nấu sữa: Do 01 Tổ trưởng phụ trách
- Tổ nấu đường: Do 01 Tổ trưởng phụ trách
c, Phó giám đốc phụ trách và kế hoạch sản xuất
Là người phụ tá của Giám Đốc về kế hoạch vật tư, sản xuất và điều phối sảnxuất, điều hành trực tiếp:
- Phòng kế hoạch: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
- Phòng pha chế: Do Ban Quản Đốc phụ trách
- Tổ chức và quản lý kho thành phẩm: Do 01 thủ kho phụ trách
- Tổ chức và quản lý kho nguyên liệu: Do 01 thủ kho phụ trách
d, Phó Giám Đốc kinh doanh- tiếp thị:
Là phụ tá Giám Đốc về hoạt động kinh doanh, quảng cáo tiếp thị của công ty
và điều hành trực tiếp:
- Phòng kinh doanh: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
- Phòng tiếp thị, quảng cáo: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
- Đội vận chuyển: Do 01 đội trưởng phụ trách
e, Các anh chị em ở từng khâu
Là những người trực tiếp sản xuất dưới sự lãnh đạo của ban quản đốc các phânxưởng Giữa các phòng ban chức năng tuy có nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhưng cómối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình hoạt động
1.4 Ngu n năng l ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ượng ng
1.4.1 Lò h i ơ đồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy
Áp suất: 8at (áp suất tối đa là 10at)
Trang 24Lượng hơi cung cấp cho một giờ: 1000kg/ h
Hơi cung cấp cho các bộ phận nhà máy: nấu đường, nấu sữa, bão hòa, hấp lon, tiệttrùng, thanh trùng,…
Lò hơi LHD1-10 là loại nồi hơi kiểu nằm, tổ hợp ống lò và ống lửa, lò được kếtcấu từ một ống lò, thân lò và hai dạng ống lửa Buồng đốt được bố trí bên trong ốnglò
Mở van nước xử lý
Bật quạt CB tổng
Bật CB con, bật bơm nước để chế độ Auto
Khi áp suất hơi đủ có thể phục vụ cho sản xuất thì ta mở van để dẫn vào sản xuất
Thông thường 3-6 tháng vệ sinh một lần
Dùng hóa chất hoặc thủ công cơ khí
NaOH 2% bơm vào nồi hơi (p= 1-3kg) duy trì 12- 24 giờ hoặc lâu hơn phụ thuộcvào độ dày của lớp áo cặn
Cấp nước vào lò và vệ sinh cơ khí
- Lò hơi bị cạn nước nghiêm trọng
Trang 25Công nhân vận hành không quan sát thường xuyên để bơm nước bổ sung vàokhông kịp
Chỉ thấy có hơi thoát ra thì nồi đã cạn nước nghiêm trọng, phải tiến hành xử lýtheo trình tự sau:
Tắt điện bơm nước (tuyệt đối không được bơm vào nồi)
Đóng chắn khối trên ống khói và khóa valve hơi của cửa nạp liệu
Sơ tán ở khu vực nhà lò và báo cáo với người có trách nhiệm
Trường hợp bơm hỏng hoặc các valve khóa đường xả, valve một chiều nước đikhông kín cũng phải ngừng theo trình tự trên, để lò nguội và tiến hành kiểm tra xemxét Sau khi khắc phục các hư hỏng trên mới được vận hành trở lại
- Lò hơi bị đầy nước quá mức
Ống thủy bị ngập nước, có tiếng va đập ben ben trong nồi do công nhân vận hànhbơm nước quá mức quy định ở giai đoạn nhóm lò hoặc trong quá trình vận hành hay
hệ thống cấp nước hỏng (không dùng khi cấp nước đủ), cài chế độ bơm nước quá cao.Tiến hành xả valve đáy gián đoạn, khi mức nước đạt yêu cầu thì cho nồi vận hànhtrở lại
- Các bộ phận của lò hơi bị chảy nước, bị nứt:
Hơi nước thoát qua ống khói và kèm theo tiếng xèo xèo (hiện tượng nước chảy cókim loại hoặc mối hàn bị hở) do cặn bám khá dày làm cản trở sự truyền nhiệt dẫn đến
Trang 26quá nhiệt làm biến đổi kim loại hay do bộ chịu áp bị mòn, mỏng quá giới hạn chophép, không chịu được áp lực dẫn đến bị nứt.
Tiến hành mở valve xả khí và ngưng dầu đốt nếu kim loại bị biến dạng, hay tiếnhành tắt hệ thống đốt nếu bị nứt kim loại
- Nổ ống sinh hơi
Có tiếng nổ trong buồng đốt lò hơi nước và khói ra mù mịt do ống sinh hơi quámỏng do sử dụng lâu ngày không thay hoặc do ngừng lò quá lâu không bảo quản đúng
kĩ thuật dẫn đến bị ăn mòn hoặc bị mục
Tiến hành ngắt cầu dao điện và khóa valve hơi cái (không mở cửa nạp liệu vìnước phun ra làm bẩn công nhân vận hành)
- Ống thủy báo nước giả tạo
Mực nước ống thủy đứng yên không giao động do người vận hành không vệsinh ống thủy hằng ngày
Nếu không có khả năng theo dõi áp suất lò thông qua một thiết bị nào khác thìphải tiến hành ngừng lò theo thứ tự như ở quy định vận hành
1.4.2 Ngu n n ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ước c
Nước của công ty sử dụng được lấy từ trạm cung cấp nước khu công nghiệpVĩnh Lộc và nước thủy cục lấy từ độ sâu 100m Nước đạt tiêu chuẩn cho sản xuất, docông ty có các bộ phận lọc Nước sinh hoạt (lọc cát, sỏi, lọc thô), nước xử lý (trao đổiion, lọc tinh, UV)
1.4.3 Ngu n đi n ồ bố trí mặt bằng – Sơ đồ tổ chức nhà máy ệu Thực Phẩm:
Nguồn điện của công ty được tải từ trạm phát điện khu công nghiệp Vĩnh Lộc
1.5 Năng su t nhà máy ất màu
Sản phẩm Bidrico không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn bán rathị trường các nước khác Kim ngạch xuất khẩu chiếm 20% tổng sản lượng Công tyTNHH Tân Quang Minh phấn đấu mở rộng xuất khẩu sang thị trường các nước đangphát triển trong khu vực và vươn xa hơn nữa.Với chủ trương sử dụng nguồn nguyên
Trang 27liệu trong nước cho việc sản xuất các sản phẩm bổ dưỡng chất lượng cao Từ đó,công ty quyết tâm vừa đổi mới công nghệ, bổ sung trang thiết bị, kỹ thuật sản xuấttiên tiến nhất trên thế giới (của Pháp, Đức, Ý, Mỹ, Thụy Điển…), đồng thời xâydựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên được tổ chức và đào tạo trình độ chuyên môncao.
Hiện tại công ty TÂN QUANG MINH luôn luôn đổi mới và không ngừng phát triểncùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên nên năng suấtnhà máy càng gia tăng Trong những năm gần đây công ty TÂN QUANG MINHkhông ngừng tìm kiếm, và nghiên cứu để cho ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thịtrường
Với các hương vị như cam, cola, xá xị,, vải, chanh, táo,cream soda đựng trong chai1,25l,1,5l và lon 330ml
Sản lượng năm 2009: 70.000.000 lít/năm
Sản lượng năm 2010: 94.500.000 lít/năm
Sản lượng năm 2013: 83.000.000 lít/năm
Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Đài Loan, Pháp…
Hình 1 5 Sản phẩm nước giải khát có gaz dạng chai
Trang 28Hình 1 6 Dây chuyền nước ngọt có gaz dạng chai tại công ty
Hình 1 7 Nước ngọt có gaz Bidrico dạng lon
Trang 29Hình 1 8 Dây chuyền nước ngọt có gaz dạng lon
Với các hương vị cam, dâu, mãng cầu đựng trong chai nhựa 110 ml và hộp giấy180ml
Sản lượng năm 2009: 12.600.000 lít/năm
Sản lượng năm 2010: 12.600.000 lít/năm
Sản lượng năm 2013: 100.000 lít.năm
Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, Campuchia
Với các hương tị táo, thơm, cà chua, me, chanh dây… đựng trong lon 330ml.Sản lượng năm 2009: 1.400.000 lít/năm
Sản lượng năm 2010: 1.792.000 lít/năm
Sản lượng năm 2013: 2.700.000 lít/năm
Thị trường tiêu thụ Việt Nam, Campuchia, Hàn quốc, Singapore, Australia, Đài Loan
Trang 30Hình 1 9 Sản phẩm nước ép trái cây Anuta
Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, Đài Loan…
Trang 31Hình 1 10 Sản phẩm nước tinh khiết Bidrico
Hình 1 11 Dây chuyền nước tinh khiết tại công ty Bidrico
Sản lượng năm 2009: 11.760.000 lít/năm
Sản lượng năm 2010: 15.523.000 lít/năm
Sản lượng năm 2013: 23.800.000 lít/năm
Thị trường tiêu thụ: Việt Nam
Trang 32Hình 1 12 Sản phẩm nước yến ngân nhĩ Bidrico
Hình 1 13 Dây chuyền nước yến ngân nhĩ Bidrico
Sản lượng năm 2009: 12.320.000 lít/năm
Sản lượng năm 2010: 13.552.000 lít/năm
Sản lượng năm 2013: 10.320.000 lít/năm
Trang 33Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, Campuchia, Hàn Quốc, Singapore, Australia, ĐàiLoan…
Hình 1 14 Sản phẩm trà bí đao Anuta
Hình 1 15 Dây chuyền bí đao Anuta
cam, vải, chuối, dưa gang, táo xoài, mãng cầu, ổi, khoai môn, nho…
Sản lượng năm 2009: 8.400.000 kg/năm
Sản lượng năm 2010: 10.752.000 kg/năm
Sản lượng năm 2013: 10.000.000 tấn/năm
Thị trường tiêu thu: Việt Nam
Trang 34Hình 1 16 Sản phẩm rau câu Bidrico
Hình 1 17Một công đoạn trong sản xuất rau câu Bidrico
Sản lượng năm 2009: 1.700.000 lít/năm
Sản lượng năm 2010: 2.04.000 lít/năm
Sản lượng năm 2013: 2.000.000 lít/năm
Thị trường tiêu thụ: Việt Nam, Campuchia, Hàn Quốc, Singapore, Australia, ĐàiLoan…
Trang 35Hình 1 18 Sản phẩm trà xanh Anuta
Hình 1 19 Dây chuyền trà xanh Anuta
Ngoài ra còn có các sản phẩm khác như nước tăng lực có gas và không có gas,nước sâm cao ly, trà thảo dược Tam Thanh,nước uống bổ sung vitamin Restore
Nước tăng lực Red Tiger: 12.040.000 lít/năm
Nước tăng lực có gas ( dâu, kiwi, chanh, xí muội, nước tăng lực vàng): 1.080.000lít/năm
Nước uống bổ sung vitamin: 180.000 lít/năm
Trà thảo dược Tam Thanh: 10.000 lít/năm
Hình 1 14 Một số sản phẩm khác
Trang 361.6 Ch ng lo i s n ph m và tình hình tiêu th ủng loại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ản phẩm và tình hình tiêu thụ ẩm và tình hình tiêu thụ ụ
1.6.1 Ch ng lo i s n ph m ủng loại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ại sản phẩm và tình hình tiêu thụ ản phẩm và tình hình tiêu thụ ẩm và tình hình tiêu thụ
Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú và đã được đăng kí tại Sở Y tế
Tp Hồ Chí Minh Các sản phẩm của công ty mang 2 thương hiệu là Bidrico, Yobi.Đây là 2 thương hiệu đã đạt được các danh hiệu:
Huy chương vàng tại các kỳ hội chợ Quốc tế Hàng Công nghiệp Việt Nam
Sản phẩm chất lượng cao vì sức khỏe cộng đồng
Hàng top ten năm 2001
Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn năm 2002-2003-2004
Với nỗ lực không ngừng sang tạo, công ty TNHH Tân Quang Minh với thươnghiệu quen thuộc Bidrico đã khẳng định mình trên thị trường cả nước với các sảnphẩm:
Nước ngọt có gaz Bidrico với các hương vị: Cam, Cola, Xá xị, Vải, Táo, Dâu,Chanh, Me đựng trong chai 1.25L và 1.5L
Nước ngọt có gaz Bidrico với các hương vị: Cam, Cola, Xá xị, Vải, Chanhđựng trong lon 250ml và 330ml
Sữa chua tiệt trùng Yobi: với các hương vị: Cam, Dâu, Mãng cầu, đựng tronghộp chai nhựa 110ml
Nước ép trái cây A*nuta với các hương vị: Cam, Táo, Khóm, Me, Chanh dây,Xoài đựng trong lon 250ml và 330ml (24 lon/thùng)
Nước tăng lực Red Tiger đựng trong chai 180ml & lon 240ml
Nước uống tinh khiết Bidrico đựng trong bình 21L, chai 0.5L và 0.35L
Nước yến ngân nhĩ Bidrico đựng trong lon 240ml
Trà bí đao A*nuta đựng trong lon 330ml
Trang 37Rau câu Bidrico: đựng trong bịch 0.5 kg, 1kg, với nhiều hương vị trái cây: Cam, Vải,Dưa Gang, Dừa, Chuối, Táo, Vải, Xoài, Mãng Cầu, Khóm, Ổi, Khoai Môn, bịch0.5kg (12 bịch/thùng) và bịch 1kg (8 bịch/thùng)
Sâm cao ly Bidrico đựng trong lon 240ml
Trà xanh A*nuta đựng trong chai 365ml và 500ml
1.6.2 Tình hình tiêu thụ
15 năm qua công ty đã đưa ra nhiều sản phẩm mang thương hiệu Bidrico trởthành sản phẩm cao cấp không chỉ ở chất lượng mà còn ở mẫu mã của sản phẩm Vừa
Nuta từ trái cây thiên nhiên Ngoài ra, các sản phẩm còn cung cấp vitamin và các chất
bổ dưỡng cần thiết cho cơ thể, đặc biệt trong nước ép trái cây có chất xơ, có tác dụng
hỗ trợ cho tiêu hóa
Sản phẩm Bidrico được người tiêu dùng bình chọn hàng việt nam chất lượngcao 6 năm liền, thương hiệu mạnh, thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam
Hệ thống phân phối các sản phẩm Bidrico rộng khắp trên toàn quốc và cácnước trên thế giới:
Có hơn 130 nhà phân phối nước ngọt rải đều khắp từ Bắc Trung Nam
Có hơn 500 đại lý nước tinh khiết, phân phối chủ yếu ở thành phố Hồ ChíMinh và các khu vực lân cận
Hệ thống kênh trường học, nhà sách chiếm 27% hệ thống trường học toànquốc
Hệ thống kênh lẻ chiếm 50% hệ thống trên toàn quốc
Hệ thống chợ: chiếm 70% trên toàn quốc đều có mặt hàng Bidrico
Hệ thống siêu thị chiếm 80% hệ thống trên toàn quốc
Về thị trường xuất khẩu: sản phẩm công ty có mặt ở khu vực Trung Đông.Châu Á,… và mở rộng sang các thị trường mới tại châu Âu, châu Mỹ chiếm tới 20%sản lượng tiêu thụ hằng năm
Trang 38CH ƯƠN NG 2 NGUYÊN LI U S N XU T ỆU SẢN XUẤT ẢM ƠN ẤT
2.1 N ước c
Nước là một thành phần quan trọng trong đời sống cũng như trong côngnghiệp, đặc biệt đối với ngành công nghiệp thực phẩm Nước có tác dụng như mộtdung môi hòa tan và tham gia các phản ứng giữa các cấu tử hoạc tác động tới các phần
tử khác tạo thành sản phẩm
Nước là nguyên liệu chiếm tỉ lệ quan trọng trong việc sản xuất nước giải khát
màu…cùng các muối khoáng khác tạo nên một thức uống ngon, mát, giải khát, sảngkhoái…
Nước là thành phần chủ yếu của nước giải khát nói chung và nước pha chế nóiriêng Thành phần hoá học và tính chất hoá lý,chất lượng của nước ảnh hưởng trựctiếp đến kỹ thuật sản xuất và chất lượng của sản phẩm
Trong sản xuất nước giải khát người ta dùng nước mềm để pha chế Độ cứngcác nguồn nước tự nhiên rất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa lý, thờigian trong năm, độ sâu của nguồn nước… vì vậy cần phải xử lý nước trước khi đưavào pha chế nước giải khát
-Nước dùng để nấu siro, pha chế, hòa trộn: yêu cầu quan trọng nhất là nướckhông chứa nhiều tạp chất và vi sinh vật
-Nước dùng để rửa thiết bị: có độ cứng thấp đến trung bình, đặ biệt không chứacác muối amoni và các muối nitrit
-Nước phi công nghệ không trực tiếp có mặt trong thành phần của sản phẩmnhưng rất cần thiết cho quy trình sản xuất và cũng ảnh hưởng đến chất lượng của sảnphẩm cuối cùng Nước này dùng vào nhiều mục đích khác như: nước vệ sinh thiết bị,nước vệ sinh nhà xưởng, nước thanh trùng Mỗi mục đích đòi hỏi chất lượng riêng,nước được xử lý theo yêu cầu sử dụng
Trang 392.2 Đ ường ng
Sau nước, đường là nguyên liệu chính có số lượng sử dụng nhiều nhất đường
là một trong những chất cung cấp năng lượng nhanh cho cơ thể và chuyên chở hương
vị của sản phẩm
Đường dùng sản xuất thường là đường saccarose được chế biến từ cây mía, củcải, đường, bắp…Ở Việt Nam đường thường được sản xuất từ cây mía
Đường là thành phần chính quan trọng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng
và dinh dưỡng của nước giải khát pha chế Hàm lượng đường trong nước giải khátchiếm 8-10% trọng lượng Đường đóng vai trò quan trọng trong công nghệ nước giảikhát, thường cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cho cơ thể
Ngoài ra, đường còn là chất làm dịu và tạo vị hài hoà giữa vị chua và vị ngọttạo cảm giác sảng khoái và thích thú cho người sử dụng
Trong công nghiệp sản xuất nước giải khát người ta thường dùng đườngSaccharoza để sản xuất Phân tử Saccharoza gồm một phân tử glucoza và một phân tửfructoza liên kết với nhau nhờ nhon hdroxyl (-OH) glucozit của chúng
Saccharoza là một tinh thể nàu trắng , dễ tan trong nước và độ hoà tan tăng dầntheo sự tăng nhiệt độ của nước, tỉ lệ nước:đường có thể lên đến ½
Ngoài ra, tuỳ theo chức năng của từng loại sản phẩm mà người ta có thể bổsung hay thay thế bằng một chất ngọt khác mà không ảnh hưởng đến sức khoẻ ngườitiêu dùng Chất ngọt tổng hợp đưa vào pha chế nước giải khát phải nằm trong danhmục cho phép của bộ y tế và với một hàm lượng cho phép Chất ngọt thường được sửdụng cho người ăn kiêng, giảm béo như:Aspartame, Acesunfarme - K
Saccharoza rất dễ bị phân huỷ do acid hay men invectuza của nấm men Khi bịphân huỷ, một phân tử Saccharoza tạo thành một phân tử glucoza và một phân tửfructoza, hỗn hợp này được gọi là đường nghịch đảo hay đường hoàn nguyên Đườnghoàn nguyên có vị ngọt dịu hơn, có độ hút ẩm lớn hơn và nhất là nó làm cho dungdịch Saccharoza ổn định hơn Đó chính là yếu tố ảnh hưởng đến công nghệ và kỹthuật sản xuất sirô
Trang 40Việc tạo ra một tỷ lệ nhất định đường hoàn nguyên có ý nghĩa rất quan trọng về
kỹ thuật và làm tăng chất lượng của sản phẩm Để đạt dược điều này, thông thườngđược nấu ở độ acid yếu, nồng độ đường trong sirô 50-70%
Đường dùng trong nước giải khát ở Bidrico là đường tinh luyện, được mua từnhà máy sản xuất trong nước Đường trước khi đem đi sản xuất cần phải kiển tra cácchỉ tiêu cảm quan (như: trắng óng ánh, hạt đường tương đối đồng đều, không có tạpchất hay mùi vị lạ, không vón cục…) và các chỉ tiêu hoá (như: độ ẩm, hàm lượngđường Saccharoza, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại nặng…) và chỉ tiêu vi sinh(tổng số vi sinh vật hiếu khí, nấm men, nấm mốc, Ecoli…)
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1695 -75 về chất lượng đường như sau:
Bảng 1 2 Tiêu chuẩn Việt Nam 1695 -75 về chất lượng đường
như con người
được sản xuất do đốt cháy dầu DO với chất trung gian là Monoethanol amine (MEA)